Sự phân bố dòng chảy đối với các sông suối ở Hà Tĩnh theo mùa rõ rệt, hầu hếtcác con sông chịu ảnh hưởng của mưa lũ ở thượng nguồn, những vùng thấp trũng ở hạlưu đất thường bị nhiễm mặn
Trang 1VIỆN KHOA HỌC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRUNG TÂM TƯ VẤN KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN VÀ MÔI TRƯỜNG
-NHIỆM VỤ “ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN TỈNH
HÀ TĨNH”
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ
ĐÁNH GIÁ RỦI RO KHÍ HẬU VÀ TÁC ĐỘNG TIỂM NĂNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN HỆ THỐNG SINH KẾ CHO
NGƯỜI NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH
(CHUYÊN ĐỀ SỐ 22)
HÀ NỘI, THÁNG 12/2010
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH SÁCH CÁC BẢNG ii
DANH SÁCH CÁC HÌNH iii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI 2
1.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN 2
1.1.1 Vị trí địa lý 2
1.1.2 Đặc điểm địa hình, địa chất 3
1.2 ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU, THỦY VĂN 4
1.2.1 Điều kiện khí hậu 4
1.2.2 Điều kiện thủy văn 5
1.3 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - XÃ HỘI 5
1.3.1 Dân số và lao động 5
1.3.2 Kinh tế - xã hội 6
1.3.3 Điều kiện xã hội 12
1.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI 14
1.4.1 Thuận lợi 14
1.4.2 Khó khăn và hạn chế 15
CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ RỦI RO KHÍ HẬU VÀ TÁC ĐỘNG TIỀM NĂNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN HỆ THỐNG SINH KẾ CHO NGƯỜI NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH 16
2.1 ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TỚI VIỆT NAM 16
2.1.1 Ảnh hưởng của BĐKH tới Việt Nam trong những năm qua 16
2.1.2 Ảnh hưởng của BĐKH tới Việt Nam trong tương lai 16
2.2 RỦI RO KHÍ HẬU VÀ TÁC ĐỘNG TIỀM NĂNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN HỆ THỐNG SINH KẾ CHO NGƯỜI NGHÈO 17
2.2.1 Thực trạng đói nghèo trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh 17
2.2.2 Những tác động nghiêm trọng của biến đổi khí hậu 19
2.2.3 Tác động tiềm tàng của biến đổi khí hậu đối với hệ thống sinh kế 20
KẾT LUẬN 24
TÀI LIỆU THAM KHẢO 25
Trang 3DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Cơ cấu các ngành kinh tế qua một số năm 6Bảng 2.1 Hộ nghèo trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2006-2009 18
Trang 4DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 1.1 Sơ đồ vị trí tỉnh Hà Tĩnh 2
Trang 5MỞ ĐẦU
Hà Tĩnh có tổng diện tích đất tự nhiên 601.896 ha, dân số 1.228.079 người với mật
độ 204 người/km2, dân số ở nông thôn chiếm 84,79% Tỷ trọng giá trị sản xuất nông, lâmnghiệp, thuỷ sản chiếm 33,73% tổng giá trị sản phẩm quốc dân (GDP); trong giá trị sảnxuất nông nghiệp thì trồng trọt chiếm 61,67%, chăn nuôi chiếm 36,19% Tổng quỹ đấtnông nghiệp hiện nay là 461.883 ha, trong đó đất sản xuất nông nghiệp 117.490 ha (Câyhàng năm 85.909 ha, Đất trồng cây lâu năm 31.581 ha); Đất lâm nghiệp 339.765 ha; Đất
nuôi trồng thuỷ sản 4.022 ha, đồng muối 428 ha; Đất nông nghiệp khác 178 ha (nguồn
Niên giám thống kê 2009).
Đói nghèo là vấn đề ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững, đồng thời là vấn đề xãhội nhạy cảm nhất Xoá đói giảm nghèo, khuyến khích làm giàu một cách chính đáng làmột chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước, đó là một trong những vấn đề cơ bản củachính sách xã hội hướng vào phát triển con người nói chung và người nghèo nói riêng,tạo cơ hội cho họ hoà nhập vào quá trình phát triển kinh tế- xã hội
Trang 6CHƯƠNG 1
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI
1.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN
1.1.1 Vị trí địa lý
Hà Tĩnh thuộc vùng Bắc Trung bộ, diện tích tự nhiên 6.02649,96 ha, tọa độ địa lý:
17054’ – 18038’ vĩ độ Bắc, 105011’- 106036’ kinh độ Đông Ranh giới phía Bắc giáp tỉnhNghệ An, phía Nam giáp tỉnh Quảng Bình, phía Tây giáp tỉnh Bôlikhămxay vàKhămMuộn của Lào (với 170 km biên giới Quốc gia) và phía Đông giáp Biển Đông vớichiều dài bờ biển hơn 137 km
Hình 1.1 Sơ đồ vị trí tỉnh Hà Tĩnh
Hà Tĩnh có vị trí đặc biệt quan trọng không chỉ với cả nước, mà còn với nước bạnLào và vùng Đông Bắc của Thái Lan Trong tương lai, Hà Tĩnh có điều kiện trở thànhcầu nối của hai miền Nam, Bắc và là nút giao thông quan trọng trên trục hành lang Đông,Tây của khu vực, với các tuyến giao thông huyết mạch đi qua: Quốc lộ 1A, đường sắt,đường Hồ Chí Minh, đường biển (trục giao thông Bắc, Nam); Quốc lộ 8 với cửa khẩuQuốc tế Cầu Treo và Quốc lộ 12 với cửa khẩu Cha Lo Quảng Bình (trục hành lang Đông
- Tây), nối với hệ thống cảng biển nước sâu Vũng Áng đã và đang đầu tư xây dựng
Trang 7Hà Tĩnh cú 12 đơn vị hành chớnh cấp huyện với 262 phường xó, thị trấn, gồm 10đơn vị huyện, 2 thị xó Thị xó Hà Tĩnh là trung tõm kinh tế, chớnh trị và văn hoỏ của tỉnhnằm cỏch Hà Nội 341 km và cỏch thành phố Vinh 50 km về phớa Nam theo Quốc lộ 1A.
Xột về vị trớ địa lý cho thấy tỉnh Hà Tĩnh cú điều kiện thuận lợi để phỏt triển kinh
tế, giao lưu vận chuyển hàng hoỏ, vỡ cú lợi thế nằm tiếp giỏp với cỏc đụ thị lớn và cửakhẩu Quốc tế quan trọng, cú nhiều thế mạnh cả về giao thụng đường thuỷ và đường bộ
1.1.2 Đặc điểm địa hỡnh, địa chất
- Vựng nỳi cao: Địa hỡnh vựng nỳi cao thuộc phớa Đụng của dóy Trường Sơn baogồm cỏc xó phớa Tõy của cỏc huyện Hương Sơn, Hương Khờ, Kỳ Anh Địa hỡnh dốc bịchia cắt mạnh, hỡnh thành cỏc thung lũng nhỏ hẹp chạy dọc theo cỏc triền sụng lớn của hệthống sụng Ngàn Phố, Ngàn Sõu, Rào Trổ Cỏc thung lũng này cũng là vựng sinh sốngcủa cư dõn cỏc dõn tộc Sản xuất của dõn cư trong vựng là hỗn hợp nụng lõm nghiệp theophương thức khai thỏc tận dụng tự nhiờn do vậy năng suất cõy trồng và năng suất laođộng thấp Mức thu nhập của dõn thấp do chưa được đầu tư thớch đỏng, cơ sở vật chấtnghốo nàn, hạ tầng cơ sở yếu kộm Vựng này cú tiềm năng phỏt triển cõy cụng nghiệpngắn, dài ngày, cõy ăn quả, nghề rừng và chăn nuụi gia sỳc
- Vựng trung du và bỏn sơn địa: Đõy là vựng chuyển tiếp từ vựng nỳi cao xuốngvựng đồng bằng Vựng này chạy dọc phớa Tõy Nam đường Hồ Chí Minh bao gồm cỏc xóvựng thấp của huyện Hương Sơn, cỏc xó thượng Đức Thọ, thượng Can Lộc ven Trà Sơn,của cỏc huyện Thạch Hà, Cẩm Xuyờn, Kỳ Anh Địa hỡnh cú dạng xen lẫn giữa cỏc đồitrung bỡnh và thấp với đất ruộng Đất đai khụng bằng phẳng, hệ thực vật chủ yếu là cõylựm bụi, cõy cụng nghiệp, rừng trồng và trảng cỏ Sản xuất nụng nghiệp chớnh là cõy lỳanước, cõy màu, cõy cụng nghiệp ngắn, dài ngày và chăn nuụi gia sỳc, trồng cõy lõmnghiệp Trong vựng bước đầu đó cú sự đầu tư trong sản xuất cỏc loại cõy như lạc, đỗ, chố,cõy ăn quả Cỏc sản phẩm chăn nuụi như trõu, bũ, lợn, dờ, hươu Đõy là vựng cú tiềmnăng đất đai cho phộp sản xuất nhiều sản phẩm nụng sản hàng hoỏ tập trung cú thể đầu tưxây dựng các trang trại thúc đẩy kinh tế phỏt triển nhanh
- Vựng đồng bằng: là vựng chạy dọc giữa đường Hồ Chí Minh và Quốc lộ 1A theochõn nỳi Trà Sơn và vựng ven biển bao gồm cỏc xó vựng giữa của huyện Đức Thọ, CanLộc, thị xó Hồng Lĩnh, Thạch Hà, TP Hà Tĩnh, Cẩm Xuyờn và Kỳ Anh Địa hỡnh toànvựng tương đối bằng phẳng do quỏ trỡnh bồi tụ phự sa của cỏc sụng phự sa biển trờn cỏc
vỏ phong hoỏ Feranit hay trầm tớch biển Đõy là vựng dõn cư đụng đỳc, sản xuất chủ yếu
là cõy lỳa nước, lạc, đậu, đỗ, khoai lang, chăn nuụi gia sỳc, gia cầm Ngoài ra cũn cú cỏcnghề phụ như dệt chiếu, dệt vải, đan lỏt, làm mộc
- Vựng ven biển nằm ở phớa đông đường QL1A chạy dọc theo bờ biển gồm cỏc xócủa huyện Nghi Xuõn, Can Lộc, Thạch Hà, Cẩm Xuyờn, Kỳ Anh Địa hỡnh được tạo bởinhững đụn cỏt, cỏc vựng trũng được lấp đầy trầm tớch đầm phỏ hay phự sa được hỡnhthành do cỏc dóy đụn cỏt chạy dài ngăn cỏch bói biển Ngoài ra trong vựng cũn xuất hiện
Trang 8các dãy đồi núi sót chạy dọc ven biển do kiến tạo của dãy Trường Sơn Bắc Do nhiều cửasông, lạch tạo nên nhiều bãi ngập mặn Dân cư trong vùng có mật độ lớn sản xuất bằngnghề nông, đánh bắt nuôi trồng thuỷ sản, làm muối Đây là vùng có tiềm năng phát triểnnghề biển mạnh, sản xuất lúa vùng này cho năng suất thấp do thiếu nguồn nước ngọt, đấtđai bị nhiễm mặn, chua nhiều, mùa mưa thường bị ngËp lụt Hướng chuyển đổi về cơ cấucanh tác có thể chuyển dần vùng đất lúa đang canh tác có sản lượng thấp sang nuôi trồngthuỷ sản.
1.2 ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU, THỦY VĂN
1.2.1 Điều kiện khí hậu
1.2.1.1 Chế độ nhiệt
Nhiệt độ trung bình năm đạt 23,80C Nhiệt độ trung bình tháng nhỏ nhất đạt170C Các tháng chịu ảnh hưởng của gió Tây khô nóng, nhiệt độ trung bình tháng đạt28,7 ~ 29,80C vào tháng VII
Số giờ nắng đạt từ 1.400 ~ 1.600 giờ
1.2.1.2 Độ ẩm tương đối
Độ ẩm tương đối trung bình năm đạt 85% Độ ẩm thấp nhất xảy ra vào các tháng
có gió Tây khô nóng - tháng VII và đạt 70% Độ ẩm cao nhất xảy ra vào các tháng cuốimùa đông, khi có mưa phùn hoặc các tháng mùa mưa và đạt 90 ~ 92%
1.2.1.3 Bốc hơi
Bốc hơi Piche trung bình năm đạt 800mm Lượng bốc hơi lớn xảy ra vào thángVII với lượng bốc hơi trung bình tháng đạt từ 180 ~ 200mm Tháng II có lượng bốc hơinhỏ nhất đạt từ 27 ~ 34mm
1.2.1.4 Tốc độ gió
Tốc độ gió trung bình năm 1,7 m/s- 2,3 m/s Tốc độ gió lớn nhất khi có bão đạt
>40 m/s Hướng gió mùa đông là hướng Đông Bắc, mùa hè thịnh hành gió Tây Nam hoặcgió Đông Nam
1.2.1.5 Chế độ mưa
Hà Tĩnh có lượng mưa năm khá phong phú, trung bình năm đạt từ 2.300
tâm mưa lớn thượng nguồn sông Ngàn Phố, Ngàn Sâu, Rào Trổ, Hoành Sơn có nămlượng mưa năm đạt 4.586 mm năm 1978 ở Bàu Nước, 4.386mm tại Kỳ Anh năm 1990,4.450 mm năm 1990 tại Kỳ Lạc
Mùa mưa bắt đầu từ tháng VIII tới tháng XI Tuy nhiên tháng V, VI có mưa Tiểumãn gây ra lũ Tiểu mãn Lượng mưa mùa mưa đạt 65 - 70% lượng mưa năm, còn lại làmùa khô
Trang 91.2.2 Điều kiện thủy văn
Hà Tĩnh có hệ thống sông ngòi khá dày đặc, nhưng có đặc điểm chung là chiều dàingắn, lưu vực nhỏ, dốc nên tốc độ dòng chảy lớn, nhất là về mùa mưa lũ
Sự phân bố dòng chảy đối với các sông suối ở Hà Tĩnh theo mùa rõ rệt, hầu hếtcác con sông chịu ảnh hưởng của mưa lũ ở thượng nguồn, những vùng thấp trũng ở hạlưu đất thường bị nhiễm mặn do chế độ thuỷ triều ảnh hưởng xấu đến sản xuất, tuy nhiên
có thể tận dụng đặc điểm này để quy hoạch phát triển vùng nuôi trồng thuỷ sản nước lợ
Hà Tĩnh có nguồn nước mặt phong phú nhờ hệ thống sông suối hồ đập khá dàyđặc Theo số liệu của chi cục Quản lý nước và Công trình thuỷ lợi: Hà Tĩnh có 266 hồchứa có dung tích trữ trên 600.106m3, 282 trạm bơm có tổng lưu lượng 338.000m3/s, 15đập dâng tổng lưu lượng cơ bản 6,9m3/s với trữ lượng này hiện tại Hà Tĩnh đã phục vụtưới được 47.737 ha/vụ Tuy nhiên việc sử dụng nước phục vụ cho sản xuất nông nghiệp
và sinh hoạt còn bị hạn chế do bị nhiễm mặn ở hạ lưu vào mùa khô và lũ lụt mùa mưa
Nước ngầm ở Hà Tĩnh tuy chưa có số liệu điều tra toàn diện nhưng qua các số liệu
đã thu thập được cho thấy mức độ nông sâu thay đổi phụ thuộc địa hình và lượng mưatrong mùa Thông thường vùng đồng bằng ven biển có mực nước ngầm nông, miền trung
du và miền núi nước ngầm thường sâu và dễ bị cạn kiệt vào mùa khô, ảnh hưởng khôngnhỏ đến sinh hoạt của nhân dân trong vùng Về chất lượng nước ở Hà Tĩnh nhìn chungkhá tốt, thích hợp với sinh trưởng và phát triển của cây trồng cũng như sinh hoạt Riêngđối với vùng đồng bằng ven biển thường bị nhiễm mặn do thuỷ triều, gây khó khăn chosản xuất và đời sống nhân dân, vì vậy cần kiểm tra độ mặn nước sông trước khi bơm tướicho cây trồng Đặc biệt, Hà Tĩnh có mỏ nước khoáng ở Sơn Kim huyện Hương Sơn, vị tríthuận lợi cạnh đường Quốc lộ 8 và gần cửa khẩu Quốc tế Cầu Treo rất có điều kiện đểphát triển thành một khu du lịch dưỡng bệnh
1.3 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - XÃ HỘI
Trang 10Lao động trong độ tuổi khoảng 702 nghìn người, chiếm 51,0% dân số Lao độngđang làm việc trong các ngành kinh tế là 511,5 ngàn người, trong đó nông - lâm nghiệpchiếm gần 83%; công nghiệp - xây dựng 7%, còn lại khoảng 10,0% làm việc trong khuvực dịch vụ Năm 2005 tỷ lệ lao động thành thị không có việc làm 3,74%.
Lực lượng lao động có tŕnh độ chuyên môn kỹ thuật thấp Năm 2004 tỷ lệ laođộng qua đào tạo dưới mọi hình thức chỉ khoảng 20%, thấp hơn so trong bình cả nước(25%)
1.3.2 Kinh tế - xã hội
1.3.2.1 Tăng trưởng kinh tế
Trong giai đoạn 2000-2005, Hà Tĩnh đã hoàn thành và hoàn thành vượt mức nhiềuchỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội mà nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh đã đề ra Tốc độtăng GDP khá cao, nông nghiệp phát triển vững chắc Cơ cấu kinh tế dịch chuyển theohướng công nghiệp hóa, tăng dần tỷ trọng các ngành công nghiệp và dịch vụ Văn hóa xãhội phát triển mạnh, an ninh trật tự được giữ vững Đời sống nhân dân được nâng cao cả
về vật chất lẫn tinh thần
Năm 2005, GDP tính theo giá hiện hành đạt 5.990,7 tỷ đồng, bằng 0,72% GDP cảnước (Tính theo giá 94, GDP năm 2005 đạt 4.063,5 tỷ đồng) Tăng trưởng kinh tế ổnđịnh, giai đoạn sau cao hơn giai đoạn trước, cao hơn trung bình cả nước, nhưng còn thấphơn so với các tỉnh lân cận và vùng Bắc Trung bộ
Nhịp độ tăng GDP nông nghiệp khá cao và ổn định ở mức 4-5% Trong thời kỳ2000-2005, tổng sản phẩm ngành nông lâm nghiệp thuỷ sản tăng, bình quân 4,70%/ năm,cao hơn so với trung bình cả nước (4,0%)
Công nghiệp và xây dựng có nhịp độ tăng khá cao, đạt 14,74%/năm, nhưng do quy
mô của khu vực này còn nhỏ bé, nên đóng góp vào tăng GDP còn bị hạn chế
Khu vực dịch vụ tăng khá ổn định, cao hơn trung bình vùng Bắc Trung bộ và cảnước Trong giai đoạn 2000-2005, nhịp độ tăng dịch vụ đạt 9,32%/năm
1.3.2.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Trong suốt thời kỳ 2001 - 2005, cơ cấu kinh tế của tỉnh theo GDP có sự chuyểndịch đúng hướng, phù hợp với xu thế chuyển đổi cơ cấu kinh tế chung của cả nước, theo
xu thế tăng dần tỷ trọng khu vực công nghiệp xây dựng và dịch vụ, giảm dần tỷ trọng khuvực nông lâm thủy sản, được thể hiện như sau (bảng 2):
Bảng 1.1 Cơ cấu các ngành kinh tế qua một số năm
Chỉ tiêu vị tínhĐơn 2000Năm Năm2001 Năm2002 2003Năm Năm2004 Năm2005
Cơ cấu GDP % 100,00 100,00 100,00 100,00 100,00 100,00
1 Nông lâm thủy sản % 51,31 49,89 49,1 48,02 47,02 43,13
Trang 112 Công nghiệp xây dựng % 13,45 14,05 15,46 18,05 19,84 22,45
3 Dịch vụ % 35,24 36,06 35,44 33,93 33,14 34,42
Khu vực thủy sản nông lâm có tỷ trọng giảm đều trong cơ cấu GDP của tỉnh từ51,31% năm 2000 xuống còn 43,13% năm 2005 Ngược lại tỷ trọng của khu vực côngnghiệp - xây dựng và khu vực dịch vụ trong GDP tăng dần, tương ứng tăng từ 13,45% và35,24% năm 2000 lên 22,45% và 34,42% năm 2005
Nhìn chung, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa - hiện đạihóa và thay đổi đều ở cả ba khu vực theo hướng dần từng bước hình thành nên cơ cấuDịch vụ - Công nghiệp - Nông lâm thủy sản Tuy nhiên mức độ chuyển dịch kinh tế hiệnnay diễn ra còn chậm, chưa có bước đột phá
Tăng sản lượng một số cây trồng vật nuôi chính:
Trong giai đoạn 2001-2005, sản lượng lương thực tăng trên 10%, do tăng diện tíchgieo trồng (tăng vụ) và tăng năng suất cây trồng Trong đó tăng sản lượng xấp xỉ 5%.Trong cùng thời kỳ, sản lượng cây công nghiệp tăng khá cao, nhưng chủ yếu do tăng diệntích gieo trồng
Để đảm bảo tăng giá trị sản xuất ổn định như thời gian qua, cần xây dựng một số
hồ chứa nước đa tác dụng, đồng thời cần áp dụng tiến bộ khoa học và kỹ thuật sinh họcvào trồng trọt và chăn nuôi trên diện rộng
Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp:
Năm 2005, nông nghiệp (trồng trọt và chăn nuôi) chiếm 81,98%, lâm nghiệp:7,14% và thuỷ sản chiếm 10,88% tổng giá trị sản xuất
- Trồng trọt
Trong những năm qua ngành trồng trọt đã có những thành công căn bản, năng suấtcây trồng tăng cao, nhất là lúa Cơ cấu cây trồng được bố trí hợp lý hơn, tỷ trọng cây lâunăm tăng dần Tỷ lệ các loại giống mới có năng suất cao, chất lượng tốt được sử dụngtăng dần Tuy vậy, ứng dụng các loại giống cây mới vào sản xuất còn hạn chế, nhân radiện rộng còn chậm
- Chăn nuôi
Trang 12Quy mô và chất lượng đàn gia súc, gia cầm tăng dần, nhưng đóng góp của chănnuôi vào thu nhập của người dân tăng chậm.
Giá trị sản xuất chăn nuôi trong tổng giá trị sản xuất khu vực nông nghiệp có xuhướng tăng, năm 2001 chiếm 29,73% tăng lên 31,38% năm 2005
Tuy vậy, trong suốt thời kỳ 1996-2005, số trâu bò bình quân trên hộ nông nghiệphầu như không tăng, bình quân 1,1 con / hộ
Tổng đàn lợn năm 2005 có 453 nghìn con, tốc độ tăng bình quân 1996-2005 là3,73% Hình thức chăn nuôi hộ gia đình có quy mô ngày càng lớn Đàn lợn tăng khánhanh trong giai đoạn 2001-2005, do lương thực bình quân đầu người tăng, từ 264kg năm
1995 lên 378kg/ người năm 2005, và thị trường thức ăn gia súc khá phát triển, nhưnghiện nay, thị trường tiêu thụ thịt lợn còn nhỏ, do quy mô dân số nhỏ và thu nhập bìnhquân đầu người còn thấp, nhất là khu vực nông thôn
- Thuỷ sản
Hà Tĩnh là tỉnh có ngư trường rộng với 137 km bờ biển, có điều kiện khá thuận lợicho phát triển thuỷ sản trong những năm gần đây Nhưng có những hạn chế như bão, lũ,nguồn lợi hải sản ven bờ cạn kiệt, suất đầu tư cho nuôi trồng và đánh bắt xa bờ lớn
Nuôi trồng thủy sản Hà Tĩnh phát triển khá cân đối từ nâng cấp cơ sở hạ tầng nuôitrồng như hồ ao, đến phát triển các cơ sở cung cấp con giống
Diện tích nuôi trồng năm 2004 là 5.400 ha, trong đó nước ngọt 2630 ha; nước lợ2.770 ha
Hiện có 3 trại giống cá cấp 1 và nhiều trại giống cấp 2, 5 trại giống tôm Năm
2005 chế biến xuất khẩu thuỷ sản đạt 3.600 tấn Ngoài ra còn có các cơ sở chế biến nướcmắm phục vụ tiêu dùng nội địa
-Lâm nghiệp
Hà Tĩnh là tỉnh có tiềm năng phát triển lâm nghiệp, trên cơ sở tái trồng rừng ởnhững nơi đã khai thác gỗ chỉ còn trảng cỏ và cây bụi Trong những năm qua, các dự ántrồng rừng nguyên liệu cho công nghiệp chế biến được thực hiện tốt, góp phần đưa độche phủ của rừng tăng nhanh từ 38% năm 2001 lên 43,5% năm 2005, nhưng đóng gópcủa ngành vào tăng trưởng kinh tế còn thấp Giá trị sản xuất lâm nghiệp năm 2005 đạt183,4 tỷ đồng, trong đó dịch vụ lâm nghiệp là 37,6 tỷ đồng, trồng và nuôi rừng: 29,7 tỷđồng, khai thác gỗ và lâm sản đạt gần 15 tỷ đồng
Kinh tế trang trại nông lâm kết hợp: Hiện nay đã có hơn 1.300 trang trại với tổngdiện tích 12.000 ha chủ yếu là trồng, khoanh nuôi rừng, trồng cây ăn quả và chăn nuôi.Doanh thu từ trang trại chưa nhiều, đạt khoảng 9-10 tỷ đồng, thu hút được 8.700 lao độngnhưng còn thấp so với tiềm năng Số trang trại hoạt động có hiệu quả còn ít Hiện chỉ có
23 trang trại đạt tiêu chuẩn theo quy định của bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Trang 13Chế biến lâm sản: Bao gồm khai thác chế biến nhựa thông và các cơ sở chế biếnlâm sản Rừng thông cấp tuổi V và IV vào khoảng hơn 9.000 ha, hàng năm cho hơn 4.000tấn nhựa Có khoảng 200 cơ sở chế biến lâm sản, chủ yếu là xẻ gỗ xây dựng và đóng đồmộc dân dụng Các ngành này tăng trưởng chậm do thiếu nguyên liệu (nguồn nguyên liệuchủ yếu là gỗ lậu).
b Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
Phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của tỉnh có hai đặc điểm nổi bật:(1) Công nghiệp và TTCN của tỉnh còn nhỏ bé đang trong giai đoạn bắt đầu pháttriển Năm 2005, trên địa bàn của tỉnh có 12.122 cơ sở sản công nghiệp, giải quyết việclàm thường xuyên cho 28,5 nghìn lao động, bằng 3,9% tổng số lao động đang làm việctrong các ngành kinh tế cả tỉnh
(2) Trong thời kỳ 1996-2005, giá trị sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệptăng khá cao, đạt 14,7%/năm theo xu hướng tăng dần
Nhờ sự nỗ lực của ngành, trong những năm qua công nghiệp đã có nhiều khởi sắc,
là do:
Công nghiệp và TTCN của tỉnh phát triển đúng hướng, dựa trên các thế mạnh vềtài nguyên và lao động Tỉnh đã khai thác quặng Titan, khai thác vàng, chế biến dăm gỗ,sản xuất vật liệu xây dựng cho xuất khẩu và để sử dụng trong nước
So với 10 năm trước, thiết bị và công nghệ được nâng cấp, trong đó thiết bị khaithác quặng Titan được đánh giá vào loại hiện đại
Một số cơ sở công nghiệp chế biến nông lâm sản có quy mô khá đã đi vào hoạtđộng Từ năm 1997 đến nay, trên địa bàn Hà Tĩnh đã có ba doanh nghiệp có quy mô khá
đi vào hoạt động là: nhà máy thủy sản đông lạnh, chế biến dăm gỗ xuất khẩu và chế biếnhoa quả,
Cơ cấu theo ngành: Công nghiệp chế biến chiếm tỷ trọng lớn trong giá trị sản xuấtCN-TTCN trên địa bàn Hà Tĩnh, nhưng có xu hướng giảm Công nghiệp khai thác mớiđược phát triển, có tỷ trọng ngày càng tăng Công nghiệp sản xuất và phân phối điệnnước chưa phát triển, chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng giá trị sản xuất công nghiệp tiểu thủcông nghiệp toàn tỉnh
Trang 14Năm 2005 giá trị sản xuất ngành công nghiệp chế biến đạt 1081 tỷ đồng, trong đósản xuất thực phẩm và đồ uống chiếm 34,3%, sản xuất sản phẩm gỗ và lâm sản chiếm16,9%, sản xuất sản phẩm khoáng phi kim loại chiếm 16,4%, sản xuất đồ gia dụng và bànghế chiếm 10,9%, các sản phẩm khác chiếm tỷ trọng nhỏ.
Về mạng lưới công nghiệp tiểu thủ công nghiệp của tỉnh bố trí khá hợp lý, đảmbảo chi phí quy đổi thấp, trên cơ sở khai thác lợi thế về tài nguyên, gần nguồn nguyênliệu, gần nơi tiêu thụ, và ở những nơi có cơ sở hạ tầng phát triển, như nhà máy gạchTuynen đã bố trí ở khu mỏ đất sét Tuy vậy bố trí không gian còn bộc lộ một số hạn chế:Sản xuất tiểu thủ công nghiệp xen kẽ trong dân vừa gây ô nhiễm môi trường vừa khóquản lý về chất lượng và tài chính Vì vậy trong các năm tới, cần xem xét bố trí nhà máytrong các khu công nghiệp đã được hình thành
c Thương mại và du lịch
- Thương mại
Thương mại đã đóng góp đáng kể vào tăng trưởng kinh tế của tỉnh, mặc dù sảnxuất hàng hoá chậm phát triển và sức mua của dân cư còn thấp, số cơ sở và lao độngtham gia làm dịch vụ ngày một tăng, nhưng chủ yếu ở thị xã, thị trấn và một số xã vùngven đô thị
Các trung tâm thương mại của tỉnh đang trong quá trình hình thành, mạng lưới chợnông thôn khá phát triển, đảm bảo được nhu cầu trao đổi hàng hóa của người dân Năm
2000 có 16.548 lao động làm thương mại dịch vụ, bằng 2,86% tổng số lao động toàn tỉnh.Năm 2005 có khoảng 31.542 lao động, bằng 5,56% tổng số lao động đang làm việc trongcác ngành kinh tế
Năm 2005, trong tổng mức bán lẻ hàng hoá của các cơ sở nhà nước chiếm 11,8%,còn lại 88,2% là do thành phần kinh tế tập thể, tư nhân và cá thể thực hiện
Bên cạnh những kết quả nêu trên, lĩnh vực thương nghiệp còn bộc lộ một số hạnchế chủ yếu như:
Thiếu chiến lược thị trường, đồng thời còn thiếu các sản phẩm dịch vụ mang bảnsắc riêng, khả năng cạnh tranh còn yếu, chất lượng dịch vụ chưa tương xứng với giá cả;
Số lượng doanh nghiệp làm thương nghiệp tuy nhiều nhưng chủ yếu là các doanhnghiệp vừa và nhỏ, vòng quay vốn còn thấp, hiệu quả kinh tế chưa cao
- Du lịch
Trên địa bàn Hà Tĩnh đã hình thành một số điểm du lịch có ý nghĩa Quốc gia vàQuốc tế như khu lưu niệm Nguyễn Du, khu bảo tồn thiên nhiên Vũ Quang và nhiều điểm
du lịch khác có ý nghĩa vùng và địa phương
Cơ sở hạ tầng du lịch ngày càng được hoàn thiện, số nhà nghỉ, khách sạn, nhàhàng ở các khu du lịch tăng về số lượng và chất lượng Tuy vậy, công tác đảm bảo vệsinh môi trường, trật tự an toàn tại các khu du lịch còn nhiền bất cập Đặc biệt là hệ thống
Trang 15thu gom, chứa và xử lý sơ bộ chất thải tại các điểm du lịch còn chưa đảm bảo yêu cầu vệsinh sạch sẽ, nhiều nơi còn thiếu.
Hiện tại, chưa có những sản phẩm du lịch đặc trưng, hấp dẫn đối với khách du lịchnên ngày lưu trú của khách còn thấp Du lịch mang tính mùa vụ, khách du lịch đến HàTĩnh chủ yếu vào các dịp lễ hội, kỳ nghỉ hè Doanh thu du lịch từ khách Quốc tế chiếm tỷtrọng nhỏ trong tổng số doanh thu Trong hoạt động lữ hành, việc nối các tour du lịch vớicác tỉnh và cả nước còn nhiều hạn chế Hệ thống khách sạn có quy mô vừa và nhỏ, trangthiết bị thiếu đồng bộ Sử dụng nhà nghỉ, khách sạn tại các khu du lịch biển còn thấp, mớiđạt 25-30% tổng số buồng phòng Tỷ lệ lao động và cán bộ có trình độ nghiệp vụ du lịchcòn thấp
1.3.2.4 Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn
Thực trạng phát triển đô thị:
Hiện nay toàn tỉnh có 14 đô thị, trong đó 1 thị xã loại IV, TP Hà Tĩnh đã đượccông nhận là đô thị loại III, còn 12 thị trấn đô thị loại V Hầu hết các đô thị là trung tâmhành chính, y tế, giáo dục, quản lý nhà nước và thương mại Dân số đô thị năm 2005chiếm 10% tổng số dân Dự báo đến 2020, dân đô thị chiếm 30% tổng số dân, gấp 3 lầnhiện nay Điều kiện sống của người dân đô thị khá tốt Bình quân đất ở đô thị từ 150-250
m2/hộ Tầng cao bình quân của các công trình kiến trúc là 2,2 tầng
Về cơ sở hạ tầng: có 8/14 đô thị có công trình cấp nước công nghiệp, tổng côngsuất 32.000 m3/ ngày - đêm Hệ thống giao thông chính có khoảng 36 km, trong đó 80%
đã được nhựa hóa Tất cả các đô thị đều được cấp điện cho sinh hoạt và sản xuất tốt Dịch
vụ bưu chính viễn thông ở các đô thị thuận lợi
Thực trạng phát triển khu dân cư nông thôn:
Cũng như các vùng nông thôn khác ở miền Bắc Việt Nam, dân cư nông thôn tỉnh
Hà Tĩnh đã được hình thành từ rất lâu đời, đến nay đã định hình thành khu quần cư là cáclàng, bản, thôn xóm Đơn vị quản lý của các thôn bản là các hộ gia định, mỗi hộ đều códiện tích nhà ở, sân, công trình phụ, chuồng trại gia súc, giếng nước, vườn cây, ao cá
Bình quân đất ở nông thôn toàn tỉnh là 53,52 m2 /người, 231,6 m2 /hộ
Đặc điểm phân bố của các khu dân cư nông thôn như sau :
- Ở vùng đồi núi khu dân cư thường phân bố ở địa hình ven chân đồi hoặc các đồithấp thoải có độ dốc dưới 15o
- Ở vùng đồng bằng ven biển, dân cư được phân bố trên các dải cồn cát cao nằmsong song với bờ biển xen kẽ các khu vực sản xuất nông nghiệp, hoặc phân bố dọc theocác trục đường giao thông chính và ven các con sông lớn của tỉnh
Do đặc điểm sản xuất của vùng nông thôn nên việc phát triển mở rộng khu dân cưnông thôn thường gắn chặt với đặc điểm điều kiện tự nhiên của từng địa phương, thôngthường là mở rộng vào đất nông nghiệp xung quanh làng bản