1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng xử lý ảnh và mạng nơron trong phân loại gạo trắng thành phẩm (có file đính kèm)

13 327 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 3,48 MB
File đính kèm Quyenbaocao.rar (8 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1TỔNG QUAN Ứng dụng xử lý ảnh và mạng nơron trong phân loại gạo trắng thành phẩm... Ứng dụng xử lý ảnh và mạng nơron trong phân loại gạo trắng thành phẩm... Ứng dụng xử lý ảnh

Trang 1

CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN

Ứng dụng xử lý ảnh và mạng nơron trong phân loại gạo trắng thành phẩm. 1

Trang 2

1.1 GIỚI THIỆU

Trên thế giới có 5 loại lương thực được sản xuất và tiêu thụ chính bao gồm: Lúa gạo, lúa mì, ngô, hạt kê và lúa mạch Trong số 5 loại lương thực trên, lúa mì và lúa gạo là hai loại lương thực được tiêu thụ nhiều nhất Khoảng 40% dân số thế giới xem lúa gạo là nguồn lương thực chính, 25% sử dụng lúa gạo trên 50% khẩu phần lương thực hàng ngày, vì vậy lúa gạo có ảnh hưởng đến ít nhất 65% dân số thế giới [1]

Theo cơ cấu phân bố các loại lương thực được sử dụng trên thế giới, lúa gạo được tiêu thụ nhiều nhất ở các nước Châu Á, chiếm tới 90% sản lượng lúa gạo trên toàn thế giới, phần còn lại chủ yếu phân bố ở các quốc gia Châu Phi và Châu Mỹ Latin Để đánh giá vị trí của lúa gạo trong ngành sản xuất lương thực thế giới một cách khái quát và rõ ràng hơn, tổ chức FAO đã đưa ra bảng số liệu tỷ trọng sản lượng thóc trong tổng sản lượng lương thực thế giới ( thống kê vào năm 1997) [2]

Ứng dụng xử lý ảnh và mạng nơron trong phân loại gạo trắng thành phẩm. 2

Trang 3

1.1.1 Gạo thuật ngữ và định nghĩa

Ứng dụng xử lý ảnh và mạng nơron trong phân loại gạo trắng thành phẩm. 3

Quốc gia,

khu vực

Sản lượng lương thực (triệu tấn)

Sản lượng thóc ( triệu tấn)

Tỷ trọng thóc trên sản lượng lương thực (%)

Philippine 15.6 11.27 72.43

Bảng 1 : Tỷ trọng sản lượng lương thực trong tổng sản lượng lương

thực thế giới (Nguồn : FAO, Food Out look Statistical Supplement

1996)

Trang 4

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5643: 1999 quy định thuật ngữ và định nghĩa chính liên quan đến khái niệm chung, kích thước, mức xát, và chỉ tiêu chất lượng của gạo [5]

1.1.2 Gạo phân loại theo kích thước

a) Gạo hạt rất dài: là hạt có chiều dài lớn hơn 7mm.

b) Gạo hạt dài: là hạt có chiều dài từ 6mm đến 7mm

c) Gạo hạt ngắn: Hạt có chiều dài nhỏ hơn 6mm

Ứng dụng xử lý ảnh và mạng nơron trong phân loại gạo trắng thành phẩm. 4

Hình 1.1: Hạt gạo rất dài.

Hình 1.2: Hạt gạo dài.

Hình 1.3: Hạt gạo ngắn.

Trang 5

d) Tấm và tấm nho: kích thước tấm được quy định tùy theo vào từng loại gạo.

1.1.3 Chỉ tiêu đánh giá chất lượng gạo

Gạo là hạt được tiêu thụ toàn bộ, vì vậy những tính chất vật lý như kích thước, hình dạng, sự đồng đều và diện mạo chung là vô cùng quan trọng Gạo có vô số kiểu chiều dài hạt khác nhau Hình dưới đây trình bày các kiểu hạt dài, trung bình và ngắn điển hình của Mỹ Mỗi loại bao gồm cả dạng hạt dài, trung bình và ngắn

Ứng dụng xử lý ảnh và mạng nơron trong phân loại gạo trắng thành phẩm. 5

Hình 1.4: Hạt tấm

Hạt trung bình Hạt dài

Hạt ngắn

Hạt lúa Gạo lức

Gạo trắng Hình 1.5: Các loại gạo dài, trung bình, ngắn điển hình của Mỹ

Nguồn: W eeb et al., (1985)

Trang 6

Ở Việt Nam, dựa theo các yêu cầu kỹ thuật về kích thước, hình dạng hạt gạo, tỷ lệ hạt và tỷ lệ tấm, gạo được phân chia thành những loại cơ bản trong TCVN 5644:1999 (Gạo trắng - Yêu cầu kỹ thuật) [5]

BẢNG CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG GẠO TRẮNG TCVN 5644 : 1999

Loại gạo

% khối lượng

Tỉ lệ hạt Thành phần của hạt

Rất dài L>7.0 mm

Dài L: 6.0-7.0 mm

Ngắn L<6.0 mm

Hạt nguyên (%)

Tấm

Kích thước quy định cho tấm (mm)

Tấm và

tấm nhỏ %

Trong đó tấm nhỏ %

Gạo

hạt

dài

100%

loại A ≥ 10 ≤ 10 > 60 (0.5-0.8)L < 4.0 ≤ 0.1 100%

loại B ≥ 10 ≤ 10 ≥ 60 (0.5-0.8)L < 4.5 ≤ 0.1

5 % ≥ 5 ≤ 15 ≥ 60 (0.35-0.75)L 5.0 ± 2 ≤ 0.2

10 % ≥ 5 ≤ 15 ≥ 55 (0.35-0.7)L 10 ± 2 ≤ 0.3

15 % < 30 ≥ 50 (0.35-0.65)L 15 ± 2 ≤ 0.5

45 % < 50 ≥ 28 (0.25-0.5)L 45 ± 2 ≤ 3.0

Ứng dụng xử lý ảnh và mạng nơron trong phân loại gạo trắng thành phẩm. 6

Trang 7

hạt

ngắn

5 % > 75 ≥ 60 (0.35-0.75)L 5.0 ± 2 ≤ 0.2

15 % > 70 ≥ 50 (0.35-0.65)L 15 ± 2 ≤ 0.5

45 % > 70 ≥ 28 (0.25-0.5)L 45 ± 2 ≤ 3.0 Chú thích: L – Chiều dài trung bình của hạt gạo.

1.1.4 Phương pháp đánh giá chất lượng gạo

Gạo được chấp nhận bởi tiêu chuẩn chất lượng và được đánh giá chủ yếu dựa vào sở thích của người tiêu dùng Hiện nay, tại Việt Nam quy trình kiểm định gạo được thực hiện theo TCVN 1643-1992 [6] gồm các quy trình sau:

1 Chuẩn bị các thiết bị và dụng cụ chính: máy tách mẫu, máy đếm hạt, trống phân hạt, dụng cụ đo kích thước hạt, dụng cụ kiểm tra hình dạng hạt, cân phân tích có độ chính xác đến 1mg, dụng cụ kiểm tra độ xay xát, độ ẩm hạt …

2 Chuẩn bị mẫu phân tích

3 Tiến hành thử

3.1 Xác định hạt nguyên vẹn, kích thước hạt, tấm, hạt lẫn loại

3.2 Thử cảm quan, xác định mùi, vị

3.3 Xác định độ ẩm

3.4 Xác định tạp chất, thóc lẫn, tấm mẳn

3.5 Xác định hạt vàng, bạc phấn, hạt đỏ, sọc đỏ, hạt hư hỏng, xanh non, gạo nếp và gạo lật

Ứng dụng xử lý ảnh và mạng nơron trong phân loại gạo trắng thành phẩm. 7

Trang 8

3.6 Xác định mức xát.

3.7 Xác định sâu mọt có trong gạo

Trong quy trình 3.1 - xác định hạt nguyên vẹn, kích thước hạt, tấm, hạt lẫn loại cần nhiều trang thiết bị chuyên ngành hiện đại, tiên tiến như: máy tách mẫu, máy đếm hạt, trống phân hạt, dụng cụ đo kích thước hạt, dụng cụ kiểm tra hình dạng hạt và mất nhiều thời gian thực hiện Dưới đây là một số thiết bị phục vụ quy trình kiểm định hình dạng hạt đang được sử dụng hiện nay

Ứng dụng xử lý ảnh và mạng nơron trong phân loại gạo trắng thành phẩm. 8

Hình 1.6: Máy tách mẫu: dùng

để phân nhỏ kích cỡ của một

gói hạt, đồng thời đưa ra một

mẫu tiêu biểu cho gói hạt

Hình 1.7: Túi đựng mẫu:

chống thấm nước, cách điện, dùng chứa mẫu để so sánh và

trưng bày mẫu

Hình 1.8: Máy đếm hạt:

dùng để lấy chính xác 100 hạt

cho mục đích phân tích

Hình 1.9: Trống phân hạt: dùng

để phân loại hạt theo kích thước dùng cho phòng lab

Trang 9

1.2 NỘI DUNG ĐỀ TÀI

Với mục đích mong muốn rút ngắn quy trình, thời gian kiểm định, giảm thiết bị, giảm nhân công phân tích dữ liệu, vận hành thiết bị và đưa ra kết quả

kiểm định nhanh hơn, chính xác hơn nhờ máy tính hóa các giai đoạn, đề tài ” ỨNG DỤNG XỬ LÝ ẢNH VÀ MẠNG NƠRON NHÂN TẠO TRONG PHÂN LOẠI GẠO TRẮNG THÀNH PHẨM” bước đầu ứng dụng công

nghệ thông tin, quang học, kỹ thuật điều khiển thông minh vào quy trình kiểm định kích thước, hình dạng hạt gạo, tỷ lệ hạt và tỷ lệ tấm của gạo

Phương pháp thực hiện được đề nghị trong đề tài là ứng dụng kỹ thuật

xử lý ảnh và kỹ thuật điều khiển thông minh - mạng nơron nhân tạo - để xác định loại gạo Chỉ tiêu xác định gạo dựa vào Bảng chỉ tiêu chất lượng về hình dáng, kích thước, tỷ lệ và thành phần hạt gạo được quy định trong TCVN 5644:1999 (Gạo trắng - Yêu cầu kỹ thuật)

1.2.1 Xử lý ảnh

Gạo thành phẩm sẽ được lấy mẫu thông qua việc chụp ảnh mẫu gạo bằng camera (CCD), ảnh gạo mẫu sẽ được xử lý để đưa ra đặc trưng của các hạt gạo:

Ứng dụng xử lý ảnh và mạng nơron trong phân loại gạo trắng thành phẩm. 9

Hình 1.10: Dụng cụ kiểm

tra hình dạng hạt: đo độ

dày và độ dài của hạt

Hình 1.11: Cân điện tử: cân tất

cả loại mẫu hạt và mẫu giống để

kiểm tra

Trang 10

 Chiều dài các hạt gạo.

 Chiều dài trung bình (L) của mẫu gạo

 Tỉ lệ hạt gạo rất dài (L > 7.0mm)

 Tỉ lệ hạt gạo dài (0.6mm < L < 7.0mm)

 Tỉ lệ hạt gạo ngắn (L < 0.6mm)

 Tỉ lệ % hạt nguyên

 Tỉ lệ % tấm ( tấm lớn: 0.5L < chiều dài hạt tấm < 0.8L; tấm trung bình: 0.25L < chiều dài hạt tấm < 0.5L)

 Tỉ lệ % tấm nhỏ (chiều dài hạt tấm < 0.25L)

Đầu tiên mẫu gạo được chụp bằng camera CCD, sau đó ảnh gạo sẽ được chuyển đổi A-D và truyền đến máy tính thông qua card giao tiếp TV Ảnh gạo được xử lý và cho ra chiều dài của tất cả các hạt gạo trong mẫu Các thông số chiều dài này được dùng để tạo ra các đặc trưng cơ bản của mẫu gạo (chiều dài trung bình gạo, tỉ lệ hạt rất dài, tỉ lệ hạt ngắn, tỉ lệ tấm và tỉ lệ tấm nhỏ …) Các loại gạo khác nhau được lấy ảnh nhiều lần và xử lý ảnh để có được các tập đặc trưng khác nhau về mẫu gạo Các tập đặc trưng này phải có số lượng ảnh đủ lớn để đảm bảo việc huấn luyện mạng nơron đạt yêu cầu về độ chính xác khi nhận dạng

Ứng dụng xử lý ảnh và mạng nơron trong phân loại gạo trắng thành phẩm. 10

(TV card)

Ảnh số Trích đặc trưng

Tập đặc trưng của mẫu gạo

Hình 1.12: Quy trình xử lý ảnh, trích đặc trưng ảnh, tạo tập đặc trưng cho

mẫu gạo

Tiền xử lý ảnh

1 ÷ n

Trang 11

1.2.2 Mạng nơron

Một mạng nơron được xây dựng và huấn luyện để nhận dạng thông số của các đặc trưng, phân loại và đưa ra kết luận loại gạo đang phân tích Kết quả ngõ ra của mạng nơron là các loại gạo trắng thành phẩm theo phần trăm khối lượng tấm có trong gạo, được quy định theo tiêu chuẩn phân loại gạo TCVN 5643:1999

Mạng nơron được xây dựng với đầu vào là các đặc trưng cơ bản của hạt gạo và đầu ra là các loại gạo theo TCVN 5644:1999 Trước tiên các tập đặc trưng của các mẫu gạo lần lượt được đưa vào mạng nơron để học huấn luyện Sau khi huấn luyện, mạng sẽ được kiểm tra, đánh giá chất lượng bằng cách đưa các mẫu gạo chuẩn ngoài tập huấn luyện để nhận dạng Nếu kết quả nhận dạng chưa chính xác, các thông số của mạng sẽ được điều chỉnh và huấn luyện lại Quá trình điều chỉnh này sẽ lặp lại cho đến khi mạng phân loại cho kết luận đúng loại gạo mẫu đã đưa vào

Các phương pháp huấn luyện và các thông số yêu cầu của mạng sẽ được thay đổi và so sánh kết quả (thời gian huấn luyện, độ chính xác của kết quả nhận dạng, ) Các kết quả huấn luyện đạt chuẩn được lưu lại tạo thành các cơ sở dữ liệu mạng huấn luyện Mạng nơron sẽ sử dụng các sơ sở dữ liệu này thay cho quá trình học khi thực hiện các yêu cầu nhận dạng về sau

Ứng dụng xử lý ảnh và mạng nơron trong phân loại gạo trắng thành phẩm. 11

Huấn luyện mạng

Tập mẫu đặc trưng

Kiểm tra Đánh giá

Thiết kế

mạng

Nhận dạng/

Phân loại

Kết luận loại gạo theo

TCVN 5644 : 1999

Gạo mẫu

Đạt

Không đạt

Gạo cần phân loại

Hình 1.13: Quy trình mạng nơron huấn luyện và phân loại gạo

Trang 12

Ứng dụng xử lý ảnh và mạng nơron trong phân loại gạo trắng thành phẩm. 12

Trang 13

1.2.3 Mô hình, thiết bị thực hiện

Ứng dụng xử lý ảnh và mạng nơron trong phân loại gạo trắng thành phẩm. 13

Hình 1.15: Mô hình thực hiện Hình 1.14: Bàn đặt mẫu – Camera chụp ảnh.

Ngày đăng: 28/05/2015, 10:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1 : Tỷ trọng sản lượng lương thực trong tổng sản lượng lương - Ứng dụng xử lý ảnh và mạng nơron trong phân loại gạo trắng thành phẩm (có file đính kèm)
Bảng 1 Tỷ trọng sản lượng lương thực trong tổng sản lượng lương (Trang 3)
Hình 1.1: Hạt gạo rất dài. - Ứng dụng xử lý ảnh và mạng nơron trong phân loại gạo trắng thành phẩm (có file đính kèm)
Hình 1.1 Hạt gạo rất dài (Trang 4)
Hình 1.2: Hạt gạo dài. - Ứng dụng xử lý ảnh và mạng nơron trong phân loại gạo trắng thành phẩm (có file đính kèm)
Hình 1.2 Hạt gạo dài (Trang 4)
Hình 1.4: Hạt tấm - Ứng dụng xử lý ảnh và mạng nơron trong phân loại gạo trắng thành phẩm (có file đính kèm)
Hình 1.4 Hạt tấm (Trang 5)
BẢNG CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG GẠO TRẮNG TCVN 5644 : 1999 - Ứng dụng xử lý ảnh và mạng nơron trong phân loại gạo trắng thành phẩm (có file đính kèm)
5644 1999 (Trang 6)
Hình 1.6: Máy tách mẫu: dùng - Ứng dụng xử lý ảnh và mạng nơron trong phân loại gạo trắng thành phẩm (có file đính kèm)
Hình 1.6 Máy tách mẫu: dùng (Trang 8)
Hình 1.10: Dụng cụ kiểm - Ứng dụng xử lý ảnh và mạng nơron trong phân loại gạo trắng thành phẩm (có file đính kèm)
Hình 1.10 Dụng cụ kiểm (Trang 9)
Hình 1.11: Cân điện tử: cân tất - Ứng dụng xử lý ảnh và mạng nơron trong phân loại gạo trắng thành phẩm (có file đính kèm)
Hình 1.11 Cân điện tử: cân tất (Trang 9)
Hình 1.12: Quy trình xử lý ảnh, trích đặc trưng ảnh, tạo tập đặc trưng cho - Ứng dụng xử lý ảnh và mạng nơron trong phân loại gạo trắng thành phẩm (có file đính kèm)
Hình 1.12 Quy trình xử lý ảnh, trích đặc trưng ảnh, tạo tập đặc trưng cho (Trang 10)
Hình 1.13: Quy trình mạng nơron huấn luyện và phân loại gạo - Ứng dụng xử lý ảnh và mạng nơron trong phân loại gạo trắng thành phẩm (có file đính kèm)
Hình 1.13 Quy trình mạng nơron huấn luyện và phân loại gạo (Trang 11)
Hình 1.15: Mô hình thực hiện  Hình 1.14: Bàn đặt mẫu – Camera chụp ảnh. - Ứng dụng xử lý ảnh và mạng nơron trong phân loại gạo trắng thành phẩm (có file đính kèm)
Hình 1.15 Mô hình thực hiện Hình 1.14: Bàn đặt mẫu – Camera chụp ảnh (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w