Nhận thức được tầm quan trọng của kế toán bán hàng và xác định kết quảbán hàng trong doanh nghiệp thương mại và đặc biệt là qua thời gian thực tập đi tìm hiểu thực tế tại Công ty TNHH Th
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với lịch sử phát triển của loài người thì kinh tế xã hội cũng có bước tiến phự hợp.Hỡnh thỏi kinh tế chuyển từ tự nhiên lên hình thái kinh tế cao hơn làkinh tế hàng húa.Sự ra đời của kinh tế hàng hóa đánh dấu cho sự phát triển của nền kinh tế xã hội,tới nay nú đó phát triển và đạt tới trình độ cao hơn đó
là nền kinh tế thị trường
Cơ chế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp nói chung và các doanhnghiệp thương mại nói riêng phải năng động sáng tạo, phải thực hiện hạchtoán độc lập, nghĩa là lấy thu bù chi và có lợi nhuận, nếu không sẽ không thểđứng vững và tồn tại được trước sự cạnh tranh gay gắt của thị trường
Hiện nay cơ chế quản lý kinh tế tài chính ở nước ta đã và đang cónhững đổi mới sâu sắc một cách toàn diện Chúng ta đã và đang định hướng,điều chỉnh các mục tiêu kinh tế ở từng giai đoạn của một nền kinh tế thịtrường năng động, có sự quản lý, kiểm soát của hàng loạt các chính sách kinh
tế mới được ban hành để nâng cao và đặt đúng vai trò, vị trí của những côngviệc quản lý, điều hành và kiểm soát nền kinh tế bằng biện pháp kinh tế, bằngPháp luật và các công cụ quản lý kinh tế khác
Kế toán với tư cách là công cụ quản lý cần có sự đổi mới không chỉdừng lại ở việc ghi chép chính xác, kịp thời và lưu giữ các dữ liệu mà quantrọng hơn là thiết lập một hệ thống có tổ chức thông tin có ích cho việc quản
Trang 2loại tổng hợp và lý giải các nghiệp vụ tài chính diễn ra ở một tổ chức làm căn
cứ cho các quyết định kinh tế
Kế toán là trung tâm hoạt động tài chính của hệ thống thông tin quản lý,
nú giỳp cho các nhà quản lý kinh doanh có khả năng xem xét toàn diện về hoạtđộng sản xuất kinh doanh của đơn vị nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh
Nhận thức được tầm quan trọng của kế toán bán hàng và xác định kết quảbán hàng trong doanh nghiệp thương mại và đặc biệt là qua thời gian thực tập
đi tìm hiểu thực tế tại Công ty TNHH Thịnh Long,cũng như được sự hướng dẫnchỉ bảo tận tình của cỏc cụ,chỳ,anh chị trong phòng kế toán của công ty TNHH
Thịnh Long nên em đã lựa chọn chuyên đề :“Hoàn thiện tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thịnh Long”với
mong muốn hoàn thiện hơn nữa những kiến thức được học tập trong nhà trường
Trong quá trình thực tập, em đã được sự chỉ dẫn giúp đỡ tận tình của các thầy
cô giáo bộ môn kế toán doanh nghiệp,trực tiếp là thầy Trần Văn Hợi cùng các anh chị phòng kế toán công ty TNHH Thịnh Long.Tuy vậy do thời gian thực tập chưa nhiều,kiến thức còn hạn chế,phạm vi đề tài rộng nên chuyên đề này không tránh khỏi những thiếu xút.Vỡ vậy em rất mong nhận được sự góp ý chỉ bảo của các thầy cô giáo và anh chị phòng kế toán của công ty để chuyên đề này hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Sự cần thiết của việc tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả
bán hàng trong doanh nghiệp.
1.1.1:Khái niệm và vai trò của tổ chức nghiệp vụ kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
*Khái niệm:
-Bán hàng: Là việc chuyển quyền sở hữu hàng hoá, thành phẩm, dịch vụ
cho khách hàng đồng thời thu tiền và có quyền thu tiền về số sản phẩm, hànghoá, dịch vụ đã cung cấp, số tiền này được gọi là doanh thu bán hàng và cungcấp dịch vụ
- Kết quả bán hàng: Khi quá trình bán hàng hoàn thành bao giờ doanh
nghiệp cũng thu về một kờt quả nhất định, đú chớnh là kết quả bán hàng Nóđược hình thành trên cơ sở so sánh giữa các doanh thu bán hàng thuần và cácchi phí phát sinh trong quá trình bán hàng, đó là các chi phí về giá vốn, chi phíbán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong một kỳ nhất định
* Vai trò:
Trong nền kinh tế thị trường, để tồn tại và phát triển thỡ cỏc doanhnghiệp thường gắn bó chặt chẽ với nhau và có mối quan hệ mật thiết với nhiềuđối tượng khác như: các doanh nghiệp bạn, các nhà đầu tư, nhà nước đặc biệt
là các khách hàng Điều làm cho các đối tượng này quan tâm là kết quả hoạtđộng kinh doanh và các mối quan hệ kinh doanh của nhau để từ đó đưa ranhững quyết định có lợi cho mình nhất Kế toán nói chung, kế toán bán hàng và
Trang 4xác định kết quả bán hàng nói riêng luôn là công cụ đắc lực trong hệ thống cáccông cụ quản lý để cung cấp thông tin phục vụ các đối tượng này.
Số liệu mà kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng cung cấp, chophép doanh nghiệp lắm được tình hình tiêu thụ hàng hóa của doanh nghiệpmình, hàng hóa tồn kho hiện có, kinh doanh có lãi hay khụng để từ đó điềuchỉnh lại kế hoạch dự trữ hàng hóa và đưa ra các chiến lược kinh doanh mớinhằm mục đích làm cho công việc kinh doanh của mình đạt hiệu quả tốt nhất
Số liệu này cũng là căn cứ để doanh nghiệp tìm ra các biệp pháp nhằm hạn chế
sự thất thoát hàng hóa làm tổn hại dến lợi ích chung của toàn doanh nghiệp
Nhà nước sẽ dựa vào những số liệu này nhằm thực hiện việc kiểm tra,giám sát của mình đối với các doanh nghiệp từ đó đưa ra các công cụ và chínhsách thích hợp nhằm thực hiện các kế hoạch phát triển kinh tế của quốc gia
Cũn các nhà kinh doanh, nhà cung cấp, nhà đầu tư sẽ dựa vào đó đểnắm bắt được tình hình kinh doanh của doanh nghiệp phục vụ cho việc đưa racác quyết định kinh doanh của mình ví dụ như cú nờn tiếp tục quan hệ làm ănvới doanh nghiệp hay không, cú nờn cho vay hay đầu tư vào doanh nghiệp haykhông?
Qua những phân tích trên đây, ta thấy được mục đích của kế toán bánhàng và xác định kết quả bán hàng là xử lý, cung cấp những thông tin cần thiếtcho các đối tượng sử dụng khác nhau để đưa ra các quyết định kinh doanh phùhợp Đú chớnh là vai trò quan trọng của tổ chức kế toán bán hàng và xác địnhkết quả bán hàng trong doanh nghiệp
1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp.
Trang 5Để thực hiện tốt chức năng và vai trò quan trọng trong công tác quản lý,
kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại
có nhiệm vụ sau :
- Ghi chép đầy đủ, kịp thời khối lượng hàng hoá, thành phẩm, dịch vụ đãbán ra, tính toán đúng đắn trị giá vốn của hàng đó bỏn, cỏc khoản chi phí đã bỏ
ra trong quá trình bán hàng nhằm xác định đúng đắn kết quả bán hàng
- Kiểm tra, giám sát tiến độ thực hiện kế hoạch bán hàng, kế hoạch phânphối lợi nhuận, kỷ luật thanh toán và thực hiện nghĩa vụ với nhà nước
- Cung cấp thông tin trung thực và đầy đủ về tình hình bán hàng, xácđịnh và phân phối kết quả phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và quản lýdoanh nghiệp
1.2 Đặc điểm nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại
1.2.1 Doanh thu bán hàng.
1.2.1.1:Khái niệm doanh thu và điều kiện ghi nhận doanh thu
* Doanh thu bán hàng : Là toàn bộ tiền bán sản phẩm, hàng hoá, tiền
cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả phụ thu và phí thu thêm ngoài giábán (nếu có)
Ở các doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừthì doanh thu bán hàng không bao gồm thuế GTGT, còn ở các doanh nghiệp ápdụng phương pháp tính thuế trực tiếp thì doanh thu bán hàng là trị giá thanhtoán của số hàng đó bỏn
Theo nguyên tắc bán hàng, khi xác nhận doanh thu phải xác nhận thờiđiểm ghi nhận doanh thu :
- Doanh thu được ghi nhận trước thời điểm thu tiền
Trang 6- Doanh thu được ghi nhận trong thời điểm thu tiền
- Doanh thu được ghi nhận sau thời điểm thu tiền
Doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận khi thoả món cỏc điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền vớiquyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người
sở hữu hàng hoá hoặc quyền quản lý hàng hoá
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ hoạt độngbán hàng
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Doanh nghiệp phải xác định được thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro
và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hoá cho người mua trong từng trườnghợp cụ thể Trong hầu hết trường hợp, thời điểm chuyển giao phần lớn rủi rotrùng với thời điểm chuyển giao lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hợp pháphoặc quyền kiểm soát hàng hoá cho người mua
Trường hợp doanh nghiệp vẫn còn chịu phần lớn rủi ro gắn liền vớiquyền sở hữu hàng hoá thì giao dịch không được coi là hoạt động bán hàng vàdoanh thu không được ghi nhận
Nếu doanh nghiệp chỉ còn phải chịu một phần nhỏ rủi ro gắn liền vớiquyền sở hữu hàng hoá thì việc bán hàng được xác định và doanh thu được ghinhận Ví dụ như doanh nghiệp còn nắm giữ giấy tờ về quyền sở hữu hàng hoáchỉ để đảm bảo sẽ nhận được đủ các khoản thanh toán
Trang 7Trường hợp lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng còn phụ thuộc yếu tốkhông chắc chắn thì chỉ ghi nhận doanh thu khi yếu tố không chắc chắn này đã
xử lý xong Nếu doanh thu đã được ghi nhận trong trường hợp chưa thu tiền thìkhi xác định khoản tiền nợ phải thu này là không thu được thì phải hạch toánvào chi phí sản xuất kinh doanh
Doanh thu và chi phí liên quan tới cùng một giao dịch phải được ghi nhận đồngthời theo nguyên tắc phù hợp Các chi phí bao gồm cả chi phí phát sinh saungày giao hàng thường được xác định chắc chắn khi các điều kiện ghi nhậndoanh thu được thoả món Cỏc khoản tiền nhận trước của khách hàng khôngđược ghi nhận là doanh thu mà được ghi nhận là một khoản nợ phải trả tại thờiđiểm nhận tiền trước của khách hàng Khoản nợ phải trả về số tiền nhận trướccủa khách hàng chỉ được ghi nhận là doanh thu khi đồng thời thoả mãn 5 điềukiện quy định trên
1.2.1.2 Kế toán doanh thu bán hàng theo từng phương thức bán hàng
* Phương thức bán hàng trực tiếp
Theo phương thức này, bên khách hàng ủy quyền cho cán bộ nghiệp vụđến nhận hàng tại kho của doanh nghiệp hoặc giao nhận hàng tay ba (các doanhnghiệp thương mại mua bán thẳng ) Khi doanh nghiệp giao hàng hóa cho kháchàng, đồng thời được khách hàng thanh toán ngay hoặc chấp nhận thanh toán,
có nghĩa là quá trình chuyển giao hàng và ghi nhận doanh thu diễn ra đồng thờivới nhau, tức là đảm bảo các điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng
Trình tự hạch toán:
Trang 8Sơ đồ 1.1 : Trình tự hạch toán doanh thu theo phương thức bán hàng
* Phương thức bán hàng qua đại lý
+ Hình thức gửi hàng đại lý bán (hay ký gửi hàng hóa)
Bán hàng đại lý, là phương thức mà bên chủ hàng xuất hàng giao cho bên nhậnđại lý, bên đại lý sẽ được hưởng thù lao đại lý dưới hình thức hoa hồng hoặcchênh lệch giá Khách hàng cú thể là đơn vị nhận bán hàng đại lý hoặc là nhữngkhác hàng mua thường xuyên theo hợp đồng kinh tế Khi xuất kho hàng hóagiao cho khách hàng thì số hàng hóa đó vẫn thuộc quyền sở hữu của doanhnghiệp, bởi vì chưa thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện ghi nhận doanh thu Đếnkhi khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán, kế toán ghi nhận doanhthu do doanh nghiệp đã chuyển các lợi ích gắn với quyền sở hữu hàng hóa chokhách hàng
+ Hình thức bán hàng nhận đại lý: Theo hình thức này doanh nghiệp sẽ nhậnbán hàng cho doanh nghiệp khác Doanh nghiệp có trách nhiệm về số hàng đãnhận, tổ chức bán hàng và thanh toán kịp thời, đầy đủ tiền hàng cho ngườigiao đai lý khi hàng hóa đã được tiêu thụ Hình thức bán hàng này có đặcđiểm là hàng hóa không thuộc sở hữu của doanh nghiệp và khi bán được hàng
Trang 9thì doanh nghiệp được hưởng hoa hồng tớnh trờn giá bán.
Khi nhận hàng đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng, kế toán phản ánhtoàn bộ giá trị hàng hóa nhận bán đại lý vào tài khoản ngoài Bảng cânđối kế toỏn(TK003 “Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược”).Khi nhận hàng đại lý, ký gửi ghi đơn bên NỢ TK 003, khi xuất hàngbán hoặc xuất trả lại hàng cho bên giao hàng, ghi đơn bên Có TK 003
“Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược”
Khi hàng hóa nhận bán đại lý được bán, công ty hạch toán như sau:-Khi xuất bán hàng đại lý, phải lập hóa đơn GTGT hoặc Hóa đơn bánhàng theo chế độ quy định Và căn cứ vào hóa đơn GTGT và các chứng
từ liên quan, kế toán phản ánh số tiền bán hàng đại lý phải trả cho bêngiao hàng ghi:
Trang 10Theo phương thức này, khi giao hàng cho người mua thì số hàng đó đượccoi là tiêu thụ và doanh nghiệp không còn quyền sở hữu số hàng đó Ngườimua sẽ thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua Số tiền người mua chấpnhận trả dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi nhất định Thôngthường thì số tiền trả ở các kỳ sau phải bằng nhau bao gồm một phần tiền gốc
và một phần lãi trả chậm
* Các trường hợp được coi là tiêu thụ khác
Trên thực tế ngoài các phương pháp bán hàng như trên hàng hóa củadoanh nghiệp còn có thể được tiêu thụ dưới nhiều hình thức khác: doanh nghiệpxuất hàng hóa để tặng, trả lương, thưởng cho cán bộ, nhân viên trong nội bộdoanh nghiệp,…
Doanh thu bán hàng nội bộ theo QĐ 15/2006/QĐ – BTC ngày20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thì được phản ánh trên tài khoản TK
512 – doanh thu nội bộ, mở theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp trongtrường hợp phát sinh các nghiệp vụ bán hàng được coi là tiêu thụ nội bộ
TK 512 có 3 TK cấp 2:
TK 5121: Doanh thu bán hàng hóa
TK 5122: Doanh thu bỏn cỏc thành phẩm
TK 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ
1.2.2 Các khoản giảm trừ doanh thu.
- Chiết khấu thương mại : Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yếtcho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn
- Giảm giá hàng bán : Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hoákém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu
- Giá trị hàng bán bị trả lại : Là giá trị khối lượng hàng bỏn đó xác định
Trang 11- Các khoản thuế : thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu, thuế GTGT đối
với doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp trực tiếp
Sơ đồ 1.2 Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ phát sinh các khoản giảm trừ
Thuế được giảm trừ(nếu có)
1.2.3 Phương pháp xác định trị giá vốn thực tế hàng bán, chi phí bán hàng(CPBH), chi phí quản lý doanh nghiệp(CPQLDN) và xác định kết quả kinh doanh.
1.2.3.1 Xác định trị giá vốn thực tế hàng bán.
Đối với doanh nghiệp thương mại thì trị giá vốn của hàng xuất kho để bán bao gồm: Trị giá mua thực tế của hàng xuất kho để bán và chi phí mua hàng phân bổ cho số hàng đó bỏn trong kỳ kế toán
Trang 12Số lượng hàng tồn đầu
Số lượng hàng nhập trong
kỳ
- Trị giá mua thực tế của hàng nhập kho là giá mua thực tế ghi trên hóa đơn
theo mỗi lần nhập hàng, số tiền chi phí cho quá trình mua hàng được hạch toán
riêng để cuối kỳ phân bổ cho hàng xuất bán và hàng còn trong kho nhằm xác
định trị giá vốn hàng xuất kho
- Trị giá vốn thực tế của hàng xuất kho được tính theo một trong các phương
pháp sau:
+ Phương pháp bình quân gia quyền:
Trị giá vốn thực tế của hàng hóa xuất kho được tính căn cứ vào số lượng
xuất trong kỳ và đơn giá bình quân gia quyền, theo công thức:
Đơn giá bình quân thường được tính cho từng mặt hàng
Đơn giá bình quân có thể được xác định cho cả kỳ được gọi là đơn giá
bình quân cả kỳ hay đơn giá bình quân cố định Theo cách tính này, khối lượng
tính toán giảm nhưng chỉ tính được giá trị vốn thực tế của hàng hoá vào thời
điểm cuối kỳ nên không thể cung cấp thông tin kịp thời
Đơn giá bình quân có thể được xác định sau mỗi lần nhập được gọi là đơn
giá bình quân liên hoàn; theo cách tính này, xác định được trị giá vốn thực tế hàng
hoá hàng ngày, cung cấp thông tin kịp thời Tuy nhiên khối lượng công việc tính
toán sẽ lớn nên phương pháp này rất thích hợp đối với những doanh nghiệp áp
dụng kế toán máy
+ Phương pháp nhập trước, xuất trước:
Trang 13Theo phương pháp này, giả thiết lô hàng nào nhập trước thì xuất trước vàlấy giá thực tế của lần nhập đó của lô hàng xuất kho Do đó hàng tồn cuối kỳđược tính theo đơn giá của những lần nhập kho sau cùng
Phương pháp này chỉ có thể áp dụng khi doanh nghiệp theo dõi được đơngiá từng lần nhập Do đó phương pháp này sẽ cho kết quả tính toán tương đối hợp
lý, tuy vậy có hạn chế là khối lượng tính toán nhiều và khi giá cả biến động thì khảnăng bảo tồn vốn thấp
+ Phương pháp nhập sau xuất trước:
Theo phương pháp này, giả thiết lô hàng nào được mua sau thì được xuấttrước khi đó giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặcgần sau cùng, trị giá hàng tồn kho được tính theo đơn giá của hàng tồn kho đầu
kỳ và những lần nhập kho gần đầu kỳ Phương pháp này chỉ có thể áp dụngtrong trường hợp doanh nghiệp theo dõi được đơn giá thực tế từng lần nhập
+ Phương pháp thực tế đích danh:
Theo phương pháp này, doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ hàng hóatheo từng lô hàng Khi xuất kho lô nào thì lấy giá thực tế của lụ đú Phươngpháp này nhìn chung đơn giản phù hợp với các doanh nghiệp có giá trị hàng tồnkho lớn, đơn giá cao Và hàng tồn kho mang tính đơn chiếc có thể theo dõi từngloại Tuy nhiên để vận dụng được phương pháp này thì phải đơn giá từng lầnnhập, chủng loại vật tư ít, tình hình nhập - xuất ổn định, trị giá lớn
* Chi phí mua hàng được phân bổ theo công thức:
Chi phí mua
phân bổ cho
hàng hóa đó
= Chi phí mua hàngcủa HH tồn đầu kỳ +
Chi phí mua hàngP/S trong kỳ
x Tiêu chuẩnphân bổ của
HH xuất bán
HH tồn kho cuối kỳ và HH đã xuất bán
Trang 14bỏn trong kỳ trong kỳ trong kỳ
1.2.3.2 Chi phí bán hàng( CPBH).
Chi phí bán hàng là chi phí lưu thông và chi phí tiếp thị phát sinh trongquá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ như chi phí bao gói sản phẩm,bảo quản hàng hóa, chi phí vận chuyển, tiếp thị hàng hóa
Theo quy định hiện hành CPBH của doanh nghiệp bao gồm cấc loại chiphí sau:
-Chi phí nhân viên: Bao gồm các khoản tiền lương, tiền phụ cấp phải trảcho nhân viên bán hàng và các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐtrên tiền lương theo quy định của nhà nước
-Chi phí vật liệu, bao bì: Bao gồm chi phí về vật liệu bao bì để đóng gói sảnphẩm, bảo quản nhiờn liệu trong quá trình vận chuyển hàng hóa
-Chi phí đồ dùng: Là chi phí về công cụ, dụng cụ, đồ dùng đo lường, tínhtoán, làm việc ở khâu bán hàng và cung cấp dịch vụ
-Chi phí khấu hao tài sản cố định: Bao gồm chi phí khấu hao về nhà kho,cửa hàng, phương tiện bốc dỡ, vận chuyển
-Chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa: Bao gồm các chi phí bỏ ra để sửachữa, bảo hành sản phẩm, hàng hóa trong thời gian quy định
-Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm chi phí thuê TSCĐ, thue kho, thuờbói, thuờ bốc vác, vận chuyển, hoa hồng cho các đại lý bán hàng
-Chi phí bằng tiền khác: Bao gồm các chi phí phát sinh trong quá trình tiêuthụ sản phẩm ngoài những khoản chi phí kể trên như chi phí tiếp khách, chi phíquảng cáo tiếp thị
Trang 15Cuối kỳ hạch toán, chi phí bán hàng được kết chuyển phân bổ để xácđịnh kết quả kinh doanh tùy theo từng loại hình và điều kiện kinh doanh củadoanh nghiệp.
`Đối với doanh nghiệp sản xuất, nếu chu kỳ kinh doanh dài, trong kỳkhông có hoặc cú ớt sản phẩm tiêu thụ thì cuối kỳ hạch toán phân bổ và kếtchuyển toàn bộ( hoặc một phần) CPBH sang theo dõi ở loại “ Chi phí chờ kếtchuyển” tương ứng với số sản phẩm chưa tiêu thụ
Đối với doanh nghiệp thương mại, trường hợp doanh nghiệp có dự trữhàng hóa giữa các kỳ có biến động lớn cần phân bổ một phần chi phí bảo quảncho số hàng còn lại cuối kỳ
Trang 16
Sơ đồ 1.3: Trình tự một số nghiệp vụ về chi phí bán hàng
Hoàn nhập dự bảo hành hàng hóa phòng
Phân bổ chi phí trả trước,chi chi phí phải trả cho BPBH
TK 911 TK214
Chi phí khấu hao TSCĐ
TK133
Trang 171.2.3.3 Chi phí quản lý doanh nghiệp( CPBH).
Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt độngquản lý chi phí sản xuất kinh doanh, quản lý hành chính và một số khoản khác
có tính chất chung toàn doanh nghiệp
Theo quy định hiện hành chi phí quản lý doanh nghiệp chi tiết thành cácyếu tố chi phí sau:
-Chi phí nhân viên quản lý: Gồm tiền lương phụ cấp phải trả cho ban giámđốc, nhân viên cỏc phũng ban của doanh nghiệp và các khoản trích BHXH,BHYT, BHTN, KPCĐ trờn tiền lương nh õn viên quản lý theo quy đinh
- Chi phí vật liệu quản lý: Bao gồm các loại vật liệu, nhiên liệu xuất dùngcho hoạt động quản lý của ban giám đốc và cỏc phũng ban của doanh nghiệp,cho sửa chữa TSCĐ dùng chung của doanh nghiệp
-Chi phí đồ dùng văn phòng: Chi phí về đồ dùng, dụng cụ văn phòng dùngcho công tác quản lý chung doanh nghiệp
-Chi phí khấu hao tài sản cố định: Khấu hao của những TSCĐ dùng chungcho doanh nghiệp như văn phòng làm việc, kho tàng, vật kiến trúc
- Thuế, phí và lệ phí: Bao gồm thuế nhà đất thuế môn bài và các khoảnphí, lệ phí giao thông, cầu phà
- Chi phí dự phòng: Các khoản trích dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dựphòng phải thu khú đũi
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Các khoản chi về dịch vụ mua ngoài, thuêngoài như điện, nước, thuê sửa chữa TSCĐ dùng chung cho cả doanh ngiệp
- Chi phí bằng tiền khác: Bao gồm các khoản chi bằng tiền ngoài cáckhoản đã kể trên như chi hội nghị, tiếp khách, chi công tác phí, chi đào tạo cán
bộ, chi trả lãi tiền vay cho sản xuất kinh doanh
Trang 18CPQLDN là một khoản chi phí gián tiếp do đó cần được lập dự toán vàquản lý chi tiêu tiết kiệm, hợp lý Đây là loại chi phí liên quan đến mọi hoạtđộng trong doanh nghiệp, vì vậy cuối kỳ cần phải được tính toán, phân bổ đểxác định kết quả kinh doanh.
Trang 19Sơ đồ 1.4 :Trình tự kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
TK 334,338 TK 642 TK111,112,138… chi phí nhân viên quản lý Các khoản ghi giảm
chi phí QLDN TK152,153,611
Chi phí vật liệu,dụng cụ xuất
Dùng cho bộ phận QLDN
TK911 TK142,242,335 Cuối kỳ K/C
Phân bổ chi phí trả trước,chi để XĐKQ
chi phí phải trả cho BP QLDN
TK214
Chi phí khấu hao TSCĐ TK351 Trích lập dự phòng trợ cấp mất việc TK111,112,331
CPDV mua ngoài và CP khác bằng tiền TK133 Thuế GTGT đầu vào được KT
TK159(2)
Trích lập dự phòng phải thu khú đũi
Hoàn nhập dự phòng phải thu khú đũi
Trang 201.2.3.4 Xác định kết quả kinh doanh.
Theo quy định hiện hành kết quả hoạt động kinh doanh bao gồm:
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
- Kết quả hoạt động tài chính
- Kết quả hoạt động khác
Trong đó: Kết quả kinh doanh là khoản chênh lệch giữa doanh thu bánhàng thuần với trị giá vốn hàng bán ra và chi phí bán hàng, chi phí quản lýdoanh nghiệp phân bổ cho số hàng đó bỏn
Để tính toán chính xác kết quả kinh doanh của từng nhóm sản phẩm, hàng hóa dịch vụ, kể toán phải mở sổ chi tiết theo rừi riờng trị giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí QLDN và doanh thu của từng nhóm sản phẩm hàng hóa, dịch vụ…
Trang 211.3 Trình bày thông tin trên BCTC
Hệ thống báo cáo tài chính gồm:
+ Bảng cân đối kế toán
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Trên bảng cân đối kế toán thì chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế chưa phân phối đượcghi vào chỉ tiêu thứ 10, cột I phần B – Vốn chủ sở hữu: căn cứ vào số dư có TK
421 để ghi vào cột số tiền cuối năm, ở cột số tiền đầu năm là chỉ tiêu lợi nhuậnsau thuế chưa phân phối cuối năm trước chuyển sang
- Trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:
+ Căn cứ vào lũy kế số phát sinh cú cỏc TK 511, TK 512 đối ứng với phát sinh
nợ TK 111, TK 112, TK 113,…của cỏc thỏng trong kỳ báo cáo tổng hợp lại đểghi vào cột số tiền mã số 01
+ Căn cứ vào tổng lũy kế phát sinh có TK 521, 531, 532 đối ứng phát sinh nợ
TK 511, 512 của cỏc thỏng trong kỳ báo cáo và căn cứ vào lũy kế số phát sinh
có TK 3332 (thuế tiêu thụ đặc biệt), TK 3333 (thuế xuất, nhập khẩu) chi tiếtphần xuất khẩu, TK 3331 (thuế GTGT phải nộp) theo phương pháp trực tiếpđối ứng phát sinh nợ TK 511, 512 của cỏc thỏng trong kỳ báo cáo tổng hợp lại
đã nộp để ghi vào mục mã số 02 – các khoản giảm trừ
+ Lấy doanh thu bán hàng trừ đi các khoản giảm trừ (mã số 01 – mã số 02) sẽ
ra số tiền ghi vào cột mã số 10 – Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịchvụ
Trang 22+ Căn cứ vào lũy kế số phát sinh có TK 632 đối ứng với phát sinh nợ TK 911của cỏc thỏng trong kỳ để ghi vào cột mã số 11 – Giá vốn hàng bán
+ Căn cứ vào lũy kế phát sinh có TK 641 đối ứng phát sinh nợ TK 911 của cỏcthỏng trong kỳ báo cáo để ghi vào cột mã số 24 – CPBH
+ Căn cứ vào lũy kế phát sinh của TK 642 đối ứng với phát sinh nợ TK 911 củacỏc thỏng trong kỳ báo cáo để ghi vào cột mó sụ 25 –CP QLDN
* Hình thức Nhật ký chung Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật
ký chung: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều phải được ghivào sổ Nhật ký chung,theo trình tự thời gian phát sinh và định khoản kế toáncủa nghiệp vụ đó, sau đó lấy số liệu trên sổ Nhật ký để ghi Sổ cái theo trình tựnghiệp vụ phát sinh
Nội dung: Sổ Nhật ký chung là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép cácnghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh theo trình tự thời gian Bên canh đó thực
Trang 23hiên việc phản ánh theo quan hệ đối ứng tài khoản (định khoản kế toán) đểphục vụ việc ghi Sổ cái.
Theo hình thức Nhật ký chung: Kế toán bán hàng sử dụng các sổ sau:
+ Sổ nhật ký bán hàng: Là sổ tổng hợp để tập hợp các nghiệp vụ bán hàngnhưng chưa thu tiền
+ Sổ nhật ký thu tiền: Dùng để tập hợp các nghiệp vụ thu tiền ở các doanhnghiệp bao gồm tiền mặt và cả tiền gửi ngân hàng Sổ nhật ký thu tiền được mởcho từng tài khoản tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và có thể được mở cho từngloại tiền
+ Sổ cái: Là sổ tổng hợp được mở cho từng tài khoản kế toán
+ Sổ chi tiết doanh thu bán hàng: Dùng để theo dõi chi tiết doanh thu theotừng mặt hàng, nhóm hàng
+ Sổ chi tiết thanh toán với người mua: Dùng để theo dõi chi tiết tình hìnhcông nợ và thanh toán công nợ phải thu ở người mua (nó được mở cho từngkhách hàng và theo dõi từng khoản nợ phải thu từ khi phát sinh cho đến khikhách hàng thanh toán hết nợ )
Ưu điểm: Kết hợp các ưu điểm của hai hình thức Nhật ký – Sổ cái và chứng
từ ghi sổ, với hình thức này, các mẫu sổ đơn giản, dễ ghi chép, thuận lợi chohiện đại hoá công tác kế toán
Hạn chế: Việc kiểm tra đối chiếu phải dồn đến cuối kỳ nên thông tin kế toán
có thể không được kịp thời
* Hình thức kế toán máy
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán máy là công việc kế toán được thực hiện theo chương trinh phần mềm trên máy vi tính Có nhiều phần mềm kếtoán khác nhau về tính năng kỹ thuật và tiêu chuẩn, điều kiện áp dụng Tuy
Trang 24Nhập hàng ngày Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
nhiên phần mềm các đơn vị lựa chọn phải được thiết kế theo nguyên tắc của hình thức nhật ký chung Phần mềm tuy không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ
kế toán nhưng phải đảm bảo in được đầy đủ sổ kế toán theo quy đinh
Các loại sổ : phần mềm được thiết kế theo hình thức nhật ký chung nên
sẽ cú cỏc loại sổ theo hình thức nhật ký này
Trình tự ghi sổ: Hàng ngày kế toán căn cứ vào chứng từ hoặc bảng tổng hợp kế toán đã được kiểm tra xác định TK ghi Nợ, TK ghi Có để nhập dữ liệu vào phần mềm máy vi tính Theo quy trình phần mềm, các thông tin được nhập vào máy theo từng chứng từ và tự động vào sổ kế toán tổng hợp( sổ cái, sổ thẻ
kế toán có liên quan)
Sơ đồ 1.6: trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán máy
Ghi chú
Phần mềm
kế toán
Sổ kế toánTổng hợpChi tiết
cùng loại
Trang 25CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI
CễNG TY TNHH THỊNH LONG
2.1:Quỏ trình hình thành và phát triển công ty TNHH Thịnh Long
- Tên hợp pháp: Công ty TNHH Thịnh Long
- Địa chỉ : KCN Hoàng Anh-Thị Trấn Thịnh Long- Huyện
Hải Hậu-Tỉnh Nam Định
tổ chức và nhiệm vụ kinh doanh ống thép phù hợp với tình hình phát triển kinh
tế trong từng thời kỳ của đất nước
Thời kỳ đầu, hầu hết cơ sở vật chất của công ty đều phải tự mua sắm.Được sự quan tõm chỉ đạo, giúp đỡ của công ty ống thép Việt Đức và công tyống thép Tam Bảo Hải Phòng , sự đầu tư và chi viện kịp thời nhiều phươngtiện vật chất kỹ thuật của công ty ống thép Việt Đức và công ty ống thép Tam
Trang 26Bảo Hải Phòng , cụng ty đã nhanh chóng được đưa vào hoạt động Chỉ sau 2tháng hoạt động công ty đã trở thành đầu mối quan trọng tiếp nhận ống thépcủa công ty ống thép Việt Đức và Công ty ống thép Tam Bảo Hải Phòng.
Sau khi thành lập được 1 năm, Công ty từng bước ổn định và hoànthiện hệ thống tổ chức, phương thức quản lý nhằm đáp ứng ống thép cho cácđơn vị sản xuất Công ty vẫn giữ vị trí là một trong ba công ty đầu mối cónhiệm vụ tiếp nhận và cung ứng ống thép cho các đơn vị sản xuất trong khuvực và các tỉnh lân cận Trong cơ chế mới, Công ty không những tổ chức tốtcác hoạt động kinh doanh, đảm bảo thỏa mãn ống thép cho các đơn vị sản xuất
mà còn đẩy nhanh quá trình nâng cấp, cải tạo cơ sở vật chất kỹ thuật, đổi mớitrang thiết bị và khẩn trương xây dựng mở rộng mạng lưới bán lẻ ống thép, đổimới phong cách và phương thức dịch vụ, nhanh chóng chiếm lĩnh thị trường,
mở rộng và phát triển thị trường, tạo ra những lợi thế và giữ vững uy tín củamỡnh trờn thị trường khu vực
2.2:Chức năng và nhiệm vụ của công ty TNHH Thịnh Long.
2.2.1:Chức năng của công ty.
Công ty TNHH Thịnh Long được thành lập để thực hiện các hoạtđộng kinh doanh buôn bán tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng, môi giới thươngmại Ngoài ra Công ty còn là đại lý mua bán, ký gửi hàng hóa phục vụ cho nhucầu của nền kinh tế
2.2.2:Nhiệm vụ của công ty.
Công ty TNHH Thịnh Long có những nhiệm vụ cơ bản sau:
+ Thực hiện đỳng các chế độ chính sách pháp luật của Nhà nước có liênquan tới hoạt động của Công ty
+ Thực hiện nghiêm túc các hợp đồng kinh tế, hợp đồng ngoại thương đã
ký kết
Trang 27+ Xây dựng, tổ chức và thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh củaCông ty theo quyết định hiện hành.
+ Khai thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn do Nhà nước cấp và tựtạo ra nguồn vốn đảm bảo tự trang trải đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ Nhà nướcgiao, phát triển kinh tế
+ Nghiên cứu kĩ năng sản xuất, nhu cầu thị trường trong nước và quốc tếnhằm nâng cao chất lượng hàng hóa đáp ứng nhu cầu tiêu dùng sản xuất trongnước và xuất khẩu
+ Quản lý chỉ đạo các đơn vị trực thuộc theo quy định hiện hành
2.3:Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Thịnh Long.
2.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Thịnh Long.
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy của công ty TNHH Thịnh Long
2.3.2: Chức năng, nhiệm vụ từng phòng ban của công ty TNHH Thịnh Long.
Trang 28Giám đốc: Giám đốc là người đứng đầu ban giám đốc, là người đại diện
cho Công ty trước cơ quan pháp luật Giám đốc điều hành hoạt động kinhdoanh và chịu trách nhiệm trước hội đồng thành viờn về việc thực hiện cácnghĩa vụ và quyền hạn được giao
Phó giám đốc: Phó giỏm đốc là người giúp việc cho Giỏm đối, do Giỏm
đốc công ty giới thiệu đề nghị và được hội đồng thành viên nhất trí Phó giámđốc có quyền thay mặt Giỏm đốc điều hành mọi hoạt động của Công ty khiGiỏm đốc vắng mặt
Phó giám đốc phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của mìnhtrước Giỏm đốc công ty và hội đồng thành viờn
Phòng kinh doanh: Là nơi trực tiếp quản lý hoạt động kinh doanh của
Công ty, có nhiệm vụ lập kế hoạch để tìm kiếm thị trường đầu ra, đầu vào, phântích thị trường, triển khai tiêu thụ hàng hóa, thực hiện các dự án, ký kết các hợpđồng kinh doanh Đồng thời là cầu nối giữa khách hàng với Công ty, định kỳbáo cáo với Ban phũng còn tổ chức các chương trình quảng cáo, tiếp thị vàcung ứng trực tiếp hàng hóa cho mọi đối tượng quản lý tiền cơ sở vật chất doCông ty giao
Phòng tổ chức hành chính: Có chức năng tham mưu cho Giỏm đốc vế
việc sắp xếp, bố trí cán bộ đào tạo và phải bố trí đúng người, đúng ngành nghề,đúng công việc, quyết toán chế độ lao động theo chớnh sỏch, chế độ của Nhànước và chế độ của Công ty
Phòng tài chính kế toán: Chịu trách nhiệm về mọi hoạt động tài chính
kế toán của Công ty, đồng thời nắm bắt toàn bộ hoạt động kinh doanh trongCông ty qua đó giám sát tình hình của Công ty cũng như việc sử dụng nguồnvốn, lao động, vật tư, giám định việc chấp hành chế độ hạch toán, các chỉ tiêu
Trang 29kinh tế, tổ chức theo quy định của Nhà nước, lập bảng chi tổng hợp, xây dựngkết quả tiêu thụ, kết quả tài chớnh và kết quả kinh doanh của Công ty.
Kho Yên Định: Là nơi cất giữ và bảo quản hàng hóa của Công ty Hàng
hóa sau khi mua về sẽ nhập vào kho Thủ kho có trách nhiệm theo dừi, ghi chép
về mặt số lượng hàng hóa nhập – xuất – tồn kho để cung cấp số liệu cho phòng
kế toán và phòng kinh doanh
2.4 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Thịnh Long.
Công ty TNHH Thịnh Long hoạt động trong lĩnh vực thương mại vớimặt hàng kinh doanh chủ yếu là ống thép phục vụ cho xây dựng và dân dụng.Đây là ngành hàng vật liệu có vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình xâydựng đô thị, nhà cửa, khu công nghiệp nhằm thúc đẩy quỏ trỡnh công nghiệphóa – hiện đại hóa
Các ngành nghề kinh doanh của Công ty gồm:
+ Đại lý mua bán kí gửi hàng hóa
+ Mua bán máy móc thiết bị công nghiệp, đồ kim khí, sắt thép, thép ốngphục vụ xây dựng và dân dụng
Ngay từ khi thành lập, Công ty đã xác định thị trường mục tiêu chính chomình là những cửa hàng đại lý kinh doanh thép và các Công ty xây dựng trongtoàn quốc Trong cơ chế thị trường hiện nay đặc biệt là những năm gần đây, giỏthộp trờn thị trường biến động mạnh, thị trường thép không ổn định cộng thêm
sự cạnh tranh quyết liệt của các công ty, doanh nghiệp kinh doanh thộp kháclàm cho công ty gặp không ít khó khăn Đội ngũ cán bộ công nhân toàn Công ty
đã không ngừng học hỏi kinh nghiệm, áp dụng tích cực các chiến lược kinh
Trang 30doanh có hiệu quả nên Công ty đã vượt qua nhiều thử thách và ngày một khẳngđịnh vị thế của mình trên thị trường.
Sau đây là một số chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động của Công ty
Biểu số 2.1: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh
Doanh thu thuần từ hoạt
động kinh doanh 13.235.356.223 9.455.484.157 17.464.779.697Giá vốn hàng bán
1.470.080.603 827.847.499,5 1.771.416.401
2.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty TNHH Thịnh Long.
Bộ máy Kế toán của công ty TNHH Thịnh Long được tổ chức theo môhình tập trung Công ty chỉ mở một bộ sổ kế toán, tổ chức một bộ máy kế toán
để thực hiện tất cả các giai đoạn kế toán ở mọi phần hành kế toán Phòng kếtoán của Công ty phải thực hiện toàn bộ công tác kế toán từ thu nhận, ghi sổ, xử
lý thông tin, lập báo cáo tổ chức và bỏo cỏo quản trị
Trang 31Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán Công ty TNHH Thịnh Long
Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty TNHH Thịnh Long như sau:
Kế toán trưởng: là người có trình độ chuyên môn về kế toán và do
Giám đốc tuyển chọn Kế toán trưởng là người giúp việc cho Giám đốc trongphạm vi hội đồng tài chính kế toán của Công ty, chịu trách nhiệm về toàn bộhoạt động tài chính kế toán của Công ty trước hội đồng thành viên và trướcpháp luật
Kế toán trưởng là người trực tiếp chịu trách nhiệm giao dịch với cơquan thuế, ngân hàng và các hoạt động tài chính chịu sự kiểm tra giám sát củaHội đồng thành viên và Giám đốc công ty
Kế toán tổng hợp: có nhiệm vụ tổng hợp tất cả các số liệu, bảng biểu
của các kế toán viên, theo dõi tình hình bán hàng, tình hình tạm ứng của cán bộcông nhân viên và các nghiệp vụ liờn quan đến thuế giá trị gia tăng
Cuối kỳ quyết toán lập bảng cân đối các tài khoản, lập báo cáo kết quảhoạt động kinh doanh, thuyết minh báo cáo tài chính
Kế toán thanh toán công nợ: theo dõi công nợ của khách hàng của
Công ty và tài khoản của Công ty tại ngân hàng Đồng thời phản ánh tình hình
Kế toán trưởng
Kế toán thanh toán công nợ
Thủ quỹ
Kế toán tổng
hợp
Trang 32thanh toán tiền với ngân hàng một cách chính xác đảm bảo đúng chế độ kế toánhiện hành.
Thủ quỹ: là người nắm giữ ngân sách của Công ty, theo dõi tiền mặt tại
quỹ, là người trực tiếp cất giữ, bảo quản và chi các khoản doanh thu bánhàng… trực tiếp xuất tiền cho các khoản chi phục vụ hoạt động sản xuất kinhdoanh khi có lệnh của cấp trên
2.6 Hình thức sổ kế toán công ty TNHH Thịnh Long.
Chế độ kế toán: Công ty đang áp dụng hệ thống kế toán mới từ ngày20/03/2006 theo nghị quyết số 15/2006 QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ tài chính
Đơn vị tiền tệ được sử dụng tại Công ty là đồng Việt Nam, kỳ kế toántính theo thỏng, niờn độ kế toán tại Công ty được tính theo năm
Công ty áp dụng phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp
kê khai thường xuyên, lấy số liệu thực tế từ phòng kế toán và kê khai nộp thuếtheo phương pháp khấu trừ
Hình thức kế toán Công ty áp dụng là hình thức nhật ký chung
Các loại sổ kế toán Công ty sử dụng:
+Nhật ký chung
+Sổ cái
+Sổ, thẻ kế toán
Trang 33
Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán tại Công ty TNHH Thịnh Long
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc ( phiếu nhập, phiếu xuất, phiếuthu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy bỏo cú…) kế toán hạch toán số liệu vào các sổ,thẻ hạch toán chi tiết (sổ theo dõi tiền mặt, thẻ kho, tiền gửi ngân hàng ) đồngthời ghi vào sổ nhật ký chung Từ nhật ký chung lấy số liệu để lên sổ cái (sổ cái
TK 111, TK156, TK131…) Tổng hợp từ các sổ cái kế toán lên bảng cân đối tàikhoản Cuối kỳ lập bỏo cỏo kế toán
Chứng từ kế toán
Trang 342.7:Thực trạng công tác kế toán bán hàng tại công ty TNHH Thịnh Long 2.7.1: Phương thức tiêu thụ hàng hóa và thanh toán tại Công ty TNHH Thịnh Long
2.7.1.1 Hình thức tiờu thụ
Công ty chỉ áp dụng hai hình thức tiêu thụ là hình thức bán buôn và bánlẻ
Hình thức bỏn buụn: Trong hình thức bỏn buụn, Công ty bán buôn theo
hai hình thức: bán buôn qua kho theo hình thức bán hàng trực tiếp và bán buônhàng hóa vận chuyển thẳng Bán buôn là hình thức bán hàng chủ yếu của Công
ty vì phương thức này giúp Công ty tiêu thụ hàng hóa với số lượng lớn, tránhhiện tượng thất thoát và thu hồi vốn nhanh, Ít có hiện tượng ứ đọng vốn haykhách hàng nợ chiếm dụng vốn của Công ty
Hình thức bán lẻ: Hiện nay công ty chỉ áp dụng hình thức bán lẻ thu
tiền trực tiếp Nhân viên bán hàng thu tiền và trực tiếp giao hàng cho kháchhàng Hàng ngày, thủ kho phải lập báo cáo bán hàng để đưa lên phòng kế toánkèm theo báo cáo quỹ tiền mặt và lệnh giao hàng
2.7.1.2 Phương thức thanh toán
Dựa vào từng trường hợp cụ thể mà Công ty áp dụng các phương thứcthanh toán khác nhau gồm:
+Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt: áp dụng cho nghiệp vụ bán lẻ,khách hàng không thường xuyờn, số lượng ít, giá trị nhỏ
+Thanh toán qua ngân hàng: hình thức bán buôn là hình thức tiêu thụ chủyếu của Công ty với số lượng hàng hóa tiêu thụ lớn, giá trị nhiều nên phươngthức này ngày càng được sử dụng nhiều Khách hàng thông qua ngõn hàng của
Trang 35mình lập ủy nhiệm chi gửi vào tài khoản ngân hàng của Công ty, ở đó ghi rõ tênđơn vị nhận tiền và ngân hàng sẽ bỏo cú cho Công ty.
2.7.2 Kế toán giá vốn hàng bán tại Công ty TNHH Thịnh Long
Giá vốn hàng bán là toàn bộ các khoản chi phớ đó bỏ ra để thu mua hànghóa bao gồm: Giá mua và chi phí thu mua phân bổ cho khối lượng hàng hóatiêu thụ
Tại công ty TNHH Thịnh Long giá vốn hàng bán được tính dựa trên giámua hàng hóa, giá mua này không bao gồm chi phí thu mua
* Phương pháp tớnh giỏ thực tế hàng hóa xuất kho
Công ty TNHH Thịnh Long tính giá vốn hàng bán theo phương phápnhập trước, xuất trước
Hàng ngày căn cứ vào số liệu trên phiếu nhập, phiếu xuất, hóa đơn giá trịgia tăng thủ kho phản ánh số liệu vào cột chứng từ, số lượng vào cột nhập, xuấtcủa thẻ kho Cuối ngày dựa vào tồn của ngày trước và tổng nhập xuất trongngày để tính ra số tồn kho cuối ngày
Ví dụ 1: Xét cụ thể mặt hàng ống thép đen 20x20x1.0x6m của Công ty
TNHH Thịnh Long từ ngày 01/01 – 31/01 như sau:
Ngày 01/01 tồn đầu tháng: 10.400 cây - Đơn giỏ:84.600 đ/cõy
Ngày 05/01 xuất 5000 cõy
Ngày 10/01 nhập 100 cõy-Đơn giỏ :85.000đ/cõy
Ngày 11/01 nhập 10.000 cây- Đơn giá: 85.000đ/cõy
Ngày 12/01 xuất 400 cõy
Ngày 14/01 nhập 3.900 cây –Đơn giỏ :85.000đ/cõy
Ngày 18/01 xuất 5.360 cõy
Ngày 28/01 xuất 240 cõy
Trang 36Giá vốn của mặt hàng này được tính như sau:
Ngày 05/01 xuất 5000 cây - Đơn giá: 84.600đ/cõy
Ngày 12/01 xuất 400 cõy - Đơn giá: 84.600đ/cõy
Ngày 18/01 xuất 5.360 cây – Trong đó 5.000 cõy cú đơn giá:84.600đ/cõy và 360 cõy cú đơn giá 85.000đ/cõy
Ngày 28/01 xuất 240 cây - Đơn giá: 85.000đ/cõy
* Phương pháp kế toán giá vốn hàng bán tại công ty TNHH Thịnh Long.
Phương pháp bán buôn qua kho theo hình thức trực tiếp
Căn cứ vào hợp đồng kinh tế ký kết và đơn đặt hàng kế toán lập Hóa đơngiá trị gia tăng cùng phiếu xuất Hóa đơn giá trị gia tăng gồm 3 liờn:
- Liên gốc ( liờn tớm ): lưu tại phòng kế toán
- Liên 2 và liên 3: Giao thủ kho kiểm tra xuất hàng và ký kết
Liên 2: Dùng cho đơn vị mua là căn cứ ghi sổ kế toán
Liên 3: Sau khi thủ kho xác nhận và vào thẻ kho thì được chuyển lênphòng kế toán để theo dõi hàng hóa tồn kho, doanh thu
Ví dụ 2: Ngày 28/01/2012 Công ty TNHH Thịnh Long nhận được đơn
đặt hàng của công ty TNHH Thu Xiêm lập Hóa đơn Giá trị gia tăng số 00100.Tại kho khi nhận được hóa đơn và phiếu xuất kho thủ kho căn cứ vào đó sẽxuất hàng và xác nhận vào phiếu xuất kho số hàng thực xuất Hàng hóa sau khigiao nhận xong, hai bên bán và mua cùng ký vào biên bản bàn giao
Trang 37Biểu số 2.2:
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Mẫu số: 01 GTKT-3LL CR/2012B
00100
Liờn 3: Lưu nội bộ
Ngày 28 tháng 1 năm 2012
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Thịnh Long
Địa chỉ :KCN Hoàng Anh-Thị trấn Thịnh Long-Hải Hậu-Nam ĐịnhĐiện thoại : 0350.3876.379 Mã số thuế: 0105378014
Họ tên người mua hàng: Cô Nguyễn Thị Thu
Tên đơn vị : Công ty TNHH Thu Xiờm
Địa chỉ : TT Cồn-Yờn Định
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản Mã số: 1265.040.001.691
Số tiền (viết bằng chữ): Năm bảy triệu ba trăm bốn mươi hai nghìn bảy trăm mười đồng chẵn.
( Đã ký) (Đã ký) (Đã ký)
Trang 38Họ và tên người nhận hàng: Nguyễn Thị Thu – Bộ phận kinh doanh
Lý do xuất kho : Xuất bán cho Công ty TNHH Thu Xiờm
Xuất tại kho : Yên Định
Trang 39Biểu số 2.4:
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BIÊN BẢN BÀN GIAO
Hôm nay, ngày 28 tháng 1 năm 2012
Tại Công ty TNHH Thịnh Long
Chúng tôi gồm:
Bên A : Công ty TNHH Thu Xiờm
Đại diện là: Nguyễn Thị Thu Chức vụ: Nhõn viờn kinh doanhĐịa chỉ : TT Cồn-Yờn Định
Là bên nhận các hàng hóa sau: Thép ống các loại sau
01- 20x20x1.0x6m
02- 25x25x0.8x6m
03- 30x6x01.2x6m
04- 40x100x1.4x6m
Bên B : Công ty TNHH Thịnh Long
Địa chỉ : KCN Hoàng Anh-TT Thịnh Long-Hải Hậu-Nam Định
Trang 40Phương pháp bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán
Khi có đơn đặt hàng của khách hàng, Công ty tiến hành đặt mua củangười bán và chuyển thẳng tới cho khách hàng sau khi mua hàng hóa của nhàcung cấp Khách hàng kiểm tra, ký nhận số hàng đã giao, nhân viên bán hàngtrở về Công ty giao các chứng từ phát sinh gồm Hóa đơn mua hàng, phiếu nhậpkho của khách hàng Kế toán căn cứ vào các chứng từ lập Hóa đơn giỏá trị giatăng và gửi cho khách hàng, đồng thời ghi nhận giá vốn
Ví dụ 3: Ngày 12/01/2012, Công ty TNHH Thịnh Long mua một lô hàng
của Công ty ống thép Tam Bảo Hải Phòng trong đó có 3 cây ống kẽm ứ 76 x1.2x6m, đơn giá 442.200 đ/cõy (VAT10%) Lô hàng này không được nhập kho màchuyển bán thẳng cho Công ty TNHH Minh Xuõn theo Hóa đơn bán hàng số
00089 với giỏ bỏn 792.000đ/cõy (VAT 10%)