Biểu hiện ở giá trị những tư liệu tiêu dùng vật chất và tinh thần, để nuôi sống người lao động và gia đình Giá trị sử dụng của hàng hóa SLĐ.. Kết luận: Giá trị thặng dư m: là phần giá
Trang 2I Sự chuyển hóa của tiền thành tư bản
1 Công thức chung của tư bản
• Khi tiền tệ là TB, vận động theo công
thức: T -H- T’, trong đó T’=T+t.
• T-H-T’ là công thức chung của TB, vì
nó phản ánh mục đích của SX, KD TB.
Trang 32 Mâu thuẫn công thức chung của tư bản
Mâu thuẫn của công thức chung là: T’ > T
Nếu trao đổi ngang giá: thì không thể thu được giá trị lớn hơn.
Nếu trao đổi không ngang giá: tổng giá trị thực của hàng hóa không tăng.
Để giải quyết mâu thuẫn của công thức chung phải nghiên cứu quá trình sản xuất của tư bản
Trang 43 Hàng hoá sức lao động
3.1 Sức lao động và điều kiện để sức lao động trở thành hàng hóa
Khái niệm Sức lao động?
Điều kiện để sức lao động là hàng hóa:
Một là: Người lao động phải được tự do, để bán sức lao động.
Hai là: người lao động không có vốn, hoặc
tư liệu sản xuất.
Trang 53.2 Hai thuộc tính của hàng hóa sức lao động:
Giá trị của hàng hóa sức lao động.
Biểu hiện ở giá trị những tư liệu tiêu dùng (vật chất và tinh thần), để nuôi sống người lao động và gia đình
Giá trị sử dụng của hàng hóa SLĐ.
Có khả năng tạo ra một lượng giá trị lớn hơn.
Là chìa khoá để giải quyết mâu thuẫn công thức chung của tư bản.
Trang 6II QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT GIÁ TRỊ THẶNG DƯ 1.Quá trình sản xuất ra giá trị sử dụng thống nhất với quá trình sản xuất ra giá trị thặng dư
Ví dụ: quá trình dệt vải
Chi phí sản xuất
10 kg sợi 10 USD
Khấu hao m.móc 4 USD
8h LĐ, tiền công 3 USD
Tổng cộng: 17USD
Giá trị hàng hoá
10 kg sợi vải 10 USD Khấu hao m móc 4 USD 8h lao động tạo ra 6 USD
Tổng cộng: 20USD
Chênh lệch: 20 USD – 17 USD = 3 USD
là giá trị thặng dư (m)
Trang 7Kết luận:
Giá trị thặng dư (m): là phần giá trị dôi
ra ngoài giá trị sức lao động, là lao động không công của công nhân.
Trang 82 Tư bản bất biến và tư bản khả biến
2.1 Tư bản bất biến (ký hiệu C – Constant):
Biểu hiện là giá trị tư liệu sản xuất, không tăng lên về lượng sau quá trình sản xuất.
2.2 Tư bản khả biến (ký hiệu V-Variable):
Biểu hiện là giá trị sức lao động, tăng lên về lượng sau quá trình sản xuất.
V là bộ phận trực tiếp tạo ra m.
Trang 9Trong đó:
• c= TBBB = Lao động quá khứ= Gía trị cũ
• v = TBKB = Lao động hiện tại.
• m = giá trị thăng dư
• v+m = Giá trị mới.
Giá trị hàng hóa (w) = c + v + m
Trang 103 Tỷ suất và khối lượng giá trị thặng dư
3.1 Tỉ suất giá trị thặng dư (m’)
m m’ = -× 100 (%)
v t’
m’ = -× 100 (%) Trong đó: t
m: lượng giá trị thặng dư
v: tư bản khả biến, (tiền công)
t’: thời gian lao động thặng dư
t: thời gian lao động cần thiết.
Trang 113.2 Khối lượng giá trị thặng dư (M)
Khối lượng giá trị thặng dư là tích số giữa
tỉ suất giá trị thặng dư, với tổng tư bản khả biến
M = m’.V V: là tổng tư bản khả biến.
M phản ánh quy mô và lượng tuyệt đối của giá trị thặng dư thu được.
Trang 124.1 Hai phương pháp sản xuất giá trị thặng dư
a Sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối:
Là giá trị thặng dư có được do kéo dài ngày lao động, hoặc tăng cường độ lao động.
Hạn chế của phương pháp này?
4 Hai phương pháp sản xuất giá trị thặng
dư và giá trị thặng dư siêu ngạch.
Trang 13Ví dụ: phương pháp sản xuất m tuyệt đối
Trang 14b Sản xuất giá trị thặng dư tương đối:
Là giá trị thặng dư có được do rút ngắn thời gian lao động cần thiết và tương ứng làm tăng thời gian lao động thặng dư.
Để rút ngắn thời gian lao động cần thiết phải tăng năng suất lao động.
Trang 15Ví dụ: phương pháp sản xuất m tương đối.
4h = t ; 4h = t’
4h m’ = - x 100 = 100%
4h
3h = t 5h = t’
5h m’ = - x 100 = 167%
3h
0 4h 8h
0 3h 8h
Trang 164.2 Giá trị thặng dư siêu ngạch.
Là giá trị thặng dư phụ thêm do giá trị cá biệt của hàng hóa thấp hơn giá trị xã hội.
Để có được giá trị thặng dư siêu ngạch đòi hỏi phải đi đầu trong việc áp dụng kỹ thuật, công nghệ mới.
Trang 17III TIỀN LƯƠNG TRONG CNTB
1 Bản chất kinh tế của tiền lương trong CNTB.
Tiền lương?
Thực chất của tiền lương trong CNTB là tiền trả công cho sức lao động, là giá cả của sức lao động
Trang 182 Hai hình thức tiền lương cơ bản.
2.1 Tiền lương tính theo thời gian:
Là tiền lương được trả, căn cứ vào thời gian làm việc của người lao động (có tính đến trình độ và cường độ của lao động)
Nguyên tắc khi trả lương theo thời gian.
Bố trí người lao động làm việc đúng với trình độ chuyên môn, tay nghề.
Phải quản lý chặt chẽ thời gian làm việc.
Khoán công việc theo thời gian.
Trang 192.2 Tiền lương tính theo sản phẩm:
Là tiền lương được trả căn cứ vào số lượng, chất lượng sản phẩm, mà người lao động làm ra
Nguyên tắc khi trả lương theo sản phẩm.
Xây dựng đơn giá khoán SP’ phù hợp.
Kiểm tra chặt chẽ chất lượng SP’ (KCS).
Xây dựng quy trình quản trị chất lượng sản phẩm (ISO-9000)
Trang 20IV TÍCH LUỸ TƯ BẢN.
1 Thực chất và động cơ của tích lũy tư bản
Khái niệm: là quá trình làm tăng quy mô của tư bản, thông qua việc tư bản hoá một phần giá trị thặng dư
Kết quả của tích luỹ tư bản.
Phần giá trị thặng dư chiếm tỷ lệ ngày càng lớn,
trong toàn bộ vốn của tư bản.
Động cơ của tích lũy tư bản:
Để có được m cao.
Nâng cao sức cạnh tranh.
Trang 21Là sự tăng thêm quy
mô của TB cá biệt bằng cách hợp nhất các TB
cá biệt có sẵn trong XH thành một TB lớn hơn
2 Quy luật chung của tích lũy tư bản
2.1 Tích tụ và tập trung tư bản
Trang 222.2 Cấu tạo hữu cơ của tư bản
Cấu tạo của TB thể hiện ở hai mặt
Cấu tạo kỹ thuật của tư bản TLSX
Kết luận:
Trang 231 Chi phí sản xuất tư bản, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận
a Chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa (k)
ra để SX hàng hóa
So sánh chi phí SX TBCN với giá trị hàng hóa
V HÌNH THỨC BIỂU HIỆN CỦA GIÁ TRỊ THẶNG
DƯ VÀ CÁC HÌNH THÁI CỦA TƯ BẢN
Trang 25đầu tư
P’ = - x 100% ; P’ = - x 100%
Trang 26Cơ cấu giá trị
hàng hóa
m m’ = -x 100
v
m p’ = - x 100
Trang 27• 2 Cạnh tranh trong nội bộ ngành và sự hình thành giá trị thị trường.
Trang 283 Lợi nhuận bình quân và giá cả sản xuất
• 3.1 Cạnh tranh giữa các ngành và sự hình thành lợi nhuận bình quân.
Khái niệm:
Mục đích:
Phương pháp:
Kết quả: hình thành lợi nhuận bình quân
và tỷ suất lợi nhuận bình quân
Trang 29Lợi nhuận bình quân ( p ): là lợi nhuận bằng nhau, của những lượng vốn tư bản đầu tư bằng nhau, khi đầu tư vào các ngành khác nhau.
Tỷ suất lợi nhuận bình quân ( p’)
p’ 1 + p’ 2 + p’ 3 +….+ p’ n P’ = -
n
P’1, P’2…tỷ suất lợi nhuận mỗi ngành
n: tổng số ngành
Trang 303 2 Sự chuyển hóa giá trị hàng hóa thành giá cả sản xuất
Khi hình thành lợi nhuận bình quân thì giá trị của hàng hóa chuyển thành giá cả sản xuất :
Trang 314 Các hình thái của tư bản
4.1.TB thương nghiệp và lợi nhuận thương nghiệp
a Tư bản thương nghiệp
Khái niệm:
TBTN vừa độc lập, vừa phụ thuộc vào TBSX.
Tác dụng của tư bản thương nghiệp.
Góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển
Điều tiết cung – cầu hàng hóa.
Cung cấp những thông tin cho các nhà sản xuất.
Đáp ứng nhu cầu, kích thích tiêu dùng.
Trang 32b Lợi nhuận thương nghiệp
Trang 334.2 Tư bản cho vay và lợi tức cho vay
a Tư bản cho vay
Khái niệm:
Nguồn gốc
Đặc điểm của tư bản cho vay:
Tách rời quyền sở hữu với quyền sử dụng.
Là một loại hàng hóa đặc biệt.
Là tư bản tiềm năng
Trang 34b Lợi tức và tỷ suất lợi tức
Lợi tức (z) – tiền lãi.
• Bản chất của lợi tức: là một phần của gía trị thặng dư, mà nhà tư bản đi vay trả cho nhà
tư bản cho vay.
P > Z > 0
Tỷ suất lợi tức (z’) - lãi suất.
Z Z’ = - x 100 (%)
Kcv
Nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất lợi tức?
Kcv: tổng vốn tư bản cho vay
Trang 354.3 Công ty cổ phần và thị trường chứng khoán.
Trang 36b Thị trường chứng khoán
K/n: là thị trường mua bán các loại chứng khoán (cổ phiếu, trái phiếu, …).
Thị trường chứng khoán bao gồm:
Thị trường không chính thức (OTC).
Trang 374.4 Địa tô TBCN
a Bản chất của địa tô tư bản.
Địa tô tư bản ( R ) : là một phần giá trị thặng dư ngoài lợi nhuận bình quân, mà các nhà tư bản đi thuê mướn ruộng đất phải trả cho chủ đất.
R tư bản chính là lợi nhuận siêu ngạch trong nông nghiệp.
Nguồn gốc thực sự của R tư bản là do lao động trong nông nghiệp tạo ra.
Trang 38b Các hình thức địa tô tư bản chủ nghĩa
b1.Địa tô chênh lệch.
K/n địa tô chênh lệch
Địa tô chênh lệch được chia làm 2 loại.
Địa tô chênh lệch I: là địa tô thu được trên những ruộng đất có độ màu mỡ tự nhiên trung bình, tốt, hoặc có vị trí thuận lợi.
Địa tô chênh lệch II : là địa tô có được do thâm canh làm tăng năng suất và sản lượng.
Trang 39b2 Địa tô tuyệt đối
Là địa tô mà nhà tư bản đi thuê đất phải trả cho chủ đất, dù thuê mướn bất kỳ loại ruộng đất nào
b3 Địa tô độc quyền
Là địa tô thu được trên những loại ruộng đất có giá trị kinh tế cao như: đất ở khu công nghiệp, đất xây dựng, đất ở trung tâm đô thị, đất có khoáng sản…