1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng công tác kế toán tại Trường THCS Nậm Cuổi

48 517 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 311 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

nước, góp phần đắc lực vào việc sử dụng vốn một cách tiết kiệm và hiệu quảcao.Nhận thức rõ tầm quan trọng của kế toán hành chính sự nghiệp trong cácđơn vị hành chính sự nghiệp hoạt động

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm gần đây, với sự phát triển không ngừng của nền kinh tếthỡ cỏc đơn vị hành chính sự nghiệp dưới sự quản lý của Nhà nước cũng từngbước đi vào phát triển ổn định và vững chắc góp phần không nhỏ vào công cuộcđổi mới kinh tế - xã hội của đất nước

Các đơn vị hành chính sự nghiệp là những đơn vị quản lý hành chính Nhànước như đơn vị sự nghiệp y tế, giáo dục, văn hóa, thông tin, sự nghiệp khoahọc công nghệ, sự nghiệp kinh tế… hoạt động bằng nguồn kinh phí của Nhànước cấp, hoặc các nguồn kinh phí khác như thu sự nghiệp, phí, lệ phí, thu từ kếtquả hoạt động kinh doanh hay nhận viện trợ biếu tặng theo nguyên tắc khôngbồi hoàn trực tiếp để thực hiện nhiệm vụ của Đảng và Nhà nước giao cho

Trong quá trình hoạt động, các đơn vị hành chính sự nghiệp dưới sự quản

lý của Đảng và Nhà nước phải có nhiệm vụ chấp hành nghiêm chỉnh luật Ngânsách Nhà nước, các tiêu chuẩn định mức, các qui định về chế độ kế toán hànhchính sự nghiệp do Nhà nước ban hành Điều này nhằm đáp ứng yêu cầu quản lýkinh tế - tài chính, tăng cường quản lý kiểm soát chi quỹ Ngân sách Nhà nước,quản lý tài sản công, nâng cao chất lượng công tác kế toán và hiệu quả quản lýcác đơn vị hành chính sự nghiệp

Chính vì vậy, công việc của kế toán trong các đơn vị hành chính sựnghiệp có thu là phải tổ chức hệ thống thông tin bằng số liệu để quản lý và kiểmsoát nguồn kinh phí, tình hình sử dụng quyết toán kinh phí, tình hình quản lý và

sử dụng các loại vật tư tài sản công, tình hình chấp hành dự toán thu, chi và thựchiện các tiêu chuẩn định mức của Nhà nước ở đơn vị Đồng thời, kế toán hànhchính sự nghiệp với chức năng thông tin mọi hoạt động kinh tế phát sinh trongquá trình chấp hành Ngân sách Nhà nước tại đơn vị hành chính sự nghiệp được

Trang 2

nước, góp phần đắc lực vào việc sử dụng vốn một cách tiết kiệm và hiệu quảcao.

Nhận thức rõ tầm quan trọng của kế toán hành chính sự nghiệp trong cácđơn vị hành chính sự nghiệp hoạt động dưới sự quản lý của Nhà nước nên emquyết tâm học hỏi, nghiờn cứu để nâng cao hiểu biết về vị trí vai trò của côngtác quản lý tài chính – kế toán trong các đơn vị hành chính sự nghiệp Đồngthời, qua đó em có thể củng cố và mở rộng thêm kiến thức mỡnh đó học ởtrường để từ đó gắn lý luận với thực tế công tác của đơn vị Chính vì vậy, trongkhóa thực tập tại đơn vị “Trường THCS Nậm Cuổi” nằm dưới sự quản lý củaphòng GD – ĐT huyện Sỡn Hồ, em chọn đề tài “Tổ chức công tác kế toán hànhchính sự nghiệp” làm chuyên đề báo cáo thực tập tốt nghiệp

Nội dung của bài báo cáo này ngoài lời mở đầu và kết luận, chuyên đềgồm 3 chương chính:

Chương 1: Sơ lược về Trường THCS Nậm Cuổi

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tại Trường THCS Nậm Cuổi

Chương 3: Nhận xét và kiến nghị

Mặc dù có rất nhiều cố gắng trong công tác làm chuyên đề này, song dothời gian có hạn và còn thiếu kinh nghiệm nên trong bài báo cáo thực tập nàykhông thể tránh khỏi những thiếu xót và hạn chế, vì vậy em mong được các thầy

cô giáo và quý trường góp ý kiến và chỉ bảo giúp đỡ để bài báo cáo của emđược hoàn thiện hơn

Qua đây em xin chân thành cám ơn cô Lương Ngọc Linh và thầy PhạmĐức Cường - Hiệu Trưởng Trường THCS Nậm Cuổi cựng các cán bộ văn phòng

đó giúp đỡ em hoàn thành bài báo cáo này

Trang 3

CHƯƠNG 1:

SƠ LƯỢC VỀ TRƯỜNG THCS NẬM CUỔI

1 Khái quát chung:

o Tên trường (theo quyết định thành lập): THCS Nậm Cuổi

o Năm thành lập: Căn Cứ vào NĐ số 166/2004/NĐ - CP ngày 16/09/2004,thành lập ngày 01/09/2005

o Cơ quan chủ quản: Phũng Giỏo dục và Đào tạo huyện Sỡn Hồ

o Thầy Hiệu trưởng: Phạm Đức Cường

o Địa chỉ: Bản Cuổi Nưa, xã Nậm Cuổi, huyện Sỡn Hồ

o Điện thoại:

o Email:Nậm Cuổi.sh@gmail.com

1 1 Lịch sử hình thành:

Trang 4

Châu

Với điều kiện địa lý là ở một địa bàn vùng đặc biệt khó khăn, giáp ranhtỉnh Điện Biên, dân cư thưa thớt, đời sống kinh tế khó khăn, phương tiện giaothông phức tạp, núi non hiểm trở

Đến năm 2003, đã hình thành chợ Cuổi Tở trở thành một chợ đầu mốigiao lưu giữa cỏc vựng trong huyện, cỏc vùng trong xã nhiều người dân từ khắpnơi tụ tập buôn bán làm ăn, khiến cho kinh tế thương mại ở khu vực này cónhững bước chuyển biến mới

Cũng chớnh vỡ dân cư khu vực ngày càng đụng, nờn giáo dục đã trởthành vấn đề cấp thiết lúc bấy giờ, mà trường Nậm Cuổi thì phải chịu quá tải vớilượng học sinh đông Trước tình trạng đó, Nhà nước đã ra quyết định táchtrường tiểu học Nậm Cuổi thành trường cấp 2 mang tên Trường THCS NậmCuổi

Những năm đầu thành lập Trường THCS Nậm Cuổi chỉ có khoảng 10cán bộ công nhân viên cùng với những trang thiết bị thô sơ

Trường lúc đó chỉ có một lớp 9, hai lớp 8, hai lớp 7, hai lớp 6, cơ sở vậtchất trường nghèo nàn, chỉ là nhà tranh vỏch lỏ, khụng cổng trường, không bảo

vệ, có khu nhà tập thể cho giáo viên ở, đồng lương ít ỏi, nhiều người đã bỏtrường về lại thành phố, vẫn có một số người yêu nghề bám trụ ở lại

Năm 2004, Nhà nước đã đầu tư kinh phí xõy dựng sữa chữa mới vàoTrường THCS Nậm Cuổi

Vào năm 2005, Nhà nước đã đưa công văn quyết định ngôi trường THCSNậm Cuổi, thuộc xó vựng sõu vựng xa, tọa lạc tại bản Cuổi Nưa,xó Nậm Cuổi

đã được khoác lờn mỡnh một tên mới, mang tên Trường THCS Nậm Cuổi Đến

Trang 5

năm 2006 trường được đầu tư thêm về trang thiết bị, cơ sở vật chất được tu bổlại

Đến năm 2008, trường được xây lầu, cú phòng thường trực bảo vệ, cótường rào kiên cố điều đó đó giỳp tỡnh thần dạy và học của giáo viên, học sinhnơi đây Hơn 3 năm tồn tại, trường đó có những bước tiến triển tốt hơn

1.2 Nhiệm vụ của nhà trường:

Đối với ngành Giáo dục thì tiêu chí “Tiờn học lễ, hậu học văn” là nhiệm

vụ được đặt lên hàng đầu Vì thế nhiệm vụ trước mắt và lâu dài của trường là:

 Đào tạo bồi dưỡng và tôi luyện ra những thế hệ trẻ có nhân phẩm đạođức góp phần vào công cuộc xây dựng Đất nước

 Giáo dục văn hóa nâng cao hiểu biết cho học sinh

 Phụ đạo cho những học sinh yếu kém

 Tuyên dương các em học sinh khá, giỏi trao quà, tặng giấy khen nhằmkhích lệ tinh thần học tập

1.3 Tổng kinh phí từ các nguồn thu của trường trong 3 năm gần đây:

Trang 6

Bảng kê 1.1:Tổng kinh phí từ các nguồn thu của trường:

1.4.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý:

Sơ đồ 1.1: Tổ chức bộ máy quản lý trường THCS Nậm Cuổi:

Ngữ vănTổ

Tiếng AnhToán

Hóa - Lý

Sử - GDCDĐịa - Sinh

Công nghệ-Văn thể mỹ

Hiệu phó

Phòng ban

Trang 7

1.4.2 Chức năng nhiệm vụ cơ bản của từng bộ phận quản lý:

• Hiệu trưởng: Là người chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của trường.Chịu trách nhiệm ra các quyết định, phụ trách chung quản lý điều hànhcác hoạt động tại trường

• Hiệu phó: Hỗ trợ cho Hiệu trưởng trong việc quản lý nhà trường

• Bộ phận văn phòng: có nhiệm vụ giải quyết ngân sách thu chi tàichính, quản lý tài sản, tiền vốn, vật tư trong trường

• Thư viện: Có trách nhiệm lưu trữ và cung cấp sách nhằm phục vụ choquá trình giảng dạy của giáo viên cũng như quá trình học tập của họcsinh

• Phòng thiết bị: Lưu trữ bảo trì các thiết bị phục vụ cho quá trình giảndạy và học tập

Trang 8

như truyền đạt các kiến thức

• Bộ phận tạp vụ: Giữ gìn vệ sinh trong trường

• Bảo vệ: Có trách nhiệm giữ an ninh trật tự trong trường

• Tổ chức công đoàn: Là bộ phận tiến hành các dịch vụ xã hội cho côngnhân viên nhà trường, giải quyết các chính sách về lao động

1.5 Tổ chức bộ máy kế toán:

1.5.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán:

Sơ đồ 1.2: Tổ chức bộ máy kế toán

Kế toán tổng hợp

Thủ quỹ

Trang 9

1.5.2 Chức năng nhiệm vụ

• Thủ quỹ: Quản lý tiền mặt của nhà trường, căn cứ vào phiếu thu, phiếuchi tiền mặt để xuất hoặc nhập quỹ tiền mặt, ghi sổ quỹ phần thu, chi Sau đótổng hợp, đối chiếu thu chi với kế toán

• Kế toán tổng hợp: Ghi chép phản ánh các số liệu hiện có về tình hình hoạtđộng tài chính

- Thanh toán lương và các khoản đóng góp: BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ

- Thanh toán hoạt động dịch vụ công cộng: điện, nước, văn phòng phẩm,công tỏc phí, thuê mướn sửa chữa nhỏ, các hoạt động chuyên môn (thiết bị thưviện)

- Thanh toán mua sắm sửa chữa TSCĐ

- Thanh toán các khoản chi khác: tiếp khách hỗ trợ

- Trực tiếp lập báo cáo tài chính của quý, năm

1.5.3 Chế độ kế toán áp dụng:

Đơn vị thực hiện công tác theo chế độ kế toán hiện hành là chế độ kế toánHCSN, ban hành theo Quyết định số 19/2006/QĐ – BTC ngày 30/3/2006 của Bộtrưởng Bộ Tài chính

1.5.3.1 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam (VND)

1.5.3.2 Niên độ kế toán năm: Bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 đến 31/12 của năm

dương lịch Kỳ kế toán quý là 3 tháng

1.5.3.3 Hình thức kế toán áp dụng: Kế toỏn mỏy

1.5.3.4 Hình thức ghi sổ kế toán: theo hình thức kế toán trên máy vi tính

Trang 10

Sơ đồ 1.3: Trình tự hạch toán theo hình thức kế máy:

Ghi chú:

Nhập số liệu hàng ngày:

In sổ, báo cáo cuối tháng:

Đối chiếu, kiểm tra:

Trình tự ghi sổ:

- Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán xác định tài khoản ghi Nợ,tài khoản ghi Có vào sổ tớnh nhỏp, để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo cácbảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán Các thông tin nhập vàomáy theo từng chứng từ và tự động nhập vào sổ cái kế toán

- Cuối tháng, kế toán thực hiện thao tác khóa sổ và lập báo cáo tài chính

- Cuối kỳ kế toán, sổ kế toán được in ra giấy, đóng thành quyển

Phần mềm kế toán

Sổ kế toán:

Sổ cái

Báo cáo tài chính

Trang 11

 Các khoản chi trong đơn vị sử dụng từ tiền mặt, nguồn ngân sách Nhànước cấp Cú cỏc khoản chi không thể thanh toán bằng tiền mặt mà bắt buộcthanh toán bằng kho bạc (nguồn tự thu, tự chi), hoặc thanh toán bằng nguồn kinhphí (Nguồn Ngân sách Nhà nước cấp) Các khoản chi bắt buộc đó là thanh toántiền điện, nước (ngoại trừ nước uống), điện thoại, những chi tiêu dùng cho vănphòng (giấy, thay mực máy in, sửa chữa mỏy…)

 Hệ thống tài khoản kế toán trường đang sử dụng gồm:

Bảng kê 2.1: Hệ thống tài khoản đơn vị đang sử dụng

Số

Số

3383 Bảo hiểm xã hội 3384 Bảo hiểm y tế

3389 Bảo hiểm thất nghiệp 3382 Kinh phí công đoàn

111 Tiền mặt

Trang 12

TK 334 "Phải trả viên chức": Dùng để phản ánh tình hình thanh toán vớicông chức, viên chức trong đơn vị hành chính sự nghiệp về tiền lương, phụ cấpcác khoản phải trả theo chế độ nhà nước quy định.

Kết cấu:

Bên nợ:

Các khoản đã cho công chức, viên chức và các đối tượng khác

Các khoản đã khấu trừ vào lương

Số BHXH, BHYT đã nộp cơ quan quản lý

Số BHXH đã thanh toán chi người được hưởng

Bên có:

Trang 13

Trích BHXH, BHYT tính vào chi phí của đơn vị

Số BHXH dược cấp để chi trả cho coonh nhân viên

Số BHXH, BHYT mà công chức, viên chức phải nộp được trừ vào lương

Số tiền phạt do nộp chậm BHXH

Dư có:

BHXH, BHYT còn phải nộp cho cơ quan quản lý

Số BHXH được cấp nhưng chi chưa hết

Trang 14

2.1.1 Các hình thức tiền lương:

Nguyên tắc cơ bản trong tổ chức tiền lương:

Áp dụng trả lương ngang nhau cho lao động cùng một đơn vị Bắt nguồn từnguyên tắc phân phối theo lao động có ý nghĩa khi quy định các chế độ tiềnlương nhất thiết không phân biệt tuổi tác, dân tộc, giới tớnh…

Đảm bảo tốc độ tăng năng suất lao động hơn tốc độ tăng tiền lương Đây

là nguyên tắc tạo cơ sở cho việt giảm giá thành, tăng tích lũy bởi vì năng suấtlao động không chỉ phụ thuộc vào các nhân tố chủ quan của người lao động màcòn phụt huộc vào các nhân tố khách quan

Phải đảm bảo mối tương quan hợp lý về tiền lương giữa những người làmnghề khác nhau trong các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân Tính chất nghềnghiệp, độ phức tạp về kỹ thuật giữa các ngành nghề đòi hỏi trình độ lành nghềbình quân của người lao động là khác nhau Những người làm việc trong môitrường độc hại, nặng nhọc, tổn hao sức lực phải được trả công cao hơn nhữngngười làm công việc bình thường hình thức tiền lương hoặc quy định các mứcphụ cấp ở các ngành nghề khác nhau Từ đó các điều kiện lao động ảnh hưởng ítnhiều đến tiền lương bình quân của mỗi ngành nghề

Đảm bảo tiền lương thực tế tăng lên khi tăng tiền lương, nghĩa là tăng sứcmua của người lao động Vì vậy, tăng tiền lương phải đảm bảo tăng bằng cungcấp hàng hóa, tín dụng tiền tệ, phải đẩy mạnh sản xuất, chú trong công tác quản

lý thị trường, tránh đầu cơ tích trữ, nâng cao nhằm đảm bảo lợi ích cho ngườilao động Mặt khác tiền lương là một số bộ phận cấu thành nên giá trị, giá thành,sản phẩm hàng hóa, dịch vụ là một bộ phận của thu nhập, kết quả tài chính cuốicùng của hoạt động sản xuất kinh doanh Do đó bảo bảo tăng tiền lương thực tếcho người lao động là việc xử lý hài hòa hai mặt của vấn đề cải thiện đời sống

Trang 15

cho người lao động phải đi đôi với sử dụng tiền lương như một phương tiệnquan trọng kích thích người lao động hăng hái sản xuất có hiệu quả.

Hiện nay nước ta tiền lương cơ bản được áp dụng 2 hình thức:

- Trả lương theo sản phẩm và trả lương theo thời gian

Bên cạnh các hình thức lương, thưởng người lao động còn được hưởng cáckhoản trợ cấp thuộc quỹ BHXH, BHYT trong các trường hợp ốm đau, thai sản.Các quỹ này được hình do người lao động đóng góp, phần connf lại tính vào chiphí quản lý doanh nghiệp

2.1.2 Quỹ tiền lương:

2.1.2.1.Khái niệm:

Quỹ tiền lương là toàn bộ số tiền lương phải trả cho công nhân viên dodoanh nghiệp quản lý, sử dunghj và chi trả lương

Quỹ tiền lương bao gồm:

- Tiền lương phải trả cho công nhân viên lao động thực tế

- Các khoản phụ cấp thương xuyờn ( cỏc khoản phụ cấp có tính tiền lương) như: phụ cấp học nghề, phụ cấp thâm niên, phụ cấp làm đêm, phụ cấp làmthêm giờ…

- Hệ thống sổ dùng ở đơn vị: Sổ cái, sổ quỹ tiền mặt (sổ chi tiết tiền mặt),

sổ tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc; sổ tài sản cố định; sổ chi tiết các tài khoản; sổtheo dõi sự toán, sổ theo dõi sử dụng nguồn kinh phí; sổ tổng hợp sử dụngnguồn kinh phí; sổ chi tiết doanh thu… Ngoài ra kế toán còn sử dụng một loại

sổ được gọi là sổ tớnh nhỏp

-Sổ tớnh nhỏp là một loại sổ thiết kế do kế toán tự lập ra và sử dụng Sổ tớnhnhỏp thường được sử dụng như một bước sơ khởi trong việc lập các báo cáo kế

Trang 16

chỉnh cũng như trợ giúp trong việc kiểm tra độ chính xác của các tài khoản Sổtớnh nhỏp không bao giờ được công bố và trình bày cho thủ trưởng đơn vị.

-Các chứng từ kế toán sử dụng tại đơn vị: bảng truy lĩnh phụ cấp tráchnhiệm, giấy rút dự toán ngân sách, bảng thanh toán tiền lương, bảng chiết tínhcác khoản phải thu, bảng truy lãnh lương, bảng nâng lương, biên lai thu tiền,phiếu chi, phiếu thu, ủy nhiệm chi, bảng thanh toán học bổng (sinh hoạt phí),bảng thanh toán tiền thưởng, giấy nộp tiền vào tài khoản, giấy đề nghị tạm ứng,giấy thanh toán tạm ứng……

2.1.3 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương:

2.1.3.1 Khái niệm tiền lương:

 Tiền lương là khoản phải trả cho cán bộ công nhân viên về công sức laođộng mà họ bỏ ra trong quá trình giảng dạy

 Ngoài tiền lương, người lao động còn được hưởng các khoản tiền thưởngtrợ cấp ốm đau,trợ cấp khó khăn, tai nạn lao động và những phúc lợi khác

2.1.3.2 Đặc điểm tiền lương:

 Đối với người lao động: Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu để họ cóthể đảm bảo cuộc sống cho bản thân và gia đình

 Đối với người sử dụng lao động: Tiền lương là một yếu tố cấu thành nêngiá trị lao động

2.1.3.3 Nguyên tắc tính lương:

Tổng thu nhập = Tiền lương + phụ cấp chức vụ + phụ cấp khu vực (nếu có) +phụ cấp trách nhiệm + phụ cấp thâm niên vượt khung

Trang 17

Trong đó:

Tiền lương (lương chính) = Hệ số lương * 650.000

Phụ cấp chức vụ = Hệ số phụ cấp chức vụ * 650.000

Phụ cấp thâm niên vượt khung = vượt khung 7% * 730.000

 Các khoản khấu trừ BHXH + BHYT + BHTN = Tổng thu nhập * 8,5%

 Lương thực lãnh = Tổng thu nhập – Các khoản khấu trừ

Cách tớnh luơng:

Tiền lương = 3.96 * 650,000 = 2,574,000

Phụ cấp chức vụ = 650,000 * 0.2 = 130,000

Tổng thu nhập = Tiền lương + Phụ cấp chức vụ

Khấu trừ 8,5% BHXH, BHYT, BHTN = Tổng thu nhập * 8,5%

Thực lãnh = Tổng thu nhập - Các khoản khấu trừ

Trang 18

2.1.3.4 Các khoản trích theo lương:

 BHXH: Là quỹ dùng để trợ cấp cho người lao động có tham gia đóng quỹtrong các trường hợp mất khả năng lao động, ốm đau, thai sản, mất sức laođộng, hưu trớ,… Quỹ được trích 22% trên tổng quỹ lương Trong đó người laođộng đóng 6%, người sử dụng lao động 16%

 BHYT: Là quỹ dùng để đài thọ người lao động có tham gia đóng góp quỹtrong các hoạt động khám chữa bệnh Quỹ được trích 4,5% Trong đó người laođộng đóng 1,5%, người sử dụng lao động 3%

 BHTN: 2% trong đó người lao động đóng 1%, người sử dụng lao động1%

 KPCĐ: Là quỹ tài trợ cho hoạt động công đoàn các cấp, kinh phí côngđoàn được trích theo 2% trên tổng quỹ lương

2.1.3.5 Chứng từ kế toán sử dụng:

 Bảng thanh toán tiền lương, bảng báo cáo quỹ tiền lương

 Bảng truy lãnh lương, bảng truy lĩnh phụ cấp trách nhiệm, truy lĩnh khoáncông tác phí, bảng truy lĩnh trợ cấp khó khăn, bảng truy lĩnh phụ cấp ưu đãi

 Bảng chấm công cán bộ công nhân viên

 Bảng nâng lương, bảng thanh toán tiền thưởng, giấy thanh toán tạm

ứng…

2.1.3.6 Sổ kế toán:

Đơn vị áp dụng theo hình thức sổ cái các TK

Sơ đồ 2.1: Quy trình ghi sổ

Trang 19

 Căn cứ vào bảng truy lãnh phụ cấp trách nhiệm, bảng truy lãnh phụ cấp

ưu đãi, bảng nâng lương,bảng thanh toán BHXH ….kế toỏn tớnh lương, thưởng,trợ cấp và lập bảng thanh toán lương, bảng thanh toán tiền thưởng và bảng thanhtoán BHXH

 Kế toán căn cứ vào các chứng từ trên, hạch toán vào sổ tớnh nhỏp, nhập

số liệu vào máy liên quan đến các khoản tiền lương và các khoản trích theo lương, lập sổ cái 334, 3321, 3322, 3323

 Các khoản tiền công, hợp đồng lao động, tiền thưởng, tiền bồi dưỡng nhõn viờn….khụng hạch toán vào TK 334

2.1.3.7 Tài khoản sử dụng: 334, 3321, 3322,3323

 Tài khoản này 334 để phản ánh tình hình thanh toán giữa đơn vị hànhchính sự nghiệp với cán bộ công chức, viên chức trong đơn vị về tiền lương vàcác khoản phải trả khác

 Các khoản tiền lương phản ánh ở tài khoản này là những người có trongdanh sách lao động thường xuyên của đơn vị và những người có hợp đồng laođộng dài hạn, thường xuyên và đơn vị có trách nhiệm đóng BHXH, BHYT

 Tài khoản 3321, 3322, 3323 dùng để phản ánh tình hình trích, nộp vàthanh toán Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế và Kinh phí công đoàn của đơn vịvới nguời lao động trong đơn vị và các cơ quan quản lý quỹ xã hội

2.1.3.8.Ý nghĩa của tiền lương:

Trang 20

sản xuất sức lao động, một bộ phận sản xuất của xã hội vì vậy, tiền lương đóngvai trò quan trọng trong kinh tế gia đình Trước hết tiền lương phải đảm bảonhững nhu cầu sinh tối thiểu của người lao động chỉ có như vậy tiền lương mốithực sự có vai trò quan trọng kích thích và nâng cao trách nhiệm đối với côngviệc cua xã hội Đồng thời chế độ tiền lương phù hợp với sức lao động đã haophí sẽ đem lại sự lạc quan và tin tưởng vào nhà nước, vào chế độ mà hộ đangsống.

Nhu vậy trước hết tiền lương có vai trò đối với sự sống của con người, từ

đó trở thành đòn bẩy kinh tế để nó phát huy tối đa sức lao động của con người.Khi người lao động được hưởng thu nhập mà sức lao động họ bỏ ra thì bất kỳcông việc nào họ cũng sẽ làm Như vậy có thể nói tiền lương đã góp phần quantrọng giúp nhà tổ chức điều hành công việc một cách thuận lợi

Tiền lương được sử dụng như thước đo hiệu quả công việc của bản thân,tiền lương la bộ phận cấu thành nờn chớ phớ

2.1.3.9 Nhiệm vụ kế toán và nội dung tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương:

- Hạch toán tiền lương là các hoạt động quan sá, đo lường,tớnh toỏn và ghichép của con người đối với các hoạt động kinh tếxảy ra trong quá trình hoạtđộng sản xuất xã hội nhằm thu lợi nhuận, cung những thụng vố qua trỡnh đú đẻphục vụ công tác kiểm tra,đảm bảo quá trình tái sản xuất xã hội đem lại hiểu quảcao đáp ứng nhu cầu sản xuất xã hội

- Hạch toán kế toán là khoa học thu thập, xử lý thông tin và cung cấpnhững thông tin về tài sản, sự vận động của tài sản trong các đơn vị nhằm kiểmtra, giám sát toàn hoạt tài chính của đơn vị đó Như vậy hạch toán kế nghiên cứu

vè tài, sự vận động của tài sản trong các đơn vị, nghiên cứu về các hoạt độngkinh tế tài chính trong quá trình hoạt động của đơn vị với mục đích để kiểm tra,

Trang 21

giám sát các hoạt động kinh tế tài chính, đảm bảo hoạt động đó đem lại lợi íchcho con người.

2.1.3.10 Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương:

- Là quá trình tính toán, ghi chép thời gian lao động hao phí và kết quảđạt được trong hoạt động sản xuất, hoạt động tổ chức và quản lý theo nguyên tắc

và phương nhất định nhằm phục vụ công tác kiểm tra tình hình sử dụng quỹlương, công tác chỉ đạo các hoạt động kinh tế đảm bảo cho quá trình tái sản xuất

xã hội

- Quỹ tiền lương tăng lên tương ứng với tăng khối lượng giá trị tiêu dùng,nhiệm vụ của kế toán tiền lương là phải xác định mức độ, cơ cấu tiền lương, cácyếu tố làm tăng quỹ lương, hạch toán tỉ trọng các hình thức và chế độ kế toántiền lương nhằm tìm ra những kích thích và thỏa đáng mạnh mẽ và thỏa đángvới người lao động Hạch toán tiền lương caaos bậc, tiền thưởng từ quỹ khuyếnkhích vật chất nhằm chỉ ra hướng đi đúng đắn trong tổ chức tiền lương, tạo ra sựkích thích, sự quan tâm đúng đắn của người lao động đến kết quả cuối cùng

- Hạch toán tiền lương cần phải cân đối phù hợp với các chỉ tiêu khác,không cho phép vượt chi quỹ lương ma không có căn cứ xác đáng vì điều đólàm gia tăng kinh phí cho nhà trường Vượt chi quỹ tiền lương cho CBGV ktheo kế hoạch là sai kỹ thuật tài chính

Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương:

- Để hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong nhà trườngphải sử dụng các chứng từ sau:

Bảng thanh toán tiền lương: là chứng từ làm căn cứ để thanh toán tiềnlương, phụ cấp cho công nhân viên đồng thời để kiểm tra việc thanh toán lươngcho công nhân viên trong đơn vị Bảng thanh toán lương được lập hàng tháng,tương ứng với bảng chấm công, phiếu nghỉ lương BHXH, cơ sở để lập bảng

Trang 22

cấp, phiếu nghỉ hưởng BHXH, cứ mỗi tháng căn cứ vào các chứng từ liên quan,

kế toán tiền lương lập bảng thanh toán tiền lương cho hiệu trưởng của đơn vịduyệt, trên cơ sở đó lập phiếu chi và thanh toán lương cho công nhân viên Bảngthanh toán lương được tại phong kế toán của đơn vị

- Bảng thanh toán BHXH: là chứng từ làm căn cứ tổng hợp và thanh toántrợ cấp BHXH trả thay lương cho người lao động, lập báo cáo quyết toán BHXHvới cơ quan quản lý BHXH Tùy thuộc vào số người phải thanh trợ cấp BHXHtrả thay lương trong tháng của đơn vị, kế toán có thể lập bảng này cho từngphòng ban, bộ phận hay cho từng đơn vị Cơ Sở để lập bảng này là "Phiếu nghỉhưởng BHXH", khi lập bảng này phải ghi chi tiết cho từng trường hợp và trongmổi trương hợp phải phân ra số ngày, số tiền trợ cấp BHXH trả thay lương Cuốitháng kế toán tính tổng số ngày nghỉ và số tiền được trợ cấp trong tháng và lũy

kế từ đầu năm đến tháng báo cáo cho từng người va cho toàn đơn vị Bảng nàyđược chuyển cho trưởng ban BHXH xác nhận và chuyển cho kế toán trưởngduyệt chi

2.2 Sơ đồ hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương:

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán tiền lương

332 334 66121

BHXH, BHYT, KPCĐ phải nộp Quyết toán tiền lương và

khấu trừ vào lương phải trả các khoản phải trả CB – CNV

46121

Chi tiền lương và các khoản

phải trả khác cho CB - CNV

Trang 23

Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán các khoản trích theo lương

46121 3321, 3322, 3323 334

Rút dự toán nộp các khoản đóng Tính BHXH, BHYT, KPCĐgóp BHXH, BHYT, BHTN khấu trừ vào lương

66121 Hàng tháng trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính vào chi

hoạt động thường xuyên

Trang 24

2.2.1 Một số bảng liên quan trong của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương:

Bảng 2.3 Bảng chấm công nhân viên

Thêm giờ

Ngày đăng: 28/05/2015, 09:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng kê 1.1:Tổng kinh phí từ các nguồn thu của trường: - Thực trạng công tác kế toán tại Trường THCS Nậm Cuổi
Bảng k ê 1.1:Tổng kinh phí từ các nguồn thu của trường: (Trang 6)
Sơ đồ 1.3: Trình tự hạch toán theo hình thức kế máy: - Thực trạng công tác kế toán tại Trường THCS Nậm Cuổi
Sơ đồ 1.3 Trình tự hạch toán theo hình thức kế máy: (Trang 10)
Bảng kê 2.1: Hệ thống tài khoản đơn vị đang sử dụng - Thực trạng công tác kế toán tại Trường THCS Nậm Cuổi
Bảng k ê 2.1: Hệ thống tài khoản đơn vị đang sử dụng (Trang 11)
BẢNG CHẤM CÔNG NHÂN VIÊN - Thực trạng công tác kế toán tại Trường THCS Nậm Cuổi
BẢNG CHẤM CÔNG NHÂN VIÊN (Trang 24)
Bảng 2.4. Bảng chấm công nhân viên - Thực trạng công tác kế toán tại Trường THCS Nậm Cuổi
Bảng 2.4. Bảng chấm công nhân viên (Trang 25)
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG NHÂN VIÊN - Thực trạng công tác kế toán tại Trường THCS Nậm Cuổi
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG NHÂN VIÊN (Trang 26)
BẢNG ỨNG LƯƠNG - Thực trạng công tác kế toán tại Trường THCS Nậm Cuổi
BẢNG ỨNG LƯƠNG (Trang 29)
BẢNG TRUY LĨNH PHỤ CẤP TRÁCH NHIỆM - Thực trạng công tác kế toán tại Trường THCS Nậm Cuổi
BẢNG TRUY LĨNH PHỤ CẤP TRÁCH NHIỆM (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w