1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÍNH DỄ BỊ TỔN THƯƠNG DO CÁC ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI VÀ RỦI RO KHÍ HẬU

31 298 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự phân bố dòng chảy đối với các sông suối ở Hà Tĩnh theo mùa rõ rệt, hầu hếtcác con sông chịu ảnh hưởng của mưa lũ ở thượng nguồn, những vùng thấp trũng ở hạlưu đất thường bị nhiễm mặn

Trang 1

VIỆN KHOA HỌC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN VÀ MÔI TRƯỜNG

TRUNG TÂM TƯ VẤN KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN VÀ MÔI TRƯỜNG

-NHIỆM VỤ “XÂY DỰNG KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG ỨNG PHÓ VỚI BIẾN

ĐỔI KHÍ HẬU CỦA TỈNH HÀ TĨNH”

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÍNH DỄ BỊ TỔN THƯƠNG DO CÁC ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI VÀ RỦI RO KHÍ

HẬU

(CHUYÊN ĐỀ SỐ 24)

HÀ NỘI, THÁNG 12/2010

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC 2

DANH SÁCH CÁC BẢNG 3

DANH SÁCH CÁC HÌNH 4

MỞ ĐẦU 5

CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI 6

1.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN 6

1.1.1 Vị trí địa lý 6

1.1.2 Đặc điểm địa hình, địa chất 6

1.2 ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU, THỦY VĂN 7

1.2.1 Điều kiện khí hậu 7

1.2.2 Điều kiện thủy văn 9

1.3 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - XÃ HỘI 9

1.3.1 Dân số và lao động 10

1.3.2 Kinh tế - xã hội 10

1.3.3 Điều kiện xã hội 16

1.4 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN 19

1.4.1 Thuận lợi 19

1.4.2 Khó khăn, hạn chế 19

CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ TÍNH DỄ BỊ TÔN THƯƠNG DO CÁC ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI VÀ RỦI RO KHÍ HẬU Ở VIỆT NAM 20

2.1 ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN VIỆT NAM 20

2.1.1 Ảnh hưởng của BĐKH tới Việt Nam trong những năm qua 20

2.1.2 Ảnh hưởng của BĐKH tới Việt Nam trong tương lai 20

2.2 ĐÁNH GIÁ TÍNH DỄ BỊ TỔN THƯƠNG DO CÁC ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ RỦI RO KHÍ HẬU Ở VIỆT NAM 24

2.2.1 Đánh giá tính dễ bị tổn thương do các điều kiện kinh tế xã hội 24

2.2.2 Đánh giá tính dễ bị tổn thương do các rủi ro khí hậu 25

CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ TÍNH DỄ BỊ TỔN THƯƠNG DO CÁC ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI VÀ RỦI RO KHÍ HẬU 27

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 29

TÀI LIỆU THAM KHẢO 30

Trang 3

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 1.1.Nhiệt độ không khí trung bình (từ1981-2010) 9

Bảng 1.2.Lượng bốc hơi (từ1981-2010) 9

Bảng 1.3.Lượng mưa các trạm KTTV (từ 1981-2010) 10

Bảng 1.4.Cơ cấu các ngành kinh tế qua một số năm 12

Trang 4

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Hình 1.1.Bản đồ hành chính tỉnh Hà Tĩnh 6

Trang 5

MỞ ĐẦU

Biến đổi khí hậu đang được xem là vấn đề nóng bỏng nhất – yếu tố quan trọng, cótác động toàn diện đến sự phát triển bền vững trên toàn thế giới Do ảnh hưởng của biếnđổi khí hậu, thiên tai trên phạm vi toàn câu đã, đang và sẽ xảy ra với tần suất nhiều hơn,phức tạp hơn, cường độ tăng mạnh hơn làm trầm trọng thêm mức độ ảnh hưởng của thiêntai Ước tính hàng triệu hecta đất bị ngập, hàng chục triệu người Việt Nam có thể bị mấtnhà cửa nếu nước biển dâng cao Sản lượng lương thực có nguy cơ giảm sút lớn, đe dọatới an ninh lương thực của nước nhà

Việt Nam nằm trong vùng nhiệt đới gió mừa, một trong năm ổ bão của khu vựcChâu Á – Thái Bình Dương, thường xuyên phải đối mặt với các loại hình thiên tai, hàngnăm nước ta chịu nhiều tác động bất lợi của thiên tai, làm thiệt hại về người và của vôcùng to lớn Đặc biệt trong những năm qua, thiên tai xảy ra ở khắp các khu vực trên cảnước, gây ra nhiều tổn thất to lớn về người, tài sản, các cơ sở hạ tầng về kinh tế, văn hóa,

xã hội, tác động xấu đến môi trường Trong 12 năm gần đây, các loại thiên tai như: bão,

lũ, lũ quét, sạt lở đất, úng ngập hạn hán và các thiên tai khác đã làm thiệt hại đáng kể vềngười và tài sản, đã làm chết và mất tích hơn 9.600 người, giá trị thiệt hại về tài sản ướctính chiếm khoảng 1.5% GDP/năm Mức độ thiên tai ở Việt Nam ngày càng gia tăng cả

về quy mô cũng như chu kỳ lặp lại kèm theo những đột biến khó lường Việt Nam có tới80% dân số nguy cơ chịu ảnh hưởng trực tiếp của thiên tai

Hà Tĩnh là một tỉnh chịu ảnh hưởng các thiên tai nặng nề nhất, hàng năm tỉnhphải đón nhận các đợt nắng nóng, hạn hán, lũ lụt … gây tổn hại lớn đến kinh tế - xã hội

và cả đa dạng sinh học Tác động của biến đổi khí hậu như làm nước biển dâng, nhiệt độtrung bình tăng, chu kỳ sinh khí hậu thay đổi (số ngày có nhiệt độ <200C giảm và số ngày

có nhiệt độ > 250C tăng), tổng lượng nhiệt tăng, nhiệt độ tối thấp tăng), tài nguyên nướcthay đổi – suy giảm về chất lượng và trữ lượng; thiên tai (bão lụt, lũ quét, hạn hán, sạt lở)xẩy ra với cường độ và tần suất cao hơn

Tỉnh Hà Tĩnh là một trong những tỉnh thuộc Bắc Trung Bộ chịu ảnh hưởng lớncủa Biến đổi khí hậu Nội dung báo cáo chuyên đề sẽ đề cấp tới vấn đề “Báo cáo đánh giátính dễ bị tổn thương do các điều kiện kinh tế xã hội và rủi ro khí hậu” trên địa bàn tỉnh

Hà Tĩnh

Trang 6

CHƯƠNG 1

ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI

1.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN

1.1.1 Vị trí địa lý

Hà Tĩnh thuộc vùng Bắc Trung bộ, diện tích tự nhiên 6.02649,96 ha, tọa độ địa lý:

17054’ – 18038’ vĩ độ Bắc, 105011’- 106036’ kinh độ Đông Ranh giới phía Bắc giáp tỉnhNghệ An, phía Nam giáp tỉnh Quảng Bình, phía Tây giáp tỉnh Bôlikhămxay vàKhămMuộn của Lào (với 170 km biên giới Quốc gia) và phía Đông giáp Biển Đông vớichiều dài bờ biển hơn 137 km

Hình 1.1.Bản đồ hành chính tỉnh Hà Tĩnh

Hà Tĩnh có vị trí đặc biệt quan trọng không chỉ với cả nước, mà còn với nước bạnLào và vùng Đông Bắc của Thái Lan Trong tương lai, Hà Tĩnh có điều kiện trở thànhcầu nối của hai miền Nam, Bắc và là nút giao thông quan trọng trên trục hành lang Đông,Tây của khu vực, với các tuyến giao thông huyết mạch đi qua: Quốc lộ 1A, đường sắt,đường Hồ Chí Minh, đường biển (trục giao thông Bắc, Nam); Quốc lộ 8 với cửa khẩuQuốc tế Cầu Treo và Quốc lộ 12 với cửa khẩu Cha Lo Quảng Bình (trục hành lang Đông

- Tây), nối với hệ thống cảng biển nước sâu Vũng Áng đã và đang đầu tư xây dựng

Trang 7

Hà Tĩnh cú 12 đơn vị hành chớnh cấp huyện với 262 phường xó, thị trấn, gồm 10đơn vị huyện, 2 thị xó Thị xó Hà Tĩnh là trung tõm kinh tế, chớnh trị và văn hoỏ của tỉnhnằm cỏch Hà Nội 341 km và cỏch thành phố Vinh 50 km về phớa Nam theo Quốc lộ 1A.

Xột về vị trớ địa lý cho thấy tỉnh Hà Tĩnh cú điều kiện thuận lợi để phỏt triển kinh

tế, giao lưu vận chuyển hàng hoỏ, vỡ cú lợi thế nằm tiếp giỏp với cỏc đụ thị lớn và cửakhẩu Quốc tế quan trọng, cú nhiều thế mạnh cả về giao thụng đường thuỷ và đường bộ

1.1.2 Đặc điểm địa hỡnh, địa chất

- Vựng nỳi cao: Địa hỡnh vựng nỳi cao thuộc phớa Đụng của dóy Trường Sơn baogồm cỏc xó phớa Tõy của cỏc huyện Hương Sơn, Hương Khờ, Kỳ Anh Địa hỡnh dốc bịchia cắt mạnh, hỡnh thành cỏc thung lũng nhỏ hẹp chạy dọc theo cỏc triền sụng lớn của hệthống sụng Ngàn Phố, Ngàn Sõu, Rào Trổ Cỏc thung lũng này cũng là vựng sinh sốngcủa cư dõn cỏc dõn tộc Sản xuất của dõn cư trong vựng là hỗn hợp nụng lõm nghiệp theophương thức khai thỏc tận dụng tự nhiờn do vậy năng suất cõy trồng và năng suất laođộng thấp Mức thu nhập của dõn thấp do chưa được đầu tư thớch đỏng, cơ sở vật chấtnghốo nàn, hạ tầng cơ sở yếu kộm Vựng này cú tiềm năng phỏt triển cõy cụng nghiệpngắn, dài ngày, cõy ăn quả, nghề rừng và chăn nuụi gia sỳc

- Vựng trung du và bỏn sơn địa: Đõy là vựng chuyển tiếp từ vựng nỳi cao xuốngvựng đồng bằng Vựng này chạy dọc phớa Tõy Nam đường Hồ Chí Minh bao gồm cỏc xóvựng thấp của huyện Hương Sơn, cỏc xó thượng Đức Thọ, thượng Can Lộc ven Trà Sơn,của cỏc huyện Thạch Hà, Cẩm Xuyờn, Kỳ Anh Địa hỡnh cú dạng xen lẫn giữa cỏc đồitrung bỡnh và thấp với đất ruộng Đất đai khụng bằng phẳng, hệ thực vật chủ yếu là cõylựm bụi, cõy cụng nghiệp, rừng trồng và trảng cỏ Sản xuất nụng nghiệp chớnh là cõy lỳanước, cõy màu, cõy cụng nghiệp ngắn, dài ngày và chăn nuụi gia sỳc, trồng cõy lõmnghiệp Trong vựng bước đầu đó cú sự đầu tư trong sản xuất cỏc loại cõy như lạc, đỗ, chố,cõy ăn quả Cỏc sản phẩm chăn nuụi như trõu, bũ, lợn, dờ, hươu Đõy là vựng cú tiềmnăng đất đai cho phộp sản xuất nhiều sản phẩm nụng sản hàng hoỏ tập trung cú thể đầu tưxây dựng các trang trại thúc đẩy kinh tế phỏt triển nhanh

- Vựng đồng bằng: là vựng chạy dọc giữa đường Hồ Chí Minh và Quốc lộ 1A theochõn nỳi Trà Sơn và vựng ven biển bao gồm cỏc xó vựng giữa của huyện Đức Thọ, CanLộc, thị xó Hồng Lĩnh, Thạch Hà, TP Hà Tĩnh, Cẩm Xuyờn và Kỳ Anh Địa hỡnh toànvựng tương đối bằng phẳng do quỏ trỡnh bồi tụ phự sa của cỏc sụng phự sa biển trờn cỏc

vỏ phong hoỏ Feranit hay trầm tớch biển Đõy là vựng dõn cư đụng đỳc, sản xuất chủ yếu

là cõy lỳa nước, lạc, đậu, đỗ, khoai lang, chăn nuụi gia sỳc, gia cầm Ngoài ra cũn cú cỏcnghề phụ như dệt chiếu, dệt vải, đan lỏt, làm mộc

- Vựng ven biển nằm ở phớa đông đường QL1A chạy dọc theo bờ biển gồm cỏc xócủa huyện Nghi Xuõn, Can Lộc, Thạch Hà, Cẩm Xuyờn, Kỳ Anh Địa hỡnh được tạo bởinhững đụn cỏt, cỏc vựng trũng được lấp đầy trầm tớch đầm phỏ hay phự sa được hỡnhthành do cỏc dóy đụn cỏt chạy dài ngăn cỏch bói biển Ngoài ra trong vựng cũn xuất hiện

Trang 8

các dãy đồi núi sót chạy dọc ven biển do kiến tạo của dãy Trường Sơn Bắc Do nhiều cửasông, lạch tạo nên nhiều bãi ngập mặn Dân cư trong vùng có mật độ lớn sản xuất bằngnghề nông, đánh bắt nuôi trồng thuỷ sản, làm muối Đây là vùng có tiềm năng phát triểnnghề biển mạnh, sản xuất lúa vùng này cho năng suất thấp do thiếu nguồn nước ngọt, đấtđai bị nhiễm mặn, chua nhiều, mùa mưa thường bị ngËp lụt Hướng chuyển đổi về cơ cấucanh tác có thể chuyển dần vùng đất lúa đang canh tác có sản lượng thấp sang nuôi trồngthuỷ sản.

1.2 ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU, THỦY VĂN

1.2.1 Điều kiện khí hậu

1.2.1.1 Chế độ nhiệt

Nhiệt độ trung bình năm đạt 23,80C Nhiệt độ trung bình tháng nhỏ nhất đạt 170C.Các tháng chịu ảnh hưởng của gió Tây khô nóng, nhiệt độ trung bình tháng đạt 28,7 29,80C vào tháng VII

1.2.1.2 Độ ẩm tương đối

Độ ẩm tương đối trung bình năm đạt 85% Độ ẩm thấp nhất xảy ra vào các tháng

có gió Tây khô nóng - tháng VII và đạt 70% Độ ẩm cao nhất xảy ra vào các tháng cuốimùa đông, khi có mưa phùn hoặc các tháng mùa mưa và đạt 90  92%

1.2.1.3 Bốc hơi

Bốc hơi Piche trung bình năm đạt 800mm Lượng bốc hơi lớn xảy ra vào thángVII với lượng bốc hơi trung bình tháng đạt từ 180  200mm Tháng II có lượng bốc hơinhỏ nhất đạt từ 27  34mm

Trang 9

Tốc độ gió trung bình năm 1,7 m/s- 2,3 m/s Tốc độ gió lớn nhất khi có bão đạt

>40 m/s Hướng gió mùa đông là hướng Đông Bắc, mùa hè thịnh hành gió Tây Nam hoặcgió Đông Nam

1.2.1.5 Chế độ mưa

Hà Tĩnh có lượng mưa năm khá phong phú, trung bình năm đạt từ 2.300 3.000mm Những vùng mưa lớn như Kỳ Lạc (Kỳ Anh) lượng mưa đạt 3.220mm Nhữngtâm mưa lớn thượng nguồn sông Ngàn Phố, Ngàn Sâu, Rào Trổ, Hoành Sơn có nămlượng mưa năm đạt 4.586 mm năm 1978 ở Bàu Nước, 4.386mm tại Kỳ Anh năm 1990,4.450 mm năm 1990 tại Kỳ Lạc

Mùa mưa bắt đầu từ tháng VIII tới tháng XI Tuy nhiên tháng V, VI có mưa Tiểumãn gây ra lũ Tiểu mãn Lượng mưa mùa mưa đạt 65 - 70% lượng mưa năm, còn lại làmùa khô

Trang 10

Hà Tĩnh có hệ thống sông ngòi khá dày đặc, nhưng có đặc điểm chung là chiều dàingắn, lưu vực nhỏ, dốc nên tốc độ dòng chảy lớn, nhất là về mùa mưa lũ

Sự phân bố dòng chảy đối với các sông suối ở Hà Tĩnh theo mùa rõ rệt, hầu hếtcác con sông chịu ảnh hưởng của mưa lũ ở thượng nguồn, những vùng thấp trũng ở hạlưu đất thường bị nhiễm mặn do chế độ thuỷ triều ảnh hưởng xấu đến sản xuất, tuy nhiên

có thể tận dụng đặc điểm này để quy hoạch phát triển vùng nuôi trồng thuỷ sản nước lợ

Hà Tĩnh có nguồn nước mặt phong phú nhờ hệ thống sông suối hồ đập khá dàyđặc Theo số liệu của chi cục Quản lý nước và Công trình thuỷ lợi: Hà Tĩnh có 266 hồchứa có dung tích trữ trên 600.106m3, 282 trạm bơm có tổng lưu lượng 338.000m3/s, 15đập dâng tổng lưu lượng cơ bản 6,9m3/s với trữ lượng này hiện tại Hà Tĩnh đã phục vụtưới được 47.737 ha/vụ Tuy nhiên việc sử dụng nước phục vụ cho sản xuất nông nghiệp

và sinh hoạt còn bị hạn chế do bị nhiễm mặn ở hạ lưu vào mùa khô và lũ lụt mùa mưa

Nước ngầm ở Hà Tĩnh tuy chưa có số liệu điều tra toàn diện nhưng qua các số liệu

đã thu thập được cho thấy mức độ nông sâu thay đổi phụ thuộc địa hình và lượng mưatrong mùa Thông thường vùng đồng bằng ven biển có mực nước ngầm nông, miền trung

du và miền núi nước ngầm thường sâu và dễ bị cạn kiệt vào mùa khô, ảnh hưởng khôngnhỏ đến sinh hoạt của nhân dân trong vùng Về chất lượng nước ở Hà Tĩnh nhìn chungkhá tốt, thích hợp với sinh trưởng và phát triển của cây trồng cũng như sinh hoạt Riêngđối với vùng đồng bằng ven biển thường bị nhiễm mặn do thuỷ triều, gây khó khăn chosản xuất và đời sống nhân dân, vì vậy cần kiểm tra độ mặn nước sông trước khi bơm tướicho cây trồng Đặc biệt, Hà Tĩnh có mỏ nước khoáng ở Sơn Kim huyện Hương Sơn, vị tríthuận lợi cạnh đường Quốc lộ 8 và gần cửa khẩu Quốc tế Cầu Treo rất có điều kiện đểphát triển thành một khu du lịch dưỡng bệnh

1.3 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - XÃ HỘI

1.3.1 Dân số và lao động

Dân số tỉnh Hà Tĩnh tính đến 31/12/2005 có 1.289.058 người, chiếm 1,7% dân số

cả nước, trong đó dân số nông thôn chiếm 89,03%, (cả nước là 74%) Mật độ dân sốtrung bình là 214 người/km2, cao hơn trung bình toàn vùng Bắc Trung bộ (203người/km2), nhưng thấp hơn trung bình cả nước (246 người / km2)

Dân số gia tăng đã làm cho nhu cầu về đất ở, đất xây dựng, đất canh tác cây lươngthực, thực phẩm tăng theo tạo nên sức ép rất mạnh đến tài nguyên đất vốn đã hạn hẹp củatỉnh Dân cư phân bố không đồng đều: tập trung cao ở khu vực đồng bằng phía Đông Bắctỉnh, còn dọc đường Hồ Chí Minh dân cư thưa thớt TP Hà Tĩnh có mật độ dân số 1389người/ km2, trong khi huyện Hương Khê mật độ dân số chỉ có 83 người trên km2, VũQuang 52 người trên km2

Trang 11

Lao động trong độ tuổi khoảng 702 nghìn người, chiếm 51,0% dân số Lao độngđang làm việc trong các ngành kinh tế là 511,5 ngàn người, trong đó nông - lâm nghiệpchiếm gần 83%; công nghiệp - xây dựng 7%, còn lại khoảng 10,0% làm việc trong khuvực dịch vụ Năm 2005 tỷ lệ lao động thành thị không có việc làm 3,74%.

Lực lượng lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật thấp Năm 2004 tỷ lệ laođộng qua đào tạo dưới mọi hình thức chỉ khoảng 20%, thấp hơn so trong bình cả nước(25%)

1.3.2 Kinh tế - xã hội

1.3.2.1 Tăng trưởng kinh tế

Trong giai đoạn 2000-2005, Hà Tĩnh đã hoàn thành và hoàn thành vượt mức nhiềuchỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội mà nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh đã đề ra Tốc độtăng GDP khá cao, nông nghiệp phát triển vững chắc Cơ cấu kinh tế dịch chuyển theohướng công nghiệp hóa, tăng dần tỷ trọng các ngành công nghiệp và dịch vụ Văn hóa xãhội phát triển mạnh, an ninh trật tự được giữ vững Đời sống nhân dân được nâng cao cả

về vật chất lẫn tinh thần

Năm 2005, GDP tính theo giá hiện hành đạt 5.990,7 tỷ đồng, bằng 0,72% GDP cảnước (Tính theo giá 94, GDP năm 2005 đạt 4.063,5 tỷ đồng) Tăng trưởng kinh tế ổnđịnh, giai đoạn sau cao hơn giai đoạn trước, cao hơn trung bình cả nước, nhưng còn thấphơn so với các tỉnh lân cận và vùng Bắc Trung bộ

Nhịp độ tăng GDP nông nghiệp khá cao và ổn định ở mức 4-5% Trong thời kỳ2000-2005, tổng sản phẩm ngành nông lâm nghiệp thuỷ sản tăng, bình quân 4,70%/ năm,cao hơn so với trung bình cả nước (4,0%)

Công nghiệp và xây dựng có nhịp độ tăng khá cao, đạt 14,74%/năm, nhưng do quy

mô của khu vực này còn nhỏ bé, nên đóng góp vào tăng GDP còn bị hạn chế

Khu vực dịch vụ tăng khá ổn định, cao hơn trung bình vùng Bắc Trung bộ và cảnước Trong giai đoạn 2000-2005, nhịp độ tăng dịch vụ đạt 9,32%/năm

1.3.2.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Trong suốt thời kỳ 2001 - 2005, cơ cấu kinh tế của tỉnh theo GDP có sự chuyểndịch đúng hướng, phù hợp với xu thế chuyển đổi cơ cấu kinh tế chung của cả nước, theo

xu thế tăng dần tỷ trọng khu vực công nghiệp xây dựng và dịch vụ, giảm dần tỷ trọng khuvực nông lâm thủy sản, được thể hiện như sau (bảng 2):

Bảng 1.4.Cơ cấu các ngành kinh tế qua một số năm

Chỉ tiêu vị tínhĐơn 2000Năm Năm2001 Năm2002 2003Năm Năm2004 Năm2005

Cơ cấu GDP % 100,00 100,00 100,00 100,00 100,00 100,00

1 Nông lâm thủy sản % 51,31 49,89 49,1 48,02 47,02 43,13

Trang 12

2 Công nghiệp xây dựng % 13,45 14,05 15,46 18,05 19,84 22,45

3 Dịch vụ % 35,24 36,06 35,44 33,93 33,14 34,42

Khu vực thủy sản nông lâm có tỷ trọng giảm đều trong cơ cấu GDP của tỉnh từ51,31% năm 2000 xuống còn 43,13% năm 2005 Ngược lại tỷ trọng của khu vực côngnghiệp - xây dựng và khu vực dịch vụ trong GDP tăng dần, tương ứng tăng từ 13,45% và35,24% năm 2000 lên 22,45% và 34,42% năm 2005

Nhìn chung, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa - hiện đạihóa và thay đổi đều ở cả ba khu vực theo hướng dần từng bước hình thành nên cơ cấuDịch vụ - Công nghiệp - Nông lâm thủy sản Tuy nhiên mức độ chuyển dịch kinh tế hiệnnay diễn ra còn chậm, chưa có bước đột phá

Tăng sản lượng một số cây trồng vật nuôi chính:

Trong giai đoạn 2001-2005, sản lượng lương thực tăng trên 10%, do tăng diện tíchgieo trồng (tăng vụ) và tăng năng suất cây trồng Trong đó tăng sản lượng xấp xỉ 5%.Trong cùng thời kỳ, sản lượng cây công nghiệp tăng khá cao, nhưng chủ yếu do tăng diệntích gieo trồng

Để đảm bảo tăng giá trị sản xuất ổn định như thời gian qua, cần xây dựng một số

hồ chứa nước đa tác dụng, đồng thời cần áp dụng tiến bộ khoa học và kỹ thuật sinh họcvào trồng trọt và chăn nuôi trên diện rộng

Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp:

Năm 2005, nông nghiệp (trồng trọt và chăn nuôi) chiếm 81,98%, lâm nghiệp:7,14% và thuỷ sản chiếm 10,88% tổng giá trị sản xuất

- Trồng trọt

Trong những năm qua ngành trồng trọt đã có những thành công căn bản, năng suấtcây trồng tăng cao, nhất là lúa Cơ cấu cây trồng được bố trí hợp lý hơn, tỷ trọng cây lâunăm tăng dần Tỷ lệ các loại giống mới có năng suất cao, chất lượng tốt được sử dụngtăng dần Tuy vậy, ứng dụng các loại giống cây mới vào sản xuất còn hạn chế, nhân radiện rộng còn chậm

- Chăn nuôi

Trang 13

Quy mô và chất lượng đàn gia súc, gia cầm tăng dần, nhưng đóng góp của chănnuôi vào thu nhập của người dân tăng chậm.

Giá trị sản xuất chăn nuôi trong tổng giá trị sản xuất khu vực nông nghiệp có xuhướng tăng, năm 2001 chiếm 29,73% tăng lên 31,38% năm 2005

Tuy vậy, trong suốt thời kỳ 1996-2005, số trâu bò bình quân trên hộ nông nghiệphầu như không tăng, bình quân 1,1 con / hộ

Tổng đàn lợn năm 2005 có 453 nghìn con, tốc độ tăng bình quân 1996-2005 là3,73% Hình thức chăn nuôi hộ gia đình có quy mô ngày càng lớn Đàn lợn tăng khánhanh trong giai đoạn 2001-2005, do lương thực bình quân đầu người tăng, từ 264kg năm

1995 lên 378kg/ người năm 2005, và thị trường thức ăn gia súc khá phát triển, nhưnghiện nay, thị trường tiêu thụ thịt lợn còn nhỏ, do quy mô dân số nhỏ và thu nhập bìnhquân đầu người còn thấp, nhất là khu vực nông thôn

- Thuỷ sản

Hà Tĩnh là tỉnh có ngư trường rộng với 137 km bờ biển, có điều kiện khá thuận lợicho phát triển thuỷ sản trong những năm gần đây Nhưng có những hạn chế như bão, lũ,nguồn lợi hải sản ven bờ cạn kiệt, suất đầu tư cho nuôi trồng và đánh bắt xa bờ lớn

Nuôi trồng thủy sản Hà Tĩnh phát triển khá cân đối từ nâng cấp cơ sở hạ tầng nuôitrồng như hồ ao, đến phát triển các cơ sở cung cấp con giống

Diện tích nuôi trồng năm 2004 là 5.400 ha, trong đó nước ngọt 2630 ha; nước lợ2.770 ha

Hiện có 3 trại giống cá cấp 1 và nhiều trại giống cấp 2, 5 trại giống tôm Năm

2005 chế biến xuất khẩu thuỷ sản đạt 3.600 tấn Ngoài ra còn có các cơ sở chế biến nướcmắm phục vụ tiêu dùng nội địa

Lâm nghiệp

Hà Tĩnh là tỉnh có tiềm năng phát triển lâm nghiệp, trên cơ sở tái trồng rừng ởnhững nơi đã khai thác gỗ chỉ còn trảng cỏ và cây bụi Trong những năm qua, các dự ántrồng rừng nguyên liệu cho công nghiệp chế biến được thực hiện tốt, góp phần đưa độche phủ của rừng tăng nhanh từ 38% năm 2001 lên 43,5% năm 2005, nhưng đóng gópcủa ngành vào tăng trưởng kinh tế còn thấp Giá trị sản xuất lâm nghiệp năm 2005 đạt183,4 tỷ đồng, trong đó dịch vụ lâm nghiệp là 37,6 tỷ đồng, trồng và nuôi rừng: 29,7 tỷđồng, khai thác gỗ và lâm sản đạt gần 15 tỷ đồng

- Kinh tế trang trại nông lâm kết hợp: Hiện nay đã có hơn 1.300 trang trại với tổngdiện tích 12.000 ha chủ yếu là trồng, khoanh nuôi rừng, trồng cây ăn quả và chăn nuôi.Doanh thu từ trang trại chưa nhiều, đạt khoảng 9-10 tỷ đồng, thu hút được 8.700 lao độngnhưng còn thấp so với tiềm năng Số trang trại hoạt động có hiệu quả còn ít Hiện chỉ có

23 trang trại đạt tiêu chuẩn theo quy định của bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

Trang 14

- Chế biến lâm sản: Bao gồm khai thác chế biến nhựa thông và các cơ sở chế biếnlâm sản Rừng thông cấp tuổi V và IV vào khoảng hơn 9.000 ha, hàng năm cho hơn 4.000tấn nhựa Có khoảng 200 cơ sở chế biến lâm sản, chủ yếu là xẻ gỗ xây dựng và đóng đồmộc dân dụng Các ngành này tăng trưởng chậm do thiếu nguyên liệu (nguồn nguyên liệuchủ yếu là gỗ lậu).

b Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

Phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của tỉnh có hai đặc điểm nổi bật:(1) Công nghiệp và TTCN của tỉnh còn nhỏ bé đang trong giai đoạn bắt đầu pháttriển Năm 2005, trên địa bàn của tỉnh có 12.122 cơ sở sản công nghiệp, giải quyết việclàm thường xuyên cho 28,5 nghìn lao động, bằng 3,9% tổng số lao động đang làm việctrong các ngành kinh tế cả tỉnh

(2) Trong thời kỳ 1996-2005, giá trị sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệptăng khá cao, đạt 14,7%/năm theo xu hướng tăng dần

Nhờ sự nỗ lực của ngành, trong những năm qua công nghiệp đã có nhiều khởi sắc,

là do:

Công nghiệp và TTCN của tỉnh phát triển đúng hướng, dựa trên các thế mạnh vềtài nguyên và lao động Tỉnh đã khai thác quặng Titan, khai thác vàng, chế biến dăm gỗ,sản xuất vật liệu xây dựng cho xuất khẩu và để sử dụng trong nước

So với 10 năm trước, thiết bị và công nghệ được nâng cấp, trong đó thiết bị khaithác quặng Titan được đánh giá vào loại hiện đại

Một số cơ sở công nghiệp chế biến nông lâm sản có quy mô khá đã đi vào hoạtđộng Từ năm 1997 đến nay, trên địa bàn Hà Tĩnh đã có ba doanh nghiệp có quy mô khá

đi vào hoạt động là: nhà máy thủy sản đông lạnh, chế biến dăm gỗ xuất khẩu và chế biếnhoa quả,

Cơ cấu theo ngành: Công nghiệp chế biến chiếm tỷ trọng lớn trong giá trị sản xuấtCN-TTCN trên địa bàn Hà Tĩnh, nhưng có xu hướng giảm Công nghiệp khai thác mớiđược phát triển, có tỷ trọng ngày càng tăng Công nghiệp sản xuất và phân phối điệnnước chưa phát triển, chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng giá trị sản xuất công nghiệp tiểu thủcông nghiệp toàn tỉnh

Trang 15

Năm 2005 giá trị sản xuất ngành công nghiệp chế biến đạt 1081 tỷ đồng, trong đósản xuất thực phẩm và đồ uống chiếm 34,3%, sản xuất sản phẩm gỗ và lâm sản chiếm16,9%, sản xuất sản phẩm khoáng phi kim loại chiếm 16,4%, sản xuất đồ gia dụng và bànghế chiếm 10,9%, các sản phẩm khác chiếm tỷ trọng nhỏ.

Về mạng lưới công nghiệp tiểu thủ công nghiệp của tỉnh bố trí khá hợp lý, đảmbảo chi phí quy đổi thấp, trên cơ sở khai thác lợi thế về tài nguyên, gần nguồn nguyênliệu, gần nơi tiêu thụ, và ở những nơi có cơ sở hạ tầng phát triển, như nhà máy gạchTuynen đã bố trí ở khu mỏ đất sét Tuy vậy bố trí không gian còn bộc lộ một số hạn chế:Sản xuất tiểu thủ công nghiệp xen kẽ trong dân vừa gây ô nhiễm môi trường vừa khóquản lý về chất lượng và tài chính Vì vậy trong các năm tới, cần xem xét bố trí nhà máytrong các khu công nghiệp đã được hình thành

c Thương mại và du lịch

Thương mại

Thương mại đã đóng góp đáng kể vào tăng trưởng kinh tế của tỉnh, mặc dù sảnxuất hàng hoá chậm phát triển và sức mua của dân cư còn thấp, số cơ sở và lao độngtham gia làm dịch vụ ngày một tăng, nhưng chủ yếu ở thị xã, thị trấn và một số xã vùngven đô thị

Các trung tâm thương mại của tỉnh đang trong quá trình hình thành, mạng lưới chợnông thôn khá phát triển, đảm bảo được nhu cầu trao đổi hàng hóa của người dân Năm

2000 có 16.548 lao động làm thương mại dịch vụ, bằng 2,86% tổng số lao động toàn tỉnh.Năm 2005 có khoảng 31.542 lao động, bằng 5,56% tổng số lao động đang làm việc trongcác ngành kinh tế

Năm 2005, trong tổng mức bán lẻ hàng hoá của các cơ sở nhà nước chiếm 11,8%,còn lại 88,2% là do thành phần kinh tế tập thể, tư nhân và cá thể thực hiện

Bên cạnh những kết quả nêu trên, lĩnh vực thương nghiệp còn bộc lộ một số hạnchế chủ yếu như:

Thiếu chiến lược thị trường, đồng thời còn thiếu các sản phẩm dịch vụ mang bảnsắc riêng, khả năng cạnh tranh còn yếu, chất lượng dịch vụ chưa tương xứng với giá cả;

Số lượng doanh nghiệp làm thương nghiệp tuy nhiều nhưng chủ yếu là các doanhnghiệp vừa và nhỏ, vòng quay vốn còn thấp, hiệu quả kinh tế chưa cao

Du lịch

Trên địa bàn Hà Tĩnh đã hình thành một số điểm du lịch có ý nghĩa Quốc gia vàQuốc tế như khu lưu niệm Nguyễn Du, khu bảo tồn thiên nhiên Vũ Quang và nhiều điểm

du lịch khác có ý nghĩa vùng và địa phương

Cơ sở hạ tầng du lịch ngày càng được hoàn thiện, số nhà nghỉ, khách sạn, nhàhàng ở các khu du lịch tăng về số lượng và chất lượng Tuy vậy, công tác đảm bảo vệsinh môi trường, trật tự an toàn tại các khu du lịch còn nhiền bất cập Đặc biệt là hệ thống

Ngày đăng: 28/05/2015, 10:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
8. Niên giám thống kê Tỉnh Hà Tĩnh 2009 9 Website http://www.hatinh.gov.vn/ Link
1. Báo cáo tổng hợp quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2010, Kế hoạch phát triển KTXH của tỉnh giai đoạn 2010 - 2015. Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Tĩnh Khác
2. Báo cáo quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2008-2020 Khác
3. Báo cáo điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 định hướng đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2006-2010) Khác
4. Quyết định về việc ban hành Kế hoạch hành động về bảo vệ đa dạng sinh học, an toàn sinh học đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh Khác
5. Báo cáo thực hiện quyết định Quyết định số 79/2007 QĐ-TTg giai đoạn 2007 – 2010 về việc ban hành Kế hoạch hành động quốc gia về bảo vệ đa dạng sinh học, an toàn sinh học đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh Khác
6. Hiện trạng và tình hình quản lý đa dạng sinh học ở Hà Tinh - một số kiến nghị, đề xuất Khác
7. Hiện trạng ngập lụt vùng ven bờ và vùng đất ngập nước Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1.Bản đồ hành chính tỉnh Hà Tĩnh - BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÍNH DỄ BỊ TỔN THƯƠNG DO CÁC ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI VÀ RỦI RO KHÍ HẬU
Hình 1.1. Bản đồ hành chính tỉnh Hà Tĩnh (Trang 7)
Bảng 1.3.Lượng mưa các trạm KTTV (từ 1981-2010) - BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÍNH DỄ BỊ TỔN THƯƠNG DO CÁC ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI VÀ RỦI RO KHÍ HẬU
Bảng 1.3. Lượng mưa các trạm KTTV (từ 1981-2010) (Trang 10)
Bảng 1.4.Cơ cấu các ngành kinh tế qua một số năm - BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÍNH DỄ BỊ TỔN THƯƠNG DO CÁC ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI VÀ RỦI RO KHÍ HẬU
Bảng 1.4. Cơ cấu các ngành kinh tế qua một số năm (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w