Dự án Phát triển Cơ sở hạ tầng giao thông Đồng Bằng Sông Cửu Long MDTIDP (Dự án WB5) của Chính phủ Việt Nam với sự tài trợ của Ngân hàng Thế giới (WB). Dự án có bốn hợp phần bao gồm:+Hợp phần A: Đầu tư cho các quốc lộ.+Hợp phần B: Đầu tư các tuyến hành lang đường thủy quốc gia. +Hợp phần C: Đầu tư các tuyến đường tỉnh và đường thủy địa phương.+Hợp phần D: Hỗ trợ kỹ thuật cho Bộ GTVT và các tỉnh thuộc Đồng Bằng Sông Cửu Long.Trong hợp phần B Đầu tư các tuyến hành lang đường thủy quốc gia tại khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long bao gồm : Hành lang đường thủy nội địa số 2 (Hành lang 2) và Hành lang đường thủy nội địa số 3 (Hành lang 3), trong đó:+Giai đoạn 1 của hợp phần B đang thực hiện đầu tư xây dựng tuyến hành lang đường thủy nội địa số 2 (hành lang 2) đoạn từ Km80+00 đến Km253+00, tại các gói thầu xây lắp NW1; NW2; NW3 và NW4.Giai đoạn 2 của hợp phần B thuộc nội dung tư vấn thiết kế nâng cấp phần còn hành lang 2 và đoạn cuối hành lang 3 từ Km207+00 đến Km310+00, tại các gói thầu số NW11A; NW12A v.v
Trang 1Trang : 1
MỤC LỤC CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG 2
1.1 TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN 2
1.2 CĂN CỨ THỰC HIỆN THIẾT KẾ KỸ THUẬT (Văn bản pháp lý) 3
1.3 TÓM TẮT QUY MÔ ĐẦU TƯ TUYẾN LUỒNG ĐƯỢC DUYỆT CỦA FS TRONG GIAI ĐOẠN 2 – HỢP PHẦN B 4
1.4 PHẠM VI TƯ VẤN THIẾT KẾ KỸ THUẬT 6
1.5 CẤP CÔNG TRÌNH 7
1.6 ĐƠN VỊ QUẢN LÝ VÀ THỰC HIỆN TƯ VẤN GIAI ĐOẠN 2 – HỢP PHẦN B 7
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ THIẾT KẾ 8
2.1 TÀI LIỆU SỬ DỤNG THIẾT KẾ 8
2.2 TIÊU CHUẨN VÀ TÀI LIỆU THAM KHẢO 8
2.3 ĐIỀU CHỈNH THIẾT KẾ 9
CHƯƠNG 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, HIỆN TRẠNG VÀ QUY HOẠCH XÂY DỰNG TRONG KHU VỰC DỰ ÁN 10
3.1 ĐỊA DANH HÀNH CHÍNH DỌC THEO CÁC HÀNH LANG ĐƯỜNG THỦY 10
3.2 KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN 10
3.3 ĐỊA HÌNH CÁC HÀNH LANG ĐƯỜNG THỦY 16
3.4 CÁC CÔNG TRÌNH VEN BỜ VÀ CÔNG TRÌNH VƯỢT SÔNG 20
3.5 CÁC DỰ ÁN QUY HOẠCH XÂY DỰNG LIÊN QUAN 20
3.6 ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT - THỔ NHƯỠNG 22
3.7 ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG 25
CHƯƠNG 4 THIẾT KẾ LUỒNG CHẠY TÀU 28
4.1 TÓM TẮT KÍCH THƯỚC LUỒNG VÀ TÀU TÍNH TOÁN 28
4.2 ĐỀ XUẤT TÀU TÍNH TOÁN VÀ CHUẨN TẮC LUỒNG 28
4.3 CÁC PHƯƠNG ÁN QUY HỌACH LUỒNG CHẠY TÀU 37
4.4 THIẾT KẾ NẠO VÉT LUỒNG 43
4.5 ĐỀ XUẤT CHỌN PHƯƠNG ÁN XÂY DỰNG LUỒNG TÀU 45
4.6 ĐỀ XUẤT PHÂN CHIA GÓI THẦU 46
CHƯƠNG 5 TRÌNH TỰ VÀ BIỆN PHÁP THI CÔNG 48
5.1 TRÌNH TỰ THI CÔNG 48
5.2 BIỆN PHÁP THI CÔNG 49
5.3 AN TOÀN TRONG THI CÔNG 53
5.4 BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN 56
CHƯƠNG 6 KHỐI LƯỢNG VÀ TIẾN ĐỘ THI CÔNG 58
6.1 KHỐI LƯỢNG GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG CÁC GÓI THẦU 58
6.2 KHỐI LƯỢNG XÂY DỰNG BÃI CHỨA BÙN ĐẤT 59
6.3 KHỐI LƯỢNG NẠO VÉT LUỒNG 59
6.4 ĐỀ XUẤT KẾ HOẠCH THI CÔNG NẠO VÉT VÀ TIẾN ĐỘ THI CÔNG DỰ KIẾN 59
CHƯƠNG 7 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 62
7.1 KẾT LUẬN 62
7.2 KIẾN NGHỊ 64
Trang 2
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG
1.1 TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN
Dự án Phát triển Cơ sở hạ tầng giao thông Đồng Bằng Sông Cửu Long MDTIDP - (Dự án WB5) của
Chính phủ Việt Nam với sự tài trợ của Ngân hàng Thế giới (WB) Dự án có bốn hợp phần bao gồm:
+ Hợp phần A: Đầu tư cho các quốc lộ
+ Hợp phần B: Đầu tư các tuyến hành lang đường thủy quốc gia
+ Hợp phần C: Đầu tư các tuyến đường tỉnh và đường thủy địa phương
+ Hợp phần D: Hỗ trợ kỹ thuật cho Bộ GTVT và các tỉnh thuộc Đồng Bằng Sông Cửu Long
Trong hợp phần B - Đầu tư các tuyến hành lang đường thủy quốc gia tại khu vực Đồng Bằng Sông
Cửu Long bao gồm : Hành lang đường thủy nội địa số 2 (Hành lang 2) và Hành lang đường thủy nội
địa số 3 (Hành lang 3), trong đó:
+ Giai đoạn 1 của hợp phần B đang thực hiện đầu tư xây dựng tuyến hành lang đường thủy nội địa
số 2 (hành lang 2) đoạn từ Km80+00 đến Km253+00, tại các gói thầu xây lắp NW1; NW2; NW3
và NW4
+ Giai đoạn 2 của hợp phần B thuộc nội dung tư vấn thiết kế nâng cấp phần còn hành lang 2 và
đoạn cuối hành lang 3 từ Km207+00 đến Km310+00, tại các gói thầu số NW11A; NW12A v.v
1.1.1 Hành lang đường thủy quốc gia số 2 (Hành lang 2):
Điểm đầu: Xuất phát tại Thành phố Hồ Chí Minh tại KM 0+000
Điểm cuối : Tại KM 253+000 – Vàm Rầy (Ngã ba Kênh Rạch Giá Hà Tiên và Kênh Tám Ngàn)
Chiều dài tuyến 253km Địa điểm xây dựng: Thành phố Hồ Chí Minh, các tỉnh: Long An, Tiền Giang,
Đồng Tháp, An Giang và Kiên Giang
Hình 1.1 Bản đồ tuyến hành lang 2
Hành lang đi qua các kênh chính như : Kênh Tẻ, Kênh Đôi, Sông Chợ Đệm Bến Lức, Sông Vàm Cỏ
Đông, Kênh Thủ Thừa, Sông Vàm Cỏ Tây, Rạch Chanh, Kênh Nguyễn Văn Tiếp (Kênh Tháp mười
số 2), Sông Tiền, Sông Vàm Nao, Sông Hậu, Kênh Tri Tôn Hậu Giang, Kênh Tám Ngàn nối vào Kênh
Rạch Giá Hà Tiên Tổng chiều dài đường thủy của tuyến này là 252km Tuyến vận tải thủy qua hành
lang 2 gồm bốn đoạn như sau:
+ Đoạn nối Sông Sài Gòn với sông Vàm Cỏ Đông từ KM 0+000 đến KM 32+000 dài 32km qua
Kênh Tẻ, Kênh Đôi, Sông Chợ Đệm Bến Lức
+ Đoạn nối Sông Vàm Cỏ Đông với Sông Vàm Cỏ Tây từ KM 32+000 đến KM 51+120 dài 19,12km
qua Sông Vàm Cỏ Đông, Kênh Thủ Thừa, Sông Vàm Cỏ Tây
+ Đoạn nối Sông Vàm Cỏ Đông và Sông Tiền từ KM 51+120 đến KM 143+800 dài 92,68km qua
Rạch Chanh, Kênh Nguyễn Văn Tiếp ra Sông Tiền
Trang 3Trang : 3
+ Đoạn nối Sông Tiền và Sông Hậu từ KM 143+800 đến KM 190+000 dài 46,20km qua nhánh Cù
Lao Tây – Sông Vàm Nao – Sông Hậu
+ Đoạn nối Sông Hậu đến Kênh Rạch Giá Hà Tiên từ KM 190+000 đến KM 252+700 dài 62,70 km
qua Kênh Tri Tôn Hậu Giang, Kênh Tám Ngàn
1.1.2 Hành lang đường thủy quốc gia số 3 (Hành lang 3):
Hành lang 3 dài 450 km, bắt đầu từ TP HCM qua các địa phương - Mỹ Tho - Trà Vinh - Cà Mau - Rạch
Sỏi và kết thúc tại Vịnh Thái Lan Hành lang này chạy song song với bờ biển đi xuống phía nam qua Cà
Mau, sau do tiếp tục chạy về phía bắc của Rạch Giá
Giai đọan 2 xây dựng đọan nối từ Sông Hậu đến Cà Mau qua Rạch Đại Ngãi, Kênh Phú Hữu Bãi Xầu,
Sông Dù Tho, Sông Cổ Cò, Sông Vàm Lẻo Bạc Liêu, Kênh Bạc Liêu Cà Mau đến Cà Mau nối vào sông
Gành Hào Trong đó có đoạn kênh Bạc Liêu Cà Mau từ cầu Láng Trâm đến Sông Gành Hào dài khoảng
7km đã được nạo vét thuộc dự án Nâng cấp hai tuyến đường thủy phía nam và cảng Cần Thơ Tổng
chiều dài thiết kế giai đọan 2 của hành lang số 3 là 103km
Hình 1.2 Bản đồ tuyến hành lang 3 – giai đọan 2
1.2 CĂN CỨ THỰC HIỆN THIẾT KẾ KỸ THUẬT (Văn bản pháp lý)
Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội;
Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính phủ quy định về quản lý đầu tư xây
dựng công trình;
Căn cứ Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công
trình xây dựng;
Căn cứ Quyết định 741/QĐ-BGTVT ngày 06/4/2007 của Bộ Giao thông Vận Tải phê duyệt đầu tư dự
án Phát triển cơ sở hạ tầng đồng bằng sông Cửu Long
Căn cứ hợp đồng giao nhận thầu “ Dịch vụ Tư vấn khảo sát và thiết kế giai đoạn 2” của dự án Phát
triển cơ sở hạ tầng Đồng bằng sông Cửu Long ngày 9/5/2007 giữa Ban Quản lý dự án đường thủy
(PMUW) và DHV.BV (Hà lan);
Căn cứ hợp đồng giao nhận thầu phụ “ Dịch vụ Tư vấn khảo sát và thiết kế giai đoạn 2” của dự án
Phát triển cơ sở hạ tầng Đồng bằng sông Cửu Long số … ngày … /2010 giữa DHV.BV (Hà lan) và
Công ty TNHH Tư vấn và xây dựng công trình thủy bộ Hồng Hưng;
Căn cứ Báo cáo Nghiên cứu Khả thi do Tư vấn Louis Berger Group, Inc liên danh với ROYAL
HASKONING lập cho dự án Phát triển cơ sở hạ tầng Đồng bằng sông Cửu Long – tháng 6/2006
Trang 41.3 TÓM TẮT QUY MÔ ĐẦU TƯ TUYẾN LUỒNG ĐƯỢC DUYỆT CỦA FS TRONG GIAI ĐOẠN
2 – HỢP PHẦN B
1.3.1 Hành lang 2
Giai đoạn 2 của hành lang 2 được đầu tư xây dựng trên chiều dài 80km Từ Km0+00 đến hết Km80+00;
Đầu tuyến là Km00 tại ngã ba Kênh Tẻ - Sông Sài Gòn;
Cuối tuyến là Km80+00 trên Kênh Nguyễn Văn Tiếp (Kênh Tháp mười số 2) có bờ phía Bắc (bờ phải) là
Ấp Mỹ Phú - xã Mỹ Hạnh Đông và bờ phía Nam (bờ trái) là Ấp Láng Biển - xã Mỹ Hạnh Đông Huyện Cai
Lậy - Tiền Giang
Việc nâng cấp tuyến đường thủy hành lang 2 lên thành tuyến đường thủy nội địa cấp III sẽ cho phép
khai thác hiệu quả đối với các đoàn sà lan có tải trọng đến 2x400 tấn và tàu tự hành có tải trọng đến 300
tấn
Hành lang này sẽ phục vụ vận tải đường dài cũng như vận tải liên tỉnh đi qua phần phía bắc của
ĐBSCL, bao gồm các tỉnh Kiên Giang, An Giang, Đồng Tháp, Long An và TP HCM Các hàng hoá chủ
yếu được vận chuyển trên hành lang này là vật liệu xây dựng, gỗ, gạo, xăng dầu và phân bón Các công
trình được đầu tư thống kê trong bảng 1.1
Bảng 1.1 Quy mô công trình phải đầu tư tại Hành lang 2 – của giai đoạn 2
HẠNG
QUY MÔ XÂY DỰNG
ĐƠN
VỊ
KHỐI LƯỢNG
Nạo vét
Chi phí xây lắp cho các hạng mục nâng cấp đường thuỷ 80km đầu hành lang 2 như bảng sau:
(thời giá năm 2005)
Giải phóng mặt bằng và tái định cư 80 km đầu HL2 6.200.000
1.3.2 Hành lang 3
Giai đoạn 2 của Hành lang 3 được đầu tư xây dựng trên chiều dài 103km Đoạn đầu tại Đại Ngải thuộc
huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng, có lý trình đường thủy Km207+00; Cuối đoạn có lý trình Km310 và gần
thị trấn Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu
Hành lang sẽ cho phép khai thác đạt hiệu quả chi phí đối với các đoàn sà lan trọng tải đến 2x400 tấn và
tàu tự hành trọng tải đến 300 tấn Phục vụ vận tải liên tỉnh và vận tải đường dài đi qua phần đông nam
Trang 5Trang : 5
của ĐBSCL gồm các tỉnh Kiên Giang, Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Trà Vinh, Bến Tre, Tiền Giang,
Long An và TP HCM Các loại hàng hóa chính được vận chuyển theo tuyến này gồm gạo, vật liệu xây
dựng và dừa Các công trình được đầu tư thống kê trong bảng 1.2
Bảng 1.2 Quy mô công trình phải đầu tư tại Hành lang 3 – của giai đoạn 2
HẠNG
QUY MÔ XÂY DỰNG
ĐƠN
VỊ
KHỐI LƯỢNG Nạo vét Rạch Đại Ngãi, Kênh Phú Hữu
Bãi Xầu, Sông Dù Tho, Sông
Cổ Cò, Sông Vàm lẻo Bạc liêu
Chi phí xây lắp cho nâng cấp đường thuỷ hành lang 3 từ Km 207-Km 310 là: 10.588.207 US $ (thời giá
năm 2005)
Trong đó:
+ Chi phí nạo vét luồng : 9.047.913 UD $;
+ Chi phí báo hiệu luồng : 313.294 UD $;
+ Chi phí giải phóng mặt bằng tái định cư : 1.200.000 UD $;
1.3.3 Cấp đường thủy và tàu thiết kế tại thiết kế cơ sở được duyệt
Cấp đường thủy và tàu tính toán được xác định trong bước báo cáo dự án đầu tư được trình bày trong
Lý trình [km] Bề rộng đáy [m] LAD (95%) [m] Mái dốc m = [V:H]
Hành lanh 2
Hành lang 3
1.3.4 Mực nước vận tải tại thiết kế cơ sở được duyệt
Trong giai đoạn lập báo cáo dự án đầu tư, mực nước được khảo sát, điều tra và tính toán theo mô hình
mạng Kết quả mực nước vận tải tính toán cho hai hành lang được trình bày trong bảng sau:
Trang 61.4 PHẠM VI TƯ VẤN THIẾT KẾ KỸ THUẬT
Thuyết minh này trình bày các nội dung về Thiết kế kỹ thuật nạo vét nâng cấp luồng tàu của Hành
lang 2 (Km00 – Km80+00) và Hành lang 3 (Km207+00 – Km310+00); Làm cơ sở triển khai bước Thiết
kế bản vẽ thi công nạo vét luồng tàu của giai đoạn xây lắp công trình
Các dữ liệu được cập nhật từ Báo cáo dự án đầu tư được duyệt: Quy mô đầu tư xây dựng công trình,
Tàu tính toán, Quy mô luồng tàu, Hệ thống báo hiệu và Công trình bảo vệ bờ
Thiết kế Kỹ thuật cũng cập nhật và phân tích đề xuất tàu tính toán, chuẩn tắc luồng cho phù hợp với tiêu
chuẩn phân cấp đường thủy nội địa TCVN 5664-2009
Một số kiến nghị về tàu tính toán và chuẩn tắc luồng phù hợp với điều kiện tự nhiên, khai thác của đoạn
sông kênh được đầu tư xây dựng nâng cấp
Nội dung cụ thể thiết kế:
+ Tính toán mực nước vận tải;
+ Tính toán kích thước, cao độ luồng tàu;
Trang 7Trang : 7
+ Thống kê, dự tóan chi phí giải phóng mặt bằng hai bên luồng;
+ Đề xuất biện pháp thi công, tiến độ thi công nạo vét luồng tàu;
+ Đề xuất phương án vận chuyển đất thải; Vị trí và quy mô bãi chứa đất thải; thoát nước thải;
+ Đề xuất phương án bảo đảm giao thông thủy trong quá trình thi công
Các hạng mục công trình và công tác sau đây không được đề cập trong thiết kế nạo vét tuyến luồng tàu
(trình bày trong hồ sơ riêng):
+ Xây dựng công trình cầu đường nông thôn tại các vị trí phải giải phóng mặt bằng để xây dựng
mở rộng luồng tàu;
+ Thanh thải chướng ngại vật trong luồng tàu;
+ Báo hiệu đường thủy nội địa;
+ Báo cáo giải phóng mặt bằng phục vụ thi công mở rộng luồng tàu;
+ Rà phá bom mìn;
+ Đánh giá tác động môi trường; quản lý môi trường trước, trong và sau thi công
1.5 CẤP CÔNG TRÌNH
Theo cấp quản lý đầu tư xây dựng thì công trình nạo vét luồng tàu thuộc cấp IV - tại Phụ lục 1 và
Điều 5 - Chương II Phân loại, phân cấp công trình xây dựng - Nghị định 209/2004/NĐ-CP của chính
phủ
Theo cấp thiết kế xây dựng thì công trình nạo vét luồng tàu thuộc cấp III Bảng C1 - Phụ lục C - Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân loại, phân cấp công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và hạ
tầng kỹ thuật đô thị (Vietnam Building Code on Classifications and Grading of Civil and Industrial
Buildings and Urban Infrastructures ) QCVN 03: 2009/BXD ban hành kèm theo Thông tư số:
33/2009/TT-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2009;
Công trình nạo vét luồng tàu thường bị bồi lắng trở lại theo thời gian, Theo tiêu chuẩn xây dựng việt
nam TCXDVN285:2002 – Công trình thủy lợi – Các quy định chủ yếu về thiết kế thì với công trình có
thời gian khai thác không quá 10 năm có thể giảm xuống một cấp
Kết luận cấp thiết kế công trình luồng tàu là Cấp IV
1.6 ĐƠN VỊ QUẢN LÝ VÀ THỰC HIỆN TƯ VẤN GIAI ĐOẠN 2 – HỢP PHẦN B
Chủ đầu tư : Cục Đường thủy nội địa Việt Nam;
Ban Quản lý các dự án đường thủy nội địa phía nam - PMU SIW;
Tư vấn chính : Tư vấn DHV.BV (Hà lan)
Văn phòng đại diện : 2A Phạm Sư Mạnh, Hoàn Kiếm, Hà Nội
Văn phòng dự án : 1041/80 Trần Xuân Soạn, P.Tân Hưng, Q 7, TP.HCM;
Điện thoại : +84 8 377 4165; Fax : +84 8 377 4166
Tư vấn phụ : Công ty TNHH Tư vấn và XDCT thủy bộ Hồng Hưng
Địa chỉ: Số 292 Điện Biên Phủ - F22 - Bình Thạnh - Tp Hồ Chí Minh
Điện thọai : 0862.745.290 - fax: 0838.992.620
Email: honghung161006@gmail.com
Trang 8CHƯƠNG 2 CƠ SỞ THIẾT KẾ
2.1 TÀI LIỆU SỬ DỤNG THIẾT KẾ
Báo cáo Nghiên cứu khả thi do Tư vấn Louis Berger Group, Inc liên danh với ROYAL HASKONING
lập cho dự án Phát triển cơ sở hạ tầng Đồng bằng sông Cửu Long – tháng 6/2006
Tài liệu khảo sát địa hình tuyến sông kênh hành lang 2 (Km00) đến (Km80+750); Hành lang 3
(Km207+00 – Km314+00) Lập theo tỷ lệ 1/500 – 1/1000 theo hệ cao độ Nhà nước, Hệ tọa độ
VN2000, kinh tuyến trung ương 105, múi chiếu 3 độ và hành lang 2 có hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến
trung ương 105º45’, múi chiếu 3 độ do Công ty TNHH Tư vấn và XDCT thủy bộ Hồng Hưng phối hợp
cùng Tư vấn DHV.BV (Hà lan) thực hiện hoàn thành tháng 7/2010
Tài liệu khảo sát địa chất công trình tuyến sông kênh hành lang 2 (Km00) đến (Km80+750); Tuyến
sông kênh hành lang 3 (Km207+00 – Km314+00) do Công ty TNHH Tư vấn và XDCT thủy bộ Hồng
Hưng phối hợp cùng Tư vấn DHV.BV (Hà lan) thực hiện hoàn thành tháng 7/2010
Tài liệu khảo sát mực nước và tính toán mực nước 10 năm (2000 – 2009) trên tuyến sông kênh hành
lang 2 (Km00) đến (Km80+750); Tuyến sông kênh hành lang 3 (Km207+00 – Km314+00) Do Công ty
TNHH Tư vấn và XDCT thủy bộ Hồng Hưng, Trung tâm Khí tượng thủy văn Miền Nam phối hợp cùng
Tư vấn DHV.BV (Hà lan) thực hiện hoàn thành tháng 7/2010
Báo cáo khảo sát môi trường thổ nhưỡng, môi trường nước, môi trường không khí và thủy sinh hai
hành lang đường thủy Do Công ty TNHH Tư vấn và XDCT thủy bộ Hồng Hưng, Viện Nghiên cứu
khoa học Thủy lợi Miền Nam phối hợp cùng Tư vấn DHV.BV (Hà lan) thực hiện hoàn thành tháng
11/2010
Báo cáo đề xuất chọn tàu tính toán, mực nước tính toán và kích thước luồng tàu do Tư vấn DHV
thực hiện tháng 7/2010
Các tài liệu điều tra hiện trạng luồng lạch, hệ thống báo hiệu đường thủy của hành lang 2
(Km00+000) đến (Km80+750) và hành lang 3 (Km207+00 – Km314+00) do Công ty TNHH Tư vấn và
XDCT thủy bộ Hồng Hưng phối hợp với các đoạn quản lý đường thủy khu vực phía nam, Cảng vụ
đường thủy của Cục đường thủy nội địa Việt Nam tháng 7/2010
2.2 TIÊU CHUẨN VÀ TÀI LIỆU THAM KHẢO
Áp dụng hệ thống khung tiêu chuẩn đã được Bộ GTVT phê duyệt tại Quyết định số 2406/QĐ-BGTVT
ngày 9/11/2006 về việc phê duyệt “Khung tiêu chuẩn áp dụng cho khảo sát thiết kế dự án WB5” Trong
đó các tiêu chuẩn được áp dụng cho thiết kế nạo vét gồm:
Tiêu chuẩn TCVN 5664 - 1992 về Phân cấp kỹ thuật đường thủy nội địa Ban hành theo Quyết định
số 347/QĐ của Ủy Ban khoa học nhà nước ngày 23/05/1992
Tiêu chuẩn TCVN 5664 - 2009 về Phân cấp kỹ thuật đường thủy nội địa Việt nam ban hành theo
Quyết định số 3082/QĐ-BKHCN của Bộ Khoa học công nghệ ngày 31/12/2009
Tiêu chuẩn TCVN 4447 : 1987 về Công tác đất – Quy phạm thi công và nghiệm thu
Tiêu chuẩn ngành 22 TCN 269-2000 về Quy tắc báo hiệu đường thủy nội địa Việt Nam ban hành theo
Quyết định số 4099/2000 QĐ-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải ngày 28 tháng 12 năm 2000
Quy trình thiết kế kênh biển ban hành kèm theo Quyết định số 115-QĐ/KT4 ngày 12/01/1978 của Bộ
Giao thông vận tải
Tiêu chuẩn thiết kế công trình chỉnh trị luồng tàu sông 22 TCN-241-98;
Quy trình thi công và nghiệm thu công tác nạo vét và bồi đất công trình vận tải sông, biển thực hiện
bằng phương pháp cơ giới thủy lực ban hành kèm theo Quyết định số 924/QĐ-KT4 ngày 21/04/1975
của Bộ Giao thông Vận Tải
Trang 9Trang : 9
TCVN 4253:1986: Nền các công trình thuỷ công - Tiêu chuẩn thiết kế
22 TCN 222-95: Tải trọng và tác động do sóng và do tàu tác động lên công trình thủy
Động lực học dòng sông, Lương Phương Hậu, Hà Nội, 1992
Ngoài ra Tham khảo tài liệu hướng dẫn thiết kế luồng tàu đường thủy nội địa (Navigation Chanel Design
Standard);
2.3 ĐIỀU CHỈNH THIẾT KẾ
Bước thiết kế kỹ thuật được điều chỉnh tại lần xuất bản này dựa trên các tài liệu sau:
Báo cáo thẩm tra của RENARDET S.A.CONSULTING ENGINEERS, thẩm tra Hồ sơ thiết kế nạo vét
luồng tàu Hành lang 2 và Hành lang 3 - bản xuất lần thứ nhất (9/2010) của Tư vấn Công ty TNHH Tư
vấn và XDCT thủy bộ Hồng Hưng phối hợp cùng Tư vấn DHV.BV (Hà lan) thực hiện Nội dung cơ
bản của kết luận tóm tắt như sau:
Cần có điều chỉnh thiết kế cho phù hợp với tình hình thực tế phương tiện vận tải, điều kiện địa hình và
dân cư sinh sống dọc kênh Cụ thể:
+ Chiều rộng đáy luồng tàu điều chỉnh trong phạm vi : B = 26m – 30m; Trong những điều kiện đặc
biệt có thể cho phép B = 22m (Như dự án 2 tuyến đường thủy Phía Nam)
+ Chiều sâu luồng chạy tàu: H = 3m
+ Bán kính cong luồng chạy tàu nên chọn phù hợp điều kiện địa hình, điều kiện giải phóng mặt
bằng, với kích thước bán kính nhỏ nhất đến R = 150m và kèm theo báo hiệu đầy đủ để đảm bảo
an toàn thuận tiện chạy tàu
+ Giao Ban QLDA cùng TVGS quyết định trong quá trình giải phóng mặt bằng quyết định những
khu vực B=22m và R = 150m
+ Nạo vét hành lang dài, thời gian lâu luồng sẽ có dịnh chuyển trước khi thi công Ban Quản Lý DA
cùng TVGS quyết định tuyến nạo vét cụ thể (Đảm bảo không tăng khối lượng và kinh phí vượt
gói thầu)
+ Kiểm tra lại khả năng bồi lắng để xác định chu kỳ duy tu bảo dưỡng
+ Kiểm tra khả năng xói lở bờ (Tính tóan sóng do tầu gây xói lở khi mật độ phương tiện lớn, nhất
là với tầu tự hành tốc độ cao)
Tham khảo quy mô các dự án đầu tư xây dựng kè tại các đoạn kênh: Dự án Kè Thủ Thừa tại bờ trái
bên Thị trấn Thủ Thừa do sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Long An làm chủ đầu tư; Kè hai
bên bờ kênh tại Kênh Bạc Liêu – Cà Mau, đoạn trong Thành phố Bạc Liêu, do sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn Bạc Liêu làm Chủ đầu tư
Trang 10CHƯƠNG 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, HIỆN TRẠNG VÀ QUY HOẠCH
XÂY DỰNG TRONG KHU VỰC DỰ ÁN
3.1 ĐỊA DANH HÀNH CHÍNH DỌC THEO CÁC HÀNH LANG ĐƯỜNG THỦY
3.1.1 Địa danh hai bên bờ tuyến hành lang 2
Tuyến nằm trên địa danh hành chính cấp tỉnh thành phố: Thành phố Hồ Chí Minh - Tỉnh Long An - Tỉnh
Tiền Giang và Tỉnh Đồng Tháp Địa danh phường xã quận huyện hai bên bờ sông kênh được tổng hợp
trong bảng 1.1 – Phụ lục 1
3.1.2 Địa danh hai bên bờ tuyến hành lang 3
Tuyến nằm trên các địa danh hành chính cấp tỉnh thành phố: Sóc Trăng và Bạc Liêu Địa danh phường
xã quận huyện hai bên bờ sông kênh được tổng hợp trong bảng 1.2 – Phụ lục 1
3.2 KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
3.2.1 Điều kiện khí tượng
Tài liệu thu thập của Đài Khí tượng thủy văn Nam bộ cho thấy những đặc điểm chính về khí tượng tại
khu vực xây dựng như sau:
Nhiệt độ trung bình cả năm là 27,1oC; cực đại 34,7oC, cực tiểu là 18,6oC;
Tháng nóng nhất là tháng 5 và tháng lạnh nhất là tháng 1 Giá trị nhiệt độ không khí trung bình cả năm
biến đổi không lớn ( từ 26,8oC đến 27,2oC) Nhiệt độ cực đại biến đổi từ 34,0oC đến 40,0oC và nhiệt độ
cực tiểu biến đổi từ 14,8oC đến 19,7oC Trong một năm có ba thời kỳ :
+ Từ tháng I đến tháng IV : Là thời kỳ nhiệt độ tăng nhanh Nhiệt độ không khí trung bình tăng từ
(25 ÷ 26)oC lên (28 ÷ 29)oC
+ Từ tháng V đến tháng XI : Là thời kỳ nhiệt độ ít thay đổi Nhiệt độ không khí trung bình giảm
chậm từ (28 ÷ 29)oC xuống (26 ÷ 27)oC
+ Từ tháng XI đến tháng I năm sau : Là thời kỳ nhiệt độ không khí giảm nhanh Nhiệt độ không khí
trung bình giảm từ (26 ÷ 27)oC xuống (25 ÷ 26)oC
Độ bay hơi trung bình cả năm là 1.000 ÷ 1.400 mm, lớn nhất trong năm là 1.414 mm Trong các tháng
mùa khô, độ bay hơi đạt từ 91,8 ÷ 143,4mm và trong mùa mưa đạt từ 49,8 ÷ 90,9 mm
Trong các tháng mùa khô từ tháng 11 đến tháng 5 số giờ vượt quá 200 giờ/tháng Các tháng ít nắng
nhất là tháng 6 và tháng 9 ứng với 2 cực đại của lượng mưa và lượng mây Số giờ nắng trung bình
trong năm : 2551 giờ
Chế độ ẩm có liên quan mật thiết với chế độ mưa và chế độ gió tại khu vực Tháng có độ ẩm trung bình
cao nhất là tháng V (31,1 mb), thấp nhất là tháng I (24,5 mb) Độ ẩm trung bình cả năm là 28,4 mb Độ
ẩm tương đối nhỏ nhất là 21% (tháng II/1974) và lớn nhất 100% (vào mỗi tháng), độ ẩm trung bình đạt
78%
Trang 11Trang : 11
Cơ chế hoàn lưu gió mùa đã phân hóa mỗi năm ở đây thành hai mùa: Mùa mưa và mùa khô;, mùa khô
trùng với thời kỳ mùa gió mùa Đông - Bắc
+ Mùa mưa trùng với thời kỳ mùa gió mùa Tây – Nam, lượng mưa tập trung trên 90% tổng lượng
mưa trong năm Tổng lượng mưa trung bình năm biến đổi từ 1.455 ÷ 2.007mm Lượng mưa cực
đại cả năm 2.709mm và cực tiểu là 638mm Trong mùa mưa, hai đỉnh mưa thường xảy ra vào
tháng VI và tháng X (tháng X lượng mưa cao hơn tháng VI)
+ Tháng VII, cuối tháng VIII và đầu tháng IX là những thời kỳ có xác suất xảy ra các đợt ít mưa cao
nhất ( hạn hán ); tháng VII thường hạn nặng hơn
+ Trong mùa mưa thường có từ 90 ÷ 130 ngày mưa, trung bình mỗi tháng đều có trên 15 ngày
mưa
+ Mùa khô bắt đầu từ tháng XI hoặc tháng XII và kéo dài đến tháng IV năm sau
Khu vực xây dựng nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, mùa khô chịu sự chi phối chủ yếu của gió mùa
Đông Bắc và mùa mưa chịu ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam Tầm nhìn xa khá tốt, đạt đến 20km
(riêng tháng 12 có thể giảm đến 5km)
Trong năm có hai mùa gió :
+ Mùa khô bắt đầu từ tháng XI và kéo dài cho đến tháng IV năm sau với hướng gió chính là hướng
Đông chiếm chủ yếu ( thông thường đến 70% )
+ Mùa mưa bắt đầu từ tháng VI và kết thúc vào tháng IX với hai hướng gió thịnh hành là Tây và
Tây nam Tần suất hai hướng này gộp lại thường chiếm tới 70- 80 %
+ Tháng V và tháng X là những thời kỳ giao thời giữa hai mùa gió nói trên
Là khu vực được thống kê xuất kiện nhiều cơn giông (trung bình 243 giờ giông/năm và 110 ngày có
giông/năm), các cơn giông thường xuất hiện vào đầu mùa mưa; trong cơn giông gió đạt cấp 7 – 8;
Bão ít xuất hiện tại khu vực, từ năm 1911 đến 2009 xuất hiện 10 cơn bãi đổ bộ vào khu vực nam bộ
Cường độ bão thường nhỏ, dưới cấp 11 thời gian xuất hiện bão thường vào các tháng 10 – 11
3.2.2 Điều kiện thủy văn
Hai hành lang đều chịu ảnh hưởng của thủy triều từ Biển Đông, chế độ bán nhật triều; Đồng thời cũng
chịu tác động của lũ từ Sông Mekong, nhưng hành lang 3 chịu ảnh hưởng không đáng kể
Hành lang 2 chịu ảnh hưởng triều qua hệ thống sông: Sông Sài Gòn; Sông Vàm Cỏ; Sông Tiền Các
sông này có biên độ triều trung bình tại cửa biển khoảng 3,0 – 3,5 m trong kỳ thủy triều lớn Biên độ triều
+ Biên độ mực nước triều lớn nhất trung bình tại Mỹ Thuận khoảng 1,80 – 1,90 m;
+ Vào mùa lũ, ảnh hưởng của thủy triều tại khu vực xa Sông Tiền không còn nữa nhất là khi có lũ
lớn, như tại Huyện Tân Phước và ở phần cực Bắc của các huyện Cái Bè, Cai Lậy, Châu Thành
Trang 12Bảng 3.1 Các mực nước đặc trưng của các trạm thủy văn cơ bản gần tuyến vận tải thủy hành lang 2
10 năm
Hành lang 3 Chịu ảnh hưởng mạnh của chế độ bán nhật triều biển Đông Triều truyền vào tuyến từ các
cửa sông Trần Đề, sông Mỹ Thanh, cửa sông Gành Hào và qua các kênh Hộ Phòng; Cái Cùng; Nhà Mát
v.v… Đầu tuyến giáp Sông Trần Đề có biên độ triều lớn hơn cuối tuyến ảnh hưởng triều từ Gành Hào và
qua các kênh Hộ Phòng; Cái Cùng;
Về mùa lũ tại phía đầu tuyến có ảnh hưởng của lũ sông Mêkông, nhưng ảnh hưởng của lũ không đáng
kể so với ảnh hưởng của thủy triều
Bảng 3.2 Các mực nước đặc trưng của các trạm thủy văn cơ bản gần tuyến vận tải thủy hành lang 3
Trang 13Mùa lụt thường xuất hiện từ cuối tháng 6 kéo dài cho
đến cuối tháng 12 và được chia ra ba giai đoạn
Trong giai đoạn 1, từ tháng 7 đến tháng 8, nước lụt
chảy vào các kênh và mương rạch thiên nhiên vùng
Đồng Tháp Mười và Tứ Giác Long Xuyên Cao điểm
lũ lụt xảy ra trong giai đoạn 2 khi mực nước sông Tiền
ở Tân Châu cao hơn 4.2 m, và mực nước sông Hậu
ở Châu Đốc cao hơn 3.5 m Giai đoạn 3 khi mực
nước hạ thấp dần cho đến cuối tháng 12
Nước dâng cao từ từ, khoảng 10 – 15 cm/ngày Dòng
nước lụt cũng chảy chậm, khoảng 60 –70 km/ngày
Khi gặp thủy triều dâng, dòng lụt càng chậm hơn nữa
Phạm vi ngập lụt như hình sau
Hành lang 2 có khu vực chịu ảnh hưởng trực tiếp của
lũ sẽ kéo dài từ Bình chánh (kênh Chợ Đệm) về cuối
tuyến tại Kiên Giang (Kênh Tám ngàn)
Hành lang 3 cũng ảnh hưởng lũ nhưng không đáng kể do nằm xa vùng gập lụt và các nhánh sông kênh
nối với đồng bằng khu vực Hậu Giang, Cần Thơ có hệ thống ngăn mặn
Do đồng thời chịu ảnh hưởng thủy triều và lũ, mực nước trên các hành lang cũng thay đổi phức tạp,
nhất là đoạn từ Kênh Chợ Đệm đến cuối tuyến hành lang 2 Trong phạm vi từ Rạch Chanh hướng về
Đồng Tháp Mười có nhiều công trình ngăn mặn, đặc biệt là Cống Rạch Chanh làm cho mực nước trong
tuyến kênh này thay đổi rất phức tạp
Để có thể xác định mực nước theo tần xuất giờ phục vụ bài toán vận tải Công tác khảo sát thủy văn đã
thực hiện quan trắc đồng thời 21 trạm đo mực nước trên 2 hành lang trong 16 ngày liên tục Trong đó,
tại Rạch Chanh thực hiện quan trắc mực nước thượng lưu và hạ lưu cống, đo trong thời gian quan trắc
thuộc mùa khô (tháng 5/2010) cửa cống Rạch Chanh đóng để ngăn mặn
Vùng gập lụt của Đồng bằng Sông Cửu Long
Trang 14Sơ đồ bố trí các trạm đọc mực nước - tuyến hành lang 2
: Ký hiệu vị trí đặt trạm đo mực nước; : Ký hiệu vị trí trạm quan trắc thủy văn cơ bản
Kết hợp với tài liệu thủy văn tại các trạm cơ bản, tính tương quan về các trạm quan trắc Mực nước
tương ứng với tần suất giờ của 10 năm tại vị trí quan trắc trên hành lang 2 như bản sau:
Bảng 3.3 Tần suất mực nước giờ - (2000 – 2009) trên hành lang 2
Trang 15Trang : 15
Số đồ bố trí các trạm đọc mục nước dọc tuyến hành lang 3
: Ký hiệu vị trí đặt trạm đo mực nước; : Ký hiệu vị trí trạm quan trắc thủy văn cơ bản
Kết hợp với tài liệu thủy văn tại các trạm cơ bản, tính tương quan về các trạm quan trắc Mực nước
tương ứng với tần suất giờ của 10 năm tại vị trí quan trắc trên hành lang 3 như bản sau:
Bảng 3.4 Tần suất mực nước giờ - (2000 – 2009) trên hành lang 3
Trang 16 Chi tiết số liệu quan trắc, tính toán mực nước trình bày trong báo cáo khảo sát thủy văn do Công ty
TNHH Tư vấn và XDCT thủy bộ Hồng Hưng phối hợp cùng Phân Viện Thủy Văn Phía Nam thực hiện
trong thời gian từ thánh 4/2010 – 7/2010
Độ mặn tại Tân An chỉ xuất hiện trong mùa khô, khi mà dòng chảy thượng lưu giảm, triều cường
mang nước biển vào trong sông Biên độ và chu kỳ mặn giống như biên độ của triều “Gió Chướng” (có
hướng Đông Bắc) làm cho mặn xâm nhập sâu hơn vào trong sông Độ mặn tại Tân An đo được là 15,7
g/L (xuất hiện 30/IV/2005) và lớn nhất năm 1998 Khi cống Rạch Chanh mở, Rạch Chanh đưa mặn xâm
nhập sâu vào trong Đồng Tháp Mười Độ mặn đặc trưng trong thời kỳ 2000 đến 2009 ở trạm thủy văn
Tân An cho trong bảng sau:
Độ mặn đặc trưng trong thời kỳ 1998 đến 2010 ở trạm thủy văn Tân An
Đặc trưng 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010
Xuất hiện ngày 13/V 4/III 21/III 11/III 29/IV 5/V 10/IV 30/IV 20/IV 12/III 28/IV 2/IV 30/IV
Thời kỳ quan trắc I-VII I-V II-IV II_IV II-VI II-V II-VII II-VII II-VII II-VII II-VII II-VII II-V
Trên tuyến hành lang 2, thu thập được độ mặn tại hạ lưu cống Rạch Chanh như biểu đồ sau:
3.3 ĐỊA HÌNH CÁC HÀNH LANG ĐƯỜNG THỦY
3.3.1 Điều kiên địa hình hành lang 2
Đặc điểm điều kiện địa hình trên tuyến hành lang đường thủy số 2 được phân chia thành các đoạn theo
lý trình Km và đựơc mô tả cụ thể dưới đây
Đoạn HL2-1 Từ Km00+000 đến Km04+100 – Kênh Tẻ
Đoạn đầu Km00+000 gặp sông Sài Gòn, cuối đoạn là Cầu Nguyễn Văn Cừ tiếp giáp Kênh Đôi, Kênh
Tàu Hũ và Sông Bến Nghé Đoạn trong thành phố Hồ Chí Minh, Nhà ở và công trình hai bên bờ dày
đặc, sát nhau Hầu hết hai bên bờ có đường bộ như đường Trần Xuân Soạn, Tôn Thất Thuyết …
Bề rộng trung bình khoảng (90 – 110)m, cao độ đáy trung bình từ -3,20m đến -6,0m, hình dạng tuyến
luồng tương đối thẳng
Trang 17Trang : 17
Có nhiều bến hàng hóa, đậu tàu Một số đoạn có kè bờ Có 04 cầu vượt sông Nhiều công trình ngầm và
dây điện vượt sông
Đoạn HL2-2 Từ Km04+100 đến Km12+600 – Kênh Đôi
Đoạn đầu giáp Kênh Tàu Hũ và Sông Bến Nghé Cuối đoạn gặp Kênh Rạch Cát Đoạn trong thành phố
Hồ Chí Minh, Nhà ở và công trình hai bên bờ dày đặc, sát nhau
Bề rộng trung bình khoảng (80 – 100)m, cao độ đáy trung bình từ -3,20m đến -6,0m, hình dạng tuyến
luồng tương đối thẳng có nhiều kênh nhánh nối tiếp với Kênh Tàu Hũ
Có nhiều bến hàng hóa, đậu tàu Một số đoạn có kè bờ Hiện có 01 cầu vượt sông Nhiều công trình
ngầm và dây điện vượt sông
Đoạn HL2-3 Từ Km12+600 đến Km18+200 – Kênh Chợ Đệm
Cuối đoạn gặp Rạch Tam Thuộc ngoại thành thành phố Hồ Chí Minh, Nhà ở và công trình hai bên bờ
dày đặc Có nhiều đoạn còn dừa nước dọc hai bên bờ kênh Cuối đoạn kênh đã ra ngoại thành, có các
khu vực trồng lúa, ruộng vườn Hai bên bờ nhiều đoạn có đường nông thôn
Bề rộng đoạn đầu đến 200m gần Cảng Phú Định, đoạn cuối thu hẹp còn 60m gần Rạch Tam, cao độ
đáy trung bình từ -3,50m đến -10,0m, hình dạng tuyến luồng tương đối thẳng
Có nhiều bến hàng hóa, đậu tàu Một số đoạn có kè bờ Có 03 cầu vượt sông Nhiều công trình ngầm và
dây điện vượt sông
Đoạn HL2-4 Từ Km18+200 đến Km32+800 – Kênh Bến Lức
Cuối đoạn gặp Sông Vàm Cỏ Đông Thuộc ngoại thành thành phố Hồ Chí Minh và Huyện Bến Lức –
Long An, Nhà ở và công trình hai bên bờ bới dày đặc Có nhiều đoạn còn dừa nước dọc hai bên bờ
kênh Đoạn kênh thuộc vùng nông thôn, có các khu vực trồng lúa, ruộng vườn Hai bên bờ nhiều đoạn
có đường nông thôn
Bề rộng sông thay đổi (37 – 60)m, cao độ đáy trung bình từ -3,50m đến -6,0m, hình dạng tuyến luồng có
03 đoạn cong, bán kính cong dưới 200m
Có một số bến hàng hóa, đậu tàu Một số đoạn có kè bờ Có 03 cầu vượt sông Nhiều dây điện vượt
sông
Đoạn HL2-5 Từ Km32+800 đến Km37+200 - Sông Vàm Cỏ Đông
Dài 4,3Km đây là sông rộng và sâu, nước sông trong sạch, chỉ cần bổ sung báo hiệu
Đoạn HL2-6 Từ Km37+200 đến Km47+300 - Kênh Thủ Thừa
Cuối đoạn gặp Sông Vàm Cỏ Tây Thuộc Huyện Thủ Thừa – Long An, Nhà ở và công trình hai bên dày
đặc tại khu thị trấn Thủ Thừa, ngòai đoạn này mật độ nhà hai bên Kênh bớt dày Có nhiều đoạn còn dừa
nước dọc hai bên bờ kênh Đoạn kênh thuộc vùng nông thôn, có các khu vực trồng lúa, ruộng vườn Hai
bên bờ nhiều đoạn có đường nông thôn
Bề rộng sông thay đổi (45 – 55)m, cao độ đáy trung bình từ -3,00m đến -5,0m, hình dạng tuyến luồng
khá thẳng, không có cong gấp
Có một bến hàng hóa, đậu tàu Một số đoạn có kè bờ Có 03 cầu vượt sông Nhiều dây điện vượt sông
Đoạn HL2-7 Từ Km47+300 đến Km51+700 - Sông Vàm Cỏ Tây
Dài 5,0Km đây là sông rộng và sâu, nước sông trong sạch, chỉ cần bổ sung báo hiệu
Đoạn HL2-8 Từ Km51+700 đến Km52+500 – Rạch Chanh
Cống Đập Rạch Chanh xây dựng bên kênh mới đào, cửa Rạch Chanh đổ ra sông Vàm Cỏ Tây đã được
đắp đập và xây dựng QL62 Vị trí cửa Rạch cũ dự kiến đặt Âu Rạch Chanh
Đoạn HL2-9 Từ Km52+500 đến Km54+900 – Rạch Chanh
Nhà ở và công trình hai bên không nhiều Có nhiều đoạn còn dừa nước dọc hai bên bờ kênh Đoạn
kênh thuộc vùng nông thôn, có các khu vực trồng lúa, ruộng vườn Hai bên bờ nhiều đoạn có đường
nông thôn
Trang 18Bề rộng sông thay đổi (50 – 55)m, cao độ đáy trung bình từ -3,60m đến -6,0m, hình dạng tuyến luồng
khá thẳng, không có cong gấp
Đoạn HL2-10 Từ Km54+900 đến Km 80+00 – Kênh Nguyễn Văn Tiếp (Tháp mười số 2)
Nhà ở và công trình hai bên không nhiều Có nhiều đoạn có đường giao thông hai bên bờ Đoạn kênh
thuộc vùng nông thôn, có các khu vực trồng lúa, ruộng vườn Hai bên bờ nhiều đoạn có đường nông
thôn Bờ kênh phía Bắc là quốc lộ
Bề rộng sông thay đổi (42 – 55)m, cao độ đáy trung bình từ -3,00m đến -4,5m, hình dạng tuyến luồng
khá thẳng, không có cong gấp
3.3.2 Điều kiên địa hình hành lang 3
Đặc điểm điều kiện địa hình trên tuyến hành lang đường thủy số 3 được phân chia thành các đoạn theo
lý trình Km và đựơc mô tả cụ thể dưới đây
Đoạn HL3-1 Từ Km207+000 đến Km223+000 - Đại Ngải – Phú Hữu
Bề rộng trung bình khoảng 90m, cao độ đáy trung bình từ -6,0m đến -9,0m, thực vật hai bên bờ sông
chủ yếu là dừa nước, hình dạng tuyến luồng tương đối thẳng Địa hình hai bên bờ rạch tương đối bằng
phẳng, đoạn từ đầu tuyến đến cầu Đại Ngải có mật độ dân cư hai bên tương đối cao, đoạn còn lại dân
cư thưa thớt Đoạn kênh thuộc vùng nông thôn, có các khu vực trồng lúa, ruộng vườn Hai bên bờ nhiều
đoạn có đường nông thôn
Đoạn HL3-2 Từ Km223+000 đến Km227+500 - Kênh Phú hữu Bãi Xầu
Bề rộng trung bình 60m, cao độ đáy trung bình từ -2,6m đến -3,5m, hai bên bờ sông nhiều dừa nước,
dân cư hai bên bờ sông thưa thớt, hình dạng tuyến luồng tương đối thẳng Đoạn sông cần nạo vét Hai
bên bờ nhiều đoạn có đường nông thôn
Đoạn HL3-3 Từ Km227+500 đến Km238+400 - Kênh Phú hữu Bãi Xầu
Bề rộng trung bình 80m, cao độ đáy trung bình từ -3,0m đến -4,0m, hai bên bờ sông nhiều dừa nước,
dân cư hai bên bờ sông thưa thớt, có nhiều đoạn cong gấp với bán kính cong tự nhiên dưới 150m Cần
nạo vét Đoạn kênh thuộc vùng nông thôn, có các khu vực trồng lúa, ruộng vườn Hai bên bờ nhiều
đoạn có đường nông thôn
Đoạn HL3-4 Từ Km238+400 đến Km249+300 - Rạch Ba Xuyên
Sông tự nhiên Bề rộng trung bình 200m, cao độ đáy trung bình từ -9,0m đến -11,0m, thực vật hai bên
bờ sông chủ yếu là dừa nước, dân cư hai bên bờ sông thưa thớt, trong đoạn này tuyến luồng có nhiều
đoạn cong Bán kính cong có thể dưới 180m Đoạn kênh thuộc vùng nông thôn, có các khu vực trồng
lúa, ruộng vườn
Đoạn HL3-5 Từ Km249+300 đến Km252+000 - Sông Dừa Tho
Bề rộng trung bình 200m, cao độ đáy trung bình từ -9,0m đến -11,0m, thực vật hai bên bờ sông chủ yếu
là dừa nước Bên phải đoạn từ Km248+200 đến Km250+00 (thuộc ấp Dương Kiển, xã Hòa Tú 2, huyện
Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng) có mật độ nhà cửa dày đặc Đoạn kênh thuộc vùng nông thôn, có các khu
vực trồng lúa, ruộng vườn
Đoạn HL3-6 Từ Km252+00 đến Km258+00 - Sông Dừa Tho
Bề rộng trung bình từ 90 đến 100m, cao độ đáy trung bình từ - 4,5m, thực vật hai bên bờ kênh chủ yếu
là dừa nước xen lẫn các cây bụi Địa hình tương đối bằng phẳng, phía bên bờ trái mật độ nhà cửa thưa
thớt, Tại Km261+700 sông uốn khúc, bề rộng thu hẹp còn khoảng 50m Đoạn kênh thuộc vùng nông
thôn, có các khu vực trồng lúa, ruộng vườn
Đoạn HL3-7 Từ Km258+00 đến Km265+800 - Sông Dừa Tho
Bề rộng trung bình từ 105 đến 110m, cao độ đáy trung bình từ -9,5m đến -3,5m, thực vật hai bên bờ
sông gồm sú và dừa nước dày đặc, đoạn này có đường bờ cao không rõ ràng, bề rộng sông được xác
định tương đối giữa hai mép của hàng thực vật hai bên bờ sông Mật độ dân cư thưa và nằm cách xa
bờ sông trung bình 25 đến 30m Tại Km259+400 sông uốn khúc cong với bán kính tự nhiên khoảng
Trang 19Trang : 19
290m Các đoạn còn lại không cong gấp Đoạn kênh thuộc vùng nông thôn, có các khu vực trồng lúa,
ruộng vườn
Đoạn HL3-8 Từ Km265+800 đến Km268+400 - Sông Cổ Cò
Bề rộng trong bình 65 đến 70m, cao độ đáy trung bình từ - 7,08m đến – 3,50m, Thực vật hai bên bờ
sông thưa, mật độ dân cư trung bình Địa hình trên bờ có độ cao trung bình 1,5m Đoạn sông có nhiều
khúc cong, bán kính đoạn cong nhỏ nhất dưới 200m Hai bên bờ nhiều đoạn có đường nông thôn
Đoạn HL3-9 Từ Km268+400 đến Km270+100 - Kênh Vàm Lẻo – Bạc Liêu
Bề rộng trong bình 65 đến 70m, cao độ đáy trung bình từ - 3,50m đến – 2,50m, Thực vật hai bên bờ
sông thưa, mật độ dân cư trung bình Địa hình trên bờ có độ cao trung bình 1,5m Đoạn sông có những
đoạn cong thuận, không gấp Đây là đoạn cạn và tàu tự hành thường mắc cạn khi triều rút Đoạn kênh
thuộc vùng nông thôn, có các khu vực trồng lúa, ruộng vườn Hai bên bờ nhiều đoạn có đường nông
thôn
Đoạn HL3-10 Từ Km270+100 đến Km287+200 - Kênh Bạc Liêu – Cà Mau
Bề rộng trong bình 40 đến 55m, cao độ đáy trung bình từ - 3,50m đến – 2,50m, Thực vật hai bên bờ
sông thưa
Mật độ nhà hai bên kênh dày đặc, nhất là trong phạm vi thành phố Bạc Liêu Địa hình trên bờ có độ cao
trung bình 1,5m Có nhiều kè, bến và nhà trên mặt sông; Đoạn này hiện có 03 cầu vượt sông, kết cấu
cầu BTCT (Cầm Bạc Liêu 3 – Cầu Kim Sơn và Cầu Tôn Đức Thắng) Hai bên bờ nhiều đoạn có đường
nông thôn Đoạn sông có đoạn cong gấp tại km 285+700 Đây là đoạn cạn và tàu tự hành thường mắc
cạn khi triều rút Đoạn kênh thuộc vùng nông thôn, có các khu vực trồng lúa, ruộng vườn
Đoạn HL3-11 Từ Km287+200 đến Km314+000 - Kênh Bạc Liêu – Cà Mau
Là đoạn cuối tuyến của giai đoạn 2 (Km310) Kênh có chiều rộng 40 – 60m cao độ đáy trung bình từ -
3,50m đến – 2,50m, Thực vật hai bên bờ sông thưa Đoạn kênh thuộc vùng nông thôn, có các khu vực
trồng lúa, ruộng vườn Bờ Nam có tuyến đường nông thôn chạy ven kênh Bờ Bắc là quốc lộ 1 chạy
song song và có nhiều đoạn giáp bờ kênh
Mật độ nhà hai bên kênh dày đặc, tại vị trí không có nhà dân thì giáp QL1 và đường nông thôn Địa hình
trên bờ có độ cao trung bình 1,5m Có nhiều kè, bến và nhà trên mặt sông; Đoạn này hiện có một số cầu
vượt sông Đây là đoạn cạn và tàu tự hành thường mắc cạn khi triều rút
ĐOẠN CẠN TẠI CHỢ BẠC LIÊU
Trang 203.4 CÁC CÔNG TRÌNH VEN BỜ VÀ CÔNG TRÌNH VƯỢT SÔNG
Công trình ven bờ, công trình vượt sông kênh có ảnh hưởng tới hoạt động chạy tàu bao gồm:
Công trình cầu đường bộ vượt sông sẽ ảnh hưởng tới vị trí tuyến luồng, chiều rộng và chiều cao
khoang thông thuyền;
lang an toàn đường bộ Trong quy hoạch mở rộng luồng tàu cần chú ý đến hành lang bảo vệ công
trình này
Thống kê công trình trên hành lang 2 và hành lang 3 xem trong Bảng (1.3 ÷ 1.6) - Phụ lục 1
3.5 CÁC DỰ ÁN QUY HOẠCH XÂY DỰNG LIÊN QUAN
Ngoài các công trình ven bờ và vượt sông nêu trong mục 3.4 Các công trình, dự án có liên quan đến
hạng mục thiết kế luồng bao gồm:
3.5.1 Dự án xây dựng cầu tàu Chợ Bình Điền: (Thuộc Hành lang số 2)
Vị trí tại Khu phố 6 – phường 7 – quận 8 – Tp Hồ Chí Minh Nằm bên sông Chợ Đệm, tại lý trình
Km13+800 – Km14+700 với quy mô nhiều bến dọc theo bờ sông trên tuyến bờ dài 800m Dòng sông tại
ĐOẠN CẠN TRƯỚC NHÀ CÔNG TỬ BẠC LIÊU
Trang 21Trang : 21
đây rất rộng, có khoảng cách hai mép bờ cao (100 – 210)m – biên luồng cách bờ cao trên 35m Sông
sâu, không phải nạo vét Do đó dự án này không ảnh hưởng tới thiết kế luồng tại đây
3.5.2 Đê ngăn triều khu vực Chợ đệm: (Thuộc Hành lang số 2)
Trong khu vực ngoại thành của Tp Hồ Chí Minh và sông Chợ Đệm có nhiều đoạn được xây dựng đê
ngăn triều nằm giáp mép bờ cao Kết cấu đê tại huyện Bình Chánh đã bị lún sụt hư hỏng nhiều địa
phương đang duy tu nâng cấp nhiều đoạn nhằm đưa đỉnh đê vượt mực nước triều cao và kết hợp làm
giao thông nông thôn Sông Chợ Đệm hẹp, tại vị trí phải giải phóng mặt bằng ven bờ cần bổ sung giải
phóng diện tích xây dựng đê mới
3.5.3 Dự án xây dựng Kè bờ Thủ Thừa: Kênh Nguyễn Văn Tiếp
Sông Thủ Thừa có chiều rộng trung bình (50 – 70)m; Đoạn hẹp và cạn nhất nằm tại khu vực thị trấn Thủ
Thừa, có hai nguyên nhân chính hình thành và duy trì đoạn hẹp và cạn là: Vị trí Thị trấn hình thành tại
điểm giáp nước, tốc độ dòng triều nhỏ hơn các đoạn còn lại; Khu vực có nhiều nhà ở hai bên kênh, có
các công trình bảo vệ bờ kết hợp lấn chiếm mặt sông là nhà Chất thải rắn của khu dân cư bồi đọng trên
đoạn này
Do đó, Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn Long An đã thực hiện đầu tư xây dựng kè bảo vệ bờ,
tạo cảnh quan bên thị trấn Thủ Thừa, chiều dài kè khoảng 3000m, Cao độ đỉnh kè (+2,00 – Hệ cao độ
Nhà Nước) Các công trình nhà ven kênh sẽ phải phá dỡ trên phạm vi từ đường bộ đến đỉnh kè
Vị trí tuyến kè được quy hoạch cơ bản giáp bờ cao hiện hữu, một số vị trí lấn sâu vào bờ để đảm bảo
tuyến đỉnh kè cách biên luồng tàu trên 12,50m;
Kết cấu kè tại bước thiết kế cơ sở có dạng tường đứng (cao 3,50m) kết hợp mái nghiêng bằng thảm đá
tại chân tường đứng kéo về phía luồng tàu Sử dụng khối đất trên mái dốc tạo ổn định tổng thể của kè
Với quy hoạch và giải pháp kết cấu như trên, tuyến luồng tàu tại đây cần dịch chuyển về phía bờ đối
diện để không ảnh hưởng tới ổn định của kè bờ phía Thị Trấn
3.5.4 Đê ngăn lũ bên Kênh Nguyễn Văn Tiếp: (Thuộc Hành lang số 2)
Đê ngăn lũ phía bờ trái (bờ Nam) Kênh Nguyễn Văn Tiếp có nhiều vị trí nằm giáp mép bờ cao Kết cấu
đê đã bị lún sụt hư hỏng nhiều đoạn, địa phương đang duy tu nâng cấp Kênh Nguyễn Văn Tiếp hẹp, tại
vị trí phải giải phóng mặt bằng ven bờ cần bổ sung giải phóng diện tích xây dựng đê mới cùng các cầu
nông thôn
3.5.5 Dự án xây dựng kè bảo vệ bờ và tạo cảnh quan tại Tp Bạc Liêu: (Thuộc Hành lang số 3)
Sông Bạc Liêu – Cà Mau đoạn trong phạm vi thành phố Bạc Liêu có chiều dài khoảng 5.165m từ Cầu
Bạc Liêu 2 qua cầu Kim Sơn tới Cầu Treo Trà Kha Hai bên bờ được xây dựng kè có kết cấu tường
đứng hoặc tường đứng kết hợp mái ngiêng
Khoảng cách trung bình giữa đỉnh kè hai bên bờ là 60m, tại các vị trí xây dựng bến tàu có chiều rộng
mặt kênh là 75m Đáy kênh được thiết kế có chiều rộng trung bình 30m (theo TCXDVN 5664-1992)
Thiết kế luồng phải nằm trong giới hạn quy hoạch xây dựng dự án của Thành phố Bạc Liêu là thuận lợi
nhất Tận dụng diện tích giải phóng mặt bằng của dự án địa phương để tránh trùng nhau
3.5.6 Dự án xây dựng đường giao thông hai bên bờ kênh: (Thuộc Hành lang số 3)
Dọc theo bờ trái (bờ phía Đông) kênh Bạc Liêu – Cà Mau từ Trà Kha về cuối tuyến là tuyến giao thông
nông thôn, đường rộng (1 – 2) m, kết cấu mặt đường bêtong nhựa, các cầu nông thôn có chiều rộng cầu
trung bình 2,00m Dự án huy động vốn nhà nước và nhân dân xây dựng hoàn thành đưa vào sử dụng
năm 2008 Hiện nay kết cấu công trình nhìn chung còn tốt Về phía tỉnh Bạc Liêu và người dân tại đây
khó chấp nhận giải phóng mặt bằng vì phá dỡ công trình mới khai thác khoảng 2 – 3 năm nay
Bờ phải (bờ phía Tây) đoạn từ Trà kha về Giá Rai là tuyến Quốc lộ 1, có 12.490m tuyến đường giáp bờ
cao kênh Bạc Liêu – Cà Mau với khoảng cách nhỏ hơn hành lang an toàn đường bộ Chiều dài và lý
trình thống kê bảng sau:
Bảng thống kê quy mô chiều dài quốc lộ 1 giáp kênh Bạc Liêu - Cà Mau (khoảng cách ≤ 20m)
Trang 22Tên đoạn Lý trình Chiều dài (km)
Để thiết kế tuyến luồng không vi phạm hành lang an toàn đường bộ, đối với đoạn luồng hẹp bắt buộc
phải mở rộng thì phải giải phóng mặt bằng bờ kênh đối diện với bên bờ có đường hoặc xây dựng kè bảo
vệ bờ để không mở rộng luồng trong hành lang an toàn
3.5.7 Dự án xây dựng đường giao thông hai bên bờ kênh: (Thuộc Hành lang số 3)
Đoạn kênh đi qua thị trấn Hòa Bình, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu (Km295+500 – Km297+150) có
chiều rộng kênh là (33 – 42)m, có nhiều nhà, bến xây dựng lấn sông trên chiều dài khoảng 900m trên
hai bên bờ kênh xem các hình sau:
Chiều rộng mặt kênh sau nâng cấp là (52 – 66)m, cần giải tỏa hai bên kênh trung bình (10 – 16)m Quy
mô giải phóng mặt bằng rộng sẽ ảnh hưởng nhiều đến dân sinh, rất tốn phí Nếu không xây dựng kè,
sau nạo vét sẽ phát sinh lún sụt công trình ven kênh Nguy hiểm đến khu dân cư và công trình ven kênh
Đo đó sau các cuộc họp tại địa phương xem xét các phương án tuyến luồng, tỉnh Bạc Liêu đã kiến nghị
đây là đoạn phải xây dựng kè hai bên kênh để thực hiện nạo vét nâng cấp kênh
3.6 ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT - THỔ NHƯỠNG
3.6.1 Tổng quan về khảo sát địa chất công trình
Công tác khảo sát địa chất phục vụ thiết kế luồng tàu hành lang 2 và 3 được thực hiện với quy mô như
sau:
Trang 23Trang : 23
Các hố khoan luồng cách nhau trung bình 1.000m Các hố khoan bờ cao cách nhau trung bình
1.000m và được bố trí so le với vị trí khoan luồng (trung bình dọc tuyến 500m có 01 hố khoan dưới
nước hoặc trên bờ)
đoạn sông kênh có bán kính cong dưới 300 được khảo sát tăng chiều sâu hố khoan luồng 10m và hố
khoan bờ cao 20m
cánh trên hai tuyến là: 264 Điểm;
Dọc theo hố khoan, trung bình 02m/ lấy 01 mẫu đất để thí nghiệm 09 chỉ tiêu cơ lý của đất
Các chỉ tiêu thí nghiệm bao gồm:
3.6.2 Địa chất công trình hành lang 2
Khối lượng công tác khảo sát địa chất gồm khoan lấy mẫu thí nghiệm trong phòng và thí nghiệm cắt
cánh hiện trường:
+ Hố khoan luồng 65 hố, có ký hiệu từ HKL-01 đến HKL-66, độ sâu khoan thay đổi từ 5m đến 7m
+ Hố khoan bờ 61 hố, có ký hiệu từ HKB-01 đến HKB-66, độ sâu khoan thay đổi từ 10m đến 15m
+ Số điểm cắt cánh tại địa tầng bùn sét là : 84 Điểm
+ Các thành tạo địa chất của khu vực khảo sát là các trầm tích trẻ có tuổi Holocen và Pleistocen,
gồm các lớp đất và thấu kính như sau:
+ Lớp 1: Bùn sét lẫn hữu cơ (OH) màu xám đen, xám xanh, trạng thái chảy; lớp chiếm phần lớn
khối lượng địa tầng tuyến khảo sát, phân bố từ bề mặt địa hình tự nhiên; đất có thành phần chủ
yếu là sét bột Đây là lớp đất yếu cần lưu ý trong công tác thiết kế, thi công và xây dựng công
trình
+ Lớp 2: Sét dẻo (CL), màu xám trắng, xám xanh, trạng thái dẻo mềm Lớp phân bố khá hạn chế
trên phạm vi toàn tuyến với tính chất cơ lý trung bình đến yếu
+ Lớp 3: Sét lẫn cát mịn (CL), màu nâu đỏ, nâu vàng, xám xanh, trạng thái dẻo cứng Lớp phân bố
khá đều trên phạm vi toàn tuyến với tính chất cơ lý khá tốt
+ Lớp 4: Cát mịn lẫn nhiều sét (SC), màu xám xanh, xám trắng, mật độ chặt kém đến chặt vừa
Lớp phân bố ở phần thấp nhất của địa tầng và rất hạn chế trên tuyến với tính chất cơ lý trong
bình
+ Ngoài ra, trong phạm vi khảo sát còn gặp rất hạn chế các thấu kính mỏng đất loại sét dẻo lẫn cát
mịn, sạn sỏi gồm 2a, 3a, 3b
Mực nước dưới đất trong phạm vi tuyến khảo sát phân bố khoảng độ sâu 0.3m/0.6m tính từ mặt đất
hiện tại Nước mặt và nước dưới đất đều có tính ăn mòn đối với bê tông và kim loại
Trang 24Theo chiều dài tuyến luồng, căn cứ phạm vi địa lý, địa mạo và kết quả khảo sát địa chất công trình,
tuyến khảo sát có thể chia thành 6 đoạn như sau:
+ Đoạn 1 – HL2: Kênh Tẻ và kênh Đôi, có chiều dài khoảng 12,5km (từ Km0 đến Km 12+500)
+ Đoạn 2 – HL2: Kênh Chợ Đệm Bến Lức, có chiều dài khoảng 20,5km (từ Km 12+500 đến Km
33)
+ Đoạn 3 – HL2: sông Vàm Cỏ Đông, có chiều dài khoảng 4,3km
+ Đoạn 4 – HL2: Kênh Thủ Thừa, có chiều dài khoảng 10,8km (từ Km 37+250 đến hết Km
48+000)
+ Đoạn 5 – HL2: Sông Vàm Cỏ Tây, có chiều dài khoảng 5km
+ Đoạn 6 – HL2: Rạch Tranh – Kênh Nguyễn Văn Tiếp, có chiều dài khoảng 27 km (từ Km 53+000
đến Km 80+000)
Chỉ tiêu cơ lý, phân bổ địa tầng các lớp đất tuyến luồng hành lang 2 được trình bày trong bảng 1.7 –
Phụ lục 1
3.6.3 Địa chất công trình hành lang 3
Khối lượng công tác khảo sát địa chất gồm khoan lấy mẫu thí nghiệm trong phòng và thí nghiệm cắt
cánh hiện trường:
+ Hố khoan luồng 65 hố, có ký hiệu từ HKL-01 đến HKL-66, độ sâu khoan thay đổi từ 5m đến 7m
+ Hố khoan bờ 61 hố, có ký hiệu từ HKB-01 đến HKB-66, độ sâu khoan thay đổi từ 10m đến 15m
+ Số điểm cắt cánh tại địa tầng bùn sét là : 89 Điểm
Các thành tạo địa chất của khu vực khảo sát là các trầm tích trẻ có tuổi Holocen, gồm các lớp đất và
thấu kính như sau:
+ Lớp 1: Sét rất dẻo lẫn hữu cơ (OH) màu xám đen, xám xanh, trạng thái dẻo chảy đến chảy; lớp
chiếm phần lớn khối lượng địa tầng tuyến khảo sát và có thành phần chủ yếu là sét bột Đây là
lớp đất yếu cần lưu ý trong công tác thiết kế, thi công và xây dựng công trình
+ Thấu kính 1b với thành phần sét rất dẻo lẫn hữu cơ (OH), trạng thái dẻo mềm thường phân bố ở
phần trên của lớp 1 Phần đầu tuyến, thấu kính có bề dày thay đổi từ 0.5m đến 2.5m, phần giữa
và cuối tuyến có bề dày trung bình 0,5m
+ Các thấu kính cát mịn gồm 1a (SC-SM) và 1c (SC) phân bố không phổ biến ở các phần đầu của
tuyến
+ Lớp 2: Sét dẻo lẫn cát mịn (CL), trạng thái dẻo mềm gặp hạn chế ở một số hố khoan giữa tuyến
(đoạn 5)
Mực dưới đất trong phạm vi tuyến khảo sát phân bố khoảng độ sâu 0.3m/0.5m tính từ mặt đất hiện
tại Nước mặt và nước dưới đất đều có tính ăn mòn đối với bê tông và kim loại
Theo chiều dài tuyến luồng, căn cứ phạm vi địa lý, địa mạo và kết quả khảo sát địa chất công trình,
tuyến khảo sát có thể chia thành 8 đoạn, chiều dài mỗi đoạn thay đổi khoảng từ 8km đến 24km như sau:
+ Đoạn 1 – HL3: Rạch Đại Ngải và kênh Phú Hữu – Bãi Xàu (cửa Đại Ngải – cầu Tân Thạnh), có
chiều dài khoảng 13 km (từ Km 207 đến Km 220)
+ Đoạn 2 – HL3: Kênh Phú Hữu – Bãi Xàu (cầu Tân Thạnh đến cầu Thạnh Lợi), có chiều dài
Trang 25Trang : 25
+ Đoạn 6 – HL3: Kênh Bạc Liêu đi Vàm Lẻo (từ ngã ba Cổ Cò hướng về Bạc Liêu), có chiều dài
khoảng 8.6 km (từ Km 264 đến Km 273)
+ Đoạn 7 – HL3: Kênh Bạc Liêu đi Vàm Lẻo (tiếp theo qua thành phố Bạc Liêu đến Trà Kha), có
chiều dài khoảng 13,66 km (từ Km 273 đến km 286)
+ Đoạn 8 – HL3: Kênh Bạc Liêu đi Cà Mau (từ Trà Kha đến Giá Rai), có chiều dài khoảng 24 km
(từ Km 286 đến Km 310)
Chỉ tiêu cơ lý, phân bổ địa tầng các lớp đất tuyến luồng hành lang 3 được trình bày trong bảng 1.8 –
Phụ lục 1
3.7 ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG
3.7.1 Môi trường hành lang 2
a- Chất lượng nước kênh
Chất lượng môi trường nước thuộc phạm vi nạo vét của hành lang 2 - có lý trình từ Km 20+00 đến
Km80+00 bao gồm Kênh Chợ Đệm Bến Lức, Kênh Thủ Thừa, Rạch Chanh Hầu hết các thông số chất
lượng nước như pH, DO, COD, BOD5, N-NH4, P-PO43- và N-NO3-, dầu mỡ, các kim loại độc (Ni, Pb,
Hg, Cd và As) đều đạt quy chuẩn Việt Nam QCVN 08:2008/BTNMT quy chuẩn chất lượng nước mặt cột
B1 sử dụng cho mục đích tưới tiêu thủy lợi, giao thông
Ở tất cả các điểm đo đạc mật độ coliform và fecal coliform đều vượt gấp từ 1 đến 20 lần so với tiêu
chuẩn cho phép Đặc biệt ở gần khu vực Tân Tạo, thị trấn Thủ Thừa, thị trấn Bến Lức có nồng COD,
BOD5, mật độ coliform vượt quá tiêu chuẩn cho phép 10-20 lần Chất lượng nước kênh ô nhiễm hữu cơ
và mức độ nhiễm khuẩn khá lớn do đó khi thi công yêu cầu công nhân không sử dụng nước kênh trực
tiếp cho mục đích vệ sinh và uống nước
Ngoài ra các thông số độ đục, TSS, Fe ở tất cả các điểm đều vượt qua giới hạn qui chuẩn cho phép
Một số vị trí pH nhỏ hơn 5,5 Do đó quá trình nạo vét cần có giải pháp tốt để giảm thiểu sự rửa trôi Fe,
kim loại và tăng nồng độ chất rắn lơ lửng ảnh hưởng đến chất lượng nước kênh
b Chất lượng trầm tích
Tỷ lệ các chất dinh dưỡng như đạm, lân tổng số thuộc nhóm khá giàu và giàu dinh dưỡng có thể tái sử
dụng sau nạo vét Hàm lượng của SO42- trong trầm tích khá cao thuộc nhóm phèn ít 50-500mg/kg, do
đó phải có giải pháp bón vôi nhằm cân bằng môi trường trước khi trồng cây
Các các kim loại độc có trong trầm tích hành lang 2 lý trình km 20- km 80 đều ở dưới ngưỡng cho phép
của qui chuẩn Việt Nam (QCVN 03 : 2008/BTNMT) và tiêu chuẩn tham khảo của Hà Lan Không phát
hiện thủy ngân và thuốc bảo vệ thực vật Có thể sử dụng được cho mục đích san lấp và trồng trọt
c Chất lượng đất
Thành phần hạt chủ yếu bùn sét, bùn sét pha sét, sét pha, hàm lượng phù sa trong nước rất thấp nên
khả năng lắng đọng bồi lấp ảnh hưởng không lớn trong quá trình nạo vét
Nhìn chung đất khu vực khảo sát thuộc nhóm đất phèn tiềm tàng Từ km 20- km 30 thuộc nhóm đất
phèn hoạt động sâu, từ km 30 – km 80 thuộc nhóm đất phèn tiềm tàng tầng trung Độ pH nước dao
động từ 4 - 6,5, đất chứa các hợp chất sắt (Fe), nhôm (Al) và sulfat (SO42-) Do đó phải có biện pháp
xử lý đảm bảo không ảnh hưởng đến môi trường xung quanh trong quá trình nạo vét
d Chất độc trong cá
Các chỉ số về kim Zn, Ni, Cu, Pb, Cd, Hg có trong thịt và gan các đều thấp hơn so với tiêu chuẩn và qui
định của bộ y tế về nồng độ kim loại nặng trong thực phẩm (TCVN 7046-2002 và QĐ 46/2007/BYT) Kết
quả phân tích cho thấy không có sự phát hiện thủy ngân, Cadimi và chì trong tất cả mẫu thịt và gan cá
chứng tỏ rằng không có sự tích luỹ sinh học Hầu hết nồng độ kim loại trong gan cao hơn trong thịt, cá
tầng đáy cao hơn tầng mặt
Trang 26e Thành phần thủy sinh
Kết quả khảo sát tháng 11/2010 phát hiện: Thực vật phiêu sinh: 50 loài chủ yếu là loài nước ngọt, mật
độ tế bào 1.500- 3.700 tb/l, loài ưu thế là Eunotia rabenhorstianum-chỉ thị cho môi trường nước acid và
giàu hữu cơ Động vật phiêu sinh : 32 loài, mật độ dao động 2500- 5000tb/l loài ưu thế Brachionus
quadridentatus-chỉ thị cho môi trường nước acid và nhiễm bẩn chất hữu cơ Động vật đáy : 12loài mật
độ trung bình 20 -30 con/m2
3.7.2 Môi trường hành lang 3
a- Chất lượng nước
Chất lượng môi trường nước thuộc phạm vi nạo vét của hành lang 3 - có lý trình từ Km 220+00 đến Km
310 +00 bao gồm Phú Hữu - Bãi Xàu, Rạch Dừa Tho, Kênh Bạc Liêu đi Vàm Lẻo, Kênh Bạc Liêu đi Cà
Mau Hầu hết các thông số chất lượng nước như pH, DO, COD, BOD5, N-NH4, P-PO43- và N-NO3-,
dầu mỡ, các kim loại độc (Ni, Pb, Hg, Cd và As) đều đạt quy chuẩn Việt Nam QCVN 08:2008/BTNMT
quy chuẩn chất lượng nước mặt cột B1 sử dụng cho mục đích tưới tiêu thủy lợi, giao thông Ở tất cả các
điểm đo đạc mật độ coliform và fecal coliform đều vượt gấp từ 10 đến 20 lần so với tiêu chuẩn cho phép
Ngoài ra các thông số độ đục, TSS, Fe ở tất cả các điểm đều vượt qua giới hạn qui chuẩn cho phép Do
đó quá trình nạo vét cần có giải pháp tốt để giảm thiểu sự rửa trôi Fe, kim loại và tăng nồng độ chất rắn
lơ lửng ảnh hưởng đến chất lượng nước kênh Có sự khác nhau giữa chất lượng nước tuyến kênh Phú
Hữu - Bãi Xàu, Rạch Dừa Tho với tuyến kênh Bạc Liêu
Tuyến kênh Phú Hữu - Bãi Xàu có giá trị pH tương đối cao, không thấy hiện tượng nguồn nước trên
sông bị nhiễm phèn Giá trị EC từ km 220 đến km 236 có giá trị tăng dần và biến đổi lớn theo thủy triều
Tại vị trí km 220 đến km 228 không thấy hiện tượng xâm nhập mặn, trong khi km 232, km 236 độ mặn
khá cao điều này chứng tỏ nguồn nước từ sông Hậu đổ ra là khá lớn đã có tác dụng khống chế xâm
nhập mặn trên kênh Phú Hữu - Bãi Xàu
Hàm lượng cặn lơ lửng trong nước có biến đổi lớn, có sự khác biệt khá lớn giữa thời điểm đỉnh triều và
chân triều Vào thời điểm chân triều hàm lượng cặn có xu thế thấp hơn so với chân triều và xu thế này
thể hệ khá rõ tại các trạm phía cửa sông Đoạn nạo vét chụi ảnh hưởng của 2 dòng, thủy triều và nước
từ sông Hậu do đó trong nạo vét đặc biệt không để thời gian lộ bờ kéo dài gây xói mòn và tăng độ đục
nước trên kênh
Tuyến kênh Bạc Liêu đi Vàm Lẻo, Cà Mau : Kết quả giám sát chất lượng môi trường nước trên tuyến
cho thấy chất lượng nước chịu ảnh hưởng rất lớn chế độ thủy triều Đỉnh triều nguồn độ mặn lên đến từ
4,3 – 6,3 ‰, chân triều tác động của khối nước ngọt có nguồn gốc từ nội đồng độ mặn còn từ 1,6 –
3,3‰ Khu vực thuộc vùng nhiễm phèn nhưng giá trị pH khá cao từ 6 -8 điều này cũng phản ánh mức độ
tiêu thoát nước trong vùng cũng khá tốt Do đó trong quá trình nạo vét đặc biệt chú ý tác động cộng hợp
của thủy triều làm gia tăng nồng độ SS trên kênh Từ km 270 đến 290 chất lượng nước kênh bị ảnh
hưởng nước thải từ thị xã Bạc Liêu thời điểm chân triều nồng độ COD lên đến 37mg/l, khi đỉnh triều giá
trị này là 5-14mg/l Như vậy vào thời điểm đỉnh triều dưới tác dụng của khối nước biển có tác dụng pha
loãng và hạn chế sự phát tán nguồn nước thải sinh hoạt ra kênh tuy nhiên khi triều xuống nguồn nước
thải tích đọng trong các cống được thải ra đã ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng nguồn nước mặt trên
kênh Do đó công nhân không được sử dụng nguồn nước này cho sinh hoạt
b Chất lượng trầm tích
Tỷ lệ các chất dinh dưỡng như đạm, lân tổng số thuộc nhóm khá giàu và giàu dinh dưỡng có thể tái sử
dụng sau nạo vét Hàm lượng của SO42- trong trầm tích khá cao thuộc nhóm phèn ít 20- 300mg/kg, do
đó phải có giải pháp bón vôi nhằm cân bằng môi trường trước khi trồng cây
Các các kim loại độc có trong trầm tích hành lang 3 lý trình km 220- km 320 đều ở dưới ngưỡng cho
phép của qui chuẩn Việt Nam (QCVN 03 : 2008/BTNMT) và tiêu chuẩn tham khảo của Hà Lan Không
phát hiện thủy ngân và thuốc bảo vệ thực vật Có thể sử dụng được cho mục đích san lấp và trồng trọt
c Chất lượng đất
Trang 27Trang : 27
Thành phần hạt chủ yếu bùn sét, bùn sét pha sét, sét pha, hàm lượng phù sa trong nước rất thấp nên
khả năng lắng đọng bồi lấp ảnh hưởng không lớn trong quá trình nạo vét
Nhìn chung đất khu vực khảo sát thuộc nhóm đất nhiễn mặn và phèn tiềm tàng Từ km 220- km 238
thuộc nhóm đất phèn hoạt động sâu, từ km 262 – km 320 thuộc nhóm đất mặn nhiễm phèn tiềm tàng
tầng nông Độ pH nước dao động từ 4 - 6,5, đất chứa các hợp chất sắt (Fe), nhôm (Al) và sulfat
(SO42-) Do đó phải có biện pháp xử lý đảm bảo không ảnh hưởng đến môi trường xung quanh trong quá trình
nạo vét
d Chất độc trong cá
Các chỉ số về kim Zn, Ni, Cu, Pb, Cd, Hg có trong thịt và gan các đều thấp hơn so với tiêu chuẩn và qui
định của bộ y tế về nồng độ kim loại nặng trong thực phẩm (TCVN 7046-2002 và QĐ 46/2007/BYT) Kết
quả phân tích cho thấy không có sự phát hiện thủy ngân, Cadimi và chì trong tất cả mẫu thịt và gan cá
chứng tỏ rằng không có sự tích luỹ sinh học Hầu hết nồng độ kim loại trong gan cao hơn trong thịt, cá
tầng đáy cao hơn tầng mặt
e Thành phần thủy sinh
Kết quả khảo sát tháng 11/2010 phát hiện: Thực vật phiêu sinh: 30 loài chủ yếu là loài có nguồn gốc từ
biển, mật độ tế bào 900- 5.600 tb/l các loài tảo silic chỉ thị cho môi trường giàu và nhiễm bẩn chất hữu
cơ có mức bẩn vừa (Mesosaprobic) chiếm ưu thế gồm các loài Coscinodiscus subtilis, Cyclotella
stylorum, Skeletonema costatum, Chaetoceros compactum
Số lượng động vật phiêu sinh khá cao từ 7.900 – 28.800 con/m3, các loài giáp xác chân chèo Acartia
clausi, Oithona similis và ấu trùng Nauplius của chúng chiếm ưu thế
Trang 28CHƯƠNG 4 THIẾT KẾ LUỒNG CHẠY TÀU
4.1 TÓM TẮT KÍCH THƯỚC LUỒNG VÀ TÀU TÍNH TOÁN
Giai đoạn lập báo cáo dự án đầu tư (FS), quy mô đường thủy nội địa được xác định theo TCVN
5664-1992 Phân cấp kỹ thuật đường thủy nội địa
Đến nay đã có thay đổi về TCVN Phân cấp kỹ thuật đường thủy nội địa là: Hủy bỏ TCVN 5664-1992 (tại
quyết định số 3081/QĐ-BKHCN ngày 31/12/2009) thay bằng TCVN 5664-2009 ( công bố tại quyết định
số 3082/QĐ-BKHCN ngày 31/12/2009);
Theo đó, giữa báo cáo dự án đầu tư (FS); TCVN 5664-1992 và TCVN 5664- 2009 có một số thay đổi về
kích thước luồng, đội tàu và phương thức tàu lai được tóm tắt tại các bảng sau:
4.1.1 Về kích thước luồng tàu
TCVN 5664- 2009 (m)
Nhận xét về kích thước luồng:
+ Về chiều rộng đáy luồng tại FS được duyệt là (30m và 26m) nhỏ hơn so với TCVN 5664- 2009,
riêng hành lang 2 có chiều rộng đáy luồng (30m) vừa bằng chiều rộng tối thiểu của TCVN 5664-
1992;
+ Về bán kính cong luồng tàu, FS thiết kế tuyến luồng đào theo luồng tự nhiên, không cải thiện các
đoạn sông cong để có bán kính cong tối thiểu theo tiêu chuẩn
+ Về độ sâu luồng tàu tại FS có độ sâu luồng 3m là phù hợp với các TCVN về phân cấp luồng;
4.1.2 Về kích thước tàu
Thông số kích thước tàu của FS và của TCVN 5664- 2009 về cơ bản là giống nhau, điểm khác căn bản
ở đây là đoàn sàlan của TCVN 5664- 2009 có thể là lai đẩy, kéo hoặc áp mạn đẩy, còn trong FS đoàn
sàlan tính toán cụ thể là đoàn sàlan đẩy
4.2 ĐỀ XUẤT TÀU TÍNH TOÁN VÀ CHUẨN TẮC LUỒNG
4.2.1 Tàu tính toán
Trong FS chọn tàu tính toán chung cho cả 05 tuyến hành lang vận tải thủy, chưa phân tích riêng hiện
trạng của từng đoạn sông kênh và thực tế các đoàn sàlan, tàu tự hành khai thác phổ biến của các
đoạn này
Trang 29Trang : 29
Tại hành lang 2, đoạn từ Kênh Tẻ đến Kênh Chợ Đệm, sông kênh thẳng, sâu và đây là vùng kinh tế
tập trung, Có các đoàn tàu đẩy cỡ (2*200/250/400) tấn đi lại Nhưng đoạn sông Bến Lức; Rạch
Chanh; Kênh Nguyễn Văn Tiếp (Kênh Tháp Mười số 2) ngoài các tàu tự hành cỡ đến 500 tấn đi lại
thì đoàn tàu lai chủ yếu là lai kéo hoặc đẩy đơn đến sàlan cỡ >500 tấn Hầu như không có đoàn sàlan
đẩy đôi cỡ (2*200/250/400) tấn; Điều này cũng tương tự như hành lang 3, đoạn từ Đại Ngãi – đến Cà
Mau
Nguyên nhân được cho là luồng hẹp, có nhiều đoạn cong gấp Vận hành đoàn sàlan đẩy cỡ
(2*200/250/400) tấn trên các đoạn sông kênh này sẽ kém an toàn, tốc độ vận tải giảm, không hiệu
quả Các đoạn này thường sử dụng đội hình đẩy đơn hoặc kéo đôi sẽ tốt hơn
Thực tế hiện nay, trên các tuyến đều xuất hiện các tàu tự hành, sà lan trọng tải lớn Việc chọn tàu
tính toán cũng cần đề cập đến thực tế này, sao cho tàu tính toán có kích thước phù hợp với quy mô
luồng của TCVN 5664-2009;
Căn cứ TCVN 5664-2009 và nội dung FS được duyệt, kết hợp phân tích thực tế đội tàu chạy phổ
biến trên hệ thống sông kênh thuộc hành lang 2 và 3 Tàu tính toán trong thiết kế kỹ thuật được đề
xuất trong bảng sau:
Bảng kích thước tàu tính toán
Kiểm tra kích thước luồng về khả năng thông tàu tự hành có tải trọng lớn (300-500) Tấn hiện khai thác trên các tuyến
4.2.2 Tính toán chuẩn tác luồng tàu
Chiều rộng luồng hai làn được tính toán theo nguyên tắc:
Trong đó:
+ WM: Chiều rộng dải hoạt động cơ bản (vệt chạy tàu) tra bảng với tàu có khả năng họat động tốt
WM = (1,3 - 1,8) Bt
+ Wi : Chiều rộng gia tăng yêu cầu do các ảnh hưởng của các yếu tố luồng, dòng chảy, hướng gió
Luồng trong vùng nước được che chắn Wi = 0,3Bt
+ WBCR, WBCG : Khoảng cách lưu dư lần lượt đến bờ, với bờ là mái dốc, bãi cạn Tốc độ chạy
tàu (4-6)m/s WBCR, WBCG = (0,3 - 0,5)Bt;
P BCG BCR
n
n i i M
2 2
Trang 30+ WP: Khoảng cách an toàn giữa hai tàu , với tốc độ chạy tàu (4-6)m/s và Luồng trong vùng nước
được che chắn, mật độ giao thông trung bình có WP = (1,2 - 1,6)Bt
CHIỀU RỘNG LUỒNG TÀU HAI LÀN
tàu Bt (m)
WM (m)
2Wi (m)
Kích thước luồng tàu được duyệt tại FS, thì hành lang 2 là B l = 30m và hành lang 3 là B l = 26m Cho thấy
là luồng hạn chế tốc độ với các đoàn sàlan Không hạn chế với các tàu tự hành
Theo “Hướng dẫn thiết kế kênh chạy tàu nội địa – Tiểu ban kinh tế xã hội khu vực châu á thái bình
dương – của Liên Hợp Quốc) Tiêu chuẩn tiết diện ngang kênh trong điều kiện ảnh hưởng của dòng
chảy, gió ngang lên tàu là hạn chế, được khuyến nghị đánh giá dựa trên tỷ số: Ac/Am như sau:
Kênh chạy tàu có tiết diện ngang bình thường : 7 , 0
m
cA
A
;
Ac : Tiết diện ngang lớn nhất của tàu (m2);
Am : Tiết diện mặt cắt ướt của kênh (m2);
Theo bảng Kích thước tàu tính toán, có thể giả thiết bờ kênh có mái dốc V/H 1/3 thì các tỷ số Ac/Am
được xác định với các loại tàu như sau:
Tỷ lệ tiết diện tàu và mặt cắt ướt của kênh
Loại tàu tính toán Ac (m2)
So sánh tiết diện tàu và kênh, cho thấy kết luận sau:
Trang 31Trang : 31
Kênh có chiều rộng đáy luồng B = 30m là đảm bảo điều kiện chạy tàu bình thường đối với tàu tính toán
(tàu tự hành và đoàn sà lan); Không thỏa mãn với đoàn sà lan có kích thước lớn (Ac/Am) = 4,7;
Kênh có chiều rộng đáy luồng B = 26m chỉ đảm bảo điều kiện chạy tàu bình thường đối với tàu tự
hành; Với đoàn sà lan chỉ đạt yêu cầu là kênh hẹp (Ac/Am =6,0 <7,0); Không thỏa mãn với đoàn sà lan
có kích thước lớn (Ac/Am) = (4,2 – 4,7);
Kênh có chiều rộng đáy luồng B = 24m chỉ đảm bảo điều kiện chạy tàu bình thường đối với tàu tự
hành; Không thỏa mãn với tàu, đoàn sà lan có kích thước lớn (Ac/Am) = (4,0 – 4,2);
Các đoạn sông kênh của hai hành lang thường xuất hiện dòng chảy có tốc độ trên 0,5m/s khi triều
xuống, luồng có nhiều đoạn cong và hai bên bờ cao không thông thoáng
Kiến nghị chiều rộng đáy luồng tàu:
Hành lang 2: Đoạn từ Thành phố Hồ Chí Minh đến Sông Vàm Cỏ Tây có mật độ phương tiện lớn;
Ngoài một số đoạn kênh Chợ Đệm, Thủ Thừa có chiều rộng mặt kênh tự nhiên hạn chế 38m – 50m,
các đoạn sông kênh còn lại có chiều rộng kênh giữa hai bờ cao trên 55m Đây là đoạn cần thiết phải
xây dựng kênh có tiết diện rộng; Chọn chiều rộng đáy kênh rộng Bl = 30,00 m – bằng chiều rộng đáy
kênh tại quyết định đầu tư được duyệt (FS)
Hành lang 2: Đoạn Rạch Chanh – Kênh Nguyễn Văn Tiếp kết nối Sông Vàm Cỏ Tây với Vàm Nao
Giai đoạn 1 đã thiết kế luồng có đáy rộng 26m kéo dài từ Mỹ Phước đến Vàm Nao, theo dự báo mật
độ phương tiện tại đây chưa cao Để nối tiếp với giai đoạn 1 trên một tuyến kênh thuộc phạm vi Tiền
Giang và Đồng Tháp, kiến nghị chiều rộng đáy luồng chạy tàu trên kênh Nguyễn Văn Tiếp là Bl =
26,00m; Riêng đoạn Rạch Chanh giáp khu vực Âu Rạch Chanh có chiều dài khoảng 5,00 Km được
xây dựng đáy luồng tàu Bl = 30,00m để đáp ứng mật độ phương tiện tập trung trước khi qua Âu Rạch
Chanh
Hành lang 3: Có nhiều đoạn sông cong, một số đoạn hẹp và cạn; Đoạn Kênh Bạc Liêu Cà Mau là khu
tập trung dân cư, nhiều nhà hai bên sông, chiều rộng mặt sông (38 – 42)m, nhiều đoạn cạn Dự báo
mật độ phương tiện không nhiều bằng hành lang 2, do đó bước báo cáo dự án đầu tư đã xác định
chiều rộng đáy luồng chạy tàu là : Bl = 26,00m;
Ngoài đoạn luồng bị giới hạn bởi khoang thông thuyền Không xem xét giảm chiều rộng đáy luồng
xuống dưới 26m vì không đảm bảo điếu kiện chạy tàu hạn chế đối với đoàn sàlan có kích thước
L90% x B90% x T90%
Bán kính cong R của tim tuyến luồng chạy tàu được xác định như sau:
R 6Lt cho các tuyến luồng với mặt cắt luồng hai làn (Lt là chiều dài tàu thiết kế);
R 4Lt cho các tuyến luồng với mặt cắt luồng hai làn hạn chế và mặt cắt luồng một làn
Bán kính cong hạn chế đối với các tuyến luồng hai làn hạn chế và luồng một làn (R 3Lt)
Theo kích thước tàu đề xuất và TCVN5664-2009, có bảng thống kế các giá trị bán kính cong tối thiểu
ứng với từng loại tàu và điều kiện khai thác luồng như sau:
Luồng không hạn chế
(R≥6Lt)
Luồng hạn chế
(R≥4Lt)
Bán kính cong tối thiểu
(R>3Lt)
Theo TCVN 5664-2009
Trang 32Như phân tích đề xuất tàu tính toán tại mục 4.2.1 thì hai hành lang có khá nhiều đoạn sông cong và hẹp,
phương tiện thủy chủ yếu là tự hành, lai kéo hoặc đẩy đơn (hầu như không có lai đẩy đôi)
Bán kính cong tính toán đề xuất như sau:
+ Bán kính cong hạn chế R ≥ 300m chung cho tuyến luồng hành lang 2 và 3;
+ Tại các đoạn sông cong không thuận lợi trong việc cải thiện giảm độ cong thì áp dụng bán kính
cong tối thiểu R = 170 m;
+ Tham khảo khuyến nghị tại báo cáo thẩm tra của Tư vấn thẩm tra thiết kế kỹ thuật – Trường hợp
đặc biệt, cho phép nạo vét tuyến luồng với bán kính cong tối thiểu R ≥ 170 m;
Cần có chiều rộng gia tăng (∆b) tại đáy kênh tại đoạn luồng có bán kính cong R < 10L và góc cong lớn
hơn 30o; Chiều rộng gia tăng cho dải chạy tàu tại đoạn sông cong phụ thuộc tốc độ chạy tàu, chiều rộng
tàu tính toán, được xác định: ∆b =
) 2 (
2
B R
L i
Với hành lang 2 có chiều rộng luồng tàu Bl = 30m, chiều rộng gia tăng tại các đoạn cong có bán kính
khác nhau, được tính toán cho đoàn sàlan đẩy đôi (2 * 400) tấn và đoàn sàlan đẩy đơn (1 * 500) tấn
b (m)
B (m)
L2/(2R+B) (m)
BLC
(m)
L2/(2R+B) (m)
BLC
(m)
L2/(2R+B) (m)
Với hành lang 3 có chiều rộng luồng tàu Bl = 26m, chiều rộng gia tăng tại các đoạn cong có bán kính
khác nhau, được tính toán cho đoàn sàlan đẩy đơn (1 * 500) tấn theo bảng sau:
L
(m)
R (m)
Tính sơ bộ Tính Blc mở rộng vòng 1 Tính Blc mở rộng vòng 2 ĐỘ MỞ
RỘNG LUỒNG
b(m)
B (m)
L2/(2R+B) (m)
BLC
(m)
L2/(2R+B) (m)
BLC
(m)
L2/(2R+B) (m)
Tính toán kiểm tra độ sâu luồng chạy tàu theo tiêu chuẩn thiết kế 22TCN 241-98 như sau:
Trang 33Trang : 33
Trong đó:
+ T: Mớn nước tàu tính toán
+ ΔT: Độ tăng sâu dự trữ an toàn của luồng lạch được xét theo tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng
+ ΔT = Z0 + Z1 + Z2 + Z3 + Z4 (m)
+ Z0 : Độ tăng sâu do chất hàng không không đều hoặc do bẻ lái đột ngột (m); Z0 = 0,04T
+ Z1: Dự phòng chiều sâu chạy tàu bé nhất cần thiết để đảm bảo lái được tàu (m): Z1 = 0,04T
+ Z2 : Độ tăng sâu do ảnh hưởng của sóng (m); Z2 = 0,05T
+ Z3: Độ sâu dự phòng về tốc độ chạy tàu (m) ; Z3 = 0,10m
+ Z4: Độ sâu dự phòng do sa bồi (m);
Chiều sâu dự phòng sa bồi phụ thuộc nhiều yếu tố như: Các yếu tố thủy lực, địa chất; Hình thái đoạn
kênh; Quy mô đào kênh; Tình hình khai thác và chạy tàu trên kênh v.v
Để xác định sa bồi sau nạo vét trên kênh, cần có tài liệu quan trắc về lưu lượng, tốc độ, mực nước,
phù sa v.v trong các thời kỳ khác nhau trong năm Đây là việc cần nhiều thời gian và kết quả tính
toán cũng cần được kiểm tra so sánh với điều kiện thực tế tại đoạn kênh tính toán; Bước thiết kế này
chưa có đủ yếu tố thời gian để thực hiện;
Hai hành lang đã lâu không có nạo vét duy tu, do đó cũng không có số liệu để xác định mức độ sa bồi
hàng năm;
Hành lang 3 đoạn Giá Rai – Cà mau đã hoàn thành nạo vét năm 2005, đến nay sau 5 năm nhiều
đoạn luồng vẫn tồn tại độ sâu luồng, không cần nạo vét duy tu Kết quả đo 04 km từ Km310 về Giá
rai cho thấy luồng tại đây vẫn đạt kích thước theo tiêu chuẩn (cả sâu và rộng);
Một số kênh rạch nhánh của Hành lang 2 có thực hiện nạo vét khu nước Cảng Phú Định như : Rạch
Xóm Củi (Km7+100), một số đoạn Rạch Bến Nghé đã thực hiện nạo vét hoàn thành trước 2005 đến
nay có bị bồi lấp đáy, thu hẹp đáy luồng nhưng vẫn chưa phải nạo vét bổ sung
Qua đó cho thấy nhìn chung, kênh có bị bồi lấp đáy và hai bên theo thời gian nhưng có khả năng tồn
tại độ sâu luồng đến 5 năm hoặc hơn
Thiết kế kỹ thuật này đề xuất lấy chiều sâu dự phòng sa bồi nạo vét tương tự dự án nạo vét hai
tuyến đường thủy Đồng bằng Sông Cửu Long và các gói thầu NW1 – NW4 như sau:
+ Z4 = 0,3m (chung cho các đoạn cạn phải nạo vét);
Bảng tính toán chiều sâu luồng chạy tàu H và chiều sâu nạo vét kênh như sau:
H (m)
Z4
Đề xuất chiều sâu luồng chạy tàu và chiều sâu nạo vét kênh tại đoạn cạn như sau:
+ Chiều sâu luồng chạy tàu H = 2,70m;
+ Chiều sâu nạo vét kênh tại đoạn cạn H = 3,00m;
Trang 344.2.3 Mực nước chạy tàu
Trong tiêu chuẩn TCVN5664-1992 và FS, ở giai đoạn 1 việc thiết kế kỹ thuật hành lang 2 đã xác định
mực nước thấp thiết kế luồng là mực nước có tần suất lũy tích mực nước giờ ứng với tần suất suất hiện
95% (liệt số liệu quan trắc 10 năm); Để phù hợp hai giai đoạn và cũng phù hợp với FS giai đoạn 2 này
cũng đề xuất mực nước thiết kế luồng là mực nước có tần suất lũy tích mực nước giờ ứng với tần suất
suất hiện 95% - với liệt số liệu quan trắc 10 năm (2000 – 2009) của các trạm thủy văn cơ bản có tương
quan phù hợp với các trạm quan trắc 16 ngày trên tuyến luồng thiết kế
Mực nước tính toán thiết kế luồng đã được xác định trên từng đoạn sông kênh của hai hành lang như sau:
Giá trị mực nước thiết kế luồng chạy tàu – Hành lang 2 – (từ Km 00 đến Km 80)
Giá trị mực nước thiết kế luồng chạy tàu – Hành lang 3 – (từ Km 207 đến Km 310)
Ghi chú
Cao độ mực nước: Hệ cao độ Nhà nước;
Chi tiết số liệu quan trắc, tính toán mực nước trình bày trong báo cáo khảo sát thủy văn do Công ty
TNHH Tư vấn và XDCT thủy bộ Hồng Hưng phối hợp cùng Phân Viện Thủy Văn Phía Nam thực hiện
trong thời gian từ thánh 4/2010 – 7/2010
Bảng các giá trị mực nước tính toán luồng chạy tàu: