BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNGVIỆN KHOA HỌC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN VÀ MÔI TRƯỜNG ---KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CỦA TỈNH HÀ TĨNH BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ TÍNH
Trang 1BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
VIỆN KHOA HỌC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN VÀ MÔI TRƯỜNG
-KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CỦA
TỈNH HÀ TĨNH
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ
PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ TÍNH DỄ BỊ TỔN THƯƠNG
VÀ CÁC ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
ĐẾN TỈNH HÀ TĨNH
(CHUYÊN ĐỀ SỐ 12)
T Ỉ N H H À T Ĩ N H
HÀ NỘI, THÁNG 12/2010
Trang 21.2.3 Điều kiện xã hội 20
CHƯƠNG 2 TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN ĐIÊU KIỆN TỰ NHIÊN
VÀ ĐỜI SỐNG XÃ HỘI 23
2.1 TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRÊN THẾ GIỚI 23
2.2 ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN VIỆT NAM 24
2.2.1 Tác động của biến đổi khí hậu tới tài nguyên nước 24
2.2.2 Tác động của biến đổi khí hậu tới lĩnh vực nông nghiệp 25
2.2.3 Tác động của biến đổi khí hậu tới tài nguyên đa dạng sinh học rừng 25 2.2.4 Tác động của biến đổi khí hậu tới tài nguyên đất 26
2.2.5 Tác động của biến đổi khí hậu tới sức khỏe 26
2.2.6 Tác động của biến đổi khí hậu tới vùng ven biển 26
2.2.7 Tác động của biến đổi khí hậu tới an ninh môi trường và an ninh quốc gia 27
2.2.8 Tác động của biến đổi khí hậu tới cơ sở hạ tầng 27
CHƯƠNG 3 KỊCH BẢN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔIKHÍ HẬU ĐẾN TỈNH HÀ TỈNH 28
3.1 KỊCH BẢN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CHO KHU VỰC THUỘC TỈNH HÀ TĨNH28
3.1.1 Kịch bản biến đổi khí hậu 28
3.1.2 Kịch bản nước biển dâng 32
3.2 BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ở HÀ TỈNH 32
3.2.1 Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến khu vực Bắc Trung Bộ và Trung Bộ 32 3.2.2 Tác động của biến đổi khí hậu đến tỉnh Hà Tĩnh 34
Trang 3CHƯƠNG 4 TỔN THƯƠNG TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG TRONG BỐI CẢNHBIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH 36
4.1 TỔN THƯƠNG TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG TRONG NGÀNH NÔNG –LÂM – NGƯ NGHIỆP 36
4.1.1 Tác động của biến đổi khí hậu đến nông nghiệp 36
4.1.2 Tác động của biến đổi khí hậu đến lâm nghiệp 37
4.1.3 Tác động của biến đổi khí hậu đến ngư nghiệp 38
4.2 TỔN THƯƠNG TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG TRONG NGÀNH CÔNGNGHIỆP – XÂY DỰNG – GIAO THÔNG VẬN TẢI 39
4.2.1 Tác động của biến đổi khí hậu đến công nghiệp 39
4.2.2 Tác động của biến đổi khí hậu đến xây dựng 40
4.2.3 Tác động của biến đổi khí hậu đến giao thông vận tải 41
4.3 TỔN THƯƠNG TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG ĐẾN CÁC HOẠT ĐỘNGDÂN SINH, CÁC QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN HỆ SINH THÁI, ĐA DẠNGSINH HỌC VÀ SỨC KHỎE CON NGƯỜI 42
KẾT LUẬN 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO 46
Trang 4DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Nhiệt độ không khí trung bình trên khu vực tỉnh Hà Tĩnh 8
Bảng 1.2 Nhiệt độ không khí bình quân năm 9
Bảng 1.3 Lượng mưa tại các trạm khí tượng thủy văn Hà Tĩnh 9
Bảng 1.4 Lượng mưa bình quân năm 9
Bảng 1.5 Độ ẩm không khí bình quân năm 10
Bảng 1.6 Lượng bốc hơi trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh 10
Bảng 1.7 Số giờ nắng bình quân các năm 10
Bảng 1.8 Cơ cấu các ngành kinh tế qua một số năm 14
Bảng 3.1 Mức tăng nhiệt độ trung bình năm (0C) so với thời kỳ 1980-1999 theo kịch bảnphát thải thấp (B1) 28
Bảng 3.2 Mức tăng nhiệt độ trung bình (0C) so với thời kỳ 1980-1999 ở các vùng khí hậucủa Việt Nam theo các kịch bản phát thải thấp (B1) 28
Bảng 3.3 Mức tăng nhiệt độ trung bình năm (oC) so với thời kỳ 1980-1999 theo kịch bảnphát thải trung bình (B2) 29
Bảng 3.4 Mức tăng nhiệt độ trung bình (oC) so với thời kỳ 1980-1999 khu vực Bắc Trung Bộtheo các kịch bản phát thải trung bình (B2) 29
Bảng 3.5 Mức tăng nhiệt độ trung bình năm (oC) so với thời kỳ 1980-1999 theo kịch bản phátthải cao (A2) 29
Bảng 3.6 Mức tăng nhiệt độ trung bình (oC) so với thời kỳ 1980-1999 khu vực Bắc Trung Bộtheo kịch bản phát thải cao (A2) 29
Bảng 3.7 Mức thay đổi lượng mưa năm (%) so với thời kỳ 1980-1999 theo kịch bản phát thảithấp (B1) 30
Bảng 3.8 Mức thay đổi lượng mưa (%) so với thời kỳ 1980-1999 khu vực Bắc Trung Bộ theokịch bản phát thải thấp (B1) 30
Bảng 3.9 Mức thay đổi lượng mưa (%) so với thời kỳ 1980-1999 theo kịch bản phát thảitrung bình (B2) 31
Bảng 3.10 Mức thay đổi lượng mưa (%) so với thời kỳ 1980-1999 khu vực Bắc Trung Bộtheo kịch bản phát thải trung bình (B2) 31
Bảng 3.11 Mức thay đổi lượng mưa năm (%) so với thời kỳ 1980-1999 theo kịch bản phátthải cao (A2) 31
Bảng 3.12 Mức thay đổi lượng mưa năm (%) so với thời kỳ 1980-1999 khu vực Bắc Trung
Bộ theo kịch bản phát thải cao (A2) 31
Bảng 3.13 Mực nước biển dâng (cm) so với thời kỳ 1980-1999 32
Bảng 4.1 Thiệu hại do thiên tai đối với nông nghiệp tại Việt Nam (1995-2007) 36
Trang 5DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 1.1 Bản đồ hành chính tỉnh Hà Tĩnh 6
Hình 1.2 Tỷ lệ dân số thành thị và nông thôn 13
Hình 4.1 Hạn hán làm cho đất đai không thể canh tác 37
Hình 4.2 Thiệt hại trong nông nghiệp do ngập lụt 37
Hình 4.3 Tàu bè bị tàn phá do bão gây ra trong lĩnh vực thủy sản 39Hình 4.4 Ngập lụt khu dân cư do bão lũ gây ra 40
Hình 4.5 Sạt lỡ các công trình ven biển 41
Hình 4.6 Thiệt hại do thiên tai gây ra cho ngành giao thông41
Trang 6MỞ ĐẦU
Biến đổi khí hậu với bản chất là làm cho các hiện tượng cực đoan có xu hướnggia tăng cả về cường độ lẫn cả về tần suất Vì vậy trong các năm gần đây thiệt hại vàtổn thất do thiên tai gây ra cho con người ngày càng lớn Các dạng thiên tai gây ra thiệthại lớn cho các ngành kinh tế, lĩnh vực xã hội như bão lũ, hạn hán, tố lốc, lũ quét,mưa đá… trong các năm gần đây có diễn biến và quy luật không giống như các nămtrước đây vì vậy công tác phòng tránh và ứng phó càng trở nên rất khó khăn
Là một tỉnh miền Trung, nhưng nếu so với các tỉnh, địa phương khác thì HàTĩnh có điều kiện tự nhiên rất khắc nghiệt, và chịu tác động rất mạnh của biến đổi khíhậu, một phần là do tỉnh có chiều rộng hẹp nhất cả nước nhưng chiều dài đường bờbiển của tỉnh dài tới 137km Ngoài ra chưa kể đến hạn hán, bão lũ tại đây rất khắcnghiệt, và nằm trong khu vực có mực nước biển dâng cao nhất cả nước
Để xây dựng kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu phù hợp chotỉnh Hà Tĩnh thì việc đánh giá tác động, ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến tỉnh HàTĩnh trong bối cảnh biến đổi khí hậu hiện nay là một việc làm quan trọng và cần thiết
Nghiên cứu đánh giá tác động và ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến tỉnh HàTĩnh được trình bày qua 4 chương:
Chương 1: Đặc điểm điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội tỉnh Hà Tĩnh
Chương 2: Tác động của biến đổi khí hậu đến điều kiện tự nhiên và đời sống xãhội
Chương 3: Kịch bản biến đổi khí hậu và tác động của biến đổi khí hậu đến tỉnh
Hà Tĩnh
Chương 4: Tổn thương tài nguyên môi trường trong bối cảnh biến đổi khí hậutrên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Trang 7Hà Tĩnh có vị trí đặc biệt quan trọng không chỉ với cả nước, mà còn với nướcbạn Lào và vùng Đông Bắc của Thái Lan Trong tương lai, Hà Tĩnh có điều kiện trởthành cầu nối của hai miền Nam, Bắc và là nút giao thông quan trọng trên trục hànhlang Đông, Tây của khu vực, với các tuyến giao thông huyết mạch đi qua: Quốc lộ 1A,đường sắt, đường Hồ Chí Minh, đường biển (trục giao thông Bắc, Nam); Quốc lộ 8 vớicửa khẩu Quốc tế Cầu Treo và Quốc lộ 12 với cửa khẩu Cha Lo Quảng Bình (trụchành lang Đông - Tây), nối với hệ thống cảng biển nước sâu Vũng Áng đã và đang đầu
tư xây dựng
Hình 1.1 Bản đồ hành chính tỉnh Hà Tĩnh
Trang 8Hà Tĩnh có 11 đơn vị hành chính cấp huyện với 262 phường xã, thị trấn, gồm 9đơn vị huyện, 2 thị xã Thị xã Hà Tĩnh là trung tâm kinh tế, chính trị và văn hoá củatỉnh nằm cách Hà Nội 341 km và cách thành phố Vinh 50 km về phía Nam theo Quốc
lộ 1A
Xét về vị trí địa lý, tỉnh Hà Tĩnh có điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế,giao lưu vận chuyển hàng hoá, vì có lợi thế nằm tiếp giáp với các đô thị lớn và cửakhẩu Quốc tế quan trọng, có nhiều thế mạnh cả về giao thông đường thuỷ và đườngbộ
1.1.1 Địa chất, địa hình
Lãnh thổ Hà Tĩnh chạy dài theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, địa hình dốcnghiêng từ Tây sang Đông (độ dốc trung bình 1,2%, có nơi 1,8%) và bị chia cắt mạnhbởi các sông suối nhỏ của dãy Trường Sơn, có nhiều dạng địa hình chuyển tiếp, xen kẻlẫn nhau Phía Tây là sườn Đông của dãy trường Sơn có độ cao trung bình 1500m, kếtiếp là đồi bát úp và một dãy đồng bằng hẹp, có độ cao trung bình 5m, thường bị núicắt ngang và sau cùng là dãy cát ven biển bị nhiều cửa lạch chia cắt Về tổng thể, địahình Hà Tĩnh được chia thành 4 vùng sinh thái như sau:
1.1.1.2 Vùng trung du và bán sơn địa
Đây là vùng chuyển tiếp từ vùng núi cao xuống vùng đồng bằng Vùng nàychạy dọc phía Tây Nam đường Hồ Chí Minh bao gồm các xã vùng thấp của huyệnHương Sơn, các xã thượng Đức Thọ, thượng Can Lộc ven Trà Sơn, của các huyệnThạch Hà, Cẩm Xuyên, Kỳ Anh
Địa hình tại đây có đặc điểm là các đồi trung bình và thấp xen lẫn với đấtruộng Đất đai không bằng phẳng, hệ thực vật chủ yếu là cây lùm bụi, cây côngnghiệp, rừng trồng và trảng cỏ Sản xuất nông nghiệp chính là cây lúa nước, cây màu,
Trang 9cây công nghiệp ngắn, dài ngày và chăn nuôi gia súc, trồng cây lâm nghiệp Trongvùng bước đầu đã có sự đầu tư trong sản xuất các loại cây như lạc, đỗ, chố, cây ăn quả.Các sản phẩm chăn nuôi như trâu, bò, lợn, dê, hươu Đây là vùng có tiềm năng đất đaicho phép sản xuất nhiều sản phẩm nông sản hàng hóa tập trung có thể đầu tư xây dựngcác trang trại thúc đẩy kinh tế phát triển nhanh.
1.1.1.3 Vùng đồng bằng
Vùng này chạy dọc giữa đường Hồ Chí Minh và Quốc lộ 1A theo chân núi TràSơn và vùng ven biển bao gồm các xã vùng giữa của huyện Đức Thọ, Can Lộc, thị xãHồng Lĩnh, Thạch Hà, TP Hà Tĩnh, Cẩm Xuyên và Kỳ Anh
Địa hình toàn vùng tương đối bằng phẳng do quá trình bồi tụ phù sa của cácsông phù sa biển trên các vỏ phong hoá Feranit hay trầm tích biển Đây là vùng dân cưđông đúc, sản xuất chủ yếu là cây lúa nước, lạc, đậu, đỗ, khoai lang, chăn nuôi gia súc,gia cầm Ngoài ra còn có các nghề phụ như dệt chiếu, dệt vải, đan lát, làm mộc
1.1.2 Đặc điểm khí hậu
1.1.2.1 Chế độ nhiệt
Nhiệt độ trung bình năm đạt 23,80C Nhiệt độ trung bình tháng nhỏ nhất đạt
170C Các tháng chịu ảnh hưởng của gió Tây khô nóng, nhiệt độ trung bình tháng đạt28,7 29,8 0C vào tháng VII
Bảng 1.1 Nhiệt độ không khí trung bình trên khu vực tỉnh Hà Tĩnh
Đơn vị: 0C
Tháng
Trạm I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
Trang 10Hà Tĩnh 17.9 18.8 20.9 24.7 27.9 30.0 29.8 28.9 27.1 24.7 21.8 18.7
Kỳ Anh 18.1 19.0 21.6 24.8 28.0 30.1 30.1 29.0 27.1 24.8 22.0 18.9Hương
Khê 18.0 19.1 21.5 25.2 27.4 29.5 29.5 28.2 26.5 24.1 21.4 18.4Hương
Sơn 17.7 18.9 21.2 24.7 27.5 29.0 29.3 28.3 26.4 24.3 21.2 18.1
Nguồn:[Trung tâm khí tượng thủy văn Hà Tĩnh]
Bảng 1.2 Nhiệt độ không khí bình quân năm
Hà Tĩnh có lượng mưa năm khá phong phú, trung bình năm đạt từ 2.300
3.000mm Những vùng mưa lớn như Kỳ Lạc (Kỳ Anh) lượng mưa đạt 3.220mm
Những tâm mưa lớn thượng nguồn sông Ngàn Phố, Ngàn Sâu, Rào Trổ, Hoành Sơn có
năm lượng mưa năm đạt 4.586 mm năm 1978 ở Bàu Nước, 4.386mm tại Kỳ Anh năm
1990, 4.450 mm năm 1990 tại Kỳ Lạc
Mùa mưa bắt đầu từ thỏng VIII tới tháng XI Tuy nhiên tháng V, VI có mưa
Tiểu mãn gây ra lũ Tiểu mãn Lượng mưa mùa mưa đạt 65 - 70% lượng mưa năm, còn
lại là mùa khô
Bảng 1.3 Lượng mưa tại các trạm khí tượng thủy văn Hà Tĩnh
Đơn vị: mm Tháng
Trạm
I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
Hà Tĩnh 95.0 59.5 62.2 78.4 173.5 154.2 99.0 248.9 462.5 829.4 300.9 152.0
Kỳ Anh 103.1 69.9 60.9 88.2 160.6 123.0 89.6 247.6 496.1 817.6 412.8 203.9Hương
Khê 44.8 52.4 64.8 92.5 216.8 166.3 151.6 303.1 440.7 654.7 191.1 70.2Hương
Sơn 48.0 49.6 63.6 104.1 219.0 113.5 144.1 252.2 368.6 508.5 163.9 63.0
Nguồn:[Trung tâm khí tượng thủy văn Hà Tĩnh]
Bảng 1.4 Lượng mưa bình quân năm
Đơn vị: mm
Trạm Hương
Trang 11Bảng 1.5 Độ ẩm không khí bình quân năm
Bảng 1.6 Lượng bốc hơi trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Đơn vị: mm Tháng
Trạm I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
Hà Tĩnh 33.9 27.6 37.9 55.1 94.4 127.7 137.1 100.8 66.9 55.1 52.6 44.9
Kỳ Anh 36.0 30.3 42.0 60.5 106.0 171.4 183.5 132.2 69.5 61.5 56.5 48.8Hương
Khê 36.3 31.6 50.4 69.7 105.8 131.3 152.3 101.3 62.7 47.6 45.2 39.9Hương
Trang 121.1.2.6 Tốc độ giú
Tốc độ giú trung bỡnh năm 1,7 m/s - 2,3 m/s Tốc độ giú lớn nhất khi cú bóođạt >40 m/s Hướng giú mựa đụng là hướng Đụng Bắc, mựa khụ thịnh hành giú TõyNam hoặc giú Đụng Nam
1.1.3 Đặc điểm thủy văn
Hà Tĩnh cú hệ thống sụng ngũi khỏ dày đặc, nhưng cú đặc điểm chung là chiềudài ngắn, lưu vực nhỏ, dốc nờn tốc độ dũng chảy lớn, nhất là về mựa mưa lũ
Sự phõn bố dũng chảy đối với cỏc sụng suối ở Hà Tĩnh theo mựa rừ rệt, hầu hếtcỏc con sụng chịu ảnh hưởng của mưa lũ ở thượng nguồn, những vựng thấp trũng ở hạlưu đất thường bị nhiễm mặn do chế độ thuỷ triều ảnh hưởng xấu đến sản xuất, tuynhiờn cú thể tận dụng đặc điểm này để quy hoạch phỏt triển vựng nuụi trồng thuỷ sảnnước lợ
Hà Tĩnh cú nguồn nước mặt phong phỳ nhờ hệ thống sụng suối hồ đập khỏ dàyđặc Theo số liệu của chi cục Quản lý nước và Cụng trỡnh thuỷ lợi: Hà Tĩnh cú 266 hồchứa cú dung tớch trữ trờn 600.106 m3, 282 trạm bơm cú tổng lưu lượng 338.000 m3/s,
15 đập dõng tổng lưu lượng cơ bản 6,9 m3/s với trữ lượng này hiện tại Hà Tĩnh đóphục vụ tưới được 47.737 ha/vụ Tuy nhiờn việc sử dụng nước phục vụ cho sản xuấtnụng nghiệp và sinh hoạt cũn bị hạn chế do bị nhiễm mặn ở hạ lưu vào mựa khụ và lũlụt mựa mưa
Nước ngầm ở Hà Tĩnh tuy chưa cú số liệu điều tra toàn diện nhưng qua cỏc sốliệu đó thu thập được cho thấy mức độ nụng sõu thay đổi phụ thuộc địa hỡnh và lượngmưa trong mựa Thụng thường vựng đồng bằng ven biển cú mực nước ngầm nụng,miền trung du và miền nỳi nước ngầm thường sõu và dễ bị cạn kiệt vào mựa khụ, ảnhhưởng khụng nhỏ đến sinh hoạt của nhõn dõn trong vựng Về chất lượng nước ở HàTĩnh nhỡn chung khỏ tốt, thớch hợp với sinh trưởng và phỏt triển của cõy trồng cũngnhư sinh hoạt Riờng đối với vựng đồng bằng ven biển thường bị nhiễm mặn do thuỷtriều, gõy khú khăn cho sản xuất và đời sống nhõn dõn, vỡ vậy cần kiểm tra độ mặnnước sụng trước khi bơm tưới cho cõy trồng
Đặc biệt, Hà Tĩnh cú mỏ nước khoỏng ở Sơn Kim huyện Hương Sơn, vị trớthuận lợi cạnh đường Quốc lộ 8 và gần cửa khẩu Quốc tế Cầu Treo rất cú điều kiện đểphỏt triển thành một khu du lịch dưỡng bệnh
1.1.4 Đặc điểm thổ nhưỡng
Kết quả nghiên cứu của viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp đã xác định
đ-ợc đất Hà Tĩnh có 9 nhóm (Major soil group), 15 đơn vị đất (soil units) và 63 đơn vị
đất phụ (Sub-Soil units)
Trang 13Trong 9 nhóm: nhóm đất xám có diện tích lớn nhất: 361.980ha (59,77% diệntích tự nhiên), nhóm phù sa có 94.934ha (15,68%), nhóm đất cát có 36.237ha (5,98%),nhóm đất phèn có 10.733ha (1,77%), nhóm đất mặn có 5.593ha (0,92%), nhóm đấtglây có 13.446ha (2,22%), nhóm đất có tầng sét loang lổ có 2.775ha (0,46%), đất đátơi có 4.223ha (0,7%) và đất tầng mỏng có 29.393ha (4,85%).
Đất tỉnh Hà Tĩnh có độ dốc khá cao, diện tích đất <150 chiếm 37,72%(228.406ha); 15-250 chiếm 11,20% (67.769ha); >250 chiếm 43,45% (26.313ha)
Nhóm đất đồi núi tỉnh Hà Tĩnh chiếm diện tích lớn nhất Đây là u thế rất lớncho việc phát triển lâm nghiệp bảo vệ rừng hiện có, khoanh nuôi tái sinh, trồng mớirừng trên đất trống để hạn chế sự rửa trôi, chống xói mòn đất
Những nhóm đất thuộc vùng đồng bằng có diện tích nhỏ nhng giữ vai trò quantrọng trong việc phát triển sản xuất nông nghiệp ở Hà Tĩnh nh nhóm đất phù sa, đấtglây, đất mặn trung bình và ít, vì có u thế về địa hình, dinh dỡng trong đất và đặc biệt
là việc tới tiêu thuận lợi, chủ yếu thích hợp trồng lúa màu và cây công nghiệp ngắnngày, nuôi trồng thuỷ sản
Về độ dày của tầng đất mịn: trong tổng số 391.223ha đất đồi núi, đất tầng mỏng
<50cm có 123.040ha chiếm 31,45% đất đồi núi diện tích đất có tầng dày 50-100cm có225.980ha (57,76%) và diện tích đất có tầng dày >100cm có 42.203ha (10,79%)
Đa số đất trên địa bàn Hà Tĩnh có thành phần cơ giới trung bình đến nhẹ, nghèomùn (<2%), chua (pHKCL: 3,2-4,8), độ no bazơ và dung tích hấp thu thấp, nghèo cácchất dễ tiêu
Một số vấn đề cấp bách về môi trờng đất Hà Tĩnh cần quan tâm là: Xói mòn,rửa trôi ở vùng đồi núi, suy thoái độ phì nhiêu theo không gian thời gian và phơng thức
sử dụng, khô hạn vào mùa khô và khô cục bộ vào mùa hè, ngập úng ngập lũ và ảnh h ởng phèn mặn vùng ven biển
-1.2 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - XÃ HỘI
1.2.1 Dõn số và lao động
Dõn số tỉnh Hà Tĩnh tớnh đến 31/12/2005 cú 1.289.058 người, chiếm 1,7% dõn
số cả nước, trong đú dõn số nụng thụn chiếm 89,03%, (cả nước là 74%) Mật độ dõn
số trung bỡnh là 214 người/km2, cao hơn trung bỡnh toàn vựng Bắc Trung bộ (203người/km2), nhưng thấp hơn trung bỡnh cả nước (246 người / km2)
Dõn số gia tăng đó làm cho nhu cầu về đất ở, đất xõy dựng, đất canh tỏc cõylương thực, thực phẩm tăng theo tạo nờn sức ộp rất mạnh đến tài nguyờn đất vốn đóhạn hẹp của tỉnh Dõn cư phõn bố khụng đồng đều: tập trung cao ở khu vực đồng bằngphớa Đụng Bắc tỉnh, cũn dọc đường Hồ Chớ Minh dõn cư thưa thớt TP Hà Tĩnh cúmật độ dõn số 1389 người/ km2, trong khi huyện Hương Khờ mật độ dõn số chỉ cú 83người trờn km2, Vũ Quang 52 người trờn km2
Lao động trong độ tuổi khoảng 702 nghỡn người, chiếm 51,0% dõn số Laođộng đang làm việc trong cỏc ngành kinh tế là 511,5 ngàn người, trong đú nụng - lõmnghiệp chiếm gần 83%; cụng nghiệp - xõy dựng 7%, cũn lại khoảng 10,0% làm việc
Trang 14trong khu vực dịch vụ Năm 2005 tỷ lệ lao động thành thị không có việc làm 3,74%.Năm 2004 tỷ lệ lao động qua đào tạo dưới mọi hình thức chỉ khoảng 20%, thấp hơn sotrong bình cả nước (25%).
Hình 1.2 Tỷ lệ dân số thành thị và nông thôn
1.2.2 Kinh tế - xã hội
1.2.2.1 Tăng trưởng kinh tế
Trong giai đoạn 2000-2005, Hà Tĩnh đã hoàn thành và hoàn thành vượt mứcnhiều chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội mà nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh đã đề ra.Tốc độ tăng GDP khá cao, nông nghiệp phát triển vững chắc Cơ cấu kinh tế dịchchuyển theo hướng công nghiệp hóa, tăng dần tỷ trọng các ngành công nghiệp và dịch
vụ Văn hóa xã hội phát triển mạnh, an ninh trật tự được giữ vững Đời sống nhân dânđược nâng cao cả về vật chất lẫn tinh thần
Năm 2005, GDP tính theo giá hiện hành đạt 5.990,7 tỷ đồng, bằng 0,72% GDP
cả nước (Tính theo giá 94, GDP năm 2005 đạt 4.063,5 tỷ đồng) Tăng trưởng kinh tế
ổn định, giai đoạn sau cao hơn giai đoạn trước, cao hơn trung bình cả nước, nhưngcòn thấp hơn so với các tỉnh lân cận và vùng Bắc Trung bộ
Nhịp độ tăng GDP nông nghiệp khá cao và ổn định ở mức 4 - 5% Trong thời
kỳ 2000-2005, tổng sản phẩm ngành nông lâm nghiệp thuỷ sản tăng, bình quân 4,70%/năm, cao hơn so với trung bình cả nước (4,0%)
Công nghiệp và xây dựng có nhịp độ tăng khá cao, đạt 14,74%/năm, nhưng doquy mô của khu vực này còn nhỏ bé, nên đóng góp vào tăng GDP còn bị hạn chế
Khu vực dịch vụ tăng khá ổn định, cao hơn trung bình vùng Bắc Trung bộ và
cả nước Trong giai đoạn 2000-2005, nhịp độ tăng dịch vụ đạt 9,32%/năm
1.2.2.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Trong suốt thời kỳ 2001 - 2005, cơ cấu kinh tế của tỉnh theo GDP có sự chuyểndịch đúng hướng, phù hợp với xu thế chuyển đổi cơ cấu kinh tế chung của cả nước,
Trang 15theo xu thế tăng dần tỷ trọng khu vực công nghiệp xây dựng và dịch vụ, giảm dần tỷtrọng khu vực nông lâm thủy sản.
Bảng 1.8 Cơ cấu các ngành kinh tế qua một số năm
Chỉ tiêu Đơn vị
tính
Năm2000
Năm2001
Năm2002
Năm2003
Năm2004
Năm2005
Cơ cấu GDP % 100,00 100,00 100,00 100,00 100,00 100,00
1 Nông lâm thủy sản % 51,31 49,89 49,1 48,02 47,02 43,13
2 Công nghiệp xây dựng % 13,45 14,05 15,46 18,05 19,84 22,45
3 Dịch vụ % 35,24 36,06 35,44 33,93 33,14 34,42
Khu vực thủy sản nông lâm có tỷ trọng giảm đều trong cơ cấu GDP của tỉnh từ51,31% năm 2000 xuống còn 43,13% năm 2005 Ngược lại tỷ trọng của khu vực côngnghiệp - xây dựng và khu vực dịch vụ trong GDP tăng dần, tương ứng tăng từ 13,45%
và 35,24% năm 2000 lên 22,45% và 34,42% năm 2005
Nhìn chung, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa - hiện đạihóa và thay đổi đều ở cả ba khu vực theo hướng dần từng bước hình thành nên cơ cấuDịch vụ - Công nghiệp - Nông lâm thủy sản Tuy nhiên mức độ chuyển dịch kinh tếhiện nay diễn ra còn chậm, chưa có bước đột phá
Tăng sản lượng một số cây trồng vật nuôi chính:
Trong giai đoạn 2001-2005, sản lượng lương thực tăng trên 10%, do tăng diệntích gieo trồng (tăng vụ) và tăng năng suất cây trồng Trong đó tăng sản lượng xấp xỉ5% Trong cùng thời kỳ, sản lượng cây công nghiệp tăng khá cao, nhưng chủ yếu dotăng diện tích gieo trồng
Để đảm bảo tăng giá trị sản xuất ổn định như thời gian qua, cần xây dựng một
số hồ chứa nước đa tác dụng, đồng thời cần áp dụng tiến bộ khoa học và kỹ thuật sinhhọc vào trồng trọt và chăn nuôi trên diện rộng
Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp:
Trang 16Năm 2005, nông nghiệp (trồng trọt và chăn nuôi) chiếm 81,98%, lâm nghiệp:7,14% và thuỷ sản chiếm 10,88% tổng giá trị sản xuất.
- Trồng trọt
Trong những năm qua ngành trồng trọt đã có những thành công căn bản, năngsuất cây trồng tăng cao, nhất là lúa Cơ cấu cây trồng được bố trí hợp lý hơn, tỷ trọngcây lâu năm tăng dần Tỷ lệ các loại giống mới có năng suất cao, chất lượng tốt được
sử dụng tăng dần Tuy vậy, ứng dụng các loại giống cây mới vào sản xuất còn hạn chế,nhân ra diện rộng còn chậm
- Thuỷ sản
Hà Tĩnh là tỉnh có ngư trường rộng với 137 km bờ biển, có điều kiện khá thuậnlợi cho phát triển thuỷ sản trong những năm gần đây Nhưng có những hạn chế nhưbão, lũ, nguồn lợi hải sản ven bờ cạn kiệt, suất đầu tư cho nuôi trồng và đánh bắt xa bờlớn
Nuôi trồng thủy sản Hà Tĩnh phát triển khá cân đối từ nâng cấp cơ sở hạ tầngnuôi trồng như hồ ao, đến phát triển các cơ sở cung cấp con giống
Diện tích nuôi trồng năm 2004 là 5.400 ha, trong đó nước ngọt 2630 ha; nước
lợ 2.770 ha
Hiện có 3 trại giống cá cấp 1 và nhiều trại giống cấp 2, 5 trại giống tôm Năm
2005 chế biến xuất khẩu thuỷ sản đạt 3.600 tấn Ngoài ra còn có các cơ sở chế biếnnước mắm phục vụ tiêu dùng nội địa
Lâm nghiệp
Trang 17Hà Tĩnh là tỉnh có tiềm năng phát triển lâm nghiệp, trên cơ sở tái trồng rừng ởnhững nơi đã khai thác gỗ chỉ còn trảng cỏ và cây bụi Trong những năm qua, các dự
án trồng rừng nguyên liệu cho công nghiệp chế biến được thực hiện tốt, góp phần đưa
độ che phủ của rừng tăng nhanh từ 38% năm 2001 lên 43,5% năm 2005, nhưng đónggóp của ngành vào tăng trưởng kinh tế còn thấp Giá trị sản xuất lâm nghiệp năm 2005đạt 183,4 tỷ đồng, trong đó dịch vụ lâm nghiệp là 37,6 tỷ đồng, trồng và nuôi rừng:29,7 tỷ đồng, khai thác gỗ và lâm sản đạt gần 15 tỷ đồng
- Kinh tế trang trại nông lâm kết hợp Hiện nay, đã có hơn 1.300 trang trại vớitổng diện tích 12.000 ha chủ yếu là trồng, khoanh nuôi rừng, trồng cây ăn quả và chănnuôi Doanh thu từ trang trại chưa nhiều, đạt khoảng 9 - 10 tỷ đồng, thu hút được8.700 lao động nhưng còn thấp so với tiềm năng Số trang trại hoạt động có hiệu quảcòn ít Hiện chỉ có 23 trang trại đạt tiêu chuẩn theo quy định của bộ Nông nghiệp vàPhát triển Nông thôn
- Chế biến lâm sản: Bao gồm khai thác chế biến nhựa thông và các cơ sở chếbiến lâm sản Rừng thông cấp tuổi V và IV vào khoảng hơn 9.000 ha, hàng năm chohơn 4.000 tấn nhựa Có khoảng 200 cơ sở chế biến lâm sản, chủ yếu là xẻ gỗ xây dựng
và đóng đồ mộc dân dụng Các ngành này tăng trưởng chậm do thiếu nguyên liệu(nguồn nguyên liệu chủ yếu là gỗ lậu)
Diêm nghiệp
Diêm nghiệp là ngành truyền thống của tỉnh, nhưng hiệu quả sản xuất kinhdoanh thấp Diêm nghiệp được tập trung sản xuất ở 4 huyện: Thạch Hà, Cẩm Xuyên,
Kỳ Anh và Nghi Xuân với sản lượng muối hàng năm đạt 26.000 tấn, trong đó muối i
ốt 13.000 tấn Có 4.000 hộ với hơn 8.000 lao động làm diêm nghiệp Do làm muối thủcông năng suất thấp, đời sống của người làm muối còn gặp nhiều khó khăn Tỷ lệ đóinghèo của vùng làm muối chiếm 17% (theo tiêu chuẩn cũ), cao hơn mức trung bìnhcủa tỉnh
b Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
Phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của tỉnh có hai đặc điểm nổi bật:(1) Công nghiệp và TTCN của tỉnh còn nhỏ bé đang trong giai đoạn bắt đầuphát triển Năm 2005, trên địa bàn của tỉnh có 12.122 cơ sở sản công nghiệp, giảiquyết việc làm thường xuyên cho 28,5 nghìn lao động, bằng 3,9% tổng số lao độngđang làm việc trong các ngành kinh tế cả tỉnh
(2) Trong thời kỳ 1996-2005, giá trị sản xuất công nghiệp và tiểu thủ côngnghiệp tăng khá cao, đạt 14,7%/năm theo xu hướng tăng dần
Trang 18Nhờ sự nỗ lực của ngành, trong những năm qua công nghiệp đã có nhiều khởisắc, là do:
Công nghiệp và TTCN của tỉnh phát triển đúng hướng, dựa trên các thế mạnh
về tài nguyên và lao động Tỉnh đã khai thác quặng Titan, khai thác vàng, chế biếndăm gỗ, sản xuất vật liệu xây dựng cho xuất khẩu và để sử dụng trong nước
So với 10 năm trước, thiết bị và công nghệ được nâng cấp, trong đó thiết bị khaithác quặng Titan được đánh giá vào loại hiện đại
Một số cơ sở công nghiệp chế biến nông lâm sản có quy mô khá đã đi vào hoạtđộng Từ năm 1997 đến nay, trên địa bàn Hà Tĩnh đã có ba doanh nghiệp có quy môkhá đi vào hoạt động là: nhà máy thủy sản đông lạnh, chế biến dăm gỗ xuất khẩu vàchế biến hoa quả,
Cơ cấu theo ngành: Công nghiệp chế biến chiếm tỷ trọng lớn trong giá trị sảnxuất CN-TTCN trên địa bàn Hà Tĩnh, nhưng có xu hướng giảm Công nghiệp khaithác mới được phát triển, có tỷ trọng ngày càng tăng Công nghiệp sản xuất và phânphối điện nước chưa phát triển, chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng giá trị sản xuất côngnghiệp tiểu thủ công nghiệp toàn tỉnh
Năm 2005 giá trị sản xuất ngành công nghiệp chế biến đạt 1081 tỷ đồng, trong
đó sản xuất thực phẩm và đồ uống chiếm 34,3%, sản xuất sản phẩm gỗ và lâm sảnchiếm 16,9%, sản xuất sản phẩm khoáng phi kim loại chiếm 16,4%, sản xuất đồ giadụng và bàn ghế chiếm 10,9%, các sản phẩm khác chiếm tỷ trọng nhỏ
Về mạng lưới công nghiệp tiểu thủ công nghiệp của tỉnh bố trí khá hợp lý, đảmbảo chi phí quy đổi thấp, trên cơ sở khai thác lợi thế về tài nguyên, gần nguồn nguyênliệu, gần nơi tiêu thụ, và ở những nơi có cơ sở hạ tầng phát triển, như nhà máy gạchTuynen đã bố trí ở khu mỏ đất sét Tuy vậy bố trí không gian còn bộc lộ một số hạnchế: Sản xuất tiểu thủ công nghiệp xen kẽ trong dân vừa gây ô nhiễm môi trường vừakhó quản lý về chất lượng và tài chính Vì vậy trong các năm tới, cần xem xét bố trínhà máy trong các khu công nghiệp đã được hình thành
c Thương mại và du lịch
Thương mại
Thương mại đã đóng góp đáng kể vào tăng trưởng kinh tế của tỉnh, mặc dù sảnxuất hàng hoá chậm phát triển và sức mua của dân cư còn thấp, số cơ sở và lao độngtham gia làm dịch vụ ngày một tăng, nhưng chủ yếu ở thị xã, thị trấn và một số xãvùng ven đô thị
Các trung tâm thương mại của tỉnh đang trong quá trình hình thành, mạng lướichợ nông thôn khá phát triển, đảm bảo được nhu cầu trao đổi hàng hóa của người dân
Trang 19Năm 2000 có 16.548 lao động làm thương mại dịch vụ, bằng 2,86% tổng số lao độngtoàn tỉnh Năm 2005 có khoảng 31.542 lao động, bằng 5,56% tổng số lao động đanglàm việc trong các ngành kinh tế.
Năm 2005, trong tổng mức bán lẻ hàng hoá của các cơ sở nhà nước chiếm11,8%, còn lại 88,2% là do thành phần kinh tế tập thể, tư nhân và cá thể thực hiện
Bên cạnh những kết quả nêu trên, lĩnh vực thương nghiệp còn bộc lộ một số hạnchế chủ yếu như:
Thiếu chiến lược thị trường, đồng thời còn thiếu các sản phẩm dịch vụ mangbản sắc riêng, khả năng cạnh tranh còn yếu, chất lượng dịch vụ chưa tương xứng vớigiá cả;
Số lượng doanh nghiệp làm thương nghiệp tuy nhiều nhưng chủ yếu là cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ, vòng quay vốn còn thấp, hiệu quả kinh tế chưa cao
Du lịch
Trên địa bàn Hà Tĩnh đã hình thành một số điểm du lịch có ý nghĩa Quốc gia vàQuốc tế như khu lưu niệm Nguyễn Du, khu bảo tồn thiên nhiên Vũ Quang và nhiềuđiểm du lịch khác có ý nghĩa vùng và địa phương
Cơ sở hạ tầng du lịch ngày càng được hoàn thiện, số nhà nghỉ, khách sạn, nhàhàng ở các khu du lịch tăng về số lượng và chất lượng Tuy vậy, công tác đảm bảo vệsinh môi trường, trật tự an toàn tại các khu du lịch còn nhiền bất cập Đặc biệt là hệthống thu gom, chứa và xử lý sơ bộ chất thải tại các điểm du lịch còn chưa đảm bảoyêu cầu vệ sinh sạch sẽ, nhiều nơi còn thiếu
Hiện tại, chưa có những sản phẩm du lịch đặc trưng, hấp dẫn đối với khách dulịch nên ngày lưu trú của khách còn thấp Du lịch mang tính mùa vụ, khách du lịch đến
Hà Tĩnh chủ yếu vào các dịp lễ hội, kỳ nghỉ hè Doanh thu du lịch từ khách Quốc tếchiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng số doanh thu Trong hoạt động lữ hành, việc nối cáctour du lịch với các tỉnh và cả nước còn nhiều hạn chế Hệ thống khách sạn có quy môvừa và nhỏ, trang thiết bị thiếu đồng bộ Sử dụng nhà nghỉ, khách sạn tại các khu dulịch biển còn thấp, mới đạt 25 - 30% tổng số buồng phòng Tỷ lệ lao động và cán bộ cótrình độ nghiệp vụ du lịch còn thấp
1.2.2.2 Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn
Thực trạng phát triển đô thị:
Hiện nay toàn tỉnh có 14 đô thị, trong đó 1 thị xã loại IV, TP Hà Tĩnh đã đượccông nhận là đô thị loại III, còn 12 thị trấn đô thị loại V Hầu hết các đô thị là trungtâm hành chính, y tế, giáo dục, quản lý nhà nước và thương mại Dân số đô thị năm
2005 chiếm 10% tổng số dân Dự báo đến 2020, dân đô thị chiếm 30% tổng số dân,
Trang 20gấp 3 lần hiện nay Điều kiện sống của người dân đô thị khá tốt Bình quân đất ở đô thị
từ 150-250 m2/hộ Tầng cao bình quân của các công trình kiến trúc là 2,2 tầng
Về cơ sở hạ tầng: có 8/14 đô thị có công trình cấp nước công nghiệp, tổng côngsuất 32.000 m3/ngày - đêm Hệ thống giao thông chính có khoảng 36 km, trong đó80% đã được nhựa hóa Tất cả các đô thị đều được cấp điện cho sinh hoạt và sản xuấttốt Dịch vụ bưu chính viễn thông ở các đô thị thuận lợi
Thực trạng phát triển khu dân cư nông thôn:
Cũng như các vùng nông thôn khác ở miền Bắc Việt Nam, dân cư nông thôntỉnh Hà Tĩnh đã được hình thành từ rất lâu đời, đến nay đã định hình thành khu quần
cư là các làng, bản, thôn xóm Đơn vị quản lý của các thôn bản là các hộ gia định, mỗi
hộ đều có diện tích nhà ở, sân, công trình phụ, chuồng trại gia súc, giếng nước, vườncây, ao cá
Bình quân đất ở nông thôn toàn tỉnh là 53,52 m2/người, 231,6 m2/hộ
Đặc điểm phân bố của các khu dân cư nông thôn như sau:
- Ở vùng đồi núi khu dân cư thường phân bố ở địa hình ven chân đồi hoặc cácđồi thấp thoải có độ dốc dưới 150
- Ở vùng đồng bằng ven biển, dân cư được phân bố trên các dải cồn cát caonằm song song với bờ biển xen kẽ các khu vực sản xuất nông nghiệp, hoặc phân bốdọc theo các trục đường giao thông chính và ven các con sông lớn của tỉnh
Do đặc điểm sản xuất của vùng nông thôn nên việc phát triển mở rộng khu dân
cư nông thôn thường gắn chặt với đặc điểm điều kiện tự nhiên của từng địa phương,thông thường là mở rộng vào đất nông nghiệp xung quanh làng bản
Trong những năm gần đây cùng với việc phát triển của cơ chế thị trường, hướng
mở rộng khu dân cư có nhiều thay đổi Đất ở nông thôn được mở rộng theo các trụcgiao thông thôn, xã Vừa giải quyết đất ở gắn với hệ thống dịch vụ
1.2.3 Điều kiện xã hội
1.2.3.1 Giao thông
Đường bộ:
Hà Tĩnh có 4 đường Quốc lộ chạy qua và 27 tuyến đường tỉnh lộ với tổng chiềudài 387 km Nếu tính cả giao thông nông thôn, tổng chiều dài đường bộ trên địa bàntỉnh là 2.917 km
Tuy đạt được những thành tựu nêu trên, nhưng hiện nay 80% đường bộ đượcđánh giá vào loại xấu và rất xấu, nhiều đoạn đường bị ngập trong mùa mưa Hệ thốngcầu, ngầm còn thiếu về số lượng và kém về chất lượng
Trang 21Đường sắt:
Đường sắt đi qua địa phận Hà Tĩnh dài 70 km (qua Đức Thọ, Vũ Quang,Hương Khê) Trên tuyến đường sắt có 11 ga, trong đó cá hai ga hàng hóa là HươngPhố và Phúc Trạch, góp phần trao đổi hàng hóa thuận lợi cho các điểm dân cư lân cận
1.2.3.2 Thủy lợi
Các công trình thuỷ lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp đã được chú trọng đầu tưxây dựng, đang bước vào thời kỳ phát huy tác dụng Tuy vậy, do điều kiện địa hìnhchia cắt, đất dốc, thuỷ lợi chưa đáp ứng được nhu cầu sử dụng nước trong nôngnghiệp, thiếu nước khá trầm trọng vào các tháng gió Tây nam hoạt động mạnh ảnhhưởng đến năng suất cây trồng
1.2.3.3 Giáo dục và đào tạo
Hà Tĩnh là một trong các tỉnh có hệ thống giáo dục phổ thông phát triển nếu sovới cùng mặt bằng mức sống Hệ thống giáo dục đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầuhọc tập trong tỉnh Đến năm 2005 tỉnh có 1 trường cao đẳng sư phạm, 4 trường trunghọc chuyên nghiệp, 1 trường dân tộc nội trú
Số học sinh trên 1 vạn dân tăng liên tiếp, năm sau cao hơn năm trước Năm học1994-1995, bình quân toàn tỉnh có 2.434 học sinh/vạn dân tăng lên 2.706 học sinh/vạndân năm học 2004-2005
Ngành giáo dục đã đạt được một số kết quả đáng khích lệ Hà Tĩnh là tỉnh sớmđạt tiêu chuẩn Quốc gia về phổ cập giáo dục tiểu học và xóa mù chữ so với cả nước,ngay từ năm 1999, hoàn thành phổ cập trung học cơ sở năm 2003
Về chất lượng giáo dục: Tỷ lệ học sinh đi học ở các cấp học đều cao hơn trungbình cả nước Tỷ lệ giáo viên trên lớp tính chung cho cả tỉnh năm học 2004-2005, ởtiểu học là 1,28 (quy định là 1,15); ở trung học cơ sở là 1,94 (quy định là 1,85); ở trunghọc phổ thông là 1,83 (quy định là 2,1) Học sinh tốt nghiệp phổ thông trung học đạt tỷ
1.2.3.4 Y tế
Trang 22Mạng lưới y tế chăm sóc sức khỏe phát triển khá hoàn chỉnh, từ tỉnh xuống xã,đáp ứng được nhu cầu chữa trị bệnh cho nhân dân trong tỉnh Đội ngũ cán bộ y tế đượctăng cường, năm 2005 bình quân 4,29 bác sỹ/1 vạn dân Hiện nay, 34,8% số xã có bác
sỹ, với trên 700 cán bộ y tế đang công tác tại các thôn bản
Cơ sở vật chất ngành y tế được củng cố Toàn tỉnh có 3.521 giường bệnh, trong
đó số giường bệnh viện là 1890 giường, bằng 53,6% tổng số giường Bệnh viện đakhoa tỉnh được xây dựng mới với 450 giường bệnh, có đầy đủ các khoa từ lâm sàngđến cận lâm sàng, trang thiết bị ngày một đầy đủ và hiện đại hơn
Công tác KHHGĐ được triển khai, thực hiện tốt Bằng nhiều hình thức, biệnpháp giáo dục, tăng cường truyền thông, và dịch vụ phù hợp đã tạo nhiều chuyển biến
về nhận thức trong mọi tầng lớp nhân dân, góp phần hạn chế các cặp vợ chồng sinhcon thứ 3 trở lên
Từ năm 1995 đến nay công tác chăm sóc sức khỏe cộng đồng được chú ý mởrộng về quy mô và nâng cao chất lượng dịch vụ, đảm bảo chữa các bệnh thông thường,chủ động phòng chống và kịp thời dập tắt các dịch bệnh xã hội có khả năng lây lan chonhân dân Nhiều chương trình Quốc gia về y tế được quan tâm sát sao, thực hiện cóhiệu quả
Tuy vậy, ngành y tế tỉnh cần phải nâng cấp các cơ sở vật chất phục vụ nhu cầukhám chữa bệnh đang xuống cấp, đầu tư máy móc, thuốc men, đào tạo dược sỹ, bác sỹ(cấp một) giỏi của một số chuyên khoa thiếu như sản, chụp cắt lớp
1.2.3.5 Văn hóa xã hội, thể dục thể thao
Công tác văn hóa, thông tin, thể dục thể thao, xây dựng làng văn hóa được triểnkhai trên diện rộng và đạt kết quả tốt Phục vụ tốt, kịp thời các ngày lễ lớn của dân tộc
và lễ hội truyền thống ở các địa phương Đến năm 2005 đã có 78% gia đình văn hóa,tăng 30% so với năm 2000
Công tác tôn tạo, bảo quản và giữ gìn các di tích lịch sử, văn hoá được chútrọng, các thiết chế văn hoá từ huyện đến cơ sở được tăng cường
Lĩnh vực thông tin, phát thanh và truyền hình đã thực hiện tốt vai trò làm công
cụ tuyên truyền đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước Đến nay100% số xã thị trấn được nghe phát thanh và xem truyền hình
Tuy nhiên, cơ sở vật chất của ngành văn hóa còn thiếu về số lượng và kém vềchất lượng chưa tương xứng với tên gọi của nó Hiện nay cả tỉnh có 1 trung tâm vănhóa cấp tỉnh và 11 trung tâm văn hóa huyện, thị nhưng đã xuống cấp, một số trung tâmcòn ở nhà tạm Vùng sâu, vùng xa đời sống văn hoá tinh thần của nhân dân còn kém,thiếu thông tin, hiểu biết về pháp luật còn hạn chế Vì vậy để đem tri thức đến với dân,
Trang 23công tác văn hoá, thông tin và thể dục thể thao cần được tiếp tục đẩy mạnh trong cácnăm tới.
1.2.3.6 Bưu chính viễn thông
Bưu chính viễn thông trong thời kỳ 1996-2005 đã có bước phát triển tích cực,tăng cả về số lượng và chất lượng dịch vụ Năm 2004 số máy điện thoại là 3,2máy/100 dân, cao hơn 10 lần so với năm 1995 Số bưu cục bình quân km2 là 1,1 caohơn trung bình toàn vùng Đây là sự phát triển tích cực, tuy nhiên, mật độ sử dụng điệnthoại trên toàn tỉnh vẫn ở mức thấp so với trung bình toàn vùng Bắc Trung bộ và phân
bố không đồng đều
Xây dựng cơ sở hạ tầng đã đạt được nhiều thành tựu, song còn bộc lộ một sốhạn chế chủ yếu như: Đầu tư xây dựng còn dàn trải Huy động nội lực trong dân cònhạn chế do thu nhập của nhân dân còn thấp Với cơ chế đầu tư như hiện nay, tỉnh thiếuchủ động Vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước còn thấp Các dự án đầu tư nhỏ, thiếucác dự án đầu tư lớn có đủ khả năng thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội
Trang 24và hoang mạc hóa, ô nhiễm các chất hữu cơ độc hại khó phân hủy
Những vấn đề này có mối tương tác lẫn nhau và đều ảnh hưởng trực tiếp tớicuộc sống con người cũng như sự phát triển của xã hội Trong đó, dù ở mức độ quốcgia hay toàn cầu thì BĐKH luôn được xem là vấn đề môi trường nóng bỏng nhất vàhơn thế nữa còn được coi là một vấn đề quan trọng tác động tới tiến trình phát triểnbền vững hiện nay trên toàn thế giới
Sau cuộc tranh luận kéo dài hơn 30 năm, cho đến nay, các nhà khoa học đã có
sự nhất trí cao và cho rằng trong những thập kỷ gần đây, những hoạt động phát triểnkinh tế - xã hội với nhịp điệu ngày một cao trong nhiều lĩnh vực như năng lượng, côngnghiệp, giao thông, nông - lâm nghiệp và sinh hoạt đã làm tăng nồng độ các khí gâyhiệu ứng nhà kính (N2O, CH4, H2S và nhất là CO2) trong khí quyển, làm Trái đất nónglên, làm biến đổi hệ thống khí hậu và ảnh hưởng tới môi trường toàn cầu
1.2 TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRÊN THẾ GIỚI
Theo dự đoán, nhiều thành phố của các quốc gia ven biển đang đứng trướcnguy cơ bị nước biển nhấn chìm do mực nước biển dâng - hậu quả trực tiếp của sự tanbăng ở Bắc và Nam cực Trong số 33 thành phố có quy mô dân số 8 triệu người vàonăm 2015, ít nhất 21 thành phố có nguy cơ cao bị nước biển nhấn chìm toàn bộ hoặcmột phần và khoảng 332 triệu người sống ở vùng ven biển và đất trũng sẽ bị mất nhàcửa vì ngập lụt
Mức độ rủi ro cao về lãnh thổ bị thu hẹp do nước biển dâng theo thứ tự là TrungQuốc, Ấn Độ, Bănglađet, Việt Nam, Inđônêxia, Nhật Bản, Ai Cập, Hoa Kỳ, Thái Lan
và Philippin
Nước biển dâng còn kèm theo hiện tượng xâm nhập mặn vào sâu trong nội địa
và sự nhiễm mặn của nước ngầm, tác động xấu tới sản xuất nông nghiệp và tài nguyênnước ngọt Theo dự đoán, đến năm 2080, sẽ có thêm khoảng 1,8 tỷ người phải đối mặtvới sự khan hiếm nước, khoảng 600 triệu người sẽ phải đối mặt với nạn suy dinhdưỡng do nguy cơ năng suất trong sản xuất nông nghiệp giảm