BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNGVIỆN KHOA HỌC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN VÀ MÔI TRƯỜNG ---KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CỦA TỈNH HÀ TĨNH BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ TÍNH
Trang 1BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
VIỆN KHOA HỌC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN VÀ MÔI TRƯỜNG
-KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CỦA
TỈNH HÀ TĨNH
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ
PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ TÍNH DỄ BỊ TỔN THƯƠNG
DO NƯỚC BIỂN DÂNG ĐẾN TỈNH HÀ TĨNH
(CHUYÊN ĐỀ SỐ 13)
T Ỉ N H H À T Ĩ N H
HÀ NỘI, THÁNG 12/2010
Trang 2CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ THIÊN TAI DO NƯỚC BIỂN DÂNG TRONG BÃO
Ở VIỆT NAM VÀ TRÊN THẾ GIỚI 19
2.1 NƯỚC DÂNG DO BÃO 19
2.2 THIÊN TAI LIÊN QUAN ĐẾN NƯỚC BIỂN DÂNG DO BÃO Ở VIỆT NAM
VÀ TRÊN THẾ GIỚI 21
2.2.1 Thiên tai liên quan đến nước biển dâng do bão trên thế giới 21
2.2.2 Thiên tai liên quan đến nước biển dâng do bão ở Việt Nam 21
CHƯƠNG 3 ĐẶC ĐIỂM NƯỚC BIỂN DÂNG DO BÃO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
HÀ TĨNH 23
3.1 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA BÃO TRÊN KHU VỰC TỈNH HÀ TĨNH 23
3.1.1 Bão và ATNĐ và thiên tai do bão và ATNĐ 23
3.1.2 Cường độ của bão, gió mạnh trong bão 25
3.1.3 Mưa lớn trong bão 26
3.2 ĐẶC ĐIỂM CỦA NƯỚC BIỂN DÂNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH 26
3.2.1 Nước biển dâng do bão 26
3.2.2 Nước biển dâng do bão kết hợp triều cường 27
3.2.3 Nước biển dâng do bão kết hợp triều cường và gió mạnh, gió chướng 28 3.2.4 Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu (BĐKH) đến bão và nước biển dâng (NBD)
Trang 34.2 TỔN THƯƠNG TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NUÔI TRỒNGTHỦY HẢI SẢN 32
4.3 TỔN THƯƠNG TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CÁC CÔNGTRÌNH VEN BIỂN 32
4.4 TỔN THƯƠNG TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI GIAO THÔNGVẬN TẢI 33
4.5 TỔN THƯƠNG TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CÁC HOẠT ĐỘNGDÂN SINH, KINH TẾ KHÁC 33
KẾT LUẬN 35
TÀI LIỆU THAM KHẢO 36
Trang 4Bảng 1.5 Độ ẩm không khí bình quân năm 10
Bảng 1.6 Lượng bốc hơi trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh 10
Bảng 1.7 Số giờ nắng bình quân các năm 10
Bảng 3.1 Các cơn bão và áp thấp nhiệt đới đi vào tỉnh Hà Tĩnh 24Bảng 3.2 Phân bố nước dâng đoạn bờ từ Cửa Vạn tới Đèo Ngang 27Bảng 3.3 Số đợt và tấn suất các đợt gió mùa Đông Bắc mạnh 29
Trang 5DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 1.1 Bản đồ hành chính tỉnh Hà Tĩnh 6
Hình 1.2 Diễn biến tỷ lệ dân số thành thị và nông thôn 13
Hình 3.1 Thống kê các cơn bão đổ bộ vào vùng biển Hà Tĩnh từ năm 1961 – 2008 23Hình 3.2 Phân bố nước dâng đoạn bờ từ Cửa Vạn đến Đèo Ngang 27
Trang 6MỞ ĐẦU
Tác động và ảnh hưởng của biến đổi khí hậu hiện nay đang là một trong vấn đềgây ra thiệt hại rất lớn đến xã hội, đời sống của con người biểu hiện của biến đổi khíhậu như nhiệt độ tăng, mực nước biển dâng, hạn hán và bão lũ có diễn biến thấtthường, ngoài ra là các dạng thiên tai như tố lốc, sương mù, mưa lớn… không tuântheo các quy luật trước đây dẫn đến gây ra các hiện tượng ngập lụt, gây nhiễm mặnnguồn nước, thiếu nước sạch trong sinh hoạt và sản xuất… ảnh hưởng trực tiếp đếnnông nghiệp, gây rủi ro lớn đối với công nghiệp và các hệ thống kinh tế - xã hội
Qua quan trắc và nghiên cứu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu ở Việt Nam trongkhoảng 50 năm qua đã cho thấy: nhiệt độ trung bình năm đã tăng khoảng 0,5 - 0,7oC,mực nước biển đã dâng khoảng 20cm Đặc biệt các thiên tai như bão, lũ, hạn hán ngàycàng trở nên ác liệt hơn và thiệt hại mà chúng gây ra cũng nặng nề hơn.Theo đánh giáảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến các tỉnh và địa phương trong cả nước thì Hà Tĩnh
là một trong các tỉnh đứng đầu về cường độ tác động lẫn thiệt hại
Một phần có thể thấy nhìn trên bản đồ, Hà Tĩnh là cầu nối các tỉnh phía Bắc vàcác tỉnh phía Nam Chiều rộng của tỉnh là nơi hẹp nhất của dải đất miền Trung còn vềchiều dài thì với 137 km đường bờ biển thì lại là một chiều dài lớn Chính vì sự đối lậpgiữa chiều dài và chiều rộng cùng với địa hình thấp vì vậy tác động của nước biểndâng trong bối cảnh biến khí hậu tác động sẽ gây ra tổn thất và thiệt hại lớn Để lênđược các kế hoạch ứng phó và thích ứng phù hợp cho từng ngành, từng lĩnh vực thìviệc nghiên cứu đánh giá các thiêt hại do nước biển dâng có thể gây ra cho các ngành,các lĩnh vực sẽ rất cần thiết và có ý nghĩa cực kì quan trong
Trang 7CHƯƠNG 1
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIấN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH HÀ TĨNH
1.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIấN
1.1.1 Vị trớ địa lý
Hà Tĩnh có toạ độ địa lý: 1705700” - 1804600” độ vĩ Bắc và 1050
0700”-10603000” độ kinh Đông, là một tỉnh thuộc khu vực bắc Trung Bộ, có vị trí:
- Phía Bắc giáp tỉnh Nghệ An
- Phía Nam giáp tỉnh Quảng Bình
- Phía Đông giáp biển Đông
- Phía Tây giáp nớc Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào
Hà Tĩnh có 11 đơn vị hành chính, bao gồm 9 huyện: Đức Thọ, Hơng Sơn, NghiXuân, Can Lộc, Thạch Hà, Cẩm Xuyên, Kỳ Anh, Hơng Khê, Vũ Quang và 2 thị xã: thịxã Hà Tĩnh và thị xã Hồng Lĩnh Có 261 phờng, xã (tăng 2 xã, phờng so với năm
2003 ) trong đó có 119 xã thuộc diện miền núi
Hà Tĩnh có bờ biển dài 137 km với 4 cửa sông chính (Cửa Hội, Cửa Sót, CửaNhợng, Cửa Khẩu) Diện tích đất tự nhiên 6055,64 km2 (chiếm khoảng 2% diện tích
đất cả nớc) Diện tích đồi núi của tỉnh chiếm khoảng 75% tổng diện tích đất tự nhiên
Hỡnh 1.1 Bản đồ hành chớnh tỉnh Hà Tĩnh 1.1.1 Địa hỡnh
Trang 8Lónh thổ Hà Tĩnh chạy dài theo hướng Tõy Bắc - Đụng Nam, địa hỡnh dốcnghiờng từ Tõy sang Đụng (độ dốc trung bỡnh 1,2%, cú nơi 1,8%) và bị chia cắt mạnhbởi cỏc sụng suối nhỏ của dóy Trường Sơn, cú nhiều dạng địa hỡnh chuyển tiếp, xen kẻlẫn nhau Phớa Tõy là sườn Đụng của dóy trường Sơn cú độ cao trung bỡnh 1500m, kếtiếp là đồi bỏt ỳp và một dóy đồng bằng hẹp, cú độ cao trung bỡnh 5m, thường bị nỳicắt ngang và sau cựng là dóy cỏt ven biển bị nhiều cửa lạch chia cắt Về tổng thể, địahỡnh Hà Tĩnh được chia thành 4 vựng sinh thỏi như sau:
1.1.1.1 Vựng nỳi cao và trung bỡnh
Địa hỡnh nỳi cao thuộc phớa Đụng của dóy Trường Sơn Nền địa hình chủ yếu là
đá trầm tích, trầm tích biến chất, các đá macma axit và đá phun trào Chiếm 45% diệntích đất tự nhiên, tập trung ở phía Tây và rải rác ở phía Đông gần biển Xen lẫn giữa địahình núi cao là các thung lũng nhỏ hẹp thuộc hệ thống sông Ngàn Sâu và Ngàn Phố.Các thung lũng này là vùng sinh sống của dân c để khai thác khả năng trồng lúa nớc
Hệ thực vật ở đây chủ yếu là cây rừng Sản xuất của nhân dân trong vùng chủ yếu làphơng pháp nông - lâm kết hợp với phơng thức khai thác tận dụng tự nhiên, năng suấtcây trồng và năng suất lao động thấp nên nhìn chung thu nhập của nhân dân trong vùngcòn thấp
1.1.1.2 Vựng đồi và trung du
Đây là dạng địa hình chuyển tiếp giữa núi cao xuống địa hình đồng bằng Vùngnày chạy dọc theo đờng Quốc lộ 15, đờng Hồ Chí Minh bao gồm các xã vùng thấp củahuyện Hơng Sơn, các xã phía Tây huyện Đức Thọ, Can Lộc, Thạch Hà, Cẩm Xuyên và
Kỳ Anh Chiếm 25% tổng diện tích tự nhiên Địa hình vùng này có dạng xen lẫn giữacác đồi có độ cao trung bình và thấp với đất ruộng, bãi không bằng phẳng Thành phầnthạch học chủ yếu là đá trầm tích, đá trầm tích biến chất, đá macma axit và đá phuntrào bị phong hoá mạnh
Hệ thực vật ở đây chủ yếu vẫn là cây bụi, bãi cỏ và rừng trồng Sản xuất trongvùng dựa vào cây lúa nớc, hoa màu, cây công nghiệp ngắn ngày, chăn nuôi gia súc,trồng và khai thác cây lâm nghiệp Sản xuất bắt đầu có đầu t ở mức thấp, sản phẩmhàng hoá trong vùng chủ yếu là: Chè, đậu, lạc, đại gia súc, gỗ
1.1.1.3 Vựng đồng bằng
Là vùng tiếp giáp giữa đồi núi và dải ven biển, vùng này nằm ở hai bên Quốc lộ8A và Quốc lộ 1A, bao gồm các xã vùng giữa các huyện Đức Thọ, Can Lộc, thị xãHồng Lĩnh, Thạch Hà, thị xã Hà Tĩnh, Cẩm Xuyên và Kỳ Anh Chiếm 17,3% diện tích
đất tự nhiên, địa hình vùng này tơng đối bằng phẳng do quá trình tích tụ phù sa của cácsông và sản phẩm trên vỏ phong hoá các thành hệ trầm tích và đá xâm nhập, phun trào
có tuổi Pecmi thuộc kỷ Triat (P2-T)
Đây là vùng dân c đông đúc, sản xuất chủ yếu là cây lúa nớc, cây hoa màu, lạc,
đậu, chăn nuôi gia súc Ngoài ra, còn có các nghề phụ trong hộ gia đình Nhờ vị tríthuận lợi, trong vùng có nhiều trung tâm kinh tế, có điều kiện giao lu thuận lợi nên sảnxuất phát triển, mức độ đầu t cho sản xuất ở mức cao hơn vùng đồi, trung du
1.1.1.4 Vựng ven biển
Vùng này nằm phía Đông Quốc lộ 1A và chạy dọc theo bờ biển, bao gồm các
Trang 9Tĩnh, Kỳ Anh và huyện Nghi Xuân Chiếm 12,7% diện tích đất tự nhiên và chúng đợchình thành bởi các trầm tích đa nguồn gốc (trầm tích do gió, Aluvi biển và lục địa), cáctrũng đợc lấp đầy bởi các trầm tích đầm phá hoặc phù sa biển và hình thành các dãy
đụn cát có độ cao khác nhau chạy dọc theo bờ biển Ngoài ra còn có nhiều cửa sông,cửa lạch tạo thành nhiều bãi triều ngập mặn Một số vùng còn xuất hiện các quả đồiriêng lẻ hay các dãy đồi lớn, là tàn d của hoạt động tân kiến tạo thuộc địa máng TrờngSơn
Dân c trong vùng khá tập trung, nghề nghiệp chính là sản xuất nông nghiệp,
đánh bắt cá, nuôi trồng và chế biến thuỷ - hải sản Cây trồng có cây lơng thực và câycông nghiệp hàng năm nhng năng suất và sản lợng thấp
1.1.2 Khớ hậu, khớ tượng
1.1.2.1 Chế độ nhiệt
Nhiệt độ trung bỡnh năm đạt 23,80C Nhiệt độ trung bỡnh thỏng nhỏ nhất đạt
170C Cỏc thỏng chịu ảnh hưởng của giú Tõy khụ núng, nhiệt độ trung bỡnh thỏng đạt28,7 29,80C vào thỏng VII
Bảng 1.1 Nhiệt độ khụng khớ trung bỡnh trờn khu vực tỉnh Hà Tĩnh
Khờ 18.0 19.1 21.5 25.2 27.4 29.5 29.5 28.2 26.5 24.1 21.4 18.4Hương
Sơn 17.7 18.9 21.2 24.7 27.5 29.0 29.3 28.3 26.4 24.3 21.2 18.1
Nguồn:[Trung tõm khớ tượng thủy văn Hà Tĩnh]
Bảng 1.2 Nhiệt độ khụng khớ bỡnh quõn năm
Trang 10Hà Tĩnh có lượng mưa năm khá phong phú, trung bình năm đạt từ 2.300
3.000mm Những vùng mưa lớn như Kỳ Lạc (Kỳ Anh) lượng mưa đạt 3.220mm
Những tâm mưa lớn thượng nguồn sông Ngàn Phố, Ngàn Sâu, Rào Trổ, Hoành Sơn có
năm lượng mưa năm đạt 4.586 mm năm 1978 ở Bàu Nước, 4.386mm tại Kỳ Anh năm
1990, 4.450 mm năm 1990 tại Kỳ Lạc
Mùa mưa bắt đầu từ tháng VIII tới tháng XI Tuy nhiên tháng V, VI có mưa
Tiểu mãn gây ra lũ Tiểu mãn Lượng mưa mùa mưa đạt 65 - 70% lượng mưa năm, còn
lại là mùa khô
Bảng 1.3 Lượng mưa tại các trạm khí tượng thủy văn Hà Tĩnh
Đơn vị: mm Tháng
Trạm
I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
Hà Tĩnh 95.0 59.5 62.2 78.4 173.5 154.2 99.0 248.9 462.5 829.4 300.9 152.0
Kỳ Anh 103.1 69.9 60.9 88.2 160.6 123.0 89.6 247.6 496.1 817.6 412.8 203.9Hương
Khê 44.8 52.4 64.8 92.5 216.8 166.3 151.6 303.1 440.7 654.7 191.1 70.2Hương
Sơn 48.0 49.6 63.6 104.1 219.0 113.5 144.1 252.2 368.6 508.5 163.9 63.0
Nguồn:[Trung tâm khí tượng thủy văn Hà Tĩnh]
Bảng 1.4 Lượng mưa bình quân năm
Độ ẩm tương đối trung bình năm đạt 85% Độ ẩm thấp nhất xảy ra vào các
tháng có gió Tây khô nóng - tháng VII và đạt 70% Độ ẩm cao nhất xảy ra vào các
tháng cuối mùa đông, khi có mưa phùn hoặc các tháng mùa mưa và đạt 90 92%
Bảng 1.5 Độ ẩm không khí bình quân năm
Đơn vị: %
Trạm Hương
Trang 11Nguồn:[Cục Thống Kê tỉnh Hà Tĩnh - 2009]
1.1.2.4 Bốc hơi
Bốc hơi Piche trung bình năm đạt 800mm Lượng bốc hơi lớn xảy ra vào thángVII với lượng bốc hơi trung bình tháng đạt từ 180 200mm Tháng II có lượng bốchơi nhỏ nhất đạt từ 27 34mm
Bảng 1.6 Lượng bốc hơi trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Đơn vị: mm Tháng
Trạm
I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
Hà Tĩnh 33.9 27.6 37.9 55.1 94.4 127.7 137.1 100.8 66.9 55.1 52.6 44.9
Kỳ Anh 36.0 30.3 42.0 60.5 106.0 171.4 183.5 132.2 69.5 61.5 56.5 48.8Hương
Khê 36.3 31.6 50.4 69.7 105.8 131.3 152.3 101.3 62.7 47.6 45.2 39.9Hương
Tốc độ gió trung bình năm 1,7 m/s- 2,3 m/s Tốc độ gió lớn nhất khi có bão đạt
>40 m/s Hướng gió mùa đông là hướng Đông Bắc, mùa khô thịnh hành gió Tây Namhoặc gió Đông Nam
1.1.3 Đặc điểm thủy văn, sông ngòi
Hà Tĩnh có hệ thống sông ngòi khá dày đặc, nhưng có đặc điểm chung là chiềudài ngắn, lưu vực nhỏ, dốc nên tốc độ dòng chảy lớn, nhất là về mùa mưa lũ
Sự phân bố dòng chảy đối với các sông suối ở Hà Tĩnh theo mùa rõ rệt, hầu hếtcác con sông chịu ảnh hưởng của mưa lũ ở thượng nguồn, những vùng thấp trũng ở hạlưu đất thường bị nhiễm mặn do chế độ thuỷ triều ảnh hưởng xấu đến sản xuất, tuynhiên có thể tận dụng đặc điểm này để quy hoạch phát triển vùng nuôi trồng thuỷ sảnnước lợ
Trang 12Hà Tĩnh cú nguồn nước mặt phong phỳ nhờ hệ thống sụng suối hồ đập khỏ dàyđặc Theo số liệu của chi cục Quản lý nước và Cụng trỡnh thuỷ lợi: Hà Tĩnh cú 266 hồchứa cú dung tớch trữ trờn 600.106m3, 282 trạm bơm cú tổng lưu lượng 338.000m3/s,
15 đập dõng tổng lưu lượng cơ bản 6,9m3/s với trữ lượng này hiện tại Hà Tĩnh đó phục
vụ tưới được 47.737 ha/vụ Tuy nhiờn việc sử dụng nước phục vụ cho sản xuất nụngnghiệp và sinh hoạt cũn bị hạn chế do bị nhiễm mặn ở hạ lưu vào mựa khụ và lũ lụtmựa mưa
Nước ngầm ở Hà Tĩnh tuy chưa cú số liệu điều tra toàn diện nhưng qua cỏc sốliệu đó thu thập được cho thấy mức độ nụng sõu thay đổi phụ thuộc địa hỡnh và lượngmưa trong mựa Thụng thường vựng đồng bằng ven biển cú mực nước ngầm nụng,miền trung du và miền nỳi nước ngầm thường sõu và dễ bị cạn kiệt vào mựa khụ, ảnhhưởng khụng nhỏ đến sinh hoạt của nhõn dõn trong vựng Về chất lượng nước ở HàTĩnh nhỡn chung khỏ tốt, thớch hợp với sinh trưởng và phỏt triển của cõy trồng cũngnhư sinh hoạt Riờng đối với vựng đồng bằng ven biển thường bị nhiễm mặn do thuỷtriều, gõy khú khăn cho sản xuất và đời sống nhõn dõn, vỡ vậy cần kiểm tra độ mặnnước sụng trước khi bơm tưới cho cõy trồng
Đặc biệt, Hà Tĩnh cú mỏ nước khoỏng ở Sơn Kim huyện Hương Sơn, vị trớthuận lợi cạnh đường Quốc lộ 8 và gần cửa khẩu Quốc tế Cầu Treo rất cú điều kiện đểphỏt triển thành một khu du lịch dưỡng bệnh
Trong 9 nhóm: nhóm đất xám có diện tích lớn nhất: 361.980ha (59,77% diệntích tự nhiên), nhóm phù sa có 94.934ha (15,68%), nhóm đất cát có 36.237ha (5,98%),nhóm đất phèn có 10.733ha (1,77%), nhóm đất mặn có 5.593ha (0,92%), nhóm đấtglây có 13.446ha (2,22%), nhóm đất có tầng sét loang lổ có 2.775ha (0,46%), đất đátơi có 4.223ha (0,7%) và đất tầng mỏng có 29.393ha (4,85%)
Đất tỉnh Hà Tĩnh có độ dốc khá cao, diện tích đất <15o chiếm 37,72%(228.406ha); 15-25o chiếm 11,20% (67.769ha); >25o chiếm 43,45% (26.313ha)
Hiện tại do nhiều lý do khác nhau: đặc điểm địa hình đất dốc, sử dụng đấtkhông đúng kỹ thuật, phơng thức canh tác lạc hậu, sử dụng không hợp lý hoá chất bảo
vệ thực vật, hiện tợng sụt lở đất hằng năm làm cho tài nguyên đất ngày càng suygiảm cả về số lợng và chất lợng Ngoài ra còn do trình độ quản lý, sử dụng đất, rừng
đầu nguồn, rừng phòng hộ còn yếu cùng với lợng ma lớn đã làm cho tài nguyên đất ở
Hà Tĩnh ngày càng bị bào mòn, rửa trôi thoái hoá dần
Trang 131.2 KINH TẾ - XÃ HỘI
1.2.1 Dân số và nguồn lao động
1.2.1.1 Dân số
Dân số tỉnh Hà Tĩnh tính đến 31/12/2005 có 1.289.058 người, chiếm 1,7% dân
số cả nước, trong đó dân số nông thôn chiếm 89,03%, (cả nước là 74%) Dân tộc chủyếu sống tại Hà Tĩnh là người Kinh và một dân tộc thiểu số khác cùng nhóm với ngườiKinh là người Chứt, Thái, Mường, Lào sống ở các huyện: Hương Sơn, Vũ Quang,Hương khê với khoảng vài ngàn người sống ở miền núi Đặc điểm dân cư trong tỉnhphân bố không đồng đều: tập trung cao ở khu vực đồng bằng phía Đông Bắc và dọcđường Hồ Chí Minh dân cư rất thưa thớt
Bên cạnh đấy, mật độ dân số trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh có đặc điểm phân bốkhông đồng đều Trong khi TP Hà Tĩnh có mật độ dân số 1389 người/ km2 thì huyệnHương Khê mật độ dân số chỉ có 83 người trên km2, Vũ Quang 52 người trên km2
Mặc dù vậy, mật độ dân số trung bình tại đây là 214 người/km2, cao hơn trungbình toàn vùng Bắc Trung bộ (203 người/km2) và thấp hơn trung bình cả nước (246người/km2) Và các nhu cầu về đất ở, đất xây dựng, đất canh tác cây lương thực, thựcphẩm trên địa bàn tỉnh vì vậy tạo nên sức ép rất mạnh lên tài nguyên đất
1.2.1.2 Nguồn lao động
Số người trong độ tuổi lao động khoảng 702 nghìn người, chiếm 51,0% dân số.Trong các ngành kinh tế là 511,5 ngàn người, nông - lâm nghiệp chiếm gần 83%;công nghiệp - xây dựng 7%, còn lại khoảng 10,0% làm việc trong khu vực dịch vụ
Năm 2005 tỷ lệ lao động thành thị không có việc làm 3,74% Năm 2004 tỷ lệlao động qua đào tạo dưới mọi hình thức chỉ khoảng 20%, thấp hơn so trong bình cảnước (25%)
Trang 14Hình 1.2 Diễn biến tỷ lệ dân số thành thị và nông thôn 1.2.2 Đặc điểm kinh tế
1.2.2.1 Tăng trưởng kinh tế
Trong giai đoạn 2000-2005, cơ cấu kinh tế dịch chuyển theo hướng côngnghiệp hóa, tăng dần tỷ trọng các ngành công nghiệp và dịch vụ Văn hóa xã hội pháttriển mạnh, an ninh trật tự được giữ vững Đời sống nhân dân được nâng cao cả về vậtchất lẫn tinh thần
Năm 2005, GDP tính theo giá hiện hành đạt 5.990,7 tỷ đồng, bằng 0,72% GDP
cả nước Cao hơn trung bình cả nước, nhưng còn thấp hơn so với các tỉnh lân cận vàvùng Bắc Trung bộ
Nhịp độ tăng GDP nông nghiệp khá cao và ổn định ở mức 4-5% Trong thời kỳ2000-2005, tổng sản phẩm ngành nông lâm nghiệp thuỷ sản tăng, bình quân 4,70%/năm, cao hơn so với trung bình cả nước (4,0%)
Công nghiệp và xây dựng đạt 14,74%/năm, đóng góp vào tăng GDP còn bị hạnchế do quy mô công nghiệp còn nhỏ và hạn chế
Khu vực dịch vụ cao hơn trung bình vùng Bắc Trung bộ và cả nước Trong giaiđoạn 2000-2005, nhịp độ tăng dịch vụ đạt 9,32%/năm
1.2.2.1 Hiện trạng các ngành kinh tế
a Nông nghiệp
Trong những năm qua nông nghiệp là ngành sản xuất chính, góp phần ổn địnhđời sống nhân dân trong tỉnh Năm 2005, GDP nông nghiệp là 2032 tỷ đồng, chiếm45,9% tổng GDP cả tỉnh, gấp 2,32 lần năm 1995, nhưng còn thấp hơn so với chỉ tiêunày của cả nước (3,11 lần)
Trong giai đoạn 2001-2005, sản lượng lương thực tăng trên 10%, do tăng diệntích gieo trồng (tăng vụ) và tăng năng suất cây trồng Trong đó tăng sản lượng xấp xỉ5% Trong cùng thời kỳ, sản lượng cây công nghiệp tăng khá cao, nhưng chủ yếu dotăng diện tích gieo trồng
Để đảm bảo tăng giá trị sản xuất ổn định như thời gian qua, cần xây dựng một
số hồ chứa nước đa tác dụng, đồng thời cần áp dụng tiến bộ khoa học và kỹ thuật sinhhọc vào trồng trọt và chăn nuôi trên diện rộng
b Thuỷ sản
Trang 15Hà Tĩnh là tỉnh có ngư trường rộng với 137 km bờ biển, có điều kiện khá thuậnlợi cho phát triển thuỷ sản trong những năm gần đây Nhưng có những hạn chế nhưbão, lũ, nguồn lợi hải sản ven bờ cạn kiệt, suất đầu tư cho nuôi trồng và đánh bắt xa bờlớn
Nuôi trồng thủy sản Hà Tĩnh phát triển khá cân đối từ nâng cấp cơ sở hạ tầngnuôi trồng như hồ ao, đến phát triển các cơ sở cung cấp con giống
Diện tích nuôi trồng năm 2004 là 5.400 ha, trong đó nước ngọt 2630 ha; nước
lợ 2.770 ha
Hiện có 3 trại giống cá cấp 1 và nhiều trại giống cấp 2, 5 trại giống tôm Năm
2005 chế biến xuất khẩu thuỷ sản đạt 3.600 tấn Ngoài ra còn có các cơ sở chế biếnnước mắm phục vụ tiêu dùng nội địa
c Lâm nghiệp
Hà Tĩnh là tỉnh có tiềm năng phát triển lâm nghiệp, trên cơ sở tái trồng rừng ởnhững nơi đã khai thác gỗ chỉ còn trảng cỏ và cây bụi Trong những năm qua, các dự
án trồng rừng nguyên liệu cho công nghiệp chế biến được thực hiện tốt, góp phần đưa
độ che phủ của rừng tăng nhanh từ 38% năm 2001 lên 43,5% năm 2005, nhưng đónggóp của ngành vào tăng trưởng kinh tế còn thấp Giá trị sản xuất lâm nghiệp năm 2005đạt 183,4 tỷ đồng, trong đó dịch vụ lâm nghiệp là 37,6 tỷ đồng, trồng và nuôi rừng:29,7 tỷ đồng, khai thác gỗ và lâm sản đạt gần 15 tỷ đồng
- Kinh tế trang trại nông lâm kết hợp: Hiện nay đã có hơn 1.300 trang trại vớitổng diện tích 12.000 ha chủ yếu là trồng, khoanh nuôi rừng, trồng cây ăn quả và chănnuôi Doanh thu từ trang trại chưa nhiều, đạt khoảng 9-10 tỷ đồng, thu hút được 8.700lao động nhưng còn thấp so với tiềm năng Số trang trại hoạt động có hiệu quả còn ít.Hiện chỉ có 23 trang trại đạt tiêu chuẩn theo quy định của bộ Nông nghiệp và Pháttriển Nông thôn
- Chế biến lâm sản: Bao gồm khai thác chế biến nhựa thông và các cơ sở chếbiến lâm sản Rừng thông cấp tuổi V và IV vào khoảng hơn 9.000 ha, hàng năm chohơn 4.000 tấn nhựa Có khoảng 200 cơ sở chế biến lâm sản, chủ yếu là xẻ gỗ xây dựng
và đóng đồ mộc dân dụng Các ngành này tăng trưởng chậm do thiếu nguyên liệu(nguồn nguyên liệu chủ yếu là gỗ lậu)
d Diêm nghiệp
Diêm nghiệp là ngành truyền thống của tỉnh, nhưng hiệu quả sản xuất kinhdoanh thấp Diêm nghiệp được tập trung sản xuất ở 4 huyện: Thạch Hà, Cẩm Xuyên,
Kỳ Anh và Nghi Xuân với sản lượng muối hàng năm đạt 26.000 tấn, trong đó muối i
ốt 13.000 tấn Có 4.000 hộ với hơn 8.000 lao động làm diêm nghiệp Do làm muối thủ
Trang 16công năng suất thấp, đời sống của người làm muối còn gặp nhiều khó khăn Tỷ lệ đóinghèo của vùng làm muối chiếm 17% (theo tiêu chuẩn cũ), cao hơn mức trung bìnhcủa tỉnh.
e Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
Phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của tỉnh có hai đặc điểm nổi bật:(1) Công nghiệp và TTCN của tỉnh còn nhỏ bé đang trong giai đoạn bắt đầuphát triển Năm 2005, trên địa bàn của tỉnh có 12.122 cơ sở sản công nghiệp, giảiquyết việc làm thường xuyên cho 28,5 nghìn lao động, bằng 3,9% tổng số lao độngđang làm việc trong các ngành kinh tế cả tỉnh
(2) Trong thời kỳ 1996-2005, giá trị sản xuất công nghiệp và tiểu thủ côngnghiệp tăng khá cao, đạt 14,7%/năm theo xu hướng tăng dần
Năm 2005 giá trị sản xuất ngành công nghiệp chế biến đạt 1081 tỷ đồng, trong
đó sản xuất thực phẩm và đồ uống chiếm 34,3%, sản xuất sản phẩm gỗ và lâm sảnchiếm 16,9%, sản xuất sản phẩm khoáng phi kim loại chiếm 16,4%, sản xuất đồ giadụng và bàn ghế chiếm 10,9%, các sản phẩm khác chiếm tỷ trọng nhỏ
Về mạng lưới công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của tỉnh bố trí khá hợp lý, đảmbảo chi phí quy đổi thấp, trên cơ sở khai thác lợi thế về tài nguyên, gần nguồn nguyênliệu, gần nơi tiêu thụ, và ở những nơi có cơ sở hạ tầng phát triển, như nhà máy gạchTuynen đã bố trí ở khu mỏ đất sét Tuy vậy bố trí không gian còn bộc lộ một số hạnchế: Sản xuất tiểu thủ công nghiệp xen kẽ trong dân vừa gây ô nhiễm môi trường vừakhó quản lý về chất lượng và tài chính Vì vậy trong các năm tới, cần xem xét bố trínhà máy trong các khu công nghiệp đã được hình thành
f Thương mại
Thương mại đã đóng góp đáng kể vào tăng trưởng kinh tế của tỉnh, mặc dù sảnxuất hàng hoá chậm phát triển và sức mua của dân cư còn thấp, số cơ sở và lao độngtham gia làm dịch vụ ngày một tăng, nhưng chủ yếu ở thị xã, thị trấn và một số xãvùng ven đô thị
Các trung tâm thương mại của tỉnh đang trong quá trình hình thành, mạng lướichợ nông thôn khá phát triển, đảm bảo được nhu cầu trao đổi hàng hóa của người dân.Năm 2000 có 16.548 lao động làm thương mại dịch vụ, bằng 2,86% tổng số lao độngtoàn tỉnh Năm 2005 có khoảng 31.542 lao động, bằng 5,56% tổng số lao động đanglàm việc trong các ngành kinh tế
g Du lịch
Trang 17Trên địa bàn Hà Tĩnh đã hình thành một số điểm du lịch có ý nghĩa Quốc gia vàQuốc tế như khu lưu niệm Nguyễn Du, khu bảo tồn thiên nhiên Vũ Quang và nhiềuđiểm du lịch khác có ý nghĩa vùng và địa phương
Cơ sở hạ tầng du lịch ngày càng được hoàn thiện, số nhà nghỉ, khách sạn, nhàhàng ở các khu du lịch tăng về số lượng và chất lượng Tuy vậy, tỷ lệ lao động và cán
bộ có trình độ nghiệp vụ du lịch còn thấp, công tác đảm bảo vệ sinh môi trường, trật tự
an toàn tại các khu du lịch còn nhiền bất cập Đặc biệt là hệ thống thu gom, chứa và xử
lý sơ bộ chất thải tại các điểm du lịch còn chưa đảm bảo yêu cầu vệ sinh sạch sẽ, nhiềunơi còn thiếu
Tuy đạt được những thành tựu nêu trên, nhưng hiện nay 80% đường bộ đượcđánh giá vào loại xấu và rất xấu, nhiều đoạn đường bị ngập trong mùa mưa Hệ thốngcầu, ngầm còn thiếu về số lượng và kém về chất lượng
Đường sắt:
Đường sắt đi qua địa phận Hà Tĩnh dài 70 km (qua Đức Thọ, Vũ Quang,Hương Khê) Trên tuyến đường sắt có 11 ga, trong đó cá hai ga hàng hóa là HươngPhố và Phúc Trạch, góp phần trao đổi hàng hóa thuận lợi cho các điểm dân cư lân cận
1.2.3.2 Thủy lợi
Các công trình thuỷ lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp đã được chú trọng đầu tưxây dựng, đang bước vào thời kỳ phát huy tác dụng Tuy vậy, do điều kiện địa hìnhchia cắt, đất dốc, thuỷ lợi chưa đáp ứng được nhu cầu sử dụng nước trong nôngnghiệp, thiếu nước khá trầm trọng vào các tháng gió Tây nam hoạt động mạnh ảnhhưởng đến năng suất cây trồng
1.2.3.3 Hệ thống giáo dục và đào tạo
Hà Tĩnh là một trong các tỉnh có hệ thống giáo dục phổ thông phát triển nếu sovới cùng mặt bằng mức sống Hệ thống giáo dục đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu
Trang 18học tập trong tỉnh Đến năm 2005 tỉnh có 1 trường cao đẳng sư phạm, 4 trường trunghọc chuyên nghiệp, 1 trường dân tộc nội trú
1.2.3.4 Cơ sở hạ tầng trong Y tế
Mạng lưới y tế chăm sóc sức khỏe phát triển khá hoàn chỉnh, từ tỉnh xuống xã,đáp ứng được nhu cầu chữa trị bệnh cho nhân dân trong tỉnh Đội ngũ cán bộ y tế đượctăng cường, năm 2005 bình quân 4,29 bác sỹ/1 vạn dân Hiện nay, 34,8% số xã có bác
sỹ, với trên 700 cán bộ y tế đang công tác tại các thôn bản
Cơ sở vật chất ngành y tế được củng cố Toàn tỉnh có 3.521 giường bệnh, trong
đó số giường bệnh viện là 1890 giường, bằng 53,6% tổng số giường Bệnh viện đakhoa tỉnh được xây dựng mới với 450 giường bệnh, có đầy đủ các khoa từ lâm sàngđến cận lâm sàng, trang thiết bị ngày một đầy đủ và hiện đại hơn
Tuy vậy, ngành y tế tỉnh cần phải nâng cấp các cơ sở vật chất phục vụ nhu cầukhám chữa bệnh đang xuống cấp, đầu tư máy móc, thuốc men, đào tạo dược sỹ, bác sỹ(cấp một) giỏi của một số chuyên khoa thiếu như sản, chụp cắt lớp
1.2.3.5 Bưu chính viễn thông
Bưu chính viễn thông trong thời kỳ 1996-2005 đã có bước phát triển tích cực,tăng cả về số lượng và chất lượng dịch vụ Năm 2004 số máy điện thoại là 3,2máy/100 dân, cao hơn 10 lần so với năm 1995 Số bưu cục bình quân km2 là 1,1 caohơn trung bình toàn vùng Đây là sự phát triển tích cực, tuy nhiên, mật độ sử dụng điệnthoại trên toàn tỉnh vẫn ở mức thấp so với trung bình toàn vùng Bắc Trung bộ và phân
bố không đồng đều
Xây dựng cơ sở hạ tầng đã đạt được nhiều thành tựu, song còn bộc lộ một sốhạn chế chủ yếu như: Đầu tư xây dựng còn dàn trải Huy động nội lực trong dân cònhạn chế do thu nhập của nhân dân còn thấp Với cơ chế đầu tư như hiện nay, tỉnh thiếuchủ động Vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước còn thấp Các dự án đầu tư nhỏ, thiếucác dự án đầu tư lớn có đủ khả năng thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội