VIỆN KHOA HỌC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN VÀ MÔI TRƯỜNGTRUNG TÂM TƯ VẤN KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN VÀ MÔI TRƯỜNG ---KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CỦA TỈNH HÀ TĨNH BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ XÂY
Trang 1VIỆN KHOA HỌC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRUNG TÂM TƯ VẤN KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN VÀ MÔI TRƯỜNG
-KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CỦA
TỈNH HÀ TĨNH
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ
XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ, KHAI THÁC,
SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC TẠI CÁC NGÀNH CÁC CẤP
(CHUYÊN ĐỀ SỐ 38)
Trang 2HÀ NỘI, THÁNG 12/2010
Trang 3MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH SÁCH CÁC BẢNG ii
DANH SÁCH CÁC HÌNH iii
MỞ ĐẦU iv
CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH HÀ TĨNH 5 1.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 5
1.1.1 Vị trí địa lý 5
1.1.2 Địa hình, địa chất 6
1.1.3 Khi tượng, Khí hậu 6
1.2 TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN 7
1.2.1 Tài nguyên đất 7
1.2.2 Tài nguyên nước 9
1.2.3 Tài nguyên rừng và động thực vật 10
1.2.4 Tài nguyên khoáng sản 10
1.3 KINH TẾ - XÃ HỘI 10
1.3.1 Dân số 10
1.3.2 Tình hình tăng trưởng kinh tế 11
CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC 13
2.1 HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC TÀI NGUYÊN NƯỚC TỈNH HÀ TĨNH 13
2.1.1 Hiện trạng quản lý, khai thác sử dụng tài nguyên nước tỉnh Hà Tĩnh 13
2.1.2 Tác động của BĐKH đến khai thác sử dụng tài nguyên nước 13
2.2 CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRONG KHAI THÁC SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC 20
2.2.1 Các tổ chức, cá nhân: 20
2.2.2 Sở Tài nguyên và Môi trường: 20
2.2.3 Các sở, ban, ngành cấp tỉnh: 21
2.2.4 Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn 22
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊTÀI LIỆU THAM KHẢO 23
TÀI LIỆU THAM KHẢO 24
Trang 4DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Diện tích đất phân theo mục đích sử dụng năm 2000 7
Bảng 1.2 Hiện trạng sử dụng đất năm 2000 7
Bảng 1.3 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 1999 9
Bảng 1.4 Dân số theo các đơn vị hành chính 11
Bảng 1.5 Dự báo dân số và nguồn nhân lực 11
Bảng 2.1 Thay đổi diện tích đất canh tác hệ thống sông Cả 13
Bảng 2.2 Nhu cầu dùng nước các ngành và sản lượng điện hệ thống sông Cả 14
Bảng 2.3.Công suất phát điện hàng tháng tại các nhà máy trên hệ thống 14
Bảng 2.4 Nhu cầu tưới các thời kỳ theo các kịch bản phát triển hiện tại 15
Bảng 2.5 Nhu cầu tưới và lượng nước thiếu hụt cho tưới kịch bản sử dụng nước năm 2020.16 Bảng 2.1 Điện năng sản xuất được trên toàn hệ thống sông Cả theo các kịch bản 18
Trang 5DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 1.1 Bản đồ hành chính tỉnh Hà Tĩnh 5Hình 2.1 Tỉ lệ dùng nước của các ngành theo 2 kịch bản phát triển hiện tại và tương lai 14Hình 2.2 Nhu cầu nước và lượng nước tưới thiệu hụt hệ thống sông Cả tính toán theo kịchbản dùng nước hiện tại 15Hình 2.3 Biến đổi lượng nước tưới thiếu hụt tháng theo 3 theo các kịch bản 16Hình 2.4 Nhu cầu nước và lượng nước tưới thiệu hụt hệ thống sông Cả tính toán theo kịchbản dùng nước tương lai 2020 17Hình 2.5 Lượng nước thiếu hụt trong năm trên hệ thống sông Cả các thời kỳ tương lai 18Hình 2.6 Công suất phát điện toàn hệ thống sông Cả các thời kỳ tương lai theo các kịch bảnBĐKH 19Hình 2.7 Sự thay đổi công suất phát điện điện sông Cả thời kỳ tương lai theo các kịch bảnBĐKH 20
Trang 6MỞ ĐẦU
Việt Nam là 1 trong 5 nước bị ảnh hưởng nặng nề nhất do tác động to lớn củabiến đổi khí hậu Thực tế trong thời gian qua, nhất là trong những tháng gần đây, nhiềutrận bão, lũ, sạt lở núi, chuyển đổi dòng chảy, triều cường, xâm nhập mặn, đã trànđến một số tỉnh miền núi phía Bắc, miền Trung và miền Nam nước ta, gây tổn thấtnặng nề đối với con người và của cải Mực nước biển dâng sẽ làm 25% dân số ViệtNam sống ở các vùng ven biển thấp sẽ phải chịu tác động trực tiếp
Trang 7CHƯƠNG 1
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH HÀ TĨNH
1.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
1.1.1 Vị trí địa lý
Hà tĩnh thuộc vùng Bắc Trung Bộ, diện tích tự nhiên 602649,96 ha, tọa độ địa
lý 17054’ – 18038’ vĩ độ Bắc, 105011’ – 106036’ kinh độ Đông Ranh giới phía Bắc giápvới tỉnh Nghệ An, phía Nam giáp với tỉnh Quảng Bình, phía Tây giáp với tỉnhBoolikhamxay và KhămMuộn của Lào (với 170km biên giới Quốc gia) và phía Đônggiáp với biển Đông với chiều dài bờ biển hơn 137km
Hà Tĩnh có vị trí đặc biệt quan trọng không chỉ với cả nước, mà còn với nướcbạn Lào và vùng Đông Bắc của Thái Lan Trong tương lai, Hà Tĩnh có điều kiện trởthành cầu nối của hai miền Nam, Bắc và là nút giao thông quan trọng trên trục hànhlang Đông, Tây của khu vực, với các tuyến giao thông huyết mạch đi qua: Quốc lộ 1A,đường sắt, đường Hồ Chí Minh, đường biển (trục giao thông Bắc, Nam); Quốc lộ 8 vớicửa khẩu Quốc tế Cầu Treo và Quốc lộ 12 với cửa khẩu Cha Lo Quảng Bình (trụchành lang Đông - Tây), nối với hệ thống cảng biển nước sâu Vũng Áng đã và đang đầu
tư xây dựng
Hình 1.1 Bản đồ hành chính tỉnh Hà Tĩnh
Hà Tĩnh có 12 đơn vị hành chính cấp huyện với 262 phường xã, thị trấn, gồm
10 đơn vị huyện, 2 thị xã Thị xã Hà Tĩnh là trung tâm kinh tế, chính trị và văn hoácủa tỉnh nằm cách Hà Nội 341 km và cách thành phố Vinh 50 km về phía Nam theoQuốc lộ 1A
Xét về vị trí địa lý cho thấy tỉnh Hà Tĩnh có điều kiện thuận lợi để phát triểnkinh tế, giao lưu vận chuyển hàng hoá, vì có lợi thế nằm tiếp giáp với các đô thị lớn và
Trang 8cửa khẩu Quốc tế quan trọng, có nhiều thế mạnh cả về giao thông đường thuỷ vàđường bộ.
1.1.2 Địa hình, địa chất
Lãnh thổ Hà Tĩnh chạy dài theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, địa hình dốc
nghiêng từ Tây sang Đông (độ dốc trung bình 1,2%, có nơi 1,8%) và bị chia cắt mạnh
bởi các sông suối nhỏ của dãy Trường Sơn, có nhiều dạng địa hình chuyển tiếp, xen kẻlẫn nhau Phía Tây là sườn Đông của dãy trường Sơn có độ cao trung bình 1500m, kếtiếp là đồi bát úp và một dãy đồng bằng hẹp, có độ cao trung bình 5m, thường bị núicắt ngang và sau cùng là dãy cát ven biển bị nhiều cửa lạch chia cắt Về tổng thể, địahình Hà Tĩnh được chia thành 4 vùng sinh thái như sau:
- Vùng núi cao: Địa hình vùng núi cao thuộc phía Đông của dãy Trường Sơnbao gồm các xã phía Tây của huyện Hương Sơn, Hương Khê, Kỳ Anh Địa hình dốc bịchia cắt mạnh, gồm các núi cao từ 1000m trở lên, trong đó có đỉnh Rào Cỏ cao 2.335
m, đồng thời hình thành các thung lũng nhỏ hẹp chạy dọc theo các triền sông lớn của
hệ thống sông Ngàn Phố, Ngàn Sâu, Rào Trổ
- Vùng trung du và bán sơn địa: Đây là vùng chuyển từ vùng núi cao xuốngvùng đồng bằng Vùng này chạy dọc phía Tây Nam đường Hồ Chí Minh bao gồm các
xã vùng thấp của huyện Hương Sơn, các xã thượng Đức Thọ, thượng Can Lộc, venTrà Sơn của các huyện Thạch Hà, Cẩm Xuyên, Kỳ Anh Địa hình có dạng xen lẫn giữacác đồi trung bình và thấp với đất ruộng Đất đai không bằng phẳng, hệ thực vật chủyếu là cây lùm bụi, cây công nghiệp, rừng trồng và thảm cỏ
- Vùng đồng bằng: là vùng chạy dọc hai bên Quốc lộ 1A theo chân núi Trà Sơn
và dải ven biển, bao gồm các xã vùng giữa của huyện Đức Thọ, Can Lộc, thị xã HồngLĩnh, Thạch Hà, thành phố Hà Tĩnh, Cẩm Xuyên và Kỳ Anh Địa hình vùng này tươngđối bằng phẳng do quá trình bồi tụ phù sa của các sông, phù sa biển trên các vỏ phonghoá Feralit hay trầm tích biển
- Vùng ven biển nằm ở phía Đông đường Quốc lộ 1A chạy dọc theo bờ biểngồm các xã của huyện Nghi Xuân, Can Lộc, Thạch Hà, Cẩm Xuyên, Kỳ Anh Địa hìnhđược tạo bởi những đụn cát chạy dài ngăn cách bãi biển Ngoài ra vùng này còn xuấthiện các dãy đồi núi sót chạy dọc ven biển do kiến tạo của dãy Trường Sơn Bắc Donhiều cửa sông, lạch tạo nên nhiều bãi triều ngập mặn
1.1.3 Khi tượng, Khí hậu
Nhiệt độ trung bình năm đạt 23,80C Nhiệt độ trung bình tháng nhỏ nhất đạt
170C Các tháng chịu ảnh hưởng của gió Tây khô nóng, nhiệt độ trung bình tháng đạt28,7 29,80C vào tháng VII Số giờ nắng đạt từ 1.400 1.600 giờ
Độ ẩm tương đối trung bình năm đạt 85% Độ ẩm thấp nhất xảy ra vào cáctháng có gió Tây khô nóng - tháng VII và đạt 70% Độ ẩm cao nhất xảy ra vào cáctháng cuối mùa đông, khi có mưa phùn hoặc các tháng mùa mưa và đạt 90 92%
Bốc hơi Piche trung bình năm đạt 800mm Lượng bốc hơi lớn xảy ra vào thángVII với lượng bốc hơi trung bình tháng đạt từ 180 200mm Tháng II có lượng bốchơi nhỏ nhất đạt từ 27 34mm
Trang 9Tốc độ gió trung bình năm 1,7 m/s- 2,3 m/s Tốc độ gió lớn nhất khi có bão đạt
>40 m/s Hướng gió mùa đông là hướng Đông Bắc, mùa khô thịnh hành gió Tây Namhoặc gió Đông Nam
Hà Tĩnh có lượng mưa năm khá phong phú, trung bình năm đạt từ 2.300 3.000mm Những vùng mưa lớn như Kỳ Lạc (Kỳ Anh) lượng mưa đạt 3.220mm.Những tâm mưa lớn thượng nguồn sông Ngàn Phố, Ngàn Sâu, Rào Trổ, Hoành Sơn cónăm lượng mưa năm đạt 4.586 mm năm 1978 ở Bàu Nước, 4.386mm tại Kỳ Anh năm
1990, 4.450 mm năm 1990 tại Kỳ Lạc
Mùa mưa bắt đầu từ thỏng VIII tới tháng XI Tuy nhiên tháng V, VI có mưaTiểu mãn gây ra lũ Tiểu mãn Lượng mưa mùa mưa đạt 65 - 70% lượng mưa năm, cònlại là mùa khô
1.1 TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
1.1.4 Tài nguyên đất
a, Phân bố đất đai:
Đất đai là nguồn tài nguyên quý giá quan trọng nhất cho phát triển kinh tế - xã hội.Toàn tỉnh hiện có 605.574 ha đất tự nhiên, được phân bổ theo mục đích sử dụng nhưsau: (Xem biểu số 1)
Bảng 1.1 Diện tích đất phân theo mục đích sử dụng năm 2000.
tế cao hơn
Đất chưa sử dụng còn 218.134 ha, trong đó có 80% là đất đồi núi, mặt nước, núi
đá không có cây, trong đó đất có khả năng nông nghiệp dự kiến sẽ trồng 7.000 ha cây
ăn quả, đất có khả năng lâm nghiệp khoảng 187.000 ha chiếm 31% diện tích tự nhiêntoàn tỉnh Còn lại đưa vào mục đích khác như phát triển công nghiệp, du lịch, xâydựng, đô thị (Xem biểu số 2)
17,1312,70
Trang 102 Đất lâm nghiệp
- Đất rừng tự nhiên
- Đất có rừng trồng
231.100184.86046.200
38,1630,537,63
b, Chất lượng đất:
Nhìn chung đất ở Hà tĩnh cũng như các tỉnh khác ở miền trung, không được màu
mỡ lắm, chủ yếu là đất Feralit Hạ lưu các con sông lớn, nhỏ là những cánh đồng nhỏhẹp, thích hợp cho việc trồng cây lương thực và cây công nghiệp ngắn ngày
Trong tổng số các loại đất trên chỉ có 1/3 diện tích là tương đối màu mỡ, 2/3 làtrung bình đến xấu, nghèo chất dinh dưỡng Đây là một hạn chế cần phải được đầu tưcải tạo và có chế độ canh tác hợp lý để duy trì và nâng cao độ phì nhiêu cho đất
c, Quản lý sử dụng
Số liệu ở biểu số 2 cho thấy tiềm năng đất của Hà tĩnh còn khá lớn, trong số218.134 ha đất chưa sử dụng có trên 187.000 ha có khả năng lâm nghiệp, 20.000 hađất bằng chưa sử dụng có thể đưa vào mục đích sản xuất nông nghiệp, và 5.340 ha mặtnước có khả năng cải tạo để nuôi trồng thuỷ sản Trong số đất vườn có trên 10.000 hađất vườn gia đình có khả năng có thể cải tạo thành những vườn có giá trị kinh tế cao.Hiện nay hệ số sử dụng đất nông nghiệp còn thấp, nhất là các huyện miền núi, tínhbình quân chung toàn tỉnh mới đạt 1,8 lần, có khả năng nâng lên trên 2 lần, năng suấtsinh lợi của cây trồng vật nuôi còn tiềm ẩn, nếu tích cực áp dụng giống mới, có chế độcanh tác khoa học hợp lý thì sẽ nâng được năng suất lên ít nhất từ 1,3 đến 1,4 lần sovới năng suất hiện nay
Tính đến tháng 10 năm 2000 tỉnh đã giao 482.749 ha đất cho các thành phần kinh
tế quản lý, sử dụng, chiếm 79,7 % diện tích đất tự nhiên toàn tỉnh, còn 128.825 hachiếm 20,3% chưa giao Trong đó 120.204 ha được giao cho hộ gia đình nông thôn,362.545 ha được giao cho các thành phần kinh tế khác
Trang 11Theo thống kê diện tích đất chưa sử dụng năm 1999 giảm so với năm 1996 là16.728 ha Hàng năm toàn tỉnh đã đưa vào sử dụng số đất này vào nhiều mục đíchkhác nhau Xu thế đất chưa sử dụng ngày càng giảm.
1.1.5 Tài nguyên nước
Trên lãnh thổ tỉnh Hà tĩnh có các con sông lớn chảy qua đó là sông Ngàn Phố,Sông Ngàn Sâu, Sông La, Sông Nghèn và một số sông khác với tổng chiều dài khoảng
400 km, có nước quanh năm… với sức chứa là 13 tỷ m3 (trong đó lượng nước thuộc
hệ thống ao hồ của tỉnh: Hồ Kẻ Gỗ, Hồ Sông Rác, Hồ Cửa Thờ Trại Tiểu … được giữlại là 600 triệu m3) chưa kể trên 1 vạn ha ruộng trũng là những bể chứa nước quantrọng cho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của nhân dân Ngoài ra, nước ngầm hầu nhưnơi nào cũng có, tuỳ theo địa hình từng khu vực và độ nông sâu khác nhau Như vậy,với trữ lượng hàng trăm triệu m3 nước hiện có cũng đủ khả năng cung cấp nước chocác ngành kinh tế và nước sinh hoạt thường xuyên của nhân dân trong tỉnh một cáchchủ động trừ một số vùng ven biển, nước sinh hoạt cho dân kể cả nước mặt và nướcngầm còn gặp khó khăn
Tuy nhiên, để có nguồn nước luôn luôn dồi dào, không bị ô nhiễm, đủ khả năngcấp nước chủ động trước hết phải có quy hoạch bảo vệ và khai thác sử dụng một cáchhợp lý, tránh lãng phí
Bảng 1.3 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 1999
11.07510.85068149
100,0067,3949,4213,19
11,2811,050,070,15
III
1
2
Đất trồng cây lâu năm
Cây CN lâu năm
Cây ăn quả
2.9642.548416
3,022,600,42
IV Đồng cỏ chăn nuôi
Trang 12Trữ lượng gỗ 20 triệu m3, hàng năm khai thác chừng 2-3 vạn m3, nhưng nhữngnăm gần đây do chính sách đóng cửa rừng của Nhà nước, nên lượng gỗ khai thác hàngnăm theo kế hoạch đều giảm.
Thực vật của rừng đa dạng và phong phú, có trên 86 họ và 500 loại cây dạng thân
gỗ Có nhiều loại gỗ quý như: Lim, Sến, Táu, Mật, Đinh, Gõ, Pơ Mu và các loại độngvật quý hiếm như Voi, Hổ, Báo, Vượn Đen, Sao la
Hiện nay có khoảng 3 vạn ha thông nhựa, tới năm 2000 sẽ có thể đưa vào khaithác 1 vạn ha
Ngoài ra, Hà tĩnh còn có rừng Quốc gia Vũ Quang Đây là rừng nguyên sinh, cónhiều động thực vật quý hiếm có giá trị cao cho du lịch, nghiên cứu khoa học
1.1.7 Tài nguyên khoáng sản
Hà tĩnh có tiềm năng rất lớn về khoáng sản nhưng chưa được đầu tư khai thác đólà:
- Quặng sắt Thạch khê thuộc huyện Thạch hà cách Thị xã Hà tĩnh 6 km về phíaĐông, có trữ lượng khoảng trên 500 triệu tấn (Đây là mỏ sắt có hàm lượng sắt tươngđối cao khoảng 62,15% nằm dưới mặt đất chừng 40-100 m)
- Mỏ thiếc Sơn kim huyện Hương sơn cách Thị xã Hà tĩnh chừng 105 km về phíaTây
- Mỏ than Hương khê và nhiều sa khoáng vàng ở Kỳ anh, Hương khê
- Ô xít Titan (trữ lượng 3-5 triệu tấn) chạy dọc bờ biển có khả năng liên doanh vớicác công ty nước ngoài đang được khai thác góp phần tạo nguồn thu ngân sách chotỉnh, giải quyết việc làm cho lao động
Ngoài ra Hà tĩnh còn có các loại khoáng sản khác như: Cát, Sỏi, đá các loại (chủyếu là đá hoa cương) là nguồn lợi lớn cho nền kinh tế của tỉnh Đá có ở hầu hết khắpnơi trong tỉnh tập trung nhất là ở Kỳ anh, Thạch hà và Hương sơn Đá Granit ở Hồnglĩnh là loại đá có độ chịu nén cao (1.208kg/cm2)…
Ngoài ra còn có nhiều loại khoáng sản khác chưa được khảo sát địa chất như:Mangan, đá quý, than bùn
Trang 13người/km2) Phân bố dân cư theo các đơn vị hành chính tính đến tháng 12/2007 nhưsau:
Bảng 1.4 Dân số theo các đơn vị hành chính
TT Đơn vị hành chính Dân số (người)
Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu tư-2008
Dân cư phân bố không đồng đều: tập trung cao ở khu vực đồng bằng phía ĐôngBắc, khu vực miền núi thưa thớt TP Hà Tĩnh có mật độ dân số 2.547 người/km2, trongkhi huyện Hương Khê chỉ có 78 người/km2
Dân số trong tuổi lao động (1.000
Nguồn: Qui hoạch tổng thể phát triển KT-XH tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2006-2020
Dự báo tỷ lệ tăng tự nhiên giảm từ 0,778% năm 2006 xuống 0,7 vào năm 2010
và còn 0,6% năm 2020 Tỷ lệ nhân khẩu thành thị và nhân khẩu nông thôn được căn
cứ vào mục tiêu đô thị hoá và khả năng phát triển các ngành phi nông nghiệp như dịch
vụ, công nghiệp trên địa bàn Dự báo trong các năm tới, dân số đô thị sẽ tăng khánhanh, từ 10,97% hiện nay lên 40% năm 2020.
Trang 141.1.9 Tình hình tăng trưởng kinh tế
Trong vài năm gần đây, tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) đạt mức cao(9,5% năm 2006 và năm 2007 là 8,7%), GDP bình quân đầu người đạt 5,25 triệu đồng/người/năm (năm 2007), trong đó tỷ lệ đóng góp GDP của các ngành kinh tế chủ yếulà:
- Ngành công nghiệp - xây dựng: 22,99%
- Ngành dịch vụ: 33,16%
- Ngành nông nghiệp - lâm nghiệp - thủy sản: 43,85%
Công nghiệp và xây dựng: là khu vực có nhiều triển vọng góp phần vào tốc độ
tăng GDP của tỉnh vớinhịp độ tăng khá cao, đạt 18,38%/năm, góp phần duy trì tốc độ tăng trưởng chung của nền kinh tế, trong đó, khu vực kinh tế Nhà nước chiếm 39,6%, khu vực ngoài Nhà nước chiếm 50,9%, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài 9,5% Giá trị tăng thêm của ngành CN tăng bình quân 21,62%
Về nông nghiệp, diện tích đất nông nghiệp theo bình quân đầu người cao so với
các tỉnh trong vùng Bắc Trung Bộ Sản xuất nông nghiệp của tỉnh đã thu hút 73% sốlao động trong các ngành kinh tế quốc dân, đóng góp 41% GDP của tỉnh Ngành trồngtrọt còn mang tính độc canh Cây lâu năm chiếm tỉ lệ quá nhỏ trong cơ cấu cây trồng,chỉ khoảng 2% Diện tích trồng cây hàng năm chiếm 82% đất trồng trọt, trong đó đấtdành cho cây lương thực lên tới 86% diện tích Cây công nghiệp ngắn ngày (lạc, vừng,dâu tằm, mía và rau), cây thực phẩm chỉ chiếm 10-12% diện tích gieo trồng
Về lâm nghiệp, hiện nay cả tỉnh có 240,5 nghìn ha đất có rừng, bao gồm cả
rừng tự nhiên và rừng trồng Sản lượng khai thác gỗ hàng năm khoảng từ 20-30 nghìn
m3 Hà Tĩnh cũng có khoảng 3000 ha rừng thông nhựa đã đến tuổi khai thác Trongtương lại, hướng chủ yếu của ngành lâm nghiệp là bảo vệ, cải tạo và tu bổ rừng tựnhiên để tăng vốn rừng, khai thác hợp lí gỗ và các đặc sản từ rừng gắn với công nghiệpchế biến phục vụ xuất khẩu Nhiệm vụ hàng đầu của tỉnh là khoanh nuôi và bảo vệrừng, đặc biệt là rừng đặc dụng và rừng đầu nguồn, đẩy mạnh trồng rừng để phủ xanhđất trống đồi trọc, đồng thời xây dựng và phục hồi một số rừng gỗ quý, rừng nguyênliệu phục vụ sản xuất công nghiệp
Về ngư nghiệp, với tiềm năng biển sẵn có, Hà Tĩnh đã có những bước phát
triển mạnh Giá trị sản xuất của ngành tăng liên tục qua các năm với tốc độ tăng trungbình khoảng 4,95%/năm Tuy nhiên, ngành cũng còn một số khó khăn là thiếu vốn đầu
tư nuôi trồng và đánh bắt xa bờ Khâu giống và phòng trừ dịch bệnh chưa có biện phápchủ động, làm ảnh hưởng đến việc nuôi trồng Thuỷ sản là ngành mang lại nhiều lợinhuận nên tỉnh đang có những chính sách đầu tư hợp lí như xây dựng cơ sở vật chất,từng bước hiện đại hoá phương tiện đánh bắt nhằm đảm bảo cho việc khai thác xa bờ
có hiệu quả Việc nâng cao đầu tư phát triển của ngành cũng chú trọng nhiều đến kếhoạch giữ gìn nguồn tài nguyên, đồng thời coi trọng công tác bảo vệ môi trường
Dịch vụ -thương mại: tăng khá ổn định và có bước chuyển dịch tích cực theo
hướng đáp ứng tốt hơn nhu cầu sản xuất, kinh doanh và phục vụ đời sống dân cư. Giá
trị tăng thêm của ngành dịch vụ tăng bình quân 8,98%