1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại Công ty Cổ phần Xi măng Sài Sơn

54 271 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 282,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

chung và bộ phận kế toán tiêu thụ thành phẩm, xác định kết quả bán hàng nóiriêng đóng một vai trò quan trọng trong quản lý sản xuất kinh doanh của côngty.. Vai trò và nhiệm vụ của kế toá

Trang 1

LờI Mở ĐầU

Trong cơ chế quản lý kinh tế nhiều thành phẩm, nền kinh tế thị trườngvới sự điều tiết vĩ mô của nhà nước cùng với sự cạnh tranh khốc liệt vốn cócủa nó, các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp sản xuất nói riêng thật

sự phải vận động để có thể tồn tại và phát triển bằng chính năng lực, khả năngcủa mình Để nâng cao năng lực, hiệu quả sản xuất, mỗi doanh nghiệp cần cónhững bước đi, tầm nhìn chiến lược tốt từ khâu sản xuất, quản lý tới việc tiếpcận thị trường

Khâu cuối cùng trong quá trình sản xuất - kinh doanh, thông qua hoạtđộng bán hàng, doanh nghiệp phải thực hiện được giá trị sản phẩm để thựchiện mục tiêu tồn tại trong nền kinh tế thị trường và đạt được lợi nhuận Đồngthời để thực hiện được quá trình bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh nghiệpcũng có các khoản chi phí từ trước để sản xuất sản phẩm, và các khoản chiphí trong quá trình bán hàng Sau một quá trình hoạt động, doanh nghiệp cầnxác định kết quả cho từng hoạt động sản xuất kinh doanh của mình; trên cơ sở

so sánh doanh thu, thu nhập với chi phí từng hoạt động Như vậy, yêu cầu đặt

ra đối với các doanh nghiệp là doanh thu, thu nhập có được phải bù đắp vàcao hơn chi phí đã chi ra Với từng doanh nghiệp khác nhau, các giải pháp đặt

ra cũng khác nhau, như vấn đề quản lý vốn, quản lý lao động, khoa học côngnghệ… Mét trong các giải pháp được đánh giá cao và luôn được quản lý chặtchẽ đó là kế toán, kế toán với choc năng theo dõi, giám đốc, quản lý quá trìnhsản xuất kinh doanh nói chung, quá trình tiêu thụ thành phẩm và xác định kếtquả kinh doanh nói riêng

Công ty Cổ phần Xi măng Sài Sơn là một doanh nghiệp hoạt động tronglĩnh vực sản xuất, cung cấp sản phẩm vật liệu xây dựng trên địa bàn thànhphố Hà Nội Sau một thời gian thực tập tại đây, em nhận thấy kế toán nói

Trang 2

chung và bộ phận kế toán tiêu thụ thành phẩm, xác định kết quả bán hàng nóiriêng đóng một vai trò quan trọng trong quản lý sản xuất kinh doanh của công

ty Đồng thời xuất phát từ mong muốn hoàn thiện, nâng cao hiệu quả công tác

kế toán tiêu thụ thành phẩm, xác định kết quả bán hàng của công ty, đề tài

luận văn em chọn đó là : Tổ chức kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại Công ty Cổ phần Xi măng Sài Sơn.

Nội dung chính của luận văn bao gồm 3 chương:

Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về tổ chức kế toán tiêu thụ thànhphẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại Công ty Cổ phần Xi măngSài Sơn

Chương 2: Thực trạng về tổ chức kế toán tiêu thụ thành phẩm và xácđịnh kết quả tiêu thụ thành phẩm tại Công ty Cổ phần Xi măng Sài Sơn

Chương 3: Phương hướng và các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kếtoán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại Công ty

Cổ phần Xi măng Sài Sơn

Để hoàn thành bài luận văn của mình, em đã nhận được sự giúp đỡ,hướng dẫn tận tình của cô giáo Lê Thị Diệu Linh và các cán bộ phòng Tàichính-Kế toán của công ty Dù bản thân em đã cố gắng để hoàn thành tốt nhấtbài luận văn xong với thời gian thực tập có hạn nên bài viết này không thểtránh được những thiếu sót Em rất mong nhận được sự góp ý chỉ bảo củathầy cô và các cán bộ để em củng cố thêm kiến thức, khả năng lý luận

Cuối cùng, em xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới cô giáo hướng dẫn trựctiếp -Tiến sĩ Lê Thị Diệu Linh và các cán bộ phòng Tài chính-Kế toán củaCông ty Cổ phần Xi măng Sài Sơn

Em xin chân thành cảm ơn !

Hà Nội, Tháng 5 năm 2012 Sinh viên

Trang 3

Đào Ngọc Oanh

Trang 4

CHƯƠNG I Lý LUậN CHUNG Về Tổ CHứC Kế TOáN TIÊU THụ THàNH PHẩM Và XáC ĐịNH KếT QUả tiêu thụ thành phẩm TRONG

DOANH NGHIệP SảN XUấT.

1.1 Sự cần thiết của tổ chức kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm trong doanh nghiệp sản xuất:

1.1.1 Tiêu thụ thành phẩm và yêu cầu của công tác quản lý tiêu thụ thành phẩm:

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, các doanhnghiệp tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh tạo ra các loại sản phẩm vàcung cấp các sản phẩm nhằm thỏa mãn nhu cầu của thị trường với mục tiêu làlợi nhuận Để thực hiện được mục tiêu đó, doanh nghiệp phải thực hiện đượcgiá trị sản phẩm thông qua quá trình tiêu thụ thành phẩm Xét về góc độ luânchuyển vốn, quá trình tiêu thụ thành phẩm là quá trình chuyển hóa vốn từhình thái vốn sản phẩm, hàng hóa sang hình thái vốn tiền tệ hoặc vốn trongthanh toán

Xét về góc độ kinh tế, quá trình tiêu thụ thành phẩm là quá trình chuyểngiao quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa gắn với phần lớn lợi Ých hoặc rủi rocho khách hàng, đồng thời được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanhtoán

Công tác tiêu thụ thành phẩm có ý nghĩa hết sức to lớn Việc đẩynhanh quá trình tiêu thụ góp phần đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn kinhdoanh, tiết kiệm vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đồng thời góp phần tiếtkiệm các chi phí quản lý, bảo quản, bảo đảm chất lượng sản phẩm từ đó làmgiảm giá thành, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp, nâng cao đời sống cho cán

bộ công nhân viên

Trang 5

Bên cạnh đó, qua hoạt động tiêu thụ thành phẩm, doanh nghiệp nắm bắtđược thị hiếu người tiêu dùng cũng như tình hình cạnh tranh trên thị trườngnhằm xác định vị trí của doanh nghiệp và các đối thủ cạnh tranh; tìm ra đượcnhược điểm còn tồn tại để khắc phục và khai thác được những lợi thế củamình từ đó hoạch định chiến lược sản xuất kinh doanh cho phù hợp.

Khi hoạt động tiêu thụ tốt, vốn thu hồi nhanh, và đạt được lợi nhuận thìdoanh nghiệp sẽ góp phần vào việc đóng góp nâng cao nguồn thu cho Ngânsách và thực hiện đầy đủ, kịp thời các nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước

Yêu cầu đối với quá trình tiêu thụ:

Quản lý quá trình tiêu thụ là một yêu cầu xuất phát từ thực tế của doanhnghiệp Nếu thực hiện tốt quá trình tiêu thụ thì mới hoàn thành được các kếhoạch tiêu thụ và đánh giá chính xác hiệu quả sản xuất kinh doanh Vì thế yêucâu đối với quá trình này đó là:

- Quản lý kế hoạch và tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ với từngsản phẩm, từng thời kỳ

- Quản lý chất lượng sản phẩm, mẫu mã, tiến hành thăm dò thị trường,

mở rộng quan hệ bán hàng, quản lý phương thức bán hàng, quản lý tình hìnhthanh toán để đảm bảo vốn không bị mất mát, chiếm dụng quá lâu

- Quản lý chặt chẽ thành phẩm tiêu thụ và các chi phí liên quan đến việctiêu thụ thành phẩm, có phương pháp phân bổ chi phí tiêu thụ thành phẩmtừng kỳ cho hợp lý

1.1.2 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm:

Trong doanh nghiệp, kế toán là công cụ quan trọng để quản lý sản xuất

và tiêu thụ; thông qua số liệu kế toán nói chung và kế toán tiêu thụ thànhphẩm và xác định tiêu thụ nói riêng đã giúp cho các nhà quản lý công ty đánhgiá được mức độ hoàn thành các kế hoạch đã đặt ra, ở đây đặc biệt là kế

Trang 6

hoạch về số lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ từng kỳ và kế hoạch lợinhuận.

Từ vai trò quan trọng trên mà nhiệm vụ đặt ra đối với kế toán tiêu thụthành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm đó là:

- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản doanh thu,các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanhnghiệp, đồng thời theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng

- Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động

- Cung cấp thông tin kế toán phục vụ việc lập Báo cáo tài chính và định

kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình tiêu thụ và xác định kếtquả tiêu thô

1.2 Kế toán tiêu thụ thành phẩm trong doanh nghiệp sản xuất: 1.2.1 Doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu:

Doanh thu phát sinh từ giao dịch, sự kiện được xác định bởi thỏa thuậngiữa doanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản Nó được xác địnhbằng giá trị hợp lý của các khoản thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ cáckhoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.Khi thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau thì sẽ được phép ghi nhậndoanh thu trong kỳ:

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi Ých gắn liền vớiquyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua

Trang 7

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người

sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi Ých kinh tế từ giaodịch bán hàng

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Khi hạch toán doanh thu tiêu thụ thành phẩm cần lưu ý:

- Doanh thu chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn các điều kiện ghi nhậndoanh thu được quy định tại Chuẩn mực “ Doanh thu và thu nhập khác”, nếukhông thoản mãn các điều kiện thì không hạch toán vào doanh thu

- Doanh thu và chi phí liên quan đến cùng một giao dịch phảI được ghinhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp và theo năm tài chính

- Trường hợp hàng hóa hoặc dịch vụ trao đổi lấy hàng hóa hoặc dịch vụtương tự về bản chất thì không được ghi nhận là doanh thu

- Phải theo dõi chi tiết từng loại doanh thu, theo dõi chi tiết từng khoảngiảm trừ doanh thu để xác định doanh thu thuần cho từng loại doanh thu, chitiết cho từng sản phẩm…để phục vụ cung cấp thông tin kế toán quản trị doanhnghiệp và Báo cáo tài chính

Chứng từ kế toán sử dụng bao gồm:

- Hóa đơn giá trị gia tăng (mẫu 01-GTGT-3LL)

- Hóa đơn bán hàng thông thường ( mẫu 02-GTGT-3LL)

- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi (mẫu 01-BH)

- Thẻ quầy hàng (mẫu 02-BH)

- Các chứng từ thanh toán (phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanh toán,

ủy nhiện thu, giấy báo Có, giấy báo Nợ của ngân hàng…)

- Các chứng từ kế toán liên quan khác (Phiếu nhập kho hàng trả lại,…)

Các tài khoản kế toán sử dụng để hạch toán đó là:

Trang 8

- TK 511-Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

- TK 512-Doanh thu nội bộ

- TK 3387-Doanh thu chưa thực hiện

- TK 3331-Thuế giá trị gia tăng phải nộp

- Các TK liên quan khác (TK 111, TK 112, TK 113…)

Nội dung TK 511: TK này phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ của doanh nghiệp trong 1 kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinhdoanh

+ Đối với hàng hoá nhận bán đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúnggiá hưởng hoa hồng thì hạch toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch

vụ phần hoa hồng bán hàng mà doanh nghiệp được hưởng

+ Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì doanhnghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay và ghi nhận vàodoanh thu hoạt động tài chính, phần lãi tính trên khoản phải trả nhưng trảchậm phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu được xác định

+ Những hàng hóa được xác định là tiêu thụ nhưng vì lý do về chấtlượng, qui cách kỹ thuật…người mua từ chối thanh toán hay yêu cầu giảm giá

và được doanh nghiệp chấp thuận, hoặc người mua mua khối lượng lớn được

Trang 9

chiết khấu thương mại thì không hạch toán vào TK này mà sẽ hạch toán vàocác tài khoản giảm trừ doanh thu.

+ Cuối kỳ, doanh nghiệp đã viết hóa đơn bán hàng và đã thu tiền bánhàng nhưng chưa giao hàng cho khách thì không được ghi vào TK 511 màchỉ hạch toán bên Có TK 131 “Phải thu của khách hàng”

+ Không hạch toán một số khoản như : số tiền bán thanh lý tài sản; trịgiá bán thành phẩm, vật tư giao cho bên gia công; trị giá hàng hóa, dịch vụcung cấp giữa các đơn vị nội bộ; trị giá hàng gửi đại lý; các khoản thu nhậpkhác không được coi là doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

TK 512-Doanh thu nội bộ: dùng để phản ánh doanh thu của số sảnphẩm, hàng hóa, dịch vụ, lao vụ tiêu thụ trong nội bộ giữa các đơn vị trựcthuộc cùng một công ty, tổng công ty hạch toán toàn nghành

TK 3331-Thuế giá trị gia tăng phải nộp: áp dụng chung cho đối tượngnộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế và đối tượng nộpthuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp

Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu về doanh thu bán hàng

và cung cấp dịch vụ được mô tả trên sơ đồ 1.2.1.a và 1.2.1.b

1.2.1.2 Các khoản giảm trừ doanh thu:

Bao g m: Chi t kh u thồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu hàng ết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu hàng ấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu hàng ương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu hàngng m i, gi m giá h ng bán, doanh thu h ngại, giảm giá hàng bán, doanh thu hàng ảm giá hàng bán, doanh thu hàng àng bán, doanh thu hàng àng bán, doanh thu hàngbán b tr l i, thu giá tr gia t ng ph i n p theo phảm giá hàng bán, doanh thu hàng ại, giảm giá hàng bán, doanh thu hàng ết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu hàng ăng phải nộp theo phương pháp trực tiếp và ảm giá hàng bán, doanh thu hàng ộp theo phương pháp trực tiếp và ương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu hàngng pháp tr c ti p vực tiếp và ết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu hàng àng bán, doanh thu hàngthu xu t nh p kh u Các kho n gi m tr doanh thu l c s ết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu hàng ấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu hàng ập khẩu Các khoản giảm trừ doanh thu là cơ sở để tính ẩu Các khoản giảm trừ doanh thu là cơ sở để tính ảm giá hàng bán, doanh thu hàng ảm giá hàng bán, doanh thu hàng ừ doanh thu là cơ sở để tính àng bán, doanh thu hàng ơng mại, giảm giá hàng bán, doanh thu hàng ở để tính để tính tínhdoanh thu thu n v k t qu kinh doanh trong k k toán Các kho n gi mần và kết quả kinh doanh trong kỳ kế toán Các khoản giảm àng bán, doanh thu hàng ết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu hàng ảm giá hàng bán, doanh thu hàng ỳ kế toán Các khoản giảm ết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu hàng ảm giá hàng bán, doanh thu hàng ảm giá hàng bán, doanh thu hàng

tr doanh thu ph i ừ doanh thu là cơ sở để tính ảm giá hàng bán, doanh thu hàng được phản ánh, theo dõi chi tiết, riêng biệt trên từng tàic ph n ánh, theo dõi chi ti t, riêng bi t trên t ng t iảm giá hàng bán, doanh thu hàng ết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu hàng ệt trên từng tài ừ doanh thu là cơ sở để tính àng bán, doanh thu hàngkho n k toán phù h p.ảm giá hàng bán, doanh thu hàng ết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu hàng ợc phản ánh, theo dõi chi tiết, riêng biệt trên từng tài

Doanh thu thuần

bán hàng và =

cung cấp dịch vụ

Tổng doanh thu bán hàng và - cung cấp dịch vụ

Các khoản giảm trừ doanh thu

Trang 10

Chiết khấu thương mại: là khoản tiền chênh lệch giá bán nhỏ hơn giániêm yết doanh nghiệp đã giảm trừ cho người mua do việc người mua hàng đãmua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiếtkhấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua,bán hàng.

TK sử dụng là TK 521-Chiết khấu thương mại

Nguyên tắc hạch toán vào tài khoản này: - Chỉ hạch toán vào tài khoảnnày khoản chiết khấu thương mại người mua được hưởng đã thực hiện trong

kỳ theo đúng chính sách chiết khấu thương mại của doanh nghiệp đã quyđịnh

- Trường hợp người mua hàng nhiều lần mới đạt lượng hàng mua đượchưởng chiết khấu thì khoản chiết khấu thương mại này được giảm trừ vào giábán trên "hoá đơn GTGT" hoặc "hoá đơn bán hàng" lần cuối cùng

- Trường hợp khách hàng không trực tiếp mua hàng, hoặc khi số tiềnchiết khấu thương mại cho người mua Khoản chiết khấu thương mại trongcác trường hợp này được hạch toán vào TK521

- Trường hợp người mua hàng với khối lượng lớn được hưởng chiết khấuthương mại , giá bán phản ánh trên hoá đơn là giá đã giảm (đã trừ chiết khấuthương mại) thì khoản chiết khấu thương mại này không được hạch toán vàoTK521 Doanh thu bán hàng đã phản ánh theo giá đã trừ chiết khấu thươngmại

Doanh thu hàng bán bị trả lại là: số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp

đã xác định tiêu thụ, đã ghi nhận doanh thu nhưng bị khách hàng trả lại do viphạm các điều khoản đã cam kết trong hợp đồng kinh tế hoặc theo chính sáchbảo hành như: hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại

TK sử dụng là TK 531-Hàng bán bị trả lại : TK này phản ánh doanh thucủa số thành phẩm, hàng hóa đã bị khách hàng trả lại do lỗi của doanh nghiệp

Trang 11

Nguyên tắc hạch toán vào TK này là: chỉ hạch toán vào TK này giá trịhàng bán bị khách hàng trả lại do doanh nghiệp vi phạm các điều kiện đã camkết trong hợp đồng kinh tế như: Hàng kém phẩm chất,sai quy cách, chủngloại Đồng thời hàng bán bị trả lại phải có văn bản đề nghị của người mua ghi

rõ lý do trả lại hàng, số lượng hàng bị trả lại, giá trị hàng bị trả lại đính kèmhoá đơn (nếu trả lại toàn bộ) hoặc bản sao hoá đơn (nếu trả lại một phần)

Giảm giá hàng bán: là khoản tiền doanh nghiệp giảm trừ cho bên muahàng trong trường hợp đặc biệt vì lý do hàng bán bị kém phẩm chất, khôngđúng quy cách hoặc không đúng thời hạn…đã ghi trong hợp đồng

TK sử dụng là TK 532-TK giảm giá hàng bán

Nguyên tắc hạch toán vào TK532: chỉ hạch toán vào TK này khoảngiảm giá hàng bán, các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giá ngoài hoáđơn, tức là sau khi đã phát hành hoá đơn bán hàng, không phản ánh vàoTK532 số giảm giá đã được ghi trên hoá đơn bán hàng và đã được trừ vàotổng giá bán ghi trên hoá đơn

Thuế giá trị gia tăng (thuế GTGT) nép theo phương pháp trực tiếp: làthuế gián thu, được tính trực tiếp trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa,dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng

Căn cứ để tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất

Thuế giá trị gia tăng nộp theo phương pháp trực tiếp được tính theo méttrong 2 cách: khấu trừ hoặc tính trực tiếp trên GTGT

- Theo phương pháp khấu trừ thuế:

Số thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào Trong đó:

Thuế GTGT = Giá tính thuế của x Thuế suất thuế GTGT(%) đầu ra hàng hóa bán ra

Trang 12

Thuế GTGT đầu vào = Tổng số thuế GTGT đã thanh toán ghi trên hóa đơn GTGT mua hàng hóa hoặc hàng hóa nhập khẩu.

- Theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT:

Số thuế GTGT = Giá trị gia tăng của x Thuế suất thuế GTGT(%)

phải nộp hàng hóa dịch vụ

TK sử dụng là TK 3331-Thuế GTGT đầu ra

Thuế tiêu thụ đặc biệt (Thuế TTĐB) : thuế đánh vào doanh thu củacác doanh nghiệp sản xuất một số mặt hàng đặc biệt mà nhà nước khôngkhuyến khích sản xuất, cần hạn chế tiêu thụ vì không phục vụ thiết thực vàonhu cầu đời sống như: rượu, bia, thuốc lá, vàng mã, bài lá…

Thuế TTĐB phải nộp = Giá tính thuế TTĐB x Thuế suất thuế TTĐB

Kế toán sử dụng TK 3332-Thuế tiêu thụ đặc biệt: để phản ánh các khoảnthuế TTĐB phải nộp và tình hình nộp thuế

Thuế xuất khẩu: Đối tượng chịu thuế xuất khẩu là tất cả hàng hóa muabán, trao đổi với nước ngoài khi xuất khẩu ra khỏi lãnh thổ Việt Nam Thuếxuất khẩu do cơ quan hải quan tính trên cơ sở trị giá bán tại cửa khẩu ghitrong hợp đồng của lô hàng xuất và thuế suất thuế xuất khẩu của mặt hàngxuất

Kế toán sử dụng TK 3333-Thuế xuất, nhập khẩu: để phản ánh các khoảnthuế xuất khẩu phải nộp và tình hình nộp thuế

Trình tự hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu và thuế được phảnánh trên sơ đồ 1.2.1.a và 1.2.1.b

1.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán:

Trang 13

Trị giá vốn của hàng xuất kho đã bán: đối với doanh nghiệp sản xuất thì trị giá vốn hàng xuất kho đã bán hoặc thành phẩm hoàn thành không nhập khođưa bán ngay chính là giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm xuất kho hoặc giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm hoàn thành (Đối với doanh nghiệp thương mại thì trị giá vốn của hàng xuất kho đã bán bao gồm trị giá mua thực tế của hàng xuất kho đã bán và chi phí mua hàng phân bổ cho số hàng đã bán)

Trị giá vốn xuất kho được tính theo mét trong 4 phương pháp:

- Phương pháp tính theo giá đích danh: khi xuất kho thành phẩm thì căn

cứ vào số lượng xuất kho thuộc lô nào và giá thành thực tế nhập kho của lô đó

để tính giá trị xuất kho

- Phương pháp nhập trước, xuất trước: với giả thiết thành phẩm nào nhậpkho trước thì sẽ xuất trước, thành phẩm nhập kho theo giá nào thì xuất khotheo giá đó, căn cứ vào số lượng xuất kho để tính thực tế xuất kho Như vậygiá vốn thực tế của thành phẩm tồn kho cuối kỳ được tính theo giá thành thực

tế của thành phẩm thuộc các lần nhập sau cùng

- Phương pháp nhập sau, xuất trước: với giả thiết thành phẩm nào nhậpkho sau thì xuất trước, thành phẩm nhập theo giá nào thì xuất theo giá đó, căn

cứ vào số lượng xuất kho để tính ra giá trị xuất kho Như vậy giá vốn thực tếcủa thành phẩm tồn kho được tính theo giá thành thực tế của thành phẩmthuộc các lần nhập đầu tiên

- Phương pháp bình quân gia quyền: Theo phương pháp này trị giá vốncủa thành phẩm xuất kho để bán được căn cứ vào số lượng thành phẩm xuấtkho và đơn giá bình quân gia quyền (Đơn giá bình quân gia quyền cố địnhhoặc đơn giá bình quân gia quyền liên hoàn)

TK sử dụng là :

Trang 14

- TK 632-Giá vốn hàng bán: phản ánh giá vốn của thành phẩm đượcchấp nhận thanh toán hoặc đã thanh toán, các khoản được quy định tính vàogiá vốn hàng bán và kết chuyển vào giá vốn hàng bán để xác định kết quả.

- TK 155-Thành phẩm: phản ánh số hiện có và tình hình tăng giảm thànhphẩm

- TK 157-Hàng gửi bán: phản ánh số hiện có và tình hình tăng giảm hànggửi đi bán

- Nếu doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kêđịnh kỳ thì TK155, TK157 chỉ sử dụng để phản ánh giá trị vốn của thànhphẩm và hàng gửi bán tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ Còn việc nhập, xuất khocủa thành phẩm phản ánh trên TK632

Trình tự kế toán một số nghiệp vụ được phản ánh trên sơ đồ 1.2.1.a và1.2.1.b

1.2.3 Kế toán chi phí bán hàng:

Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí phát sinh liên quan đến quá trìnhbán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ

Nội dung của chi phí bán hàng bao gồm các yếu tố sau:

- Chi phí nhân viên bán hàng: là toàn bộ các khoản tiền lương phải trảcho nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, bảo quản, vận chuyển hàng hóa

đi tiêu thụ và các khoản trích theo lương

- Chi phí vật liệu, bao bì: là các khoản chi phí về vật liệu, bao bì để đónggói, bảo quản sản phẩm,vật liệu dùng sửa chữa TSCĐ dùng trong quá trìnhbán hàng, nhiên liệu cho vật chuyển sản phẩm tiêu thụ

- Chi phí dụng cụ đồ dùng: là chi phí về công cụ, dụng cụ, đồ dùng làmviệc ở khâu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Trang 15

- Chi phí khấu hao tài sản cố định: để phục vụ quá trình tiêu thụ sảnphẩm, cung cấp dịch vụ như nhà kho, cửa hàng, phương tiện vận chuyển, bốcdỡ.

- Chi phí bảo hành sản phẩm: là các khoản chi phí bỏ ra để sửa chữa, bảohành sản phẩm trong thời gian bảo hành

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: là các khoản chi phí dịch vụ mua ngoàiphục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, cung cấp dịch vụ như chi phí thuê tàisản, thuê kho, bến bãi, thuê bốc dỡ, tiền hoa hồng đại lý…

- Chi phí bằng tiền khác: là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trongquá trình tiêu thụ sản phẩm, cung cấp dịch vụ nằm ngoài các khoản chi phítrên như chi phí tiếp khách, hội nghị khách hàng, quảng cáo giới thiệu sảnphẩm…

TK sử dụng để hạch toán là TK 641-Chi phí bán hàng

TK 641 được mở chi tiết 7TK cấp 2 là: TK 6411-Chi phí nhân viên; TK6412-Chi phí vật liệu, bao bì; TK 6413-Chi phí dụng cụ, đồ dùng; TK 6414-Chi phí khấu hao tài sản cố định; TK 6415-Chi phí bảo hành; TK 6417-Chiphí dịch vụ mua ngoài; TK 6418-Chi phí bằng tiền khác

Cuối kỳ kế toán cần phân bổ và kết chuyển chi phí bán hàng để xác địnhkết quả kinh doanh Việc phân bổ và kết chuyển chi phí này tuỳ vào từng loạihình doanh nghiệp và đặc điểm sản xuất kinh doanh Đối với các doanhnghiệp sản xuất có chu kỳ sản xuất kinh doanh dài, trong kỳ có sản phẩm tiêuthụ Ýt hoặc đối với các doanh nghiệp thương mại kinh doanh hàng hoá có dựtrữ và luân chuyển hàng hoá lớn thì cần phải phân bổ chi phí bán hàng chohàng tồn kho cuối kỳ

Trình tự các nghiệp vụ liên quan tới chi phí bán hàng mô tả trên sơ đồ1.2.1.a và 1.2.1.b ; sơ đồ 1.2.1.c

Trang 16

1.2.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp:

Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí liên quan tới hoạt độngquản lý sản xuất kinh doanh, quản lý hành chính và một số khoản khác có tínhchất chung toàn doanh nghiệp

Nội dung của chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm các yếu tố:

- Chi phí nhân viên quản lý: gồm tiền lương, phụ cấp và các khoản tríchtheo lương phải trả cho ban giám đốc, nhân viên các phòng ban

- Chi phí vật liệu quản lý: trị giá thực tế các vật liệu, nhiên liệu xuất dùngcho hoạt động quản lý chung của toàn doanh nghiệp

- Chi phí đồ dùng văn phòng: chi phí về đồ dùng văn phòng, dụng cụdùng cho công tác quản lý chung của doanh nghiệp

- Chi phí khấu hao tài sản cố định: khấu hao của những tài sản cố địnhdùng chung cho doanh nghiệp (như văn phòng, kho tàng, vật kiến trúc…)

- Thuế, phí, lệ phí: các khoản thuế như thuế nhà đất, thuế môn bài, cáckhoản phí, lệ phí giao thông cầu phà…

- Chi phí dự phòng: khoản trích lập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòngphải trả tính vào chi phí sản xuất kinh doanh

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: các khoản về dịch vụ mua ngoài phục vôchung toàn doanh nghiệp như tiền điện, nước, thuê sửa chữa tài sản cố định…

- Chi phí bằng tiền khác: các khoản chi khác bằng tiền ngoài các khoản

kể trên như chi phí hội nghị, tiếp khách, công tác phí, đào tạo cán bộ…

TK sử dụng là TK 642-Chi phí quản lý doanh nghiệp

TK này có 8 TK cấp 2, chi tiết theo từng yếu tố của chi phí bán hàng.Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ liên quan tới chi phí quản lý doanhnghiệp được mô tả trên sơ đồ 1.2.1a và 1.2.1.b ; sơ đồ 1.2.1.d

1.2.5 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp:

Trang 17

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp ở đây bao gồm chi phí thuế thu nhậpdoanh nghiệp hiện hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phátsinh trong năm.

TK sử dụng là TK 821 (gồm 2TK cấp 2)-Chi phí thuế thu nhập doanhnghiệp và TK 3334-Thuế thu nhập doanh nghiệp; TK 243-Tài sản thuế thunhập hoãn lại; TK 347-Thuế thu nhập hoãn lại phải trả

Khi hạch toán vào TK 821 cần lưu ý:

- Chỉ ghi nhận vào tài khoản này chi phí thuế thu nhập hiện hành và chiphí thuế thu nhập hoãn lại khi xác định lợi nhuận (lỗ) của 1 năm tài chính

- Chi phí thuế thu nhập hiện hành là số thuế thu nhập doanh nghiệp phảinộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế thu nhập doanhnghiệp hiện hành

- Chi phí thuế thu nhập hoãn lại là số thuế thu nhập doanh nghiệp sẽphải nộp trong tương lai phát sinh từ việc ghi nhận thuế thu nhập hoãn lạiphải trả trong năm hay việc hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại đã đượcghi nhậ từ các năm trước

- Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại là khoản ghi giảm chi phí thuếthu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ việc ghi nhận tài sản thuế thunhập hoãn lại trong năm hay việc hoàn nhập thuế thu nhập hoãn lại phải trả đãđược ghi nhận từ các năm trước

Các bước để xác định thuế TNDN đối với hoạt động bán thành phẩm:

- Xác nh doanh thu thu n t bán th nh ph m: đ ần và kết quả kinh doanh trong kỳ kế toán Các khoản giảm ừ doanh thu là cơ sở để tính àng bán, doanh thu hàng ẩu Các khoản giảm trừ doanh thu là cơ sở để tính

Doanh thu thuần

từ

hoạt động bán TP

Doanh thu về bán bán thành phẩm

Các khoản giảm trừ doanh thu

-Xác nh l i nhu n g p v bán th nh ph m :đ ợc phản ánh, theo dõi chi tiết, riêng biệt trên từng tài ập khẩu Các khoản giảm trừ doanh thu là cơ sở để tính ộp theo phương pháp trực tiếp và ề bán thành phẩm : àng bán, doanh thu hàng ẩu Các khoản giảm trừ doanh thu là cơ sở để tính

Lợi nhuận gộp Doanh thu Giá vốn thành phẩm

Trang 18

về tiêu thụ

thành phẩm

thuần về bán thành phẩm

xuất bán

-Tính l i nhu n trợc phản ánh, theo dõi chi tiết, riêng biệt trên từng tài ập khẩu Các khoản giảm trừ doanh thu là cơ sở để tính ước thuế cho hoạt động tiêu thụ thành phẩm:c thu cho ho t ết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu hàng ại, giảm giá hàng bán, doanh thu hàng độp theo phương pháp trực tiếp vàng tiêu th th nh ph m:ụ thành phẩm: àng bán, doanh thu hàng ẩu Các khoản giảm trừ doanh thu là cơ sở để tính

Lợi nhuận trước thuế

Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho hoạt động bán hàng

-Chi phí thu thu nh p hi n h nh tính cho ho t ết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu hàng ập khẩu Các khoản giảm trừ doanh thu là cơ sở để tính ệt trên từng tài àng bán, doanh thu hàng ại, giảm giá hàng bán, doanh thu hàng độp theo phương pháp trực tiếp vàng bán th nhàng bán, doanh thu hàng

ph m:ẩu Các khoản giảm trừ doanh thu là cơ sở để tính

Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ liên quan được mô tả trên sơ đồ1.2.2 và sơ đồ 1.2.1.a ; sơ đồ 1.2.1.b

1.3 Kế toán xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm:

Các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm hoạt động bánhàng, cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính và các hoạt động khác Trong đó,đối với doanh nghiệp sản xuất thì hoạt động tiêu thụ thành phẩm (bánhàng,cung cấp dịch vụ) là hoạt động chính

Các bước thuế cho hoạt động tiêu thụ thành phẩm: để tínhc xác đ nh k t qu ho t ết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu hàng ảm giá hàng bán, doanh thu hàng ại, giảm giá hàng bán, doanh thu hàng độp theo phương pháp trực tiếp vàng tiêu th th nh ph m nhụ thành phẩm: àng bán, doanh thu hàng ẩu Các khoản giảm trừ doanh thu là cơ sở để tính ưsau:

Giá vốn của hàng xuất đã bán và chi phí thuế TNDN (có phân bổ)

- hàng, chi phí Chi phí bán quản lý DN (có phân bổ)

Trong đó: Doanh thu thuần là tổng doanh thu về tiêu thụ hàng hóa trừ đi(-) các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán,

Trang 19

doanh thu hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế giátrị gia tăng phải nộp theo phương pháp trực tiếp).

Chi phí thuế TNDN có phân bổ là chi phí thuế TNDN tính riêng chohoạt động bán hàng, tiêu thụ thành phẩm

Chi phí bán h ng, chi phí qu n lý DN có phân b l s chi phí tínhàng bán, doanh thu hàng ảm giá hàng bán, doanh thu hàng ổ là số chi phí tính àng bán, doanh thu hàng ố chi phí tínhriêng cho ho t ại, giảm giá hàng bán, doanh thu hàng độp theo phương pháp trực tiếp vàng tiêu th th nh ph m:ụ thành phẩm: àng bán, doanh thu hàng ẩu Các khoản giảm trừ doanh thu là cơ sở để tính

Trị giá TP

x bán ra trong kỳ

Trị giá vốn + Trị giá vốn thành phẩm thành phẩm tồn đầu kỳ nhập trong kỳ

TK sử dụng là: TK 911-Xác định kết quả kinh doanh;

TK 421-Lợi nhuận chưa phân phối;

Và các TK liên quan khác như TK 511; TK 641; TK642…

Trình tự kế toán các nghiệp vụ liên quan tới kế toán xác định kết quảtiêu thụ thành phẩm được phản ánh trên sơ đồ 1.2.1.a và 1.2.1.b

1.4 Các sổ sử dụng trong kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ:

Tùy từng hình thức kế toán áp dụng tại doanh nghiệp mà kế toán sử dụng

Trang 20

- Sổ chi tiết TK641, TK642, TK 511 và các sổ liên quan

1.5 Tổ chức công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ trong điều kiện ứng dụng tin học:

1.5.1 Tổ chức công tác kế toán máy:

Trong hoạt động của các doanh nghiệp, chất lượng thông tin kế toán có ảnh hưởng lớn tới sản xuất, kinh doanh Vì thế một hệ thống quản lý tài chính

kế toán nhanh, mạnh, cung cấp một cách chính xác, kịp thời thông tin, làm cơ

sở cho các nhà lãnh đạo ra các quyết định quản trị một cách nhanh chóng hiệuquả là vô cùng cần thiết Với sự phát triển của công nghệ thông tin, các phần mềm kế toán đang trở thành công cụ kịp thời, hiệu quả Hiện nay phần lớn cácdoanh nghiệp nước ta đều có sử dụng phần mềm kế toán, tùy vào đặc điểm loại hình sản xuất kinh doanh mà các doanh nghiệp lựa chọn hình thức kế

Trang 21

toán, từ đó thiết kế phần mềm kế toán cho hình thức kế toán mà doanh nghiệp

mô và phạm vi hoạt động của đơn vị

 Đảm bảo phù hợp với yêu cầu trình độ quản lý, trình độ kế toán củađơn vị

 Đảm bảo tính khoa học, đồng bộ và tự động hoá cao; trong đó phảitính đến độ tin cậy, an toàn và bảo mật trong công tác kế toán

Quy trình chung trong việc xử lý dữ liệu trên phần mềm kế toán được

mô tả trên sơ đồ 1.5.1

1.5.2.Tổ chức kế toán thành phẩm và xác định kết quả bán hàng trong điều kiện sử dụng phần mềm kế toán máy:

Để đạt hiệu quả sử dụng cao nhất doanh nghiệp cần phải sử dụng phầnmềm kế toán tương thích Việc sử dụng phần mềm kế toán không chỉ chophép cung cấp thông tin về việc tiêu thụ và kết quả việc bán hàng một cáchkịp thời mà còn giảm bớt rất nhiều khối lượng công việc kế toán, thuận tiệncho việc kết xuất thông tin về kết quả tiêu thụ và kết quả bán hàng, lập cácbáo cáo quản trị…

Vai trò của kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụthành phẩm có vai trò quan trọng do đó trong điều kiện sử dụng máy vi tínhyêu cầu cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:

Trang 22

điểm tiêu thụ thành phẩm với việc ứng dụng phần mềm kế toán vào hạchtoán

 Tổ chức kiểm kê, xử lý, cập nhật số lượng thành phẩm bán ra trongkỳ,số thành phẩm tồn cuối kỳ, kết quả tiêu thụ để xây dùng kế hoạch tiêuthụ, kế hoạch về chi phí…

 Tổ chức xác định các báo cáo cần thiết về doanh thu, giá vốn, cácchi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí thuế cần thiết…đểchương trình tự động xử lý, kế toán in và phân tích tình hình tiêu thụ thànhphẩm, kết quả tiêu thụ Ngoài ra có thể xây dựng hệ thống sổ báo cáo có tính

tự động và xây dựng các chỉ tiêu phân tích cơ bản để thuận tiện cho việc bổsung và phân tích

Trình tự kế toán thành phẩm và xác định kết quả bán hàng trong doanhnghiệp ứng dụng phần mềm có thể khái quát trên sơ đồ 1.5.2

Trang 23

Chương 2 Thực trạng tổ chức công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả bánh hàng tại công ty cổ phần xi măng sài sơn 2.1 Tổng quan về công ty Cổ phần Xi măng Sài Sơn:

Tên công ty: công ty cổ phần xi măng sài sơn

Tên giao dịch: sai son cement joint stock company

Tên viết tắt: sasoco

Tháng 12/1996, Công ty Xi măng Sài Sơn được đổi tên thành Công Ty

Xi măng Sài Sơn

Tháng 11/1998, Công ty Xi măng Sài Sơn đã đầu tư xong dây chuyềnsản xuất xi măng lò đứng cơ giới hóa của Trung Quốc với công suất thiết kế

là 60.000 tấn xi măng/năm tại xã Sài Sơn, huyện Quốc Oai, tỉnh Hà Tây

Trang 24

Từ năm 2002 - 2003, Công ty đầu tư thêm một dây chuyền sản xuấtđồng bộ, nâng tổng công suất thiết kế của hai dây chuyền lên 120.000tấn/năm.

Tháng 4/2006, Công ty đã thuê trạm nghiền công suất 150.000 tấn/năm

ở Xuân Mai - Chương Mỹ - Hà Tây và thành lập chi nhánh Chương Mỹ

Để nâng cao năng lực sản xuất, Công ty đã quyết định đầu tư xây dựngnhà máy xi măng Nam Sơn công suất 1.000 tấn clinker/ngày tại xã NamPhương Tiến - Huyện Chương Mỹ - Tỉnh Hà Tây

Ngày 13/11/2003, UBND tỉnh Hà Tây có Quyết định số 2368 QĐ/UB

về việc phê duyệt phương án cổ phần hóa và chuyển Công ty Xi măng SàiSơn thành Công ty Cổ phần Xi măng Sài Sơn, Công ty cổ phần Xi măng SàiSơn đăng ký kinh doanh lần đầu ngày 25/12/2003

Phạm vi lĩnh vực hoạt động của Công ty bao gồm: Sản xuất và kinhdoanh xi măng, clinker, vật liệu xây dựng, xây lắp các công trình dân dụng,công nghiệp, giao thông, thủy lợi và san lấp mặt bằng

Với chất lượng xi măng tốt, công ty đã góp phần đáng kể cho sự pháttriển đất nước, và cùng với đó công ty đã nhận được nhiều giải thưởng như:Giải vàng chất lượng Việt Nam, huân chương lao động hạng nhì, huânchương lao động hạng nhất (2003), Đơn vị đạt danh hiệu anh hùng (2000)…

2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất:

Công ty Cổ phần Xi măng Sài Sơn được tổ chức và hoạt động tuân thủtheo Luật Doanh nghiệp năm 2005 Theo điều lệ được Đại hội đồng cổ đônglần đầu tiên thông qua và Điều lệ sửa đổi bổ sung năm 2007 thì mô hình quản

lý của công ty được mô tả theo mô hình 2.1.1

Trang 25

- Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan quyền lực cao nhất của công ty Đạihội đồng cổ đông quyết định tổ chức lại và giải thể công ty, quyết định địnhhướng phát triển công ty, bổ nhiệm, miễn nhiệm thành viên hội đồng quản trị,thành viên ban kiểm soát.

- Hội đồng quản trị: là cơ quan quản trị cao nhất của công ty, có đầy đủquyền hạn để giải quyết các vấn đề liên quan đến mục tiêu và lợi Ých củacông ty, ngoại trừ các vấn đề thuộc quyền hạn của Đại hội đồng cổ đông

- Ban kiểm soát: do Đại hội đồng bầu ra là tổ chức thay mặt cổ đông

để kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành của công ty

- Ban giám đốc: bao gồm giám đốc và các phó giám đốc do hội đồngquản trị bầu ra, quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm Giám đốc là đại diện theopháp luật của công ty, là người điều hành cao nhất mọi hoạt động kinh doanhhàng ngày của công ty

- Phòng tài chính kế toán: giúp giám đốc trong việc thực hiện quản lýtoàn bộ vốn của công ty, chịu trách nhiệm trước giám đốc về chế độ hạch toánkinh tế độc lập, đồng thời tính toán lãi lỗ lập các báo cáo kế toán, tờ khai thuế,quyết toán thuế, quyết toán tài chính trình giám đốc ký gửi các cơ quan nhànước

- Phòng kế hoạch, kỹ thuật, thị trường: kiểm tra, giám sát kỹ thuật,chất lượng sản phẩm; xây dựng điều hành kế hoạch sản xuất kinh doanh; vậnhành, sữa chữa máy móc thiết bị; quản lý công tác bán hàng và các dịch vụsau bán hàng; quản lý các đại lý tiêu thụ xi măng; quảng cáo, giới thiệu sảnphẩm

- Phòng tổ chức hành chính: quản lý nhân sự, tuyển dụng, đào tạo;quản lý hồ sơ sử dụng đất, đăng ký kinh doanh, sổ bảo hiểm xã hội, con dấu,văn thư; đề xuất mua sắm, cấp phát, quản lý trang thiết bị văn phòng; duy trì

Trang 26

hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2000 và hệthống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 14001.

- Phân xưởng xi măng: sản xuất clanker, vận chuyển clanker, nghiền

xi măng, đóng bao bì và nhập kho thành phẩm Clanker,thạch cao và các phụgia khoáng hạt được cân bằng định lượng theo tỉ lệ quy định được đưa vàomáy nghiền bi theo chu trình kín tạo nên bột xi măng Sau khi nghiền được độmịn theo yêu cầu kỹ thuật và được chuyển vào các si lô chứa

- Phân xưởng vỏ bao: sản xuất, thu mua vá bao, đóng bao bì Bột ximăng sau khi đạt yêu cầu sẽ được đóng bao bì và chuyển vào kho thànhphẩm

2.1.3 Quy trình công nghệ sản xuất xi măng:

Hiện nay công ty đang sản xuất sản phẩm chính là xi măng pooc-lănghỗn hợp PCB-30 Sài Sơn

Qui trình sản xuất xi măng trải qua các bước sau : (mô hình 2.1.2)

- Công đoạn chuẩn bị nguyên vật liệu: Tất cả các loại nguyên liệu,nhiên liệu, vật liệu như đá vôi, đất sét, than, thạch cao, đá xanh, xỉ lò cao vàcác phụ gia điều chỉnh thành phần hóa (quặng sắt, cát non) trước khi đưa vàosản xuất đều phải được kiểm tra chặt chẽ đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật theoquy định

- Công đoạn sản xuất bột liệu: Các nguyên liệu được hệ thống cấp liệu

và cân băng điện tử nhờ sự điều khiển của máy vi tính cân chính xác theo đơnphối liệu và theo năng suất của máy nghiền được cấp vào máy nghiền bi chutrình kín

- Công đoạn sản xuất xi măng bột: Thạch cao vận chuyển về công ty cókích thước < 300 mm chứa vào kho sau đó được máy kẹp hàm đập tới kích

Trang 27

thước < 20 mm được gầu tải vận chuyển đổ vào silô chứa thạch cao Phô gia(đá xanh, xỉ lò cao) được trộn đều theo một tỷ lệ nhất định được gầu tải vậnchuyển đổ vào silô chứa phụ gia.

- Công đoạn sản xuất xi măng bao: xi măng sau khi được trộn đều đượccấp liệu vào vít tải lên bunke, qua sàng quay và đóng bao, qua máy đóng bao

xi măng được đóng chính xác với khối lượng 50 ± 1 kg sau đó qua máy xếpbao, xếp thành chồng 8 – 10 bao được xếp trong kho

2.1.4 Tổ chức công tác kế toán của công ty:

2.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán:

Hiện nay, bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Xi măng Sài Sơn được

tổ chức theo hình thức tập trung Toàn bộ công tác kế toán từ khâu thu nhận,

xử lý, luân chuyển chứng từ, ghi sổ kế toán, lập báo cáo tài chính, phân tíchhoạt động kinh doanh đều được thực hiện tại phòng kế toán tài chính củaCông ty

Cơ cấu bộ máy kế toán: phòng kế toán gồm 6 người (1 kế toán trưởngkiêm kế toán tổng hợp, 4 kế toán viên và 1 thủ quỹ) theo mô hình 2.1.3

Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp: Chịu sự chỉ đạo trực tiếp củagiám đốc; quản lý việc phân quyền trong việc sử dụng phần mềm kế toán,theo dõi việc hạch toán của các kế toán viên; hạch toán tổng hợp hàng thángnhư kế toán thu, chi, tổng hợp chi phí vật tư, phân tích những ảnh hưởng tớichi phí trong tháng so với định mức và đề xuất phương án giải quyết, thựchiện chế độ báo cáo thống kê định kỳ, quản lý hồ sơ tài liệu kế toán

Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tổng hợp chi phí và tính giáthành: tập hợp các chứng từ liên quan đến xuất, nhập, tồn kho nguyên vậtliệu, công cụ dụng cụ, đối chiếu với thủ kho qua thẻ kho, quyết toán vật tư vớicác tổ sản xuất Cuối tháng thực hiện bút toán tổng hợp chi phí, tính giá thành

Ngày đăng: 28/05/2015, 09:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w