Cùng với các ngành như Tài nguyên Môi trường; Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn; Xây dựng thì hoạt động GTVT, xây dụng là một trong những ngành bịảnh hưởng nặng nề nhất.. Tóm lại, vị tr
Trang 1VIỆN KHOA HỌC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRUNG TÂM TƯ VẤN KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN VÀ MÔI TRƯỜNG
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH SÁCH CÁC BẢNG ii
MỞ ĐẦU iii
CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN- KINH TẾ XÃ HỘI 4
1.1 DIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN 4
1.1.1 Vị trí địa lý 4
1.1.2 Đặc điểm địa hình 4
1.1.3 Đặc điểm khí hậu 4
1.2 TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN 5
1.2.1 Tài nguyên đất 5
1.2.2 Tài nguyên nước 6
1.2.3 Tài nguyên rừng và động thực vật 7
1.2.4 Tài nguyên khoáng sản 8
1.3 DÂN SỐ VÀ NGUỒN NHÂN LỰC 8
1.3.1 Dân số 8
1.3.2 Dự báo dân số 9
1.3.3 Tình hình tăng trưởng kinh tế 9
1.3.4 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế 10
CHƯƠNG 2 TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔ KHÍ HẬU ĐỐI VỚI CÁC NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI, XÂY DỰNG TỈNH HÀ TĨNH 15
2.1 TỔNG QUAN VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 15
2.1.1 Khái niệm về biến đổi khí hậu 15
2.1.2 Nguyên nhân và ảnh hưởng của biến đổi khí hậu toàn cầu 16
2.1.3 Các tác động biến đổi khí hậu ở Việt Nam 20
2.2 BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TÁC ĐỘNG ĐẾN GIAO THÔNG VẬN TẢI, XÂY DỰNG 26
2.2.1 Hiện trạng giao thông tỉnh Hà Tĩnh 26
2.2.2 Tác động của biến đổi khí hậu tới giao thông vận tải, xây dựng 27
KẾT LUẬN 28
Trang 3DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Diện tích đất phân theo mục đích sử dụng năm 2000 5
Bảng 1.2 Hiện trạng sử dụng đất năm 2000 5
Bảng 1.3 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 1999 7
Bảng 1.4 Dân số theo các đơn vị hành chính 9
Bảng 1.5 Dự báo dân số và nguồn nhân lực 9
Bảng 1.6 Mục tiêu tăng GDP chi tiết cho từng giai đoạn 12
Trang 4MỞ ĐẦU
Việt Nam là 1 trong 5 nước bị ảnh hưởng nặng nề nhất do tác động to lớncủa biến đổi khí hậu Thực tế trong thời gian qua, nhất là trong những tháng gầnđây, nhiều trận bão, lũ, sạt lở núi, chuyển đổi dòng chảy, triều cường, xâm nhậpmặn, đã tràn đến một số tỉnh miền núi phía Bắc, miền Trung và miền Nam nước
ta, gây tổn thất nặng nề đối với con người và của cải Mực nước biển dâng sẽ làm25% dân số Việt Nam sống ở các vùng ven biển thấp sẽ phải chịu tác động trựctiếp Cùng với các ngành như Tài nguyên Môi trường; Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn; Xây dựng thì hoạt động GTVT, xây dụng là một trong những ngành bịảnh hưởng nặng nề nhất Những năm vừa qua, biến đổi khí hậu đã tàn phá, làm hưhỏng rất nhiều công trình xây dựng, cảng biển, đường sá Những tác động và thiệthại gây ra do biến đổi khí hậu tới ngành GTVT, xây dựng, xây dựng CTGT làkhông thể tính hết, chính vì vậy, ứng phó thế nào với tác động của biến đổi khí hậuvới lĩnh vực xây dụng và GTVT là điều cần đặt ra một cách cấp thiết
Trang 5CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN- KINH TẾ XÃ HỘI
1.1 DIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN
1.1.1 Vị trí địa lý
Hà tĩnh là tỉnh thuộc Bắc miền trung (Khu IV cũ), được tách ra từ tỉnh Nghệ Tĩnh
cũ (từ năm 1991) Nằm ở từ 17o54’ độ vĩ Bắc đến 18o50’ độ vĩ Bắc và 105 đến 108 độkinh Đông
Hà tĩnh có diện tích tự nhiên 6.055,74 km2, dân số 1.270.809 người (1999), chiếm1,8% diện tích tự nhiên và 1,7% dân số cả nước Phía Bắc giáp Nghệ An, phía namgiáp Quảng Bình, Tây giáp Lào, Đông giáp biển Đông
Về địa giới hành chính, Hà tĩnh có 2 Thị xã là Hà tĩnh và Hồng lĩnh, có 12 thị trấncủa 9 huyện (trong đó có 4 huyện và 1 thị xã là miền núi): Đức Thọ, Nghi xuân, Canlộc, Thạch hà, Cẩm xuyên, Kỳ anh, Hương sơn, Hương khê, Vũ quang (huyện Vũquang mới được thành lập) Có 7 huyện, thị nằm trên Quốc lộ 1A và 4 huyện có tuyếnđường sắt Bắc-Nam di qua Cách Thành phố Vinh khoảng 50 km Hà tĩnh còn cóđường quốc lộ 8 qua Lào (dài 100 km) và được nối với xa lộ Hồ Chí Minh đi qua 3huyện Hương sơn, Vũ quang, Hương khê dài 80 km
Hà tĩnh có bờ biển dài 137 km hiện chưa được khai thác triệt để các nguồn lợi ven
bờ cũng như ngoài khơi
Hà tĩnh có cả rừng, biển và đồng bằng có thể tạo môi trường bổ sung cho nhaucùng phát triển
Tóm lại, vị trí địa lý nêu trên là điều kiện thuận lợi cho Hà tĩnh phát triển sản xuấthàng hoá, tiếp thu nhanh tiến bộ khoa học kỹ thuật, phát triển nhanh những ngành kinh
tế mũi nhọn, mở rộng liên kết và giao lưu kinh tế với ngoài tỉnh và quốc tế, sớm hộinhập vào xu thế chung của cả nước
và môi trường sinh thái từ thượng nguồn tới ven biển Địa hình đó đã tạo cho Hà tĩnhnhững cảnh quan có giá trị đối với du lịch như: Rừng nguyên sinh Vũ Quang, Thác VũMôn, Bãi tắm Xuân Thành, Thạch Hải, Thiên Cầm, Đèo Con
1.1.3 Đặc điểm khí hậu
Nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, ngoài ra Hà tĩnh còn chịu ảnh hưởng củakhí hậu chuyển tiếp của miền Bắc và miền Nam, với đặc trưng khí hậu nhiệt đới điểnhình của miền Nam và có 1 mùa đông giá lạnh của miền Bắc Hàng năm Hà tĩnh có 2mùa rõ rệt:
Trang 6- Mùa mưa: có nhiều bão lụt, kéo dài từ tháng 8 đến tháng 11, lượng mưa trungbình cao (trên 2.000 mm), do vậy lũ lụt thường xảy ra hàng năm vào tháng 8, tháng9…
- Mùa khô: Từ tháng 12 đến tháng 7 Đây là mùa nắng gắt, có gió Tây nam (thổi từLào) khô, nóng, lượng bốc hơn lớn, gây hạn hán nghiêm trọng Vì vậy, việc xây dựngcác công trình thuỷ lợi để giữ nước có 1 ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển kinh
Bảng 1.1 Diện tích đất phân theo mục đích sử dụng năm 2000.
TT Loại đất Diện tích (ha) Tỷ trọng (%)
tế cao hơn
Đất chưa sử dụng còn 218.134 ha, trong đó có 80% là đất đồi núi, mặt nước, núi
đá không có cây, trong đó đất có khả năng nông nghiệp dự kiến sẽ trồng 7.000 ha cây
ăn quả, đất có khả năng lâm nghiệp khoảng 187.000 ha chiếm 31% diện tích tự nhiêntoàn tỉnh Còn lại đưa vào mục đích khác như phát triển công nghiệp, du lịch, xâydựng, đô thị (Xem biểu số 2)
17,1312,7010,872,810,630,02
Trang 7b, Chất lượng đất:
Nhìn chung đất ở Hà tĩnh cũng như các tỉnh khác ở miền trung, không được màu
mỡ lắm, chủ yếu là đất Feralit Hạ lưu các con sông lớn, nhỏ là những cánh đồng nhỏhẹp, thích hợp cho việc trồng cây lương thực và cây công nghiệp ngắn ngày
Trong tổng số các loại đất trên chỉ có 1/3 diện tích là tương đối màu mỡ, 2/3 làtrung bình đến xấu, nghèo chất dinh dưỡng Đây là một hạn chế cần phải được đầu tưcải tạo và có chế độ canh tác hợp lý để duy trì và nâng cao độ phì nhiêu cho đất
c, Quản lý sử dụng
Số liệu ở biểu số 2 cho thấy tiềm năng đất của Hà tĩnh còn khá lớn, trong số218.134 ha đất chưa sử dụng có trên 187.000 ha có khả năng lâm nghiệp, 20.000 hađất bằng chưa sử dụng có thể đưa vào mục đích sản xuất nông nghiệp, và 5.340 ha mặtnước có khả năng cải tạo để nuôi trồng thuỷ sản Trong số đất vườn có trên 10.000 hađất vườn gia đình có khả năng có thể cải tạo thành những vườn có giá trị kinh tế cao.Hiện nay hệ số sử dụng đất nông nghiệp còn thấp, nhất là các huyện miền núi, tínhbình quân chung toàn tỉnh mới đạt 1,8 lần, có khả năng nâng lên trên 2 lần, năng suấtsinh lợi của cây trồng vật nuôi còn tiềm ẩn, nếu tích cực áp dụng giống mới, có chế độcanh tác khoa học hợp lý thì sẽ nâng được năng suất lên ít nhất từ 1,3 đến 1,4 lần sovới năng suất hiện nay
Tính đến tháng 10 năm 2000 tỉnh đã giao 482.749 ha đất cho các thành phần kinh
tế quản lý, sử dụng, chiếm 79,7 % diện tích đất tự nhiên toàn tỉnh, còn 128.825 hachiếm 20,3% chưa giao Trong đó 120.204 ha được giao cho hộ gia đình nông thôn,362.545 ha được giao cho các thành phần kinh tế khác
Theo thống kê diện tích đất chưa sử dụng năm 1999 giảm so với năm 1996 là16.728 ha Hàng năm toàn tỉnh đã đưa vào sử dụng số đất này vào nhiều mục đíchkhác nhau Xu thế đất chưa sử dụng ngày càng giảm
1.1.5 Tài nguyên nước
Trang 8Trên lãnh thổ tỉnh Hà tĩnh có các con sông lớn chảy qua đó là sông Ngàn Phố,Sông Ngàn Sâu, Sông La, Sông Nghèn và một số sông khác với tổng chiều dài khoảng
400 km, có nước quanh năm… với sức chứa là 13 tỷ m3 (trong đó lượng nước thuộc
hệ thống ao hồ của tỉnh: Hồ Kẻ Gỗ, Hồ Sông Rác, Hồ Cửa Thờ Trại Tiểu … được giữlại là 600 triệu m3) chưa kể trên 1 vạn ha ruộng trũng là những bể chứa nước quantrọng cho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của nhân dân Ngoài ra, nước ngầm hầu nhưnơi nào cũng có, tuỳ theo địa hình từng khu vực và độ nông sâu khác nhau Như vậy,với trữ lượng hàng trăm triệu m3 nước hiện có cũng đủ khả năng cung cấp nước chocác ngành kinh tế và nước sinh hoạt thường xuyên của nhân dân trong tỉnh một cáchchủ động trừ một số vùng ven biển, nước sinh hoạt cho dân kể cả nước mặt và nướcngầm còn gặp khó khăn
Tuy nhiên, để có nguồn nước luôn luôn dồi dào, không bị ô nhiễm, đủ khả năngcấp nước chủ động trước hết phải có quy hoạch bảo vệ và khai thác sử dụng một cáchhợp lý, tránh lãng phí
Bảng 1.3 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 1999
TT Loại đất Diện tích (ha) % so đất NN
11.07510.85068149
100,0067,3949,4213,19
11,2811,050,070,15
III
1
2
Đất trồng cây lâu năm
Cây CN lâu năm
Cây ăn quả
2.9642.548416
3,022,600,42
IV Đồng cỏ chăn nuôi
Trang 9trục giao thông, trong đó rừng sản xuất kinh doanh 100.000 ha, rừng phòng hộ 63.000
ha, độ che phủ 38% so với diện tích đất tự nhiên Rừng giàu chỉ chiếm 10%, rừng trung bình 40% còn lại 50% là rừng nghèo kiệt Đất không có rừng 151.000 ha, chiếm 24,4% diện tích tự nhiên của tỉnh, trong đó một số diện tích ở sườn đồi đang bị xói mòn nghiêm trọng
Trữ lượng gỗ 20 triệu m3, hàng năm khai thác chừng 2-3 vạn m3, nhưng nhữngnăm gần đây do chính sách đóng cửa rừng của Nhà nước, nên lượng gỗ khai thác hàngnăm theo kế hoạch đều giảm
Thực vật của rừng đa dạng và phong phú, có trên 86 họ và 500 loại cây dạng thân
gỗ Có nhiều loại gỗ quý như: Lim, Sến, Táu, Mật, Đinh, Gõ, Pơ Mu và các loại độngvật quý hiếm như Voi, Hổ, Báo, Vượn Đen, Sao la
Hiện nay có khoảng 3 vạn ha thông nhựa, tới năm 2000 sẽ có thể đưa vào khaithác 1 vạn ha
Ngoài ra, Hà tĩnh còn có rừng Quốc gia Vũ Quang Đây là rừng nguyên sinh, cónhiều động thực vật quý hiếm có giá trị cao cho du lịch, nghiên cứu khoa học
1.1.7 Tài nguyên khoáng sản
Hà tĩnh có tiềm năng rất lớn về khoáng sản nhưng chưa được đầu tư khai thác đólà:
- Quặng sắt Thạch khê thuộc huyện Thạch hà cách Thị xã Hà tĩnh 6 km về phíaĐông, có trữ lượng khoảng trên 500 triệu tấn (Đây là mỏ sắt có hàm lượng sắt tươngđối cao khoảng 62,15% nằm dưới mặt đất chừng 40-100 m)
- Mỏ thiếc Sơn kim huyện Hương sơn cách Thị xã Hà tĩnh chừng 105 km về phíaTây
- Mỏ than Hương khê và nhiều sa khoáng vàng ở Kỳ anh, Hương khê
- Ô xít Titan (trữ lượng 3-5 triệu tấn) chạy dọc bờ biển có khả năng liên doanh vớicác công ty nước ngoài đang được khai thác góp phần tạo nguồn thu ngân sách chotỉnh, giải quyết việc làm cho lao động
Ngoài ra Hà tĩnh còn có các loại khoáng sản khác như: Cát, Sỏi, đá các loại (chủyếu là đá hoa cương) là nguồn lợi lớn cho nền kinh tế của tỉnh Đá có ở hầu hết khắpnơi trong tỉnh tập trung nhất là ở Kỳ anh, Thạch hà và Hương sơn Đá Granit ở Hồnglĩnh là loại đá có độ chịu nén cao (1.208kg/cm2)…
Ngoài ra còn có nhiều loại khoáng sản khác chưa được khảo sát địa chất như:Mangan, đá quý, than bùn
1.3 DÂN SỐ VÀ NGUỒN NHÂN LỰC
Trang 10Bảng 1.4 Dân số theo các đơn vị hành chính
Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu tư-2008
Dân cư phân bố không đồng đều: tập trung cao ở khu vực đồng bằng phía ĐôngBắc, khu vực miền núi thưa thớt TP Hà Tĩnh có mật độ dân số 2.547 người/km2, trongkhi huyện Hương Khê chỉ có 78 người/km2
Nguồn: Qui hoạch tổng thể phát triển KT-XH tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2006-2020
Dự báo tỷ lệ tăng tự nhiên giảm từ 0,778% năm 2006 xuống 0,7 vào năm 2010
và còn 0,6% năm 2020 Tỷ lệ nhân khẩu thành thị và nhân khẩu nông thôn được căn
cứ vào mục tiêu đô thị hoá và khả năng phát triển các ngành phi nông nghiệp như dịch
vụ, công nghiệp trên địa bàn Dự báo trong các năm tới, dân số đô thị sẽ tăng khánhanh, từ 10,97% hiện nay lên 40% năm 2020
1.1.10 Tình hình tăng trưởng kinh tế
Trang 11Trong vài năm gần đây, tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) đạt mức cao(9,5% năm 2006 và năm 2007 là 8,7%), GDP bình quân đầu người đạt 5,25 triệu đồng/người/năm (năm 2007), trong đó tỷ lệ đóng góp GDP của các ngành kinh tế chủ yếulà:
- Ngành công nghiệp - xây dựng: 22,99%
- Ngành dịch vụ: 33,16%
- Ngành nông nghiệp - lâm nghiệp - thủy sản: 43,85%
Công nghiệp và xây dựng: là khu vực có nhiều triển vọng góp phần vào tốc độ
tăng GDP của tỉnh với nhịp độ tăng khá cao, đạt 18,38%/năm, góp phần duy trì tốc độ tăng trưởng chung của nền kinh tế, trong đó, khu vực kinh tế Nhà nước chiếm 39,6%, khu vực ngoài Nhà nước chiếm 50,9%, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài 9,5% Giá trị tăng thêm của ngành CN tăng bình quân 21,62%
Dịch vụ -thương mại: tăng khá ổn định và có bước chuyển dịch tích cực theo
hướng đáp ứng tốt hơn nhu cầu sản xuất, kinh doanh và phục vụ đời sống dân cư. Giá
trị tăng thêm của ngành dịch vụ tăng bình quân 8,98%
1.1.11 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng dần tỷ trọng các ngành côngnghiệp và dịch vụ, giảm dần tỷ trọng ngành nông-lâm-ngư nghiệp Nhờ chuyển dịch
cơ cấu đúng hướng, năng suất lao động tăng liên tiếp qua các năm Nếu tính GDP bằng
số lao động nhân với năng suất lao động, tăng năng suất lao động đóng góp 70% - 72%vào tốc độ tăng GDP, tăng số lượng lao động đóng góp vào tăng GDP khoảng 26-28%
Vì vậy, trong các năm tới tăng năng suất lao động được coi là cơ sở để lựa chọn cơcấu kinh tế, đồng thời hoàn thiện quản lý để tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh trênmọi lĩnh vực hoạt động KTXH
a/Định hướng phát triển kinh tế - xã hội đến 2020
Mục tiêu tổng quát: Mục tiêu chung đến năm 2020 là đảm bảo tăng trưởng cao
và ổn định Chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế theo hướng CN - xây dựng - dịch vụ phùhợp với xu hướng CN hóa, hiện đại hóa, tạo nền tảng để đến 2015 Hà Tĩnh trở thànhmột trong những trung tâm CN của miền Trung Đến 2020 trình độ phát triển KTXHtrên trung bình cả nước
Mục tiêu cụ thể: Phát triển kinh tế với tốc độ cao và bền vững Đa dạng hóa các
hình thức thu hút đầu tư và loại hình đầu tư; đẩy nhanh tiến độ triển khai thực hiện các
dự án trọng điểm của quốc gia và của tỉnh trên địa bàn; tiếp tục đẩy mạnh xây dựng cơ
sở vật chất và kết cấu hạ tầng, đặc biệt là hạ tầng phục vụ khai thác mỏ sắt Thạch Khê,KKT Vũng Áng, KKT cửa khẩu quốc tế Cầu Treo, các khu, cụm CN tập trung và cácvùng kinh tế trọng điểm; dồn sức cho phát triển ngành nông nghiệp gắn với CN chếbiến hàng xuất khẩu; phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đẩy mạnh ứngdụng các thành tựu khoa học công nghệ; chăm lo các vấn đề xã hội, thực hiện tốtchương trình xoá đói giảm nghèo, giải quyết việc làm, xây dựng nông thôn mới Phấnđấu đến 2020, GDP/người/năm của tỉnh so với trung bình cả nước bằng 100 - 105%(tương đương với 2.000 - 2.100 USD/người), tăng GDP từ nay đến 2020 khoảng 10%
Mục tiêu về môi trường:
Trang 12- Thực hiện chiến lược bảo vệ môi trường và phát triển bền vững, bảo vệ đadạng hoá sinh học và khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên đạt hiệu quảkinh tế cao.
- Ngăn chặn việc phá hoại tài nguyên rừng, gây ô nhiễm nguồn nước, bảo vệmôi trường sinh thái
- Phát triển nông lâm ngư kết hợp, đưa độ che phủ rừng từ 47% hiện nay lên60% năm 2020
- Phấn đấu đến năm 2020, 50% nước thải và 85% rác thải được thu gom, xử lý,100% nước thải công nghiệp được xử lý đạt tiêu chuẩn qui định
- Đảm bảo 95-98% dân cư được dùng nước sạch
b/Một số nét chính về định hướng phát triển kinh tế
Theo Nghị quyết 39-NQ/TW của Bộ Chính trị, hiện tại, Hà Tĩnh đang chuẩn bịđiều kiện để thực hiện dự án khai thác mỏ sắt Thạch Khê Dự báo, đến 2010 - 2012 sẽ
có quặng sắt xuất khẩu Trong giai đoạn 2010-2015, sẽ xây dựng nhà máy cán thépnóng công suất 1,52,5 triệu tấn/năm, nhà máy thép liên hợp 4,5 triệu tấn/năm và tổhợp luyện thép 15 triệu tấn/năm (do Tập đoàn FORMOSA làm chủ đầu tư với giaiđoạn 1 là 7,5triệu tấn/năm) cùng với một số nhà máy sản xuất sản phẩm sau thép sẽ rađời Dự kiến sau năm 2010, sẽ có sản phẩm gang thép Theo đó, 1.3001.500 ha trongKKT Vũng Áng và KCN khác sẽ được lấp đầy Một số mục tiêu như sau:
- Rút ngắn khoảng cách GDP/người của tỉnh với cả nước Phấn đấu đến năm
2010 GDP/người của tỉnh bằng 64% và đến 2020 trên trung bình cả nước
- Nhịp độ tăng GDP trung bình đến 2010 là >12% Tăng GDP trong thời kỳ2011-2015 đạt 14%, giai đoạn 2016-2020 là 15,5%
- Dịch chuyển nhanh cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng CN và xây dựng,dịch vụ, giảm tỷ trọng nông- lâm - ngư nghiệp Đến năm 2020 có cơ cấu kinh tế phùhợp với xu hướng chung của cả nước
- GDP ngành dịch vụ tăng cao trong giai đoạn 2011-2015, trên 11,8%/năm, dotác động của xây dựng và đưa mỏ sắt vào khai thác tác động trực tiếp đến nhu cầu giaodịch và tiêu dùng
- GDP ngành xây dựng tăng nhanh trong 5 năm đầu chuẩn bị xây dựng khaithác quặng sắt, hoàn thiện cơ sở hạ tầng KKT Vũng Áng, KKT cửa khẩu quốc tế CầuTreo và xây dựng cơ sở hạ tầng đô thị Trong giai đoạn đến 2010, tốc độ tăng gần19%/năm, sau đó chậm lại theo tiến độ xây dựng, khoảng 16-17%/năm
- Nếu nhịp độ tăng trưởng như trên được thực thi, thì đến giai đoạn 2016- 2020
tỷ trọng GDP nông lâm ngư nghiệp chiếm 12,7%, cao hơn trung bình cả nước (1,5%),công nghiệp và xây dựng chiếm 42% (cả nước 44%) và dịch vụ chiếm 45,3% (cả nước49%)
- Cơ cấu GDP đến năm 2010: Nông lâm ngư nghiệp chiếm 29%, công nghiệp
và xây dựng chiếm 35% và dịch vụ chiếm 36%
- Dân số thành thị tăng do chuyển dịch cơ cấu kinh tế, dự kiến đến năm 2010dân số thành thị chiếm 20-25%, năm 2020 chiếm 40% tổng số dân
Trang 13- Cơ cấu sử dụng lao động diễn ra đồng thời với chuyển dịch cơ cấu GDP Tỷ lệlao động nông lâm thủy sản giảm xuống 61% năm 2020 Lao động CN, xây dựng tăng18,7%, lao động dịch vụ tănglên 19,9% năm 2020.
Bảng 1.6 Mục tiêu tăng GDP chi tiết cho từng giai đoạn
Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu tư- 2008
c/Hiện trạng và định hướng phát triển ngành công nghiệp
c1 Hiện trạng phát triển ngành công nghiệp
Trong vài năm gần đây, ngành CN có nhịp độ tăng khá cao, góp phần duy trìtốc độ tăng trưởng chung của nền kinh tế Giá trị tăng thêm của ngành công nghiệptăng bình quân 21,62% Ngành CN-TTCN của tỉnh có 3 đặc điểm sau:
+ Đang trong giai đoạn bắt đầu phát triển nên đóng góp của ngành vào giảiquyết việc làm trên địa bàn tỉnh chưa nhiều Các ngành CN chính là khai thác khoángsản (titan, vàng), chế biến nông lâm sản, sản xuất vật liệu xây dựng
+ Giá trị sản xuất CN và TTCN tăng khá cao, tuy vậy chưa có các doanh nghiệpquy mô lớn nên đóng góp của công nghiệp vào GDP còn thấp
+ CN chế biến chiếm tỷ trọng lớn trong giá trị sản xuất CN-TTCN, nhưng có xuhướng giảm CN khai thác mới được phát triển, có tỷ trọng ngày càng tăng
Công nghiệp Hà Tĩnh đang đứng trước thời cơ thuận lợi Điều kiện phát triểnngành CN thép ở Hà Tĩnh đã đến lúc chín mùi do nhu cầu thép xây dựng rất lớn, cơ sở
hạ tầng cho phát triển công nghiệp được tiến triển thuận lợi
c2 Định hướng phát triển ngành công nghiệp
Đến 2020, phát triển CN theo hướng sản xuất đa dạng dựa vào lợi thế tàinguyên là chủ yếu, đồng thời phát triển CN chế biến nông lâm thủy sản quy mô vừa vànhỏ nhằm mở rộng thị trường cho sản xuất Tiếp tục đầu tư phát triển và mở rộng cácngành CN khai thác tài nguyên khoáng sản, vật liệu xây dựng, chế biến nông lâm thủysản, may mặc và các ngành công nghệ cao Từng bước hoàn thành các khu, cụm CNtập trung
Trang 14(1) Một số mục tiêu phát triển CN
- Giá trị sản xuất CN đến 2010 đạt 5.746 tỷ đồng, năm 2015 đạt 18.196 tỷ đồng,năm 2020 đạt 45.965 tỷ đồng Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất CN giai đoạn 2006-2010: 33,12%; giai đoạn 2011-2015: 23,49%; giai đoạn 2016-2020: 24,79%
- Giá trị tăng thêm CN đến 2010 đạt 1.419,7 tỷ đồng, năm 2015 đạt 3.900,4 tỷđồng, năm 2020 đạt 9.827,4 tỷ đồng Tốc độ tăng trưởng GDP CN giai đoạn 2006-2010: 21,7%; giai đoạn 2011-2015: 22,4%; giai đoạn 2016-2020: 20,3%
- Tỷ trọng CN- xây dựng trong GDP năm 2010 chiếm 35%, năm 2015 chiếm40,1%, năm 2020 chiếm 42,5% (trong đó CN tương ứng chiếm 19,82%, 25,93% và31,79%)
(2) Định hướng phát triển các ngành CN
+ CN khai thác và chế biến khoáng sản
Khai thác mỏ sắt Thạch Khê: phấn đấu đến năm 2010 đạt 4,4 triệu tấn/năm Saunăm 2010: khai thác và chế biến quặng sắt đạt công suất 1112 triệu tấn/năm cungcấp cho nhà máy thép liên hợp công suất 4,5 triệu tấn/năm Công nghiệp khai khoángkhác như quặng Ilmenite, vật liệu xây dựng ở vùng kinh tế trọng điểm dọc theo bờbiển và hành lang đường QL 1A
+ Công nghiệp luyện kim
Phát triển tại KKT Vũng Áng với công suất 1520 triệu tấn/năm
+ Công nghiệp sản xuất điện năng
Xây dựng trung tâm nhiệt điện Vũng Áng Dự kiến đến 2020 sẽ hình thành 4nhà máy nhiệt điện với tổng công suất 4.800MW và các nhà máy thuỷ điện nhỏ
+ Công nghiệp chế biến nông lâm thủy sản và thực phẩm
+ Công nghiệp cơ khí, điện tử và công nghệ thông tin
+ Công nghiệp khác: in, tái chế
+ Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng
Vật liệu xây dựng, đá, cát, sỏi Sản xuất gạch nung theo công nghệ lò tuynel,tiến tới xoá bỏ các lò gạch thủ công, phát triển dự án sản xuất vật liệu xây dựng, đápứng kịp thời nhu cầu xây dựng, đặc biệt là các dự án xây dựng lớn
+ Công nghiệp hoá chất và sản phẩm hoá chất
Các loại dược phẩm, thuốc chữa bệnh, phân bón, hoá chất phục vụ nôngnghiệp; ưu tiên xây dựng nhà máy chế biến Pigment, sản xuất axit sunfuaric
+ Công nghiệp dệt may, da giày
Tiến tới xây dựng CCN sợi- dệt- may với các sản phẩm may, sợi, dệt vải caocấp, dệt kim, sản xuất phụ liệu theo nhiều hình thức kiên doanh, 100% vốn nước ngoàihoặc công ty cổ phần
+Phát triển TTCN
Trang 15Ưu tiên phát triển những ngành nghề lợi thế như: chế biến nông lâm, thủy, hảisản, dệt may, rèn, đúc, giai công cơ khí, sản xuất vật liệu xây dựng, nghề mộc, mây tređan Phấn đấu đến 2020, mỗi huyện, thị xã và thành phố có từ 2-3 CCN -TTCN.
Xây dựng hoàn chỉnh kết cấu hạ tầng KKT Vũng Áng, KKT cửa khẩu quốc tếCầu Treo Tiếp tục triển khai xây dựng KCN Gia Lách, KCN Hạ Vàng và 1 số CụmCN-TTCN, làng nghề Quy hoạch chi tiết và mời gọi đầu tư vào các CCN: Cẩm Xuyên(100 ha), Phố Châu (150 ha), Voi - Kỳ Anh (50 ha), Đò Điệm - Thạch Hà (50 ha).Tiếp tục đầu tư hoàn chỉnh kết cấu hạ tầng các Cụm CN-TTCN: Cụm CN-TTCN TP
Hà Tĩnh, KCN Hạ Vàng, CCN Thái Yên - Đức Thọ, CCN Nam Hồng, khu làng nghềTrung Lương (TX Hồng Lĩnh) Xúc tiến xây dựng và phát triển Khu thương mại vàcông nghiệp Hà Tân, KCN Đại Kim thuộc KKT cửa khẩu quốc tế Cầu Treo
(3) Một số chương trình dự án ưu tiên đầu tư
+Nhà máy chế biến Pigment Vũng Áng, công suất: 1015 ngàn tấn/năm
+ Khai thác mỏ sắt Thạch Khê, công suất: 5 10 triệu tấn/năm
+ Nhà máy đóng mới tàu 20.000 DWT, sửa chữa tàu 10.000DWT tại biển VũngÁng
+ Nhà máy nhiệt điện Vũng Áng I, công suất: 1.200 MW nằm trong qui hoạchxây dựng Trung tâm nhiệt điện Vũng Áng 4.800MW
+ Khu liên hợp sản xuất gang thép tại KKT Vũng Áng công suất 15 triệutấn/năm và cảng Sơn Dương do tập đoàn FORMOSA (Đài Loan) làm chủ đầu tư vớitổng đầu tư giai đoạn 1 trên 7,8 tỷ USD Đây là dự án FDI lớn nhất từ trước đến naytại Việt Nam được cấp phép: giai đoạn 1, xây dựng cảng Sơn Dương trên diện tích1.500 ha và Khu liên hợp sản xuất gang thép được xây dựng trên diện tích 2.000 ha,công suất 7,5 triệu tấn/năm; giai đoạn 2 sẽ nâng công suất bốc dỡ của cảng lên khoảng5560 triệu tấn/năm, công suất nhà máy thép nâng lên 15 triệu tấn/năm Tổng đầu tưtrong cả hai giai đoạn trờn 16,2 tỷ USD
+ Nhà máy cán thép nóng tại KKT Vũng Áng, công suất: 4,5 triệu
+ Nhà máy luyện than cốc tại Vũng Áng, công suất 1,2 triệu tấn/năm
+ Cảng Sơn Dương và Nhà máy lọc dầu tại KKT Vũng Áng
Ngoài ra, còn có các dự án khác gồm: nhà máy tuyển quặng sắt 0,5 triệutấn/năm tại Vũ Quang, Nhà máy bia Sài Gòn- Hà Tĩnh, Nhà máy bia Toàn Cầu, Nhàmáy sản xuất que hàn, Nhà máy bia Plzen, Nhà máy cọc sợi Hồng Lĩnh