Gây màu nước Cải tạo ao nuôiKiểm tra và xử lý ao nuôi trước khi thả tôm Kiểm tra và xử lý định kỳ ao nuôi trong quá trình nuôi Kiểm tra mẫu tôm định kỳ để xử lý và cho ăn sản các sản phẩ
Trang 1GIẢI PHÁP NUÔI TÔM CÔNG NGHIỆP THEO CÔNG NGHỆ NANO
MINH KHÔI
Trang 2Gây màu nước Cải tạo ao nuôi
Kiểm tra và xử lý ao nuôi trước khi
thả tôm
Kiểm tra và xử lý định kỳ ao nuôi
trong quá trình nuôi
Kiểm tra mẫu tôm định kỳ để xử lý
và cho ăn sản các sản phẩm colpanano định kỳ để phòng bệnh trên tôm
Trang 3Các bước xử lý cụ thể như sau
Trang 4Bước 2 :
Phân hủy hữu cơ, phân hủy các phức chất, hấp thụ
kim loại nặng, diệt khuẩn….
Thao tác: bơm nước vào ao đủ mực nước nuôi rồi
đánh CFP 301( 6 lít/1000m3 nước), sau đó đánh oxy già ( 12 lít/ 1000m3 nước) Chú ý: đánh CFP 301 trước
chạy quạt khoảng 15 phút mới đánh oxy già.
Trang 5Bước 3:
Gây màu: tùy theo bộ đệm của từng ao mà có thể
không màu bằng Dolomit hoặc ủ gạo, cám, thức ăn, đường mật… để tạt.
Trang 6Bước 5:
Trước khi thả tôm 2 ngày đánh CFP 302 ( 2lít/1000m3) trộn với oxy già (0.5 lít/1000m3 nước) khoảng 5 phút sau rồi tạt đều khắp ao để khử độc, diệt khuẩn trước khi thả Thực hiện các bước cải tạo ao xong, sau đó
tiến hành thả tôm Khi thả tôm đến 7 ngày tuổi bắt
đầu trộn thuốc cho ăn và xử lý định kỳ với tần suất
sau:
Trang 7+ Trộn cho ăn: tháng đầu trộn CAG 280 ( 65ml/1kg
thức ăn) và CAS 602 ( 40ml/kg thức ăn) thay phiên
nhau 3 ngày này, 3 ngày kia, cho ăn một ngày 1/ cữ vào buổi chiều.
Từ tháng thứ 2 về sau trộn CAG 280 ( 45ml/kg thức
ăn) và CAS 602 ( 40ml/kg thức ăn) cho ăn 2 ngày/cữ, 3
cữ còn lại trộn men vi sinh đường ruột, vitamin C,
khoáng cho tôm ăn.
Trang 8+ Đánh ngoài:
- CAC 402 (2kg/1000m3): tháng đầu 10 ngày/lần, từ
tháng thứ 2 về sau cứ 5 ngày/lần Lấy CAC 402 hòa
cùng với nước rồi tạt đều khắp ao.
- Đánh CFP 302 (2 lít/1000m3): đánh theo tần suất 7
ngày/lần tính từ lúc thả tôm Lấy CFP 302 ( 2
lít/1000m3) trộn với oxy già ( 0.5 lít/1000m3) khoảng 5 phút cho phản ứng xong rồi tạt đều khắp ao.
Trang 9+ Tạt khoáng theo định kỳ: tháng đầu 5 ngày/lần;
tháng thứ 2 về sau 3 ngày/lần Test khuẩn trong nước, trong đất, trong ruột tôm định kỳ 5 ngày/lần để có giải pháp can thiệp kịp thời Trong quá trình nuôi có bất
cứ diễn biến gì khác thường thì liên hệ với nhân viên
kỹ thuật để có sự tư vấn và hướng xử lý kịp thời,
không nên tùy tiện tự ý xử lý các loại thuốc khác.
Trang 10Sản phẩm diệt khuẩn gây bệnh trên tôm
Sản phẩm gọt tảo, diệt tảo độc
Phân hủy chất hữu cơ, thuốc trừ sâu đáy ao
Hấp thụ kim loại nặng, độc tố, khử mùi
Giải phóng độc tố của tảo, nấm mốc
Giới thiệu bộ sản phẩm Colpa nano
Sản phẩm dinh dưỡng, tăng sức đề kháng cho tôm
Ứng dụng bộ sản phẩm Colpa nano trong nuôi tôm
thẻ chân trắng
Trang 11Sản phẩm bổ sung vào
thức ăn cho tôm
Diệt khuẩn gây bệnh
trên tôm
-Giải phóng độc tố tảo, nấm mốc -Bổ sung dinh dưỡng
-Tăng sức đề kháng cho tôm
Trang 12CAG-290 CAG-603
CAG-605
Trang 13Giải phóng độc
tố
Tăng sức đề kháng
Diệt ký sinh trùng
Trang 14MỘT SỐ LƯU Ý ĐỂ SỬ DỤNG SẢN PHẨM CÓ HiỆU QuẢ
Sản phẩm CAG-290 chỉ sử dụng có hiệu quả khi áp dụng đúng các quy tắc sau:
- Không dùng các chất bọc thức ăn có chứa hàm lượng đường, ví dụ như chuối để bọc áo thức ăn.
- Không được dùng chai lọ bẩn để chứa CAG-290.
- Không được dùng nước ao nuôi để trộn CAG-290 với thức ăn, chỉ dùng nước đã khử hết Clo.
- Khi trộn CAG-290 với kháng sinh thì lưu ý kháng sinh phải
được hòa với CAG-290 rồi mới được trộn vào thức ăn Mục đích
để CAG-290 là chất dẫn dụ thuốc nhằm làm tăng tác dụng của
cả CAG-290 và kháng sinh lên so với khi sử dụng đơn lẻ.
Trang 15CFP-301: Sản phẩm cải tạo xử lý đáy ao, phân hủy chất hữu co
Thuốc trừ sâu, diệt khuẩn, diệt tảo
CFP-302: Diệt khuẩn định kỳ
CAC-402: Hấp thụ chất độc, loại bỏ chất hữu cơ,
thuốc trừ sâu, làm sạch nước
SẢN PHẨM XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG
CCF-601: Lắng tụ các chất hữu cơ, kim loại nặng, cắt phospho
Diệt tảo
Trang 16khi môi trường bị nhiễm các loài động vật nguyên sinh, ký sinh trùng gây bệnh sử dụng CFP-301 do
cơ chế oxy hóa mạnh của nhóm OH tự do có khả năng phân hủy tế bào của các loài động vật
nguyên sinh và ký sinh trùng gây bệnh, trong khi
đó sản phẩm CFP-302 do cơ chế tạo hạt bọc lấy các tế bào có kích thước nhỏ nên không có khả năng diệt các động vật nguyên sinh và ký sinh trùng.
Trang 18Hấp phụ độc
tố, kim loại nặng
Lắng tụ chất hữu cơ, kim loại nặng
Trang 19Các lưu ý khi sử dụng sản phẩm
thời điểm có nhiệt độ cao nhất trong ngày thì mới phát
huy được hiệu quả cao nhất.
- Đối với CFP-301 chỉ nên sử dụng khi tôm nuôi từ 30 ngày tuôi trở lên để tránh gây sốc cho tôm
Trang 20Ưu điểm của các sản phẩm nano so với các sản
phẩm trên thị trường
Bộ sản phẩm Colpa nano thể hiện các tính năng
ưu việt như sau:
xâm nhập và bao phủ bề mặt được xử lý, dẫn
đến tác dụng diệt vi khuẩn, nấm, virus… rất
mạnh bởi khả năng của các hạt nano siêu nhỏ được nhân lên gấp bội
môi trường.
Trang 21CÁC NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH TRÊN TÔM THẺ CHÂN TRẮNG
Do các loài tảo độc gây ra: tảo lam, tảo giáp, tảo
như Clo, thuốc trừ sâu
Do các loài động vật nguyên sinh, ký sinh trùng gây bệnh
trên tôm gây ra
Trang 22I Bệnh do vi khuẩn gây ra trên tôm thẻ
Trang 23Vibrio luôn là mối đe dọa cho nghề nuôi động vật thủy
sản, đặc biệt là giáp xác nuôi thâm canh ven biển và nuôi biển
Trong nhóm Vibrio spp gây bệnh ở động vật thủy sinh ta thường gặp một số loài điển hình như: Vibrio alginolyticus, V
harveyi, V vulnificus, V parahaemolyticus, V pelagius, V
anguilarum
Trang 24Phương pháp kiểm tra vi khuẩn Vibrio
1 Phân lập vi khuẩn trên môi trường Chrom agar Vibrio
Khuẩn lạc màu tím nhiều có nguy cơ gây bệnh
Trang 262 Phân lập vi khuẩn Vibrio trên môi trường TCBS
3 Phân lập vi khuẩn Vibrio trên môi trường NA
Trang 27Hình dạng vi khuẩn Vibrio parahaemolyticus
Trang 28Cơ chế gây bệnh EMS trên tôm thẻ chân trắng
Trang 29Các nhóm vi khuẩn khác gây bệnh ở tôm thẻ
chân trắng
Một số nhóm vi khuẩn đường ruột gây bệnh rỗng ruột
ngoài Vibrio còn có một số nhóm gây bệnh khác như
Coliforms, E Coli, Aeromonas
Dùng các môi trường sau để kiểm tra sự có mặt của các nhóm vi khuẩn gây bệnh như: NA + 2% NaCl;
TSA+2% NaCl; hoặc môi trường Muller Hilton Sau đó
dựa vào đặc điểm khuẩn lạc, hình dạng tế bào và các kết quả test sinh hóa để định dạng nhóm vi khuẩn gây bệnh
Trang 30+ Vi khuẩn E Coli
Trên môi trường này sẽ hình
thành khuẩn lạc tròn, ướt, bong
láng không trong suốt, màu tro
triển trên môi trường TSA ở
28oC trong 18 – 24 giờ luôn
xuất hiện dạng tròn, màu vàng
kem hay vàng sáng, nổi, và
đường kính 2 – 3 mm
Hình dạng tế bào vi khuẩn Aeromonas
Trang 31Phương pháp xử lý bệnh do vi khuẩn
1 Môi trường nước:
Khi tôm thả nuôi được 07 ngày tuổi tiến hành diệt khuẩn định kỳ 10 ngày/lần với liều lượng 4 lít CFP 302 + 1 lít
5 phút sau đó tạt đều xuống khắp ao nuôi, thời gian sử
nhiễm khuẩn vượt mức cho phép thì sử dụng liên tục nhiều ngày cho đến khi kết quả kiểm tra vibrio và các nhóm vi khuẩn gây bệnh đạt yêu cầu.
Trang 322 Trên tôm
- Cho ăn định kỳ CAG-290 1 ngày 1 lần vào lúc 14h (cữthứ 3 trong ngày) với liều như sau: dưới 60 ngày trộn60ml/ 1kg thức ăn Trên 60 ngày 40ml/ 1kg thức ăn
Cho ăn liên tục kể từ khi chuyển qua thức ăn số 1
Trường hợp khuẩn Vibrio trong gan và ruột tăng thì cóthể tăng liều trộn CAG-290 lên cao hơn và kết hợp xử lýkhuẩn ở môi trường nước Vào thời điểm tôm lột xác thìcũng nên tăng liều Kết hợp trộn CAG-290 với enzyme
Digizyme hàm lượng 3g/kg thức ăn
- Cho ăn CAS-603 1 ngày 1 lần, vào cữ thứ 2 trong ngày,
Trang 33II Bệnh trên tôm do các loại độc tố gây ra
1 Độc tố của tảo
Độc tố tảo lam được chia thành 2 nhóm chủ yếu là độc
tố gan (hepatotoxin) và độc tố thần kinh Độc tố gan
được tìm thấy trong các loài tảo
như Microcystisaeruginosa, M ichthyoblabe, M
novaceki, M viridis, M Wesenbergi. Trong tự nhiênhơn 65% các đợt nở hoa của tảo lam có độc tố là
do Microcystis aeruginosa gây ra(Sivonen, 1990).
Trang 34 Ngoài ra, Oscillatoria nigroviridis vừa có khả
năngsản sinh ra độc tố gan hepatotoxin, vừa sản
sinh ra độc tố thần kinh (Ostensviket al., 1981)
Một số loài tảo không độc với người nhưng lại độc với
cá và các động vật không xương sống (đặc biệt trong các hệ thống nuôi thâm canh) do phá hủy hoặc làm tắc
nghẽn mang của chúng như là Chaetoceros
convolutus (tảo silic), Gymnodinium mikimotoi (tảo 2
rãnh)…
Trang 35Phương pháp kiểm tra độc tố của tảo
- Lấy mẫu nước soi trực tiếp trên kính hiển vi, phân tích thành phần, tỷ lệ, và số lượng từng nhóm tảo Nếu số lượng tảo lam vượt quá 10.000 tế bào/ml thì có khả năng gây ra độc tố cho tôm nuôi.
Tảo lam hạt Microcystis
Trang 382 ĐỘC TỐ NẤM MỐC
Độc tố Aflatoxin
Aflatoxin là chất độc nguy hiểm nhất gây ung thư có trong
nấm mốc Aspergillus flavus, được sinh ra cả trong sản
xuất và thời gian bảo quản thức ăn, nó có mặt khắp nơi, nhất là vùng khí hậu ẩm ướt
Dư lượng Aflatoxin ở mức thấp sẽ tích trữ ở mô của vậtnuôi, gây độc không chỉ cho vật nuôi mà còn cho ngườitiêu thụ sản phẩm Ở một số nước, cơ quan quản lý đãthiết lập giới hạn Aflatoxin trong thức ăn và sản phẩm từđộng vật Quy định các thành phần hoặc chế độ ăn với
Aflatoxin vượt quá giới hạn phải được loại bỏ và phá hủy
Trang 39Dấu hiệu nhận biết
Độc tố nấm mốc có cấu trúc đa dạng dẫn đến một loạt
triệu chứng ảnh hưởng đến vật nuôi Tác động của độc
tố nấm mốc theo ba cơ chế là thay đổi trong hấp thụ,
chuyển hóa chất dinh dưỡng; thay đổi nội tiết, chức năng thần kinh và quan trọng nhất là làm suy giảm hệ thống miễn dịch vật nuôi Tác động của độc tố nấm mốc lên hệ miễn dịch làm cho vật nuôi mắc bệnh truyền nhiễm, dẫn đến giảm năng suất
Trang 40 Triệu chứng độc tố nấm mốc gây ra ở tôm cá có nhiều nguyên nhân nên rất khó chẩn đoán đúng Triệu chứng chung, được nhìn thấy khi vật nuôi bị nhiễm độc vừa
phải Biểu hiện sẽ rõ ràng và cụ thể hơn khi bị nhiễm độc
tố cao làm cho các phần phụ bộ của tôm chuyển sang màu đỏ
Ngoài ra, việc chẩn đoán độc tố nấm mốc có thể dựa
vào triệu chứng phụ do bệnh cơ hội liên quan sự suy
giảm miễn dịch sau khi tiếp xúc độc tố
Trang 41Phương pháp phát hiện độc tố nấm mốc
Độc tố nấm mốc aflatoxin thường do thức ăn của tôm gây ra Trong trường hợp thức ăn của nấm mốc đã bị nhiễm nấm mốc nhiều thì ta có thể quan sát bằng mắt thường để nhận biết sự hiện diện của nấm mốc
Trường hợp nấm mốc chưa thể quan sát được bằng mắt thường ta lấy mẫu thức ăn quan sát trên kính hiển vi để phát hiện sự có mặt của nấm mốc Đây là phương pháp để kiểm tra thức ăn còn đạt chất lượng hay không
Nấm mốc gây ra độc tố aflatoxin
Loài nấm mốc gây ra độc tố aflatoxin
Trang 42Triệu chứng lâm sàng khi tôm bị nhiễm độc tố
teo gan
Nguyên tắc: loại bỏ tác nhân gây bệnh và kết hợp đồng thời
với việc điều trị nhanh vết thương
Trang 43Cách thức điều trị
nấm mốc ngoài môi trường nước, dùng CCA-402 để hấp phụ độc tố, kết hợp hệ thống siêu âm có bổ
sung thêm CFP-301 để phân giải độc tố
giải độc tố và tăng sức đề kháng cho tôm.
Trang 44III Ký sinh trùng gây bệnh trên tôm
Sự thay đổi của nhân tố môi trường cùng với tác động tiêu cực của con người dẫn đến việc xuất hiện nhiều tác nhân gây bệnh ảnh hưởng
đến các đối tượng thủy sản, một trong những tác nhân gây bệnh trên tôm có thiệt hại lớn là Ký
sinh trùng, Ký sinh trùng thường là tác nhân mở đường làm giảm sức đề kháng tạo điều kiện cho các tác nhân khác xâm nhập dễ dàng dẫn đến tôm bị bệnh và có thể làm tôm bị chết.
Trang 45Phương pháp xác định ký sinh trùng
- Kiểm tra và thu KST bên ngoài cơ thể tôm, các phần phụ của tôm, trên mang tôm và trong ruột tôm
- Lấy mấu tôm gồm các phần phụ bộ, mang, ruột,
dạ dày làm tiêu bản tươi soi trực tiếp trên kính hiển vi.
- Phân loại KST dựa vào các mẫu ký sinh trùng
bắt gặp và dựa vào một số tài liệu phân loại KST
để xác định giống loài bắt gặp.
Trang 47Trong các nhóm ký sinh trùng gây bệnh trên tôm thẻ chân trắng đáng chú ý nhất là nhóm trùng 2 tế bào Gregarine
Trang 48Trùng hai tế bào Gregarine phân lập được trong ruột của tôm bệnh phân trắng
Trang 49Trùng đế giày trong môi trường ao nuôi
Trang 50Trùng biến hình trong môi trường ao nuôi
Trang 51Dấu hiệu nhận biết khi tôm bị nhiễm ký sinh trùng Gregarine
Nhóm trùng 2 tế bào Gregarine cũng được tìm thấy trong ruột tôm
bị bệnh phân trắng, tổn thương do nhóm trùng 2 tế bào gây ra là sự hoại tử lớp niêm mạc ruột giữa, gây xuất huyết và đào thải tế bào biểu mô ruột giữa.
Sự hiện diện của gregarine với số lượng lớn có thể có thể gây tắc nghẽn hoàn toàn khả năng hấp thu dinh dưỡng của đoạn ruột giữa
và ruột sau của tôm.
Phòng ngừa: Gregarine cần có vật chủ là nhuyễn thể
để hoàn tất vòng đời của chúng, vì vậy một trong những cách phòng bệnh tốt nhất là loại bỏ hoàn toàn nhuyễn thể ra khỏi ao nuôi.
Trang 52Phương pháp xử lý ký sinh trùng gây bệnh
Diệt ký sinh trùng ngoài môi trường nước
Diệt khuẩn và ký sinh trùng (chủ yếu là trùng 2 tế bào
Gregarine) gây bệnh phân trắng bằng sản phẩm COLPA CFP-301 và kết hợp với hệ thống siêu âm
Lưu ý cách sử dụng CFP-301 như sau: pha loãng CFP-301 với nước theo tỷ lệ 2 H2O + 1 CFP-301 Hỗn hợp sau khi pha loãng phải dùng liền, không để quá thời gian 2h sẽ bị mất tác dụng Đánh 3ppm hỗn hợp trên kết hợp 6ppm H2O2
Trang 53Diệt ký sinh trùng trên tôm
tục trong 5-7 ngày hoặc đến khi khỏi bệnh hoàn toàn, cho ăn vào cữ đầu tiên trong ngày
thứ 3 trong ngày
Trang 54Môi trường và tôm nuôi không được quản lý và kiểm tra định kỳ thì các tác nhân gây bệnh trên sẽ dễ dàng tấn công, xâm nhập và gây ra nhiều bệnh nguy hiểm trên tôm bao gồm các bệnh về gan tụy, các bệnh về
đường ruột như phân trắng, rỗng ruột và tạo điều kiện cho các bệnh về virus phát triển khi sức đề kháng của tôm yếu đi.
Trang 55Với bộ sản phẩm colpa nano, mục tiêu của chúng tôi:
gồm thuốc trừ sâu, các hợp chất của clo, các kim loại nặng.
- Kiểm tra mẫu nước và mẫu tôm định kỳ để có hướng xử lý kịp thời.
- Xử lý triệt để các vấn đề về tảo độc, khuẩn gây bệnh, các loại độc tố của tảo, của nấm mốc, các loài ký sinh trùng
gây bệnh trên tôm.
- Bổ sung các sản phẩm dinh dưỡng, tắng sức đề kháng cho tôm để phòng tránh các bệnh do virus gây ra.
Trang 56Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:
Giám đốc kỹ thuật: Kỹ sư: Đỗ Minh Đình - 0939.290.888 – 0913.893.560 Giám đốc kinh doanh: Lâm Ngọc Quyên - 0903.33.66.86 – 0913.893.130
CÔNG TY TNHH CNTH MINH KHÔI
Cà Mau: 121, Lý Thường Kiệt, K4, P6, TP Cà Mau, tỉnh Cà Mau
Bạc Liêu: 130/5 Tôn Đức Thắng, P1, TP Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu
Website: minhkhoi.vn – Email: minhkhoi@minhkhoi.vn
Hotline: 3 677 888