1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích đánh giá quá trình làm việc nhóm của sinh viên và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả làm việc nhóm tại Khoa kinh tế Luật -ĐHQG TPHCM

123 3,6K 18

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 498,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài “Phân tích đánh giá quá trình làm việc nhóm của sinh viên và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả làm việc nhóm tại Khoa kinh tế Luật -ĐHQG TPHCM” được phôi thai, nhen nhóm không phải từ một ý tưởng ngẫu nhiên mà được đưa ra từ chính những băn khoăn trăn trở. Những vấn đề mà chính nhóm của chúng tôi gặp phải trong quá trình làm việc từ khi vào ĐH và cùng với bao suy nghĩ, bao trăn trở mong muốn một hình ảnh mới đẹp hơn tươi sáng hơn cho bức tranh giáo dục đại học, làm sao để sinh viên không chỉ giỏi cả về chuyên môn, đồng thời lại phải thành thạo những kỹ năng mềm để đáp ứng kịp nhu cầu xã hội. Kỹ năng làm việc nhóm là một trong những kỹ năng rất cần thiết mà sinh viên không thể thiếu trong học tập cũng như cho việc làm về sau, chúng tôi nhìn nhận vấn đề một cách nghiêm túc bởi nó liên quan trực tiếp tới quyền lợi của những sinh viên và xem thực trạng làm việc nhóm của sinh viên Khoa kinh tế- Luật làm điểm khởi đầu cho quyết định thực hiện đề tài vấn đề làm việc nhóm của sinh viên Khoa kinh tế Luật- ĐHQG TPHCM.

Trang 1

Đề tài “Phân tích đánh giá quá trình làm việc nhóm của sinh viên và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả làm việc nhóm tại Khoa kinh tế Luật -ĐHQG TPHCM” được phôi thai,

nhen nhóm không phải từ một ý tưởng ngẫu nhiên mà được đưa ra

từ chính những băn khoăn trăn trở Những vấn đề mà chính nhómcủa chúng tôi gặp phải trong quá trình làm việc từ khi vào ĐH vàcùng với bao suy nghĩ, bao trăn trở mong muốn một hình ảnh mớiđẹp hơn tươi sáng hơn cho bức tranh giáo dục đại học, làm sao đểsinh viên không chỉ giỏi cả về chuyên môn, đồng thời lại phảithành thạo những kỹ năng mềm để đáp ứng kịp nhu cầu xã hội Kỹnăng làm việc nhóm là một trong những kỹ năng rất cần thiết màsinh viên không thể thiếu trong học tập cũng như cho việc làm vềsau, chúng tôi nhìn nhận vấn đề một cách nghiêm túc bởi nó liênquan trực tiếp tới quyền lợi của những sinh viên và xem thực trạnglàm việc nhóm của sinh viên Khoa kinh tế- Luật làm điểm khởi

Trang 2

đầu cho quyết định thực hiện đề tài vấn đề làm việc nhóm của sinhviên Khoa kinh tế Luật- ĐHQG TPHCM.

Làm việc nhóm đã và đang phát triển nhanh chóng ở hầu hếtcác nền giáo dục các nước trên thế giới và ở nhiều cấp bậc khácnhau Hiệu quả cao trong công việc, lợi ích mà nó mang lại cũngnhư sự du nhập của phương pháp này vào Việt Nam đã được kiểmchứng bằng lịch sử hình thành nên phương pháp này Như vậy nếuchúng ta khắc phục những vấn đề còn tồn tại và nâng cao đượchiêu quả làm việc nhóm, thì sinh viên sẽ không chỉ có được kiênthức mà còn rất nhiều điều khác mà làm việc nhóm mang lại

Tuy nhiên, đề tài của chúng tôi không chỉ dừng lại ở việc chỉ

ra những bất cập này cũng như nêu ra những yếu tố ảnh hưởng tớivấn đề làm việc nhóm Trọng tâm của đề tài chính là đề ra nhưnggiải pháp hợp lý cho vấn đề làm việc nhóm hiện nay tại Khoa Từ

đó, chúng tôi mạnh dạn đề ra một mô hình hết sức khả thi vừa giúpsinh viên tiệp cận thực tế tại doanh nghiệp lại vừa nâng cao khảnăng làm việc nhóm

Trang 3

Với tất cả những vấn đề được đặt ra và giải quyết trong đề tài,chúng tôi mong muốn góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy củaKhoa Kinh Tế trước các yêu cầu của doanh nghiệp về những kỹ nănggiải quyết vấn đề của sinh viên, bên cạnh đó chúng tôi cũng mongmuốn biến quá trình dạy học thành quá trình tự học, lấy sinh viên làmtrung tâm Đề tài của chúng tôi một lần nữa nêu lên những mongmuốn của sinh viên đó là cùng sự cố gắng của sinh viên đồng thời là

sự giúp đỡ về vật chất cũng như là sự chỉ dẫn của các thầy cô trongquá trình giảng dạy sẽ nâng cao được hiẹu quả làm việc nhóm từ đónâng cao chất lượng giáo dục, đó cũng là mục tiêu mà toàn xã hội

Trang 4

thiết cho nền giáo dục Việt Nam trong việc nâng cao chất lượngđào tạo và bồi dưỡng nhân tài Song song với việc nâng cao chấtlượng trong việc đào tạo thì sinh viên cũng là đối tượng cần phảinăng động và sáng tạo để tiếp thu những kiến thức , phương pháphọc tập mới mẻ Ở bậc đại học thì phương pháp làm việc theonhóm được biết đến như là một phương pháp học tập khá phổ biến.Ngày nay, kỹ năng làm việc nhóm gần như không thể tách rời vớisinh viên, đặc biệt là sinh viên khối ngành kinh tế, nó có thể coinhư là hành trang mang theo khi sinh viên ra trường Nó đã trởthành một trong những tố chất quan trọng đối với những ứng viênmuốn thành công Các doanh nghiệp tuyển nhân viên luôn yêu cầuứng viên có khả năng làm việc theo nhóm Đây cũng là lý do màrất nhiều các công ty hiện nay, đặc biệt là các công ty nước ngoàiyêu cầu ứng viên phải có khả năng làm việc theo nhóm.

Khoa kinh tế - ĐHQG TPHCM với khoảng 7000 sinh viên

thuộc khối ngành kinh tế cũng đã đưa mô hình làm việc theo nhómvào trong quá trình học tập Tuy nhiên đa phần các sinh viên từ bậctrung học phổ thông lên bậc ĐH đều không thích ứng kịp với cách

Trang 5

học và làm việc nhóm, bên cạnh đó một số khác, tuy đã tham gialàm việc nhóm nhưng không tìm thấy được sự thích thú trong côngviệc cũng như không tạo ra được hiệu quả trong công việc củanhóm Có một kỹ làm việc nhóm tốt là hết sức cần thiết với sinhviên Khoa kinh tế, vì vậy việc nghiên cứu tìm hiểu về tình hìnhlàm việc theo nhóm của sinh viên Khoa Kinh Tế là không thểchậm trễ

Những lý do trên là động lực thôi thúc chúng tôi đăng ký

thực hiện đề tài NCKH : “ VẤN ĐỀ LÀM VIỆC NHÓM CỦA SINH VIÊN KHOA KINH TẾ - LUẬT ĐHQG TPHCM”

1 Mục đích của đề tài

Đề tài được nghiên cứu với mục đích sau đây:

- Khuyến khích sinh viên khoa kinh tế luật ĐHQG TPHCM làmviệc và học tập theo nhóm

- Nâng cao kỹ năng làm việc nhóm của sinh viên khoa kinh tếluật ĐHQG TPHCM bằng cách tìm ra phương pháp học tập và

Trang 6

hoạt động theo nhóm phù hợp trong môi trường ĐH nhằm giúpsinh viên phát huy được năng lực của mỗi cá nhân Từ đó làmnền tảng để sinh viên có thể hòa nhập tốt trong môi trường làmviệc nhóm trong doanh nghiệp.

2 Nhiệm vụ của đề tài

- Khảo sát tình hình làm việc nhóm của sinh viên Khoa KinhTế-Luật và hiệu quả đem lại

- Tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả làm việc nhóm

- Đề xuất các giải pháp thực tế và kiến nghị để nâng cao kỹ nănglàm việc nhóm cho sinh viên

3 Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong đề tài.

- Logic hình thức (Formal Logic)

- Tổng hợp và phân tích

- Điều tra khảo sát

4 Cấu trúc của đề tài

Trang 7

Với cách xác định mục tiêu và nhiệm vụ đề tài phải giải quyết ởmục 2 và 3, đề tài có kết cấu gồm các phần: Phần mở đầu, chương

1, chương 2, chương 3, kiến nghị chung và kết luận Nội dungchính tập trung trong ba chương là:

Chương 1: Cơ sở lý luận về vấn đề làm việc nhóm.

Chương 2: Vấn đề làm việc nhóm của sinh viên Khoa kinh tế và

các yếu tố tác động

Chương 3: Giải pháp kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả làm việc

nhóm của sinh viên Khoa Kinh Tế Luật- ĐHQG.TP Hồ Chí Minh

5 Tổng quan về đề tài

Vấn đề làm việc nhóm của sinh viên là một trong những vấn

đề được quan tâm hàng đầu trong môi trường đại học hiện nay Do

đó đã được đề cập rất nhiều trên sách báo, tạp chí,…Bên cạnh đó,cũng đã có nhiều buổi hội thảo và đề tài nghiên cứu khoa học nói

về vấn đề này

Trang 8

Đề tài : “Kỹ năng làm việc nhóm của sinh viên khoa tiếng Pháp , trường ĐH Ngoại Ngữ - Đà Nẵng ” của một sinh viên

Nguyễn Đăng Khoa Bài viết này đã đưa ra tình hình làm việcnhóm, chỉ ra nguyên nhân và một số yếu tố ảnh hưởng đến quátrình làm việc nhóm không hiêu quả của sinh viên khoa tiếng Phápthuộc trường đại học Ngoại Ngữ - ĐH Đà Nẵng

Đề tài: “ Kỹ năng làm việc nhóm của sinh viên trường Đại học Khoa học xã hội và nhân văn theo mô hình đào tạo tín chỉ”

của nhóm sinh viên Nguyễn Hồng Anh, Nguyễn Cát Linh (giải nhìcuộc thi nghiên cứu khoa học cấp trường)

Đề tài: “ Đánh giá hiện trạng làm việc nhóm của sinh viên

Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn với hình thức đào tạo theo tín chỉ” của nhóm sinh viên Lô Kim Chánh, Phùng

Thị Minh Dương, Bùi Thị Hằng, Nguyễn Thị Thúy

Bài viết của thạc sĩ Lê Tân Huỳnh Câm Giang, thuộc Viên

nghiên cứu giáo dục, bài viết với tiêu đề “ Những rào cản của đổi mới phương pháp dạy học ở Đại học” Bài viết chỉ ra những khó

Trang 9

khăn trong việc thay đổi phương pháp dạy và học tại các trườngĐại học ở Việt Nam, trong đó ông cũng chỉ ra những vấn đề nảysinh khi sinh viên làm việc theo nhóm

Bên cạnh đó còn có rất nhiều các cuộc thảo luận, hội thảo lớncác ý kiến xung quanh vấn đề này Ngày 20/8/2008 tại ĐHQG TP

Hồ Chí Minh Bộ Giáo dục và Đào tạo đã tổ chức Hội thảo quốc

gia về chủ đề “Sinh viên với đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội, nhu cầu doanh nghiệp” Hội thảo đã cùng thảo luận và đưa ra

những vấn đề cần chú trọng và đổi mới trong phương pháp học tậpcủa sinh viên Trong đó kỹ năng làm việc theo nhóm của sinh viêncũng là một trong những vấn đề được nêu ra trong hội thảo

Nhiều cuốn sách nói về kỹ năng làm việc nhóm như “17 nguyên tắc vàng trong làm việc nhóm” của tác giả John C.

Maxwell Cuốn sách đã nêu lên những nguyên tắc cần tuân thủtrong quá trình làm việc nhóm và giá trị của những nguyên tắc đó Trong bộ sách cẩm nang dành cho nhà quản lý của tác giả Michael

Magiin có cuốn “ Thúc đẩy nhóm làm việc hiệu quả” Nội dung

cuốn sách đề câp tới những vấn đề nảy sinh trong quá trình làm

Trang 10

việc nhóm và đã đưa ra một số phương thức đẩy mạnh hiệu quảlàm việc.

Những đề tài nghiên cứu, những hội thảo khoa học haynhững cuốn sách kể trên cũng đã phần nào chỉ ra cái đã đạt được,cái cần phải đạt được và đưa ra những cách thức để sử dụng kỹnăng trong qua trình làm việc nhóm Tuy nhiên những sách báo,tạp chí chỉ đơn thuần là lý thuyết về vấn đề làm việc nhóm, chưathật thực tế và cụ thể cho sinh viên

Những buổi hội thảo mang tính thực tế hơn, giải đáp được những thắc mắc, khó khăn của sinh viên trong quá trình làm việc nhóm, tuy nhiên các buổi hội thảo này không được tổ chức thường xuyên, cũng như không có đủ thời gian để giải đáp hết thắc mắc cho sinh viên

Các đề tài nghiên cứu khoa học về vấn đề này chủ yếu lại tập trung vào các trường khối ngành xã hội học, nên một số yếu tố và ảnh hưởng không phù hợp với sinh viên ngành kinh tế

Trang 11

Vì vậy vấn đề làm việc theo nhóm của sinh viên vẫn còn là vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu Và trong giới hạn cho phép chúng tôi xin thực hiện đề tài này để tiếp tục làm rõ vấn đề tại Khoa Kinh Tế - Luật ĐH Quốc Gia TP Hồ Chí Minh.

PHẦN NỘI DUNG

Trang 13

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1 Lịch sử quá trình hình thành phương pháp làm việc theo

nhóm.

Trước hết ta sơ qua vài nét về “Teambuilding” Hình thứcteam building được hiểu là tổng hợp của việc xây dựng nhóm vàlàm việc nhóm Đây là một quá trình lâu dài mà một tổ chức, tậpthể thực hiện để gắn kết các thành viên lại với nhau, để các thành

viên phối hợp, đoàn kết tạo ra hiệu quả công việc cao hơn.

“Teambuilding” xuất hiện trên thế giới từ lâu, vào khoảng cuối

những năm 20 và đầu những năm 30 của thế kỷ XX Elton Mayo(1880 – 1949), chính là người đầu tiên nghiên cứu những hoạtđộng này, ông đã khai sáng ra “hoạt động tương quan giữa người

và người” (Human Relations Movement), với những chuỗi hoạtđộng thử thách trong những điều kiện nhất định, nhằm thử khảnăng làm việc của nhóm công nhân Qua nhiều lần nghiên cứu vàphân tích, người ta đồng ý rằng yếu tố chủ yếu thành công là xây

Trang 14

dựng tinh thần đồng nhất, tạo sự gắn kết và hỗ trợ nhau trong tậpthể

Qua 2 thập niên sau đó, nhiều cuộc thử nghiệm và phân tíchđược áp dụng cho nhiều nhóm công nhân, đã minh chứng rằngnăng suất làm việc tăng nhanh khi các công nhân được lập thànhnhóm Vào những năm 1950, tập đoàn Genaral Foods đã có mộtcuộc thử nghiệm về khái niệm làm việc nhóm Nhiều nghiên cứusau đó liên tục được đưa ra, nhấn mạnh tầm quan trọng của nhómtrong việc tăng năng suất làm việc

Những thập niên sau đó, càng ngày càng có nhiều tập đoànnhư Genaral Motors, Saab, Volvo, Honeywell, Xerox, và Pratt &Whitney tổ chức những hoạt động, nhằm chứng tỏ hiệu quả lớn laocủa làm việc nhóm Giờ đây, kỹ năng làm việc nhóm được coi làtất yếu cho mỗi nhân viên thế kỉ XXI hay nói cách khác làm việctheo nhóm chính là một đòi hỏi của thời đại Khi khoa học kỹ thuậtngày càng phát triển thì yêu cầu làm việc theo nhóm là cần thiếthơn bao giờ hết Từ nhiều thế kỷ qua, thanh niên Nhật khi đi xinviệc làm, ngoài cuộc phỏng vấn cá nhân còn phải qua những bài

Trang 15

tập làm việc theo nhóm Tinh thần và kỹ năng hợp tác của ngườilao động quan trọng không thua gì các phẩm chất khác như nắmvững chuyên môn,siêng năng cần cù , có tinh thần học hỏi Conngười là một thực thể sống, không ai là hoàn hảo, làm việc theonhóm sẽ tập trung những mặt mạnh của từng người và bổ sung chonhau Cá nhân thường chỉ đảm nhiệm được một hai việc cụ thểnhưng một nhóm lại có thể làm được nhiều việc cùng lúc với hiệuquả thường cao hơn.

“Nhóm làm việc” ngày nay đã trở thành một đối tượng củakhoa học và người ta được đào tạo không phải chỉ để hiểu nó màcòn là tác động vào để biến nó thành một công cụ giáo dục và pháttriển cá nhân và xã hội

1.2 Khái quát về làm việc nhóm.

1.2.1 Định nghĩa nhóm.

Nhóm là một tập hợp hai hay nhiều người cùng chia sẻ mục

tiêu Các thành viên trong nhóm luôn tương tác với nhau, theo đóhành vi của mỗi thành viên bị chi phối bởi hành vi của các thànhviên khác

Trang 16

Theo như hầu hết các nhà nghiên cứu có 2 loại nhóm:

Nhóm chính thức là nhóm được thành lập xuất phát từ nhu

cầu của chính tổ chức, trên cơ sở quyết định chính thức Mục tiêucủa nhóm chính thức phù hợp với mục tiêu của tổ chức

Nhóm không chính thức là nhóm được phát triển một cách

tự nhiên nhằm đáp ứng các nhu cầu xã hội Hai loại nhóm khôngchính thức thường gặp là nhóm có cùng sự quan tâm, lợi ích vànhóm bạn bè cùng sở thích, cùng lứa tuổi….Mục tiêu của nhómkhông chính thức không nhất thiết phải liên quan đến mục tiêu của

tổ chức

Nhóm làm việc (team) - một dạng đặc biệt của nhóm chính

thức là một tập hợp những người có các năng lực bổ trợ cho nhau(kiến thức, kỹ năng và khả năng), cùng cam kết chịu trách nhiệmthực hiện các mục tiêu chung Bản chất của nhóm làm việc là sự sẻchia, đóng góp của mỗi thành viên vào việc thực hiện công việcchung của nhóm để đạt được mục tiêu đã đề ra Vì vậy, mục đích

Trang 17

của việc thành lập nhóm làm việc là để thực hiện những mục tiêu

mà một cá nhân đơn lẻ khó có thể đạt được

Có nhiều hình thức nhóm làm việc khác nhau tuỳ theo nhữngmục đích.Tuy nhiên, trong bài nghiên cứu này, chúng tôi chỉ quantâm đến làm việc nhóm trong học tập, cụ thể là trong học tập ở bậcĐại học của sinh viên khoa kinh tế- luật, ĐH Quốc gia TP.HCM

1.2.2 Lợi ích của làm việc nhóm.

Quá trình phát triển nhanh chóng của nền kinh tế cũng nhưcông nghệ của thế giới trong những thập niên trở lại đây đã phầnnào cho thấy tầm quan trọng của quá trình chuyên môn hóa, và sứcmạnh của lao động tập thể Chính vì thế làm việc theo nhóm là mộtcách làm việc vô cùng hữu ích, nó góp phần năng cao hiệu quả họctập, hiệu quả công việc mà khi đơn lẻ từng cá nhân khó có thể làmđược Những lợi ích cụ thể khi tham gia lám việc nhóm

- Mọi thành viên trong tổ chức sẽ càng đồng lòng hướng tới mục tiêu và dốc sức cho thành công chung của tập thể khi họ cùng nhauxác định và vạch ra phương pháp đạt được chúng

Trang 18

- Là thành viên của một nhóm, họ có cảm giác kiểm soát được cuộc sống của mình tốt hơn và không phải chịu đựng sự chuyên quyền của bất cứ người lãnh đạo nào

- Khi các thành viên cùng góp sức giải quyết một vấn đề chung,

họ học hỏi được cách xử lý mọi nhiệm vụ đơn giản hay khó khăn;

họ học hỏi từ những thành viên khác và cả người lãnh đạo Thúc đẩy quản lý theo nhóm là cách tốt nhất để phát huy năng lực của các nhân viên (một hình thức đào tạo tại chức)

- Hoạt động theo nhóm mang lại cơ hội cho các thành viên thoả mãn những nhu cầu về bản ngã, được đón nhận và thể hiện mọi tiềm năng

- Quản lý theo nhóm giúp phá vỡ bức tường ngăn cách, tạo sự cởi

mở và thân thiện giữa các thành viên và người lãnh đạo

- Thông qua việc quản lý theo nhóm, các thành viên có thể học hỏi và vận dụng phong cách lãnh đạo từ cấp trên của mình Điều

đó tạo sự thống nhất về cách quản lý trong tổ chức

- Hoạt động theo nhóm giúp phát huy khả năng phối hợp những

bộ óc sáng tạo để đưa các quyết định đúng đắn

Trang 19

Những lợi ích trên có thể chỉ là phần nào đó lợi ích mà làmviệc nhóm mang lại Một cá nhân không thể mạnh nếu khôngđứng trong một tập thể mạnh và đoàn kết Khi mọi người học tập

và làm việc như một nhóm, họ sẽ đem lại lợi ích nhiều hơn khi họlàm việc một cách độc lập Ai lại không thích sự thành công củamỗi cá nhân mình? Tuy nhiên, nếu mọi thành công trong vai tròmột nhóm thành công, họ sẽ thu được nhiều thứ hơn Họ sẽ cảmthấy sự gắn bó, tính cộng đồng với các thành viên trong nhóm -điều đó khó có thể đạt được trong một thế giới cạnh tranh, pháttriển nhanh và kỹ thuật cao Sẽ có sự hứng thú thực sự được nhânlên bởi số người trong một nhóm

1.3 Quá trình phát triển nhóm làm việc.

Trang 20

Hình thành Hỗn loạn Định hình Hoạt động Kết thúc

Các giai đoạn

Hình 1.1 Các giai đoạn phát triển của nhóm

(Nguồn: Theo Don Hellriegel và John W.Slocum Organizational behavior Thomsom – South – Western, 2004, tr.203).

Quá trình làm việc, phát triển của một nhóm chia ra 5 giai đoạn

1.3.1 Giai đoạn hình thành.

Hình thành là giai đoạn nhóm được tập hợp lại Trong giai đoạn này, các thành viên thường tập trung vào những điểm giống nhau, những điểm khác biệt và những ấn tượng ban đầu để tìm ra những điểm tương đồng và khác biệt Các thành viên hay băn

Chưa chin muồi

không hiệu quả

Trang 21

khoăn liệu mình có được nhóm chấp nhận hay không và thường cư

xử cẩn thận để được chấp nhận Mục tiêu quan trọng của giai đoạn này là xây dựng định hướng hoạt động Trong giai đoạn này, hiệu quả hoạt động của nhóm làm việc thấp

1.3.2 Giai đoạn hỗn loạn.

Sau giai đoạn hình thành, các thành viên trong nhóm làm việc

đã bắt đầu hiểu rõ về nhau hơn Đây là lúc bắt đầu giai đoạn hỗn loạn Đặc điểm của giai đoạn này là việc tranh giành quyền lực và xung đột về mục tiêu, phong cách làm việc…Mỗi thành viên của nhóm băn khoăn mình đã được tôn trọng hay chưa, làm nảy sinh cạnh tranh, tình trạng căng thẳng và mất đoàn kết Vai trò lãnh đạo của người trưởng nhóm cũng bị thử thách

1.3.3 Giai đoạn định hình.

Trong giai đoạn định hình, nhóm đã vượt qua được sự xung đột và bắt đầu trở nên hiệu quả hơn Các thành viên trở nên cảm thông, quan tâm và tin tưởng nhau nên mức độ gắn kết và cộng tác trong nhóm ngày càng tăng lên Nhiệm vụ lớn nhất của cả nhóm trong giai đoạn này là làm thế nào để củng cố các mối quan hệ, cởi

Trang 22

mở trong giao tiếp và đưa ra những phản hồi tích cực và mang tính

xây dựng

1.3.4 Giai đoạn hoạt động.

Giai đoạn hoạt động là thời gian nhóm bắt đầu hoạt động hiệu

quả Các thành viên nhiệt tình , tập trung giải quyết công việc Hai

đường gạch đứt quãng trong hình 1.1 cho thấy ở giai đoạn này

nhóm có thể phát triển theo hai hướng

Hướng thứ nhất: nhóm tiếp tục học hỏi và phát triển từ những kinh

nghiệm đã thu nhận được và trở nên có hiệu quả hơn

Hướng thứ hai: những nhóm có quy tắc hoạt động không mang lại

hiệu quả thì hoạt động ở mức vừa đủ để tồn tại

Một nhóm đạt đến được giai đoạn này, thường đạt được độ chín

muồi cao theo mười tiêu chí sau:

Nhóm chưa đạt đến độ “chín muồi”

Nhóm đạt đến độ

“chín muồi”

2 Cách thức ra quyết Không hiệu quả Hiệu quả

Trang 23

(Nguồn: Schermerhorn Jr., J., Hunt, J., Osborn, R et de Billy, C

2006 Comportement Humain et Organisation, Troisième Édition,

Edition du Renouveau Pédagogique Inc., tr 250)

Trang 24

1.3.5 Giai đoạn kết thúc.

Giai đoạn này liên quan tới việc kết thúc các vai trò, hoàn thành các mục tiêu và giảm mức độ phụ thuộc Các thành viên của nhóm cần được tập hợp nhanh, hoàn thành các nhiệm vụ trong khoảng thời gian ngắn nhất, sau đó lại tan rã, để tập hợp thành các nhóm mới theo nhu cầu

1.4 Tiêu chuẩn đánh giá nhóm làm việc hiệu quả.

Trên thực tế, có rất nhiều cách đánh giá hiệu quả của nhómlàm việc Tuy nhiên chúng tôi chỉ nêu cách phổ biến nhất như sau:

1 Tự cam kết làm việc hiệu quả

- Mỗi thành viên là 1 chủ thể trong nhóm

- Chủ động hoàn thành nhiệm vụ cụ thể của mình trong nhóm

- Chủ động đưa ý kiến và ra quyết định

2 Thỏa thuận thông qua nhất trí

- Biểu quyết - Hạn chế ý kiến và cảm giác cá nhân

- Xung đột phải được giải quyết dựa trên sự nhất trí của toàn

bộ thành viên

Trang 25

- Quá trình đi đến quyết định và chiến lược hành động không được thể hiện sở thích, nhu cầu, mong muốn hay khả năng của 1 cá nhân

4 Giao tiếp trong nhóm

- Giao tiếp ở mức độ cao liên kết 3 đặc điểm trên

- Kích thích tinh thần trách nhiệm và cách cư xử thích hợp của mỗi thành viên

- Mỗi thành viên hiểu rõ cách cư xử, ý kiến và hành động củanhau

- Chấp nhận cả nhận xét tích cực lẫn tiêu cực

Trang 26

Sự lãnh đạo Quy mô

Vai trò và sự đa dạng của các thành viên Hiệu quả nhóm

Các mục tiêu Bối cảnh

- Sẵn sàng cộng tác dựa trên nỗ lực chung và chia sẻ thông tin

5 Chia sẻ quyền lực

- Tạo cảm giác là người gây ảnh hưởng, kích thích thành viên

ra quyết định và thực thi quyết định

- Chia sẻ quyền lực: kích thích phát triển năng lực cá nhân,

Trang 28

Bối cảnh (môi trường làm việc)

Bối cảnh nói chung là môi trường làm việc của nhóm như: điềukiện làm việc, cách quản lý điều hành, các hình thức, quy định vềthưởng phạt…

Các mục tiêu của nhóm

Mục tiêu của nhóm là cái đích mà nhóm làm việc muốn đạt tới Vìthế nó ảnh hưởng sâu sắc đến hiệu quả làm việc của từng cá nhân,của nhóm

Quy mô nhóm

1 Nhu cầu về người lãnh đạo Thấp Vừa phải Cao

2 Sự hướng dẫn của người

Trang 29

dẫn của người lãnh đạo vừa phải

4 Sự kiềm chế thành viên Thấp Vừa phải Cao

Thấp Vừa phải Cao

Bảng 1.2 Những tác động của quy mô lên nhóm làm việc.

(Nguồn: Theo Don Hellriegel, John W.Slocum Jr Organizational

behavior,

2004, Tenth Edition, South - Western).

Các thành viên trong nhóm ít hơn 7 người tương tác trực tiếp vớinhau dễ dàng hơn trong nhóm 13 – 16 người Yêu cầu về ngườilãnh đạo trong từng quy mô nhóm cũng khác nhau Quy mô nhóm

mở rộng sẽ gây khó khăn nhiều hơn cho việc thiết lập và duy trì sựgắn bó, chia sẻ giữa các thành viên Tuy nhiên, tuỳ thuộc vào nghệthuật lãnh đạo nhóm, ý thức của các thành viên nhóm, cách thứcvận hành nhóm và nhiệm vụ của nhóm, nhóm nhiều thành viên cóthể mang lại hiệu quả cao hơn

Vai trò và sự đa dạng của thành viên nhóm.

Trang 30

Những sự tương đồng và những điểm khác biệt giữa các thành viên

và vai trò của họ tác động nhiều đến hành vi của nhóm Có thể chiathành 3 loại vai trò của các thành viên trong nhóm: Vai trò liênquan đến nhiệm vụ, vai trò liên quan đến các mối quan hệ, vai tròliên quan đến bản thân

Các chuẩn mực.

Các chuẩn mực là các quy tắc và hình mẫu hành vi mà nhóm đãthống nhất Các chuẩm mực thường rất cứng nhắc và mang tính bắtbuộc Các chuẩn mực có thể đẩy mạnh hoặc kìm hãm việc đạtđược mục tiêu của nhóm

Sự gắn kết.

Sự gắn kết là sức mạnh từ sự mong muốn của các thành viên đểduy trì một nhóm và sự gắn bó của họ đối với nhóm Sự gắn kếtnày chịu tác động của mức độ tương thích giữa mục tiêu cá nhân

và mục tiêu nhóm

Sự lãnh đạo.

Trang 31

Lãnh đạo nhóm có tầm ảnh hưởng gần như đến tất cả các khía cạnhcủa cơ cấu và hành vi nhóm, như là quy mô, thành viên và vai tròcủa họ, chuẩn mực, mục tiêu và bối cảnh

Tóm lại làm việc theo nhóm là cách thức học tập và làm việc rấthay và xoay quanh nó cũng rất nhiều điều thú vị Cách đánh giáhiệu quả của nó chịu tác động của nhiều yếu tố Trong quá trìnhlàm việc thì cũng rất cần có một kiến thức cũng như kinh nghiệm

mới có thể có hiệu quả.

Chương 2 THỰC TRẠNG LÀM VIỆC NHÓM CỦA SINH

VIÊN KHOA KINH TẾ-LUẬT

Trang 32

Đề tài được thực hiện với mục đích là tìm ra cách thức, phương pháp làm việc nhóm hiệu quả giúp cho sinh viên học tập tốt hơn, nhưng đồng thời lại phải phù hợp tình hình thực tiễn của Khoa kinh tế Tuy nhiên, việc đưa ra một giải pháp đúng đắn hoàn toàn là không thể nếu chúng ta không có cái nhìn thật sự khách quan về tình hình làm việc nhóm hiện nay của sinh viên tại khoa Vì vậy, ngay trong chương thứ hai này, chúng tôi là sẽ trình bày một cách đầy đủ và khách quan nhất tình hình thực tiễn ấy Trong lúc tiến hành nghiên cứu, với cỡ mẫu 200 sinh viên – 5 giảng viên, để có được kết luận đúng đắn nhất về thực trạnglàm việc nhóm, chúng tôi đã tiến hành đánh giá vấn đề dựa trên thông tin từ cả hai chiều sinh viên – giảng viên.

2.1 Thực trạng về vấn đề làm việc nhóm của sinh viên

Khi nghiên cứu vấn đề làm việc nhóm của sinh viên thì sinhviên chính là trọng tâm, cốt lõi và cùng với đó các vấn đề xoayquanh sau:

Trang 33

 Mức độ ưa thích làm việc nhóm của sinh viên

 Mức độ thường xuyên làm việc nhóm

 Thái độ làm việc của các thành viên khi làm việc nhóm

 Mục tiêu đề ra của nhóm

 Cách thức hoạt động nhóm

 Sự đoàn kết trong nội bộ nhóm

 Hiệu quả làm việc nhóm

 …

Đây cũng là những tiêu chí quan trọng để nhóm tiến hành đánh giáthực trạng làm việc nhóm của sinh viên Khoa hiện nay

Thứ nhất: về sự ưa thích, trong số sinh viên được tiến hành

khảo sát thì có 50% sinh viên thích làm việc nhóm, tuy nhiên sốsinh viên tỏ ra bàng quan, hoặc không hứng thú làm việc theonhóm chiếm tỷ lệ khá lớn là 38% Thậm chí có khoảng 2% sinhviên hoàn toàn không thích làm việc nhóm và rất khó chịu khi làmviệc nhóm Đáng chú ý hơn trong 2% đó thì 67% là sinh viên năm

2 và năm 3

Trang 34

Hình 2.1 Mức độ ưa thích làm việc nhóm của sinh viên Khoa Kinh Tế-Luật

Những con số trên dù ít dù nhiều cũng đã cho ta thấy một vài nét

sơ qua về suy nghĩ cũng như thái độ của sinh viên Khoa với vấn

đề làm việc nhóm Như đã trình bày ở những phần trên thì kỹ nănglàm việc nhóm là hết sức cần thiết, nền giáo dục nước nhà cũngnhư các nền giáo dục tiên tiến đang áp dụng nó vào trong giảngdạy cũng như trong học tập và để đạt được kết quả mong muốn thìcần thiết phải tạo cho sinh viên sự hứng thú, niềm đam mê Tuy

Trang 35

nhiên tại Khoa ta tỷ lệ sinh viên cảm thấy không hứng thú làm việcnhóm chiếm gần tới 40%, tình trạng này là đáng lưu tâm bởi làmviệc theo nhóm sẽ khó có được kết quả cao khi mà những thànhviên không hào hứng khi làm việc.

Thứ hai: về mức độ thường xuyên làm việc nhóm của sinh

viên Khoa Kinh Tế

Chúng ta dễ dàng thấy được mức độ thường xuyên làm việc nhómtrong từng môi trường

Trang 36

Học tập Hoạt động CLB Hoạt động khác 0%

ít khi bình thường thường xuyên

Hình 2.2.Mức độ thường xuyên làm việc nhóm trong học tập của

sv Khoa Kinh Tế-Luật

Theo số liệu mà nhóm chúng tôi thu thập được thì có đến 63% sinhviên thường xuyên làm việc nhóm trong môi trường học tập, trongkhi đó chỉ có 8-13% sinh viên thường xuyên làm việc nhóm ở môitrường hoạt động khác Đây cũng là một thức trạng khá phổ biếncủa sinh viên chúng ta

Có sự khác biệt lớn như vậy là bởi lẽ: Trong nền giáo dục cải cáchngày càng hoàn thiện hiện nay, việc học tập và giảng dạy trongmôi trường đại học ngày càng gắn liền với việc làm nhóm, làm tiểu

Trang 37

luận, làm đề tài, bài tập nhóm… Đối với Khoa Kinh Tế_LuậtĐHQG TPHCM, là một trong những trường ĐH thuộc khối ngànhkinh tế, thì vấn đề làm việc nhóm lại càng thường xuyên và cầnthiết hơn rất nhiều, bởi lẽ đó cũng chính là 1 kỹ năng quan trọngcần cho nghề nghiệp tương lai của sinh viên.

Theo thống kê thì có đến hơn 60% sinh viên Khoa Kinh Tế-Luậtthường xuyên và liên tục làm việc nhóm trong học tập, trong khichỉ có chưa tới 10% sinh viên là ít và không làm việc nhóm tronghọc tập

Tại sao lại có sự khác biệt như vậy? Chúng tôi đã tiến hành phântích sơ bộ và có bảng số liệu sau:

hoc tap

ít khi vua phai

thuongxuyen

Trang 38

Bảng 2.1 Tần suất kết hợp yếu tố ngành học và mức độ thường xuyên làm việc nhóm

Nhóm ngành 1: Ngành kinh tế đối ngoại, tài chính ngân hàng, kế

toán kiểm toán và quản trị kinh doanh

Nhóm ngành 2: Kinh tế học, kinh tế quản lý công, hệ thống thông

tin quản lý

Nhóm ngành 3: Nhóm ngành luật

Qua bảng số liệu trên, chúng ta dễ dàng thấy được sự phân hóamức độ thường xuyên làm việc nhóm giữa các ngành với nhau.Khối ngành 1 có mức độ làm việc nhóm thường xuyên hơn hẳnnhóm 2 và nhóm 3 Có thể giải thích nguyên nhân gây ra sự phânhóa trên như sau:

Trang 39

- Thứ nhất là do điểm đầu vào giữa các nhóm ngành với nhau,theo bảng thống kê điểm đầu vào nhiều năm của Khoa KinhTế_Luật thì khối ngành 1 thường có điểm đầu vào rất cao sovới các ngành khác.

- Thứ hai là đặc điểm học tập của mỗi ngành có sự khác nhau,sinh viên khối ngành 1 đòi hỏi phải có kỹ năng mềm nhiềuhơn, thường xuyên phải thực hiện các đề tài và tiểu luận docác thầy cô đưa ra

Nhưng nhìn chung thì đa số sinh viên Khoa Kinh Tế đều được đàotạo và trang bị những kỹ năng làm việc nhóm trong suốt quá trìnhhọc tập tại Khoa để có thể đáp ứng đầy đủ đòi hỏi của xã hội

Thứ ba: về mức độ thảo luận trong nhóm (nêu ý kiến và bảo

vệ ý kiến của sinh viên), theo nghiên cứu của Trung tâm thực

nghiệm về đào tạo quốc gia, đại học Maine-Mỹ thì việc thảo luận

nhóm giúp người học tiếp thu đến 50% nội dung bài học

Khảo sát tại khoa cho thấy gần 30% sinh viên nêu ý kiến đóng góp

ở mức trung bình, số sinh viên thường xuyên nêu ý kiến đóng góp

Trang 40

ý kiến chiếm 43,5% Bên cạnh đó còn gần 10% sinh viên khôngbao giờ hoặc rất ít khi nêu ý kiến đóng góp Về điểm này ý kiếncủa sinh viên và giảng viên khá tương đồng với nhau Các giảngviên được phỏng vấn cũng chơi rằng số sinh viên ngại đóng góp ýkiến là không nhỏ.

Nêu ý kiến

Bảo vệ ý kiến

0% 10% 20% 30% 40% 50% 60% 70% 80% 90% 100%

Thường xuyên Trung bình

Ít khi

Hình 2.3 Mức độ thường xuyên nêu ý kiến khi làm việc nhóm

Việc tham gia đóng góp ý kiến vào bài làm và đưa ra lý lẽ bảo vệ

ý kiến của mình là rất quan trọng, nó thể hiện vai trò của mỗithành viên, dù tỷ lệ sinh viên không bao giờ hoặc rất ít khi nêu ýkiến chiếm tỷ lệ không nhiều nhưng đó là một tồn tại lớn mà cần

Ngày đăng: 28/05/2015, 10:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thị Oanh. (2007). “ Làm việc thao nhóm”. NXB trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Làm việc thao nhóm
Tác giả: Nguyễn Thị Oanh
Nhà XB: NXB trẻ
Năm: 2007
2. John C.Maxwell. (2008). “17 nguyên tắc vàng trong làm việc nhóm”. NXB Lao động Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: 17 nguyên tắc vàng trong làm việc nhóm
Tác giả: John C.Maxwell
Nhà XB: NXB Lao động Xã hội
Năm: 2008
3. First news. (2006). “Xây Dựng Nhóm Làm Việc Hiệu Quả - Cẩm Nang Kinh Doanh Harvard”. NXB Tổng Hợp Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây Dựng Nhóm Làm Việc Hiệu Quả - Cẩm Nang Kinh Doanh Harvard
Tác giả: First news
Nhà XB: NXB Tổng Hợp Tp. Hồ Chí Minh
Năm: 2006
4. Robert B Maddux. (2008). “Xây dựng nhóm làm việc - Creating Success”. NXB Tổng hợp TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng nhóm làm việc - Creating Success
Tác giả: Robert B Maddux
Nhà XB: NXB Tổng hợp TP.HCM
Năm: 2008
5. Maginn, Michael. (2008). “ Thúc đẩy nhóm làm việc hiệu quả”. NXB Tổng Hợp Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thúc đẩy nhóm làm việc hiệu quả
Tác giả: Maginn, Michael
Nhà XB: NXB Tổng Hợp Tp. Hồ Chí Minh
Năm: 2008
6. Don Hellriegel và John W.Slocum.(2004). “Organizational behavior” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Organizational behavior
Tác giả: Don Hellriegel và John W.Slocum
Năm: 2004
7. Stephen P. Robbins. “ Organizational Behavior” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Organizational Behavior
8. Stallard, Michael Lee.(2008). “ Fired up or burned out : How to reignite your team's passion, creativity, and productivity” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Fired up or burned out : "How to reignite your team's passion, creativity, and productivity
Tác giả: Stallard, Michael Lee
Năm: 2008
9. Maginn, Michael. (2008). “ Making teams work : 24 lessons for working together successfully” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Making teams work : 24 lessons for working together successfully
Tác giả: Maginn, Michael
Năm: 2008
10. Maddux, Robert B. (2008). “ Teambuilding” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Teambuilding
Tác giả: Maddux, Robert B
Năm: 2008

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Các giai đoạn phát triển của nhóm. - Phân tích đánh giá quá trình làm việc nhóm của sinh viên  và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả làm việc nhóm tại Khoa kinh tế Luật -ĐHQG TPHCM
Hình 1.1 Các giai đoạn phát triển của nhóm (Trang 20)
Bảng 1.2. Những tác động của quy mô lên nhóm làm việc. - Phân tích đánh giá quá trình làm việc nhóm của sinh viên  và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả làm việc nhóm tại Khoa kinh tế Luật -ĐHQG TPHCM
Bảng 1.2. Những tác động của quy mô lên nhóm làm việc (Trang 29)
Hình 2.1. Mức độ ưa thích làm việc nhóm của sinh viên Khoa   Kinh Tế-Luật - Phân tích đánh giá quá trình làm việc nhóm của sinh viên  và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả làm việc nhóm tại Khoa kinh tế Luật -ĐHQG TPHCM
Hình 2.1. Mức độ ưa thích làm việc nhóm của sinh viên Khoa Kinh Tế-Luật (Trang 34)
Bảng 2.1 Tần suất kết hợp yếu tố ngành học và mức độ thường  xuyên làm việc nhóm - Phân tích đánh giá quá trình làm việc nhóm của sinh viên  và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả làm việc nhóm tại Khoa kinh tế Luật -ĐHQG TPHCM
Bảng 2.1 Tần suất kết hợp yếu tố ngành học và mức độ thường xuyên làm việc nhóm (Trang 37)
Hình 2.5. Đánh giá về cách thức hoạt động nhóm của sinh viên - Phân tích đánh giá quá trình làm việc nhóm của sinh viên  và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả làm việc nhóm tại Khoa kinh tế Luật -ĐHQG TPHCM
Hình 2.5. Đánh giá về cách thức hoạt động nhóm của sinh viên (Trang 42)
Hình 2.6. Đánh giá về việc họp rút kinh nghiệm khi hoàn   thành công việc - Phân tích đánh giá quá trình làm việc nhóm của sinh viên  và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả làm việc nhóm tại Khoa kinh tế Luật -ĐHQG TPHCM
Hình 2.6. Đánh giá về việc họp rút kinh nghiệm khi hoàn thành công việc (Trang 43)
Hình 2.12. Thái độ yêu thích ở các vị trí trong nhóm - Phân tích đánh giá quá trình làm việc nhóm của sinh viên  và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả làm việc nhóm tại Khoa kinh tế Luật -ĐHQG TPHCM
Hình 2.12. Thái độ yêu thích ở các vị trí trong nhóm (Trang 52)
Bảng 2.4. Tần suất 2 yếu tố giữa mức độ đóng góp và mức độ - Phân tích đánh giá quá trình làm việc nhóm của sinh viên  và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả làm việc nhóm tại Khoa kinh tế Luật -ĐHQG TPHCM
Bảng 2.4. Tần suất 2 yếu tố giữa mức độ đóng góp và mức độ (Trang 55)
Bảng 2.7. Kiểm định chi bình phương “mức độ bảo vệ ý kiến” và - Phân tích đánh giá quá trình làm việc nhóm của sinh viên  và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả làm việc nhóm tại Khoa kinh tế Luật -ĐHQG TPHCM
Bảng 2.7. Kiểm định chi bình phương “mức độ bảo vệ ý kiến” và (Trang 58)
Bảng 2.8. Kiểm định chi bình phương 2 yếu tố giữa hiệu quả làm - Phân tích đánh giá quá trình làm việc nhóm của sinh viên  và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả làm việc nhóm tại Khoa kinh tế Luật -ĐHQG TPHCM
Bảng 2.8. Kiểm định chi bình phương 2 yếu tố giữa hiệu quả làm (Trang 60)
Bảng 2.10. Kiểm định chi bình phương “cách thức hoạt động” và - Phân tích đánh giá quá trình làm việc nhóm của sinh viên  và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả làm việc nhóm tại Khoa kinh tế Luật -ĐHQG TPHCM
Bảng 2.10. Kiểm định chi bình phương “cách thức hoạt động” và (Trang 64)
Hình 2.14. Mức độ hài lòng về nhóm trưởng của sinh viên Khoa - Phân tích đánh giá quá trình làm việc nhóm của sinh viên  và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả làm việc nhóm tại Khoa kinh tế Luật -ĐHQG TPHCM
Hình 2.14. Mức độ hài lòng về nhóm trưởng của sinh viên Khoa (Trang 65)
Hình 2.15. Biểu đồ kết hợp  giữa 2 yếu tố “quy mô nhóm” và - Phân tích đánh giá quá trình làm việc nhóm của sinh viên  và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả làm việc nhóm tại Khoa kinh tế Luật -ĐHQG TPHCM
Hình 2.15. Biểu đồ kết hợp giữa 2 yếu tố “quy mô nhóm” và (Trang 68)
Hình 2.16  Mức độ đoàn kết trong nội bộ nhóm của sinh viên Khoa  Kinh Tế - Phân tích đánh giá quá trình làm việc nhóm của sinh viên  và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả làm việc nhóm tại Khoa kinh tế Luật -ĐHQG TPHCM
Hình 2.16 Mức độ đoàn kết trong nội bộ nhóm của sinh viên Khoa Kinh Tế (Trang 71)
Bảng 2.13 Kiểm định chi bình phương 2 yếu tố giữa mức độ đoàn   kết và hiệu quả làm việc nhóm - Phân tích đánh giá quá trình làm việc nhóm của sinh viên  và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả làm việc nhóm tại Khoa kinh tế Luật -ĐHQG TPHCM
Bảng 2.13 Kiểm định chi bình phương 2 yếu tố giữa mức độ đoàn kết và hiệu quả làm việc nhóm (Trang 72)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w