1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp xử lý rác thải sinh hoạt tại thành phố Điện Biên Phủ

108 520 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 425 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực tập tốt nghiệp là quá trình học tập để cho mỗi sinh viên vận dụng những kiến thức, lý luận đã được học trên nhà trường vào thực tiễn, tạo cho sinh viên làm quen những phương pháp làm việc, kỹ năng công tác. Đây là giai đoạn không thể thiếu được đối với mỗi sinh viên trong quá trình học tập. Được sự nhất trí của Ban giám hiệu Nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Tài nguyên Môi trường, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, em nghiên cứu đề tài: “Phân tích đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp xử lý rác thải sinh hoạt tại thành phố Điện Biên Phủ”.

Trang 1

LỜI CÁM ƠN

Thực tập tốt nghiệp là quá trình học tập để cho mỗi sinhviên vận dụng những kiến thức, lý luận đã được học trên nhàtrường vào thực tiễn, tạo cho sinh viên làm quen những phươngpháp làm việc, kỹ năng công tác Đây là giai đoạn không thểthiếu được đối với mỗi sinh viên trong quá trình học tập Được

sự nhất trí của Ban giám hiệu Nhà trường, Ban chủ nhiệm khoaTài nguyên & Môi trường, Trường Đại học Nông Lâm Thái

Nguyên, em nghiên cứu đề tài: “Phân tích đánh giá thực

trạng và đề xuất một số giải pháp xử lý rác thải sinh hoạt tại thành phố Điện Biên Phủ”

Thời gian thực tập tuy không dài nhưng đem lại cho emnhững kiến thức bổ ích và những kinh nghiệm quý báu, đếnnay em đã hoàn thành đề tài tốt nghiệp của mình

Em xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trongkhoa Tài Nguyên & Môi trường, người đã giảng dạy và đào tạohướng dẫn chúng em và đặc biệt là thầy giáo PGS.TS Lương

Trang 2

Văn Hinh, người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốtthời gian thực tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.

Em xin chân thành cảm ơn các cô chú, anh chị đang côngtác tại Chi cục bảo vệ Môi trường tỉnh Điện Biên đã nhiệt tìnhgiúp đỡ em trong quá trình thực tập tốt ngiệp

Do thời gian có hạn, lại bước đầu mới làm quen vớiphương pháp mới chắc chắn báo cáo không tránh khỏi thiếusót Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy, côgiáo cùng toàn thể các bạn sinh viên để khóa luận này đượchoàn thiện hơn

Trang 3

to lớn về sự tăng trưởng kinh tế và đấu tranh bảo vệ môi trường

Những năm gần đây, với tốc độ đô thị hóa ngày càng tăng

và sự phát triển mạnh mẽ của các ngành công nghiệp, dịch vụ,

du lịch kéo theo mức sống của người dân ngày càng cao cũngđồng nghĩa với việc lượng rác thải phát sinh từ những hoạtđộng của người dân ngày một nhiều hơn, đa dạng hơn về thànhphần và độc hại hơn về tính chất

Công tác quản lý và xử lý CTRSH tại hầu hết các thànhphố, thị xã của nước ta đều chưa đáp ứng được các yêu cầu về

vệ sinh và bảo vệ môi trường Chưa có được những giải phápđồng bộ, những quyết sách đúng đắn và những bước đi thích

Trang 4

hợp để quản lý chất thải rắn trong quy hoạch xây dựng và quản

lý đô thị sẽ dẫn tới những hậu quả khôn lường, làm suy giảmchất lượng môi trường, kéo theo những mối nguy hại về sứckhỏe cộng đồng và hạn chế sự phát triển của xã hội

Trong những năm qua, cùng với sự phát triển kinh tếnâng cao đời sống nhân dân Để thực hiện chủ chương pháttriển bền vững, phát triển kinh tế cùng bảo vệ môi trường thìhiện nay vấn đề quản lý và xử lý CTR tại TP Điện Biên Phủ đã

và đang được chính quyền tỉnh, các cơ quan chức năng quantâm Mặc dù đã được tăng cường về cơ sở vật chất, phương tiện

kỹ thuật và con người, thế nhưng công tác thu gom, xử lý rácthải vẫn chưa đáp ứng được so với nhu cầu thực tế Điều nàythể hiện cái được và cái chưa được trong công tác quản lý CTRnói chung và rác thải sinh hoạt nói riêng của thành phố ĐiệnBiên Phủ

Việc quản lý rác thải sinh hoạt là một đòi hỏi tất yếu đượcđặt ra và vấn đề này yêu cầu được giải quyết kịp thời, đảm bảotrước hết cho việc vệ sinh chung, cho cảnh quan đô thị, cho sức

Trang 5

khỏe cộng đồng và cũng đảm bảo cho việc giảm thiểu tác độngxấu tới môi trường.

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác quản lý rácthải sinh hoạt trước thực tế còn nhiều khó khăn của công tácquản lý này, và được sự đồng ý của Ban giám hiệu nhà trường,Ban chủ nhiệm khoa Tài nguyên và Môi trường- TrườngĐHNL Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của thầy giáo

PGS TS Lương Văn Hinh, nên tôi tiến hành nghiên cứu đề

tài: “Đánh giá hiện trạng công tác quản lý, xử lý rác thải

sinh hoạt trên địa bàn thành phố Điện Biên Phủ”

1.2 Mục đích của đề tài

+ Đánh giá hiện trạng công tác thu gom, vận chuyển, xử lý

rác thải sinh hoạt tại TP Điện Biên Phủ – tỉnh Điện Biên

+ Đề suất giải pháp có tính khả thi cao nhằm giúp nâng caohiệu quả công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt ở thành phốĐiện Biên Phủ

1.3 Yêu cầu của đề tài

Trang 6

- Điều tra đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tạithành phố.

- Tiến hành điều tra, phỏng vấn, thu thập số liệu sơ cấp,thứ cấp Các số liệu thu thập được phải đúng và khách quan

- Đưa ra đánh giá về hiện trạng thu gom, vận chuyển, xử lýrác thải sinh hoạt tại thành phố

- Tìm những khó khăn cũng như những tồn tại và đưa ranhững biện pháp khắc phục

- Đề xuất một số giải pháp có tính khả thi có thể áp dụngtại khu vực nghiên cứu đề tài

1.4 Ý nghĩa của đề tài

* Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

- Kết quả của đề tài là tài liệu để tham khảo và là cơ sở chocác nghiên cứu khoa học liên quan đến mảng kiến thức này.Đồng thời bổ sung thêm thông tin, số liệu về hiện trạng côngtác quản lý rác thải sinh hoạt năm 2011 cho thành phố ĐiệnBiên Phủ

Trang 7

- Giúp cho sinh viên củng cố hệ thống kiến thức đã học và

áp dụng vào thực tế và tạo điều kiện cho sinh viên tiếp cận vớinhững nghiên cứu khoa học, nâng cao kiến thức, tích lũy kinhnghiệm thực tế

- Đánh giá công tác thu gom, vận chuyển, xử lý rác thảisinh hoạt tại thành phố Điện Biên Phủ

Qua đó, thấy được hiệu quả về kinh tế do công tác quản lý

và xử lý rác thải sinh hoạt mang lại Từ đó giúp nâng cao ýthức của nhân dân trong việc sử dụng và tái chế rác thải

Trang 8

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài

2.1.1 Tổng quan về chất thải

Các khái niệm liên quan:

* Rác: Là thuật ngữ dùng để chỉ chất thải rắn hình dạngtương đối cố định, bị vứt bỏ từ hoạt động của con người Rácsinh hoạt hay chất thải rắn sinh hoạt là một bộ phận của chấtthải rắn, được hiểu là các chất thải rắn phát sinh từ các hoạtđộng sinh hoạt hàng ngày của con người (Trần Hiếu Nhuệ và

cs, 2001) [6]

* Chất thải là sản phẩm được sinh ra trong quá trình sinhhoạt của con người, sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, giaothông, dịch vụ, thương mại, sinh hoạt gia đình, trường học, cáckhu dân cư, nhà hàng, khách sạn Ngoài ra, còn phát sinh tronggiao thông vận tải như khí thải của các phương tiện tham gia

Trang 9

giao thông, chất thải là kim loại hóa chất từ các vật liệu khác(Nguyễn Xuân Nguyên, 2004) [8].

- Tái chế chất thải: thực chất là người ta lấy lại nhữngphần vật chất của sản phẩm hàng hóa cũ và sử dụng các nguyênliệu này để tạo ra những sản phẩm mới

- Tái sử dụng chất thải: thực chất có những sản phẩmhoặc nguyên liệu có quãng đời sử dụng kéo dài, người ta có thể

sử dụng được nhiều lần mà không bị thay đổi hình dạng vật lý,tính chất hóa học (Nguyễn Thế Chinh, 2003) [3]

Có rất nhiều cách phân loại chất thải khác nhau Việcphân loại chất thải hiện nay chưa có những quy định chungthống nhất, tuy nhiên, bằng những nhìn nhận thực tiễn của hoạtđộng kinh tế và ý nghĩa của nghiên cứu quản lý đối với chấtthải, có thể chia ra làm các cách phân loại sau đây:

- Phân loại theo nguồn gốc phát sinh:

+ Chất thải từ các hộ gia đình hay còn gọi là chất thải hayrác thải sinh hoạt được phát sinh từ các hộ gia đình

Trang 10

+ Chất thải từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, thươngmại: là những chất thải có nguồn gốc phát sinh từ các ngànhkinh tế như công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ.

- Phân loại chất thải theo thuộc tính vật lý: chất thải rắn,chất thải lỏng, chất thải khí

- Phân loại chất thải theo tính chất hóa học: theo cách nàyngười ta chia chất thải dạng hữu cơ, vô cơ hoặc theo đặc tínhvật chất như chất thải dạng kim loại, chất dẻo, thủy tinh, giấy,báo…

- Phân loại theo mức độ nguy hại đối với con người vàsinh vật: chất thải độc hại, chất thải đặc biệt Mỗi cách phânloại có một mục đích nhất định nhằm phục vụ cho việc nghiêncứu, sử dụng hay kiểm soát và quản lý chất thải có hiệu quả[3]

* Phế liệu: là sản phẩm, vật liệu bị loại trừ ra khỏi quátrình sản xuất hoặc tiêu dùng được thu hồi để tái chế, tái sửdụng làm nguyên liệu cho quá trình sản xuất sản phẩm khác

*Quản lý rác thải sinh hoạt : là hoạt động quy hoạch quản

lý, đầu tư, xây dung cơ sở quản lý rác thải sinh hoạt thu gom, lưu

Trang 11

trữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý rác thải sinh hoạt đểgiảm thiểu ô nhiễm môi trường.

* Thu gom rác thải: là hoạt động tập hợp, phân loại, lưu giữtạm thời rác thải tại nhiều điểm thu gom và cơ sở được cơ quanthẩm quyền chấp thuận

* Vận chuyển rác thải: là quá trình chuyên chở rác thảinơi phát sinh, thu gom, lưu giữ, trung chuyển đến nơi xử lý, táichế, tái sử dụng hoặc bãi chôn lấp cuối cùng

* Xử lý rác thải: là quá trình sử dụng các giải pháp côngnghệ, kỹ thuật làm giảm, loại bỏ, tiêu hủy các thành phần có hạihoặc không có ích trong rác thải, thu hồi, tái chế, tái sử dụng lạicác thành phần có ích trong rác thải

2.1.2 Nguồn phát sinh chất thải rắn

Khối lượng rác thải sinh hoạt hiện nay ngày càng tăng docác tác động của sự gia tăng dân số, sự phát triển kinh tế - xãhội mà nhu cầu sử dụng tiêu dùng trong các đô thị và các vùngnông thôn đã có những thay đổi Trong đó các nguồn phát sinhchất thải chủ yếu gồm:

Trang 12

- Từ các khu dân cư (một hộ, nhiều hộ…)

- Từ các khu công nghiệp (công nghiệp nhẹ, công nghiệphóa học, công nghiệp năng lượng, vật liệu xây dựng…)

- Từ nông nghiệp (Vỏ bao, chai thuốc BVTV…)

- Từ các khu trống của đô thị (bến xe, công viên…)

- Từ thương mại, dịch vụ (các cửa hàng, chợ…)

- Từ các cơ quan, trường học

- Từ các cơ sở y tế (rác thải của các bệnh nhân, nhânviên…)

Qua đánh giá tìm hiểu về nguồn phát sinh chất thải rắngiúp cho chúng ta có những hiểu biết nhất định để từ đó có thểứng dụng được các biện pháp khoa học kỹ thuật giúp giảmthiểu các tác động xấu của chất thải rắn tới môi trường

2.1.3 Ảnh hưởng của chất thải rắn tới môi trường và sức khỏe của cộng đồng

2.1.3.1 Ảnh hưởng tới môi trường nước

Chất thải rắn, đặc biệt là chất thải hữu cơ sẽ dễ dàng bịphân hủy trong môi trường nước Tại các bãi rác nước rác sẽđược tách ra kết hợp với các nguồn nước khác như: nước mưa,

Trang 13

nước ngầm, nước mặt hình thành nước rò rỉ Nước rò rỉ dichuyển trong bãi rác sẽ làm tăng khả năng phân hủy sinh họctrong rác cũng như trong quá trình vận chuyển các chất gây ônhiễm môi trường xung quanh Các chất gây ô nhiễm môitrường tiềm tàng có trong nước rác gồm có: COD, N-NH3,BOD5, TOC (Carbon hữu cơ tổng cộng)…và lượng lớn các visinh vật, ngoài ra còn có các kim loại nặng khác gây ảnh hưởnglớn tới môi trường nước nếu như không được xử lý.

2.1.3.2 Ảnh hưởng tới môi trường không khí

Các loại rác thải dễ phân hủy (như thực phẩm, trái cây,rau…) trong điều kiện nhiệt độ và độ ẩm thích hợp (nhiệt độ tốtnhất là 350C và độ ẩm từ 70-80%) sẽ được các vi sinh vật phânhủy tạo ra mùi hôi và nhiều loại khí ô nhiễm khác có tác độngxấu tới môi trường đô thị, sức khỏe và khả năng hoạt động củacon người

2.1.3.3 Ảnh hưởng tới môi trường đất

Trong đất các chất thải hữu cơ sẽ được các vi sinh vậtphân hủy trong hai điều kiện hiếu khí và kỵ khí Khi có độ ẩmthích hợp sẽ tạo ra hàng loạt các sản phẩm trung gian, cuối

Trang 14

cùng hình thành các chất khoáng đơn giản như nước, CO2,

CH4…

Với một lượng rác thải và nước rò rỉ vừa phải thì khảnăng tự làm sạch của môi trường đất sẽ làm cho các chất nàytrở thành các chất ít ô nhiễm hay không ô nhiễm

Nhưng với lượng rác quá lớn vượt quá khả năng tự làmsạch của đất thì môi trường đất sẽ trở lên quá tải và bị ô nhiễm.Các chất ô nhiễm này cùng với kim loại nặng, các chất độc hại

và các vi trùng theo nước trong đất chảy xuống tầng nướcngầm làm ô nhiễm tầng nước này

Đối với rác không phân hủy được như cao su, nhựa…nếukhông có giải pháp xử lý thích hợp thì chúng sẽ là nguy cơ gâythoái hóa và giảm độ phì của đất

2.1.3.4 Ảnh hưởng tới sức khỏe của con người

Chất thải phát sinh từ các khu đô thị, nếu không được thugom và xử lý đúng cách sẽ gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởngxấu tới sức khỏe cộng đồng dân cư và làm mất mỹ quan đô thị.Thành phần trong chất thải rắn sinh hoạt rất phức tạp, trong đó

có chứa các mầm bệnh từ người và gia súc, các chất thải hữu cơ,

Trang 15

xác sinh vật chết… tạo điều kiện tốt cho ruồi, muỗi, chuột…sinh sản, lây lan mầm bệnh cho người, nhiều lúc trở thành dịch.Một số vi khuẩn, siêu vi khuẩn, kí sinh trùng… tồn tại trong rácthải có thể gây bệnh cho người như: bệnh sốt rét, bệnh ngoài da,thương hàn, tiêu chảy, giun sán…

Phân loại, thu gom và xử lý rác không đúng quy định lànguy cơ gây bệnh nguy hiểm cho công nhân vệ sinh, người bớirác, nhất là khi gặp phải các chất thải từ bệnhh viện, côngnghiệp…

Tại các bãi rác lộ thiên, nếu không được quản lý tốt sẽgây ra nhiều vấn đề nghiêm trọng cho bãi rác và cộng đồng dân

cư trong khu vực như gây ô nhiễm môi trường không khí, môitrường nước, môi trường đất và là nơi nuôi dưỡng các vật chủtrung gian truyền bệnh cho người

Rác thải nếu không được thu gom tốt cũng sẽ là mộttrong những yếu tố gây cản trở dòng chảy, làm giảm khả năngthoát nước của các sông rạch và hệ thống thoát nước đô thị

Trang 16

2.2 Cơ sở pháp lý của đề tài

- Hiến pháp 1992 nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam

- Luật bảo vệ môi trường, 2005 ban hành ngày29/11/2005 có hiệu lực ngày 01/07/2006

- Nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của chínhphủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điềucủa Luật Bảo vệ môi trường; NĐ 21/2008/NĐ-CP ngày28/02/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều củaNghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006

- Chỉ thị số 23/2005/CT-TTg ngày 21/06/2005 của Thủtướng chính phủ về thu gom và quản lý chất thải rắn có ghi:

“khuyến khích 100% đô thị thực hiện công tác xã hội hóa côngtác quản lý, xử lý chất thải rắn thông qua cơ chế đặt hàng hayđấu thầu dịch vụ trên cơ sở đảm bảo môi trường và an ninh môitrường”

- Nghị định 174/2007/NĐ-CP ngày 29/11/2007 về phíBảo vệ môi trường đối với Chất thải rắn

Trang 17

- Nghị định Số 59/NĐ-CP ngày 09/04/2007 của Chínhphủ về quản lý Chất thải rắn

- Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT-BKHCNMT-BXDngày 18/01/2001 về hướng dẫn các quy định Bảo vệ môitrường đối với việc lựa chọn địa điểm xây dựng và vận hànhbãi chôn lấp Chất thải rắn

- Thông tư số 13/2007/TT-BXD ngày 31/12/2007 của Bộxây dựng hướng dẫn một số điều của Nghị định 59/2007/NĐ-

CP ngày 09/04/2007 của Chính phủ về quản lý Chất thải rắn

- Quy chế Bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Điện Biênban hành kèm theo Quyết định số 18/2007/QĐ-UBNN ngày02/10/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên

2.3 Tình hình quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt trên thế giới

và Việt Nam

2.3.1 Tình hình quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt trên thế giới

Những năm trước đây, vấn đề môi trường cũng như quản

lý rác thải còn ít được quan tâm bởi nhiều lý do, chủ yếu là do

Trang 18

nền kinh tế chưa phát triển, dân số còn ít, nền khoa học côngnghệ chưa vượt mức… Ngày nay, việc quản lý chất thải ở các

đô thị thực sự là vấn đề đáng phải lưu tâm Các đô thị thường

là trung tâm phát triển kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội, khoahọc kỹ thuật… Do đó, đây là nơi phát sinh ra nhiều loại phếthải có thể gây ra những tác động xấu tới con người và môitrường, cảnh quan đô thị, sức khỏe của người dân Ước tínhhàng năm lượng chất thải được thu gom trên thế giới từ 2,5 đến

4 tỷ tấn (ngoại trừ các lĩnh vực xây dựng và tháo dỡ, khai thác

mỏ và nông nghiệp)

Theo Nguyễn Thị Anh Hoa (2006) [4], mức độ đô thị hóacao thì lượng chất thải tăng lên theo đầu người, ví dụ cụ thể ởmột số quốc gia hiện nay: Canada 1,7kg/người/ngày; Australia1,6 kg/người/ngày; Thụy Sĩ 1,3 kg/người/ngày; Thụy Điển 1,3kg/người/ngày; Trung Quốc 1,3 kg/người/ngày

Bảng 2.1: Lượng phát sinh chất thải rắn ở một số nước

Tên nước Dân số đô

thị

LPSCTRĐT (Kg/người/ngày)

Trang 19

(Nguồn: Bộ môn sức khỏe môi trường, 2006)[1]

Với sự gia tăng của rác thải thì việc phân loại, thu gom,

xử lý rác thải là điều mà mọi quốc gia cần phải quan tâm Ngàynay, trên thế giới có nhiều cách xử lý tài nguyên rác thải như:công nghệ sử dụng nhiệt, công nghệ chôn lấp, công nghệSeraphin, công nghệ sinh học …

Điển hình như một số nước đã có những mô hình quản lý và xử

lý rác thải rất hiệu quả cụ thể:

Trang 20

* Singapo: Là nước đô thị hóa 100% và là đô thị sạch

nhất trên thế giới Để có được kết quả như vậy, Singapo đầu tưcho công tác thu gom,vận chuyển và xử lý rác đồng thời xâydựng một hệ thống pháp luật nghiêm khắc làm tiền đề cho quátrình xử lý rác thải tốt hơn Rác thải ở Singapo được thu gom

và phân loại bằng túi nilon Các chất thải có thể tái chế được,được đưa về các nhà máy tái chế lại, còn các loại chất thải khácđược đưa đi xử lý bằng phương pháp đốt và chôn lấp ỞSingapo có hơn 300 công ty tư nhân chuyên thu gom rác thảicông nghiệp và thương mại Tất cả các công ty này đều đượccấp giấy phép hoạt động và chịu sự giám sát kiểm tra trực tiếpcủa Sở khoa học công nghệ và môi trường Ngoài ra, các hộdân và các công ty của Singapo được khuyến khích tự thu gom

và vận chuyển rác thải cho vào các công ty Chẳng hạn, đối vớicác hộ dân thu gom rác trực tiếp tại nhà phải trả phí 17 đô laSingapo/tháng, thu gom gián tiếp tại các khu dân cư chỉ phảitrả phí 7 đô la Singapo/tháng (Lê Huỳnh Mai và cs, 2009) [5]

Rác thải từ các nguồn khác nhau sau khi thu gom đượcđưa đến trung tâm phân loại rác, ở đây rác được phân loại ra

Trang 21

những thành phần cháy được và thành phần không cháy được.Những chất cháy được được chuyển tới các nhà máy đốt ráccòn những chất không cháy được được chở đến bãi chôn lấprác Semakau được xây ở một đảo nhỏ ngoài khơi singapo.

Các công đoạn trong hệ thống quản lý rác của singapo hoạtđộng hết sức nhịp nhàng và ăn khớp với nhau từ khâu thu gom,phân loại, vận chuyển đến khâu xử lý bằng đốt hay chôn lấp Xử

lý khí thải từ các lò đốt rác được thực hiện theo quy trình nghiêmngặt để tránh sự chuyển dịch ô nhiễm từ dạng rắn sang dạng khí,các bãi chôn lấp cũng được vận hành theo những quy trìnhnghiêm ngặt để đảm bảo sự an toàn của công trình và bảo vệ môitrường

* Nhật Bản: Các gia đình Nhật Bản đã phân loại chất

thải thành 3 loại riêng biệt và cho vào 3 túi với màu sắc theoquy định: rác hữu cơ, rác vô cơ, giấy , vải, thủy tinh, rác kimloại Rác hữu cơ được đưa đến nhà máy xử lý rác thải để sảnxuất phân vi sinh, các loại rác còn lại: giấy, vải, thủy tinh, kimloại,… đều được đưa đến cơ sở tái chế hàng hóa

Trang 22

Các rác hữu cơ sau khi chuyển tới nhà máy sẽ được đưavào hầm ủ có nắp đậy và được chảy trong một dòng nước cóthổi khí rất mạnh vào các chất hữu cơ và phân giải chúng mộtcách triệt để, sau quá trình xử lý đó rác chỉ còn như một loạicát mịn và nước thải giảm ô nhiễm Các cặn rác không còn mùi

sẽ được đem nén thành các viên gạch lát vỉa hè rất tốt, chúng

có tác dụng hút nước khi trời mưa ( Dự án Danida, 2007)[3]

* Bungari: Ở Bungari việc thu gom chất thải đô thị có tổ

chức đạt 84,2% trong dân, gồm hầu hết cư dân ở các thành phố,trong khi ở nông thôn chỉ chiếm gần 40% Việc phân loại và táichế chất thải triển khai vẫn còn chậm

Phát sinh chất thải: CTR đô thị phát sinh trên đầu người

trong năm 2004 là 427kg, dưới mức trung bình của EU-25 là

537 kg

Thu gom chất thải: Trong năm 2004, Bungari được đáp

ứng bởi hệ thống thu gom chất thải đô thị có tổ chức, các hệthống hoạt động thu gom và vận chuyển chất thải đô thị nàyđáp ứng 1801 khu dân cư, với số dân là 6.551.181 người,chiếm 84% dân số cả nước Từ năm 2004, Bộ Môi trường và

Trang 23

nước (MOEW) bắt đầu cung cấp tài chính cho các hệ thống thugom riêng chất thải là bao gói ở đô thị Năm 2004, các dự ánthí điểm được tài trợ ở 12 thành phố, 4 tổ chức thu hồi chất thảibao gói được cấp phép và tổng lượng các thùng đóng gói đưa

ra thị trường là 446 nghìn tấn

Xử lý: Tại Bungari rác thải được thu gom, những loại rác

có thể tái chế được đưa tái sử dụng, rác còn lại được đem đi xử

lý với các biện pháp khác nhau như thiêu đốt, chôn lấp hay xử

lý bằng các biện pháp cơ học, lý hóa học Hiện nay biện phápchôn lấp vẫn là biện pháp được áp dụng cơ bản tại Bungari,chiếm 86,5% chất thải phát sinh ( Trần Quang Ninh,2007)[9]

* Trung Quốc:

Lượng chất thải phát sinh: Mức phát sinh trung bình

lượng CTR ở Trung Quốc là 0,4 kg/người/ngày, so với NhậtBản tương ứng là 1,1 kg/người/ngày và 2,1 kg/người/ngày Tuynhiên, do mức sống tăng, mức phát sinh CTR trung bình vàonăm 2030 sẽ vượt 1kg/người/ngày Sự tăng tỷ lệ này do dân số

đô thị tăng nhanh Điều này làm cho tốc độ phát sinh CTRTrung Quốc tăng lên nhanh chóng

Trang 24

Thành phần chất thải: CTR đô thị của Trung Quốc chứa

một lượng lớn tro thải (gần 25 triệu tấn/năm hoặc chiếm 13%)lượng chất thải hữu cơ chiếm 40-65% Chất thải là giấy, nhựa

và giấy phủ nhựa tăng nhanh

Xử lý: Ước tính khoảng 20% CTR đô thị phát sinh ở

Trung quốc được thu gom và xử lý phù hợp với mức đầu tưkhoảng 30 tỷ nhân dân tệ (3,7 tỷ USD) cho quản lý CTR và đã

có những cải thiện đáng kể trong lĩnh vực quản lý CTR Hầuhết các thành phố lớn đều chuyển sang chôn lấp hợp vệ sinh và

sử dụng nhiều hơn các công nghệ thiêu đốt

Ngoài ra hiện nay tại Trung Quốc một trong những côngnghệ phổ biến của các nhà máy xử lý rác thải như ở Bắc Kinh,Nam Kinh, Thượng Hải của Trung Quốc là áp dụng công nghệ

xử lý rác thải trong thiết bị kín Rác được tiếp nhận, đưa vào thiết

bị ủ kín (phần lớn là hầm ủ) 10-12 ngày, hàm lượng H2S, CH4,S02 giảm, được đưa ra ngoài ủ chín Sau đó mới tiến hành phânloại, chế biến thành phân bón hữu cơ Ưu điểm của phương phápnày là sau 10-12 ngày mùi của H2S giảm mới đưa ra ngoài, giảmnhẹ độc hại cho người lao động, thu hồi được nước rác không

Trang 25

làm ảnh hưởng tới tầng nước ngầm, thu hồi được sản phẩm táichế, các chất vô cơ đưa đi chôn lấp không gây mùi [9].

* Thụy Điển: Tháng 12/2003, Chính phủ Thụy Điển đã chỉ

đạo cơ quan BVMT (EPA) lập kế hoạch chất thải quốc gia Côngtác quản lý chất thải ở Thụy Điển đã giúp cho việc sử dụng tàinguyên đạt hiệu quả và ít gây tác động môi trường hơn Nhữngthành công gồm:

- Chất thải sinh hoạt được đưa đi chôn lấp giảm từ 1.38 triệutấn trong năm 1994 xuống 0,34 tấn trong năm 2004

- Năm 2004, khoảng 1,3 triệu tấn các vật liệu và 5,7 TWh(TWh =1012 Wat-giờ) năng lượng dưới dạng nhiệt và điện năngđược thu hồi từ chất thải sinh hoạt

- Việc chôn lấp các loại chất thải khác cũng giảm Trong năm

2004, khoảng 2,1 triệu tấn chất thải, trừ chất thải sinh hoạt đượcchôn lấp ở ngoài các khu công nghiệp giảm 56% kể từ năm 1994

Xử lý chất thải: Những thành phố tự trị chịu trách nhiệm thu

gom và xử lý chất thải sinh hoạt và các loại chất thải tương tự Trừchất thải sinh hoạt mà các nhà sản xuất chịu trách nhiệm (như bao

bì đóng gói, giấy báo, lốp xe, ô tô và chất thải từ các sản phẩm điện

Trang 26

và điện tử) Đối với chất thải khác, trách nhiệm tùy thuộc vào chủ

cơ sở sản xuất, kinh doanh, nơi chất thải phát sinh Chất thải thugom và được xử lý bằng phương pháp chôn lấp, xử lý sinh học haybiến chất thải thành năng lượng:

+ Chôn lấp: Lượng chất thải sinh hoạt đem đi chôn lấp giảmxuống rõ rệt và năm 2004 là 0,38 triệu tấn Cho đến thời điểm saunày, lần đầu tiên lượng chất thải được đưa đi chôn lấp chỉ chiếmgần 10%

+ Xử lý sinh học: Trong năm 2004, 10,4% (0,43 triệu tấn)chất thải sinh hoạt phải qua quá trình xử lý sinh học, tăng 7,7% kể

từ năm 2003, chất thải được phân loại tại nguồn Có khoảng 48kgchất thải sinh học/người (gồm chất thải xanh và chất thải thựcphẩm) được xử lý

Hệ thống thu gom phổ biến nhất cho những ngôi nhà riêng là

2 thùng rác khác nhau, một chiếc dùng để đựng chất thải sinh học

và một chiếc dùng để đựng các loại chất thải khác Hệ thống thugom phổ biến tiếp theo là phân loại bằng trực quan, các túi nilon cómàu sắc khác nhau được đặt trong thùng rác tương tự, thường đặttrong 3 thùng khác nhau

Trang 27

+ Biến chất thải thành năng lượng: Cho tới nay ở Thụy Điển

có 29 nhà máy thiêu đốt chất thải sinh hoạt Trong năm 2004, cácnhà máy xử lý được 1,94 triệu tấn (46,7% chất thải sinh hoạt) vànăng lượng thu được là khoảng 9,3 TWh dưới dạng nhiệt và điệnnăng [9]

2.3.2 Tình hình quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt tại Việt Nam

2.3.2.1 Tình hình quản lý, xử lý CTR tại các đô thị, thành phố

ở Việt Nam

* Tình hình phát sinh: Ở Việt Nam mỗi năm phát sinh

đến hơn 15 triệu tấn chất thải rắn, trong đó chất thải sinh hoạt

từ các hộ gia đình, nhà hàng, các khu chợ và kinh doanh chiếmtới 80% tổng lượng chất thải phát sinh trong cả nước Lượngcòn lại phát sinh từ các cơ sở nông nghiệp Các chất thải nguyhại công nghiệp và chất thải y tế phát sinh với số lượng ít, songchúng cũng được coi là nguồn thải đáng lưu ý do chúng cónguy cơ gây hại cho sức khỏe và môi trường

Trong đó các đô thị là nguồn phát sinh chính của chất thảisinh hoạt Các khu đô thị tuy có dân số chỉ chiếm 24% dân số

Trang 28

của cả nước nhưng lại phát sinh đến hơn 6 triệu tấn chất thảimỗi năm (tương ứng với 50% tổng lượng CTRSH của cả nước).Chất thải phát sinh từ các hộ gia đình và các khu kinh doanh ởvùng nông thôn và đô thị có thành phần khác nhau Chất thảisinh hoạt của các hộ gia đình, các khu chợ, khu kinh doanh ởkhu vực nông thôn chứa một tỷ lệ lớn các chất hữu cơ dễ phânhủy (60-70%) Ở các vùng đô thị, chất thải có thành phần cácchất hữu cơ dễ phân hủy thấp hơn (khoảng 50% tổng chất thảirắn sinh hoạt) Sự thay đổi về mô hình tiêu tụ và sản phẩm lànguyên nhân dẫn đến làm tăng tỷ lệ phát sinh chất thải nguy hại

và chất thải không phân hủy được như nhựa, kim loại và thủytinh [9]

*Tình hình quản lý: Việc xử lý chất thải chủ yếu do các

công ty môi trường đô thị của các tỉnh/thành phố (URENCO)thực hiện Đây là cơ quan chịu trách nhiệm thu gom và tiêu hủychất thải sinh hoạt, bao gồm cả chất thải sinh hoạt gia đình, chấtthải văn phòng, đồng thời cũng là cơ quan chịu trách nhiệm xử lý

cả chất thải công nghiệp và y tế trong hầu hết các trường hợp

Hiện nay một số đô thị lớn đang áp dụng trong thực tiễn

Trang 29

hệ thống quản lý chất thải rắn gồm:

- Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm vạchchiến lược cải thiện môi trường chung cho cả nước, tư vấn chonhà nước để đưa ra các luật, chính sách quản lý môi trườngquốc gia

- Bộ Xây dựng hướng dẫn chiến lược quản lý và xâydựng đô thị, quản lý chất thải

- UBND tỉnh, sở Tài nguyên và Môi trường thực hiệnnhiệm vụ bảo vệ môi trường đô thị, chấp hành nghiêm chỉnhchiến lược chung và luật pháp chung về BVMT của nhà nướcthông qua xây dựng các quy tắc, quy chế cụ thể

- URENCO là đơn vị trực tiếp đảm nhận nhiệm vụ xử lýchất thải, bảo vệ môi trường thành phố

Với chủ chương xã hội hóa công tác BVMT, Chính phủkhuyến khích các công ty tư nhân và các tổ chức hoạt động dựavào cộng đồng cộng tác chặt chẽ với các cơ quan quản lý ở cấpđịa phương trong công tác quản lý CTR

Cũng giống như nhiều nước khác nhau trong khu vựcNam và Đông Nam Á, tiêu hủy chất thải ở các bãi rác lộ thiên

Trang 30

hoặc các bãi rác có kiểm soát là những hình thức xử lý chủ yếu

ở Việt Nam Theo Quyết Định số 64/QĐ-TTg, ngày 22/4/2003của Thủ tướng Chính Phủ, đến năm 2007, trong số 439 cơ sởgây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trên cả nước có 49 bãirác lộ thiên hoặc các khu chôn lấp vận hành không hợp vệ sinh

có rủi ro gây nguy hại tới môi trường và sức khỏe người dâncao phải được tiến hành xử lý triệt để, tuy nhiên, cần tìm nguồnkinh phí cho các hoạt động xử lý này

Hiện nay, Chính phủ đang rất ưu tiên cho việc xây dựngcác hệ thống xử lý và tiêu hủy chất thải, bao gồm cả các bãichôn lấp Tuy nhiên do thiếu nguồn tài chính nên hầu hết cácbãi chôn lấp hợp vệ sinh đều được xây dựng bằng nguồn vốnODA Tự tiêu hủy là hình thức khá phổ biến ở các vùng không

có dịch vụ thu gom và tiêu hủy chất thải thường được xử lýtheo cách riêng của các gia đình, thường là đem đổ ở các sông,

hồ gần nhà, hoặc là vứt bừa bãi ở những khu đất trống [10]

*Tình hình xử lý: Lượng CTR thu gom tại các đô thị Việt

Nam hiện chỉ đạt khoảng 70% yêu cầu so với thực tế và chủyếu tập trung tại các khu vực nội thành Phần lớn các khu đô

Trang 31

thị đều chưa có bãi chôn lấp CTR hợp vệ sinh và vận hànhđúng quy trình Bên cạnh đó các loại chất thải nguy hại khôngđược phân loại riêng mà được trộn chung với những chất thảisinh hoạt, nếu không được xử lý triệt để sẽ gây ô nhiễm môitrường nghiêm trọng

Hiện tại công nghệ xử lý CTR ở các đô thị Việt Nam khá

đa dạng, tùy theo đặc điểm đô thị mà mỗi đô thị áp dụng nhữngcông nghệ xử lý riêng Công nghệ xử lý rác thải theo kiểu xử lýcuối đường ống, chôn lấp, chế biến rác thành phân vi sinh vàsản phẩm nhựa được khá nhiều đô thị áp dụng Đó là nhà máy

xử lý rác Đông Vinh (TP Vinh - Nghệ An) sử dụng công nghệSeraphin có công suất từ 80-150 tấn/ngày; Nhà máy xử lý rácThủy Phương (TP Huế- Thừa Thiên Huế) áp dụng công nghệASC, công suất 80-150 tấn/ngày, trong đó 85-90% rác thảiđược chế biến và tái chế, 10-15% rác thải chôn lấp, không phátsinh nước rỉ rác

Công nghệ xử lý CTR ở các đô thị Việt Nam thường là

tự thiết kế và chế tạo nhưng đã tập hợp tương đối đầy đủ cácloại hình có tính phổ biến để xử lý CTR, nước và khí thải đô

Trang 32

thị Trình độ công nghệ đã đáp ứng được tiêu chuẩn môi trườngViệt Nam Đặc biệt, giá thành thấp hơn so với giá của côngnghệ ngoại nhập Tuy nhiên, việc sản xuất thiết bị, công nghệcòn ở tình trạng cá thể, đơn chiếc, chưa có sản xuất chế tạocông nghệ môi trường hàng loạt hoặc sản xuất trên dây truyềncông nghệ Vốn đầu tư cho môi trường ở nước ta còn rất hạnchế Đội ngũ các nhà khoa học và công nghệ môi trường cònyếu và thiếu.

Để đẩy mạnh công tác quản lý CTR tại các đô thị và khucông nghiệp, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành chỉ thị về tăngcường quản lý CTR Thành phố Tuy Hòa (Phú Yên) đã đượcChính phủ Bỉ tài trợ cho dự án cải thiện điều kiện vệ sinh vàBVMT Dự án này có tổng kinh phí là 3,3 triệu Euro, đượctriển khai trong 3 năm (2006-2008), giúp thành phố Tuy Hòaxây dựng một khu xử lý rác thải hợp vệ sinh nhằm cải thiệnđiều kiện môi trường; sức khỏe cho người dân trên địa bàn Dự

án cũng góp phần nâng cao năng lực quản lý cho Công ty quản

lý môi trường đô thị Phú Yên trong việc thu gom và xử lý rácthải rắn; đồng thời nâng cao nhận thức của cộng đồng, tăng

Trang 33

cường sự tham gia của người dân vào hoạt động cải thiện điềukiện vệ sinh và BVMT [9].

2.3.2.2 Tình hình quản lý, xử lý CTR tại tỉnh Điện Biên

Hiện nay, Điện Biên chưa có số liệu thống kê đầy đủ vềhiện trạng, khối lượng, thành phần, tỷ lệ thu gom các loại CTRtrên địa bàn tỉnh Công ty môi trường đô thị và xây dựng có tráchnhiệm thu gom và xử lý CTR tại bãi rác Noong Bua (TP ĐiệnBiên Phủ), lượng rác thu gom cũng mới chỉ đạt khoảng 80%.Trong đó tỷ lệ thu gom CTRSH là khá lớn được thể hiện quabảng:

Bảng 2.2 : Mức thải, thành phần hữu cơ và tỷ lệ thu gom

)

Thành phần hữu

cơ (%)

Tỷ lệ thu gom (%)

Trang 34

(Nguồn: Chi cục Bảo vệ môi trường)[10]

Đây là bảng số liệu về mức thải, thành phần hữu cơ trongCTRSH của TP Điện Biên Phủ và trung tâm các huyện củatỉnh Điện Biên Ta thấy mức thải ở TP Điện Biên Phủ là caonhất 0,8 kg/người/ngày; trong đó thấp nhất là ở Điện BiênĐông với mức thải 0,4 kg/người/ngày; mức thải trung bình ởcác điểm là 0,6 kg/người/ngày

Bảng 2.3 : Mức thải, thành phần hữu cơ CTRSH nông thôn

T

Mức thải (kg/người/n gày)

Tỷ lệ hữu cơ (%)

1

Thanh minh và Tà Lèng, Điện

2 Chợ Bản Phủ, Huyện Điện Biên 0,2 70

3 Noong Hẹt, huyện Điện Biên 0,25 75

4 Mường nhà, huyện Điện Biên 0,15 80

5 Chợ Tuần Giáo, Tuần Giáo 0,25 70

6 Nà Sáy và Phình Sáng, Tuần 0,15 75

Trang 35

(Nguồn: Chi cục Bảo vệ môi trường)[10]

Trong khi đó mức thải CTRSH tại khu vực nông thôn làrất thấp, mức thải trung bình là 0,2 kg/người/ngày

Qua bảng 2.2 và 2.3 có thể thấy CTRSH phát sinh chủyếu ở khu vực đô thị như TP Điện Biên Phủ, trung tâm cáchuyện Tuần Giáo, Mường Chà…, còn rác thải khu vực nôngthôn chỉ chiếm một phần nhỏ Trong rác thải thành phần chủyếu là các chất hữu cơ như: lá, cành cây, cỏ, rơm rác, thựcphẩm hư hỏng… với tỷ lệ dao động từ 60 – 73%, trung bình67%; dễ phân hủy có thể dùng làm phân bón hay ủ lấy khímêtan Phần còn lại bao gồm các loại rác có thể tái chế (nilon,kim loại, thủy tinh, giấy…)

Trang 36

Hiện nay trên địa bàn tỉnh mọi loại CTR thu gom được đổlẫn lộn nhau, rồi được xử lý bằng cách phun thuốc diệt côntrùng và chôn lấp chưa đảm bảo vệ sinh với cách xử lý chungnhư vậy hiện nay nước rỉ bãi rác đang gây ô nhiễm môi trườngkhu vực xung quanh Ngoài TP Điện Biên Phủ, còn có TX.Mường Lay và một số thị trấn như Tuần Giáo, thị tứ BảnPhủ… là có khu tập trung, xử lý CTR, nhưng cũng đều khôngđạt yêu cầu vệ sinh môi trường; các nơi khác thì không có bãi

đổ rác tập trung Việc thu gom và xử lý tại các huyện do Tổ vệsinh môi trường thực hiện Riêng TP Điện Biên Phủ và thị trấnTuần Giáo do công ty Môi trường đô thị và Xây dựng quản lý,thu gom và xử lý, nhưng hiệu suất thu gom chưa cao Nhìnchung, việc thu gom chưa được thực hiện trên diện tích rộng,thu gom chưa hết rác

Việc thu gom CTRSH ở Điện Biên được tiến hành theo 3hình thức:

- Công ty Môi trường đô thị và Xây dựng (MTĐT và XD)thu gom rác ở thành phố Điện Biên Phủ và thị trấn Tuần Giáo

Trang 37

- Các huyện, thị trấn còn lại (huyện Điện Biên, MườngChà, Mường Nhé, huyện Điện Biên Đông, Tủa Chùa) do tổ vệsinh môi trường địa phương thực hiện.

- Người dân tự thu gom, xử lý tại những nơi mà chưa có

tổ vệ sinh môi trường hoặc những nơi mà tổ vệ sinh không đếnđược

Hầu hết người dân ở các địa phương chưa phân biệt đượcCTR thông thường và CTR nguy hại, nên việc phân loại khithu gom rất khó khăn; mọi loại rác đổ chung vào một đống

Đối với các nguồn CTR khác như : CTR nguy hại chưađược quan tâm thu gom và xử lý: CTR của nhà máy xi măng,bột giấy, luyện chì - kẽm, đặc biệt là CTRNH ở các bãi tuyểnquặng

CTR y tế chưa được và phân loại triệt để, một phần chủyếu được phun thuốc khử trùng và chôn lấp; phần rất nhỏ đượcthiêu đốt triệt để tại bệnh viện đa khoa tỉnh Điện Biên và trungtâm y tế huyện Tuần Giáo

Về CTR nông thôn, theo ước tính mỗi ngày phát sinh90,5 tấn/ngày đêm, nhưng hầu hết đều do các gia đình tự xử lý

Trang 38

bằng cách chôn lấp đốt định kỳ làm phân bón, hay vứt xuốngsông, suối, đồng ruộng, đường xá… làm xấu cảnh quan và ônhiễm môi trường [10].

Trang 39

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu về hiện trạng rác thải sinh hoạt trên địa bàn

TP Điện Biên Phủ (nguồn phát sinh, thành phần, khối lượngrác) và hiện trạng quản lý rác thải tại đây (tình hình thu gom,

3.2 Địa điểm, thời gian nghiên cứu

- Địa điểm: Chi Cục Bảo Vệ Môi Trường - tỉnh Điện Biên

Trang 40

- Thời gian tiến hành: Đề tài nghiên cứu từ tháng 01/2012đến tháng 06/2012.

3.3 Nội dung nghiên cứu

3.3.1 Điều tra, đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của TP Điện Biên Phủ

- Vị trí địa lý, điều kiện khí hậu, địa hình, giao thông, kinh

từ các hộ dân, chợ, trường học, công sở

- Đánh giá về hiện trạng thu gom, xử lý, vận chuyển rácthải sinh hoạt tại TP Điện Biên Phủ

Ngày đăng: 28/05/2015, 07:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ môn sức khoẻ môi trường (2006), Quản lý Chất thải rắn, trường Đại học Y tế cộng đồng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý Chất thải rắn
Tác giả: Bộ môn sức khoẻ môi trường
Năm: 2006
2. Nguyễn Thế Chinh (2003), Giáo trình kinh tế và quản lý Môi trường, Nxb Thống Kê Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế và quản lý Môi trường
Tác giả: Nguyễn Thế Chinh
Nhà XB: Nxb Thống Kê Hà nội
Năm: 2003
3. Dự án Danida (2007), Nâng cao năng lực quy hoạch và quản lý môi trường đô thị, Nxb Đại học Kiến Trúc Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao năng lực quy hoạch và quản lý môi trường đô thị
Tác giả: Dự án Danida
Nhà XB: Nxb Đại học Kiến Trúc Hà Nội
Năm: 2007
4. Nguyễn Thị Anh Hoa (2006), Môi trường và việc quản lý chất thải rắn, Sở khoa học Công nghệ và Môi trường Lâm Đồng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Môi trường và việc quản lý chất thải rắn
Tác giả: Nguyễn Thị Anh Hoa
Năm: 2006
5. Lê Huỳnh Mai, Nguyễn Mai Phong, “Xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường, kinh nghiệm quốc tế và những đề xuất với Việt Nam”, Tạp chí Tài nguyên & Môi trường, kỳ 1 tháng 3/2009 ( số 5), trang 12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường, kinh nghiệm quốc tế và những đề xuất với Việt Nam”, "Tạp chí Tài nguyên & Môi trường, kỳ 1 tháng 3/2009 ( số 5)
6. Trần Hiếu Nhuệ, Ưng Quốc Dũng, Nguyễn Thị Kim Thái (2001), Quản lý chất thải rắn (tập 1), Nxb Xây dựng Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất thải rắn
Tác giả: Trần Hiếu Nhuệ, Ưng Quốc Dũng, Nguyễn Thị Kim Thái
Nhà XB: Nxb Xây dựng Hà Nội
Năm: 2001
8. Nguyễn Xuân Nguyên (2004), Công nghệ xử lý rác thải và chất thải rắn, Nxb Khoa học kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ xử lý rác thải và chất thải rắn
Tác giả: Nguyễn Xuân Nguyên
Nhà XB: Nxb Khoa học kỹ thuật
Năm: 2004
9. Trần Quang Ninh, Trung tâm Thông tin KH&CN Quốc gia (2008), giới thiệu “Tổng luận về Công nghệ Xử lý Chất thải rắn của một số nước và ở Việt Nam” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tổng luận về Công nghệ Xử lý Chất thải rắn của một số nước và ở Việt Nam
Tác giả: Trần Quang Ninh, Trung tâm Thông tin KH&CN Quốc gia
Năm: 2008
10. Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Điện Biên (2011), dự án: “Điều tra chất thải rắn sinh hoạt, chất thải công nghiệp, chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Điện Biên” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Điều tra chất thải rắn sinh hoạt, chất thải công nghiệp, chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Tác giả: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Điện Biên
Năm: 2011
11. Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Điện Biên (2011), dự án: “Quản lý môi trường tại các khu bảo tồn, khu du lịch tỉnh Điện Biên” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Quản lý môi trường tại các khu bảo tồn, khu du lịch tỉnh Điện Biên
Tác giả: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Điện Biên
Năm: 2011

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2 : Mức thải, thành phần hữu cơ và tỷ lệ thu gom - Phân tích đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp xử lý rác thải sinh hoạt tại thành phố Điện Biên Phủ
Bảng 2.2 Mức thải, thành phần hữu cơ và tỷ lệ thu gom (Trang 33)
Bảng 2.3 : Mức thải, thành phần hữu cơ CTRSH nông thôn - Phân tích đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp xử lý rác thải sinh hoạt tại thành phố Điện Biên Phủ
Bảng 2.3 Mức thải, thành phần hữu cơ CTRSH nông thôn (Trang 34)
Bảng 4.2 : Số trường, số lớp và số phòng học của TP. Điện - Phân tích đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp xử lý rác thải sinh hoạt tại thành phố Điện Biên Phủ
Bảng 4.2 Số trường, số lớp và số phòng học của TP. Điện (Trang 55)
Bảng 4.3 : Số cán bộ ngành y tế và ngành dược của TP. Điện - Phân tích đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp xử lý rác thải sinh hoạt tại thành phố Điện Biên Phủ
Bảng 4.3 Số cán bộ ngành y tế và ngành dược của TP. Điện (Trang 57)
Bảng 4.4 : Lượng rác thải phát sinh tại các hộ dân ở các - Phân tích đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp xử lý rác thải sinh hoạt tại thành phố Điện Biên Phủ
Bảng 4.4 Lượng rác thải phát sinh tại các hộ dân ở các (Trang 59)
Bảng 4.5 :Tổng lượng rác thải phát sinh từ các nguồn tại các - Phân tích đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp xử lý rác thải sinh hoạt tại thành phố Điện Biên Phủ
Bảng 4.5 Tổng lượng rác thải phát sinh từ các nguồn tại các (Trang 63)
Hình 4.1: Biểu đồ tổng lượng rác thải sinh hoạt phát sinh tại - Phân tích đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp xử lý rác thải sinh hoạt tại thành phố Điện Biên Phủ
Hình 4.1 Biểu đồ tổng lượng rác thải sinh hoạt phát sinh tại (Trang 64)
Bảng 4.6 : Thành phần của rác thải tại các phường trên địa - Phân tích đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp xử lý rác thải sinh hoạt tại thành phố Điện Biên Phủ
Bảng 4.6 Thành phần của rác thải tại các phường trên địa (Trang 65)
Hình 4.2: Biểu đồ tỷ lệ các thành phần của rác thải tại - Phân tích đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp xử lý rác thải sinh hoạt tại thành phố Điện Biên Phủ
Hình 4.2 Biểu đồ tỷ lệ các thành phần của rác thải tại (Trang 66)
Hình 4.3 : Mô hình quản lý CTRSH trên địa bàn TP. Điện - Phân tích đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp xử lý rác thải sinh hoạt tại thành phố Điện Biên Phủ
Hình 4.3 Mô hình quản lý CTRSH trên địa bàn TP. Điện (Trang 68)
Bảng 4.7 : Lượng rác thải trung bình thu gom tại các - Phân tích đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp xử lý rác thải sinh hoạt tại thành phố Điện Biên Phủ
Bảng 4.7 Lượng rác thải trung bình thu gom tại các (Trang 73)
Bảng 4.8: Tỷ lệ thu gom rác thải sinh hoạt tại các phườngTP. - Phân tích đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp xử lý rác thải sinh hoạt tại thành phố Điện Biên Phủ
Bảng 4.8 Tỷ lệ thu gom rác thải sinh hoạt tại các phườngTP (Trang 74)
Hình 4.4: Tỷ lệ thu gom rác thải tại các phường - Phân tích đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp xử lý rác thải sinh hoạt tại thành phố Điện Biên Phủ
Hình 4.4 Tỷ lệ thu gom rác thải tại các phường (Trang 75)
Bảng 4.9: Mức độ quan tâm của người dân về vấn đề môi - Phân tích đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp xử lý rác thải sinh hoạt tại thành phố Điện Biên Phủ
Bảng 4.9 Mức độ quan tâm của người dân về vấn đề môi (Trang 79)
BẢNG KẾT QUẢ CÂN XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG VÀ - Phân tích đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp xử lý rác thải sinh hoạt tại thành phố Điện Biên Phủ
BẢNG KẾT QUẢ CÂN XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG VÀ (Trang 108)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w