1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích thực trạng và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trờng trong nước và trên thế giới

99 438 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 463 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm gần đây, quá trỡnh cụng nghiệp húa, đô thị hóa đang diễn ra mạnh mẽ ở khắp mọi miền trên cả nước. Cùng với sự tăng trưởng nhanh của nền kinh tế thỡ lượng các chất thải phát sinh ngày càng nhiều, nó ảnh hưởng trở lại đến đời sống và sản xuất của con người, gây ô nhiễm, suy thoái môi trường; đặc biệt các vấn đề về chất thải rắn đang là một thách thức lớn được xó hội quan tõm.

Trang 1

Phần 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Trong những năm gần đây, quá trỡnh cụng nghiệp húa, đôthị hóa đang diễn ra mạnh mẽ ở khắp mọi miền trên cả nước.Cùng với sự tăng trưởng nhanh của nền kinh tế thỡ lượng cácchất thải phát sinh ngày càng nhiều, nó ảnh hưởng trở lại đếnđời sống và sản xuất của con người, gây ô nhiễm, suy thoái môitrường; đặc biệt các vấn đề về chất thải rắn đang là một tháchthức lớn được xó hội quan tõm

Phú Lương là một huyện miền núi nằm ở phía Bắc tỉnhThái Nguyên, trong những năm qua huyện đang chuyển mỡnhtheo cơ chế mới, nhịp độ phát triển của các ngành công, nôngnghiệp, thương mại, dịch vụ đang được mở rộng, tốc độ đô thịhoá phát triển, dân số ngày một tăng, đời sống của người dânngày được đi vào ổn định và phát triển Cùng với sự ổn định vàphỏt triển chung của toàn xó hội thỡ nhu cầu thu gom và xử lýrỏc thải của huyện ngày càng trở nờn cần thiết và cấp bỏch Vấn

đề ô nhiễm môi trường do chất thải rắn gây ra thực sự là mối lo

Trang 2

chung của chính quyền các cấp cũng như người dân sinh sốngtại đây.

Theo thống kê hiện tại lượng rác thải phát sinh trên địa bànhuyện trên 3.500 tấn/năm, dự báo đến 2020 lượng rác thải phátsinh khoảng 4.241,3 tấn/năm

Hiện tại, trên địa bàn huyện rác thải mới chỉ được thu gomtại khu vực trung tâm các thị trấn cũn cỏc khu vực khác chưathực hiện được, với hệ thống thu gom hiện tại thỡ chất thải rắnchỉ được thu gom khoảng 20% khối lượng phát sinh của các thịtrấn

Từ thực tiễn trên, UBND huyện Phú Lương đó tiến hànhlập dự ỏn xõy dựng cụng trỡnh "Bói rỏc thải huyện Phỳ Lương"với công nghệ chôn lấp hợp vệ sinh tại xó Yờn Lạc để khắc phụcnhững vấn đề môi trường do rác thải gây ra Công trỡnh bói rỏcthải huyện Phỳ Lương tại xó Yờn Lạc thuộc loại cụng trỡnh đượcđầu tư xây mới hoàn toàn

Xuất phát từ các vấn đề trên và nhận thấy được tầm quantrọng của công tác Đánh giá tác động môi trường, được sự đồng ýcủa Ban giám hiệu, Ban chủ nhiệm khoa Tài nguyên và Môi

Trang 3

trường, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và cơ sở thực tập

là Trung tâm Quan trắc và Công nghệ môi trường Thái Nguyên,dưới sự hướng dẫn của Th.S Nguyễn Quang Thi, tôi tiến hành

thực hiện đề tài: “Đánh giá tác động môi trường dự án bãi rác thải huyện Phú Lương-tỉnh Thái Nguyên’’

-Lập kế hoạch quản lý,giám sát môi trường tại khu vực dự án

1.3 Yêu cầu của đề tài:

-Số liệu quan trắc được phải khách quan,trung thực

-Các phân tích đánh giá phải dựa trên cơ sở khoa học đángtin cậy

1.4 í nghĩa của đề tài

1.4.1 í nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

Trang 4

- Vận dụng kiến thức đó học làm quen với thực tế

- Tích luỹ được kinh nghiệm cho công việc khi đi làm

- Nõng cao kiến thức thực tế

1.4.2 í nghĩa trong thực tế

-Đánh giá thực trạng khi xây dựng dự án

-Quỏ trỡnh đánh giá tác động môi trường giúp chủ đầu tưthực hiện dự án nhận biết được môi trường đất,nước,không khíxung quanh có bị ô nhiễm vượt quá tiêu chuẩn cho phép haykhông,đồng thời chủ đầu tư có thể thực hiện tốt công tác bảo vệmôi trường theo quy định của pháp luật

Trang 5

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài

2.1.1 Cơ sở lý luận của đề tài

- Cỏc tiờu chuẩn Việt Nam

- Các số liệu khí tượng thủy văn của tỉnh Thái Nguyên từnăm 2008 đến nay

- Số liệu,tài liệu về kinh tế-xó hội khu vực triển khai dự ỏn

- Các số liệu,tài liệu khảo sát,quan trắc và phân tích doTrung tâm quan trắc môi trường Thái Nguyên thực hiện

2.1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài

- Xuất phỏt từ thực tiễn,nằm trong đường lối phát triểnchung của tỉnh Thái Nguyên,huyện Phú Lương cần thiết có mộtbói rỏc thải để xử lý chung,giảm thiểu gây ô nhiễm tới môitrường

2.2 Cơ sở pháp lý của đề tài

Trang 6

- Việt Nam đó cú một cơ sở pháp lý cho công tác ĐTM đối

với các dự án và ĐTMCL cho các hoạt động phát triển kinh tế

và vùng lónh thổ

- Luật Bảo vệ Môi trường số 52/2005 QH 11 ngày29/11/2005;

- Luật Tài nguyên nước số 08/1998/QH 10 ngày 20/5/1998;

- Luật Đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26/11/2003;

- Luật Xõy dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003;

- Luật số 38/2009/QH12 Luật sửa đổi, bổ sung một số điềucủa các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản;

- Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12;

- Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 củaChính phủ về Quản lý chất lượng công trỡnh xõy dựng

- Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/04/2008 của Chínhphủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP về Quản lý chất lượng công trỡnh xõy dựng

- Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chớnhphủ về quy hoạch xõy dựng;

- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính

Trang 7

phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trỡnh;

- Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của ChínhPhủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-

CP ngày 12/02/2009 của Chính Phủ về quản lý dự án đầu tư xâydựng công trỡnh;

- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 củaChính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hànhmột số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/2/2008 củaChính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số80/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 về việc quy định chi tiết vàhướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

- Nghị định số 117/2009/NĐ-CP ngày 31/12/2009 củaChính phủ về xử lý vi phạm phỏp luật trong lĩnh vực bảo vệ mụitrường;

- Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chínhphủ Quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tácđộng môi trường, cam kết bảo vệ môi trường;

- Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003 của Chính

Trang 8

phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;

- Nghị định 04/2007/NĐ-CP ngày 8/1/2007 của Chớnh phủsửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2003/NĐ-CP

về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;

- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 của Chớnhphủ về hoạt động quản lý chất thải rắn;

- Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29/11/2007 củaChính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn;

- Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/07/2004 của Chínhphủ về quy định việc cấp phép thăm dũ, khai thác, sử dụng tàinguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước;

- Quyết định số 256/2003/QĐ-TTg ngày 02/12/2003 củaThủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chiến lược bảo vệ Môitrường Quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020;

- Quyết định số 58/2007/QĐ-TTg ngày 04/5/2007 của Thủtướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể pháttriển kinh tế xó hội tỉnh Thỏi Nguyờn đến năm 2020;

- Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT-BKHCNMT-BXDngày 18/1/2001 về hướng dẫn các quy định BVMT đối với việc

Trang 9

lựa chọn địa điểm xây dựng và vận hành bói chụn lấp chất thảirắn;

- Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24/06/2005 của

Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số149/2004/NĐ-CP ngày 27/07/2004 của Chính phủ về quy địnhviệc cấp phép thăm dũ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xảnước thải vào nguồn nước;

- Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/4/2011 của BộTài nguyên và Môi trường quy định về quản lý chất thải nguyhại;

- Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/7/2011 của BộTài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết một số điều củaNghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính PhủQuy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác độngmôi trường, cam kết bảo vệ môi trường;

- Quyết định số 150/2006/QĐ-UBND ngày 18/01/2006 củaUBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành quy chế đảm bảo antoàn vệ sinh môi trường các công trỡnh lõn cận trong hoạt độngxây dựng trên địa bàn tỉnh;

Trang 10

- Quyết định số 25/2010/QĐ-UBND ngày 25/8/2010 củaUBND tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt Quy hoạch bảo vệmôi trường tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020;

- Thông báo số 20a/TB-UBND ngày 01/4/2011 của UBNDhuyện Phú Lương về việc thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và táiđịnh cư để thực hiện dự án Bói rỏc thải huyện Phỳ Lương

- Quyết định số 853/QĐ-UBND ngày 04/4/2011 của UBNDtỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt Kế hoạch đấu thầu Côngtrỡnh: Bói rỏc thải huyện Phỳ Lương;

- Quyết định 1019/QĐ-UBND ngày 19/4/2011 của UBNDhuyện Phú Lương phê duyệt hồ sơ mời thầu xây lắp công trỡnhbói rỏc thải huyện Phỳ Lương;

- Quyết định số 676/QĐ-UBND ngày 23/3/2011 của UBNDhuyện Phú Lương về việc chỉ định thầu tư vấn trích đo bản đồđịa chính phục vụ GPMT công trỡnh: Bói rỏc thải huyện PhỳLương;

- Quyết định số 1381/QĐ-UBND ngày 27/5/2011 củaUBND huyện Phú Lương về việc phê duyệt điều chỉnh bổ sunglại dự toỏn Bỏo cỏo kinh tế kỹ thuật xõy dựng Cụng trỡnh: Bói

Trang 11

rỏc thải huyện Phỳ Lương;

- Quyết định số 1945/QĐ-UBND ngày 28/6/2011 củaUBND huyện Phú Lương phê duyệt kết quả đấu thầu gói thầuxây lắp Công trỡnh: Bói rỏc thải huyện Phỳ Lương;

- Quyết định số 1524/QĐ-UBND ngày 08/6/2011 củaUBND huyện Phú Lương V/v phê duyệt danh sách nhà thầu đạtyêu cầu về mặt kỹ thuật Gói thầu: Bói rỏc thải huyện PhỳLương;

- Quyết định số 2070/QĐ-UBND ngày 5/7/2011 của UBNDhuyện Phú Lương về việc chỉ định thầu bảo hiểm Cụng trỡnh:Bói rỏc thải huyện Phỳ Lương;

2.3 Khái quát về đánh giá tác động môi trường

2.3.1 Định nghĩa về đánh giá tác động môi trường

Đánh giá tác động môi trường là quá trỡnh phõn tớch, đánh giá,

dự báo ảnh hưởng đến môi trường của các dự án quy hoạch,phỏt triển kinh tế - xó hội, của cỏc cơ sở sản xuất, kinh doanh,công trỡnh kinh tế, khoa học kỹ thuật, y tế, văn hoá, xó hội, anninh, quốc phũng và cỏc cụng trỡnh khỏc, đề xuất các giải phápthích hợp về bảo vệ môi trường

Trang 12

Hoạt động phát triển kinh tế - xó hội ở đây có loại mangtính kinh tế - xó hội của quốc gia, của một địa phương lớn,hoặc một ngành kinh tế văn hóa quan trọng (luật lệ, chính sáchquốc gia, những chương trỡnh quốc gia về phỏt triển kinh tế -

xó hội, kế hoạch quốc gia dài hạn), cú loại mang tớnh kinh tế

-xó hội vi mụ như đề án xây dựng công trỡnh xõy dựng cơ bản,quy hoạch phát triển, sơ đồ sử dụng một dạng hoặc nhiều dạngtài nguyên thiên nhiên tại một địa phương nhỏ Tuy nhiên, mộthoạt động có ý nghĩa vi mô đối với cấp quốc gia, nhưng có thể

có ý nghĩa vĩ mô đối với xí nghiệp Hoạt động vi mô nhưngđược tổ chức một cách phổ biến trên địa bàn rộng có khi lạimang ý nghĩa vĩ mụ

Tác động đến môi trường có thể tốt hoặc xấu, có lợi hoặc có hạinhưng việc đánh giá tác động môi trường sẽ giúp những nhà raquyết định chủ động lựa chọn những phương án khả thi và tối

ưu về kinh tế và kỹ thuật trong bất cứ một kế hoạch phát triểnkinh tế - xó hội nào

Luật BVMT định nghĩa:”Đánh giá tác động môi trường là việcphân tích dự báo các tác động đến môi trường của dự án đầu tư

Trang 13

cụ thể để đưa ra các biện pháp bảo vệ môi trường khi triển khai

dự án đó”(Điều 20,Luật BVMT 2005)

2.3.2 Vai trò của đánh giá tác động môi trường

ĐTM là công cụ để quy hoạch phát triển.Giữa môi trường

và phát triển luôn có mối liên hệ chạt chẽ với nhau và giữachúng cũng tồn tại một mối mâu thuẫn,đó là phát triển càngnhanh thỡ càng cú tỏc động tiêu cực đến môi trường và càng có

xu thế làm suy giảm chất lượng môi trường sống.Việc tăngtrưởng kinh tế nếu không tính đến yêu cầu bảo vệ môi trườngsống

Cũng như việc sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên thỡđến một thời điểm nào đó chất lượng môi trường sẽ bị suy giảmnghiêm trọng và sẽ cản trở phát triển,tác động xấu tới kinh tế xóhội của vựng

ĐTM là một quỏ trỡnh phõn tớch một cỏch hệ thống,nú chophộp dự bỏo cỏc đánh giá và các tác động tiêu cực của một dự

án hoặc một chính sách đến môi trường,đồng thời đưa ra cácbiện pháp giảm nhẹ các tác động tiêu cực,đưa ra chương trỡnhgiỏm sỏt,quản lý mụi trường.Vỡ vậy ĐTM là công cụ để xây

Trang 14

dựng các quy hoạch phát triển kinh tế xó hội theo hướng pháttriển bền vững

ĐTM là công cụ để quản lý các hoạt động phát triển,trongquá trỡnh vận hành cỏc cụng trỡnh phỏt sinh cỏc vấn đè.đặc biệt

là về môi trường,ĐTM nhằm đảm bảo cho các hoạt động pháttriển phải kết hợp giữa kinh tế xó hội và mụi trường

ĐTM là công cụ thực hiên bảo vệ môi trường và phát triển bềnvững.Thông qua đánh giá tác động môi trường sẽ xác định đượccác tác động tiêu cực của dự án,đưa ra các biện phỏp phũngngừa và biện phỏp giảm thiểu,đưa dự án có hiệu quả với môitrường

2.3.3 Ý nghĩa của công tác đánh giá tác động môi trường Báo cáo ĐTM có những ý nghĩa rất quan trọng trong pháp

lý.ĐTM biểu hiện cụ thể nhất kết quả,nội dung của hoạt độngđánh giá tác động môi trường,là tài liệu chính thống và có thểnói là duy nhất có tính khoa học,pháp lý về hoạt động,đánh giátác động đến môi trường,báo cáo ĐTM là một văn bản tạo cơ sởpháp lý cho mọi quyết định và hành động

Trang 15

ĐTM hỗ trợ cho sự định hỡnh một dự ỏn phỏt triển,hỗ trợcho việc đưa ra quyết sách,công cụ quản lý các hoạt động pháttriển,từ khía cạnh một công cụ bảo vệ môi trường,phục vụ cho

sự phát triển bền vững

2.3.4 Đối tượng của đánh giá tác động môi trường

Đối tượng của ĐTM thường gặp và có số lượng nhiều nhất

là các dự án phát triển cụ thể.Những đối tượng đó có thể là:cácbệnh viện,nhà máy công nghiệp,công trỡnh thủy lợi,thủyđiện,công trỡnh xõy dựng đường xá,cầu cống.Mỗi quốc gia căn

cứ vào từng điều kiện cụ thể,loại dự án,quy mô dự án,khả nănggây tác động mà có quy định mức độ đánh giá đối với mỗi dự

án cụ thể

Các dự án cần phải lập ĐTM theo quy định ở dưới bảng sau

B ng 2.1:Danh m c c c d n ph i l p TM ảng 2.1:Danh mục cỏc dự ỏn phải lập ĐTM ục cỏc dự ỏn phải lập ĐTM ỏc dự ỏn phải lập ĐTM ự ỏn phải lập ĐTM ỏc dự ỏn phải lập ĐTM ảng 2.1:Danh mục cỏc dự ỏn phải lập ĐTM ập ĐTM ĐTM

1

Các dự án thuộc thẩm quyền

quyết định chủ trương đầu tư

của Quốc hội; thuộc thẩm quyền

quyết định đầu tư của Thủ

tướng Chính phủ

Tất cả

Trang 16

Dự án có sử dụng đất của khu

bảo tồn thiên nhiên; vườn quốc

gia; khu di tích lịch sử - văn

hóa; khu di sản thế giới; khu dự

trữ sinh quyển; khu danh lam

kỹ thuật trung tâm đô thị và các

khu dân cư

Cú diện tớch từ 5 ha trở lờn

4

Dự án xây dựng, cải tạo hệ

thống thoát nước đô thị, thoát

nước khu dân cư; nạo vét kênh

mương, lũng sụng, hồ

Cú chiều dài cụng trỡnh từ 5

km trở lờn đối với dự án xâydựng, cải tạo hệ thống thoátnước đô thị, thoát nước khudân cư;

Có diện tích khu vực nạo vét

từ 1 ha đối với các dự án nạovét kênh mương, lũng sụng,hồ

5 Dự ỏn xõy dựng hạ tầng kỹTất cả

Trang 17

công nghệ cao, cụm công

nghiệp, khu chế xuất, khu

thương mại, làng nghề truyền

thống và các khu sản xuất kinh

doanh tập trung khác

6

Dự án xây dựng siêu thị, trung

tâm thương mại

Cú diện tớch kinh doanh từ

nghiệm cú phỏt sinh chất thải

nguy hại từ hoạt động thí

Trang 18

Lượng nước thải từ 500

m3/ngày đêm trở lên

14

Dự ỏn xõy dựng nghĩa trang

(theo hỡnh thức hung tỏng, hỏa

chiến đấu, trung tâm huấn luyện

quân sự, trường bắn, cảng quốc

phũng; Dự ỏn xõy dựng kho

tàng quõn sự; Dự ỏn xõy dựng

khu kinh tế quốc phũng

Tất cả

Nhúm cỏc dự ỏn sản xuất vật liệu xõy dựng

17 Dự án xây dựng cơ sở sản xuất

xi măng, dự án sản xuất clinker

Tất cả đối với dự án xây dựng

cơ sở sản xuất xi măng;

Công suất từ 500.000 tấnclinker/năm trở lên đối với dự

án sản xuất clinker

18 Dự án xây dựng cơ sở nghiềnCông suất từ 100.000 tấn xi

Trang 19

clinker sản xuất xi măng măng/năm trở lên

20

Dự án xây dựng cơ sở sản xuất

gạch ốp lỏt cỏc loại

Cụng suất từ 500.000 m2/nămtrở lên

21 Dự án cơ sở sản xuất nguyên,

III; Dự án xây dựng đường sắt

trên cao; Dự án xây dựng cảng

hàng không, sõn bay

Tất cả

24

Dự án cải tạo, nâng cấp đường ô

tô cao tốc, đường ô tô từ cấp I

đến cấp III; đường sắt;

Tất cả

25 Dự án xây dựng đường ô tô cấpChiều dài từ 100 km trở lờn

Trang 20

Dự án xây dựng nhà máy phong

điện, quang điện

Diện tích sử dụng đất, mặtnước từ 100 ha trở lên

34

Dự án xây dựng nhà máy thủy

điện

Hồ chứa cú dung tớch từ100.000 m3nước trở lên hoặc

Trang 21

Dự án xây dựng tuyến đường

dây tải điện, trạm điện

Công suất từ 100.000 linhkiện/năm trở lên đối với linhkiện điện tử

Trang 22

tưới, cấp nước, tiêu thoát nước

phục vụ nông, lâm, ngư nghiệp

tích từ 100 ha trở lên

43 Dự ỏn xõy dựng cú lấn biển

Cú chiều dài đường bao venbiển từ 1.000 m trở lên hoặcdiện tích lấn biển từ 5 ha trởlên

44 Dự án đê, kè bờ sông, bờ biển

Cú chiều dài từ 1.000 m trởlờn

Diện tích từ 10 ha trở lên đốivới rừng tự nhiên;

Diện tích từ 50 ha trở lên đốivới các loại rừng khác;

Diện tích từ 3 ha trở lên đối

Trang 23

rừng trồng, 50 ha trở lên đốivới rừng tự nhiên sản xuất và

10 ha trở lên đối với rừng tựnhiên phũng hộ

Nhóm các dự án về thăm dũ, khai thỏc, chế biến khoỏng sản

48 Dự ỏn khai thỏc vật liệu san lấp

mặt bằng

Cụng suất khai thỏc từ100.000 m3vật liệu nguyênkhai/năm trở lên

Trang 24

khoỏng sản rắn cú sử dụng cỏc

chất độc hại, hóa chất hoặc vật

liệu nổ công nghiệp; dự án chế

biến, tinh chế kim loại màu, kim

Có lượng đất đá thải ra từ500.000 m3/năm trở lên đối

với tuyển than

53 Dự án khai thác nước để làm

nguồn nước cho hoạt động sản

xuất, kinh doanh, dịch vụ và

54 Dự ỏn khai thác nước khoáng

thiên nhiên, nước nóng thiên

nhiên (dưới đất hoặc lộ ra trên

mặt đất)

Cụng suất khai thỏc từ 120

m3nước/ngày đêm trở lên đốivới nước sử dụng để đóngchai;

Trang 25

xây dựng nhà máy sản xuất sản

phẩm hóa dầu; dự án xây dựng

tuyến đường ống dẫn dầu, khí;

dự án xây dựng khu trung

chuyển dầu, khí

Tất cả

58 Dự án xây dựng kho xăng dầu,

cửa hàng kinh doanh xăng dầu

Dung tớch kho/bể chứa từ 200

m3 trở lờn

Nhúm cỏc dự ỏn về xử lý chất thải

59 Dự án xây dựng cơ sở tái chế,

xử lý, chụn lấp hoặc tiờu hủy

chất thải tập trung

Tất cả

60 Dự ỏn xõy dựng hệ thống xử lýTất cả đối với nước thải công

Trang 26

nước thải tập trung nghiệp;

Cụng suất thiết kế từ 500

m3 nước thải/ngày đêm trở lên

đối với nước thải sinh hoạt

Nhóm các dự án về cơ khí, luyện kim

63 Dự ỏn xõy dựng nhà mỏy luyện

kim

Tất cả đối với dự án có sửdụng nguyên liệu là phế liệu;Công suất từ 1.000 tấn sảnphẩm/năm trở lên đối với dự

án sử dụng nguyên liệu khác

64 Dự án xây dựng cơ sở cán thép Tất cả đối với dự án có sử

dụng nguyên liệu là phế liệu;Cụng suất từ 2.000 tấn sảnphẩm/năm trở lên đối với dự

án sử dụng nguyên liệu khác

65 Dự án xây dựng cơ sở đóng

mới, sửa chữa tàu thủy

Thiết kế cho tàu cú trọng tải từ1.000 DWT trở lờn

66 Dự án xây dựng cơ sở sản xuất,Đối với sản xuất, công suất từ

Trang 27

sửa chữa container, rơ móc 500 container, rơ móc/năm trở

Công suất từ 500 phương tiện/

năm trở lên đối với ô tô

69 Dự án xây dựng cơ sở chế tạo

máy móc, thiết bị công cụ

72 Dự án xây dựng cơ sở sản xuất,

sửa chữa vũ khí, khí tài, trang

thiết bị kỹ thuật quõn sự

Tất cả

Trang 28

Nhúm cỏc dự ỏn chế biến gỗ, sản xuất thủy tinh, gốm sứ

73 Dự án xây dựng cơ sở chế biến

gỗ

Cụng suất từ 3.000 m3 gỗ

nguyên liệu/năm trở lên

74 Dự án xây dựng cơ sở sản xuất

76 Dự án xây dựng cơ sở sản xuất

đồ gỗ gia dụng, xây dựng hoặc

công nghiệp

Công suất từ 10.000 sảnphẩm/năm trở lên

77 Dự án xây dựng cơ sở sản xuất

82 Dự án xây dựng cơ sở giết mổ

gia súc, gia cầm tập trung

Cụng suất từ 500 gia sỳc/ngàytrở lờn; 5.000 gia cầm/ngàytrở lờn

Trang 29

thủy sản phẩm/năm trở lên

84 Dự án xây dựng cơ sở sản xuất

86 Dự án xây dựng cơ sở sản xuất

bia, nước giải khát

89 Dự án xây dựng cơ sở sản xuất,

chế biến dầu ăn

Công suất từ 300 tấn nước đá/

ngày đêm trở lên

92 Dự án xây dựng cơ sở sản xuất

nước lọc, nước tinh khiết đóng

94 Dự án xây dựng cơ sở chế biến

nguyên liệu thuốc lá

Công suất từ 1.000 tấn sảnphẩm/năm trở lên

Trang 30

95 Dự án xây dựng cơ sở chế biến

97 Dự án xây dựng cơ sở sản xuất,

chế biến tinh bột các loại

biến cà phê bột, cà phê hũa tan

Nhóm các dự án chăn nuôi và chế biến thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản

101 Dự án xây dựng cơ sở chế biếnCông suất từ 1.000 tấn sản

Trang 31

thức ăn gia súc, gia cầm, thức

ăn thủy sản, phụ phẩm thủy sản

103 Dự án xây dựng cơ sở nuôi

trồng thủy sản thâm canh hoặc

bán thõm canh

Diện tích mặt nước từ 10 hatrở lên

104 Dự án xây dựng cơ sở nuôi

trồng thủy sản quảng canh

100.000 con trở lờn

108 Dự án xây dựng cơ sở chăn

nuôi, chăm sóc động vật hoang

Tất cả

109 Dự án xây dựng cơ sở chăn nuôiTừ 1.000 con trở lên đối với

Trang 32

các loài bũ sỏt cá sấu, kỳ đà, trăn; từ 5.000

con trở lên đối với rắn và các

111 Dự ỏn xõy dựng kho chứa húa

chất, kho chứa thuốc bảo vệ

114 Dự án xây dựng cơ sở sang

chai, đóng gói thuốc bảo vệ

thực vật

Công suất từ 300 tấn sảnphẩm/năm trở lên

115 Dự án xây dựng cơ sở sản xuất

phân hữu cơ, phân vi sinh

Trang 33

119 Dự án xây dựng cơ sở sản xuất

các sản phẩm nhựa

Công suất từ 1000 tấn sản

phẩm/năm trở lên

120 Dự án xây dựng cơ sở sản xuất

chất tẩy rửa, phụ gia

Công suất từ 1.000 tấn sản

phẩm/năm trở lên

121 Dự án xây dựng cơ sở sản xuất

thuốc phóng, thuốc nổ, hỏa cụ

Tất cả

122 Dự án xây dựng cơ sở sản xuất

thuốc nổ công nghiệp; kho chứa

Nhóm các dự án sản xuất giấy và văn phũng phẩm

124 Dự án xây dựng cơ sở sản xuất

bột giấy và giấy từ nguyờn liệu

thụ

Công suất từ 300 tấn sảnphẩm/năm trở lên

125 Dự án xây dựng cơ sở sản xuất

giấy

Công suất từ 5.000 tấn sảnphẩm/năm trở lên đối với dự

án sản xuất giấy từ bột giấy

Trang 34

Tất cả đối với dự án sản xuất

Cụng suất từ 2.000.000 sảnphẩm/năm trở lên nếu không

có công đoạn giặt tẩy

131 Dự ỏn giặt là cụng nghiệp Công suất từ 50.000 sản

Trang 35

xuất trong khu công nghệ cao

134 Dự ỏn chế biến cao su, mủ cao

136 Dự án xây dựng cơ sở sản xuất

giầy dép

Công suất từ 1.000.000 sản

phẩm/năm trở lên

137 Dự án xây dựng cơ sở sản xuất

săm lốp cao su các loại

50.000 sản phẩm/năm trở lênđối với ô tô, máy kéo; từ100.000 sản phẩm/năm trở lên

đối với xe đạp, xe máy

138 Dự án xây dựng cơ sở sản xuất

mực in, vật liệu ngành in khác

Công suất từ 500 tấn mực in

và từ 1.000 sản phẩm/năm trởlên đối với các vật liệu ngành

in khác

139 Dự án xây dựng cơ sở sản xuất

ắc quy, pin

Cụng suất từ 50.000KWh/năm trở lên hoặc từ 100

tấn sản phẩm/năm trở lên

140 Dự án xây dựng cơ sở thuộc da Tất cả

141 Dự án xây dựng cơ sở sản xuất

gas CO2 chiết nạp húa lỏng,

khớ cụng nghiệp

Công suất từ 3.000 tấn sảnphẩm/năm trở lên

Trang 36

142 Dự án xây dựng cơ sở sản xuất

146 Các dự án tiềm ẩn nguy cơ gây

ô nhiễm, suy thoái môi trường

phát sinh ngoài Phụ lục này do

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và

Môi trường xem xét, quyết định

Trang 37

2.4 Tình hình nghiên cứu Đánh giá tác động môi trường trong nước và trên thế giới

2.4.1 Tỡnh hỡnh nghiờn cứu đánh giá tác động môi trường trên thế giới

Trên thế giới,ĐTM được biết đến đầu tiên ở Mỹ năm

1969,việc ra đời các đạo luật chính sách ở Mỹ là điều dễ hiểubởi đây là cường quốc có nền kinh tế phát triển bậc nhất thếgiới.Xong đây cũng là nơi phải đối mặt với nhiều vấn đề về môitrường,đặc biệt là ô nhiễm môi trường

Công tác ĐTM đó và đang được áp dụng trên nhiều quốc gia

và vùng lónh thổ.Cụng tỏc đánh giá tác động môi trường trongphát triển kinh tế - xó hội được nhiều nước trên thế giới hết sứcchú trọng Đây là quá trỡnh dự bỏo cỏc tỏc động của hoạt độngphát triển nhằm ngăn ngừa các tác động xấu đến môi trường,đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững đối với các dự án đầu tưcủa các doanh nghiệp

2.4.2 Tỡnh hỡnh nghiờn cứu đánh giá tác động môi trường trong nước

Trang 38

Ở Việt Nam,vào thời điểm hỡnh thành ĐTM thỡ Việt Nam

phải tập trung hết sức người và sức của vào công cuộc giảiphóng đất nước và sau là khôi phục,xây dựng đất nước do hậuquả chiến tranh.Tuy nhiên từ đầu thập niên 80,nhiều nhà khohọc Việt Nam đó tiếp cận cụng tỏc ĐTM thông qua các cuộc hộithảo và các khóa đào tạo.Chính phủ Việt Nam cũng sớm nhận rađược vấn đề bảo vệ môi trường và công tác ĐTM nên đó tạođiều kiện cho các cơ quan,doanh nghiệp,cá nhân tiếp cận lĩnhvực này từ những năm 80

Đầu những năm 80,một nhóm các nhà khoa học ViệtNam,đứng đầu là GS.Lê Thạc Cán đó đến trung tâm Đông Tây ởHawai nước Mỹ để nghiên cứu về Luật,chính sách môi trườngnói chung và ĐTM nói riêng

Sau đó với sự đầu tư của các tổ chức quốc tế,nhiều khóa họcĐTM đó được mở ra.Tham gia đào tạo ở các khóa này,ngoài cácnhà khoa học trong nước cũn cú cỏc nhà khoa học nướcngoài.Mục đích của khóa học là nhằm đào tạo đội ngũ các nhàkhoa học hiểu biết về vấn đề môi trường

Trang 39

Từ năm 1994 đến năm 1998,Bộ Khoa học công nghệ và môitrường cũng đó ban hành nhiều văn bản hướng dẫnĐTM,TCMT,góp phần đưa công tác ĐTM dần đi vào nề nếp và

có giá trị thực tiễn cao

Trang 40

2.4.3 Tỡnh hỡnh nghiên cứu đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Công tác lập Báo cáo Đánh giá Tác động Môi trường(ĐTM) trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên được triển khai thực hiện

từ đầu năm 1995 và tập trung vào các đối tượng là các cơ sởkhai thác, chế biến khoáng sản, các cơ sở sản xuất kinh doanh,các loại hỡnh cơ khí, chế biến nông lâm sản … Đến nay, toàntỉnh đó cú trờn 400 bỏo cỏo ĐTM được lập, thẩm định và phêduyệt Các ĐTM được lập từ các cơ quan tư vấn địa phương vàmột số ít thuộc phân cấp của Trung ương

Một số các dự án đó được thẩm định như:

Nhà mỏy luyện gang Anh Thắng

Dự án đầu tư xây dựng công trỡnh dõy truyền phun than lũcao Nhà mỏy luyện gang

Dự án đầu tư nhà máy chế biến tinh quặng Ilmenite

Dự án đầu tư xây dựng công trỡnh mỏ đá vôi ĐồngChuỗng

Dự án nhà máy sản xuất Rutile nhân tạo và bột ô xít sắt đỏ

Ngày đăng: 28/05/2015, 07:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1:Danh mục cỏc dự ỏn phải lập ĐTM - Phân tích thực trạng và đề xuất các giải pháp bảo vệ  môi trờng trong nước và trên thế giới
Bảng 2.1 Danh mục cỏc dự ỏn phải lập ĐTM (Trang 15)
Hỡnh 4.1. Đồ thị biến thiên nhiệt độ trong các tháng từ năm 2005-2010 - Phân tích thực trạng và đề xuất các giải pháp bảo vệ  môi trờng trong nước và trên thế giới
nh 4.1. Đồ thị biến thiên nhiệt độ trong các tháng từ năm 2005-2010 (Trang 47)
Bảng 4.2. Độ ẩm không khí trung bỡnh cỏc thỏng trong năm Độ ẩm không khí trung bỡnh thỏng (%) - Phân tích thực trạng và đề xuất các giải pháp bảo vệ  môi trờng trong nước và trên thế giới
Bảng 4.2. Độ ẩm không khí trung bỡnh cỏc thỏng trong năm Độ ẩm không khí trung bỡnh thỏng (%) (Trang 48)
Hỡnh 4.2. Đồ thị biến thiên độ ẩm không khí trong các tháng từ - Phân tích thực trạng và đề xuất các giải pháp bảo vệ  môi trờng trong nước và trên thế giới
nh 4.2. Đồ thị biến thiên độ ẩm không khí trong các tháng từ (Trang 49)
Hỡnh 4.3. Đồ thị biến thiên lượng mưa trong các tháng từ năm - Phân tích thực trạng và đề xuất các giải pháp bảo vệ  môi trờng trong nước và trên thế giới
nh 4.3. Đồ thị biến thiên lượng mưa trong các tháng từ năm (Trang 50)
Bảng 4.4. Hiện trạng cơ sở hạ tầng trên địa bàn xó - Phân tích thực trạng và đề xuất các giải pháp bảo vệ  môi trờng trong nước và trên thế giới
Bảng 4.4. Hiện trạng cơ sở hạ tầng trên địa bàn xó (Trang 57)
Bảng 4.5. Đặc điểm dân cư, y tế và giáo dục trên địa bàn xó Yờn Lạc - Phân tích thực trạng và đề xuất các giải pháp bảo vệ  môi trờng trong nước và trên thế giới
Bảng 4.5. Đặc điểm dân cư, y tế và giáo dục trên địa bàn xó Yờn Lạc (Trang 61)
Bảng 4.6. Thành phần rác sinh hoạt trên địa bàn huyện Phú Lương - Phân tích thực trạng và đề xuất các giải pháp bảo vệ  môi trờng trong nước và trên thế giới
Bảng 4.6. Thành phần rác sinh hoạt trên địa bàn huyện Phú Lương (Trang 65)
Bảng 4.7. Nguồn phát sinh khí bụi, khí thải trong giai đoạn   xây dựng cơ bản - Phân tích thực trạng và đề xuất các giải pháp bảo vệ  môi trờng trong nước và trên thế giới
Bảng 4.7. Nguồn phát sinh khí bụi, khí thải trong giai đoạn xây dựng cơ bản (Trang 71)
Bảng 4.8.  Khuếch tán bụi do hoạt động đào đắp, san lấp nền dự án - Phân tích thực trạng và đề xuất các giải pháp bảo vệ  môi trờng trong nước và trên thế giới
Bảng 4.8. Khuếch tán bụi do hoạt động đào đắp, san lấp nền dự án (Trang 73)
Bảng 4.9. Thành phần rỏc thải sinh hoạt STT Thành phần Tỷ lệ - Phân tích thực trạng và đề xuất các giải pháp bảo vệ  môi trờng trong nước và trên thế giới
Bảng 4.9. Thành phần rỏc thải sinh hoạt STT Thành phần Tỷ lệ (Trang 79)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w