VIỆN KHOA HỌC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN VÀ MÔI TRƯỜNGTRUNG TÂM TƯ VẤN KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN VÀ MÔI TRƯỜNG ---KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CỦA TỈNH HÀ TĨNH BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ CỦN
Trang 1VIỆN KHOA HỌC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRUNG TÂM TƯ VẤN KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN VÀ MÔI TRƯỜNG
-KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CỦA
TỈNH HÀ TĨNH
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ
CỦNG CỐ BỘ MÁY QUẢN LÝ, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN TÀI NGUYÊN NƯỚC Ở CÁC CẤP TRONG ĐIỀU KIỆN
BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
(CHUYÊN ĐỀ SỐ 37)
Trang 2HÀ NỘI, THÁNG 12/2010
Trang 3MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH SÁCH CÁC BẢNG ii
DANH SÁCH CÁC HÌNH iii
MỞ ĐẦU iv
CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH HÀ TĨNH 5 1.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 5
1.1.1 Vị trí địa lý 5
1.1.2 Địa hình, địa chất 6
1.1.3 Khi tượng, Khí hậu 6
1.1.4 Thủy văn 7
1.1.5 Tài nguyên thiên nhiên 7
1.2 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - XÃ HỘI 10
1.2.1 Dân số và lao động 10
1.2.2 Đặc điểm về kinh tế 11
CHƯƠNG 2 CỦNG CỐ BỘ MÁY QUẢN LÝ, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN TÀI NƯỚC 14
2.1 HIỆN TRẠNG BỘ MÁY QUẢN LÝ, KHAI THÁC SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC TÀI NGUYÊN NƯỚC TỈNH HÀ TĨNH3 14
2.1.1 Bộ máy quản lý tài nguyên nước 16
2.1.2 Nhu cầu sử dụng nước tại địa phương 18
2.2 CỦNG CỐ BỘ MÁY QUẢN LÝ, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG 19
2.2.1 Các định nghĩa về quản lý tài nguyên nước dựa vào cộng đồng 19
2.2.2 Quản lý tài nguyên nước dựa vào cộng đồng ở Việt nam 20
2.2.3 Nước cho nông nghiệp: Quản lý thuỷ lợi có sự tham gia (PIM) 21
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 24
TÀI LIỆU THAM KHẢO 25
Trang 4DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 1.1 17
Bảng 1.2 18
Bảng 2.1 24
Bảng 2.2 25
Bảng 2.3 25
Bảng 2.4 25
Bảng 2.5 26
Bảng 2.6 26
Bảng 2.7 27
Bảng 2.8 29
Bảng 2.9 29
Trang 5DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 1.1 Bản đồ hành chính tỉnh Hà Tĩnh 6
Hình 1.2 17
Hình 1.3 17
Hình 1.4 18
Hình 2.1 Diễn biến chuẩn sai nhiệt độ trung bình toàn cầu 19
Hình 2.2 Diễn biến lượng mưa năm ở các vùng khác nhau trên thế giới 20
Hình 2.3 Diễn biến của mực nước biển trung bình toàn cầu 20
Hình 2.4 Diễn biến của nhiệt độ (a) và lượng mưa (b) ở Việt Nam trong 50 năm qua 21
Hình 2.5 Quỹ đạo của bão ở Tây Bắc Thái Bình Dương và Biển Đông 22
Hình 2.6 Diễn biến của mực nước biển tại trạm hải văn Hòn Dấu 23
Hình 2.7 29
Hình 2.8 29
Trang 6MỞ ĐẦU
Biến đổi khí hậu là một trong những thách thức lớn nhất đối với nhân loại trongthế kỷ 21 Biến đổi khí hậu sẽ tác động nghiêm trọng đến sản xuất, đời sống và môitrường trên phạm vi toàn thế giới Nhiệt độ tăng, mực nước biển dâng gây ngập lụt,gây nhiễm mặn nguồn nước, ảnh hưởng đến nông nghiệp, gây rủi ro lớn đối với côngnghiệp và các hệ thống kinh tế - xã hội trong tương lai
Ở Việt Nam trong khoảng 50 năm qua, nhiệt độ trung bình năm đã tăng khoảng0,5 - 0,7oC, mực nước biển đã dâng khoảng 20cm Biến đổi khí hậu đã làm cho cácthiên tai, đặc biệt là bão, lũ, hạn hán ngày càng ác liệt
Hậu quả của biến đổi khí hậu đối với Việt Nam là nghiêm trọng và là một nguy
cơ hiện hữu cho mục tiêu xoá đói giảm nghèo, cho việc thực hiện các mục tiêu thiênniên kỷ và sự phát triển bền vững của đất nước
Hà Tĩnh là một vùng đất nằm trên dải đất miền Trung thiên nhiên không mấy
ưu đãi, nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa và chịu ảnh hưởng của khí hậu chuyểntiếp của miền Bắc và miền Nam nên có khí hậu khắc nghiệt, cùng với đó là sự biến đổikhí hậu có tác động không nhỏ tới các hoạt động của con người đặc biệt là tác động tớicác quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh
Nhận thức rõ ảnh hưởng đó và nhằm đưa ra những nhận định, cảnh báo thiết
thực nhất cho tỉnh Hà Tĩnh nói riêng, chuyên đề “Củng cố bộ máy quản lý, khai thác
và sử dụng tài nguyên tài nguyên nước ở các cấp trong điều kiện biến đổi khí hậu” cho
ta thấy được bộ máy quản lý tài nguyên nước của trung ương và địa phương từ đó đềxuất phương án quản lý sử dụng tài nguyên nước một cách hợp lý nhắm ứng phó vớibiến đổi khí hậu
Trang 7CHƯƠNG 1
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH HÀ TĨNH
1.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
1.1.1 Vị trí địa lý
Hà tĩnh thuộc vùng Bắc Trung Bộ, diện tích tự nhiên 602649,96 ha, tọa độ địa
lý 17054’ – 18038’ vĩ độ Bắc, 105011’ – 106036’ kinh độ Đông Ranh giới phía Bắc giápvới tỉnh Nghệ An, phía Nam giáp với tỉnh Quảng Bình, phía Tây giáp với tỉnhBoolikhamxay và KhămMuộn của Lào (với 170km biên giới Quốc gia) và phía Đônggiáp với biển Đông với chiều dài bờ biển hơn 137km
Hà Tĩnh có vị trí đặc biệt quan trọng không chỉ với cả nước, mà còn với nướcbạn Lào và vùng Đông Bắc của Thái Lan Trong tương lai, Hà Tĩnh có điều kiện trởthành cầu nối của hai miền Nam, Bắc và là nút giao thông quan trọng trên trục hànhlang Đông, Tây của khu vực, với các tuyến giao thông huyết mạch đi qua: Quốc lộ 1A,đường sắt, đường Hồ Chí Minh, đường biển (trục giao thông Bắc, Nam); Quốc lộ 8 vớicửa khẩu Quốc tế Cầu Treo và Quốc lộ 12 với cửa khẩu Cha Lo Quảng Bình (trụchành lang Đông - Tây), nối với hệ thống cảng biển nước sâu Vũng Áng đã và đang đầu
tư xây dựng
Hình 1.1 Bản đồ hành chính tỉnh Hà Tĩnh
Hà Tĩnh có 12 đơn vị hành chính cấp huyện với 262 phường xã, thị trấn, gồm
10 đơn vị huyện, 2 thị xã Thị xã Hà Tĩnh là trung tâm kinh tế, chính trị và văn hoácủa tỉnh nằm cách Hà Nội 341 km và cách thành phố Vinh 50 km về phía Nam theoQuốc lộ 1A
Xét về vị trí địa lý cho thấy tỉnh Hà Tĩnh có điều kiện thuận lợi để phát triểnkinh tế, giao lưu vận chuyển hàng hoá, vì có lợi thế nằm tiếp giáp với các đô thị lớn vàcửa khẩu Quốc tế quan trọng, có nhiều thế mạnh cả về giao thông đường thuỷ vàđường bộ
Trang 81.1.2 Địa hình, địa chất
Lãnh thổ Hà Tĩnh chạy dài theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, địa hình dốc
nghiêng từ Tây sang Đông (độ dốc trung bình 1,2%, có nơi 1,8%) và bị chia cắt mạnh
bởi các sông suối nhỏ của dãy Trường Sơn, có nhiều dạng địa hình chuyển tiếp, xen kẻlẫn nhau Phía Tây là sườn Đông của dãy trường Sơn có độ cao trung bình 1500m, kếtiếp là đồi bát úp và một dãy đồng bằng hẹp, có độ cao trung bình 5m, thường bị núicắt ngang và sau cùng là dãy cát ven biển bị nhiều cửa lạch chia cắt Về tổng thể, địahình Hà Tĩnh được chia thành 4 vùng sinh thái như sau:
- Vùng núi cao: Địa hình vùng núi cao thuộc phía Đông của dãy Trường Sơnbao gồm các xã phía Tây của huyện Hương Sơn, Hương Khê, Kỳ Anh Địa hình dốc bịchia cắt mạnh, gồm các núi cao từ 1000m trở lên, trong đó có đỉnh Rào Cỏ cao 2.335
m, đồng thời hình thành các thung lũng nhỏ hẹp chạy dọc theo các triền sông lớn của
hệ thống sông Ngàn Phố, Ngàn Sâu, Rào Trổ
- Vùng trung du và bán sơn địa: Đây là vùng chuyển từ vùng núi cao xuốngvùng đồng bằng Vùng này chạy dọc phía Tây Nam đường Hồ Chí Minh bao gồm các
xã vùng thấp của huyện Hương Sơn, các xã thượng Đức Thọ, thượng Can Lộc, venTrà Sơn của các huyện Thạch Hà, Cẩm Xuyên, Kỳ Anh Địa hình có dạng xen lẫn giữacác đồi trung bình và thấp với đất ruộng Đất đai không bằng phẳng, hệ thực vật chủyếu là cây lùm bụi, cây công nghiệp, rừng trồng và thảm cỏ
- Vùng đồng bằng: là vùng chạy dọc hai bên Quốc lộ 1A theo chân núi Trà Sơn
và dải ven biển, bao gồm các xã vùng giữa của huyện Đức Thọ, Can Lộc, thị xã HồngLĩnh, Thạch Hà, thành phố Hà Tĩnh, Cẩm Xuyên và Kỳ Anh Địa hình vùng này tươngđối bằng phẳng do quá trình bồi tụ phù sa của các sông, phù sa biển trên các vỏ phonghoá Feralit hay trầm tích biển
- Vùng ven biển nằm ở phía Đông đường Quốc lộ 1A chạy dọc theo bờ biểngồm các xã của huyện Nghi Xuân, Can Lộc, Thạch Hà, Cẩm Xuyên, Kỳ Anh Địa hìnhđược tạo bởi những đụn cát chạy dài ngăn cách bãi biển Ngoài ra vùng này còn xuấthiện các dãy đồi núi sót chạy dọc ven biển do kiến tạo của dãy Trường Sơn Bắc Donhiều cửa sông, lạch tạo nên nhiều bãi triều ngập mặn
1.1.3 Khi tượng, Khí hậu
Nhiệt độ trung bình năm đạt 23,80C Nhiệt độ trung bình tháng nhỏ nhất đạt170C Các tháng chịu ảnh hưởng của gió Tây khô nóng, nhiệt độ trung bình tháng đạt28,7 29,80C vào tháng VII Số giờ nắng đạt từ 1.400 1.600 giờ
Độ ẩm tương đối trung bình năm đạt 85% Độ ẩm thấp nhất xảy ra vào cáctháng có gió Tây khô nóng - tháng VII và đạt 70% Độ ẩm cao nhất xảy ra vào cáctháng cuối mùa đông, khi có mưa phùn hoặc các tháng mùa mưa và đạt 90 92%
Bốc hơi Piche trung bình năm đạt 800mm Lượng bốc hơi lớn xảy ra vào thángVII với lượng bốc hơi trung bình tháng đạt từ 180 200mm Tháng II có lượng bốchơi nhỏ nhất đạt từ 27 34mm
Trang 9Tốc độ gió trung bình năm 1,7 m/s- 2,3 m/s Tốc độ gió lớn nhất khi có bão đạt
>40 m/s Hướng gió mùa đông là hướng Đông Bắc, mùa khô thịnh hành gió Tây Namhoặc gió Đông Nam
Hà Tĩnh có lượng mưa năm khá phong phú, trung bình năm đạt từ 2.300 3.000mm Những vùng mưa lớn như Kỳ Lạc (Kỳ Anh) lượng mưa đạt 3.220mm.Những tâm mưa lớn thượng nguồn sông Ngàn Phố, Ngàn Sâu, Rào Trổ, Hoành Sơn cónăm lượng mưa năm đạt 4.586 mm năm 1978 ở Bàu Nước, 4.386mm tại Kỳ Anh năm
1990, 4.450 mm năm 1990 tại Kỳ Lạc
Mùa mưa bắt đầu từ thỏng VIII tới tháng XI Tuy nhiên tháng V, VI có mưaTiểu mãn gây ra lũ Tiểu mãn Lượng mưa mùa mưa đạt 65 - 70% lượng mưa năm, cònlại là mùa khô
Hà Tĩnh có nguồn nước mặt phong phú nhờ hệ thống sông suối hồ đập khá dàyđặc Theo số liệu của chi cục Quản lý nước và Công trình thuỷ lợi: Hà Tĩnh có 266 hồchứa có dung tích trữ trên 600.106m3, 282 trạm bơm có tổng lưu lượng 338.000m3/s,
15 đập dâng tổng lưu lượng cơ bản 6,9m3/s với trữ lượng này hiện tại Hà Tĩnh đã phục
vụ tưới được 47.737 ha/vụ Tuy nhiên việc sử dụng nước phục vụ cho sản xuất nôngnghiệp và sinh hoạt còn bị hạn chế do bị nhiễm mặn ở hạ lưu vào mùa khô và lũ lụtmùa mưa
1.1.5 Tài nguyên thiên nhiên
1.1.5.1 Tài nguyên đất:
Năm 2007 toàn tỉnh Hà Tĩnh hiện có 602564 ha đất tự nhiên, được phân bổ theomục đích sử dụng như sau:
Bảng 1.1 Diện tích đất phân theo mục đích sử dụng năm 2007
Trang 10sông tạo ra những dải đồng bằng nhỏ hẹp, 2/3 là trung bình đến xấu, nghèo chất dinhdưỡng
1.1.5.2 Tài nguyên nước:
Trên lãnh thổ tỉnh Hà Tĩnh có các con sông lớn chảy qua đó là sông Ngàn Phố,Sông Ngàn Sâu, Sông La, Sông Nghèn và một số sông khác với tổng chiều dài khoảng
400 km, có nước quanh năm, với sức chứa là 13 tỷ m3 (trong đó lượng nước thuộc hệthống ao hồ của tỉnh: Hồ Kẻ Gỗ, Hồ Sông Rác, Hồ Cửa Thờ Trại Tiểu … được giữ lại
là 600 triệu m3), chưa kể trên 1 vạn ha ruộng trũng là những bể chứa nước quan trọngcho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của nhân dân Ngoài ra, nước ngầm hầu như nơi nàocũng có, tuỳ theo địa hình từng khu vực và độ nông sâu khác nhau Tuy nhiên, ở một
số vùng ven biển, nước sinh hoạt cho dân kể cả nước mặt và nước ngầm còn gặp khókhăn
1.1.5.3 Tài nguyên rừng và động thực vật.
Tài nguyên rừng:
Tỉnh Hà Tĩnh có 265179 ha rừng trong đó có 194917 ha (chiếm 73,50%) làrừng tự nhiên và 70262 ha (chiếm 26,50%) rừng trồng Rừng tự nhiên (194917 ha) hiệnchủ yếu phân bố ở vùng núi cao, xa các trục giao thông, trong đó rừng sản xuất kinhdoanh gần 100.000 ha, rừng phòng hộ 63.000 ha Rừng giàu chỉ chiếm 10%, rừngtrung bình 40% còn lại 50% là rừng nghèo kiệt Đất không có rừng 151.000 ha, chiếm24,4% diện tích tự nhiên của tỉnh, trong đó một số diện tích ở sườn đồi đang bị xóimòn nghiêm trọng
Trữ lượng gỗ 20 triệu m3, hàng năm khai thác chừng 2 - 3 vạn m3 do chính sáchđóng cửa rừng Hiện nay có khoảng 3 vạn ha thông trồng lấy nhựa, đã đưa vào khaithác 1 vạn ha
Thực vật của rừng đa dạng và phong phú, có trên 86 họ và 500 loại cây dạngthân gỗ Có nhiều loại gỗ quý như: Lim, Sến, Táu, Mật, Đinh, Gõ, Pơ Mu và các loạiđộng vật quý hiếm như Voi, Hổ, Báo, Vượn Đen, Sao La
Động vật có tới 60 loài thú, 187 loài chim, 38 loài bò sát
Hà Tĩnh còn có rừng Quốc gia Vũ Quang và Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ Ởđây, diện tích rừng nguyên sinh chiếm trên 60%, có nhiều động thực vật quý hiếm cógiá trị cao cho du lịch, nghiên cứu khoa học
Tài nguyên biển.
Hà Tĩnh có 137 km bờ biển, chạy dài từ Cửa Hội (Nghi Xuân) đến Đèo Ngang(Kỳ Anh) Biển Hà Tĩnh có 267 loài cá, thuộc 97 họ trong đó có 60 loài có giá trị kinh
tế cao, trữ lượng khá (như Tôm Hùm, Sò Huyết )
Theo số liệu điều tra cơ bản của Viện nghiên cứu hải sản Trung ương, tiềmnăng về hải sản ở biển Hà Tĩnh như sau:
Trang 11Bảng 1.2 Tiềm năng khai thác hải sản tỉnh Hà Tĩnh
- Bờ biển Hà Tĩnh còn có nhiều tiềm năng về khoáng sản như cát quặng và xâydựng các cảng giao lưu với quốc tế. Biển còn có khả năng phát triển các bãi nghỉdưỡng có giá trị về kinh tế Hiện nay đã hình thành và xây dựng khu nghỉ dưỡng ThiênCầm, Xuân Thành, Thạch Hải, Đèo Con,…Hà Tĩnh có nhiều tiềm năng phát triển vậntải biển trong các cảng, bến cá, cửa sông đã và đang mở ra mạnh mẽ Đáng chú ý làCảng nước sâu Vũng Áng, Cảng Xuân Hải … đang được nâng cấp và xây dựng nằmtrong hệ thống cảng ở miền Trung…
Tài nguyên khoáng sản.
Hà Tĩnh có tiềm năng rất lớn về khoáng sản nhưng chưa được đầu tư khai thác
đó là:
+ Quặng sắt Thạch Khê thuộc huyện Thạch Hà cách TP Hà Tĩnh 6 km về phíaĐông, có trữ lượng khoảng trên 500 triệu tấn (Đây là mỏ sắt có hàm lượng sắt tươngđối cao khoảng 62,15%, nằm sâu dưới mặt đất chừng 40 - 100m)
+ Mỏ thiếc (Sơn Kim huyện Hương sơn) cách TP Hà Tĩnh chừng 105 km vềphía Tây, trữ lượng 70000 tấn, hàm lượng thiếc trung bình trong quặng là 1%
+ Ô xít Titan (trữ lượng 3 - 5 triệu tấn) chạy dọc bờ biển, thuộc loại quặng giàu,
có hàm lượng Emenhít từ 63,3 - 147,4kg/m3, Zircon từ 3 - 5,2kg/m3 Hiện nay, Tổngcông ty khoáng sản và thương mại Hà Tĩnh đã khai thác, chế biến và xuất khẩu mỗinăm từ 10 – 12 vạn tấn Hiện nay đang lập dự án kêu gọi đầu tư sản xuất Pigment.
+ Nước khoáng Sơn Kim: cách huyện lỵ Hương Sơn 30 km, cách cửa khẩu Cầutreo 20 km, xung quanh là 30000 ha rừng đặc dụng với nhiều loại gỗ và động vật quýhiếm Nước khoáng từ lòng đất phun ra qua các khe nhỏ trong đá granit, nhiệt độ nước
bề mặt trên 760C, có mùi Sunfua Hydro, thuộc loại nước bicacbonat – natri Lưu lượngkhoảng 400 m3/ngày Nước khoáng Sơn Kim đã được khai thác và lưu thông trên thịtrường nhưng quy mô còn nhỏ Tỉnh chủ trương xây khu du lịch sinh thái và lữ hànhquốc tế ở đây
Trang 12+ Đá có ở hầu hết khắp nơi trong tỉnh tập trung nhất là ở Kỳ Anh, Thạch Hà vàHương Sơn, có trữ lượng khoảng 1,1 tỷ m3, thuộc loại cứng, chỉ số mài mòng của là0,159 g/cm3 có độ kháng ép rất cao, từ 1600 – 1700 kg/cm3. Ngoài ra, Hà Tĩnh còn cócác loại khoáng sản khác như: Cát, Sỏi, Đá các loại (chủ yếu là đá hoa cương) lànguồn lợi lớn cho nền kinh tế của tỉnh Nhiều loại khoáng sản khác vẫn chưa đượckhảo sát địa chất như: Mangan, đá quý, than bùn,…
1.2 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - XÃ HỘI
1.1.6 Dân số và lao động
Dân số tỉnh Hà Tĩnh tính đến 31/12/2007 có 1.280.549người, trong đó dân sốnông thôn chiếm 89,03%, (cả nước là 74%) Mật độ dân số trung bình là 214người/km2, cao hơn trung bình toàn vùng Bắc Trung bộ (203 người/km2), nhưng thấphơn trung bình cả nước (246 người / km2)
Năm 2007, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của toàn tỉnh là 6,99%, trong đó thành thị
là 8,98%, nông thôn là 6,71% Với tốc độ tăng dân số nêu trên kết hợp với tăng dân số
cơ học tại các đô thị của Hà Tĩnh, hiện nay mật độ dân số đang có sự chênh lệch đáng
kể giữa thành thị và nông thôn Cụ thể: mật độ dân số cao nhất tại thành phố Hà Tĩnh
là 1.399 người/km2, mật độ dân số thấp nhất tại huyện Hương Khê là 84 người/km2
Sự chênh lệch mật độ dân số quá cao đã gây nên các áp lực tại các đô thị, nhất là thànhphố Hà Tĩnh, đó là vấn đề nhà ở, đất sản xuất, lưu lượng phương tiện giao thông, chấtthải sinh hoạt, Sau đây là diễn biến dân số thành thị và nông thôn trong năm 2002đến 2007
Hình 1.2 Diễn biến tỷ lệ dân số thành thị và nông thôn
Theo dự kiến dân số toàn tỉnh đến năm 2020 là 1,6 triệu người (bao gồm tăngdân số tự nhiên và cơ học), trong đó dân số đô thị là 650 nghìn người, chiếm 40% dân
số toàn tỉnh Để có sự phát triển hài hoà trong tương lai, cần phải cải thiện đáng kể cơ
sở hạ tầng như: nhà ở, đường giao thông và các công trình phúc lợi khác nhằm giảmthiểu các tác động do sự phát triển kinh tế - xã hội
0.00 10.00 20.00 30.00 40.00 50.00 60.00 70.00 80.00 90.00 100.00
Năm 2003
Năm 2004
Năm 2005
Năm 2006
Năm 2007
Thành thị Nông thôn
Trang 13Thực hiện kế hoạch 5 năm 2006 - 2010, trong năm 2007 tình hình tăng trưởngkinh tế của tỉnh có bước tăng trưởng khá so với năm 2006: Tốc độ tăng trưởng kinh tế(GDP) đạt 8,7%, trong đó công nghiệp - xây dựng tăng 21,5%, nông - lâm - ngưnghiệp giảm 1,3%, thương mại - dịch vụ tăng 11,1% Thu nhập bình quân đầu ngườiđạt 5,25 triệu đồng/năm, tăng so với năm 2006 (4,99 triệu đồng/năm) Chuyển dịch cơcấu kinh tế cũng thể hiện rõ nét thể hiện ở ba khu vực kinh tế sau:
- Ngành nông nghiệp - lâm nghiệp - thuỷ sản: 38,65%
Nông nghiệp
Trong năm 2007, giá trị sản xuất lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp đạt 2.526 tỷđồng, bằng 94,2% kế hoạch và bằng 98,5% so với năm 2006; giá trị gia tăng lĩnh vựcnông, lâm, ngư nghiệp đạt 96,31% kế hoạch và bằng 98,7% so với năm 2006 Thời tiếtdiễn biến bất thuận nên diện tích, năng suất, sản lượng các loại cây trồng chủ yếu đềuđạt thấp, trong đó sản lượng lương thực đạt 40,1 vạn tấn, bằng 78,6% kế hoạch vàbằng 80,5% năm 2006 Diện tích lạc đạt 20.880 ha, sản lượng đạt 37.097 tấn, giảm0,7% so năm 2006
Chăn nuôi tiếp tục phát triển cả về số lượng và chất lượng: tổng số đàn trâu bòtăng 0,5%, đàn lợn tăng 4,3%, đàn gia cầm tăng 5,3% so với năm 2006; tỷ trọng bòZêbu đạt 12% tổng đàn, tỷ lệ lợn nái ngoại 12% Tỷ trọng chăn nuôi đạt 36,6% tronggiá trị sản xuất ngành nông nghiệp
Bảng 1.3 Diễn biến đàn vật nuôi tỉnh Hà Tĩnh
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Hà Tĩnh,2008
Công tác bảo vệ, khoanh nuôi, trồng và tái sinh rừng đạt chỉ tiêu kế hoạch đề ra;diện tích rừng trồng mới đạt 6.300 ha, trong đó rừng phòng hộ 900 ha, rừng sản xuất5.400 ha Độ che phủ rừng đạt 44,5% (giảm 1,5% so với năm 2006 do thiệt hại bão số5)