Dự án xây dựng bãi chôn lấp hợp vệ sinh Phước Hiệp. Nhằm xử lí lượng rác thải đô thị ngày một tăng và hổ trợ cho bãi chôn lấp Đông Thạnh ( Hóc Môn) sắp đóng cửa vào cuối năm 2002. Một dự án xây dựng bãi chôn lấp đã được tiến hành do công ty xử lí chất thải làm chủ đầu tư sau đó sáp nhập vào công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Môi trường đô thị và thuộc khu liên hiệp xử lí chất thải rắn Tây Bắc_ đó là dự án Bãi chôn lấp Phước Hiệp.
Trang 11. GIỚI THIỆU DỰ ÁN BÃI CHÔN LẤP PHƯỚC HIỆP
1.1.Tên dự án:
Dự án xây dựng bãi chôn lấp hợp vệ sinh Phước Hiệp
Nhằm xử lí lượng rác thải đô thị ngày một tăng và hổ trợ cho bãichôn lấp Đông Thạnh ( Hóc Môn) sắp đóng cửa vào cuối năm
2002 Một dự án xây dựng bãi chôn lấp đã được tiến hành do công ty xử lí chất thải làm chủ đầu tư sau đó sáp nhập vào công
ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Môi trường - đô thị và thuộc khu liên hiệp xử lí chất thải rắn Tây Bắc_ đó là dự án Bãi chôn lấp Phước Hiệp
1.2.Vị trí địa lí:
Bãi chôn lấp Phước Hiệp thuộc khu liên hiệp xử lí chất thải rắn Tây Bắc, nằm trong khu vực kênh 15 đến kênh 17, thuộc phần đất của nông trường Tam Tân Sau khi giao khoáng lại nay
thuộc quyền quản lí của xã Phước Hiệp, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh, nằm cách trung tâm thành phố khoảng 37 km.Ranh giới hành chính:
Trang 2 Phía Đông của bãi rác giáp ấp Mũi Côn Tiểu.
Phía Tây của bãi rác giáp ấp Phước Hòa
Phía Nam của bãi rác giáp ấp Mũi Côn Đại
Phía Bắc của bãi rác giáp với kênh Thấy Cai (Ranh giới giữa Hồ Chí
Minh và tỉnh Long An)
Hình 1 Bãi chôn lấp Hiệp Phước
1.3.Quy mô của dự án:
Công suất thiết kế: 3000 tấn/ năm, tổng diện tích trên 50 ha.Bãi chôn lấp bao gồm 3 bãi ( bãi 1, 2, và 3):
Trang 3Được tiến hành xây dựng vào 9/9/2002 theo quyết định số 3678/QĐ/UB do công ty Xử lí chất thải làm chủ đầu tư sau đó sáp nhập vào công ty Môi trường đô thị.
Bãi số 1 được xây dựng trên diện tích là 19 ha với tổng công suất chôn rác lên tới 3.33 triệu tấn rác, công suất xử lí rác hằng ngày là 3.000 tấn/ngày
Bắt đầu đi vào hoạt động 1/1/2003 với diện tích 300x600 và chiều sâu 1.8 m, đã đóng cửa hoạt động vào 9/2007
Sau đó tiếp tục xây dựng bãi 1A với diện tích là9.75 ha, tiếp nhận 1.86 triệu tấn rác có hình thức nửa chìm nửa nổi
Được chia thành 4 ô có diện tích là 19.8 ha, tiếp nhận từ
1.500-2500 tấn rác mỗi ngày, cũng có dạng nửa chìm nửa nổi Chính thức hoạt động vào 16/2/2008 nhằm thay thế cho bãi chôn lấp 1A đã ngưng hoạt động vào năm 2008, bãi có sức chứa 4.464 triệu tấn rác và công suất là 2000 tấn rác/ ngày, tối đa là 4000 tấn mỗi ngày
Bãi chôn lấp số 3: bắt đầu xây dựng từ năm 2008.
Trang 41.4.Điều kiện tự nhiên tại khu vực:
Xã Phước Hiệp có địa hình tương đối bằng phẳng, có độ cao giảm dần từ 12 mét đến 8 mét, theo địa hình và cây trồng có thể chia làm hai vùng: vùng gò và vùng triền
Khí hậu xã Phước Hiệp chia làm 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa kéo dài
từ tháng 5 đến tháng 10, mùa nắng kéo dài từ tháng 11 đến
Trang 5Sông Sài Gòn chịu chế độ ảnh hưởng dao động bán nhật triều, với mực nước triều bình quân thấp nhất là 1,2m và cao nhất là 2,0 m.
Các hệ thống kênh rạch tự nhiên khác, đa số chịu ảnh hưởng trực tiếp chế độ hủy văn của sông Sài Gòn như Rạch Tra, Rạch Sơn, Bến Mương … Riêng chỉ có kênh Thầy Cai chịu ảnh
hưởng chế độ thủy văn của sông Vàm Cỏ Đông
Nhìn chung hệ thống sông, kênh, rạch trực tiếp chi phối chế độ thủy văn của huyện và chịu ảnh hưởng sự xâm nhập của thủy triều
Tại xã Phước Hiệp chủ yếu có 3 loại đất chính là:
Đất phù sa: được hình thành trên các trầm tích Alluvi ven các
sông, kênh, rạch Đây là một loại đất rất quí hiếm, cần phải đượccung cấp nước tưới, ưu tiên sản xuất lúa nước 2 đến 3 vụ và sử dụng một phần diện tích nhỏ cho việc trồng cây ăn trái
Đất xám: hình thành chủ yếu trên mẫu đất phù sa cổ Loại đất
này rất dễ thoát nước, thuận lợi cho cơ giới hóa và thích hợp với
Trang 6các loại cây công nghiệp hàng năm, cây công nghiệp ngắn ngày,
rau, đậu …
Đất đỏ vàng: Loại đất này hình thành trên sản phẩm phong hóa
của các loại đá mẹ và mẫu đất khác nhau
1.5.Đặc điểm hiện trạng môi trường tại khu vực:
1.5.1. Hiện trạng môi trường không khí:
Trước khi tiến hành xây dựng bãi chôn lấp Phước Hiệp, để đánh
giá hiện trạng môi trường khí tại khu vực, trung tâm Công nghệ
môi trường ( ENTC) đã tiến hành lấy mẫu không khí tại một số
nơi tại khu vực và được kết quả như sau:
Bảng 1 Kết quả phân tích một số thông số chính trong môi
Trang 7M2 0,27 0,015 0,12 0,01 10-4 1,7
TCVN 0,3 (1) 0,008 (2) 0,2 (2) 0,012 (2) 0,005 (1) 5,0 (3)Nguồn: Trong tâm Công nghệ môi trường – ENTEC 06/2002
Trong đó:
KPH: không phát hiện
(1) Tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh
(2) Tiêu chuẩn 5938 – 1995 về nồng độ cho phép các chất độc
hại trong không khí xung quanh
(3) Tiêu chuẩn 5938 – 1995 về nồng độ cho phép các chất độc
hại trong không khí xung quanh
Theo như kết quả phân tích cho thấy, hầu hết các thông số( bụi,
H2S, NH3, Andehit, THC, Chì) đo đạc được tại các vị trí đều
thấp hơn so với tiêu chuẩn cho phép( trừ thông số H2S ở mẫu 2
và Andehit tại mẫu 1 và vượt tiêu chuẩn nhưng với lượng không
lớn) và như vậy môi trường không khí tại khu vực tương đối
trong sạch và tốt cho sức khỏe người dân
Bảng 2 Kết quả đo đạc tiếng ồn:
Trang 8vực công cộng và dân cư.
Như vậy theo kết quả này thì độ ồn trung bình tại các khu vực là
38 -48 dBA và thấp hơn so với tiêu chuẩn, do đó tại khu vực
không có sự ô nhiễm tiếng ồn
Từ khi bãi chôn lấp Phước Hiệp đi vào hoạt động thì môi
trường không khí tại khu vực có sự thay đổi:
Qua quá trình đánh giá hiện trạng môi trường, khí phát sinh từ
bãi rác có nồng độ cao, dung tích lớn và chứa nhiều chất độc hại
như CH4, NH3, H2S, và đều vượt chuẩn cho phép: nồng độ H2S
vượt tiêu chuẩn 80 lần, NH3 vượt tiêu chuẩn gây ô nhiễm không
khí 100 lần ( QCVN 05-2009-BTNMT)
Trang 91.5.2. Hiện trạng môi trường nước mặt:
Qua quá trình quan trắc một số vị trí tại khu vực về các thông sốchất lượng nước có kết quả như sau:
Bảng 4 Kết quả hiện trạng môi trường nước mặt khu vực BCL.
1995
Trang 10nồng độ cho phép của các chất ô nhiễm trong nước mặt.
K1: Mẫu nước mặt của kênh 15 phía Đông BCL
K2: Mẫu nước mặt của kênh 16 giữa khu vực BCL
K3: Mẫu nước mặt của kênh 17 phía Tây BCL
KPH: Không phát hiện
Từ kết quả ta thấy hầu hết các thông số đều thấp hơn tiêu chuẩn cho phép đối với nước loại B phục vụ cho nhu cầu tưới tiêu, chỉ trừ có thông số N-NH4+ tại K1, K2 là cao hơn một chút so với tiêu chuẩn
Khi có bãi chôn lấp Hiệp Phước đi vào hoạt động thì các thông số môi trường nước có sự thay đổi: Nước rỉ rác từ bãi rác chưa xử lí hiệu quả theo nước mưa chảy ra kênh, sông làm cho sông ngòi bị ô nhiễm nghiêm trọng:
Nồng độ nước rỉ rác sau khi xử lí vẫn còn vượt tiêu chuẩn cho phép ( QCVN 12:2008-BTNMT) nguồn nước loại B
Nước rỉ rác của bãi chôn lấp có thành phần và tính chất chứa nhiều chất hữu cơ, kim loại nặng đặc biệt là các vi sinh vật có hại cho môi trường sống và con người
Trang 11Chất lượng nước mặt tại điểm tiếp nhận giảm về các chỉ tiêu ô
nhiễm vi sinh và hữu cơ, nhiều khu vực chuyển sang màu đen
1.5.3. Hiện trạng môi trường nước ngầm:
Kết quả phân tích các mẫu nước ngầm tại khu vực cho kết quả
như sau:
Bảng 5 Kết quả phân tích nước ngầm tại khu vực BCL:
1995
Trang 12(Ghi chú: TCVN 5944 – 1995: Tiêu chuẩn chất lượng nước ngầm)
S1: Mẫu nước ngầm tại hộ Nguyễn Vĩnh Nghiệp ( Hộ bệnh nhânnghèo thành phố)
S2: Mẫu nước ngầm tại hộ Châu Văn Đào ( phía Đông khu vực BCL)
KPH: Không phát hiện
Theo kết quả cho thấy hầu hết các thông số đều đạt tiêu chuẩn cho phép ( TCVN 5944-1995), chỉ có một vài thông số là vượt chuẩn với lượng nhỏ: pH trong mẫu 2 và Coliform trong mẫu 2
Khi bãi chôn lấp đi vào hoạt động thì chất lượng nước ngầm thay đổi: nguồn nước giếng lấy từ khu vực có mùi hôi khó chịu
và phải mất một thời gian lâu mới có thể bớt mùi hôi
1.5.4. Hiện trạng tài nguyên sinh vật tại khu vực:
Các loài thực vật có mức độ tập trung thấp, chủ yếu là các loài cây bụi, tre nứa rải rác Ngoài ra còn rải rác một số cây lâu năm nhưng đang bị nhân dân khai thác lấy gỗ
Trang 13 Mật độ cây xanh che phủ không cao do chiến tranh tàn
phá
Động vật nuôi trong khu vực cũng không nhiều, chủ yếu là
các loài gia súc được chăn thả
Hệ sinh thái dưới nước không phát triển do các nguồn nước trong khu vực BCL bị nhiễm phèn
1.6.Đặc điểm kinh tế - xã hội tại khu vực:
1.6.1. Phát triển nông nghiệp:
Do đặc điểm tự nhiên khá thuận lợi, đất đai màu mỡ ( đất phù
sa, đất xám) thích hợp cho trồng cây ăn trái, cây hoa màu ngắn
Trang 14ngày, nguồn nước sông ngòi dày đặc thủy lợi phát triển phù hợp cho trồng cây lương thực ( lúa nước, ) nên nền nông nghiệptại khu vực phát triển mạnh Kết quả tổng kết năm 2004 trị giá sản xuất nông nghiệp ước tính thực hiện được là 612 875 triệu đồng đạt 99,81% kế hoạch và tăng 3,39% so cùng kỳ Trong đó, giá trị trồng trọt là 340.103 triệu đồng đạt 99,31% kế hoạch, giátrị chăn nuôi là 181.869 triệu đồng đạt 97,89% kế hoạch và tăng 5,32% so cùng kỳ Dịch vụ nông nghiệp thực hiện được 75.859triệu đồng đạt 104,07% kế hoạch, lâm nghiệp đạt 9.612 triệu đồng đạt 103,54% kế hoạch, giá trị sản xuất ngành thuỷ sản thựchiện được 5.432 triệu đồng đạt 149,85% kế hoạch.
Có được thành tựu này là do xã đẩy mạnh các hoạt động dịch vụnông nghiệp:
• Công tác thú y trạm tăng cường phòng chống dịch cúm
gia cầm, thực hiện tốt công tác kiểm tra giám sát hướng dẫn tiêu huỷ gia cầm, xử lý hố chôn sau khi huỷ nhằm
ngăn chặn dịch bệnh lây lan và tái phát ra xung quanh
• Công tác bảo vệ thực vật: tiếp tục huấn luyện chương
trình phòng trừ dịch hại tổng hợp IPM, trình diễn quy trình
Trang 15kỹ thuật sản xuất và hướng dẫn sử dụng thuốc trừ sâu an toàn - hiệu quả, dự tính dự báo tình hình sâu bệnh kịp thời,tập huấn quy trình sản xuất rau an toàn nân không có hiện
tượng dịch bệnh xảy ra
• Công tác khuyến nông: mở một số lớp tập huấn, tham
quan, hội thảo, trình diễn thực nghiệm nhưng chưa nhân rộng các mô hình được đánh giá là đạt hiệu quả kinh tế cao Chăn nuôi phát triển nhanh, ngoài một số vật nuôi phổbiến, nông dân còn tìm hiểu và nuôi trồng một số loài đặc sản quý hiếm
1.6.2. Phát triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp:
Nhìn chung, ngành công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp tại khu vực khá phát triển:
Giá trị sản xuất Công nghiệp ước tính thực hiện tháng 12/2004, cộng dồn từ đầu năm đạt 873.641 triệu đồng tăng 39,59% so vớicùng kỳ năm 2003
Giá trị sản xuất thực tế công nghiệp, ước tính thực hiện tháng 12/2004 đạt được 176,863 triệu đồng tăng 13,44% so tháng
Trang 161.6.3. Phát triển thương mại, tài chính:
Tình hình giải quyết việc làm trong năm 2004 đã giải quyết cho được: 9665 người có việc làm ổn định, đạt 120,81% chỉ tiêu kế hoạch năm
Trang 172. VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN BÃI CHÔN LẤP PHƯỚC HIỆP
2.1.Các vấn đề môi trường của dự án Bãi chôn lấp Hiệp
Phước:
2.1.1. Tác động của bãi rác đến môi trường tự nhiên:
Nước rỉ rác từ bãi chôn lấp rác thẩm thấu xuống nguồn nước ngầm ( nước giếng của người dân) làm nước giếng có mùi hôi.Nước rỉ rác theo nước mưa chảy ra đường phố, ngõ chợ, chảy vào nước kênh Thầy cai làm nguồn nước mặt bị ô nhiễm Hàm lượng các chỉ số về amoni, Colifom, BOD, COD của kênh Thầy Cai đều vượt tiêu chuẩn cho phép nhiều lần
Trang 18Trong quá trình phân hủy rác sinh hoạt trong bãi rác phát sinh nhiều khí độc như CH4, H2S, NH3, CO, và chúng bốc vào
không khí gây ô nhiễm không khí
Phát sinh mùi hôi thối do phân hủy rác và từ nước rỉ rác
Trong quá trình vận chuyển, các phương tiện chuyển động liên tục và phát ra nhiều tiếng ồn cho khu vực gần bãi rác
Bãi rác chiếm một diện tích lớn đất canh tác
Nước rỉ rác từ bãi rác thấm qua đất và tích tụ trong đất các kim loại nặng như Pb, Ni
Trong rác sinh hoạt có những chất khó phân hủy do chưa phân loại rác tại nguồn như nilon, sành sứ, cao su,… và chúng sẽ tích
tụ trong đất làm cho đất bạc màu
Tác động đến môi trường vi sinh vật:
Các kim loại nặng, chất khó phân hủy tích tụ trong đất làm ức chế sự phát triển của các vi sinh vật sống trong đất, làm đất giảm
độ tơi xốp, cây trồng không thể hấp thu các chất dinh dưỡng trong đất và sẽ bị tiêu diệt
Trang 19Nước rỉ rác xâm nhập vào nguồn nước gây ô nhiễm nước và gâychết các sinh vật sống trong nước nhất là cá và các sinh vật nhạycảm.
2.1.2. Tác động đến môi trường xã hội:
Là nơi sinh sống và phát triển cho các loài gây bệnh như ruồi, chuột gây nhiều dịch bệnh nguy hiểm cho người dân khu vựclân cận ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng
Gây bệnh nghề nghiệp cho công nhân vệ sinh môi trường do tiếpxúc với các khí độc và môi trường ô nhiễm
Gây mất mỹ quan đô thị do trong quá trình vận chuyển còn để vương vãi rác thải, nước rỉ rác trên đường và khu vực lân vận
2.2. Vấn đề môi trường quan trọng của dự án bãi chôn lấp Phước Hiệp:
2.2.1. Ô nhiễm môi trường không khí bởi mùi hôi phát sinh
từ bãi chôn lấp:
Trong quá trình thu gom, vận chuyển và phân hủy chất thải rắn sinh hoạt của thành phố luôn phát sinh một vấn đề môi trường
Trang 20nan giải là mùi hôi từ chất thải rắn Tuy khu liên hiệp Phước Hiệp đã xây dựng hệ thống khử mùi nhưng hoạt động của nó chưa thật hiệu quả và chưa kiểm soát được mùi hôi phát sinh Mặc khác phương tiện thu gom, vận chuyển rác thải còn thô sơ, chưa che chắn hết mùi hôi trong quá trình vận chuyển.
Trong rác sinh hoạt thường chứa rất nhiều chất thải khác nhau: chất vô cơ ( cao su, nhựa, nilon, kim loại, ) và chất hữu cơ ( thức ăn, thực phẩm thừa ), chúng trộn lẫn vào nhau và có khả năng phân hủy sinh học khác nhau, chất hữu cơ phân hủy nhanh hơn và tạo ra nước rỉ rác có mùi hôi
Khi rác thải được vận chuyển đến bãi chôn lấp, sẽ xảy ra quá trình phân hủy kị khí và thải ra khoảng 168 hợp chất gây mùi gồm axit hữu cơ, rượu anđehit, hỗn hợp khí, este, sulphit,
mercaptans… và hầu hết chúng đều có mùi đặc trưng
Trong đó có các khí đặc trưng gây mùi chủ yếu:
Trang 21Các hợp chất hữu cơ chứa Sulfua sẽ bị phân hủy tạo ra các hợp
chất có mùi hôi như metyl mercaptan và axit aminobutyric Sự
biến đổi của methiomine và aminoaxit như sau:
CH3SH: methyl mercaptan
Sau đó Metyl mercaptan có thể bị thủy phân sinh hóa thành
methyl alcolhol và H2S có mùi trứng thối:
CH3SH + H2O CH4OH + H2S
Mùi hôi sinh ra từ quá trình phân hủy kị khí chứa rất nhiều chất
độc hại với nồng độ cao, dung tích lớn vượt tiêu chuẩn cho phép
nhiều lần gây ô nhiễm môi trường không khí nghiêm trọng
Bảng 3 Kết quả quan trắc các chất ô nhiễm tai BCL Phước
Trang 22KV vùng đệm 0,2
TCVN
-(Nguồn: Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm từ các BCL cũ và tái
sử dụng sản phẩm phân hủy cho nông nghiệp – Trung tâm công
nghệ và quản lý môi trường – CENTEMA – Tháng 12/2003)
Gây ảnh hưởng xấu đến hệ thống hô hấp, có thể là nguyên
nhân gây ung thu phổi do thành phần của chúng có một số
hợp chất khí gây hại: CH4, H2S, NH3,…
Có khả năng gây ra bệnh bạch cầu ở trẻ em và ung thư
thận nếu như phải tiếp xúc trong thời gian dài
Gây ra những bệnh về da
Gây ngứa mắt
Tạo cảm giác khó chịu cho người tiếp xúc, từ đó gián tiếp
gây ra bệnh mất ngủ, tinh thần bất ổn, dễ nổi nóng,…
Do mùi hôi từ các phương tiện vận chuyển rác qua khu vực,
nhiều bữa người dân mới dọn cơm ra đã vội mang vào vì mùi
hôi không chịu được
Trang 23Cứ 10 phút lại có khoảng 20 chiếc xe tải vận chuyển rác chạy qua và phát ra mùi hôi tanh đến rợn người, không ai muốn ra khỏi nhà.
Ở những khu vực cách xa bãi chôn lấp cũng hứng chịu phải mùi hôi này mỗi khi có gió thổi đến
Tuy ở bãi chôn lấp đã thiết kế hệ thống xử lí mùi hôi nhưng hoạtđộng chưa hiệu quả, vẫn còn mùi hôi phát sinh và gây ô nhiễm không khí Do đó cần phải tăng xử lí mùi hôi:
Phun chế phẩm EM khử mùi tại bãi chôn lấp
Đậy kín bãi chôn lấp bằng nilon sau mỗi lớp rác đổ xuống
bãi rác
Tiến hành phân loại rác tại nguồn, loại bỏ rác hữu cơ dễ phân hủy ra và xử lí riêng bằng phương pháp sinh học: làm
phân compost, ủ sinh học,
Đầu tư đổi mới và hoàn thiện hệ thống khử mùi tại bãi chôn lấp và thường xuyên kiểm tra, bảo trì, nâng cấp để đảm bảo hoạt động hiệu quả