VIỆN KHOA HỌC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN VÀ MÔI TRƯỜNGTRUNG TÂM TƯ VẤN KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN VÀ MÔI TRƯỜNG ---KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CỦA TỈNH HÀ TĨNH BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ NÂN
Trang 1VIỆN KHOA HỌC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRUNG TÂM TƯ VẤN KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN VÀ MÔI TRƯỜNG
-KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CỦA
TỈNH HÀ TĨNH
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ
NÂNG CAO NHẬN THỨC CỦA CỘNG ĐỒNG
VỀ SỬ DỤNG BỀN VỮNG TÀI NGUYÊN NƯỚC
THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
(CHUYÊN ĐỀ SỐ 40)
Trang 2HÀ NỘI, THÁNG 12/2010
Trang 3MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH SÁCH CÁC BẢNG ii
DANH SÁCH CÁC HÌNH iii
MỞ ĐẦU iv
CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH HÀ TĨNH 5 1.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 5
1.1.1 Vị trí địa lý 5
1.1.2 Địa hình, địa chất 6
1.1.3 Khi tượng, Khí hậu 6
1.1.4 Thủy văn, tài nguyên nước 7
1.2 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - XÃ HỘI 8
1.2.1 Dân số và lao động 8
1.2.2 Đặc điểm về kinh tế 8
CHƯƠNG 2 NÂNG CAO NHẬN THỨC CỦA CỘNG ĐỒNG VỀ SỬ DỤNG BỀN VỮNG TÀI NGUYÊN NƯỚC THÍCH ỨNG VỚI BĐKH 12
2.1 KỊCH BẢN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ NƯỚC BIỂN DÂNG CHO KHU VỰC HÀ TĨNH 12
2.1.1 Tình hình biến đổi khí hậu và nước biển dâng trên Thế giới và ở Việt Nam .12 2.1.2 Kịch bản biến đổi khí hậu cho khu vực thuộc tỉnh Hà Tĩnh 16
2.1.3 Tác động của biến đổi khí hậu đến khu vực tỉnh Hà Tĩnh 18
2.2 ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO NHẬN THỨC CỦA CỘNG ĐỒNG VỀ SỬ DỤNG BỀN VỮNG TÀI NGUYÊN NƯỚC 19
2.2.1 Tầm quan trọng của Phát triển bền vững 19
2.2.2 Các biện pháp tuyên truyền, giáo dục môi trường cộng đồng 21
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊTÀI LIỆU THAM KHẢO 27
TÀI LIỆU THAM KHẢO 28
Trang 4DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Bảng thống kê gia súc tỉnh Hà Tĩnh 9Bảng 2.1 Mức tăng nhiệt độ trung bình năm (0C) so với thời kỳ 1980-1999 theo kịch bảnphát thải thấp (B1) 16Bảng 2.2 Mức tăng nhiệt độ trung bình năm (oC) so với thời kỳ 1980-1999 theo kịch bảnphát thải trung bình (B2) 16Bảng 2.3 Mức tăng nhiệt độ trung bình năm (oC) so với thời kỳ 1980-1999 theo kịch bản phátthải cao (A2) 16Bảng 2.4 Mức thay đổi lượng mưa năm (%) so với thời kỳ 1980-1999 theo kịch bản phát thảithấp (B1) 17Bảng 2.5 Mức thay đổi lượng mưa (%) so với thời kỳ 1980-1999 theo kịch bản phát thảitrung bình (B2) 17Bảng 2.6 Mức thay đổi lượng mưa năm (%) so với thời kỳ 1980-1999 theo kịch bản phát thảicao (A2) 17Bảng 2.7 Mực nước biển dâng (cm) so với thời kỳ 1980-1999 18
Trang 5DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 1.1 Bản đồ hành chính tỉnh Hà Tĩnh 5
Hình 1.2 Diễn biến tỷ lệ dân số thành thị và nông thôn 8
Hình 1.3 Biểu đồ thể hiện giá trị sản xuất công nghiệp theo giá so sánh 10
Hình 2.1 Diễn biến chuẩn sai nhiệt độ trung bình toàn cầu 12
Hình 2.2 Diễn biến lượng mưa năm ở các vùng khác nhau trên thế giới 13
Hình 2.3 Diễn biến của mực nước biển trung bình toàn cầu 13
Hình 2.4 Diễn biến của nhiệt độ (a) và lượng mưa (b) ở Việt Nam trong 50 năm qua 14
Hình 2.5 Quỹ đạo của bão ở Tây Bắc Thái Bình Dương và Biển Đông 15
Hình 2.6 Diễn biến của mực nước biển tại trạm hải văn Hòn Dấu 15
Trang 6MỞ ĐẦU
Biến đổi khí hậu là một trong những thách thức lớn nhất đối với nhân loại trongthế kỷ 21 Biến đổi khí hậu sẽ tác động nghiêm trọng đến sản xuất, đời sống và môitrường trên phạm vi toàn thế giới Nhiệt độ tăng, mực nước biển dâng gây ngập lụt,gây nhiễm mặn nguồn nước, ảnh hưởng đến nông nghiệp, gây rủi ro lớn đối với côngnghiệp và các hệ thống kinh tế - xã hội trong tương lai
Việt Nam là quốc gia rất dễ bị tổn thương do tác động của Biến đổi khí hậu vàchúng ta cần có những giải pháp ứng phó với vấn đề này Các nhà khoa học trên thếgiới đã cảnh báo, Việt Nam là một trong những nước chịu ảnh hưởng nặng nề nhất củaBiến đổi khí hậu và mực nước biển dâng
Ở Việt Nam trong khoảng 50 năm qua, nhiệt độ trung bình năm đã tăng khoảng0,5 - 0,7oC, mực nước biển đã dâng khoảng 20cm Biến đổi khí hậu đã làm cho cácthiên tai, đặc biệt là bão, lũ, hạn hán ngày càng ác liệt Hậu quả của biến đổi khí hậuđối với Việt Nam là nghiêm trọng và là một nguy cơ hiện hữu cho mục tiêu xoá đóigiảm nghèo, cho việc thực hiện các mục tiêu thiên niên kỷ và sự phát triển bền vữngcủa đất nước
Hà Tĩnh trong những năm qua chịu ảnh hưởng nặng nề của biến đổi khí hậu.Đặc biệt, trong năm 2010 xảy ra liên tiếp 2 trận lũ lớn, gây thiệt hại nặng nề tại HươngKhê, Vũ Quang Ngoài các biện pháp là cắt giảm khí nhà kính, khôi phục rừng đầunguồn chúng ta cần phải tuyên truyền, đưa các chương trình ứng phó với biến đổikhí hậu lồng ghép vào các chương trình giáo dục nhà trường để cho mọi đối tượng cóthể nhận thức được biến đổi khí hậu là gi và các tác động của biến đổi khí hậu đến conngười, từ đó có thể tìm các biện pháp ứng phó
Trang 7
CHƯƠNG 1
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH HÀ TĨNH
1.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
1.1.1 Vị trí địa lý
Hà Tĩnh thuộc vùng Bắc Trung Bộ, diện tích tự nhiên 602649,96 ha, tọa độ địa
lý 17054’ – 18038’ vĩ độ Bắc, 105011’ – 106036’ kinh độ Đông Ranh giới phía Bắc giápvới tỉnh Nghệ An, phía Nam giáp với tỉnh Quảng Bình, phía Tây giáp với tỉnhBoolikhamxay và KhămMuộn của Lào (với 170km biên giới Quốc gia) và phía Đônggiáp với biển Đông với chiều dài bờ biển hơn 137km
Hà Tĩnh có vị trí đặc biệt quan trọng không chỉ với cả nước, mà còn với nướcbạn Lào và vùng Đông Bắc của Thái Lan Trong tương lai, Hà Tĩnh có điều kiện trởthành cầu nối của hai miền Nam, Bắc và là nút giao thông quan trọng trên trục hànhlang Đông, Tây của khu vực, với các tuyến giao thông huyết mạch đi qua: Quốc lộ 1A,đường sắt, đường Hồ Chí Minh, đường biển (trục giao thông Bắc, Nam); Quốc lộ 8 vớicửa khẩu Quốc tế Cầu Treo và Quốc lộ 12 với cửa khẩu Cha Lo Quảng Bình (trụchành lang Đông - Tây), nối với hệ thống cảng biển nước sâu Vũng Áng đã và đang đầu
tư xây dựng
Hình 1.1 Bản đồ hành chính tỉnh Hà Tĩnh
Hà Tĩnh có 12 đơn vị hành chính cấp huyện với 262 phường xã, thị trấn, gồm
10 đơn vị huyện, 2 thị xã Thị xã Hà Tĩnh là trung tâm kinh tế, chính trị và văn hoácủa tỉnh nằm cách Hà Nội 341 km và cách thành phố Vinh 50 km về phía Nam theoQuốc lộ 1A
Xét về vị trí địa lý cho thấy tỉnh Hà Tĩnh có điều kiện thuận lợi để phát triểnkinh tế, giao lưu vận chuyển hàng hoá, vì có lợi thế nằm tiếp giáp với các đô thị lớn và
Trang 8cửa khẩu Quốc tế quan trọng, có nhiều thế mạnh cả về giao thông đường thuỷ vàđường bộ.
1.1.2 Địa hình, địa chất
Lãnh thổ Hà Tĩnh chạy dài theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, địa hình dốc
nghiêng từ Tây sang Đông (độ dốc trung bình 1,2%, có nơi 1,8%) và bị chia cắt mạnh
bởi các sông suối nhỏ của dãy Trường Sơn, có nhiều dạng địa hình chuyển tiếp, xen kẻlẫn nhau Phía Tây là sườn Đông của dãy trường Sơn có độ cao trung bình 1500m, kếtiếp là đồi bát úp và một dãy đồng bằng hẹp, có độ cao trung bình 5m, thường bị núicắt ngang và sau cùng là dãy cát ven biển bị nhiều cửa lạch chia cắt Về tổng thể, địahình Hà Tĩnh được chia thành 4 vùng sinh thái như sau:
- Vùng núi cao: Địa hình vùng núi cao thuộc phía Đông của dãy Trường Sơnbao gồm các xã phía Tây của huyện Hương Sơn, Hương Khê, Kỳ Anh Địa hình dốc bịchia cắt mạnh, gồm các núi cao từ 1000m trở lên, trong đó có đỉnh Rào Cỏ cao 2.335
m, đồng thời hình thành các thung lũng nhỏ hẹp chạy dọc theo các triền sông lớn của
hệ thống sông Ngàn Phố, Ngàn Sâu, Rào Trổ
- Vùng trung du và bán sơn địa: Đây là vùng chuyển từ vùng núi cao xuốngvùng đồng bằng Vùng này chạy dọc phía Tây Nam đường Hồ Chí Minh bao gồm các
xã vùng thấp của huyện Hương Sơn, các xã thượng Đức Thọ, thượng Can Lộc, venTrà Sơn của các huyện Thạch Hà, Cẩm Xuyên, Kỳ Anh Địa hình có dạng xen lẫn giữacác đồi trung bình và thấp với đất ruộng Đất đai không bằng phẳng, hệ thực vật chủyếu là cây lùm bụi, cây công nghiệp, rừng trồng và thảm cỏ
- Vùng đồng bằng: là vùng chạy dọc hai bên Quốc lộ 1A theo chân núi Trà Sơn
và dải ven biển, bao gồm các xã vùng giữa của huyện Đức Thọ, Can Lộc, thị xã HồngLĩnh, Thạch Hà, thành phố Hà Tĩnh, Cẩm Xuyên và Kỳ Anh Địa hình vùng này tươngđối bằng phẳng do quá trình bồi tụ phù sa của các sông, phù sa biển trên các vỏ phonghoá Feralit hay trầm tích biển
- Vùng ven biển nằm ở phía Đông đường Quốc lộ 1A chạy dọc theo bờ biểngồm các xã của huyện Nghi Xuân, Can Lộc, Thạch Hà, Cẩm Xuyên, Kỳ Anh Địa hìnhđược tạo bởi những đụn cát chạy dài ngăn cách bãi biển Ngoài ra vùng này còn xuấthiện các dãy đồi núi sót chạy dọc ven biển do kiến tạo của dãy Trường Sơn Bắc Donhiều cửa sông, lạch tạo nên nhiều bãi triều ngập mặn
1.1.3 Khi tượng, Khí hậu
Nhiệt độ trung bình năm đạt 23,80C Nhiệt độ trung bình tháng nhỏ nhất đạt
170C Các tháng chịu ảnh hưởng của gió Tây khô nóng, nhiệt độ trung bình tháng đạt28,7 29,80C vào tháng VII Số giờ nắng đạt từ 1.400 1.600 giờ
Độ ẩm tương đối trung bình năm đạt 85% Độ ẩm thấp nhất xảy ra vào cáctháng có gió Tây khô nóng - tháng VII và đạt 70% Độ ẩm cao nhất xảy ra vào cáctháng cuối mùa đông, khi có mưa phùn hoặc các tháng mùa mưa và đạt 90 92%
Bốc hơi Piche trung bình năm đạt 800mm Lượng bốc hơi lớn xảy ra vào thángVII với lượng bốc hơi trung bình tháng đạt từ 180 200mm Tháng II có lượng bốchơi nhỏ nhất đạt từ 27 34mm
Trang 9Tốc độ gió trung bình năm 1,7 m/s- 2,3 m/s Tốc độ gió lớn nhất khi có bão đạt
>40 m/s Hướng gió mùa đông là hướng Đông Bắc, mùa khô thịnh hành gió Tây Namhoặc gió Đông Nam
Hà Tĩnh có lượng mưa năm khá phong phú, trung bình năm đạt từ 2.300 3.000mm Những vùng mưa lớn như Kỳ Lạc (Kỳ Anh) lượng mưa đạt 3.220mm.Những tâm mưa lớn thượng nguồn sông Ngàn Phố, Ngàn Sâu, Rào Trổ, Hoành Sơn cónăm lượng mưa năm đạt 4.586 mm năm 1978 ở Bàu Nước, 4.386mm tại Kỳ Anh năm
1990, 4.450 mm năm 1990 tại Kỳ Lạc
Mùa mưa bắt đầu từ thỏng VIII tới tháng XI Tuy nhiên tháng V, VI có mưaTiểu mãn gây ra lũ Tiểu mãn Lượng mưa mùa mưa đạt 65 - 70% lượng mưa năm, cònlại là mùa khô
1.1.4 Thủy văn, tài nguyên nước
Hà Tĩnh có hệ thống sông ngòi khá dày đặc, nhưng có đặc điểm chung là chiềudài ngắn, lưu vực nhỏ, dốc nên tốc độ dòng chảy lớn, nhất là về mùa mưa lũ
Sự phân bố dòng chảy đối với các sông suối ở Hà Tĩnh theo mùa rõ rệt, hầu hếtcác con sông chịu ảnh hưởng của mưa lũ ở thượng nguồn, những vùng thấp trũng ở hạlưu đất thường bị nhiễm mặn do chế độ thuỷ triều ảnh hưởng xấu đến sản xuất, tuynhiên có thể tận dụng đặc điểm này để quy hoạch phát triển vùng nuôi trồng thuỷ sảnnước lợ
Hà Tĩnh có nguồn nước mặt phong phú nhờ hệ thống sông suối hồ đập khá dàyđặc Theo số liệu của chi cục Quản lý nước và Công trình thuỷ lợi: Hà Tĩnh có 266 hồchứa có dung tích trữ trên 600.106m3, 282 trạm bơm có tổng lưu lượng 338.000m3/s,
15 đập dâng tổng lưu lượng cơ bản 6,9m3/s với trữ lượng này hiện tại Hà Tĩnh đã phục
vụ tưới được 47.737 ha/vụ Tuy nhiên việc sử dụng nước phục vụ cho sản xuất nôngnghiệp và sinh hoạt còn bị hạn chế do bị nhiễm mặn ở hạ lưu vào mùa khô và lũ lụtmùa mưa
Nước ngầm ở Hà Tĩnh tuy chưa có số liệu điều tra toàn diện nhưng qua các sốliệu đã thu thập được cho thấy mức độ nông sâu thay đổi phụ thuộc địa hình và lượngmưa trong mùa Thông thường vùng đồng bằng ven biển có mực nước ngầm nông,miền trung du và miền núi nước ngầm thường sâu và dễ bị cạn kiệt vào mùa khô, ảnhhưởng không nhỏ đến sinh hoạt của nhân dân trong vùng Về chất lượng nước ở HàTĩnh nhìn chung khá tốt, thích hợp với sinh trưởng và phát triển của cây trồng cũngnhư sinh hoạt Riêng đối với vùng đồng bằng ven biển thường bị nhiễm mặn do thuỷtriều, gây khó khăn cho sản xuất và đời sống nhân dân, vì vậy cần kiểm tra độ mặnnước sông trước khi bơm tưới cho cây trồng Đặc biệt, Hà Tĩnh có mỏ nước khoáng ởSơn Kim huyện Hương Sơn, vị trí thuận lợi cạnh đường Quốc lộ 8 và gần cửa khẩuQuốc tế Cầu Treo rất có điều kiện để phát triển thành một khu du lịch dưỡng bệnh.1.2 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - XÃ HỘI
1.1.5 Dân số và lao động
Trang 10Dân số tỉnh Hà Tĩnh tính đến 31/12/2007 có 1.280.549người, trong đó dân sốnông thôn chiếm 89,03%, (cả nước là 74%) Mật độ dân số trung bình là 214người/km2, cao hơn trung bình toàn vùng Bắc Trung bộ (203 người/km2), nhưng thấphơn trung bình cả nước (246 người / km2)
Năm 2007, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của toàn tỉnh là 6,99%, trong đó thành thị
là 8,98%, nông thôn là 6,71% Với tốc độ tăng dân số nêu trên kết hợp với tăng dân số
cơ học tại các đô thị của Hà Tĩnh, hiện nay mật độ dân số đang có sự chênh lệch đáng
kể giữa thành thị và nông thôn Cụ thể: mật độ dân số cao nhất tại thành phố Hà Tĩnh
là 1.399 người/km2, mật độ dân số thấp nhất tại huyện Hương Khê là 84 người/km2
Sự chênh lệch mật độ dân số quá cao đã gây nên các áp lực tại các đô thị, nhất là thànhphố Hà Tĩnh, đó là vấn đề nhà ở, đất sản xuất, lưu lượng phương tiện giao thông, chấtthải sinh hoạt, Sau đây là diễn biến dân số thành thị và nông thôn trong năm 2002đến 2007
Hình 1.2 Diễn biến tỷ lệ dân số thành thị và nông thôn
Theo dự kiến dân số toàn tỉnh đến năm 2020 là 1,6 triệu người (bao gồm tăngdân số tự nhiên và cơ học), trong đó dân số đô thị là 650 nghìn người, chiếm 40% dân
số toàn tỉnh Để có sự phát triển hài hoà trong tương lai, cần phải cải thiện đáng kể cơ
sở hạ tầng như: nhà ở, đường giao thông và các công trình phúc lợi khác nhằm giảmthiểu các tác động do sự phát triển kinh tế - xã hội
1.1.6 Đặc điểm về kinh tế
Thực hiện kế hoạch 5 năm 2006 - 2010, trong năm 2007 tình hình tăng trưởngkinh tế của tỉnh có bước tăng trưởng khá so với năm 2006: Tốc độ tăng trưởng kinh tế(GDP) đạt 8,7%, trong đó công nghiệp - xây dựng tăng 21,5%, nông - lâm - ngưnghiệp giảm 1,3%, thương mại - dịch vụ tăng 11,1% Thu nhập bình quân đầu ngườiđạt 5,25 triệu đồng/năm, tăng so với năm 2006 (4,99 triệu đồng/năm) Chuyển dịch cơcấu kinh tế cũng thể hiện rõ nét thể hiện ở ba khu vực kinh tế sau:
- Ngành nông nghiệp - lâm nghiệp - thuỷ sản: 38,65%
Nông nghiệp
0.00 10.00 20.00 30.00 40.00 50.00 60.00 70.00 80.00 90.00 100.00
Năm 2003
Năm 2004
Năm 2005
Năm 2006
Năm 2007
Thành thị Nông thôn
Trang 11Trong năm 2007, giá trị sản xuất lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp đạt 2.526 tỷđồng, bằng 94,2% kế hoạch và bằng 98,5% so với năm 2006; giá trị gia tăng lĩnh vựcnông, lâm, ngư nghiệp đạt 96,31% kế hoạch và bằng 98,7% so với năm 2006 Thời tiếtdiễn biến bất thuận nên diện tích, năng suất, sản lượng các loại cây trồng chủ yếu đềuđạt thấp, trong đó sản lượng lương thực đạt 40,1 vạn tấn, bằng 78,6% kế hoạch vàbằng 80,5% năm 2006 Diện tích lạc đạt 20.880 ha, sản lượng đạt 37.097 tấn, giảm0,7% so năm 2006.
Chăn nuôi tiếp tục phát triển cả về số lượng và chất lượng: tổng số đàn trâu bòtăng 0,5%, đàn lợn tăng 4,3%, đàn gia cầm tăng 5,3% so với năm 2006; tỷ trọng bòZêbu đạt 12% tổng đàn, tỷ lệ lợn nái ngoại 12% Tỷ trọng chăn nuôi đạt 36,6% tronggiá trị sản xuất ngành nông nghiệp
Bảng 1.1 Bảng thống kê gia súc tỉnh Hà Tĩnh
ĐVT: nghìn con
Tr©u Buffaloes CattlesBß - Lîn -Pigs Ngùa -Horses GoatsDª - H¬u -Deer Gia cÇm -Poultry
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Hà Tĩnh,2008
Công tác bảo vệ, khoanh nuôi, trồng và tái sinh rừng đạt chỉ tiêu kế hoạch đề ra;diện tích rừng trồng mới đạt 6.300 ha, trong đó rừng phòng hộ 900 ha, rừng sản xuất5.400 ha Độ che phủ rừng đạt 44,5% (giảm 1,5% so với năm 2006 do thiệt hại bão số5)
Tổng sản lượng thuỷ sản đạt 34.300 tấn, bằng 95,2% kế hoạch và tăng 0,3% sovới năm 2006; Trong đó: nuôi trồng và đánh bắt nội địa đạt 12.000 tấn, bằng 85,7% kếhoạch và tăng 5,2% so với năm 2006; Khai thác hải sản 22.300 tấn, bằng 101,3% kếhoạch
Trong 6 tháng đầu năm 2008, tổng diện tích gieo trồng đạt 106.500 ha, bằng99,5% so với cùng kỳ năm 2007, trong đó: diện tích Lúa 53.343 ha, sản lượng đạt26,67 vạn tấn, tăng 12,7% so với cùng kỳ; diện tích Lạc 20.013 ha, sản lượng đạt42.408 tấn, tăng 14,5% so với cùng kỳ Công tác quản lý, bảo vệ, trồng, khoanh nuôi
và tái sinh rừng được triển khai theo kế hoạch, đã trồng được 80 vạn cây phân tán, đạt80% kế hoạch Sản lượng đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản đạt 18.500 tấn, bằng 51,1%
kế hoạch năm; diện tích nuôi trồng đạt 1.340 tấn, giá trị xuất khẩu đạt 10 triệu USD
Trang 12Với mục tiêu đến năm 2020, tốc độ tăng trưởng nông nghiệp 6 - 6,5%/năm giaiđoạn 2008 - 2010, 6 - 7%/năm giai đoạn 2011 - 2020; lâm nghiệp 6 - 8%/năm giaiđoạn 2008 - 2010, 9 - 10%/năm giai đoạn 2011 - 2020 Để đạt được những mục tiêutrên, Tỉnh uỷ Hà Tĩnh đã đề ra các nhiệm vụ và giải pháp chính, trong đó tăng cườngchỉ đạo cuộc vận động chuyển đổi ruộng đất nông nghiệp, tạo đà cho phát triển sảnxuất hàng hoá quy mô lớn theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnhtranh, chú trọng phát triển kinh tế hộ, kinh tế trang trại.
Trong chiến lược phát triển ngành nông nghiệp của tỉnh, nguồn lực lao độngcũng được chú trọng phát triển cả về số lượng và chất lượng Với trình độ khoa học,
kỹ thuật được nâng cao sẽ có tác động rất lớn đến ý thức sử dụng các hoá chất bảo vệthực vật và phân bón trong sản xuất, giảm thiểu đáng kể dư lượng hoá chất trong thựcphẩm cũng như trong nguồn nước
Thực tế hiện nay, trong quá trình sản xuất nông nghiệp người dân đang sử dụngtràn lan các hoá chất bảo vệ thực vật ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm, đồng thờilàm suy giảm hệ sinh thái và chất lượng môi trường nước Mặt khác, chất lượng môitrường đang bị tác động lớn bởi dịch bệnh ở các động vật nuôi, như: dịch cúm gia cầm;dịch bệnh tai xanh ở lợn; dịch bệnh lở mồm long móng ở trâu, bò
Hình 1.3 Biểu đồ thể hiện giá trị sản xuất công nghiệp theo giá so sánh.
Hoạt động của ngành công nghiệp khai thác khoáng sản:
Trang 13Năm 2007, giá trị sản xuất của ngành công nghiệp khai thác đạt 588.540 triệuđồng, tăng 178.072 triệu đồng so với năm 2006, đây là mức tăng rất lớn của ngành nàytrong nhiều năm qua Trong đó, ngành khai thác quặng kim loại có tăng trưởng khá,đạt 446.792 triệu đồng tăng 124.774 triệu đồng so với năm 2006 Đáng chú ý tronglĩnh vực khai thác đá và các mỏ khác, giá trị sản xuất đạt được 137.190 triệu đồng, gấp1,55 lần giá trị sản xuất năm 2006
Trong những năm tới, ngành khai thác khoáng sản của tỉnh sẽ phát triển mạnh
mẽ bằng những hoạt động cụ thể như: động thổ dự án khai thác mỏ sắt Thạch Khê vàotháng 5/2007; đang xây dựng nhà máy phôi thép 500 nghìn tấn/năm do Công ty Cổphần Sắt thép Hà Tĩnh là chủ đầu tư; cấp phép đầu tư cho Tập đoàn Formosa xây dựngkhu luyện gang thép quy mô 15 triệu tấn/năm Cùng với đó tạo nên những thách thứcrất lớn trong việc quản lý môi trường tại địa phương Khi các dự án đi vào hoạt động
sẽ tác động rất lớn đến môi trường nước biển ven bờ, nước dưới đất, nước mặt và môitrường không khí
Hoạt động của ngành công nghiệp chế biến:
Nhìn chung, hoạt động của ngành công nghiệp chế biến trong năm 2007 có tốc
độ phát triển không cao Tuy nhiên, có một số lĩnh vực sản xuất có mức tăng trưởngkhá như: lĩnh vực chế biến thuỷ sản đông lạnh, gạch nung, Emenite, Quần áo may sẵn.Cùng với sự lớn mạnh của ngành khai thác mỏ, ngành chế biến cũng sẽ phát triển theovới sự đa dạng về các sản phẩm, ngành nghề Điều này góp phần tạo nên những áp lựcđến các thành phần môi trường trong tương lai
Trang 14CHƯƠNG 2
NÂNG CAO NHẬN THỨC CỦA CỘNG ĐỒNG VỀ SỬ DỤNG BỀN
VỮNG TÀI NGUYÊN NƯỚC THÍCH ỨNG VỚI BĐKH
1.3 KỊCH BẢN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ NƯỚC BIỂN DÂNG CHO KHU VỰC
HÀ TĨNH
1.1.7 Tình hình biến đổi khí hậu và nước biển dâng trên Thế giới và ở Việt Nam
Biến đổi khí hậu, với các biểu hiện chính là sự nóng lên toàn cầu và mực nướcbiển dâng, chủ yếu là do các hoạt động kinh tế - xã hội của con người gây phát thảiquá mức vào khí quyển các khí gây hiệu ứng nhà kính
Theo báo cáo đánh giá lần thứ tư của IPCC năm 2007, nhiệt độ trung bình toàncầu đã tăng khoảng 0,74oC trong thời kỳ 1906 - 2005 và tốc độ tăng của nhiệt độ trong
50 năm gần đây gần gấp đôi so với 50 năm trước đó (Hình 2.1) Nhiệt độ trên lục địa
tăng nhanh hơn so với trên đại dương (IPCC, 2007)
Hình 2.4 Diễn biến chuẩn sai nhiệt độ trung bình toàn cầu
Trang 15Hình 2.5 Diễn biến lượng mưa năm ở các vùng khác nhau trên thế giới
Nguồn:[IPCC/2007]
Mực nước biển toàn cầu đã tăng trong thế kỷ 20 với tốc độ ngày càng cao (Hình2.3) Hai nguyên nhân chính làm tăng mực nước biển là sự giãn nở nhiệt của đạidương và sự tan băng
Hình 2.6 Diễn biến của mực nước biển trung bình toàn cầu