1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỔNG QUAN VỀ NHỮNG NGHIÊN CỨU VÀ ĐÁNH GIÁ ĐÃ CÓ VỀ XU THẾ BIẾN ĐỔI VỀ NƯỚC BIỂN DÂNG TRÊN ĐỊA BÀN HÀ TĨNH

24 454 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 411,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VIỆN KHOA HỌC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN VÀ MÔI TRƯỜNGTRUNG TÂM TƯ VẤN KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN VÀ MÔI TRƯỜNG ---NHIỆM VỤ “XÂY DỰNG KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TỈNH HÀ TĨNH” BÁO C

Trang 1

VIỆN KHOA HỌC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN VÀ MÔI TRƯỜNG

TRUNG TÂM TƯ VẤN KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN VÀ MÔI TRƯỜNG

-NHIỆM VỤ “XÂY DỰNG KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG ỨNG PHÓ VỚI

BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TỈNH HÀ TĨNH”

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TÀI LIỆU TỔNG QUAN VỀ NHỮNG NGHIÊN CỨU VÀ ĐÁNH GIÁ ĐÃ CÓ VỀ XU THẾ BIẾN ĐỔI VỀ NƯỚC BIỂN

DÂNG TRÊN ĐỊA BÀN HÀ TĨNH

(CHUYÊN ĐỀ SỐ 07)

HÀ NỘI, THÁNG 12/2010

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH SÁCH CÁC BẢNG ii

MỞ ĐẦU iii

CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN- KINH TẾ XÃ HỘI 4

1.1 DIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN 4

1.1.1 Vị trí địa lý 4

1.1.2 Đặc điểm địa hình 4

1.1.3 Đặc điểm khí hậu 4

1.2 TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN 5

1.2.1 Tài nguyên đất 5

1.2.2 Tài nguyên nước 7

1.2.3 Tài nguyên rừng và động thực vật 8

1.2.4 Tài nguyên khoáng sản 8

1.3 DÂN SỐ VÀ NGUỒN NHÂN LỰC 9

1.3.1 Dân số 9

1.3.2 Dự báo dân số 9

1.3.3 Tình hình tăng trưởng kinh tế 10

1.3.4 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế 10

CHƯƠNG 2 TÀI LIỆU TỔNG QUAN VỀ NHỮNG NGHIÊN CỨU VÀ ĐÁNH GIÁ ĐÃ CÓ VỀ XU THẾ BIẾN ĐỔI VỀ NƯỚC BIỂN DÂNG TRÊN ĐỊA BÀN HÀ TĨNH 16

2.1 NHỮNG TÀI LIỆU ĐÃ TIẾN HÀNH THỰC HIỆN NHỮNG NGHIÊN CỨU VÀ ĐÁNH GIÁ VỀ XU THẾ BIẾN ĐỔI VỀ NƯỚC BIỂN DÂNG 16

2.2 TỔNG QUAN VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ NƯỚC BIỂN DÂNG TRÊN ĐỊA BÀN HÀ TĨNH 16

2.2.1 Biểu hiện của BĐKH ở Hà Tĩnh 16

2.2.2 Các kịch bản BĐKH 17

KẾT LUẬN 22

Trang 3

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Diện tích đất phân theo mục đích sử dụng năm 2000 5

Bảng 1.2 Hiện trạng sử dụng đất năm 2000 5

Bảng 1.3 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 1999 7

Bảng 1.4 Dân số theo các đơn vị hành chính 9

Bảng 1.5 Dự báo dân số và nguồn nhân lực 9

Bảng 1.6 Mục tiêu tăng GDP chi tiết cho từng giai đoạn 12

Bảng 2.1 Mức tăng nhiệt độ, lượng mưa, mực nước biển dâng theo ba kịch bản BĐKH so với thời kỳ 1980 – 1999 18

Bảng 2.2 Mức tăng nhiệt độ, lượng mưa, mực nước biển dâng ở Hà Tĩnh theo kịch bản phát thải trung bình (B2) so với thời kỳ 1980 - 1999 20

Trang 4

MỞ ĐẦU

Biến đổi khí hậu (viết tắt là BĐKH), mà biểu hiện chính là sự nóng lên toàn

cầu và mực nước biển dâng, là một trong những thách thức lớn nhất đối với nhân loại

trong thế kỷ 21 Thiên tai và các hiện tượng khí hậu cực đoan khác đang làm gia tăng

ở hầu hết các nơi trên thế giới, nhiệt độ và mực nước biển trung bình toàn cầu tiếp tụctăng và đang là mối lo ngại của các quốc gia trên thế giới Ở Việt Nam, trong khoảng

50 năm qua, nhiệt độ trung bình năm đã tăng khoảng 0,5 đến 0,7°C và mực nước biển

đã dâng khoảng 20cm Hiện tượng El-Nino, La-Nina ngày càng tác động mạnh mẽ đếnViệt Nam BĐKH thực sự đã làm cho các thiên tai, đặc biệt là bão, lũ, hạn hán ngàycàng nghiêm trọng Theo tính toán, nhiệt độ trung bình ở Việt Nam có thể tăng lên 3°C

và mực nước biển có thể dâng tới 1m vào năm 2100

Hà Tĩnh nằm ở ven biển miền Trung Việt Nam có đặc điểm địa hình đa dạng,với các vùng sinh thái khác nhau: ven biển, đồng bằng, trung du và miền núi Diện tích

Hà Tĩnh 5.997,18 km2 Hà Tĩnh có 12 đơn vị hành chính, bao gồm: 10 huyện (ĐứcThọ, Hương Sơn, Nghi Xuân, Can Lộc, Lộc Hà, Thạch Hà, Cẩm Xuyên, Kỳ Anh,Hương Khê, Vũ Quang), TX Hồng Lĩnh và TP Hà Tĩnh Có 262 đơn vị cấp xã (238 xã,

12 phường và 12 TT) Theo kết quả điều tra dân số ngày 1/4/2009, dân số Hà Tĩnh là1.228.079 người Trong thời gian qua, Hà Tĩnh đã có nhiều bước tiến đáng kể trongphát triển kinh tế xã hội Tốc độ tăng trưởng GDP vào năm 2010 đạt 9,68% với GDPbình quân đầu người đạt 12,17 triệu đồng Khu vực công nghiệp - xây dựng tăng vàdịch vụ tăng trưởng mạnh, đặc biệt là công nghiệp (23,9% vào năm 2010) Với địahình hẹp, các sông thường ngắn và dốc nên mùa mưa bão thường có hiện tượng lũ lụt,sạt lở đất Do vậy, hàng năm, Hà Tĩnh phải gánh chịu nhiều thiệt hại do thiên tai gây

ra, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất và đời sống của nhân dân Trong bối cảnhbiến đổi khí hậu, các tác động xấu do các hiện tượng cực đoan, thiên tai có thể tănglên Hà Tĩnh được đánh giá là một trong những tỉnh chịu nhiều ảnh hưởng của biến đổikhí hậu và nước biển dâng Những tác động tiêu cực này có thể ảnh hưởng lớn tới pháttriển kinh tế - xã hội của Hà Tĩnh trong thời gian tới

Tác động của BĐKH và nước biển dâng lên địa bàn là rất lớn, và mục đíchphục vụ nghiên cứu BĐKH và mực nước biển dâng trên địa bàn Hà Tĩnh nên tiến hànhthực hiện chuyên đề “Tài liệu tổng quan về những nghiên cứu và đánh giá đã có về xuthế biến đổi nước biển dâng trên địa bàn Hà Tĩnh”

Trang 5

CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN- KINH TẾ XÃ HỘI

1.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN

Về địa giới hành chính, Hà tĩnh có 2 Thị xã là Hà tĩnh và Hồng lĩnh, có 12 thịtrấn của 9 huyện (trong đó có 4 huyện và 1 thị xã là miền núi): Đức Thọ, Nghi xuân,Can lộc, Thạch hà, Cẩm xuyên, Kỳ anh, Hương sơn, Hương khê, Vũ quang (huyện Vũquang mới được thành lập) Có 7 huyện, thị nằm trên Quốc lộ 1A và 4 huyện có tuyếnđường sắt Bắc-Nam di qua Cách Thành phố Vinh khoảng 50 km Hà tĩnh còn cóđường quốc lộ 8 qua Lào (dài 100 km) và được nối với xa lộ Hồ Chí Minh đi qua 3huyện Hương sơn, Vũ quang, Hương khê dài 80 km

Hà tĩnh có bờ biển dài 137 km hiện chưa được khai thác triệt để các nguồn lợiven bờ cũng như ngoài khơi

Hà tĩnh có cả rừng, biển và đồng bằng có thể tạo môi trường bổ sung cho nhaucùng phát triển

Tóm lại, vị trí địa lý nêu trên là điều kiện thuận lợi cho Hà tĩnh phát triển sảnxuất hàng hoá, tiếp thu nhanh tiến bộ khoa học kỹ thuật, phát triển nhanh những ngànhkinh tế mũi nhọn, mở rộng liên kết và giao lưu kinh tế với ngoài tỉnh và quốc tế, sớmhội nhập vào xu thế chung của cả nước

và môi trường sinh thái từ thượng nguồn tới ven biển Địa hình đó đã tạo cho Hà tĩnhnhững cảnh quan có giá trị đối với du lịch như: Rừng nguyên sinh Vũ Quang, Thác VũMôn, Bãi tắm Xuân Thành, Thạch Hải, Thiên Cầm, Đèo Con

1.1.3 Đặc điểm khí hậu

Trang 6

Nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, ngoài ra Hà tĩnh còn chịu ảnh hưởng củakhí hậu chuyển tiếp của miền Bắc và miền Nam, với đặc trưng khí hậu nhiệt đới điểnhình của miền Nam và có 1 mùa đông giá lạnh của miền Bắc Hàng năm Hà tĩnh có 2mùa rõ rệt:

- Mùa mưa: có nhiều bão lụt, kéo dài từ tháng 8 đến tháng 11, lượng mưa trungbình cao (trên 2.000 mm), do vậy lũ lụt thường xảy ra hàng năm vào tháng 8, tháng9…

- Mùa khô: Từ tháng 12 đến tháng 7 Đây là mùa nắng gắt, có gió Tây nam (thổi

từ Lào) khô, nóng, lượng bốc hơn lớn, gây hạn hán nghiêm trọng Vì vậy, việc xâydựng các công trình thuỷ lợi để giữ nước có 1 ý nghĩa quan trọng trong việc phát triểnkinh tế - xã hội của tỉnh

1.2 TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

1.1.4 Tài nguyên đất

a, Phân bố đất đai:

Đất đai là nguồn tài nguyên quý giá quan trọng nhất cho phát triển kinh tế - xãhội Toàn tỉnh hiện có 605.574 ha đất tự nhiên, được phân bổ theo mục đích sử dụngnhư sau:

Bảng 1.1 Diện tích đất phân theo mục đích sử dụng năm 2000.

TT Loại đất Diện tích (ha) Tỷ trọng (%)

Trong số 103.720 ha đất nông nghiệp đáng chú ý nhất là có khoảng trên 10.000

ha vườn gia đình còn đang trồng nhiều loại cây với các giống có năng suất thấp, kémgiá trị kinh tế (gọi là vườn tạp) có thể cải tạo, thay thế bằng những loại cây có giá trịkinh tế cao hơn

Đất chưa sử dụng còn 218.134 ha, trong đó có 80% là đất đồi núi, mặt nước, núi

đá không có cây, trong đó đất có khả năng nông nghiệp dự kiến sẽ trồng 7.000 ha cây

ăn quả, đất có khả năng lâm nghiệp khoảng 187.000 ha chiếm 31% diện tích tự nhiêntoàn tỉnh Còn lại đưa vào mục đích khác như phát triển công nghiệp, du lịch, xâydựng, đô thị

Bảng 1.2 Hiện trạng sử dụng đất năm 2000 Hạng mục Diện tích (ha) Tỷ trọng (%)

Tổng diện tích đất tự nhiên 605.574 100,00

Trang 7

2 Đất lâm nghiệp

- Đất rừng tự nhiên

- Đất có rừng trồng

231.100184.86046.200

38,1630,537,63

3 Đất dân cư nông thôn 6.320 1,04

Trong tổng số các loại đất trên chỉ có 1/3 diện tích là tương đối màu mỡ, 2/3 làtrung bình đến xấu, nghèo chất dinh dưỡng Đây là một hạn chế cần phải được đầu tưcải tạo và có chế độ canh tác hợp lý để duy trì và nâng cao độ phì nhiêu cho đất

c, Quản lý sử dụng

Số liệu ở biểu số 2 cho thấy tiềm năng đất của Hà tĩnh còn khá lớn, trong số218.134 ha đất chưa sử dụng có trên 187.000 ha có khả năng lâm nghiệp, 20.000 hađất bằng chưa sử dụng có thể đưa vào mục đích sản xuất nông nghiệp, và 5.340 ha mặtnước có khả năng cải tạo để nuôi trồng thuỷ sản Trong số đất vườn có trên 10.000 hađất vườn gia đình có khả năng có thể cải tạo thành những vườn có giá trị kinh tế cao.Hiện nay hệ số sử dụng đất nông nghiệp còn thấp, nhất là các huyện miền núi, tínhbình quân chung toàn tỉnh mới đạt 1,8 lần, có khả năng nâng lên trên 2 lần, năng suấtsinh lợi của cây trồng vật nuôi còn tiềm ẩn, nếu tích cực áp dụng giống mới, có chế độcanh tác khoa học hợp lý thì sẽ nâng được năng suất lên ít nhất từ 1,3 đến 1,4 lần sovới năng suất hiện nay

Tính đến tháng 10 năm 2000 tỉnh đã giao 482.749 ha đất cho các thành phầnkinh tế quản lý, sử dụng, chiếm 79,7 % diện tích đất tự nhiên toàn tỉnh, còn 128.825 hachiếm 20,3% chưa giao Trong đó 120.204 ha được giao cho hộ gia đình nông thôn,362.545 ha được giao cho các thành phần kinh tế khác

d, Biến động đất đai

Trang 8

Từ năm 1995 do điều kiện thống kê chưa thống nhất nên biến động đất đai chỉ

có thể so sánh được từ 1996 đến 1999

Diện tích đất nông nghiệp Hà tĩnh năm 1999 so với năm 1996 tăng được 561

ha, chủ yếu là tăng diện tích cây công nghiệp dài ngày và cây ăn quả … Tổng diệntích đất lâm nghiệp tăng 7.129 ha, trong đó rừng trồng tăng 3.349 ha, rừng tự nhiêntăng 3.797 ha (Xem biểu số 3)

Theo thống kê diện tích đất chưa sử dụng năm 1999 giảm so với năm 1996 là16.728 ha Hàng năm toàn tỉnh đã đưa vào sử dụng số đất này vào nhiều mục đíchkhác nhau Xu thế đất chưa sử dụng ngày càng giảm

1.1.5 Tài nguyên nước

Trên lãnh thổ tỉnh Hà tĩnh có các con sông lớn chảy qua đó là sông Ngàn Phố,Sông Ngàn Sâu, Sông La, Sông Nghèn và một số sông khác với tổng chiều dài khoảng

400 km, có nước quanh năm… với sức chứa là 13 tỷ m3 (trong đó lượng nước thuộc

hệ thống ao hồ của tỉnh: Hồ Kẻ Gỗ, Hồ Sông Rác, Hồ Cửa Thờ Trại Tiểu … được giữlại là 600 triệu m3) chưa kể trên 1 vạn ha ruộng trũng là những bể chứa nước quantrọng cho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của nhân dân Ngoài ra, nước ngầm hầu nhưnơi nào cũng có, tuỳ theo địa hình từng khu vực và độ nông sâu khác nhau Như vậy,với trữ lượng hàng trăm triệu m3 nước hiện có cũng đủ khả năng cung cấp nước chocác ngành kinh tế và nước sinh hoạt thường xuyên của nhân dân trong tỉnh một cáchchủ động trừ một số vùng ven biển, nước sinh hoạt cho dân kể cả nước mặt và nướcngầm còn gặp khó khăn

Tuy nhiên, để có nguồn nước luôn luôn dồi dào, không bị ô nhiễm, đủ khả năng cấpnước chủ động trước hết phải có quy hoạch bảo vệ và khai thác sử dụng một cách hợp

lý, tránh lãng phí

Bảng 1.3 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 1999

11.07510.85068149

100,0067,3949,4213,19

11,2811,050,070,15

II Đất vườn tạp 17.979 18,31III

1

2

Đất trồng cây lâu năm

Cây CN lâu năm

Cây ăn quả

2.9642.548416

3,022,600,42

Trang 9

IV Đồng cỏ chăn nuôi

Trữ lượng gỗ 20 triệu m3, hàng năm khai thác chừng 2-3 vạn m3, nhưng nhữngnăm gần đây do chính sách đóng cửa rừng của Nhà nước, nên lượng gỗ khai thác hàngnăm theo kế hoạch đều giảm

Thực vật của rừng đa dạng và phong phú, có trên 86 họ và 500 loại cây dạngthân gỗ Có nhiều loại gỗ quý như: Lim, Sến, Táu, Mật, Đinh, Gõ, Pơ Mu và các loạiđộng vật quý hiếm như Voi, Hổ, Báo, Vượn Đen, Sao la

Hiện nay có khoảng 3 vạn ha thông nhựa, tới năm 2000 sẽ có thể đưa vào khaithác 1 vạn ha

Ngoài ra, Hà tĩnh còn có rừng Quốc gia Vũ Quang Đây là rừng nguyên sinh, cónhiều động thực vật quý hiếm có giá trị cao cho du lịch, nghiên cứu khoa học

1.1.7 Tài nguyên khoáng sản

Hà tĩnh có tiềm năng rất lớn về khoáng sản nhưng chưa được đầu tư khai thác

đó là:

- Quặng sắt Thạch khê thuộc huyện Thạch hà cách Thị xã Hà tĩnh 6 km về phíaĐông, có trữ lượng khoảng trên 500 triệu tấn (Đây là mỏ sắt có hàm lượng sắt tươngđối cao khoảng 62,15% nằm dưới mặt đất chừng 40-100 m)

- Mỏ thiếc Sơn kim huyện Hương sơn cách Thị xã Hà tĩnh chừng 105 km vềphía Tây

- Mỏ than Hương khê và nhiều sa khoáng vàng ở Kỳ anh, Hương khê

- Ô xít Titan (trữ lượng 3-5 triệu tấn) chạy dọc bờ biển có khả năng liên doanhvới các công ty nước ngoài đang được khai thác góp phần tạo nguồn thu ngân sách chotỉnh, giải quyết việc làm cho lao động

Trang 10

Ngoài ra Hà tĩnh còn có các loại khoáng sản khác như: Cát, Sỏi, đá các loại(chủ yếu là đá hoa cương) là nguồn lợi lớn cho nền kinh tế của tỉnh Đá có ở hầu hếtkhắp nơi trong tỉnh tập trung nhất là ở Kỳ anh, Thạch hà và Hương sơn Đá Granit ởHồng lĩnh là loại đá có độ chịu nén cao (1.208kg/cm2)…

Ngoài ra còn có nhiều loại khoáng sản khác chưa được khảo sát địa chất như:Mangan, đá quý, than bùn

1.3 DÂN SỐ VÀ NGUỒN NHÂN LỰC

Bảng 1.4 Dân số theo các đơn vị hành chính

TT Đơn vị hành chính Dân số (người)

Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu tư-2008

Dân cư phân bố không đồng đều: tập trung cao ở khu vực đồng bằng phía ĐôngBắc, khu vực miền núi thưa thớt TP Hà Tĩnh có mật độ dân số 2.547 người/km2, trongkhi huyện Hương Khê chỉ có 78 người/km2

1.1.9 Dự báo dân số

Bảng 1.5 Dự báo dân số và nguồn nhân lực

Trang 11

Tổng dân số (1000 người) 1390,5 1482,8 1600,0

Dân số trong tuổi lao động (1.000

Nguồn: Qui hoạch tổng thể phát triển KT-XH tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2006-2020

Dự báo tỷ lệ tăng tự nhiên giảm từ 0,778% năm 2006 xuống 0,7 vào năm 2010

và còn 0,6% năm 2020 Tỷ lệ nhân khẩu thành thị và nhân khẩu nông thôn được căn

cứ vào mục tiêu đô thị hoá và khả năng phát triển các ngành phi nông nghiệp như dịch

vụ, công nghiệp trên địa bàn Dự báo trong các năm tới, dân số đô thị sẽ tăng khánhanh, từ 10,97% hiện nay lên 40% năm 2020

1.1.10 Tình hình tăng trưởng kinh tế

Trong vài năm gần đây, tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) đạt mức cao (9,5%năm 2006 và năm 2007 là 8,7%), GDP bình quân đầu người đạt 5,25 triệuđồng/người/năm (năm 2007), trong đó tỷ lệ đóng góp GDP của các ngành kinh tế chủyếu là:

- Ngành công nghiệp - xây dựng: 22,99%

- Ngành dịch vụ: 33,16%

- Ngành nông nghiệp - lâm nghiệp - thủy sản: 43,85%

Công nghiệp và xây dựng: là khu vực có nhiều triển vọng góp phần vào tốc độ

tăng GDP của tỉnh với nhịp độ tăng khá cao, đạt 18,38%/năm, góp phần duy trì tốc độtăng trưởng chung của nền kinh tế, trong đó, khu vực kinh tế Nhà nước chiếm 39,6%,khu vực ngoài Nhà nước chiếm 50,9%, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài 9,5% Giátrị tăng thêm của ngành CN tăng bình quân 21,62%

Dịch vụ -thương mại: tăng khá ổn định và có bước chuyển dịch tích cực theo

hướng đáp ứng tốt hơn nhu cầu sản xuất, kinh doanh và phục vụ đời sống dân cư Giátrị tăng thêm của ngành dịch vụ tăng bình quân 8,98%

1.1.11 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng dần tỷ trọng các ngành côngnghiệp và dịch vụ, giảm dần tỷ trọng ngành nông-lâm-ngư nghiệp Nhờ chuyển dịch

cơ cấu đúng hướng, năng suất lao động tăng liên tiếp qua các năm Nếu tính GDP bằng

số lao động nhân với năng suất lao động, tăng năng suất lao động đóng góp 70% - 72%vào tốc độ tăng GDP, tăng số lượng lao động đóng góp vào tăng GDP khoảng 26-28%

Vì vậy, trong các năm tới tăng năng suất lao động được coi là cơ sở để lựa chọn cơcấu kinh tế, đồng thời hoàn thiện quản lý để tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh trênmọi lĩnh vực hoạt động KTXH

Trang 12

a/Định hướng phát triển kinh tế - xã hội đến 2020

Mục tiêu tổng quát: Mục tiêu chung đến năm 2020 là đảm bảo tăng trưởng cao

và ổn định Chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế theo hướng CN - xây dựng - dịch vụ phùhợp với xu hướng CN hóa, hiện đại hóa, tạo nền tảng để đến 2015 Hà Tĩnh trở thànhmột trong những trung tâm CN của miền Trung Đến 2020 trình độ phát triển KTXHtrên trung bình cả nước

Mục tiêu cụ thể: Phát triển kinh tế với tốc độ cao và bền vững Đa dạng hóa cáchình thức thu hút đầu tư và loại hình đầu tư; đẩy nhanh tiến độ triển khai thực hiện các

dự án trọng điểm của quốc gia và của tỉnh trên địa bàn; tiếp tục đẩy mạnh xây dựng cơ

sở vật chất và kết cấu hạ tầng, đặc biệt là hạ tầng phục vụ khai thác mỏ sắt Thạch Khê,KKT Vũng Áng, KKT cửa khẩu quốc tế Cầu Treo, các khu, cụm CN tập trung và cácvùng kinh tế trọng điểm; dồn sức cho phát triển ngành nông nghiệp gắn với CN chếbiến hàng xuất khẩu; phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đẩy mạnh ứngdụng các thành tựu khoa học công nghệ; chăm lo các vấn đề xã hội, thực hiện tốtchương trình xoá đói giảm nghèo, giải quyết việc làm, xây dựng nông thôn mới Phấnđấu đến 2020, GDP/người/năm của tỉnh so với trung bình cả nước bằng 100 - 105%(tương đương với 2.000 - 2.100 USD/người), tăng GDP từ nay đến 2020 khoảng 10%

Mục tiêu về môi trường:

- Thực hiện chiến lược bảo vệ môi trường và phát triển bền vững, bảo vệ đadạng hoá sinh học và khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên đạt hiệu quảkinh tế cao

- Ngăn chặn việc phá hoại tài nguyên rừng, gây ô nhiễm nguồn nước, bảo vệmôi trường sinh thái

- Phát triển nông lâm ngư kết hợp, đưa độ che phủ rừng từ 47% hiện nay lên60% năm 2020

- Phấn đấu đến năm 2020, 50% nước thải và 85% rác thải được thu gom, xử lý,100% nước thải công nghiệp được xử lý đạt tiêu chuẩn qui định

- Đảm bảo 95-98% dân cư được dùng nước sạch

b/Một số nét chính về định hướng phát triển kinh tế

Theo Nghị quyết 39-NQ/TW của Bộ Chính trị, hiện tại, Hà Tĩnh đang chuẩn bịđiều kiện để thực hiện dự án khai thác mỏ sắt Thạch Khê Dự báo, đến 2010 - 2012 sẽ

có quặng sắt xuất khẩu Trong giai đoạn 2010-2015, sẽ xây dựng nhà máy cán thépnóng công suất 1,52,5 triệu tấn/năm, nhà máy thép liên hợp 4,5 triệu tấn/năm và tổhợp luyện thép 15 triệu tấn/năm (do Tập đoàn FORMOSA làm chủ đầu tư với giaiđoạn 1 là 7,5triệu tấn/năm) cùng với một số nhà máy sản xuất sản phẩm sau thép sẽ rađời Dự kiến sau năm 2010, sẽ có sản phẩm gang thép Theo đó, 1.3001.500 ha trongKKT Vũng Áng và KCN khác sẽ được lấp đầy Một số mục tiêu như sau:

- Rút ngắn khoảng cách GDP/người của tỉnh với cả nước Phấn đấu đến năm

2010 GDP/người của tỉnh bằng 64% và đến 2020 trên trung bình cả nước

Ngày đăng: 28/05/2015, 09:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Diện tích đất phân theo mục đích sử dụng năm 2000. - BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỔNG QUAN VỀ NHỮNG NGHIÊN CỨU VÀ ĐÁNH GIÁ ĐÃ CÓ VỀ XU THẾ BIẾN ĐỔI VỀ NƯỚC BIỂN DÂNG TRÊN ĐỊA BÀN HÀ TĨNH
Bảng 1.1. Diện tích đất phân theo mục đích sử dụng năm 2000 (Trang 6)
Bảng 1.3. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 1999 - BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỔNG QUAN VỀ NHỮNG NGHIÊN CỨU VÀ ĐÁNH GIÁ ĐÃ CÓ VỀ XU THẾ BIẾN ĐỔI VỀ NƯỚC BIỂN DÂNG TRÊN ĐỊA BÀN HÀ TĨNH
Bảng 1.3. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 1999 (Trang 8)
Bảng 1.4 Dân số theo các đơn vị hành chính - BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỔNG QUAN VỀ NHỮNG NGHIÊN CỨU VÀ ĐÁNH GIÁ ĐÃ CÓ VỀ XU THẾ BIẾN ĐỔI VỀ NƯỚC BIỂN DÂNG TRÊN ĐỊA BÀN HÀ TĨNH
Bảng 1.4 Dân số theo các đơn vị hành chính (Trang 10)
Bảng 1.6. Mục tiêu tăng GDP chi tiết cho từng giai đoạn - BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỔNG QUAN VỀ NHỮNG NGHIÊN CỨU VÀ ĐÁNH GIÁ ĐÃ CÓ VỀ XU THẾ BIẾN ĐỔI VỀ NƯỚC BIỂN DÂNG TRÊN ĐỊA BÀN HÀ TĨNH
Bảng 1.6. Mục tiêu tăng GDP chi tiết cho từng giai đoạn (Trang 13)
Bảng 2.7. Mức tăng nhiệt độ, lượng mưa, mực nước biển dâng theo ba kịch bản BĐKH - BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỔNG QUAN VỀ NHỮNG NGHIÊN CỨU VÀ ĐÁNH GIÁ ĐÃ CÓ VỀ XU THẾ BIẾN ĐỔI VỀ NƯỚC BIỂN DÂNG TRÊN ĐỊA BÀN HÀ TĨNH
Bảng 2.7. Mức tăng nhiệt độ, lượng mưa, mực nước biển dâng theo ba kịch bản BĐKH (Trang 19)
Bảng 2.8. Mức tăng nhiệt độ, lượng mưa, mực nước biển dâng ở Hà Tĩnh theo kịch bản - BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỔNG QUAN VỀ NHỮNG NGHIÊN CỨU VÀ ĐÁNH GIÁ ĐÃ CÓ VỀ XU THẾ BIẾN ĐỔI VỀ NƯỚC BIỂN DÂNG TRÊN ĐỊA BÀN HÀ TĨNH
Bảng 2.8. Mức tăng nhiệt độ, lượng mưa, mực nước biển dâng ở Hà Tĩnh theo kịch bản (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w