1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỀ XUẤT PHƯƠNG PHÁP ĐA CHỈ TIÊU ĐỂ ĐÁNH GIÁ CƯỜNG ĐỘ HOẠT ĐỘNG TRƯỢT ĐẤT ĐÁ MỘT SỐ ĐOẠN TRÊN TUYẾN ĐƯỜNG HCM QUA HUYỆN A LƯỚI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

105 768 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 11,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đa chỉ tiêu là một hệ thống được thiết lập bao gồm các tiêu chí, các chỉ số phân chia và tổng hợp theo nhóm để làm tiêu chuẩn cơ bản dùng đánh giá tác động của yếu tố TN KT đến cường độ hoạt động địa chất động lực. Hiện nay, phương pháp đa chỉ tiêu (Multicriterria Methods) là một cách tiếp cận hiệu quả trong nghiên cứu, đánh giá cường độ hoạt động địa động lực nói chung và quá trình TLĐĐ trên SD, MD nói riêng.Để đánh giá cường độ hoạt động TLĐĐ trên dọc hành lang tuyến đường HCM qua huyện A Lưới, phục vụ dự báo nguy cơ phát sinh, phát triển trượt đất đá và đề xuất các GPPC hợp lý dưới tác động của các yếu tố TN KT rất phức tạp trong khu vực, việc sử dụng tổ hợp các phương pháp khác nhau nói trên để thiết lập một ma trận tính toán tổng cường độ hoạt động địa động lực trượt đất đá trên tuyến đường nghiên cứu là rất cần thiết và có ý nghĩa lớn về khoa học cũng như thực tiễn. Trên cơ sở phân tích ưu nhược điểm của các phương pháp đó, trong phạm vi đề tài này chúng tôi chọn phương pháp phân tích hệ thống cấp bậc (AHP Analytic Hierarchy Process) của Thomas Saaty để đưa vào tính toán định lượng cường độ hoạt động địa động lực của các yếu tố TN KT khu vực nghiên cứu.

Trang 1

1.2 CHẾ ĐỘ KHÍ HẬU, THUỶ VĂN KHU VỰC NGHIÊN CỨU 6

1.3 CẤU TRÚC ĐỊA CHẤT VÀ ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT THỦY VĂN KHU VỰC

1.4 ĐẶC TÍNH ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH CÁC VỎ PHONG HOÁ 221.4.1 Vỏ phong hoá trên các đá magma xâm nhập 271.4.2 Vỏ phong hoá trên đá trầm tích lục nguyên hệ tầng A Vương và Long Đại 271.4.3 Vỏ phong hoá trên đá trầm tích lục nguyên hệ tầng Tân Lâm 291.5 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH - ĐỊA MẠO VÀ THẢM THỰC VẬT VÙNG NGHIÊN CỨU 30

1.6 CÁC QUÁ TRÌNH ĐỊA CHẤT TỰ NHIÊN ĐỒNG HÀNH KHÁC 331.6.1 Quá trình xói mòn gia tốc, phát triển mương xói (lũ quét, lũ bùn đá) 33

1.7 MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG KT - CT ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH TLĐĐ

Chương 2: NGHIÊN CỨU CÁC QUÁ TRÌNH TRƯỢT LỞ ĐẤT ĐÁ TRÊN MÁI

Trang 2

2.1.3 Đoạn A Roàng - Hương Nguyên 442.2 NGUYÊN NHÂN, CƠ CHẾ, ĐIỀU KIỆN PHÁT SINH, PHÁT TRIỂN QUÁ

2.2.1 Nhận thức về YTTĐ, nguyên nhân và điều kiện phát sinh, phát triển các quá

2.2.2 Nguyên nhân phát sinh, phát triển các quá trình TLĐĐ dọc hành lang tuyến

2.2.3 Các điều kiện phát sinh, phát triển quá trình TLĐĐ 532.3 ĐỘNG LỰC VÀ QUY LUẬT TLĐĐ DỌC HÀNH LANG TUYẾN ĐƯỜNG HỒ

2.3.1 Động lực gây TLĐĐ trên tuyến đường nghiên cứu 552.3.2.Quy luật phát sinh, phát triển và quá trình TLĐĐ dọc tuyến đường nghiên cứu 56

ĐỘ HOẠT ĐỘNG TRƯỢT LỞ ĐẤT ĐÁ TRÊN TUYẾN ĐƯỜNG HCM ĐOẠN QUA HUYỆN A LƯỚI 52

3.1 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP ĐA CHỈ TIÊU TRONGĐÁNH GIÁ CƯỜNG ĐỘ HOẠT ĐỘNG TLĐĐ TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở NƯỚC TA 57

3.2.1 Phương pháp phân tích hệ thống cấp bậc (AHP - Analytic Hierarchy Process)

3.2.2 Xây dựng thang bậc phân cấp mức độ tác động của các yếu tố TN - KT đối vớihoạt động TLĐĐ trên tuyến đường HCM qua huyện A Lưới 643.3 XÁC LẬP CƯỜNG ĐỘ HOẠT ĐỘNG TLĐĐ TUYẾN ĐƯỜNG NGHIÊN CỨU 723.4 ĐÁNH GIÁ CƯỜNG ĐỘ HOẠT ĐỘNG TLĐĐ TRÊN CÁC ĐOẠN TUYẾN

Trang 3

DANH MỤC HÌNH ẢNHHình 1.1 Bản đồ hành chính huyện A Lưới và tuyến đường nghiên cứu 5Hình 1.2 Bản đồ phân bố lượng mưa năm tại tỉnh TTH 8

Hình 1.4 Vị trí chấn tâm động đất tại A Lưới xảy ra ngày 13/11/2014 16Hình 1.5 Bản đồ Địa Chất thủy văn huyện A Lưới 21

Hình 1.7 Đèo Peke qua xã Hồng Vân, huyện A Lưới 31Hình 1.8 Hầm A Roàng 1 đoạn qua xã A Roàng, huyện A Lưới 31Hình 1.10 Hoạt động xâm thực của sông suối tại km 337 bởi suối Tà-Rình 34Hình 1.11 Hoạt động cắt xén sườn dốc tại đèo Pêke 36Hình 2.1 Bản đồ hiện trạng trượt lở đất đá dọc hành lang tuyến đường nghiên cứu 39Hình 2.2 Bản đồ phân đoạn tuyến nghiên cứu trượt lở đất đá trên tuyến đường HCM

Hình 2.3 Trượt lở taluy dương phải tại chân đèo PêKe 42Hình 2.4 Khối trượt phát sinh tại km 318 + 400 với thể tích 20m3, đã được gia cố bằng

Hình 2.5 Mặt cắt địa chất công trình tại km 318 + 400 42Hình 2.6 Trượt cả taluy dương với tổng thể tích 15m3 (Km 339+700) 43Hình 2.7 Tại km 370 + 860 taluy dương trái cao 20m, xuất hiện khối trượt với thể tích

Hình 2.8 Tại km 379 + 500 đường HCM đoạn qua xã Hương Phong trên taluy dương

Hình 2.9 Khối trượt tái hoạt động trong mùa mưa lũ nănm 2013 tại km 399 + 500 45Hình 2.10 Tại Km 406 + 100, khối trượt với quy mô nhỏ (30m3) trên lớp vỏ phong

Hình 2.11 Tại km 404 + 200 khối trượt phát sinh cạnh khu vực dựng tường chắn bê tông

Trang 4

Hình 2.14 Quan hệ tổng thể tích các khối trượt 46

Hình 2.16 Đất đá bị phong hóa mạnh với bề dày 20m tại chân đèo PêKe 49Hình 2.17 Xói lở tại km 337 bởi suối Tà-Rình 52Hình 2.18 Hoạt động cắt xén sườn dốc tại đèo Pêke 53Hình 2.19 Sơ đồ tổng quát động lực phát triển quá trình trượt lở 56Hình 3.1 Sơ đồ cấu trúc thứ bậc (Saaty, T.L, 1980) 62Hình 3.2 Sơ đồ tương tác giữa các hợp phần (quyển) địa hệ TN - KT và quan hệ với

Hình 3.3 Tường chắn bê tông cao 2.5m tại Km 319 + 500 81Hình 3.4 Tường chắn bê tông kết hợp ốp mái cao 3m, dài 20m km 320+900 81Hình 3.5 Kè rọ đá ở taluy âm tại km 337+500 dài 50m, cao 1.5m, bên bờ suối Tà Rình76

Hình 3.6 Sườn dốc đã xử lý rãnh đỉnh, dốc thoát nước tại km 399 + 500 82

Hình 3.7 Kè rọ đá tại km 337 + 000 đang bị hư hỏng nghiêm trọng 77

Hình 3.8 Tường chắn kết hợp rãnh đỉnh, dốc nước chân taluy tại km 373 + 400 78Hình 3.9 Tường chắn kết hợp với kè ốp mái, dốc thoát nước tại Km 389+030 83

Hình 3.10 Sơ đồ thoát nước sau lưng công trình chống đỡ 87

Hình 3.12 Sơ đồ gia cố trượt bằng cọc (a) và chốt (b) 89Hình 3.13 Gia cố khối đá không ổn định bằng cọc neo 90

Trang 5

Bảng 1.7 Tính chất cơ lý của lớp sét pha màu vàng loang lỗ đỏ 28Bảng 1.8 Tính chất cơ lý của lớp sét pha lẫn sạn sỏi màu vàng loang lỗ 29Bảng 1.9 Bảng tổng hợp diện tích và độ che phủ rừng theo huyện 32Bảng 1.10 Các công trình thủy lợi - thủy điện chính khu vực nghiên cứu và các vùng

Bảng 2.2 Đánh giá quy mô của các khối trượt trên tuyến đường HCM qua tỉnh TTH

Bảng 3.1 Ma trận so sánh cặp đôi tầm quan trọng giữa các YTTĐ 63Bảng 3.2 Bảng phân cấp giá trị tầm quan trọng của các YTTĐ 68Bảng 3.3: Bảng phân cấp cường độ tác động của các YTTĐ 68Bảng 3.4 Thang bậc giá trị tầm quan trọng Ii và cấp cường độ tác động Aji của các

Bảng 3.5 Ma trận so sánh cặp đôi các YTTĐ của Saaty 72Bảng 3.6 Ma trận so sánh các YTTĐ đến TLĐĐ trên tuyến đường nghiên cứu 73Bảng 3.7 Ma trận xác định trọng số (Wi) của các YTTĐ trên tuyến đường nghiên cứu 73Bảng 3.8 Cường độ hoạt động TLĐĐ đoạn Hồng Thủy - Hồng Vân 74Bảng 3.9 Xác lập cường độ tác động tương hỗ của các YTTĐ đến hoạt động TLĐĐ

Bảng 3.10 Xác lập cường độ tác động tương hỗ của các YTTĐ đến hoạt động TLĐĐ

Trang 6

DANH MỤC KÍ HIỆU VÀ VIẾT TẮT

 (g/cm3) Khối lượng riêng (Tỷ trọng) KT - CT Kinh tế - công trình

w (g/cm3) Khối lượng thể tích tự nhiên GPPC Giải pháp phòng

chống

c (g/cm3) Khối lượng thể tích khô TN - KT Tự nhiên - kỹ thuật

tb (g/cm3) Khối lượng thể tích trung bình TTH Thừa Thiên Huế

C (kG/cm2) Lực dính kết BTB Bắc Trung Bộ

Wbh (%) Độ ẩm bảo hoà TLĐĐ Trượt lở đất đá

bh (g/cm3) Khối lượng thể tích ở điều kiện

a1-2 (cm2/kG) Hệ số nén lún YTTĐ Yếu tố tác động

E1-2 (kG/cm2) Mô đun tổng biến dạng VH - XH Văn hóa - xã hội

 (độ) Góc dốc sườn dốc, mái dốc TCCL Tính chất cơ lý

SĐĐL (%) Cường độ hoạt động trượt lở

S Tổng giá trị cường độ hoạt

động trượt lở đất đá TCN Tầng chứa nước

Smax Tổng giá trị lớn nhất cường độ

hoạt động TLĐĐ KVNC Khu vực nghiên cứu

Ii Hệ số xác định tầm quan trọng

của các yếu tố ATNĐ Áp thấp nhiệt đới

Aij Cấp độ hoạt động của các yếu tố VNC Vùng nghiên cứu

Df (km/km2) Mật độ đứt gãy kiến tạo

Ed (m/km2) Phân cắt sâu của địa hình

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Tuyến đường HCM là tuyến giao thông huyết mạch quan trọng, có ý nghĩa chiếnlược trong tất cả các lĩnh vực: chính trị, an ninh quốc phòng, kinh tế và VH - XH của đấtnước nói chung và của huyện A Lưới nói riêng, đây là tuyến đường giao thông rất nhạycảm nhất đối với hoạt động dịch chuyển đất đá trên MD Hằng năm, ở thời đoạn nhấtđịnh của mùa mưa lũ thường xảy ra quá trình TLĐĐ trên tuyến đường nghiên cứu đủmọi quy mô gây ra những hậu quả nghiêm trọng cho cuộc sống của người dân

Trong năm 2013, sự BĐKH biểu hiện rất rõ trên phạm vi cả nước, điển hình làcơn bão số 9, 10 và 14 năm 2013 đã gây mưa lớn, nước lũ lên nhanh, khiến các tỉnhThừa Thiên Huế (TTH) và các tỉnh thành thuộc vùng BTB và NTB bị ngập lụt nghiêmtrọng, điều này làm cho vùng đồi núi tỉnh TTH, đặc biệt là khu vực dọc hành langtuyến đường HCM đi qua thuộc địa bàn huyện A Lưới phát sinh TLĐĐ gây ách tắccác tuyến đường giao thông, kéo theo nhiều hoạt động kinh tế bị đình trệ, làm tổn thất

về người và của rất lớn Trong mùa mưa lũ năm 2013, trên tuyến đường HCM quahuyện A Lưới với chiều dài 95km xuất hiện 12 khối trượt lớn nhỏ, 2 điểm mương xói và 1điểm lũ quét Trong đó 12 khối trượt trên có 1 khối trượt với quy mô lớn (V = 9.600m3), 2khối trượt có quy mô vừa và 9 khối trượt có quy mô nhỏ Tổng thể tích các khối trượt phátsinh trên tuyến đường băng qua tỉnh TTH là 10.830m3 với mật độ 0.126 điểm/km

Xuất phát từ thực tế nêu trên, đề tài ‘‘Đề xuất phương pháp đa chỉ tiêu để

đánh giá cường độ hoạt động trượt đất đá một số đoạn trên tuyến đường HCM qua huyện A Lưới - tỉnh Thừa Thiên Huế’’ là cấp thiết, có ý nghĩa khoa học và thực tiễn,

có thể đánh giá định lượng cường độ DCĐĐ trên MD bằng phương pháp hệ thốngphân tích cấp bậc nhằm hạn chế những thiệt hại, phục vụ công tác dự báo, phòngchống, giảm nhẹ thiên tai nhằm hướng đến khai thác hợp lý và bảo vệ môi trường địachất vùng đồi núi, góp phần phát triển kinh tế, VH - XH lãnh thổ nghiên cứu nói riêng

và tỉnh TTH nói chung

2 Mục đích nghiên cứu

- Đánh giá hiện trạng TLĐĐ dọc hành lang tuyến đường HCM qua huyện A

Trang 8

000 đến km 407 + 050 trong mùa mưa lũ năm 2013;

- Đề xuất phương pháp đa chỉ tiêu để đánh giá cường độ hoạt động TLĐĐ trêntuyến đường HCM đoạn qua huyện A Lưới và đề xuất các GPPC hợp lý và hiệu quả

3 Nội dung nghiên cứu

- Làm rõ sự ảnh hưởng của điều kiện địa lý tự nhiên, KT - XH đối với quá trìnhTLĐĐ trên tuyến đường nghiên cứu;

- Điều tra thực trạng, làm rõ nguyên nhân và điều kiện phát sinh, phát triển quátrình TLĐĐ dọc hành lang tuyến đường nghiên cứu;

- Đánh giá cường độ hoạt động TLĐĐ trên tuyến đường nghiên cứu;

- Đánh giá hiệu quả của các công trình trình bảo vệ, đề xuất định hướng giảipháp xử lý trượt lở, giảm nhẹ thiệt hại

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là môi trường TN - KT dọc hành lang tuyếnđường HCM qua địa phận huyện A Lưới

- Phạm vi nghiên cứu là dọc hành lang tuyến đường HCM đoạn từ km 314 + 000 (xãHồng Thủy, huyện A Lưới) đến km 407 + 050 (xã Hương Nguyên, huyện A Lưới)

5 Phương pháp nghiên cứu

Để giải quyết các mục tiêu và nội dung nghiên cứu nêu trên, đề tài sử dụng tổnghợp các phương pháp nghiên cứu sau đây:

- Phương pháp thu thập, kế thừa, phân tích, tổng hợp có chọn lọc thông tin và kếtquả nghiên cứu: Đề tài mang tính kế thừa, phân tích, tổng hợp có chọn lọc các kết quảnghiên cứu và phương pháp luận chung về hiện tượng và quá trình TLĐĐ, các đặc điểm

về địa hệ TN - KT, đặc điểm KT - XH khu vực nghiên cứu

- Phương pháp tương tự địa chất: Phương pháp này cho phép nghiên cứu và kếtluận về điều kiện phát sinh - phát triển của một quá trình địa chất nào đó được rút ratrên cơ sở so sánh với các kết quả nghiên cứu quá trình địa chất đã có trong nhữngđiều kiện tương tự

- Phương pháp chuyên gia: Việc nghiên cứu hoạt động TLĐĐ nói riêng và hoạtđộng dịch chuyển trọng lực đất đá trên MD nói chung là vấn đề hết sức phức tạp Nóvừa có tính tổng hợp vừa mang tính chuyên sâu do đó rất cần sự tham vấn, đóng gópcủa nhiều nhà khoa học, chuyên gia Bên cạnh đó, việc thu thập và tranh thủ tham vấncộng đồng KVNC cũng là điều hết sức cần thiết và bổ ích cho đề tài

- Phương pháp thí nghiệm: Phương pháp thí nghiệm bao gồm thí nghiệm trong

Trang 9

phòng và ngoài trời các TCCL đất đá cấu tạo tầng phủ các MD.

- Phương pháp phân tích hệ thống: Phương pháp phân tích hệ thống để đánhgiá, dự báo cũng như phân tích tương tác của các nguyên nhân và YTTĐ đến hoạtđộng TLĐĐ trên các MD Đây là phương pháp giúp giải quyết rất hiệu quả các vấn đềphức tạp, có nhiều mối quan hệ (phương diện) để xem xét, so sánh và lựa chọn khithông tin không đầy đủ

- Phương pháp xác suất thống kê toán học và ứng dụng công nghệ thông tin:Phương pháp này được áp dụng để tính toán, xử lý kết quả thí nghiệm TCCL của đất đá

- Phương pháp phân tích hệ thống cấp bậc AHP: Dựa vào thang bậc phân cấp

về mức độ tác động của các yếu tố địa hệ TN - KT đã xây dựng để đánh giá tổng hợpcường độ TLĐĐ trên tuyến đường nghiên cứu nghiên cứu

Ngoài các phương pháp chủ yếu nêu trên, đề tài còn sử dụng một số phươngpháp nghiên cứu của những ngành khoa học khác có liên quan

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Làm sáng tỏ hơn và bổ sung cơ sở lý thuyết về bản chất, cơ chế hình thành,nguyên nhân, điều kiện, động lực, quy luật phát sinh, phát triển của hoạt độngTLĐĐ trên MD, đồng thời góp phần hoàn thiện phương pháp luận nghiên cứu, dựbáo TLĐĐ ở lãnh thổ đồi núi chia cắt mạnh vùng nhiệt đới ẩm gió mùa và chịu tácđộng mạnh của các hoạt động KT -XD

- Kết quả nghiên cứu của đề là nguồn tài liệu tin cậy, có thể tham khảo, sửdụng trong quy hoạch khai thác hợp lý lãnh thổ, trong thiết kế thi công các công trình

- Điều tra thực trạng, làm rõ nguyên nhân và điều kiện phát sinh, phát triển quátrình TLĐĐ dọc hành lang tuyến đường nghiên cứu nhằm phát huy cao hiệu quả củacác công trình bảo vệ, đồng thời hạn chế được việc phát sinh các khối trượt mới trongmùa mưa lũ năm 2014 và trong tương lai xa hơn

7 Cơ sở tài liệu của đề tài

- Bản đồ Địa chất và khoáng sản tỉ lệ 1:200.000 các tờ Lệ Thủy - Quảng Trị,Hướng Hóa - Huế - Đà Nẵng

- Báo cáo ĐCCT các điểm sụt trượt đường HCM thuộc lãnh thổ nghiên cứu

Trang 10

8 Cấu trúc đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận đề tài gồm 3 chương:

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC VÀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Chương 2: NGHIÊN CỨU CÁC QUÁ TRÌNH TRƯỢT LỞ ĐẤT ĐÁ TRÊN MÁI DỐC TUYẾN ĐƯỜNG NGHIÊN CỨU

Chương 3: XÂY DỰNG HỆ THỐNG ĐA CHỈ TIÊU ĐỂ ĐÁNH GIÁ

CƯỜNG ĐỘ HOẠT ĐỘNG TRƯỢT LỞ ĐẤT ĐÁ TRÊN TUYẾN ĐƯỜNG HCMĐOẠN QUA HUYỆN A LƯỚI

Trang 11

Chương 1

TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC VÀ VẤN ĐỀ

NGHIÊN CỨU

1.1 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ TUYẾN ĐƯỜNG NGHIÊN CỨU

Tuyến đường thuộc địa phận của A Lưới - một huyện vùng cao phía Tây củatỉnh Thừa Thiên Huế (TTH) Địa giới A Lưới được giới hạn trong tọa độ địa lý từ 16°

00'57'' đến 16°27’30'' vĩ độ Bắc và từ 107°00'3’’ đến 107°30'30'' kinh độ Đông

Hình 1.1 Bản đồ hành chính huyện A Lưới và tuyến đường

nghiên cứu

Đường HCM qua A Lưới bắt đầu từ đoạn km 314 + 000 (xã Hồng Thủy, huyện

A Lưới) đến km 407 + 050 (xã Hương Nguyên, huyện A Lưới) Trục đường HCM là

Trang 12

đường HCM, tuy vậy trong phạm vi nghiên cứu đề tài chỉ tập trung nghiên cứu dọctheo hành lang tuyến đường HCM.

1.2 CHẾ ĐỘ KHÍ HẬU, THUỶ VĂN KHU VỰC NGHIÊN CỨU

XI đến tháng XII nhiệt độ giảm nhanh nhất Biên độ nhiệt ngày ở A Lưới tương đốilớn, dao động khoảng 9 - 120C trong các tháng từ tháng III - V, cao hơn so với vùngđồng bằng ở Huế từ 3 - 40C Chế độ bức xạ lớn, lượng bức xạ cao nhất vào tháng V là14,10Kcal/cm2/tháng và bé nhất vào tháng XII là 5,71Kcal/cm2/tháng (ở Nam Đông),toàn năm lượng bức xạ từ 124 - 125Kcal/cm2/năm

b Chế độ ẩm và bốc hơi

- Độ ẩm: Khu vực nghiên cứu có độ ẩm không khí cao, độ ẩm tương đối trung

bình năm đạt từ 83 - 87% Ở độ cao >1.000m độ ẩm trung bình năm khoảng 88 - 89%

Độ ẩm phân bố theo qui luật tăng theo độ cao địa hình

- Khả năng bốc hơi: Lượng bốc hơi dao động trong khoảng từ 800-900 mm/năm.

Càng lên cao, nhiệt độ càng giảm, độ ẩm tương đối tăng lên làm giảm khả năng bốc hơi.Trong thời gian từ tháng X đến tháng IV năm sau, ở trung tâm lãnh thổ A Lưới có gióĐông Bắc chiếm ưu thế với tần suất 30 - 40% Từ tháng V đến tháng IX, do ảnh hưởngcủa địa hình nên hướng gió Tây Bắc lại chiếm ưu thế với tần suất từ 34 - 36%

Trang 13

Bảng 1.1 Giá trị bình quân của các yếu tố khí hậu chủ yếu huyện

A Lưới và một số vùng lân cận

Số giờ nắng (giờ)

Nhiệt độ không khí ( o C)

Độ ẩm tương đối (%)

Tốc

độ gió (m/s)

Lượng bốc hơi tiềm năng (mm)

Nguồn: Đài KTTV khu vực Trung Trung Bộ

c Phân bố, cường độ và chế độ mưa

- Phân bố lượng mưa: Do đặc điểm của hoàn lưu khí quyển và địa hình nên tỉnh

TTH nói chung và KVNC nói riêng có lượng mưa nhiều nhất ở nước ta Lượng mưatrung bình năm ở A Lưới dao động trong khoảng 2.800 - 3.400 mm Nơi có lượng mưatrung bình năm lớn nằm ở vùng núi phía Tây Bắc của huyện A Lưới, đạt trên3.400mm Nơi ít mưa hơn là khu vực giáp với huyện Hương Trà, khoảng từ 2.800 -3.200mm Nhìn chung, KVNC có lượng mưa trung bình năm cao hơn so với các khuvực khác trong tỉnh TTH

- Chế độ mưa: Ở A Lưới, mùa mưa bắt đầu từ tháng V kết thúc vào tháng XII,

trong đó tháng X, XI mưa lớn nhất Mùa ít mưa kéo dài từ tháng I đến tháng IV Trong

đó 2 tháng II, III mưa ít nhất, chỉ vào khoảng 30 - 65mm Phân bố số ngày mưa nhìnchung phù hợp với phân bố lượng mưa năm Trung bình hàng năm có khoảng 200 -

220 ngày mưa Trong các tháng mùa mưa mỗi tháng có từ 16 - 24 ngày mưa, trongmùa mưa ít mỗi tháng có 8 - 15 ngày mưa, riêng mùa mưa phụ ở miền núi mỗi thángcũng đạt tới 16 - 20 ngày mưa

Trang 14

Bảng 1.2 Lượng mưa trung bình (mm) tháng, năm ở các trạm khí tượng thủy

văn trên KVNC và những vùng lân cận

200, 6

11, 5

320, 3

534, 5

2499, 6 Nam

Đông

47,

9

37, 3

150, 0

41, 4

405, 9

512, 5

430, 0

2838, 1

A lưới 73,

7

53, 7

215, 2

40, 9

455,

6 59,2

122, 0

556.

5 95,9

730, 1

452, 8

464, 9

2764, 0

324, 1

636, 7

418, 2

212, 6

2141, 4

Nguồn: Đài KTTV khu vực Trung Trung Bộ

- Cường độ mưa: Lượng mưa ngày lớn nhất ở KVNC có thể lên tới gần 1.000 mm ở

vùng đồng bằng, núi thấp và 700 mm ở vùng núi cao Đặc biệt trong trận lũ lịch sử đầu tháng

XI năm 1999 có lượng mưa ngày lớn nhất đo được ở A Lưới là 758 mm (2/11/1999)

Hình 1.2 Bản đồ phân bố lượng mưa năm tại tỉnh TTH

Trung tâm mưa lớn VNC chịu ảnh hưởng của dãy Trường Sơn với Động Ngạicao 1.774m nằm trong huyện A Lưới, có lượng mưa hàng năm trên 3.400mm, nămmưa nhiều nhất đạt trên 5000mm, như tại A Lưới năm 1990 đo được 5.086mm, năm

1996 đạt 6304mm và năm 1999 đạt 5909mm

Tóm lại: Khu vực nghiên cứu là nơi có tổng lượng bức xạ lớn, nhiệt độ cao, dao

động nhiệt lớn gây nên hiện tượng nở nhiệt không đồng đều theo thể tích, làm nén ép

QU¶NG §IÒN PHONG §IÒN

1 4 7 10

0 200 400 600 800 1000

1 4 7 10 mm

Léc Tr×

0 200 400 600 800 1000

1 4 7 10 mm

mm

Tµ L ¬ng

0 200 600 1000 1200

1 4 7 10 mm

1 4 7 10 mm

Trang 15

các hợp phần vật chất tạo đá Kết quả là phát sinh một trường ứng suất mới bên trongcấu trúc của đá làm tách vở chúng theo các khe nứt, tạo điều kiện cho nước mưa và cáctác nhân phong hóa khác xâm nhập sâu vào đá làm phát sinh hiện tượng trượt đất đá.

d Các hiện tượng thời tiết đặc biệt khác

A Lưới có khá nhiều các hiện tượng thời tiết đặc biệt, trong đó có những hiệntượng thời tiết mang tính chất thiên tai về khí hậu như bão, giông, lốc tố, lũ quét, mưa lớngây lũ lụt, gây tác động khác nhau đến quá trình địa chất TLĐĐ trên tuyến đường HCM

Tác hại chủ yếu của bão là gây mưa lớn, lũ lụt, úng ngập, gió mạnh làm đổ cây cối, nhà cửa, làm thiệt hại lớn cho mùa màng và đời sống con người, nhất là tạo mưa lớn Đây là tác nhân gây địa chất TLĐĐ trên các tuyến đường giao thông lãnh thổ nghiên cứu

Bảng 1.3 Số cơn bão và ATNĐ hoạt động trên Biển Đông năm 2010 - 2012

mẽ (1993, 1997, 2000, 2001, 2002, 2003, 2004) nên hoạt động TLĐĐ trên MD xảy rarất yếu Ngược lại, những năm xuất hiện hiện tượng Lanina, do mưa kéo dài với cường

độ rất lớn, thường là do bão, áp thấp nhiệt đới, bão kết hợp gió mùa Đông Bắc, hoặc

Trang 16

1.2.2 Mạng lưới sông ngòi

A Lưới là thượng nguồn của 5 con sông lớn, trong đó có 2 sông chảy sang Lào

là A Sáp và A Lin, 3 con sông chảy sang Việt Nam là Đakrông, sông Bồ và sôngHương Nhiều con sông, suối uốn lượn bao quanh thung lũng A Lưới rộng lớn nhưsông A Sáp, A Lin, A Ngo, suối Tà Rê, Tà No ,Tà Rình, … Đặc điểm của sông ở đây

là dòng sông ngắn, dốc, phần chảy qua đồng bằng quanh co, cửa thoát ra biển hẹp Ởhuyện A Lưới, phần lớn đất đai thuộc lưu vực sông A Sáp (Tà Rình) sau khi chảy qua

A Lưới, dòng sông đổ vào đất Lào

1.3 CẤU TRÚC ĐỊA CHẤT VÀ ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT THỦY VĂN KHU VỰC NGHIÊN CỨU

a Giới Neo - Proterozoi - Hệ Cambri

- Hệ tầng Núi Vú (PR 3 - 1 nv): Các thành tạo lục nguyên phun trào bị lục hóa

được xếp vào hệ tầng Núi Vú chỉ lộ ra ở khu vực A Pey-A Dang thuộc đới A Vươngvới phương cấu trúc chung TB-ĐN Thành phần chủ yếu gồm các đá phun trào maficxen lục nguyên cacbonat ở phần thấp, lục nguyên - silic ở phần cao

b.Giới paleozoi:

Các trầm tích Paleozoi phân bố chủ yếu trên đới Long Đại và một phần đới AVương Thành phần gồm các thành tạo lục nguyên - silic, lục nguyên màu xám dạngflysh, lục nguyên màu đỏ hoặc carbonat và lục nguyên - phun trào trung tính Các trầmtích này có chiều dày trên 6000m và thường hình thành các phức nếp lồi, lõm theophương á kinh tuyến hơi chếch Tây Bắc - Đông Nam, thế nằm đơn nghiêng hoặc nằmtrong các địa hào Các thành tạo Paleozoi sớm bị biến chất tướng đá phiến lục - phụtướng biotit và sericit

Giới Paleozoi gồm các phân vị sau:

- Hệ Cambri thống giữa - Hệ Ordovic thống dưới

Trang 17

+ Hệ tầng A Vương ( 2 - O 1 av): Các trầm tích hệ tầng phân bố trên đới A

Vương có diện lộ hẹp, ở rìa Tây Nam đứt gãy Tà Lao - La Dụt (thuộc hệ thống đứt gãyDakrong - A Lưới) và được chia làm 3 phân hệ tầng:

- Phân hệ tầng dưới (2 - O 1 av 1 ): Các trầm tích phân hệ tầng dưới phân bố ở

khu vực phía Nam và Tây Nam của huyện, với diện lộ khoảng 60,95km2 Thành phầngồm đá lục nguyên xen cacbonat và thấu kính mỏng phun trào mafic

- Phân hệ tầng giữa (2 - O 1 av 2 ): Các trầm tích phân hệ tầng giữa phân bố ở

kéo dài từ phía Tây Nam đến Tây Bắc của huyện, với diện lộ khoảng 157,3km2 Đặctrưng bởi các trầm tích lục nguyên hạt thô gồm chủ yếu là đá cát kết xen ít bột kết, đáphiến sét

- Phân hệ tầng trên (2 - O 1 av 3 ): Phân bố chủ yếu ở xã Hương lâm và A Roàng

huyện A Lưới, với diện tích khoảng 33km2 Gồm chủ yếu đá phiến sét xen bột kết, cát

kết, các tập đá phiến sét màu đen giàu vật chất hữu cơ có khả năng chứa vàng

- Hệ Ordovic thống trên - Hệ Silur thống dưới

+ Hệ tầng Long Đại (O 3 - S 1 lđ): hệ tầng được chia thành 3 phụ hệ

- Phụ hệ tầng dưới (O3 - S 1 lđ 1): Phân bố chủ yếu thành dãi kéo dài ở các xã từ

Tây Bắc đến Đông Nam, với diện phân bố lộ ra khoảng 106,7km2 Thành phần thạchhọc gồm cát kết dạng quarzit xen ít đá phiến thạch anh - biotit, phân lớp trung bình, đáphiến thạch anh sericit - clorit màu xám, xám xẫm

- Phụ hệ tầng giữa: (O3 - S 1 lđ 2 ): Phân bố chủ yếu ở toàn bộ các xã phía Đông,

với diện phân bố lộ ra khoảng 203,5km2, gồm các tập sau:

Tập 1: Cát kết dạng quarzit phân lớp dày xen ít lớp đá phiến thạch anh - biotit màuxám tro

Tập 2: Cát kết ít khoáng, cát kết dạng quarzit phân lớp không đều xen ít đá phiến sétsericit, đá phiến thạch anh - biotit màu xám, xám nhạt

Tập 3: quarzit, đá phiến thạch anh felspat sericit đá sừng thạch anh biotit sericit clorit phân lớp mỏng đến trung bình màu xám

-Tập 4: Cát kết ít khoáng hạt thô, cát kết dạng quarzit, bột kết ít khoáng, phân lớp dày,màu xám, xám tro, ít đá phiến sét sericit-clorit màu xám nhạt

Trang 18

- Phụ hệ tầng dưới (D 1-2 tl 1 ): Các trầm tích hệ tầng Tân Lâm trong khu vực phân

bố chủ yếu ở xã Hồng Hạ và Hương Nguyên, với diện phân bố lộ ra khoảng 14km2.

Gồm cuội sạn kết xen ít bột kết, đá phiến sét màu tím, nâu gụ

- Phụ hệ tầng trên (D 1-2 tl 2 ): Gồm bột kết, cát kết xen phiến sét màu xám nhạt

- Hệ Permi

+ Hệ tầng A lin (P?al): Trên khu vực hệ tầng A Lin phân bố ở đới A Vương

dọc theo hệ thống đứt gãy Dakrong - A Lưới, có dạng phức nếp lõm và được phân rahai phân hệ tầng

- Phân hệ tầng dưới (P?al 1): Phân bố chủ yếu ở các xã phía Tây Bắc của huyện,

với diện phân bố lộ ra khoảng 60.23km2, thành phần gồm bột kết, đá phiến sét, ít cátbột kết, cát sạn kết, cát kết tuf xen ít đá phiến sét

- Phân hệ tầng trên (P?al2): Phân bố chủ yếu ở các xã Hồng Trung, Bắc Sơn,

với diện phân bố lộ ra khoảng 30.44km2, gồm 3 tập:

Tập 1: Cuội kết, cát sạn kết đa khoáng, cát kết tuf phân lớp trung bình, màu xám.

Tập 2: Bột kết xen ít lớp cát kết phân lớp mỏng đến trung bình màu tím nhạt.

Tập 3: Cát kết tuf chuyển lên trên là lớp bột kết phân lớp trung bình, màu tím nhạt, tím gụ.

c Giới Mesozoi

- Hệ Jura thống hạ - trung

+ Hệ tầng A Ngo (J 1-2 an): Phân bố chủ yếu ở xã Hồng Thuỷ, với diện phân bố lộ ra

khoảng 12.6km2 Thành phần đặc trưng của hệ tầng là cuội kết cơ sở, cuội sạn kết, cát bột

kết, sét kết mầu đỏ xen kẹp ít lớp mỏng đá vôi, vôi sét

Phân hệ tầng dưới (J 1-2 an 1 ) gồm các tập sau:

Tập 1: Cuội sạn kết, cát sạn kết, cát kết đa khoáng, cát bột kết, đá phiến sét, thành lớp

trung bình đến dày màu tím, tím đỏ và ở phần cao có các lớp mỏng đá vôi, đá vôi sét cấutạo dạng trứng cá, màu xám nâu, nhạt

Tập 2: Chủ yếu là bột kết, phân lớp trung bình màu tím, tím gụ, bị vỡ vụn xen ít lớp cát

kết màu tím nhạt

Tập 3: Chủ yếu là cát kết xen ít lớp cát bột kết, sét kết, phân lớp trung bình, màu tím nhạt.

Phân hệ tầng giữa (J 1-2 an 2 ) gồm các tập sau:

Tập 1: Cát sạn kết, bột kết đa khoáng phân lớp dày, đá phiến sét màu tím đỏ, xám xanh,

loang lổ xen kẹp lớp mỏng đá vôi chứa Chân rìu

Tập 2: Cát kết hạt vừa đến nhỏ phân lớp trung bình màu xám vàng, màu nâu, màu tím

Tập 3: Cát kết thạch anh hạt vừa xen bột kết ít khoáng, đá phiến sét phân lớp mỏng đến

Trang 19

1.3.1.2 Các thành tạo magma xâm nhập

Trên diện tích các thành tạo magma xâm nhập khá phong phú và đa dạng Quátrình nghiên cứu, tổng hợp và đối sánh với các khu vực khác nhau cho phép phân chialàm 6 phức hệ magma có tuổi từ Neoproterozoi đến Kainozoi, thuộc 4 chu kỳ magma -kiến tạo

1-Neoproterozoi - Paleozoi sớm: Phức hệ Núi Ngọc (GbNP3- Є1 nn).

2-Paleozoi giữa: Phức hệ Đại Lộc (GaD1 đl)

3-Paleozoi muộn - Mesozoi sớm: Phức hệ Quế Sơn (Di-GDi-G P2-T1 qs) và phức hệ

Hải Vân (GaT3 hv).

Ngoài ra còn các đai mạch nhỏ có thành phần là: diabas, diorit, porphyrit,monzonit, granit aplit được tạm xếp vào các thành tạo đai mạch chưa có tuổi Sau đây

sẽ lần lượt mô tả các phức hệ magma xâm nhập có mặt trong khu vực nghiên cứu

a Phức hệ Núi Ngọc ( PZ 1 nn): Trên phạm vi VNC, các thành tạo này mới được ghi

nhận, chúng bao gồm các khối nhỏ gabro, gabrodiabas, diabas lộ ra ở khu vực xã HổngThuỷ, với diện phân bố lộ ra khoảng 3,94km2 Các xâm nhập này đều có dạng thấu kínhkéo dài theo phương Tây Bắc – Đông Nam, trùng với phương cấu trúc của đá vây quanh

và có quan hệ chặt chẽ về nguồn gốc với các đá metabazan thuộc hệ tầng Núi Vú

b Phức hệ Đại Lộc (a D 1 đl): Khối Đại Lộc là khối chuẩn đại diện cho phức hệ

Trên diện tích khu vực nghiên cứu khối Đại Lộc xuất hiện ở thành dải kéo dài từ xã Hồng Thuỷ đến xã Hương Nguyên, với diện phân bố lộ ra khoảng 123,5km2, bao gồm

2 pha:

- Pha 1: Granit biotit dạng porphyr ban tinh felspat kali lớn, garnit hai mica dạng porphyr cấu tạo gneiss

- Pha 2: Granit aplit có muscovit sáng màu hạt nhỏ

c Phức hệ Quế Sơn (- P 2 - T 1 qs): Khối Quế Sơn là khối chuẩn đại diện cho phức

hệ Trên diện tích khu vực nghiên cứu phức hệ này phân bố chủ yếu ở xã Hồng Hạ và

Hương Nguyên, với diện phân bố lộ ra khoảng 74,48km2 Các thành tạo granit thuộc phức hệ Quế Sơn gồm có ba pha đá xâm nhập chính và một pha đá mạch

- Pha 1: Diorit thạch anh - horblend - biotit, diorit horblend-biotit

Trang 20

ở xã Hương Nguyên, với diện lộ khoảng 3,87km2 Thành phần thạch học gồm : Granit

biotit, granit hai mica dạng porphyr, granit hai mica sáng màu hạt nhỏ và các đại mạch granit, pegmatit muscovit

Trang 22

1.3.1.3 Kiến tạo

a Các đới kiến trúc

Phạm vi VNC nằm trên hai đới kiến trúc: Long Đại và A Vương Ranh giới làđứt gãy sâu Đakrông - A Lưới

- Đới Long Đại: Chiếm diện tích gồm toàn bộ phía Bắc và Đông Bắc Đới được

cấu thành bởi 5 phức hệ thành hệ cấu trúc : Paleozoi hạ - trung, paleozoi trung,paleozoi thượng - Mesozoi hạ, Mesozoi thượng và Kenozoi

- Đới A Vương: Chiếm diện tích còn lại phía Tây Nam, được cấu thành bởi 6

phức hệ thành hệ cấu trúc : Neoproterozoi - Paleozoi hạ, Paleozoi hạ - trung, Paleozoitrung, Paleozoi thượng - Mesozoi hạ, Mesozoi thượng và Kainozoi

b Các phức hệ vật chất và cấu trúc

- Phức hệ uốn nếp NeoProterozoi - Paleozoi hạ: Cấu tạo nên phức hệ gồm các

thành tạo lục nguyên phun trào của hệ tầng Núi Vú, lục nguyên carbonat của hệ tầng AVương và các thành tạo xâm nhập gabrodiabas phức hệ Núi Ngọc, plagiogranit phức

hệ Điện Bông

- Phức hệ uốn nếp Paleozoi hạ - trung: Các thành tạo của phúc hệ này phát

triển rộng rãi Bao gồm các thành tạo lục nguyên silic hệ tầng Long Đại và xâm nhậpgranit dạng gneis phức hệ Đại Lộc

- Phức hệ tạo núi Paleozoi trung: Phức hệ này tạo nên các nếp lõm hẹp kéo dài,

bao gồm các thành tạo lục nguyên màu đỏ của hệ tầng Tân Lâm, trầm tích carbonat hệtầng Co Bai

- Phức hệ hoạt hoá Paleozoi thượng - Mesozoi: Các thành tạo của phức hệ này

bao gồm: lục nguyên vụn thô - phun trào trung tính hệ tầng A Lin và các thành tạoxâm nhập gabrodiorit, granit phức hệ Quế Sơn, granit phức hệ Hải Vân

- Phức hệ hoạt hoá Mesozoi thượng: Phức hệ này gồm chủ yếu là các trầm tích

lục địa màu đỏ của hệ tầng Hữu Niên (J1 hn) (hiện nay gọi là A Ngo (J1-2 an)).

- Phức hệ tân kiến tạo Kainozoi: Thành phần vật chất của phức hệ này bao gồm

các trầm tích lục nguyên gắn kết yếu của hệ tầng Ái Nghĩa (N an) (hiện nay gọi là Vĩnh Điện (N vđ)), các trầm tích lục nguyên bở rời hệ Đệ Tứ và các xâm nhập phức hệ Bà Nà.

c Các đứt gãy phá hủy

- Đứt gãy sâu Đakrông - A Lưới là đứt gãy sâu phân hai đới cấu trúc A Vương

và Long Đại, là đứt gãy dịch trượt trái có độ sâu lớn, góc dốc 70 - 800

- Các đứt gãy nội đới có mặt rất nhiều theo các phương khác nhau, có vai trò phâncắt cấu trúc nội tại thành block và xê dịch các cấu trúc đó

Trang 23

Nguồn: Trung tâm báo tin động đất và cảnh báo sóng thần TTH

Hình 1.4 Vị trí chấn tâm động đất tại A Lưới xảy ra ngày 13/11/2014

Gần đây nhất, theo thông tin từ Trung tâm báo tin động đất và cảnh báo sóngthần (Viện Vật lý địa cầu), vào lúc 20 giờ 19 phút 54 giây ngày 13/11/2014, một trậnđộng đất có độ lớn 3,3 độ Richter đã xảy ra tại khu vực huyện A Lưới, tỉnh TTH Trậnđộng đất này xảy ra tại vị trí có tọa độ (16.189 độ vĩ Bắc, 107.270 độ kinh Đông), độsâu chấn tiêu khoảng 8,4 km Ngoài ra, trước đó tại huyện A Lưới cũng xuất hiện mộttrận động đất có độ lớn 4,7 độ richter xảy ra vào ngày 15-5-2014 Trận động đất xảy ratại vị trí có tọa độ 16.32 độ vĩ Bắc 107.37 độ kinh Đông, độ sâu chấn tiêu khoảng10km gây rung lắc khá mạnh trong khoảng một phút khiến nhiều người lo sợ, tuynhiên gây ảnh hưởng không đáng kể

1.3.2 Đặc điểm địa chất thủy văn.

1.3.3.1 Đặc điểm địa chất thủy văn của các TCN

Trên quan điểm phân tích đặc điểm ĐCTV phục vụ nghiên cứu trượt tác giả đã kháiquát như sau: Theo tài liệu [3,6,7] khu vực huyện A Lưới, tỉnh TTH được chia thành 7 TCN,bao gồm 2 TCN lỗ hổng và 5 TCN khe nứt Sau đây là đặc điểm ĐCTV của các TCN

a Tầng chứa nước lỗ hổng

Nước lỗ hổng tồn tại trong các thành tạo Kainozoi, hệ Đệ tứ được phân thành

Trang 24

Tầng chứa nước Holocen (qh)

Tầng chứa nước này phân bố lộ ra thành các dãi với diện tích rất nhỏ tổng diện

lộ khoảng 35km2 Thành phần thạch học của chúng khá đa dạng phụ thuộc vào nguồngốc với thành phần từ hạt thô đến hạt mịn bao gồm cuội, sỏi, cát, bột, sét Trên khuvực không có công trình nghiên cứu nào đối với TCN, tuy nhiên qua các tài liệu nghiêncứu của các khu vực kế cận và đặc điểm thạch học có thể phân TCN Holocen ra các khuvực có mức độ chứa nước khác nhau như sau:

- Khu vực có mức độ chứa nước giàu:

Khu vực này chủ yếu là trầm tích có nguồn gốc sông (aQ21-2 pb 1) Với diện lộ

khoảng 22.8km2 Chúng phân bố thành dãi kéo dài từ xã Hồng Trung đến xã Hươngphong, với thành phần thạch học chủ yếu là cuội, sỏi, cát, bột, sét Nước dưới đất tồntại và vận động trong các lỗ hổng của đất đá

Về tính chất thuỷ lực nước thuộc loại không áp Mực nước tĩnh thay đổi từ 2m 4m, phụ thuộc vào bề mặt địa hình và điều kiện thế nằm

Khu vực có mức độ chứa nước trung bình:

Khu vực này bao gồm các trầm tích có nguồn gốc sông (aQ2 ), sông - sườn(adQ) Với diện lộ khoảng 12.25km2

Trong đó trầm tích sông (aQ2) phân bố thành dãi hẹp kéo dài từ xã HồngThượng đến xã A Đớt, tổng diện lộ 8.36km2, với thành phần chủ yếu là cát, bột, sét lẫnsạn, sỏi, bề dày >2.5m Trầm tích sông - sườn phân bố rãi rác ở các xã Hồng Quảng,Hương Phong, A Đớt, với thành phần chủ yếu là cát, bột, sét lẫn sạn, bề dày >5m.Chiều dày trung bình của TCN 5m

Nước dưới đất tồn tại và vận động trong các lỗ hổng của đất đá Về tính chấtthuỷ lực nước thuộc loại không áp Mực nước tĩnh thay đổi từ 2m - 4m, phụ thuộc vào

bề mặt địa hình và điều kiện thế nằm

Nhận xét chung: Nhìn chung TCN Holocen có diện phân bố hẹp và lộ ra trên

mặt với bề dày của TCN nhỏ, không đồng nhất biến đổi theo khu vực Mức độ phongphú nước thuộc loại giàu đến nghèo tuỳ thuộc vào nguồn gốc thành tạo Về tính chấtthuỷ lực nước thuộc loại không áp Mực nước tĩnh nằm rất nông so với mặt đất thayđổi từ 0.2m - 4m, phụ thuộc vào bề mặt địa hình và điều kiện thế nằm

Tầng chứa nước Pleistocen (qp)

Tầng chứa nước này phân bố lộ ra thành các dãi với diện tích rất nhỏ tổng diện

lộ khoảng 25.66km2 Cấu tạo nên tầng chứa nước bao gồm các trầm tích: Trầm tích

Trang 25

dạng phụ thuộc vào nguồn gốc với thành phần từ hạt thô đến hạt mịn chủ yếu là cuội,sỏi, cát, bột, sét Trong đó trầm tích có nguồn gốc sông (aQ13 px) lộ ra trên mặt với

tổng diện lộ 19.39km2 và phân bố thành dãi kéo dài từ Thị trấn A Lưới đến xã A Đớt,thành phần thạch học chủ yếu là hạt thô gồm: Cuội, sỏi, cát, bột, sét Trầm tích sông -

lũ (apQ12-3 qđ) phân bố rãi rác tại các xã Hương Lâm, Đồng Sơn, Hồng Vân, với tồng

diện lộ 6.27km2, thành phần thạch học chủ yếu là các trầm tích hạt mịn lẫn hạt thô,một số nơi hạt thô chiếm đa số

Nước dưới đất tồn tại và vận động trong các lỗ hổng của đất đá Mức độ phongphú nước thuộc loại giàu nước, tuy nhiên do thành phần thạch học không đồng nhất,một số nơi có các tập sét xen kẹp cho nên một số khu vực cục bộ thuộc loại mức độchứa nước trung bình (chủ yếu là trong trầm tích sông - lũ (apQ12-3 qđ)

Nhận xét chung: Nhìn chung TCN Pleistocen có diện phân bố hẹp Bề dày của

TCN nhỏ và không đồng nhất biến đổi theo khu vực từ 2m - 6m trung bình 5m Mức

độ phong phú nước từ giàu đến nghèo tuỳ thuộc vào nguồn gốc thành tạo

b Các tầng chứa nước khe nứt

Tầng chứa nước khe nứt trầm tích lục nguyên tuổi Jura (J)

Các trầm tích lục nguyên tuổi Jura trong khu vực gồm 3 hệ tầng: Hệ tầng Hữu Niên(J1 hn), hệ tầng A Ngo (J1-2 an) và hệ tầng Hữu Chánh (J2 hc) Tổng diện lộ khoảng 23km2.Trong đó hệ tầng Hữu Niên (J1hn) phân bố lộ ra chủ yếu ở huyện A Lưới, vớidiện tích khoảng 5.23km2 Thành phần thạch học gồm cát sạn kết, cát kết, sét vôi, đávôi chứa sét Hệ tầng A Ngo (J1-2 an) phân bố lộ ra chủ yếu ở huyện A Lưới, với diện

tích khoảng 12.61km2 Thành phần thạch học gồm cuội sạn kết, cát kết, cát bột kết, sétvôi, đá vôi chứa sét, bề dày 270m Hệ tầng Hữu Chánh (J2hc) phân bố lộ ra chủ yếu ở

huyện A Lưới, với diện tích khoảng 5.54km2, Thành phần thạch học gồm cát kết đakhoáng, cát bột kết, sét vôi

Nhìn chung TCN khe nứt trầm tích lục nguyên tuổi Jura có diện phân bố hẹp,mức độ phong phú nước thuộc loại trung bình đến nghèo nhưng không đồng nhất, nêntầng không có ý nghĩa trong khai thác nước tập trung

Tầng chứa nước khe nứt trong trầm tích Pecmi (P)

Trầm tích Pecmi trong khu vực thuộc hệ tầng Alin (P? al) phân bố ở vùng Tây

Trang 26

Nhìn chung TCN khe nứt trầm tích tuổi Pecmi có diện phân bố hẹp, mức độphong phú nước thuộc loại nghèo nước, không đồng nhất, nên tầng không có ý nghĩatrong khai thác nước tập trung, tuy nhiên có ý nghĩa trong khai thác nhỏ, cục bộ.

Tầng chứa nước khe nứt trầm tích Đevon hạ, hệ tầng Tân Lâm (D 1 )

Trầm tích Devon hạ, hệ tầng Tân Lâm (D1 tl) phân bố chủ yếu ở xã Hồng Hạ,

Hồng nguyên, với diện lộ khoảng 14.03 km2 Thành phần thạch học chủ yếu đá phiếnsét, sạn kết, cát kết, bột kết màu tím gụ, xám tím, xám lục

Nhìn chung TCN khe nứt trầm tích Đevon hạ, hệ tầng Tân Lâm có diện phân bốhẹp, bề dày của TCN khá lớn, mức độ phong phú nước thuộc loại nghèo đến rất nghèo

và rất không đồng nhất, nên tầng có không ý nghĩa trong khai thác nước tập trung

Tầng chứa nước khe nứt trầm tích Ocdovic thượng - Silua hạ, hệ tầng Long Đại (O 3 - S 1 )

Trầm tích Ocdovic-Silua, hệ tầng Long Đại phân bố khá lớn ở huyện A lưới,chủ yếu là các xã ở phía Tây Bác và phía Đông của huyện, với diện lộ khoảng490.7km2, Thành phần chủ yếu là cát kết, bột kết, đá phiến sét, phần trên xencacbonat, cấu tạo xen nhịp biến chất yếu, những nơi gần các khối xâm nhập đá bị biếnchất nhiệt mạnh Nhìn chung TCN khe nứt trầm tích Ocdovic thượng - Silua hạ, hệtầng Long Đại có bề dày của TCN khá lớn, mức độ phong phú nước thuộc loại nghèođến rất nghèo và rất không đồng nhất, nên tầng có không ý nghĩa trong khai thác nướctập trung

Tầng chứa nước khe nứt các đá biến chất (NP-O)

Đá biến chất trong vùng phân bố chủ yếu ở các xã phía Nam và Tây Nam củahuyện A Lưới, bao gồm hệ tầng Núi Vú (NP - 1 nv) và hệ tầng Avương (2-O1 av), với

diện tích phân bố lộ ra của các đá biến chất khoảng 350km2 Thành phần thạch học củachúng gồm: đá phiến clorit, đá phiến thạch anh, đá phiến serixit, cát kết dạng quaczit,

đá phiến silic Nhìn chung TCN khe nứt các đá biến chất mức độ phong phú nướcthuộc loại nghèo đến rất nghèo và rất không đồng nhất, nên tầng có không ý nghĩatrong khai thác nước tập trung

c Các thành tạo rất nghèo nước hoặc không chứa nước

Các thành tạo rất nghèo nước hoặc không chứa nước trong khu vực huyện ALưới chủ yếu là các đá xâm nhập Gồm các phức hệ sau:

Trang 27

- Phức hệ Núi Ngọc (Gb NP - X 1 nn): Phân bố chủ yếu ở xã Hồng Thuỷ, với

diện lộ khoảng 4km2 Thành phần thạch học chủ yếu là gabro, gabrodiabas, diabas, các

đá có cấu tạo khối, rắn chắc

- Phức hệ Điện Bông (G NP - X 1 đb): Phân bố chủ yếu ở xã Hồng Thuỷ, với

diện lộ khoảng 2.2km2 Thành phần thạch học chủ yếu là plagiogranit, plagiogranitbiotit, diorite thạch anh biotit và granit, các đá có cấu tạo khối, rắn chắc

- Phức hệ Đại Lộc (a D 1 đl): Phân bố chủ yếu thành dãi kéo dài từ xã Hồng

Thuỷ đến xã Hương Nguyên, với diện lộ khoảng 123.5km2 Thành phần thạch học chủ yếu làgranit aplit, granit biotit, granit hai mica dạng gneiss, các đá có cấu tạo khối, rắn chắc

- Phức hệ Quế Sơn (Di-GDi-G P 2 -T 1 qs): Phân bố chủ yếu ở các xã Hồng Hạ,

Hương Nguyên, với diện lộ khoảng 74.5km2 Thành phần thạch học chủ yếu là dioritethạch anh horblend biotit, diorite horblend biotit, granodiorit, granodiorit horblendbiotit, granodiorit biotit, granit, granit biotit các đá có cấu tạo khối, rắn chắc

- Phức hệ Hải Vân (Ga T 3 hv): Phân bố lộ ra một khối nhỏ ở xã Hương

Nguyên, với diện phân bố lộ ra khoảng 3.87km2 Thành phần thạch học chủ yếu làgranit biotit, granodiorit, các đá có cấu tạo khối, rắn chắc

- Phức hệ Bà Nà (G K 2 bn): Phân bố lộ ra một khối nhỏ ở xã Hồng Hạ, với diện

phân bố lộ ra khoảng 1.36km2 Thành phần thạch học chủ yếu là granit biotit, granithai mica dạng gneiss, các đá có cấu tạo khối, rắn chắc

Trang 28

Hình 1.5 Bản đồ Địa Chất thủy văn huyện A Lưới

Trang 29

1.4 ĐẶC TÍNH ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH CÁC VỎ PHONG HOÁ

1.4.1 Tính chất cơ lý của đất đá

Trên cơ sở khảo sát và lấy mẫu xác định tính chất cơ lý dọc theo hành langtuyến đường HCM qua A Lưới có thể khái quát về tính chất cơ lý như sau:

Khu vực nghiên cứu có cấu trúc địa chất phức tạp, thành phần thạch học đá gốc

đa dạng (đá trầm tích, magma và biến chất), thường bị dập vỡ do phát triển các uốnnếp, khe nứt cùng với hệ thống đứt gãy, sự phong phú về chế độ nhiệt đới ẩm gió mùalàm tăng nhịp độ của các phản ứng hoá học Trong thực tế, đặc điểm phong hoá ởnhững vị trí khác nhau không giống nhau Do khả năng xâm nhập của các tác nhânphong hoá càng xuống sâu càng bị hạn chế nên mức độ phong hoá càng giảm dần, làmcho phần đất đá bị phong hoá (vỏ phong hoá) có tính phân đới theo chiều sâu rõ rệt

Số liệu về TCCL đất đá thuộc các phụ đới, đới khác nhau của vỏ phong hóa là một trong những tài liệu quan trọng được sử dụng đánh giá, dự báo khả năng phát sinh tai biến trượt đất đá ở các SD, số liệu thí nghiệm TCCL còn quá ít so với kết quả thí nghiệm TCCL đất ở đồng bằng duyên hải Qua quá trình đi thực địa, lấy mẫu và thí nghiệm ở một số vết lộ tại VNC tác giả tiến hành xử lý, hệ thống hóa dưới dạng giá trị trung bình một số TCCL chủ yếu của đất đá cấu tạo các phụ đới, đới phong hóa và được trình bày như dưới đây:

Trang 30

Hình 1.6 Sơ đồ vị trí lấy mẫu

Trang 31

Bảng 1.4 Kết quả thí nghiệm thành phần hạt của đất đá trên tuyến đường nghiên cứu

Ký hiệu mẫu

Mô tả đất đá Tuổi Cuội Sạn sỏi

Cát

Hạt bụi Hạtsét

Rất thô Thô Trun g Nhỏ Mịn

>20 10,0 20,0

- 5,0 5,0-2,0 2,0-1,0 1,0-0,5 0,250,5- 0,25-0,1 0,10-0,05 0,05-0,01 0,0050,01- <0,005

10,0-1 107.10794 16.37544 M01 Sét pha lẫn sạn sỏi màu nâu vàng P? al 1 0,0 0,0 0,1 5,6 7,0 8,4 6,3 11,7 13,9 41,9 2,7 2,4

2 107.11412 16.36951 M02 Sét pha lẫn sạn, sỏi, cuội màu đỏvàng P? al 1 9,3 0,0 1,4 1,3 2,8 4,9 6,1 13,7 15,4 42,6 1,4 1,1

4 107.12579 16.36095 M04 Sét pha lẫn sạn sỏi màu vàngloang lổ P? al 2 0,0 0,0 1,7 1,4 0,5 2,5 1,9 2,7 15,3 71,1 1,6 1,3

5 107.13541 16.35370 M05 Cát pha lẫn sạn, sỏi, cuội màu vàngsẫm P? al 2 43,8 15,6 8,1 6,9 2,0 2,1 1,7 3,9 5,5 9,1 1,1 0,3

6 107.16974 16.33064 M06 Sét pha màu vàng loang lổ đỏ  2 - O 1 av 3 0,0 0,0 0,0 0,0 0,0 0,0 0,8 29,7 35,5 23,3 3,7 7,0

7 107.18965 16.31153 M07 Sét pha màu đỏ vàng  2 - O 1 av 3 0,0 0,0 0,0 0,0 0,0 0,4 5,5 12,8 19,3 55,6 5,0 1,3

8 107.24458 1625880 M08 Sét pha màu xám vàng nâu đỏ  2 - O 1 av 3 0,0 0,0 0,0 0,0 0,5 1,0 1,6 4,1 21,8 64,7 5,0 1,3

9 107.25145 16.25287 M09 Sét pha màu đỏ vàng  2 - O 1 av 3 0,0 0,0 0,0 0,0 0,0 0,1 1,9 8,5 18,5 58,1 9,9 3,0

10 107.27411 16.22782 M10 Đất dăm sạn màu vàng sẫm O 3 - S 1 lđ 1 24,2 15,3 16,4 14,5 2,6 2,7 3,2 2,5 3,7 13,4 0,8 0,7

11 107.30295 16.18298 M11 Cát pha lẫn dăm sạn màu nâu đỏ O 3 - S 1 lđ 2 6,0 2,9 5,6 3,0 8,1 12,1 26,5 11,8 21,7 1,3 1,0

12 107.35788 16.10383 M12 Sét pha lẫn sạn sỏi, cuội màu vàngsẫm O 3 - S 1 lđ 2 46,9 6,2 4,1 8,3 2,2 4,8 3,6 3,8 4,6 12,3 1,4 1,8

13 107.38603 16.10581 M13 Sét pha lẫn sạn sỏi màu đỏ vàngnghệ O 3 - S 1 lđ 2 0,0 0,0 1,3 0,8 0,2 0,9 4,3 11,2 21,2 57,2 1,6 1,3

14 107.39496 16.11967 M14 Sét pha lẫn sạn sỏi màu vàng nâu  2 - O 1 av 2 0,0 0,0 0,0 0,0 2,6 3,6 7,6 10,3 15,8 15,0 42,4 1,5

15 107.40457 16.11703 M15 Sét pha lẫn sạn sỏi màu nâu đỏ  2 - O 1 av 2 0,0 0,0 1,7 1,4 0,5 2,5 1,9 2,7 15,3 71,1 1,6 1,3

Trang 32

Bảng 1.5 Tính chất cơ lý của đất đá dọc tuyến đường nghiên cứu

Ký hiệu mẫu

Mô tả đất đá

Tuổi

Độ ẩm

Tỷ Trọn g

Dun g trọn g TN

Dun g trọn g khô

Độ lỗ rỗn g

Hệ số rỗng

Độ bão hoà

Hệ số nén lún

Mô dun biến dạng

Dung trọng bão hòa

Trang 33

Ký hiệu mẫu

Góc ma sát

Lực dính kết

Góc ma sát

1 107.10794 16.37544 M01 Sét pha lẫn sạn sỏi màu nâu vàng P? al 1 0,098 26 0 00 0,023 23 0 23

2 107.11412 16.36951 M02 Sét pha lẫn sạn, sỏi, cuội màu đỏ vàng P? al1 0,244 23 0 42 0,078 26 0 00

4 107.12579 16.36095 M04 Sét pha lẫn sạn sỏi màu vàng loang lổ P? al2 0,052 28 0 13 0,042 26 0 54

5 107.13541 16.35370 M05 Cát pha lẫn sạn, sỏi, cuộimàu vàngsẫm P? al 2 - - -

Trang 34

15 107.40457 16.11703 M15 Sét pha lẫn sạn sỏi màu nâu đỏ  2 - O 1 av 2 0,052 28 13 0,042 26 54

Trang 35

Phong hoá hoá học là chủ yếu Tác nhân của phong hoá hoá học chủ yếu lànước, oxyt, axit carbonic, axit hữu cơ và các axit khác hoà tan trong nước Phong hoáhoá học có đặc điểm là rất phức tạp, xảy ra cùng lúc nhiều quá trình khác nhau: hoàtan, oxy hoá, trao đổi ion và thuỷ phân Sự chiếm ưu thế của một quá trình nào đó phụthuộc môi trường, thời gian phong hoá, chiều sâu và thế nằm của đá, đặc biệt là thànhphần và tính chất của đá gốc.

1.4.1 Vỏ phong hoá trên các đá magma xâm nhập

Vỏ phong hoá trên các đá xâm nhập ở khu vực này là các sản phẩm phong hoácủa đá magma axit của các phức hệ Quế Sơn, Hải Vân, Đại Lộc, phân bố khá rộng rảitrên khu vực đồi núi như ở Bình Điền, Hương Bình (Hương Trà), A Lưới, Phú Lộc,đèo Hải Vân, dọc theo biên giới Việt Lào… Thành phần chủ yếu là SiO2, Al2O3 và íthơn là Fe2O3 (1 - 3%) Thành phần khoáng vật chính là thạch anh, kaolinit, hydromica,haluazit - fenspat, goetit

Vỏ thuộc kiểu sialit với mặt cắt ngoài đới thổ nhưỡng và đá gốc, mặt cắt vỏphong hoá sialit còn có hai đới chính là đới sét sáng màu (sialit) và đới saprolit Đớisét thường có màu trắng đục, trắng xanh, trắng xám đôi khi phớt vàng; bảo tồn ít nhiềucấu tạo đá gốc hoặc ở dạng mịn dẻo, bở rời Cấu tạo và thành phần của đới saprolitphụ thuộc vào đặc điểm của đá gốc

1.4.2 Vỏ phong hoá trên đá trầm tích lục nguyên hệ tầng A Vương và Long Đại

Tuỳ thuộc vào đặc điểm địa hình, lớp phủ thực vật, mức độ phong hoá, bề dàyphong hoá của các thành tạo trầm tích lục nguyên hệ tầng A Vương và Long Đại khácnhau Nhưng nhìn chung, KVNC tồn tại hai kiểu vỏ phong hoá: Alferit và Sialferit

Kiểu Alferit phân bố trên các phần cao của sườn núi, gần các đường phân thuỷthuộc phần thung lũng A Lưới, Nam Đông Kiểu vỏ này được hình thành ngay từ trongkhu vực có lượng mưa lớn, lớp phủ thực vật khá tốt, nên mặt cắt đầy đủ nhất, bề dàylớn nhất và mức độ phong hoá triệt để nhất

Mặt cắt địa chất từ trên xuống bao gồm các đới sau:

- Đới laterit: Thành phần là sạn sỏi laterit chứa trong đất màu nâu gụ Sạn sỏilaterit chiếm khoảng 25 - 30%, đường kính từ 0.5 - 1.5cm

Trang 36

cấu tạo, màu xám vàng, nâu tím

Kiểu SiAlferit phân bố ở những phần thấp, chủ yếu thuộc các khu vực BìnhĐiền, Hương Trà ở phía Tây thành phố Huế:

Mặt cắt địa chất trên tuyến đường quốc lộ 49B (khu vực đèo Kim Qui) từ trênxuống có các đới:

Đới laterit: đất sét, á sét màu xám vàng, xám nâu lẫn ít kết vón laterit chiếmkhoảng 10 - 15%, đường kính từ 0.5 - 1.5cm, xuống sâu lượng laterit giảm dần

Đới sialit axit: thành phần sét, á sét màu xám vàng, xám sáng, bở rời, trạng tháinửa cứng

Đới sialit kiềm: thành phần sét, á sét màu xám, nâu sẫm, trạng thái nửa cứng đến cứng.Tính chất cơ lý của của đất nền trong đới sialit của hai kiểu vỏ phong hoátương tự nhau

Bảng 1.7 Tính chất cơ lý của lớp sét pha màu vàng loang lỗ đỏ

Thành phần hạt

Sạn sỏi 10 - 20mm 0,0Sạn sỏi 10 - 5mm 0,0Sạn sỏi 5 - 2mm 0,0Hạt bụi 0,05 - 0,01 23,3Hạt bụi 0,01 - 0,005 3,7

1.4.3 Vỏ phong hoá trên đá trầm tích lục nguyên hệ tầng Tân Lâm

Vỏ phong hoá phát triển trên đá trầm tích lục nguyên hệ tầng Tân Lâm thường phân bố chủ yếu trên các dãy đồi thấp tiếp giáp với đồng bằng bề dày trung bình của

vỏ phong hoá không lớn từ 5m đến 12m Đây chủ yếu là kiểu vỏ feralit với mặt cắt đặctrưng ở Bình Thành (Hương Trà) từ trên xuống dưới gồm:

- Đới thổ nhưỡng dày 0.5 - 1.5m, thành phần là sét bột màu vàng lẫn nhiều rễcây, mùn thực vật

- Đới kết vón dày 1.5 - 2.5m, kết vón màu nâu đỏ; nhân kết vón có màu nâuđen, dạng hạt ngô, hạt đậu Các hạt kết vón phân tán đều trong khối sét loang lổ, kết

Trang 37

- Đới sét loang lỗ dày 4 - 5m, sét loang lổ màu vàng, đỏ, trắng đục Phần trênmàu đỏ sẩm, phần dưới màu gạch vàng chuyển lớp không rõ ràng.

- Đới saprolit: dày 5 - 10m gồm đá phiến, cát kết bị vỡ vụn phong hóa yếu, séthóa các bề mặt, khe nứt

Bảng 1.8 Tính chất cơ lý của lớp sét pha lẫn sạn sỏi màu vàng loang lỗ

Các chỉ tiêu cơ lý Kí hiệu/đơn vị Giá trị

Thành phần hạt

Sạn sỏi 10 - 20mm 0,0Sạn sỏi 10 - 5mm 1,7Sạn sỏi 5 - 2mm 1,4Hạt bụi 0,05 - 0,01 71,1Hạt bụi 0,01 - 0,005 1,6

1.5 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH - ĐỊA MẠO VÀ THẢM THỰC VẬT VÙNG NGHIÊN CỨU

1.5.1 Đặc điểm địa hình - địa mạo

Địa hình KVNC khá phức tạp và có tính phân bậc, vùng núi và gò đồi là đớinâng trong giai đoạn hoạt động tân kiến tạo, được đặc trưng bởi quá trình xâm thực,bóc mòn rửa trôi Nhìn chung cấu trúc địa hình có sự thay đổi rõ rệt từ Tây sang Đông

và từ Bắc vào Nam Sự thay đổi đó chủ yếu là do yếu tố nội lực có tác động mạnh mẽtrong quá trình nâng cao địa hình của khu vực (đứt gãy, uốn nếp, hoạt động magma )

và ngoại lực đóng vai trò quan trọng trong việc hạ thấp địa hình của khu vực (quá trìnhphong hóa, phá hủy, bào mòn của dòng chảy ) Ngoài 2 dạng địa hình núi và địa hình

Trang 38

a Địa hình khối tảng kiến tạo, xâm thực - bóc mòn, núi trung bình với độ cao 1000

- 2000m, độ dốc 20 - 60 0 , trung bình 35 0

Dạng địa hình này là một bộ phận phía Nam của dải Trường Sơn Bắc Dãy núi phíaTây chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam càng về phía Nam càng cao dần và bẻ quặttheo hướng Tây - Đông (dãy Bạch Mã) Những đỉnh cao đều cấu tạo từ đá granit Hệthống núi thống nhất thành khối liên tục, SD, bị sông ngòi cắt xẻ nên địa hình kháhiểm trở Đỉnh các núi thường có dạng vòm đôi nơi có đỉnh nhọn với độ dốc của sườnkhá lớn từ 50 - 600 hoặc hơn Các núi được cấu tạo từ nhiều loại đá khác nhau như đágranit phức hệ Hải Vân (GaT3n hv), phức hệ Quế Sơn (GDi PZ3 bg-qs), phức hệ Đại

Lộc (GaD1 đl) và các đá biến chất của hệ tầng A Vương (2 - O1 av), hệ tầng Long Đại

(O3 - S1 lđ), Chúng được hình thành từ các chu kỳ kiến tạo cổ Caledoni, Hecxini.

b Địa hình kiến tạo - xâm thực - bóc mòn, núi thấp xen đồi, bóc mòn - tích tụ vùng đồi thấp trước núi, vùng trũng giữa núi, đồi sót với độ cao từ 20m đến 800m, độ dốc

10 -15 0 đến 40 - 50 0

Dạng địa hình này phân bố chủ yếu ở phần trung du, trong các thung lũng, độ caophần lớn dưới 500m Hầu hết có dạng đồi bát úp, đỉnh rộng, sườn thoải 20 - 250 hoặchơn, chiều rộng có thể lên đến vài trăm mét Thành phần tạo nên các dãi đồi chủ yếu làcác đá biến chất, trầm tích, đá vôi thuộc hệ tầng Long Đại (O3-S1 lđ), hệ tầng Tân Lâm

(D1 tl) và ở trên là các sản phẩm phong hóa eluvi, deluvi, hệ Đệ Tứ không phân chia

(edQ), các lớp kaolin tuổi Pliocen - Pleistocen sớm (N2 - Q1) chiều dày 5 - 20m Mức độchia cắt trên các vùng đồi yếu, chủ yếu dưới dạng các mương rãnh, dòng chảy tạm thời

Nét rất quan trọng trong địa hình cần chú ý đó là những con đèo nối tiếp nhaunhô lên cao Trong đó điển hình là đèo A Co được xem là con đèo cao nhất và nguyhiểm nhất trong KVNC, địa hình đèo khá hiểm trở và dốc, một bên đèo là triền núi vớinhững đoạn ta luy cao vút như có thể sạt xuống và lấp lấy con đường Dọc theo đườngHCM đoạn qua khu vực xã A Roàng là đèo Hai Hầm, đây là khu vực có độ phân cắtđịa hình rất lớn, hầm qua đèo dài 125m và 300m ở các độ cao khoảng 800 - 850m.Đèo cao, sườn đèo có gốc dốc lớn do đó mà trượt lở rất thường xuyên xảy ra mỗi khimùa mưa lũ đến… Ngoài đèo A Co và đèo Hai Hầm, KVNC còn có đèo Peke thuộc

xã Hồng Vân cũng là một trong những nơi thường xuyên xảy ra quá trình TLĐĐ trọnglực trên các SD và MD, đèo có độ dài 800m, độ dốc 10%, hệ động thực vật phong phú,

là tuyến đường giao thông quan trọng đến huyện Đakrông của tỉnh Quảng Trị, là điểmquan trọng trên đường HCM, là ngã ba đến cửa khẩu Hồng Vân - Cu Tai

Trang 39

Hình 1.7 Đèo Peke qua xã

Hồng Vân, huyện A Lưới

Hình 1.8 Hầm A Roàng 1 đoạn qua xã A Roàng, huyện A Lưới

Ngoài ra xen kẽ giữa các địa hình đồi và địa hình núi VNC còn có các đồng bằngvới diện tích không lớn, tạo nên sự phân cắt địa hình khá lớn trong vùng

Trang 40

Bảng 1.9 Bảng tổng hợp diện tích và độ che phủ rừng theo huyện

của tỉnh TTH năm 2012

Huyện

Diện tích

tự nhiên(ha)

Diện tích

có rừng(ha)

Rừng tựnhiên (ha)

Rừng trồng(ha)

Độ chephủ rừng(%)

(Nguồn: Sở NN & PTNN Tỉnh Thừa Thiên Huế)

Thảm phủ trên lưu vực có thể phân thành các loại: Rừng, cây bụi rải rác, trảng cỏ

và thảm cây trồng nông nghiệp Trong đó rừng tự nhiên chiếm gần một nữa diện tíchđât toàn huyện Rừng tự nhiên ở đây được sử dụng cho mục đích đặc biệt như bảo tồnthiên nhiên, mẩu chuẩn hệ sinh thái, bảo tồn nguồn gen động thực vật, phục vụ nghiêncứu khoa học… Rừng ở khu vực có một vai trò rất là lớn trong việc ngăn chặn xóimòn đất, chống phân tán đất nó là một trong những nhân tố khá quan trọng trong việclàm giảm khả năng TLĐĐ ở khu vực Rừng phòng hộ ở đây được quan tâm khá đặcbiệt, ngoài ra việc giao rừng cho đồng bào quản lý còn giúp cho việc gìn giữ rừngphòng hộ đầu nguồn được đảm bảo, theo đó sẽ có 6.060,72 ha rừng và đất lâm nghiệpcủa Ban quản lý rừng Phòng hộ A Lưới sẽ chuyển giao cho huyện, trong đó có4.231,56 ha thuộc quy hoạch rừng sản xuất và 1.829, 16 ha thuộc quy hoạch rừngphòng hộ; có 3897 ha rừng và đất lâm nghiệp ở xa các khu dân cư do huyện quản lý,trong đó có 1.928,7 ha thuộc quy hoạch phòng hộ và 1.950,3 thuộc quy hoạch sản xuất

sẽ chuyển giao cho Ban quản lý rừng Phòng hộ A Lưới Lớp phủ thực vật có vai tròhết sức quan trọng trong các yếu tố gây trượt đất đá Chúng có tác động trực tiếp trongviệc làm thay đổi cân bằng nước (bao gồm cả nước mặt và nước ngầm), TCCL của đất

đá, mức độ xói mòn

Qua đợt khảo sát thực địa cho thấy, trên địa bàn các xã A Ngo, Hồng Thuỷ, ARoàng tỷ lệ che phủ rừng giảm đáng kể do hoạt động chặt phá rừng lấy gỗ, đốt phárừng làm rẫy, trồng cây công nghiệp trên các sườn núi dọc tuyến nghiên cứu Việc chặtphá, đốt rừng làm làm nương rẫy tạo ra những khu đất trống đồi trọc, giảm tỷ lệ che

Ngày đăng: 28/05/2015, 09:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Cục địa chất Việt Nam (1996). Địa chất và khoáng sản tờ Hướng Hoá - Huế - Đà Nẵng tỷ lệ 1:200000, Nhà xuất bản Cục địa chất Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa chất và khoáng sản tờ Hướng Hoá - Huế - ĐàNẵng tỷ lệ 1:200000
Tác giả: Cục địa chất Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Cục địa chất Việt Nam
Năm: 1996
[2] Nguyễn Đức Lý (2012). Nghiên cứu các quá trình dịch chuyển trọng lực đất đá trên sườn dốc, mái dốc của các tuyến đường giao thông Tây Quảng Bình và đề xuất các giải pháp phòng chống, luận án tiến sỹ kỹ thuật, mã số: 62.44.65.01, Hà Nội, năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu các quá trình dịch chuyển trọng lực đất đá trênsườn dốc, mái dốc của các tuyến đường giao thông Tây Quảng Bình và đề xuất các giảipháp phòng chống
Tác giả: Nguyễn Đức Lý
Năm: 2012
[3] Nguyễn Thị Thanh Nhàn, Nguyễn Thanh, Tạ Đức Thịnh (2011). Vận dụng lý thuyết phương pháp tiếp cận đa chỉ tiêu để đánh giá cường độ hoạt động trượt đất đá vùng đồi núi Tây Thừa Thiên Huế, Tạp chí Khoa học Đại học Huế, chuyên san khoa học tự nhiên, tập 65, số 2/2011, tr 147-157, Huế 6/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Khoa học Đại học Huế, chuyên san khoa học tự nhiên
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Nhàn, Nguyễn Thanh, Tạ Đức Thịnh
Năm: 2011
[6] Nguyễn Thị Thanh Nhàn (2014). Nghiên cứu hiện tượng dịch chuyển đất đá trên sườn dốc vùng đồi núi Quảng Trị Thừa Thiên Huế, đề xuất phương pháp dự báo và phòng chống phù hợp, luận án tiến sỹ, mã số: 62520501, Hà Nội - 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu hiện tượng dịch chuyển đất đá trên sườndốc vùng đồi núi Quảng Trị Thừa Thiên Huế, đề xuất phương pháp dự báo và phòngchống phù hợp
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Nhàn
Năm: 2014
[7] Nguyễn Thị Thanh Nhàn (2009). Xác định nguyên nhân, điều kiện phát sinh - phát triển các quá trình dịch chuyển đất đá trên sườn dốc dọc tuyến đường Hồ Chí Minh đoạn qua Quảng Trị - Thừa Thiên Huế và kiến nghị giải pháp phòng chống hợp lý, Đề tài cấp cơ sở (Hỗ trợ NCS), N2009 - 11, Đại học Mỏ - Địa chất, Hà Nội 11/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định nguyên nhân, điều kiện phát sinh - pháttriển các quá trình dịch chuyển đất đá trên sườn dốc dọc tuyến đường Hồ Chí Minh đoạnqua Quảng Trị - Thừa Thiên Huế và kiến nghị giải pháp phòng chống hợp lý
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Nhàn
Năm: 2009
[8] Nguyễn Thị Thanh Nhàn, Đỗ Quang Thiên, Nguyễn Thanh, Tạ Đức Thịnh (2012).Phân vùng dự báo cường độ hoạt động TLĐĐ trên SD vùng đồi núi Quảng Trị - Thừa Thiên Huế bằng phương pháp mô hình toán - BĐ với sự trợ giúp của công nghệ GIS, Tạp chí Khí tượng thuỷ văn, số 621, tháng 9/2012, trang 36 - 44 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạpchí Khí tượng thuỷ văn
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Nhàn, Đỗ Quang Thiên, Nguyễn Thanh, Tạ Đức Thịnh
Năm: 2012
[9] Nguyễn Thị Thanh Nhàn (2010). Nghiên cứu, đánh giá đa chỉ tiêu cường độ hoạt động trượt đất đá trên sườn dốc vùng đồi núi Tây Thừa Thiên Huế, Đề tài cấp cơ sở (Hỗ trợ NCS), N2010 - 14, Đại học Mỏ - Địa chất, Hà Nội 11/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu, đánh giá đa chỉ tiêu cường độ hoạtđộng trượt đất đá trên sườn dốc vùng đồi núi Tây Thừa Thiên Huế
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Nhàn
Năm: 2010
[10] Nguyễn Thị Thanh Nhàn, Nguyễn Thanh, Nguyễn Viết Tình (2008). Nhận thức về bản chất và phân loại quá trình lũ bùn đá như là tai biến địa chất trên lãnh thổ đồi núi nước ta, Tuyển tập báo cáo hội nghị khoa học lần thứ 18. Trường Đại học Mỏ địa chất, Hà Nội, tr 58 - 62 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyển tập báo cáo hội nghị khoa học lần thứ 18. Trường Đại học Mỏ địa chất
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Nhàn, Nguyễn Thanh, Nguyễn Viết Tình
Năm: 2008
[11] Nguyễn Thị Thanh Nhàn, Nguyễn Thanh, Đỗ Quang Thiên (2008). Ứng dụng phương pháp tiếp cận đa chỉ tiêu trong đánh giá cường độ lũ bùn đá lãnh thổ đồi núi bị chia cắt mạnh tây A Lưới, Tuyển tập báo cáo hội nghị khoa học lần thứ 18, Quyển 3, Đại học Mỏ Địa chất, Hà Nội, tr.80-86 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyển tập báo cáo hội nghị khoa học lần thứ 18
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Nhàn, Nguyễn Thanh, Đỗ Quang Thiên
Năm: 2008
[12] Nguyễn Thị Thanh Nhàn, Nguyễn Thanh (2010). Hiện trạng (DCĐĐ) trên sườn dốc dọc tuyến đường HCM đoạn từ Quảng Trị (nhánh Tây) - Thừa Thiên Huế, Tạp chí Khoa học kỹ thuật Mỏ - Địa chất, số 32, Đại học Mỏ - Địa chất, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Khoahọc kỹ thuật Mỏ - Địa chất
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Nhàn, Nguyễn Thanh
Năm: 2010
[14] Đỗ Quang Thiên, Nguyễn Thanh, Nguyễn Thị Thanh Nhàn (2013). Tai biến trượt lở đất đá phát sinh do biến đổi khí hậu ở khu vực đồi núi Quảng Bình - Quảng Trị - Thừa Thiên Huế, Tập san Khoa học và công nghệ Giao thông vận tải (Viện Khoa học và công nghệ Giao thông vận tải), chuyên san khoa học tự nhiên, số 2 (2013), tr 11-18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tập san Khoa học và công nghệ Giao thông vận tải (Viện Khoa học và côngnghệ Giao thông vận tải), chuyên san khoa học tự nhiên
Tác giả: Đỗ Quang Thiên, Nguyễn Thanh, Nguyễn Thị Thanh Nhàn (2013). Tai biến trượt lở đất đá phát sinh do biến đổi khí hậu ở khu vực đồi núi Quảng Bình - Quảng Trị - Thừa Thiên Huế, Tập san Khoa học và công nghệ Giao thông vận tải (Viện Khoa học và công nghệ Giao thông vận tải), chuyên san khoa học tự nhiên, số 2
Năm: 2013
[15] Trần Anh Tuấn, Nguyễn Tứ Dần (2012). Nghiên cứu nhạy cảm và phân vùng nguy cơ trượt - lở đất khu vực hồ thủy điện Sơn La theo phương pháp phân tích cấp bậc Saaty , Viện Địa chất và Địa Vật lý Biển - Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu nhạy cảm và phân vùng nguycơ trượt - lở đất khu vực hồ thủy điện Sơn La theo phương pháp phân tích cấp bậc Saaty
Tác giả: Trần Anh Tuấn, Nguyễn Tứ Dần
Năm: 2012
[16] Cao Thị Thúy Vân, Nguyễn Thị Thanh Nhàn, Hoàng Ngô Tự Do, Trần Thanh Nhàn, Đỗ Quang Thiên (2013). Thành lập bản đồ phân vùng nguy cơ trượt lở đất đá huyện đồi núi Tiên Phước, tỉnh Quảng Nam, Tạp chí Khoa học, Trường Đại học Quảng Nam, ISN 0866 - 7586, chuyên san khoa học tự nhiên, số 3(2013), tr 110 - 120 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Khoa học, Trường Đại học Quảng Nam, ISN0866 - 7586, chuyên san khoa học tự nhiên
Tác giả: Cao Thị Thúy Vân, Nguyễn Thị Thanh Nhàn, Hoàng Ngô Tự Do, Trần Thanh Nhàn, Đỗ Quang Thiên (2013). Thành lập bản đồ phân vùng nguy cơ trượt lở đất đá huyện đồi núi Tiên Phước, tỉnh Quảng Nam, Tạp chí Khoa học, Trường Đại học Quảng Nam, ISN 0866 - 7586, chuyên san khoa học tự nhiên, số 3
Năm: 2013

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Bản đồ hành chính huyện A Lưới và tuyến đường nghiên cứu - ĐỀ XUẤT PHƯƠNG PHÁP ĐA CHỈ TIÊU ĐỂ ĐÁNH GIÁ CƯỜNG ĐỘ HOẠT ĐỘNG TRƯỢT ĐẤT ĐÁ MỘT SỐ ĐOẠN TRÊN TUYẾN ĐƯỜNG HCM QUA HUYỆN A LƯỚI  TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Hình 1.1. Bản đồ hành chính huyện A Lưới và tuyến đường nghiên cứu (Trang 8)
Hình 1.3. Bản đồ địa chất huyện A Lưới - ĐỀ XUẤT PHƯƠNG PHÁP ĐA CHỈ TIÊU ĐỂ ĐÁNH GIÁ CƯỜNG ĐỘ HOẠT ĐỘNG TRƯỢT ĐẤT ĐÁ MỘT SỐ ĐOẠN TRÊN TUYẾN ĐƯỜNG HCM QUA HUYỆN A LƯỚI  TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Hình 1.3. Bản đồ địa chất huyện A Lưới (Trang 18)
Hình 1.4. Vị trí chấn tâm động đất tại A Lưới xảy ra ngày 13/11/2014 - ĐỀ XUẤT PHƯƠNG PHÁP ĐA CHỈ TIÊU ĐỂ ĐÁNH GIÁ CƯỜNG ĐỘ HOẠT ĐỘNG TRƯỢT ĐẤT ĐÁ MỘT SỐ ĐOẠN TRÊN TUYẾN ĐƯỜNG HCM QUA HUYỆN A LƯỚI  TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Hình 1.4. Vị trí chấn tâm động đất tại A Lưới xảy ra ngày 13/11/2014 (Trang 20)
Hình 1.5. Bản đồ Địa Chất thủy văn huyện A Lưới - ĐỀ XUẤT PHƯƠNG PHÁP ĐA CHỈ TIÊU ĐỂ ĐÁNH GIÁ CƯỜNG ĐỘ HOẠT ĐỘNG TRƯỢT ĐẤT ĐÁ MỘT SỐ ĐOẠN TRÊN TUYẾN ĐƯỜNG HCM QUA HUYỆN A LƯỚI  TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Hình 1.5. Bản đồ Địa Chất thủy văn huyện A Lưới (Trang 25)
Hình 1.6. Sơ đồ vị trí lấy mẫu - ĐỀ XUẤT PHƯƠNG PHÁP ĐA CHỈ TIÊU ĐỂ ĐÁNH GIÁ CƯỜNG ĐỘ HOẠT ĐỘNG TRƯỢT ĐẤT ĐÁ MỘT SỐ ĐOẠN TRÊN TUYẾN ĐƯỜNG HCM QUA HUYỆN A LƯỚI  TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Hình 1.6. Sơ đồ vị trí lấy mẫu (Trang 27)
Bảng 1.4. Kết quả thí nghiệm thành phần hạt của đất đá trên tuyến đường nghiên cứu - ĐỀ XUẤT PHƯƠNG PHÁP ĐA CHỈ TIÊU ĐỂ ĐÁNH GIÁ CƯỜNG ĐỘ HOẠT ĐỘNG TRƯỢT ĐẤT ĐÁ MỘT SỐ ĐOẠN TRÊN TUYẾN ĐƯỜNG HCM QUA HUYỆN A LƯỚI  TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Bảng 1.4. Kết quả thí nghiệm thành phần hạt của đất đá trên tuyến đường nghiên cứu (Trang 28)
Bảng 1.9. Bảng tổng hợp diện tích và độ che phủ rừng theo huyện của tỉnh TTH năm 2012 - ĐỀ XUẤT PHƯƠNG PHÁP ĐA CHỈ TIÊU ĐỂ ĐÁNH GIÁ CƯỜNG ĐỘ HOẠT ĐỘNG TRƯỢT ĐẤT ĐÁ MỘT SỐ ĐOẠN TRÊN TUYẾN ĐƯỜNG HCM QUA HUYỆN A LƯỚI  TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Bảng 1.9. Bảng tổng hợp diện tích và độ che phủ rừng theo huyện của tỉnh TTH năm 2012 (Trang 37)
Hình 1.9. Mương xói tái hoạt động tại tại km 389 + 030 - ĐỀ XUẤT PHƯƠNG PHÁP ĐA CHỈ TIÊU ĐỂ ĐÁNH GIÁ CƯỜNG ĐỘ HOẠT ĐỘNG TRƯỢT ĐẤT ĐÁ MỘT SỐ ĐOẠN TRÊN TUYẾN ĐƯỜNG HCM QUA HUYỆN A LƯỚI  TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Hình 1.9. Mương xói tái hoạt động tại tại km 389 + 030 (Trang 38)
Hình 1.10. Hoạt động xâm thực của sông suối tại km 337 bởi suối Tà-Rình - ĐỀ XUẤT PHƯƠNG PHÁP ĐA CHỈ TIÊU ĐỂ ĐÁNH GIÁ CƯỜNG ĐỘ HOẠT ĐỘNG TRƯỢT ĐẤT ĐÁ MỘT SỐ ĐOẠN TRÊN TUYẾN ĐƯỜNG HCM QUA HUYỆN A LƯỚI  TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Hình 1.10. Hoạt động xâm thực của sông suối tại km 337 bởi suối Tà-Rình (Trang 39)
Hình 1.11. Hoạt động cắt xén sườn dốc tại đèo Pêke - ĐỀ XUẤT PHƯƠNG PHÁP ĐA CHỈ TIÊU ĐỂ ĐÁNH GIÁ CƯỜNG ĐỘ HOẠT ĐỘNG TRƯỢT ĐẤT ĐÁ MỘT SỐ ĐOẠN TRÊN TUYẾN ĐƯỜNG HCM QUA HUYỆN A LƯỚI  TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Hình 1.11. Hoạt động cắt xén sườn dốc tại đèo Pêke (Trang 41)
Hình 1.12. Hoạt động đốt rừng làm            xã Hồng Vân - ĐỀ XUẤT PHƯƠNG PHÁP ĐA CHỈ TIÊU ĐỂ ĐÁNH GIÁ CƯỜNG ĐỘ HOẠT ĐỘNG TRƯỢT ĐẤT ĐÁ MỘT SỐ ĐOẠN TRÊN TUYẾN ĐƯỜNG HCM QUA HUYỆN A LƯỚI  TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Hình 1.12. Hoạt động đốt rừng làm xã Hồng Vân (Trang 42)
Hình 2.1 Bản đồ hiện trạng trượt lở đất đá dọc hành lang  tuyến đường nghiên cứu - ĐỀ XUẤT PHƯƠNG PHÁP ĐA CHỈ TIÊU ĐỂ ĐÁNH GIÁ CƯỜNG ĐỘ HOẠT ĐỘNG TRƯỢT ĐẤT ĐÁ MỘT SỐ ĐOẠN TRÊN TUYẾN ĐƯỜNG HCM QUA HUYỆN A LƯỚI  TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Hình 2.1 Bản đồ hiện trạng trượt lở đất đá dọc hành lang tuyến đường nghiên cứu (Trang 44)
Hình 2.3. Trượt lở taluy dương  phải tại chân đèo PêKe - ĐỀ XUẤT PHƯƠNG PHÁP ĐA CHỈ TIÊU ĐỂ ĐÁNH GIÁ CƯỜNG ĐỘ HOẠT ĐỘNG TRƯỢT ĐẤT ĐÁ MỘT SỐ ĐOẠN TRÊN TUYẾN ĐƯỜNG HCM QUA HUYỆN A LƯỚI  TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Hình 2.3. Trượt lở taluy dương phải tại chân đèo PêKe (Trang 47)
Hình 2.4. Khối trượt phát sinh tại  km 318 + 400 với thể tích 20m 3 , đã được  gia cố bằng tường chắn bê tông - ĐỀ XUẤT PHƯƠNG PHÁP ĐA CHỈ TIÊU ĐỂ ĐÁNH GIÁ CƯỜNG ĐỘ HOẠT ĐỘNG TRƯỢT ĐẤT ĐÁ MỘT SỐ ĐOẠN TRÊN TUYẾN ĐƯỜNG HCM QUA HUYỆN A LƯỚI  TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Hình 2.4. Khối trượt phát sinh tại km 318 + 400 với thể tích 20m 3 , đã được gia cố bằng tường chắn bê tông (Trang 47)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w