1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ XÁC ĐỊNH CÁC GIẢI PHÁP KHOA HỌC CÔNG NGHỆ PHÙ HỢP NHƯ: QUY HOẠCH TỔNG THỂ LƯU VỰC SÔNG, THAY ĐỔI CÁC TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT CÁC CÔNG TRÌNH KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG NƯỚC, CÁC BIỆN PHÁP TIẾT KIỆM VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ NGUỒN NƯỚC, DUY TRÌ BẢO VỆ NG

28 389 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 750,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VIỆN KHOA HỌC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN VÀ MÔI TRƯỜNGTRUNG TÂM TƯ VẤN KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN VÀ MÔI TRƯỜNG ---KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CỦA TỈNH HÀ TĨNH BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ XÁC

Trang 1

VIỆN KHOA HỌC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN VÀ MÔI TRƯỜNG

TRUNG TÂM TƯ VẤN KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN VÀ MÔI TRƯỜNG

-KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CỦA

TỈNH HÀ TĨNH

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ

XÁC ĐỊNH CÁC GIẢI PHÁP KHOA HỌC CÔNG NGHỆ PHÙ HỢP NHƯ: QUY HOẠCH TỔNG THỂ LƯU VỰC SÔNG, THAY ĐỔI CÁC TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT CÁC CÔNG TRÌNH KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG NƯỚC, CÁC BIỆN PHÁP TIẾT KIỆM VÀ

SỬ DỤNG HIỆU QUẢ NGUỒN NƯỚC, DUY TRÌ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC, KIỂM SOÁT Ô NHIỄM NƯỚC, THOÁT LŨ, TIÊU ÚNG, CHỐNG XÂM NHẬP MẶN VÀ GIỮ NGỌT

(CHUYÊN ĐỀ SỐ 39)

Trang 2

HÀ NỘI, THÁNG 12/2010

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH SÁCH CÁC BẢNG ii

DANH SÁCH CÁC HÌNH iii

MỞ ĐẦU iv

CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH HÀ TĨNH 5 1.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 5

1.1.1 Vị trí địa lý 5

1.1.2 Địa hình, địa chất 6

1.1.3 Khi tượng, Khí hậu 6

1.1.4 Thủy văn, tài nguyên nước 7

1.2 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - XÃ HỘI 7

1.2.1 Dân số và lao động 7

1.2.2 Đặc điểm về kinh tế 8

1.2.3 Văn hoá – Giáo dục 9

CHƯƠNG 2 GIẢI PHÁP KHOA HỌC CÔNG NGHỆ PHÙ HỢP ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN TÀI NGUYÊN NƯỚC TỈNH HÀ TĨNH 11

2.1 QUY HOẠCH TỔNG THỂ LƯU VỰC SÔNG 11

2.1.1 Tác động của biến đổi khí hậu đến tài nguyên nước LVS Cả 11

2.1.2 Các biện pháp quản lý tổng hợp lưu vực sông 17

2.2 CÁC CÔNG TRÌNH KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG NƯỚC 20

2.2.1 Tình hình khai thác sử dụng nguồn nước tỉnh Hà Tĩnh 20

2.2.2 Một số biện pháp khai thác sử dụng hợp lý tài nguyên nước 21

2.3 HỆ THỐNG GIÁM SÁT, KIỂM SÁT CHẤT LƯỢNG NƯỚC 22

2.3.1 Tình hình biến đổi khí hậu và nước biển dâng trên Thế giới và ở Việt Nam .22 2.3.2 Biện pháp kiểm soát chất lượng nước 23

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊTÀI LIỆU THAM KHẢO 25

TÀI LIỆU THAM KHẢO 26

Trang 4

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Diễn biến xâm nhập mặn lớn nhất dọc sông Cả đến cửa biển khi có điều tiết hồchứa 14Bảng 2.2 Diễn biến xâm nhập mặn lớn nhất dọc sông Cả đến cửa biển khi không có điều tiết 14Bảng 2.3 Khoảng cách xâm nhập mặn lớn nhất dọc sông Cả ứng với độ mặn 40/00 và 10/00đếncửa biển theo các kịch bản 15Bảng 2.4 Nhu cầu tưới các thời kỳ theo các kịch bản phát triển hiện tại 16

Trang 5

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Hình 1.1 Bản đồ hành chính tỉnh Hà Tĩnh 5

Hình 1.2 Diễn biến tỷ lệ dân số thành thị và nông thôn 8

Hình 2.1 Bản đồ Lưu vực sông Cả 11Hình 2.2 Lượng mưa, Bốc hơi, dòng chảy trung bình năm ứng với các kịch bản lưu vực trạmYên Thượng 13Hình 2.3 Nhu cầu nước và lượng nước tưới thiệu hụt hệ thống sông Cả tính toán theo kịchbản dùng nước hiện tại 16Hình 2.4 Biến đổi lượng nước tưới thiếu hụt tháng theo 3 theo các kịch bản 17

Trang 6

MỞ ĐẦU

Biến đổi khí hậu là một trong những thách thức lớn nhất đối với nhân loại trongthế kỷ 21 Biến đổi khí hậu đã làm cho các loại thiên tai đặc biệt là bão, lũ, hạn hánngày càng khốc liệt, tác động nghiêm trọng đến sản xuất, đời sống và môi trường trênphạm vi toàn thế giới Nhiệt độ tăng, mực nước biển dâng sẽ gây ngập lụt và xâm nhậpmặn ở những vùng đất thấp do đó ảnh hưởng đến nông nghiệp, công nghiệp và hệthống kinh tế - xã hội trong tương lai

Hà Tĩnh có địa hình đa dạng, phức tạp, đồi núi nhiều, độ dốc lớn, với 137 km

bờ biển, trong những năm qua đã chịu ảnh hưởng rõ rệt của biến đổi khí hậu với cáchiện tượng nhiệt độ trung bình có xu hướng tăng lên, lượng mưa nhiều vùng đã giảm

rõ rệt, hạn hán ngày càng trầm trọng hơn, tần suất và quy luật bão lũ có sự thay đổikhó lường, đã có hiện tượng nước biển lấn sâu vào các sông và xuất hiện hiện tượngxâm thực bờ biển ở một số địa phương ven biển…

Ngày 02 tháng 12 năm 2008, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số158/2008/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia ứng phó với biến đổikhí hậu Để chủ động ứng phó và tích cực phòng chống thiên tai do biến đổi khí hậugây ra, hạn chế mức thấp nhất thiệt hại về người và tài sản của nhân dân và Nhà nước

Chuyên đề “Xác định các giải pháp khoa học công nghệ phù hợp như: quy

hoạch tổng thể lưu vực sông, thay đổi các tiêu chuẩn kỹ thuật các công trình khai thác

và sử dụng nước, các biện pháp tiết kiệm và sử dụng hiệu quả nguồn nước, duy trì bảo

vệ nguồn nước, kiểm soát ô nhiễm nước, thoát lũ, tiêu úng, chống xâm nhập mặn và giữ ngọt” đưa ra một số tác động của biến đổi khí hậu đến tài nguyên nước tỉnh Hà

Tĩnh từ đó đưa ra các giả pháp khoa học công nghệ phù hợp nhằm thích ứng với biếnđổi khí hậu

Trang 7

CHƯƠNG 1

ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH HÀ TĨNH

1.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

1.1.1 Vị trí địa lý

Hà tĩnh thuộc vùng Bắc Trung Bộ, diện tích tự nhiên 602649,96 ha, tọa độ địa

lý 17054’ – 18038’ vĩ độ Bắc, 105011’ – 106036’ kinh độ Đông Ranh giới phía Bắc giápvới tỉnh Nghệ An, phía Nam giáp với tỉnh Quảng Bình, phía Tây giáp với tỉnhBoolikhamxay và KhămMuộn của Lào (với 170km biên giới Quốc gia) và phía Đônggiáp với biển Đông với chiều dài bờ biển hơn 137km

Hà Tĩnh có vị trí đặc biệt quan trọng không chỉ với cả nước, mà còn với nướcbạn Lào và vùng Đông Bắc của Thái Lan Trong tương lai, Hà Tĩnh có điều kiện trởthành cầu nối của hai miền Nam, Bắc và là nút giao thông quan trọng trên trục hànhlang Đông, Tây của khu vực, với các tuyến giao thông huyết mạch đi qua: Quốc lộ 1A,đường sắt, đường Hồ Chí Minh, đường biển (trục giao thông Bắc, Nam); Quốc lộ 8 vớicửa khẩu Quốc tế Cầu Treo và Quốc lộ 12 với cửa khẩu Cha Lo Quảng Bình (trụchành lang Đông - Tây), nối với hệ thống cảng biển nước sâu Vũng Áng đã và đang đầu

tư xây dựng

Hình 1.1 Bản đồ hành chính tỉnh Hà Tĩnh

Hà Tĩnh có 12 đơn vị hành chính cấp huyện với 262 phường xã, thị trấn, gồm

10 đơn vị huyện, 2 thị xã Thị xã Hà Tĩnh là trung tâm kinh tế, chính trị và văn hoácủa tỉnh nằm cách Hà Nội 341 km và cách thành phố Vinh 50 km về phía Nam theoQuốc lộ 1A

Xét về vị trí địa lý cho thấy tỉnh Hà Tĩnh có điều kiện thuận lợi để phát triểnkinh tế, giao lưu vận chuyển hàng hoá, vì có lợi thế nằm tiếp giáp với các đô thị lớn và

Trang 8

cửa khẩu Quốc tế quan trọng, có nhiều thế mạnh cả về giao thông đường thuỷ vàđường bộ.

1.1.2 Địa hình, địa chất

Hà Tĩnh là tỉnh có địa hình đa dạng, đủ các vùng đồi núi, trung du, đồng bằng

và biển Địa hình đồi núi chiếm gần 80% diện tích tự nhiên Đồng bằng có diện tíchnhỏ, bị chia cắt bởi các dãy núi, sông suối Phía Tây là dãy Trường Sơn nằm dọc biêngiới Việt Lào, bao gồm các núi cao từ 1000m trở lên, trong đó có một vài đỉnh cao trên2000m như Pulaleng (2711 m), Rào Cỏ (2.335 m)

Địa hình của Hà Tĩnh hẹp và dốc, nghiêng dần từ Tây sang Đông Phía Tây lànúi cao (độ cao trung bình là 1500 m, kế tiếp là miền đồi bát úp, rồi đến dải đồng bằngnhỏ hẹp (độ cao trung bình 5 m) và cuối cùng là các bãi cát ven biển

Phần lớn diện tích của tỉnh là núi có độ cao dưới 1000m, cấu trúc địa chất tươngđối phức tạp Một phần diện tích nhỏ là các thung lũng có độ cao chủ yếu dưới 300 m,bao gồm các thung lũng sông Ngàn Sâu, nằm theo hướng song song với các dãy núi,cấu tạo chủ yếu bởi các trầm tích vụn bở, dễ bị xâm thực

Vùng đồng bằng Hà Tĩnh nằm dọc theo ven biển có địa hình trung bình trêndưới 5 m, bị uốn lượn theo mức độ thấp ra cửa biển từ vùng đồi núi phía Tây, càng vềphía Nam càng hẹp Nhìn chung, địa hình tương đối bằng phẳng nhất là vùng hìnhthành bởi phù sa các sông suối lớn trong tỉnh, đất có thành phần cơ giới từ thịt trungbình đến nhẹ

Địa hình bờ biển Hà Tĩnh với Vũng Áng, vũng Sơn Dương có điều kiện để thiếtlập cảng do diện tích mặt nước rộng, độ sâu trung bình từ 8 -12m từ bờ vào, thuận tiệncho việc xây dựng cầu tàu

1.1.3 Khi tượng, Khí hậu

Hà Tĩnh nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, mưa nhiều Ngoài ra,tỉnh còn chịu ảnh hưởng của khí hậu chuyển tiếp giữa miền Bắc và miền Nam, với đặctrưng khí hậu nhiệt đới điển hình của miền Nam và có một mùa đông giá lạnh củamiền Bắc

Hà Tĩnh có 2 mùa rõ rệt: mùa hè từ tháng 4 đến tháng 10, mùa này nóng, khôhạn kéo dài kèm theo nhiều đợt gió Tây Nam (gió Lào) khô nóng, nhiệt độ có thể lêntới 40oC, khoảng cuối tháng 7 đến tháng 10 thường có nhiều đợt bão kèm theo mưa lớngây ngập úng nhiều nơi, lượng mưa lớn nhất 500 mm/ngày đêm; mùa đông từ tháng 11đến tháng 3 năm sau, mùa này chủ yếu có gió mùa Đông Bắc kéo theo gió lạnh và mưaphùn, nhiệt độ có thể xuống tới 7OC

Khí hậu của Hà Tĩnh có một số đặc điểm chính như mùa đông lạnh do khối khílạnh từ phía Bắc tràn về; là tỉnh nằm ở khu vực có lượng mưa lớn nhất toàn vùng, chịuảnh hưởng của bão; khí hậu có sự biến động mạnh, thể hiện rõ trong chế độ nhiệt mùađông và chế độ mưa bão mùa hạ

Nhiệt độ trung bình năm của Hà Tĩnh vào khoảng 23,60C - 24,60C Biên độ giaođộng ngày đêm của nhiệt độ vào khoảng 6,20C Số giờ nắng trung bình năm vàokhoảng 1.800 giờ Lượng mây trung bình năm ở Hà Tĩnh vào khoảng 70-80% Lượng

Trang 9

mưa trung bình năm ở Hà Tĩnh vào khoảng 2.000 - 2700 mm, với số ngày mưa từ 140

- 160 ngày/năm Độ ẩm trung bình năm rất cao, đạt tới 84 - 86% Chênh lệch giữa độ

ẩm trung bình của tháng ẩm nhất và tháng khô nhất tới 18 - 19%

Hà Tĩnh là tỉnh chịu nhiều ảnh hưởng của bão (chịu trực tiếp từ 3-4 cơn bão/năm, chịu ảnh hưởng từ 5-6 cơn bão/ năm) Tốc độ gió mạnh nhất khi có bão có thểđạt tới 30m/s ở vùng núi và 40m/s ở vùng đồng bằng

1.1.4 Thủy văn, tài nguyên nước

Hà Tĩnh có hệ thống sông ngòi khá dày đặc, nhưng có đặc điểm chung là chiềudài ngắn, lưu vực nhỏ, dốc nên tốc độ dòng chảy lớn, nhất là về mùa mưa lũ

Sự phân bố dòng chảy đối với các sông suối ở Hà Tĩnh theo mùa rõ rệt, hầu hếtcác con sông chịu ảnh hưởng của mưa lũ ở thượng nguồn, những vùng thấp trũng ở hạlưu đất thường bị nhiễm mặn do chế độ thuỷ triều ảnh hưởng xấu đến sản xuất, tuynhiên có thể tận dụng đặc điểm này để quy hoạch phát triển vùng nuôi trồng thuỷ sảnnước lợ

Hà Tĩnh có nguồn nước mặt phong phú nhờ hệ thống sông suối hồ đập khá dàyđặc Theo số liệu của chi cục Quản lý nước và Công trình thuỷ lợi: Hà Tĩnh có 266 hồchứa có dung tích trữ trên 600.106m3, 282 trạm bơm có tổng lưu lượng 338.000m3/s,

15 đập dâng tổng lưu lượng cơ bản 6,9m3/s với trữ lượng này hiện tại Hà Tĩnh đã phục

vụ tưới được 47.737 ha/vụ Tuy nhiên việc sử dụng nước phục vụ cho sản xuất nôngnghiệp và sinh hoạt còn bị hạn chế do bị nhiễm mặn ở hạ lưu vào mùa khô và lũ lụtmùa mưa

Nước ngầm ở Hà Tĩnh tuy chưa có số liệu điều tra toàn diện nhưng qua các sốliệu đã thu thập được cho thấy mức độ nông sâu thay đổi phụ thuộc địa hình và lượngmưa trong mùa Thông thường vùng đồng bằng ven biển có mực nước ngầm nông,miền trung du và miền núi nước ngầm thường sâu và dễ bị cạn kiệt vào mùa khô, ảnhhưởng không nhỏ đến sinh hoạt của nhân dân trong vùng Về chất lượng nước ở HàTĩnh nhìn chung khá tốt, thích hợp với sinh trưởng và phát triển của cây trồng cũngnhư sinh hoạt Riêng đối với vùng đồng bằng ven biển thường bị nhiễm mặn do thuỷtriều, gây khó khăn cho sản xuất và đời sống nhân dân, vì vậy cần kiểm tra độ mặnnước sông trước khi bơm tưới cho cây trồng Đặc biệt, Hà Tĩnh có mỏ nước khoáng ởSơn Kim huyện Hương Sơn, vị trí thuận lợi cạnh đường Quốc lộ 8 và gần cửa khẩuQuốc tế Cầu Treo rất có điều kiện để phát triển thành một khu du lịch dưỡng bệnh.1.2 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - XÃ HỘI

1.2.1 Dân số và lao động

Dân số tỉnh Hà Tĩnh tính đến 31/12/2007 có 1.280.549người, trong đó dân sốnông thôn chiếm 89,03%, (cả nước là 74%) Mật độ dân số trung bình là 214người/km2, cao hơn trung bình toàn vùng Bắc Trung bộ (203 người/km2), nhưng thấphơn trung bình cả nước (246 người / km2)

Năm 2007, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của toàn tỉnh là 6,99%, trong đó thành thị

là 8,98%, nông thôn là 6,71% Với tốc độ tăng dân số nêu trên kết hợp với tăng dân số

Trang 10

cơ học tại các đô thị của Hà Tĩnh, hiện nay mật độ dân số đang có sự chênh lệch đáng

kể giữa thành thị và nông thôn Cụ thể: mật độ dân số cao nhất tại thành phố Hà Tĩnh

là 1.399 người/km2, mật độ dân số thấp nhất tại huyện Hương Khê là 84 người/km2

Sự chênh lệch mật độ dân số quá cao đã gây nên các áp lực tại các đô thị, nhất là thànhphố Hà Tĩnh, đó là vấn đề nhà ở, đất sản xuất, lưu lượng phương tiện giao thông, chấtthải sinh hoạt, Sau đây là diễn biến dân số thành thị và nông thôn trong năm 2002đến 2007

Hình 1.2 Diễn biến tỷ lệ dân số thành thị và nông thôn

Theo dự kiến dân số toàn tỉnh đến năm 2020 là 1,6 triệu người (bao gồm tăngdân số tự nhiên và cơ học), trong đó dân số đô thị là 650 nghìn người, chiếm 40% dân

số toàn tỉnh Để có sự phát triển hài hoà trong tương lai, cần phải cải thiện đáng kể cơ

sở hạ tầng như: nhà ở, đường giao thông và các công trình phúc lợi khác nhằm giảmthiểu các tác động do sự phát triển kinh tế - xã hội

1.2.2 Đặc điểm về kinh tế

Hà Tĩnh là tỉnh có nền kinh tế phát triển ổn định Trong 63 tỉnh thành trong cảnước thì GDP của Hà Tĩnh đứng thứ 35, GDP bình quân đầu người đứng thứ 46, thungân sách đứng thứ 17 Nền kinh tế của tỉnh đã và đang có sự chuyển dịch cơ cấu theongành Trong những năm qua, kinh tế có sự tăng trưởng theo hướng tăng tỉ trọng củacông nghiệp và dịch vụ, song chưa ổn định

Về nông nghiệp, diện tích đất nông nghiệp theo bình quân đầu người cao so với

các tỉnh trong vùng Bắc Trung Bộ Sản xuất nông nghiệp của tỉnh đã thu hút 73% sốlao động trong các ngành kinh tế quốc dân, đóng góp 41% GDP của tỉnh Ngành trồngtrọt còn mang tính độc canh Cây lâu năm chiếm tỉ lệ quá nhỏ trong cơ cấu cây trồng,chỉ khoảng 2% Diện tích trồng cây hàng năm chiếm 82% đất trồng trọt, trong đó đấtdành cho cây lương thực lên tới 86% diện tích Cây công nghiệp ngắn ngày (lạc, vừng,dâu tằm, mía và rau), cây thực phẩm chỉ chiếm 10-12% diện tích gieo trồng

Về lâm nghiệp, hiện nay cả tỉnh có 240,5 nghìn ha đất có rừng, bao gồm cả

rừng tự nhiên và rừng trồng Sản lượng khai thác gỗ hàng năm khoảng từ 20-30 nghìn

m3 Hà Tĩnh cũng có khoảng 3000 ha rừng thông nhựa đã đến tuổi khai thác Trongtương lại, hướng chủ yếu của ngành lâm nghiệp là bảo vệ, cải tạo và tu bổ rừng tựnhiên để tăng vốn rừng, khai thác hợp lí gỗ và các đặc sản từ rừng gắn với công nghiệp

0.00 10.00 20.00 30.00 40.00 50.00 60.00 70.00 80.00 90.00 100.00

Năm 2003

Năm 2004

Năm 2005

Năm 2006

Năm 2007 Thành thị Nông thôn

Trang 11

chế biến phục vụ xuất khẩu Nhiệm vụ hàng đầu của tỉnh là khoanh nuôi và bảo vệrừng, đặc biệt là rừng đặc dụng và rừng đầu nguồn, đẩy mạnh trồng rừng để phủ xanhđất trống đồi trọc, đồng thời xây dựng và phục hồi một số rừng gỗ quý, rừng nguyênliệu phục vụ sản xuất công nghiệp

Về ngư nghiệp, với tiềm năng biển sẵn có, Hà Tĩnh đã có những bước phát

triển mạnh Giá trị sản xuất của ngành tăng liên tục qua các năm với tốc độ tăng trungbình khoảng 4,95%/năm Tuy nhiên, ngành cũng còn một số khó khăn là thiếu vốn đầu

tư nuôi trồng và đánh bắt xa bờ Khâu giống và phòng trừ dịch bệnh chưa có biện phápchủ động, làm ảnh hưởng đến việc nuôi trồng Thuỷ sản là ngành mang lại nhiều lợinhuận nên tỉnh đang có những chính sách đầu tư hợp lí như xây dựng cơ sở vật chất,từng bước hiện đại hoá phương tiện đánh bắt nhằm đảm bảo cho việc khai thác xa bờ

có hiệu quả Việc nâng cao đầu tư phát triển của ngành cũng chú trọng nhiều đến kếhoạch giữ gìn nguồn tài nguyên, đồng thời coi trọng công tác bảo vệ môi trường

Về công nghiệp, tuy ngành công nghiệp của tỉnh còn nhỏ bé, phát triển chưa

mạnh, song đã từng bước phát triển theo hướng đổi mới công nghệ, cơ cấu và tổ chứclại sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm Các ngành công nghiệp như sản xuất vậtliệu xây dựng, xi măng, sản xuất gạch tuy nen, chế biến gỗ, chế biến hải sản đông lạnhđang được phát triển theo hướng khai thác lợi thế của địa phương Đến nay, tuy khốilượng các sản phẩm công nghiệp chưa cao, nhưng công nghiệp đã bước đầu góp phầnvào sự phát triển và chuyển dịch cơ cấu của tỉnh

Về dịch vụ, dịch vụ vận tải và bưu chính viễn thông có xu hướng ngày càng

tăng nhằm phục vụ tốt nhất nhu cầu của địa phương và các tỉnh lân cận Ngành thuơngmại ngày càng phát triển theo xu hướng của kinh tế thị trường Kim ngạch xuất khẩutăng trưởng theo từng năm song chủng loại hàng còn hạn chế, chủ yếu là sản xuấtnguyên vật liệu Hàng nhập khẩu chủ yếu là hàng tiêu dùng thiết yếu, phân đạm phục

vụ nông nghiệp Ngành du lịch đang được đầu tư phát triển Số lượng khách đến HàTĩnh ngày càng tăng nhưng vẫn ít Doanh thu du lịch còn thấp, chủ yếu là từ dịch vụlưu trú và ăn uống Các sản phẩm và làng nghề nổi tiếng của tỉnh như: hồng NghiXuân, bưởi Phúc Trạch (Hương Khê), cam đường Hương Sơn, quạt giấy Thịnh Xá,nón Kỳ Anh, muối Hộ Độ, nghề mộc ở Vân Chàng, Thái Yên (Can Lộc), Xa Lang(Hương Sơn)

1.2.3 Văn hoá – Giáo dục

Hà Tĩnh là một vùng quê nằm trên dải đất miền Trung, thiên nhiên không mấy

ưu đãi, nhưng Hà Tĩnh thường được coi là nơi "Địa linh nhân kiệt" Trong khó khăngian khổ, con người đã vươn lên tạo dựng được một đời sống tinh thần phong phú, đểlại cho muôn đời sau những giá trị văn hoá to lớn Nhiều làng quê ở Hà Tĩnh nổi tiếng

về văn chương, khoa bảng và cũng rất đỗi anh hùng

Hà Tĩnh có lịch sử lâu đời Những di khảo cổ học cho thấy quần cư của ngườiViệt cổ đã tồn tại cách đây hàng ngàn năm Cuộc sống sản xuất, đấu tranh với thiên tai,giặc giã khiến con người nơi đây vừa gan dạ, vừa lạc quan yêu đời, gắn với một nềnvăn nghệ dân gian dồi dào mà đậm đà, chân chất Những câu chuyện kể dân gian,truyện cười, những sự tích về núi sông đến các hình thức giao lưu bằng nghệ thuật

Trang 12

múa, hát dân ca, kể chuyện thật phong tình và mộc mạc Quanh núi Hồng Lĩnh còn

có cả một kho tàng văn hoá tiềm ẩn đang được khơi dậy; truyền thuyết núi Hồng với

99 ngọn đang là nguồn cảm hứng vô tận của thi ca

Hà Tĩnh có nhiều làng nổi tiếng về văn hoá, khoa bảng và làng nghề truyềnthống Các làng Tiên Điền, Uy Viễn, Đông Thái, Yên Hội, Gôi Mỹ, Thần Đầu, Trung

Lễ, Bùi Xá nổi danh về truyền thống học hành, khoa bảng và văn chương

Hà Tĩnh là vùng đất có truyền thống yêu nước, đóng góp rất nhiều vào côngcuộc đấu tranh giữ nước của dân tộc Trong kháng chiến chống Pháp, vùng đất này nổitiếng với phong trào Cần Vương và sau đó là cao trào Xô Viết - Nghệ Tĩnh những năm

1930 -1931 Trong kháng chiến chống Mỹ, Hà Tĩnh đã đóng góp nhiều sức người sứccủa cho tiền tuyến với những địa danh ghi lại những chiến công oanh liệt của một thờinhư Ngã ba Đồng Lộc - đèo Mười Cô, núi Nài

Trên mảnh đất này, cùng với sự định hình của cư dân nông nghiệp với nghềtrồng lúa nước, nghề rừng, nghề biển là quá trình hội tụ và phát triển của văn hoádân gian mà tiêu biểu là những làn điệu dân ca Nghệ - Tĩnh mượt mà, ấm áp Hà Tĩnhcòn có nhiều làng văn nghệ nổi tiếng trong vùng như làng hát ca trù Cổ Đạm, chèokiều Xuân Liên, hát ví phường vải Trương Lưu, hò ví dặm Đan Du, Phong Phú Nhiều làng nề nếp, phong lưu có nhiều lễ hội, hương ước, phong tục như Kim Chuỳ,Hội Thống, Đan Trường, Kim Đôi, Phù Lưu Thượng Các làng truyền thống vớinhững giọng hò nổi tiếng quanh núi Hồng Lĩnh, ven dòng sông La, sông Ngàn Sâu,Ngàn Phố đã để lại cho vùng quê Hà Tĩnh và đất nước những áng thơ văn bất hủ,những trước tác quý giá và những khí phách kiên trung Đó là những di sản văn hoátiêu biểu bồi đắp cho tâm hồn người Hà Tĩnh qua nhiều thế hệ và là những đóng gópcủa Hà Tĩnh vào kho tàng văn hoá dân gian của dân tộc

Trang 13

CHƯƠNG 2

GIẢI PHÁP KHOA HỌC CÔNG NGHỆ PHÙ HỢP ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN TÀI NGUYÊN NƯỚC TỈNH HÀ TĨNH

1.3 QUY HOẠCH TỔNG THỂ LƯU VỰC SÔNG

Phần lớn diện tích tỉnh Hà Tĩnh nằm trong lưu vực sông Cả, đây là hệ thốngsông lớn nhất ở Bắc Trung Bộ Phần lưu vực thuộc lãnh thổ Việt Nam có diện tích17.730 km2, chiếm 65,2% diện tích toàn lưu vực, nằm trong toạ độ địa lý 103045'20"-

105015'20" kinh độ đông, 18015'00"-20010'30" vĩ độ Bắc

Hình 2.3 Bản đồ Lưu vực sông Cả 1.3.1 Tác động của biến đổi khí hậu đến tài nguyên nước LVS Cả

Theo kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng cho Việt Nam do Bộ tài nguyên

và Môi trường công bố năm 2009, LVS Cả nằm trong vùng Bắc Trung Bộ và chịu ảnhhưởng lớn của BĐKH

Về nhiệt độ: Theo kịch bản B1, cuối thể kỷ 21 nhiệt độ trung bình năm tăng từ

1.40C đến 2.20C Với kịch bản B2 là từ 2.00C đến 3.10C, kịch bản A2 từ 2.70C đến

Trang 14

3.40C Trong giai đoạn đầu xu thế tăng của nhiệt độ của 3 kịch bản tương đối đồngđều Đến nữa sau thế kỷ 21 xu thế tăng bắt đầu mới có sự phân tách.

Khu vực lưu vực sông Ngàn Sâu, Ngàn Phố nhiệt độ tăng cao nhất Đến thời kỳ

2080 -2099, nhiệt độ trung bình thời kỳ có thể tăng lên đến 3.70C tại trạm Hà Tĩnh,3.30C tại trạm Hương Khê

Về lượng mưa: Lượng mưa mùa khô giảm rõ rệt Các tháng mùa lũ lượng mưa

đều tăng Lượng mưa tăng mạnh nhất vào tháng 7, tháng 12 và giảm mạnh các tháng 1,

5 Tại các trạm thủy văn trên nhánh chính sông Cả, đến cuối thế kỷ 21, lượng mưatháng trung bình có thể tăng từ 12.9% đến 29.2 % (theo kịch bản A2), 24.5% (kịch bảnB2) và 17.4% (kịch bản B1) Các trạm khí tượng trên lưu vực thuộc sông Ngàn Sâu,Ngàn Phố, lượn mưa các tháng mùa lũ tăng nhỏ hơn, chỉ từ 7 đến 9%, trong khi cáctháng mùa cạn giảm mạnh đến -28% với kịch bản A2,

Xu thế biến đổi lượng mưa 50 năm đầu thế kỉ không có sự khác nhau nhiềugiữa các kịch bản Như hình 3.3 cho thấy mức độ biến đổi lượng mưa giữa các kịchbản khác nhau rõ rệt trong năm 2100 trong khi năm 2050 thì mức biến đổi lượng mưatheo 3 kịch bản khá tương đồng

Trong thời kỳ 2080 – 2089: Trên dòng chính sông Cả, dòng chảy tăng khá cao

so với thời kỳ 1980 – 1999 Theo kịch bản A2, lưu lượng trung bình năm tại YênThượng là 546(m3/s), tăng 26(m3/s) so với thời kỳ nền (4.95%) Tương ứng với cáckịch bản B2, B1 lưu lượng trung bình năm tại trạm Yên Thượng là 539(m3/s) (tăng3,62% ) và 531(m3/s) (tăng 2.07%) Trên lưu vực sông Ngàn Sâu tương ứng cùng thời

kỳ 2080 – 2099, dòng chảy năm thấp hơn thời kỳ nền và thời kỳ tương lai gần Tạitrạm Hòa Duyệt, dòng chảy năm tính toán theo kịch bản A2 là (124 m3/s) giảm 0.89%

so với thời kỳ nền Kết quả dòng chảy năm tương ứng theo các kịch bản B2, B1 lầnlượt giảm so với thời kỳ nền 0.96% và 0.89%

Ngày đăng: 28/05/2015, 10:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Bản đồ hành chính tỉnh Hà Tĩnh - BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ  XÁC ĐỊNH CÁC GIẢI PHÁP KHOA HỌC CÔNG NGHỆ PHÙ HỢP NHƯ: QUY HOẠCH TỔNG THỂ LƯU VỰC SÔNG, THAY ĐỔI CÁC TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT CÁC CÔNG TRÌNH KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG NƯỚC, CÁC BIỆN PHÁP TIẾT KIỆM VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ NGUỒN NƯỚC, DUY TRÌ BẢO VỆ NG
Hình 1.1. Bản đồ hành chính tỉnh Hà Tĩnh (Trang 7)
Hình 1.2.  Diễn biến tỷ lệ dân số thành thị và nông thôn - BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ  XÁC ĐỊNH CÁC GIẢI PHÁP KHOA HỌC CÔNG NGHỆ PHÙ HỢP NHƯ: QUY HOẠCH TỔNG THỂ LƯU VỰC SÔNG, THAY ĐỔI CÁC TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT CÁC CÔNG TRÌNH KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG NƯỚC, CÁC BIỆN PHÁP TIẾT KIỆM VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ NGUỒN NƯỚC, DUY TRÌ BẢO VỆ NG
Hình 1.2. Diễn biến tỷ lệ dân số thành thị và nông thôn (Trang 10)
Hình 2.3. Bản đồ Lưu vực sông Cả 1.3.1. Tác động của biến đổi khí hậu đến tài nguyên nước LVS Cả - BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ  XÁC ĐỊNH CÁC GIẢI PHÁP KHOA HỌC CÔNG NGHỆ PHÙ HỢP NHƯ: QUY HOẠCH TỔNG THỂ LƯU VỰC SÔNG, THAY ĐỔI CÁC TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT CÁC CÔNG TRÌNH KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG NƯỚC, CÁC BIỆN PHÁP TIẾT KIỆM VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ NGUỒN NƯỚC, DUY TRÌ BẢO VỆ NG
Hình 2.3. Bản đồ Lưu vực sông Cả 1.3.1. Tác động của biến đổi khí hậu đến tài nguyên nước LVS Cả (Trang 13)
Hình 2.4. Lượng mưa, Bốc hơi, dòng chảy trung bình năm ứng với các kịch bản lưu vực - BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ  XÁC ĐỊNH CÁC GIẢI PHÁP KHOA HỌC CÔNG NGHỆ PHÙ HỢP NHƯ: QUY HOẠCH TỔNG THỂ LƯU VỰC SÔNG, THAY ĐỔI CÁC TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT CÁC CÔNG TRÌNH KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG NƯỚC, CÁC BIỆN PHÁP TIẾT KIỆM VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ NGUỒN NƯỚC, DUY TRÌ BẢO VỆ NG
Hình 2.4. Lượng mưa, Bốc hơi, dòng chảy trung bình năm ứng với các kịch bản lưu vực (Trang 15)
Bảng 2.1. Diễn biến xâm nhập mặn lớn nhất dọc sông Cả đến cửa biển khi có điều tiết hồ - BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ  XÁC ĐỊNH CÁC GIẢI PHÁP KHOA HỌC CÔNG NGHỆ PHÙ HỢP NHƯ: QUY HOẠCH TỔNG THỂ LƯU VỰC SÔNG, THAY ĐỔI CÁC TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT CÁC CÔNG TRÌNH KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG NƯỚC, CÁC BIỆN PHÁP TIẾT KIỆM VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ NGUỒN NƯỚC, DUY TRÌ BẢO VỆ NG
Bảng 2.1. Diễn biến xâm nhập mặn lớn nhất dọc sông Cả đến cửa biển khi có điều tiết hồ (Trang 16)
Bảng 2.3. Khoảng cách xâm nhập mặn lớn nhất dọc sông Cả ứng với độ mặn 4 0 / 00   và - BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ  XÁC ĐỊNH CÁC GIẢI PHÁP KHOA HỌC CÔNG NGHỆ PHÙ HỢP NHƯ: QUY HOẠCH TỔNG THỂ LƯU VỰC SÔNG, THAY ĐỔI CÁC TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT CÁC CÔNG TRÌNH KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG NƯỚC, CÁC BIỆN PHÁP TIẾT KIỆM VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ NGUỒN NƯỚC, DUY TRÌ BẢO VỆ NG
Bảng 2.3. Khoảng cách xâm nhập mặn lớn nhất dọc sông Cả ứng với độ mặn 4 0 / 00 và (Trang 17)
Hình 2.5. Nhu cầu nước và lượng nước tưới  thiệu hụt hệ thống sông Cả tính toán theo - BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ  XÁC ĐỊNH CÁC GIẢI PHÁP KHOA HỌC CÔNG NGHỆ PHÙ HỢP NHƯ: QUY HOẠCH TỔNG THỂ LƯU VỰC SÔNG, THAY ĐỔI CÁC TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT CÁC CÔNG TRÌNH KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG NƯỚC, CÁC BIỆN PHÁP TIẾT KIỆM VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ NGUỒN NƯỚC, DUY TRÌ BẢO VỆ NG
Hình 2.5. Nhu cầu nước và lượng nước tưới thiệu hụt hệ thống sông Cả tính toán theo (Trang 18)
Bảng 2.4. Nhu cầu tưới các thời kỳ theo các kịch bản phát triển hiện tại - BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ  XÁC ĐỊNH CÁC GIẢI PHÁP KHOA HỌC CÔNG NGHỆ PHÙ HỢP NHƯ: QUY HOẠCH TỔNG THỂ LƯU VỰC SÔNG, THAY ĐỔI CÁC TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT CÁC CÔNG TRÌNH KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG NƯỚC, CÁC BIỆN PHÁP TIẾT KIỆM VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ NGUỒN NƯỚC, DUY TRÌ BẢO VỆ NG
Bảng 2.4. Nhu cầu tưới các thời kỳ theo các kịch bản phát triển hiện tại (Trang 18)
Hình 2.6. Biến đổi lượng nước tưới thiếu hụt tháng theo 3 theo các kịch bản  1.3.2. Các biện pháp quản lý tổng hợp lưu vực sông - BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ  XÁC ĐỊNH CÁC GIẢI PHÁP KHOA HỌC CÔNG NGHỆ PHÙ HỢP NHƯ: QUY HOẠCH TỔNG THỂ LƯU VỰC SÔNG, THAY ĐỔI CÁC TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT CÁC CÔNG TRÌNH KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG NƯỚC, CÁC BIỆN PHÁP TIẾT KIỆM VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ NGUỒN NƯỚC, DUY TRÌ BẢO VỆ NG
Hình 2.6. Biến đổi lượng nước tưới thiếu hụt tháng theo 3 theo các kịch bản 1.3.2. Các biện pháp quản lý tổng hợp lưu vực sông (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w