Biến đổi khíhậu sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống, sản xuất và môi trường toàn thế giới:đến năm 2080, sản lượng ngũ cốc sẽ giảm 2 – 4% trong khi giá ngũ cốc có thể tăng 13– 45%, và
Trang 1VIỆN KHOA HỌC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRUNG TÂM TƯ VẤN KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN VÀ MÔI TRƯỜNG
-NHIỆM VỤ “ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN
TỈNH HÀ TĨNH”
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ
TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN TNN TỈNH
HÀ TĨNH TẬP TRUNG VÀO DÒNG CHẢY NƯỚC
MẶT VÀ BỐC THOÁT HƠI NƯỚC
(CHUYÊN ĐỀ SỐ 16)
HÀ NỘI, THÁNG 11/2009
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH SÁCH CÁC BẢNG 2
DANH SÁCH CÁC HÌNH 3
MỞ ĐẦU 4
CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI 6
1.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN 6
1.1.1 Vị trí địa lý 6
1.1.2 Địa hình 7
1.2 ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU, THỦY VĂN 8
1.2.1 Điều kiện khí hậu 8
1.2.2 Điều kiện thủy văn 10
1.3 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - XÃ HỘI 11
1.3.1 Dân số và lao động 11
1.3.2 Kinh tế - xã hội 11
1.3.3 Điều kiện xã hội 17
CHƯƠNG 2 ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TỚI TÀI NGUYÊN NƯỚC 20
2.1 NHÌN CHUNG ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TỚI HÀ TĨNH 20
2.2 KỊCH BẢN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TỈNH HÀ TĨNH 20
2.3 BĐKH TÁC ĐỘNG TỚI DÒNG CHẢY TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH .24 2.3.1 Đánh giá dòng chảy từ bên ngoài lãnh thổ Việt Nam 24
2.3.2 Dòng chảy tương lai 24
2.4 BĐKH TÁC ĐỘNG TỚI BỐC THOÁT HƠI NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH 32
KẾT LUẬN 34
TÀI LIỆU THAM KHẢO 35
Trang 3DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Nhiệt độ không khí trung bình tháng tối cao, tối thấp và trung bình 8
Bảng 1.2 Bảng thống kê độ ẩm bình quân trạm Hương Khê (%) 9
Bảng 1.3 Lượng bốc hơi (từ1981-2010) 9
Bảng 1.4 Lượng mưa các trạm KTTV (từ 1981-2010) 10
Bảng 1.5 Cơ cấu các ngành kinh tế qua một số năm 12
Bảng 2.1 Mức tăng nhiệt độ trung bình so với thời kỳ nền theo các kịch bản 21
Bảng 2.2 Tỉ lệ thay đổi lượng mưa (%) so với thời kỳ nền tại các trạm khí tượng ( kịch bản A2) 22
Bảng 2.3 Tỉ lệ thay đổi lượng mưa (%) so với thời kỳ nền tại các trạm khí tượng ( kịch bản B2) 22
Bảng 2.4.Tỉ lệ thay đổi lượng mưa (%) so với thời kỳ nền tại các trạm khí tượng ( kịch bản B1) 23
Bảng 2.5 Lượng mưa - bốc hơi tiềm năng – dòng chảy trên năm lưu vực các trạm thủy văn kịch bản A2 27
Bảng 2.6 Lượng mưa - bốc hơi tiềm năng – dòng chảy năm trên lưu vực các trạm thủy văn kịch bản B2 27
Bảng 2.7 Lượng mưa - bốc hơi tiềm năng – dòng chảy năm trên lưu vực các trạm thủy văn kịch bản B1 27
Bảng 2.8 Hệ số dòng chảy năm (α=Y/X) của các lưu vực nghiên cứuY/X) của các lưu vực nghiên cứu 28
Bảng 2.9 Lượng bốc hơi tiềm năng tại các trạm khí tương theo các kịch bản 33
Trang 4DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 1.1 Sơ đồ vị trí địa lý tỉnh Hà Tĩnh 6Hình 2.1.Mức tăng nhiệt độ trung bình năm tại các trạm khí tượng tỉnh Hà Tĩnh 21Hình 2.2.Thay đổi lượng mưa(%)theo kịch bản 1 số trạm khí tượng tỉnh Hà Tĩnh 23Hình 2.3.Lượng mưa, Bốc hơi, dòng chảy trung bình năm ứng với các kịch bản lưu vực trạmYên Thượng 25Hình 2.4.Đường duy trì của lưu lượng tính toán tại trạm thực đo trong tại thời kỳ tương lai
và thời kỳ nền theo các kịch bản 26Hình 2.5 Đường quá trình và mức độ biến đổi lưu lượng của lưu vực khống chế bởi trạmthủy văn Yên Thượng theo các kịch bản 29Hình 2.6 Lưu lượng trung bình mùa lũ và mùa cạn các thời kỳ tại trạm Hòa Duyệt 30Hình 2.7 Sự thay đổi dòng chảy trung bình năm, trung bình mùa lũ và trung bình mùa cạn sovới kịch bản nền của trạm thủy văn Hòa Duyệt theo các kịch bản 31Hình 2.8 Thay đổi bốc hơi(%) theo kịch bản 1 số trạm khí tượng trên lưu vực 32
Trang 5CO2, nitơ ôxít, mêtan khiến cho nhiệt độ bề mặt trái đất nóng lên.
Biến đổi khí hậu mà trước hết là sự nóng lên toàn cầu và mực nước biển dâng
là một trong những thách thức lớn nhất của nhân loại trong thế kỷ 21 Biến đổi khíhậu sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống, sản xuất và môi trường toàn thế giới:đến năm 2080, sản lượng ngũ cốc sẽ giảm 2 – 4% trong khi giá ngũ cốc có thể tăng 13– 45%, và nạn đói có thể tác động đến 35 – 60% dân số thế giới; mực nước biển dângnhanh có thể gây ngập lụt và xâm nhập mặn ở những vùng đất thấp do đó ảnh hưởngđến nông nghiệp, công nghiệp và hệ thống kinh tế – xã hội trong tương lai Tác độngtiêu cực của biến đổi khí hậu được dự báo là rất nghiêm trọng nếu không có giải pháp
và chương trình ứng phó kịp thời đặc biệt là đối với các quốc đảo và các quốc gia venbiển Theo báo cáo mới nhất của Liên hiệp quốc, nguyên nhân của hiện tượng biếnđổi khí hậu 90% do con người gây ra, 10% do tự nhiên
Ở Việt Nam, trong khoảng 50 năm qua, nhiệt độ trung bình năm đã tăng khoảng0,70C, mực nước biển đã dâng khoảng 20 cm, hiện tượng El-Nino, La-Nina ngày càngtác động mạnh mẽ đến Việt Nam Biến đổi khí hậu thực sự đã làm cho các thiên taiđặc biệt là bão, lũ, hạn hán ngày càng ác liệt Theo đánh giá thì Việt Nam là một trongnăm nước sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng của biến đổi khí hậu và nước biển dâng Cácvùng chịu ảnh hưởng của BĐKH nhất ở Việt Nam cũng là những vùng có nhiều thiêntai, bao gồm 2 khu vực chính Khu vực ven biển (Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, TrungTrung Bộ, Nam Trung Bộ và Nam Bộ) tập trung đông dân cư và nhiều cơ sở hạ tầngkinh tế quan trọng nhất nhưng cũng là vùng chịu ảnh hưởng của BĐKH và nước biểndâng như bão, hạn hán, sóng thần, ngập lụt trong mùa mưa, xâm nhập mặn trong mùakhô… Khu vực khác trong nội địa (như Tây Bắc, Việt Bắc, Tây Nguyên) là nơi có địahình đồi núi cao dễ bị tác động của hạn hán, lũ quét, sạt lở đất, cháy rừng và bệnhtật…
Hà Tĩnh thuộc vùng Bắc Trung Bộ của Việt Nam, có diện tích tự nhiên 6.019
km2, dân số hơn 1,2 triệu người, ở vị trí địa lý có những thuận lợi cơ bản: Phía Bắcgiáp tỉnh Nghệ An, phía Nam giáp tỉnh Quảng Bình, phía Tây giáp tỉnh Bôlikhămxay
và Khăm Muộn của Lào, phía Đông giáp biển Đông, có cụm cảng nước sâu VũngÁng - Sơn Dương, khu kinh tế Vũng Áng Đặc biệt Hà Tĩnh có đường bờ biển dàihơn 137 km; diện tích thềm lục địa khoảng 18.400 km2; có 04 cửa sông (Cửa Hội,Cửa Sót, Cửa Nhượng và Cửa Khẩu)
Hà Tĩnh có địa hình đa dạng, phức tạp; đồi núi nhiều, độ dốc lớn (chiếm 60%diện tích đất tự nhiên), trong những năm qua đã chịu ảnh hưởng rõ rệt của biến đổikhí hậu với các hiện tượng nhiệt độ trung bình có xu hướng tăng lên, lượng mưanhiều vùng đã giảm rõ rệt, hạn hán ngày càng trầm trọng hơn, tần suất và quy luật bão
lũ có sự thay đổi khó lường, đã có hiện tượng nước biển lấn sâu vào các sông và xuấthiện hiện tượng xâm thực bờ biển ở một số địa phương ven biển…
Trang 6Rõ ràng BĐKH không chỉ là vấn đề môi trường, là vấn đề của một ngành riêng
lẻ mà chính là vấn đề về phát triển bền vững Tầm quan trọng của nó cần được biếtđến, được nhận thức bởi cả cộng đồng, bởi các nhà hoạch định chính sách, nhà lãnhđạo cấp cao Các hoạt động về thích ứng BĐKH cần được lồng ghép, kết nối trong tất
cả các hoạt động, các chính sách, chiến lược và các quy hoạch phát triển sao cho cácnước giàu có thể thực hiện đầy đủ cam kết của họ về tăng cường viện trợ thông quacác hình thức trợ giúp phát triển, đồng thời giảm thiểu được các ảnh hưởng tiêu cực
do BĐKH gây ra
BĐKH ảnh hưởng tới hầu như tất cả các ngành, nguồn tài nguyên thiên nhiêncũng như cuộc sống của chúng ta Đầu tiên chúng ta phải quan tâm đó là vấn đề tàinguyên nước.Ai cũng biết rằng nước là tài nguyên đặc biệt quan trọng, là thành phầnthiết yếu của sự sống và môi trường Nước không thể thiếu cho sự tồn tại và phát triểncủa thế giới sinh vật và nhân lợi trên trái đất Nước quyết định sự tồn tại, phát triểnbền vững của các vùng cũng như đất nước; mặt khác nước cũng có thể gây ra tai họacho con người và môi trường Tài nguyên nước là nguồn tài nguyên vừa hữu hạn, vừa
vô hạn Tuy nhiên biến đổi khí hậu ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến nguồn tàinguyên nước Nguồn nước mặt khan hiếm trong mùa khô gây hạn hán, và quá dư thừatrong mùa mưa gây lũ lụt Nguồn nước ngầm bị suy giảm dẫn đến cạn kiệt do khaithác quá mức và thiếu nguồn bổ sung
Vì thế vấn đề đánh giá tác động của biến đổi khí hậu tới tài nguyên nước là vấn
thiết yếu và quan trọng để từ đó có thể tìm ra các biện pháp giảm thiểu tác hại củaBĐKH tới nguồn nước, đảm bảo sự phát triển bền vững nguồn nước cũng như pháttriển bền vững đất nước, đảm bảo sự sống cho trái đất
Trang 7CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI
1.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN
1.1.1 Vị trí địa lý
Hình 1.1 Sơ đồ vị trí địa lý tỉnh Hà Tĩnh
Hà Tĩnh thuộc vùng Bắc Trung bộ, diện tích tự nhiên 6.02649,96 ha, tọa độ địa lý:
17o54’ - 18o38’ vĩ độ Bắc, 105o11’- 106o36’ kinh độ Đông Ranh giới phía Bắc giáptỉnh Nghệ An, phía Nam giáp tỉnh Quảng Bình, phía Tây giáp tỉnh Bôlikhămxay vàKhămMuộn của Lào (với 170 km biên giới Quốc gia) và phía Đông giáp Biển Đôngvới chiều dài bờ biển hơn 137 km (Hình 1 1)
Hà Tĩnh có vị trí đặc biệt quan trọng không chỉ với cả nước, mà còn với nước bạnLào và vùng Đông Bắc của Thái Lan Trong tương lai, Hà Tĩnh có điều kiện trở thànhcầu nối của hai miền Nam, Bắc và là nút giao thông quan trọng trên trục hành langĐông, Tây của khu vực, với các tuyến giao thông huyết mạch đi qua: Quốc lộ 1A,đường sắt, đường Hồ Chí Minh, đường biển (trục giao thông Bắc, Nam); Quốc lộ 8với cửa khẩu Quốc tế Cầu Treo và Quốc lộ 12 với cửa khẩu Cha Lo Quảng Bình (trụchành lang Đông - Tây), nối với hệ thống cảng biển nước sâu Vũng Áng đã và đangđầu tư xây dựng
Hà Tĩnh có 12 đơn vị hành chính cấp huyện với 262 phường xã, thị trấn, gồm 10đơn vị huyện, 2 thị xã Thị xã Hà Tĩnh là trung tâm kinh tế, chính trị và văn hoá củatỉnh nằm cách Hà Nội 341 km và cách thành phố Vinh 50 km về phía Nam theo Quốc
lộ 1A
Xét về vị trí địa lý cho thấy tỉnh Hà Tĩnh có điều kiện thuận lợi để phát triển kinh
tế, giao lưu vận chuyển hàng hoá, vì có lợi thế nằm tiếp giáp với các đô thị lớn và cửa
Trang 8khẩu Quốc tế quan trọng, cú nhiều thế mạnh cả về giao thụng đường thuỷ và đườngbộ.
1.1.2 Địa hỡnh
- Vựng nỳi cao: Địa hỡnh vựng nỳi cao thuộc phớa Đụng của dóy Trường Sơnbao gồm cỏc xó phớa Tõy của cỏc huyện Hương Sơn, Hương Khờ, Kỳ Anh Địa hỡnhdốc bị chia cắt mạnh, hỡnh thành cỏc thung lũng nhỏ hẹp chạy dọc theo cỏc triền sụnglớn của hệ thống sụng Ngàn Phố, Ngàn Sõu, Rào Trổ Cỏc thung lũng này cũng làvựng sinh sống của cư dõn cỏc dõn tộc Sản xuất của dõn cư trong vựng là hỗn hợpnụng lõm nghiệp theo phương thức khai thỏc tận dụng tự nhiờn do vậy năng suất cõytrồng và năng suất lao động thấp Mức thu nhập của dõn thấp do chưa được đầu tưthớch đỏng, cơ sở vật chất nghốo nàn, hạ tầng cơ sở yếu kộm Vựng này cú tiềm năngphỏt triển cõy cụng nghiệp ngắn, dài ngày, cõy ăn quả, nghề rừng và chăn nuụi giasỳc
- Vựng trung du và bỏn sơn địa: Đõy là vựng chuyển tiếp từ vựng nỳi caoxuống vựng đồng bằng Vựng này chạy dọc phớa Tõy Nam đường Hồ Chí Minh baogồm cỏc xó vựng thấp của huyện Hương Sơn, cỏc xó thượng Đức Thọ, thượng CanLộc ven Trà Sơn, của cỏc huyện Thạch Hà, Cẩm Xuyờn, Kỳ Anh Địa hỡnh cú dạngxen lẫn giữa cỏc đồi trung bỡnh và thấp với đất ruộng Đất đai khụng bằng phẳng, hệthực vật chủ yếu là cõy lựm bụi, cõy cụng nghiệp, rừng trồng và trảng cỏ Sản xuấtnụng nghiệp chớnh là cõy lỳa nước, cõy màu, cõy cụng nghiệp ngắn, dài ngày và chănnuụi gia sỳc, trồng cõy lõm nghiệp Trong vựng bước đầu đó cú sự đầu tư trong sảnxuất cỏc loại cõy như lạc, đỗ, chố, cõy ăn quả Cỏc sản phẩm chăn nuụi như trõu, bũ,lợn, dờ, hươu Đõy là vựng cú tiềm năng đất đai cho phộp sản xuất nhiều sản phẩmnụng sản hàng hoỏ tập trung cú thể đầu tư xây dựng các trang trại thúc đẩy kinh tếphỏt triển nhanh
- Vựng đồng bằng: là vựng chạy dọc giữa đường Hồ Chí Minh và Quốc lộ 1Atheo chõn nỳi Trà Sơn và vựng ven biển bao gồm cỏc xó vựng giữa của huyện ĐứcThọ, Can Lộc, thị xó Hồng Lĩnh, Thạch Hà, TP Hà Tĩnh, Cẩm Xuyờn và Kỳ Anh.Địa hỡnh toàn vựng tương đối bằng phẳng do quỏ trỡnh bồi tụ phự sa của cỏc sụng phự
sa biển trờn cỏc vỏ phong hoỏ Feranit hay trầm tớch biển Đõy là vựng dõn cư đụngđỳc, sản xuất chủ yếu là cõy lỳa nước, lạc, đậu, đỗ, khoai lang, chăn nuụi gia sỳc, giacầm Ngoài ra cũn cú cỏc nghề phụ như dệt chiếu, dệt vải, đan lỏt, làm mộc
- Vựng ven biển nằm ở phớa đông đường QL1A chạy dọc theo bờ biển gồm cỏc
xó của huyện Nghi Xuõn, Can Lộc, Thạch Hà, Cẩm Xuyờn, Kỳ Anh Địa hỡnh đượctạo bởi những đụn cỏt, cỏc vựng trũng được lấp đầy trầm tớch đầm phỏ hay phự sađược hỡnh thành do cỏc dóy đụn cỏt chạy dài ngăn cỏch bói biển Ngoài ra trong vựngcũn xuất hiện cỏc dóy đồi nỳi sút chạy dọc ven biển do kiến tạo của dóy Trường SơnBắc Do nhiều cửa sụng, lạch tạo nờn nhiều bói ngập mặn Dõn cư trong vựng cú mật
độ lớn sản xuất bằng nghề nụng, đỏnh bắt nuụi trồng thuỷ sản, làm muối Đõy là vựng
cú tiềm năng phỏt triển nghề biển mạnh, sản xuất lỳa vựng này cho năng suất thấp dothiếu nguồn nước ngọt, đất đai bị nhiễm mặn, chua nhiều, mựa mưa thường bị ngập
Trang 9lụt Hướng chuyển đổi về cơ cấu canh tác có thể chuyển dần vùng đất lúa đang canhtác có sản lượng thấp sang nuôi trồng thuỷ sản.
1.2 ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU, THỦY VĂN
1.2.1 Điều kiện khí hậu
Hà Tĩnh nằm trong vùng Bắc Trung Bộ mùa đông hơi lạnh, nắng tương đối ít,
có mưa phùn, có năm xảy ra sương muối ở một số Mùa hè chịu ảnh hưởng của giótây khô nóng, nhiệt độ cao, mưa nhiều vào nửa cuối năm
1.2.1.1 Chế độ nhiệt
Nhiệt độ trung bình năm đạt 23,80C Nhiệt độ trung bình tháng nhỏ nhất đạt
170C Các tháng chịu ảnh hưởng của gió Tây khô nóng, nhiệt độ trung bình tháng đạt28,7 29,80C vào tháng VII.(Bảng 1 1)
Số giờ nắng đạt từ 1.400 1.600 giờ
Bảng 1.1 Nhiệt độ không khí trung bình tháng tối cao, tối thấp và trung bình
(1981-2010)( 0 C) Đv: 0 C
Tmin
5 6.8
Nguồn: Trung tâm KTTV Hà Tĩnh
1.2.1.2 Độ ẩm tương đối
Trang 10Độ ẩm tương đối trung bình năm đạt 85% Độ ẩm thấp nhất xảy ra vào cáctháng có gió Tây khô nóng - tháng VII và đạt 70% Độ ẩm cao nhất xảy ra vào cáctháng cuối mùa đông, khi có mưa phùn hoặc các tháng mùa mưa và đạt 90 92%.(Bảng 1 2)
Bảng 1.2 Bảng thống kê độ ẩm bình quân trạm Hương Khê (%)
Trang 111.2.1.4 Tốc độ gió
Tốc độ gió trung bình năm 1,7 m/s- 2,3 m/s Tốc độ gió lớn nhất khi có bãođạt >40 m/s Hướng gió mùa đông là hướng Đông Bắc, mùa hè thịnh hành gió TâyNam hoặc gió Đông Nam
1.2.1.5 Chế độ mưa
Hà Tĩnh có lượng mưa năm khá phong phú, trung bình năm đạt từ 2.300 3.000mm Những vùng mưa lớn như Kỳ Lạc (Kỳ Anh) lượng mưa đạt 3.220mm.Những tâm mưa lớn thượng nguồn sông Ngàn Phố, Ngàn Sâu, Rào Trổ, Hoành Sơn
có năm lượng mưa năm đạt 4.586 mm năm 1978 ở Bàu Nước, 4.386mm tại Kỳ Anhnăm 1990, 4.450 mm năm 1990 tại Kỳ Lạc
Mùa mưa bắt đầu từ tháng VIII tới tháng XI Tuy nhiên tháng V, VI có mưaTiểu mãn gây ra lũ Tiểu mãn Lượng mưa mùa mưa đạt 65 - 70% lượng mưa năm,còn lại là mùa khô.(Bảng 1 4)
Nguồn: Trung tâm KTTV Hà Tĩnh
1.2.2 Điều kiện thủy văn
Hà Tĩnh có hệ thống sông ngòi khá dày đặc, nhưng có đặc điểm chung là chiềudài ngắn, lưu vực nhỏ, dốc nên tốc độ dòng chảy lớn, nhất là về mùa mưa lũ
Sự phân bố dòng chảy đối với các sông suối ở Hà Tĩnh theo mùa rõ rệt, hầu hếtcác con sông chịu ảnh hưởng của mưa lũ ở thượng nguồn, những vùng thấp trũng ở
hạ lưu đất thường bị nhiễm mặn do chế độ thuỷ triều ảnh hưởng xấu đến sản xuất, tuynhiên có thể tận dụng đặc điểm này để quy hoạch phát triển vùng nuôi trồng thuỷ sảnnước lợ
Hà Tĩnh có nguồn nước mặt phong phú nhờ hệ thống sông suối hồ đập khá dàyđặc Theo số liệu của chi cục Quản lý nước và Công trình thuỷ lợi: Hà Tĩnh có 266 hồchứa có dung tích trữ trên 600.106m3, 282 trạm bơm có tổng lưu lượng 338.000m3/s,
15 đập dâng tổng lưu lượng cơ bản 6,9m3/s với trữ lượng này hiện tại Hà Tĩnh đãphục vụ tưới được 47.737 ha/vụ Tuy nhiên việc sử dụng nước phục vụ cho sản xuất
Trang 12nông nghiệp và sinh hoạt còn bị hạn chế do bị nhiễm mặn ở hạ lưu vào mùa khô và lũlụt mùa mưa.
Nước ngầm ở Hà Tĩnh tuy chưa có số liệu điều tra toàn diện nhưng qua các sốliệu đã thu thập được cho thấy mức độ nông sâu thay đổi phụ thuộc địa hình và lượngmưa trong mùa Thông thường vùng đồng bằng ven biển có mực nước ngầm nông,miền trung du và miền núi nước ngầm thường sâu và dễ bị cạn kiệt vào mùa khô, ảnhhưởng không nhỏ đến sinh hoạt của nhân dân trong vùng Về chất lượng nước ở HàTĩnh nhìn chung khá tốt, thích hợp với sinh trưởng và phát triển của cây trồng cũngnhư sinh hoạt Riêng đối với vùng đồng bằng ven biển thường bị nhiễm mặn do thuỷtriều, gây khó khăn cho sản xuất và đời sống nhân dân, vì vậy cần kiểm tra độ mặnnước sông trước khi bơm tưới cho cây trồng Đặc biệt, Hà Tĩnh có mỏ nước khoáng ởSơn Kim huyện Hương Sơn, vị trí thuận lợi cạnh đường Quốc lộ 8 và gần cửa khẩuQuốc tế Cầu Treo rất có điều kiện để phát triển thành một khu du lịch dưỡng bệnh.1.3 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - XÃ HỘI
1.3.1 Dân số và lao động
Dân số tỉnh Hà Tĩnh tính đến 31/12/2005 có 1.289.058 người, chiếm 1,7% dân
số cả nước, trong đó dân số nông thôn chiếm 89,03%, (cả nước là 74%) Mật độ dân
số trung bình là 214 người/km2, cao hơn trung bình toàn vùng Bắc Trung bộ (203người/km2), nhưng thấp hơn trung bình cả nước (246 người / km2)
Dân số gia tăng đã làm cho nhu cầu về đất ở, đất xây dựng, đất canh tác câylương thực, thực phẩm tăng theo tạo nên sức ép rất mạnh đến tài nguyên đất vốn đãhạn hẹp của tỉnh Dân cư phân bố không đồng đều: tập trung cao ở khu vực đồngbằng phía Đông Bắc tỉnh, còn dọc đường Hồ Chí Minh dân cư thưa thớt TP Hà Tĩnh
có mật độ dân số 1389 người/ km2, trong khi huyện Hương Khê mật độ dân số chỉ có
83 người trên km2, Vũ Quang 52 người trên km2
Lao động trong độ tuổi khoảng 702 nghìn người, chiếm 51,0% dân số Laođộng đang làm việc trong các ngành kinh tế là 511,5 ngàn người, trong đó nông - lâmnghiệp chiếm gần 83%; công nghiệp - xây dựng 7%, còn lại khoảng 10,0% làm việctrong khu vực dịch vụ Năm 2005 tỷ lệ lao động thành thị không có việc làm 3,74%
Lực lượng lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật thấp Năm 2004 tỷ lệ laođộng qua đào tạo dưới mọi hình thức chỉ khoảng 20%, thấp hơn so trong bình cả nước(25%)
1.3.2 Kinh tế - xã hội
1.3.2.1 Tăng trưởng kinh tế
Trong giai đoạn 2000-2005, Hà Tĩnh đã hoàn thành và hoàn thành vượt mứcnhiều chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội mà nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh đã đề ra.Tốc độ tăng GDP khá cao, nông nghiệp phát triển vững chắc Cơ cấu kinh tế dịchchuyển theo hướng công nghiệp hóa, tăng dần tỷ trọng các ngành công nghiệp và dịch
Trang 13vụ Văn hóa xã hội phát triển mạnh, an ninh trật tự được giữ vững Đời sống nhân dânđược nâng cao cả về vật chất lẫn tinh thần
Năm 2005, GDP tính theo giá hiện hành đạt 5.990,7 tỷ đồng, bằng 0,72% GDP
cả nước (Tính theo giá 94, GDP năm 2005 đạt 4.063,5 tỷ đồng) Tăng trưởng kinh tế
ổn định, giai đoạn sau cao hơn giai đoạn trước, cao hơn trung bình cả nước, nhưngcòn thấp hơn so với các tỉnh lân cận và vùng Bắc Trung bộ
Nhịp độ tăng GDP nông nghiệp khá cao và ổn định ở mức 4-5% Trong thời
kỳ 2000-2005, tổng sản phẩm ngành nông lâm nghiệp thuỷ sản tăng, bình quân4,70%/ năm, cao hơn so với trung bình cả nước (4,0%)
Công nghiệp và xây dựng có nhịp độ tăng khá cao, đạt 14,74%/năm, nhưng doquy mô của khu vực này còn nhỏ bé, nên đóng góp vào tăng GDP còn bị hạn chế
Khu vực dịch vụ tăng khá ổn định, cao hơn trung bình vùng Bắc Trung bộ và
cả nước Trong giai đoạn 2000-2005, nhịp độ tăng dịch vụ đạt 9,32%/năm
1.3.2.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Trong suốt thời kỳ 2001 - 2005, cơ cấu kinh tế của tỉnh theo GDP có sựchuyển dịch đúng hướng, phù hợp với xu thế chuyển đổi cơ cấu kinh tế chung của cảnước, theo xu thế tăng dần tỷ trọng khu vực công nghiệp xây dựng và dịch vụ, giảmdần tỷ trọng khu vực nông lâm thủy sản, được thể hiện như sau (Bảng 1 5):
Bảng 1.5 Cơ cấu các ngành kinh tế qua một số năm
Chỉ tiêu vị tínhĐơn Năm2000 2001Năm 2002Năm Năm2003 2004Năm 2005Năm
Khu vực thủy sản nông lâm có tỷ trọng giảm đều trong cơ cấu GDP của tỉnh từ51,31% năm 2000 xuống còn 43,13% năm 2005 Ngược lại tỷ trọng của khu vực côngnghiệp - xây dựng và khu vực dịch vụ trong GDP tăng dần, tương ứng tăng từ 13,45%
và 35,24% năm 2000 lên 22,45% và 34,42% năm 2005
Nhìn chung, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa - hiện đạihóa và thay đổi đều ở cả ba khu vực theo hướng dần từng bước hình thành nên cơ cấuDịch vụ - Công nghiệp - Nông lâm thủy sản Tuy nhiên mức độ chuyển dịch kinh tếhiện nay diễn ra còn chậm, chưa có bước đột phá
Trang 1445,9% tổng GDP cả tỉnh, gấp 2,32 lần năm 1995, nhưng còn thấp hơn so với chỉ tiêunày của cả nước (3,11 lần)
Tăng sản lượng một số cây trồng vật nuôi chính:
Trong giai đoạn 2001-2005, sản lượng lương thực tăng trên 10%, do tăng diệntích gieo trồng (tăng vụ) và tăng năng suất cây trồng Trong đó tăng sản lượng xấp xỉ5% Trong cùng thời kỳ, sản lượng cây công nghiệp tăng khá cao, nhưng chủ yếu dotăng diện tích gieo trồng
Để đảm bảo tăng giá trị sản xuất ổn định như thời gian qua, cần xây dựng một
số hồ chứa nước đa tác dụng, đồng thời cần áp dụng tiến bộ khoa học và kỹ thuật sinhhọc vào trồng trọt và chăn nuôi trên diện rộng
Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp:
Năm 2005, nông nghiệp (trồng trọt và chăn nuôi) chiếm 81,98%, lâm nghiệp:7,14% và thuỷ sản chiếm 10,88% tổng giá trị sản xuất
- Trồng trọt
Trong những năm qua ngành trồng trọt đã có những thành công căn bản, năngsuất cây trồng tăng cao, nhất là lúa Cơ cấu cây trồng được bố trí hợp lý hơn, tỷ trọngcây lâu năm tăng dần Tỷ lệ các loại giống mới có năng suất cao, chất lượng tốt được
sử dụng tăng dần Tuy vậy, ứng dụng các loại giống cây mới vào sản xuất còn hạnchế, nhân ra diện rộng còn chậm
- Chăn nuôi
Quy mô và chất lượng đàn gia súc, gia cầm tăng dần, nhưng đóng góp củachăn nuôi vào thu nhập của người dân tăng chậm
Giá trị sản xuất chăn nuôi trong tổng giá trị sản xuất khu vực nông nghiệp có
xu hướng tăng, năm 2001 chiếm 29,73% tăng lên 31,38% năm 2005
Tuy vậy, trong suốt thời kỳ 1996-2005, số trâu bò bình quân trên hộ nôngnghiệp hầu như không tăng, bình quân 1,1 con / hộ
Tổng đàn lợn năm 2005 có 453 nghìn con, tốc độ tăng bình quân 1996-2005 là3,73% Hình thức chăn nuôi hộ gia đình có quy mô ngày càng lớn Đàn lợn tăng khánhanh trong giai đoạn 2001-2005, do lương thực bình quân đầu người tăng, từ 264kgnăm 1995 lên 378kg/ người năm 2005, và thị trường thức ăn gia súc khá phát triển,nhưng hiện nay, thị trường tiêu thụ thịt lợn còn nhỏ, do quy mô dân số nhỏ và thunhập bình quân đầu người còn thấp, nhất là khu vực nông thôn
- Thuỷ sản
Hà Tĩnh là tỉnh có ngư trường rộng với 137 km bờ biển, có điều kiện khá thuậnlợi cho phát triển thuỷ sản trong những năm gần đây Nhưng có những hạn chế nhưbão, lũ, nguồn lợi hải sản ven bờ cạn kiệt, suất đầu tư cho nuôi trồng và đánh bắt xa
bờ lớn
Nuôi trồng thủy sản Hà Tĩnh phát triển khá cân đối từ nâng cấp cơ sở hạ tầngnuôi trồng như hồ ao, đến phát triển các cơ sở cung cấp con giống
Trang 15Diện tích nuôi trồng năm 2004 là 5.400 ha, trong đó nước ngọt 2630 ha; nước
lợ 2.770 ha
Hiện có 3 trại giống cá cấp 1 và nhiều trại giống cấp 2, 5 trại giống tôm Năm
2005 chế biến xuất khẩu thuỷ sản đạt 3.600 tấn Ngoài ra còn có các cơ sở chế biếnnước mắm phục vụ tiêu dùng nội địa
Hà Tĩnh là tỉnh có tiềm năng phát triển lâm nghiệp, trên cơ sở tái trồng rừng ởnhững nơi đã khai thác gỗ chỉ còn trảng cỏ và cây bụi Trong những năm qua, các dự
án trồng rừng nguyên liệu cho công nghiệp chế biến được thực hiện tốt, góp phần đưa
độ che phủ của rừng tăng nhanh từ 38% năm 2001 lên 43,5% năm 2005, nhưng đónggóp của ngành vào tăng trưởng kinh tế còn thấp Giá trị sản xuất lâm nghiệp năm
2005 đạt 183,4 tỷ đồng, trong đó dịch vụ lâm nghiệp là 37,6 tỷ đồng, trồng và nuôirừng: 29,7 tỷ đồng, khai thác gỗ và lâm sản đạt gần 15 tỷ đồng
- Kinh tế trang trại nông lâm kết hợp: Hiện nay đã có hơn 1.300 trang trại vớitổng diện tích 12.000 ha chủ yếu là trồng, khoanh nuôi rừng, trồng cây ăn quả và chănnuôi Doanh thu từ trang trại chưa nhiều, đạt khoảng 9-10 tỷ đồng, thu hút được 8.700lao động nhưng còn thấp so với tiềm năng Số trang trại hoạt động có hiệu quả còn ít.Hiện chỉ có 23 trang trại đạt tiêu chuẩn theo quy định của bộ Nông nghiệp và Pháttriển Nông thôn
- Chế biến lâm sản: Bao gồm khai thác chế biến nhựa thông và các cơ sở chếbiến lâm sản Rừng thông cấp tuổi V và IV vào khoảng hơn 9.000 ha, hàng năm chohơn 4.000 tấn nhựa Có khoảng 200 cơ sở chế biến lâm sản, chủ yếu là xẻ gỗ xâydựng và đóng đồ mộc dân dụng Các ngành này tăng trưởng chậm do thiếu nguyênliệu (nguồn nguyên liệu chủ yếu là gỗ lậu)
Diêm nghiệp là ngành truyền thống của tỉnh, nhưng hiệu quả sản xuất kinhdoanh thấp Diêm nghiệp được tập trung sản xuất ở 4 huyện: Thạch Hà, Cẩm Xuyên,
Kỳ Anh và Nghi Xuân với sản lượng muối hàng năm đạt 26.000 tấn, trong đó muối i
ốt 13.000 tấn Có 4.000 hộ với hơn 8.000 lao động làm diêm nghiệp Do làm muối thủcông năng suất thấp, đời sống của người làm muối còn gặp nhiều khó khăn Tỷ lệ đóinghèo của vùng làm muối chiếm 17% (theo tiêu chuẩn cũ), cao hơn mức trung bìnhcủa tỉnh
b Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
Phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của tỉnh có hai đặc điểm nổi bật:(1) Công nghiệp và TTCN của tỉnh còn nhỏ bé đang trong giai đoạn bắt đầuphát triển Năm 2005, trên địa bàn của tỉnh có 12.122 cơ sở sản công nghiệp, giảiquyết việc làm thường xuyên cho 28,5 nghìn lao động, bằng 3,9% tổng số lao độngđang làm việc trong các ngành kinh tế cả tỉnh
(2) Trong thời kỳ 1996-2005, giá trị sản xuất công nghiệp và tiểu thủ côngnghiệp tăng khá cao, đạt 14,7%/năm theo xu hướng tăng dần
Trang 16Nhờ sự nỗ lực của ngành, trong những năm qua công nghiệp đã có nhiều khởisắc, là do:
Công nghiệp và TTCN của tỉnh phát triển đúng hướng, dựa trên các thế mạnh
về tài nguyên và lao động Tỉnh đã khai thác quặng Titan, khai thác vàng, chế biếndăm gỗ, sản xuất vật liệu xây dựng cho xuất khẩu và để sử dụng trong nước
So với 10 năm trước, thiết bị và công nghệ được nâng cấp, trong đó thiết bịkhai thác quặng Titan được đánh giá vào loại hiện đại
Một số cơ sở công nghiệp chế biến nông lâm sản có quy mô khá đã đi vào hoạtđộng Từ năm 1997 đến nay, trên địa bàn Hà Tĩnh đã có ba doanh nghiệp có quy môkhá đi vào hoạt động là: nhà máy thủy sản đông lạnh, chế biến dăm gỗ xuất khẩu vàchế biến hoa quả,
Cơ cấu theo ngành: Công nghiệp chế biến chiếm tỷ trọng lớn trong giá trị sảnxuất CN-TTCN trên địa bàn Hà Tĩnh, nhưng có xu hướng giảm Công nghiệp khaithác mới được phát triển, có tỷ trọng ngày càng tăng Công nghiệp sản xuất và phânphối điện nước chưa phát triển, chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng giá trị sản xuất côngnghiệp tiểu thủ công nghiệp toàn tỉnh
Năm 2005 giá trị sản xuất ngành công nghiệp chế biến đạt 1081 tỷ đồng, trong
đó sản xuất thực phẩm và đồ uống chiếm 34,3%, sản xuất sản phẩm gỗ và lâm sảnchiếm 16,9%, sản xuất sản phẩm khoáng phi kim loại chiếm 16,4%, sản xuất đồ giadụng và bàn ghế chiếm 10,9%, các sản phẩm khác chiếm tỷ trọng nhỏ
Về mạng lưới công nghiệp tiểu thủ công nghiệp của tỉnh bố trí khá hợp lý, đảmbảo chi phí quy đổi thấp, trên cơ sở khai thác lợi thế về tài nguyên, gần nguồn nguyênliệu, gần nơi tiêu thụ, và ở những nơi có cơ sở hạ tầng phát triển, như nhà máy gạchTuynen đã bố trí ở khu mỏ đất sét Tuy vậy bố trí không gian còn bộc lộ một số hạnchế: Sản xuất tiểu thủ công nghiệp xen kẽ trong dân vừa gây ô nhiễm môi trường vừakhó quản lý về chất lượng và tài chính Vì vậy trong các năm tới, cần xem xét bố trínhà máy trong các khu công nghiệp đã được hình thành
c Thương mại và du lịch
Thương mại đã đóng góp đáng kể vào tăng trưởng kinh tế của tỉnh, mặc dù sảnxuất hàng hoá chậm phát triển và sức mua của dân cư còn thấp, số cơ sở và lao độngtham gia làm dịch vụ ngày một tăng, nhưng chủ yếu ở thị xã, thị trấn và một số xãvùng ven đô thị
Các trung tâm thương mại của tỉnh đang trong quá trình hình thành, mạng lướichợ nông thôn khá phát triển, đảm bảo được nhu cầu trao đổi hàng hóa của người dân.Năm 2000 có 16.548 lao động làm thương mại dịch vụ, bằng 2,86% tổng số lao độngtoàn tỉnh Năm 2005 có khoảng 31.542 lao động, bằng 5,56% tổng số lao động đanglàm việc trong các ngành kinh tế
Năm 2005, trong tổng mức bán lẻ hàng hoá của các cơ sở nhà nước chiếm11,8%, còn lại 88,2% là do thành phần kinh tế tập thể, tư nhân và cá thể thực hiện
Trang 17Bên cạnh những kết quả nêu trên, lĩnh vực thương nghiệp còn bộc lộ một sốhạn chế chủ yếu như:
Thiếu chiến lược thị trường, đồng thời còn thiếu các sản phẩm dịch vụ mangbản sắc riêng, khả năng cạnh tranh còn yếu, chất lượng dịch vụ chưa tương xứng vớigiá cả;
Số lượng doanh nghiệp làm thương nghiệp tuy nhiều nhưng chủ yếu là cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ, vòng quay vốn còn thấp, hiệu quả kinh tế chưa cao
Trên địa bàn Hà Tĩnh đã hình thành một số điểm du lịch có ý nghĩa Quốc gia
và Quốc tế như khu lưu niệm Nguyễn Du, khu bảo tồn thiên nhiên Vũ Quang vànhiều điểm du lịch khác có ý nghĩa vùng và địa phương
Cơ sở hạ tầng du lịch ngày càng được hoàn thiện, số nhà nghỉ, khách sạn, nhàhàng ở các khu du lịch tăng về số lượng và chất lượng Tuy vậy, công tác đảm bảo vệsinh môi trường, trật tự an toàn tại các khu du lịch còn nhiền bất cập Đặc biệt là hệthống thu gom, chứa và xử lý sơ bộ chất thải tại các điểm du lịch còn chưa đảm bảoyêu cầu vệ sinh sạch sẽ, nhiều nơi còn thiếu
Hiện tại, chưa có những sản phẩm du lịch đặc trưng, hấp dẫn đối với khách dulịch nên ngày lưu trú của khách còn thấp Du lịch mang tính mùa vụ, khách du lịchđến Hà Tĩnh chủ yếu vào các dịp lễ hội, kỳ nghỉ hè Doanh thu du lịch từ khách Quốc
tế chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng số doanh thu Trong hoạt động lữ hành, việc nối cáctour du lịch với các tỉnh và cả nước còn nhiều hạn chế Hệ thống khách sạn có quy môvừa và nhỏ, trang thiết bị thiếu đồng bộ Sử dụng nhà nghỉ, khách sạn tại các khu dulịch biển còn thấp, mới đạt 25-30% tổng số buồng phòng Tỷ lệ lao động và cán bộ cótrình độ nghiệp vụ du lịch còn thấp
1.3.2.4 Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn
Thực trạng phát triển đô thị:
Hiện nay toàn tỉnh có 14 đô thị, trong đó 1 thị xã loại IV, TP Hà Tĩnh đã đượccông nhận là đô thị loại III, còn 12 thị trấn đô thị loại V Hầu hết các đô thị là trungtâm hành chính, y tế, giáo dục, quản lý nhà nước và thương mại Dân số đô thị năm
2005 chiếm 10% tổng số dân Dự báo đến 2020, dân đô thị chiếm 30% tổng số dân,gấp 3 lần hiện nay Điều kiện sống của người dân đô thị khá tốt Bình quân đất ở đôthị từ 150-250 m2/hộ Tầng cao bình quân của các công trình kiến trúc là 2,2 tầng
Về cơ sở hạ tầng: có 8/14 đô thị có công trình cấp nước công nghiệp, tổngcông suất 32.000 m3/ ngày - đêm Hệ thống giao thông chính có khoảng 36 km, trong
đó 80% đã được nhựa hóa Tất cả các đô thị đều được cấp điện cho sinh hoạt và sảnxuất tốt Dịch vụ bưu chính viễn thông ở các đô thị thuận lợi
Thực trạng phát triển khu dân cư nông thôn:
Cũng như các vùng nông thôn khác ở miền Bắc Việt Nam, dân cư nông thôntỉnh Hà Tĩnh đã được hình thành từ rất lâu đời, đến nay đã định hình thành khu quần
cư là các làng, bản, thôn xóm Đơn vị quản lý của các thôn bản là các hộ gia định,
Trang 18mỗi hộ đều có diện tích nhà ở, sân, công trình phụ, chuồng trại gia súc, giếng nước,vườn cây, ao cá.
Bình quân đất ở nông thôn toàn tỉnh là 53,52 m2 /người, 231,6 m2 /hộ
Đặc điểm phân bố của các khu dân cư nông thôn như sau :
- Ở vùng đồi núi khu dân cư thường phân bố ở địa hình ven chân đồi hoặc cácđồi thấp thoải có độ dốc dưới 15o
- Ở vùng đồng bằng ven biển, dân cư được phân bố trên các dải cồn cát caonằm song song với bờ biển xen kẽ các khu vực sản xuất nông nghiệp, hoặc phân bốdọc theo các trục đường giao thông chính và ven các con sông lớn của tỉnh
Do đặc điểm sản xuất của vùng nông thôn nên việc phát triển mở rộng khu dân
cư nông thôn thường gắn chặt với đặc điểm điều kiện tự nhiên của từng địa phương,thông thường là mở rộng vào đất nông nghiệp xung quanh làng bản
Trong những năm gần đây cùng với việc phát triển của cơ chế thị trường,hướng mở rộng khu dân cư có nhiều thay đổi Đất ở nông thôn được mở rộng theo cáctrục giao thông thôn, xã Vừa giải quyết đất ở gắn với hệ thống dịch vụ
1.3.3 Điều kiện xã hội
1.3.3.1 Giao thông
Đường bộ:
Hà Tĩnh có 4 đường Quốc lộ chạy qua và 27 tuyến đường tỉnh lộ với tổngchiều dài 387 km Nếu tính cả giao thông nông thôn, tổng chiều dài đường bộ trên địabàn tỉnh là 2.917 km
Tuy đạt được những thành tựu nêu trên, nhưng hiện nay 80% đường bộ đượcđánh giá vào loại xấu và rất xấu, nhiều đoạn đường bị ngập trong mùa mưa Hệ thốngcầu, ngầm còn thiếu về số lượng và kém về chất lượng
Đường sắt:
Đường sắt đi qua địa phận Hà Tĩnh dài 70 km (qua Đức Thọ, Vũ Quang,Hương Khê) Trên tuyến đường sắt có 11 ga, trong đó cá hai ga hàng hóa là HươngPhố và Phúc Trạch, góp phần trao đổi hàng hóa thuận lợi cho các điểm dân cư lâncận
1.3.3.2 Thủy lợi
Các công trình thuỷ lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp đã được chú trọng đầu tưxây dựng, đang bước vào thời kỳ phát huy tác dụng Tuy vậy, do điều kiện địa hìnhchia cắt, đất dốc, thuỷ lợi chưa đáp ứng được nhu cầu sử dụng nước trong nôngnghiệp, thiếu nước khá trầm trọng vào các tháng gió Tây nam hoạt động mạnh ảnhhưởng đến năng suất cây trồng
1.3.3.3 Giáo dục và đào tạo
Hà Tĩnh là một trong các tỉnh có hệ thống giáo dục phổ thông phát triển nếu sovới cùng mặt bằng mức sống Hệ thống giáo dục đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu