1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp xử lý nước thải tại thành phố Thái Nguyên

159 805 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 159
Dung lượng 730,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bảo vệ môi trường là một chiến lược có tầm quan trọng đặc biệt, là bộ phận cấu thành không thể tách rời của chiến lược phát triển kinh tế xã hội, là cơ sở quan trọng bảo đảm phát triển bền vững của từng quốc gia, địa phương và khu vực. Phát triển kinh tế phải kết hợp chặt chẽ, hài hòa với phát triển xã hội và bảo vệ môi trường, thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường là góp phần phát triển bền vững kinh tế xã hội. Trên thế giới đang đứng trước thảm hoạ về môi trường, mức độ ô nhiễm đang ngày càng gia tăng về tất cả các mặt: ô nhiễm nước, đất, không khí. Kết quả của quá trình ô nhiễm là thay đổi khí hậu, nhiệt độ trái đất nóng lên…

Trang 1

Trên thế giới đang đứng trước thảm hoạ về môi trường, mức độ

ô nhiễm đang ngày càng gia tăng về tất cả các mặt: ô nhiễm nước, đất,không khí Kết quả của quá trình ô nhiễm là thay đổi khí hậu, nhiệt độtrái đất nóng lên…

Việt Nam cũng đang trong tình trạng ô nhiễm nghiêm trọng.Trong những năm qua đã có nhiều công trình nghiên cứu về mức

độ ô nhiễm (ô nhiễm không khí, ô nhiễm bụi…) Các nhà khoa học

Trang 2

đã nghiên cứu và đánh giá về mức độ ô nhiễm nguồn nước do nướcthải từ sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, từ sinh hoạt và từ nhiềunguồn khác nhau.

Nước thải là một vấn đề quan trọng cho những thành phố lớn

và đông dân cư, nhất là đối với các quốc gia đã phát triển Riêngđối với các quốc gia còn trong tình trạng đang phát triển, vì hệthống cống rãnh thoát nước còn trong tình trạng thô sơ, không hợp

lý cũng như không theo kịp đà phát triển dân số nhanh như trườnghợp ở các thành phố ở Việt Nam như Hà Nội, Sài Gòn, Hải Phòng,Nha Trang, Đà Nẵng, Cần Thơ v.v…

Cùng với quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá của đấtnước ta Thái Nguyên là một trong những thành phố công nghiệpphát triển và kèm theo sự phát triển đó là các hoạt động đã và đangtác động không nhỏ đến môi trường, xong trong thực tế việc giảiquyết và xử lý nước thải này hầu như không thể thực hiện được.Nước thải sau khi qua mạng lưới cống rãnh được chảy thẳng vàosông rạch và sau cùng đổ ra biển cả mà không qua giai đoạn xử lý.Thêm nữa, hầu hết các cơ sở sản xuất công kỹ nghệ cũng không có

Trang 3

hệ thống xử lý nước thải, do đó tình trạng ô nhiễm nguồn nướcngày càng trầm trọng hơn nữa Nếu tình trạng trên không chấmdứt, nguồn nước mặt và dọc theo bờ biển Việt Nam sẽ không cònđược sử dụng được nữa trong một tương lai không xa.

Xuất phát từ yêu cầu thực tế trên và được sự đồng ý của Bangiám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Tài nguyên & Môitrường - Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên và dưới sự

hướng dẫn của Thạc sỹ Vũ Thị Quý em tiến hành đề tài: “Đánh giá thực trạng nước thải tại thành phố Thái Nguyên - Tỉnh Thái Nguyên”.

1.2 Mục đích và yêu cầu của đề tài

Trang 4

1.2.2 Yêu cầu của đề tài

- Số liệu thu thập phải khách quan, trung thực, chính xác

- Đánh giá khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hộicủa thành phố Thái Nguyên

- Đánh giá được chất lượng nước thải tại thành phố TháiNguyên

- Đánh giá được ảnh hưởng của nước thải đến môi trườngnước tại thành phố Thái Nguyên

- Đề xuất các giải pháp giảm thiểu các ảnh hưởng của nướcthải tới môi trường và nâng cao chất lượng môi trường thành phốThái Nguyên

1.3 Ý nghĩa của đề tài

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

- Áp dụng kiến thức đã học của nhà trường làm quen với thựctế

- Nâng cao kiến thức thực tế

- Tích luỹ được kinh nghiệm phục vụ cho công việc sau này

Trang 5

- Bổ sung tư liệu cho học tập.

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn

- Để góp phần bảo vệ bền vững môi trường trong công tácxây dựng báo cáo hiện trạng môi trường là rất cần thiết, nhằm giúpcho các nhà quản lý, các nhà hoạch định chính sách về kinh tế, vềmôi trường chủ động nắm vững diễn biến môi trường tại từng nơi,từng khu vực

- Biết được mặt mạnh, mặt yếu kém, những khó khăn vàtồn tại trong công tác quản lý, sử dụng tài nguyên nước và xử

lý nước thải ở thành phố Thái Nguyên

- Đề xuất một số giải pháp bảo vệ môi trường sao cho phùhợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của thành phố trên cơ

sở phát triển bền vững

Trang 7

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Nghị định 117/2009/NĐ-CP ngày 31/12/2009 của chính phủ vềviệc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật bảo

vệ môi trường

Trang 8

Nghị định 127/2007/NĐ-CP ngày 21/08/2007 của chính phủ

về việc bắt buộc áp dụng TCVN về Môi trường

Quyết định số 34/2005/QĐ-TTg ngày 22/02/2005 của thủtướng chính phủ ban hành chương trình hành động của Bộ chính trịvề: “Bảo vệ Môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa,hiện đại hóa”

Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/08/2006 củachính phủ về việc bắt buộc áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam về Môitrường

Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam QCVN 08:2008/BTNMT, quychuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt

Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam QCVN 09:2008/BTNMT, quychuẩn kỹ thuật quốc gia về nước ngầm

Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam QCVN 14:2009/BTNMT, quychuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt

Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam QCVN 40:2012/BTNMT, quychuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước thải công nghiệp

Trang 9

Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam QCVN 28:2010/BTNMT, quychuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải y tế.

2.2 Cơ sở lý luận của đề tài

2.2.1 Khái niệm về nước thải, nguồn thải

2.2.1.1 Khái niệm về nước thải

Nước thải được định nghĩa ở nhiều khía cạnh khác nhau như:

- Nước thải sinh hoạt: Là nước thải từ các hộ gia đình,trường học, khách sạn, cơ quan có chứa đựng các chất thảitrong quá trình sống của con người

- Nước thải công nghiệp: Là nước thải từ các cơ sở côngnghiệp, tiểu thủ công nghiệp, giao thông vận tải

- Nước thải bệnh viện: Là nước thải từ các cơ sở y tế

Tóm lại: Nước thải được định nghĩa là chất lỏng thải ra từ

các hoạt động sản xuất công nghiệp, kinh doanh, dịch vụ,sinh hoạt của con người và đã bị thay đổi tính chất banđầu của chúng

Trang 10

2.2.1.2 Khái niệm về nguồn nước thải

là nguồn gây ô nhiễm môi trường nước chủ yếu

+ Nguồn xác định (nguồn điểm): Là nguồn gây ô nhiễm cóthể xác định được vị trí, bản chất, lưu lượng xả thải và các tác nhângây ô nhiễm (ví dụ như mương xả thải)

+ Nguồn không xác định: Là nguồn gây ô nhiễm không cốđịnh, không xác định được vị trí, bản chất, lưu lượng và các tácnhân gây ô nhiễm; nguồn này rất khó quản lý (ví dụ như nước mưachảy tràn vào hồ, kênh rạch, đường phố chảy vào sông ngòi, ao)

- Phân loại theo tác nhân gây ô nhiễm:

+ Tác nhân hóa lý: màu sắc, nhiệt độ, mùi vị, độ dẫn điện, chấtrắn lơ lửng

+ Tác nhân hóa học: Kim loại nặng như Hg, Cd, As,…

+ Tác nhân sinh học: vi sinh vật, tảo, vi khuẩn Ecoli,

- Phân loại theo nguồn gốc phát sinh (là cơ sở để lựa chọnbiện pháp quả lý và áp dụng công nghệ):

Trang 11

+ Nguồn nước thải sinh hoạt.

+ Nguồn nước thải công nghiệp

+ Nguồn nước thải nông nghiệp

+ Nguồn nước thải tự nhiên

2.2.2 Một số đặc điểm về nước thải và nguồn thải

2.2.2.1 Đặc điểm nước thải

Tùy thuộc vào loại nước thải mà đặc điểm của chúng khácnhau Trong nước thải chứa nhiều thành phần khác nhau, các thànhphần đó cũng là tác nhân gây ô nhiễm nguồn nước và có độc tínhvới con người, sinh vật Một số tác nhân gây ô nhiễm trong nướcthải như:

a) Chất hữu cơ

- Chất hữu cơ ở dạng dễ phân hủy sinh học: Chất hữu cơdạng này chủ yếu là cacbonhydrat, protein, chất béo; đây là chất ônhiễm trong nước thải khu dân cư, khu công nghiệp chế biến thựcphẩm Theo Hoàng Văn Hùng (2009) [13] trong nước thải sinhhoạt có từ 60% - 80% là các chất hữu cơ ở dạng dễ phân hủy sinhhọc, trong đó có 40% - 60% là protein, 25% - 50% là cacbonhydrat

Trang 12

và khoảng 10% chất béo Để đánh giá hàm lượng các chất hữu cơ

hóa), thể hiện hàm lượng chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học nghĩa

là chất hữu cơ bị ôxi hóa nhờ vai trò của vi sinh vật

- Chất hữu cơ ở dạng khó phân hủy sinh học: Nước thải chứachất hữu cơ ở dạng này thường có độc tính cao, có tác dụng tíchlũy và tồn lưu lâu dài trong môi trường và trong cơ thể sinh vật gây

ô nhiễm lâu dài Một số chất hữu cơ ở dạng này như polime, thuốctrừ sâu, các dạng polyancol Các chất này thường có nhiều trongnguồn nước mưa chảy tràn qua các vùng nông lâm nghiệp sử dụngnhiều thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ Để đánh giá hàm lượng các chấthữu cơ dạng này người ta sử dụng thông số COD (nhu cầu ôxi hóahọc), thể hiện toàn bộ các chất hữu cơ bị ôxi hóa nhờ tác nhân hóahọc

còn có ion kim loại nặng có tính độc cao như Pb, Cd Một số ion

Trang 13

(NO3-), photphat (PO43-), sunphat (SO42-) được gọi là các chất dinhdưỡng đối với thực vật Hàm lượng các chất dinh dưỡng cao trongnước thải sinh hoạt khu dân cư, nước thải nhà máy thực phẩm vàhóa chất Theo Lê Trình (1997) [21] nồng độ Nitơ (N) tổng số,phôt pho (P) tổng số trong nước thải sinh hoạt khoảng 20 - 85mg/l, từ 6 - 20 mg/.

- Kim loại nặng: Các kim loại nặng có độc tính cao đối vớicon người và sinh vật ngay cả ở nồng độ thấp

- Các chất rắn: Trong nước thải chất rắn gồm cả chất vô cơ vàhữu cơ, chất rắn có thể tồn tại ở dạng lơ lửng (huyền phù) hay ởdạng keo Chất rắn trong nước thải có nhiều sẽ gây ra trở ngại choviệc cấp nước sinh hoạt cũng như nuôi trồng thủy sản và tưới tiêucho nông nghiệp

- Các chất có màu: Màu sắc của nước thải là do sự phân hủycác hợp chất có trong nước thải Chẳng hạn như màu nâu đen dotagnin, lignin cùng các chất hữu cơ có trong nước phân giải

- Mùi: Nước thải có mùi là do sự phân hủy chất hữu cơ haymùi của hóa chất và mùi của dầu mỡ trong nước thải

Trang 14

- Sinh vật: Trong nước thải sinh vật khá phong phú, gồm cócác loại vi sinh vật, vi rút, vi khuẩn, giun sán, tảo, rêu,… Nhóm visinh vật trong nước thải đóng vai trò quan trọng trong việc phânhủy các chất Nước thải càng bẩn càng phong phú sinh vật (chủyếu là vi khuẩn); trong nước thải sinh hoạt, nước thải từ các trạichăn nuôi, nước từ đồng ruộng bón phân chưa ủ có nhiều giun sán,

vi khuẩn

2.2.2.2 Đặc điểm nguồn thải

Hiện nay, người ta quan tâm nhiều nhất tới ba nguồn nướcthải đó là nguồn nước thải công nghiệp, nguồn nước thải bệnhviện, và nguồn nước thải sinh hoạt Chúng là một trong nhữngnguồn nước thải gây ô nhiễm nhất và ảnh hưởng lớn nhất tới môitrường nước nói riêng và môi trường nói chung Một số đặc điểmcủa ba nguồn nước thải đó là:

- Nguồn nước thải sinh hoạt: Đặc điểm có chứa nhiều chấthữu cơ dễ phân hủy sinh học (cacbonhydrat, protein, mỡ), giàuchất dinh dưỡng đối với thực vật (hợp chất của N và P), nhiều vi

Trang 15

sinh hoạt là thường chứa nhiều các tạp chất khác nhau, trong đó cókhoảng 58% chất hữu cơ, 24% chất vô cơ và vi sinh vật Thành

40 mg/l Phần lớn nước thải sinh hoạt sau khi thải ra môi trườngthường bị thối giữa và có tính axit Đặc điểm cơ bản của nước thảisinh hoạt thường chứa các chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học cao,các chất này chứa nhiều hợp chất của Nitơ

- Nguồn nước thải công nghiệp: Đặc điểm của nước thải côngnghiệp có chứa nhiều chất độc hại (kim loại nặng: Hg, Pb, Cd, As),các chất hữu cơ khó phân hủy sinh học (như phenol, dầu mỡ,…),các chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học từ cỏ sở sản xuất thực phẩm.Nước thải công nghiệp không có đặc điểm chung mà thành phần

và tính chất của chúng phụ thuộc vào quá trình sản xuất, trình độ,hay bản chất của dây truyền công nghệ cũng như quy mô sản xuất.Nước thải của các nhà máy chế biến lương thực, thực phẩm cóchứa nhiều chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học; trong khi đó nướcthải của ngành công nghiệp thuộc da chứa nhiều kim loại nặng,

Trang 16

sunfua; còn nước thải của công nghiệp ac quy có nồng độ axit vàchì cao.

- Nguồn nước thải bệnh viện: Đặc điểm của ô nhiễm nước

SS tương đối cao, đặc biệt là các vi sinh vật trong đó chứa nhiềuchủng vi khuẩn gây bệnh như Samonella, Shygella, Viêm gan A,…Nước thải có mức độ ô nhiễm nặng từ nguồn hoạt động chuyênmôn như phòng mổ, buồng thủ thuật, buồng khám bệnh, nước thải

Trang 17

Một số ảnh hưởng của nước thải tới môi trường nước, nguồn nước

và sức khỏe là:

*Ảnh hưởng tới môi trường nước: Nước thải làm thay đổi chấtlượng nước, một số xu hướng khi chất lượng nước bị thay đổi như:Giảm độ pH của nước ngọt và tăng hàm lượng muối do sự gia tănghàm lượng SO42-, NO3- trong nước

Gia tăng hàm lượng các ion trong nước tự nhiên như Ca2+, Pb3+,As3+, NO3-, PO43-, NO2-

Gia tăng hàm lượng chất hữu cơ khó phân hủy bằng conđường sinh học Giảm độ ôxi hòa tan trong nước do quá trình phúdưỡng hóa, giảm độ trong của nước

* Ảnh hưởng của nguồn nước cấp: Hiện nay nhiều khu vựcđang thiếu nước vào mùa khô, thêm vào đó là việc khai thác quámức và ô nhiễm nguồn nước lại càng làm cho tình trạng này trởnên trầm trọng hơn Theo tài liệu tính toán của Trung tâm Kỹ thuậtMôi trường đô thị và khu công nghiệp (CEETIA), chi phí đầu tư để

Trang 18

nước thô không đảm bảo do bị ô nhiễm hữu cơ, amoni, asen Theocông ty cấp nước Hà Nam, vào mùa cạn chi phí xử lý nguồn nướccấp từ sông Đáy thành nước sinh hoạt cao gấp 3 - 4 lần so với bìnhthường Vào những ngày ô nhiễm nặng, nhà máy phải cắt nước vìkhông thể lọc nước cùng cấp cho nhân dân được Để giải quyếttình trạng này, công ty phải di dời trạm bơm nước về phía thượngnguồn sông Đáy thêm 2km nữa, việc này cần đầu tư kinh phí là 7

tỷ đồng Hơn nữa, khi các địa phương ở đầu nguồn có hoạt độnggây ô nhiễm nguồn nước thì khu vực hạ lưu phải giáng chịu hậuquả Điều này tất yếu sẽ dẫn tới những mâu thuẫn, xung đột vàtranh chấp quyền lợi giữa các địa phương trên toàn lưu vực

* Ảnh hưởng tới sức khỏe: Ô nhiễm môi trường nước tácđộng trực tiếp tới sức khỏe con người, là nguyên nhân gây cácbệnh tiêu chảy (do virut, vi khuẩn, vi sinh vật đơn bào), lỵ trựctrùng, thiếu máu, thiếu sắt, kém phát triển dẫn tới tử vong ở trẻ em.Theo bác sỹ Nguyễn Huy Nga ở Việt Nam có khoảng 80% loạibệnh liên quan đến chất lượng nước và vệ sinh môi trường

Trang 19

2.2.4 Một số phương pháp xử lý nước thải

Có nhiều phương pháp để xử lý nước thải và giảm thiểu ảnhhưởng của nước thải như phương pháp xử lý hóa học, phươngpháp cơ - lý - hóa học, phương pháp xử lý sinh học, phương pháp

xử lý kết hợp sinh học và cơ - lý - hóa - học Cụ thể có các phươngpháp sau:

- Phương pháp lắng: Nước thải được đưa vào bể chứa lắngcác chất rắn Thông thường các chất rắn lắng rất chậm hoặc khólắng nên người ta thường sử dụng thêm các hóa chất như phèn(Al2(SO4)3), nước vôi (Ca(OH)2), Natrialuminat (Na2Al2O4)

- Phương pháp hấp thụ: Phương pháp này dựa trên nguyêntắc các chất ô nhiễm (như chất hữu cơ, kim loại nặng, chất màu)trong nước thải được hấp phụ Các chất hấp phụ thường được dungphổ biến là than hoạt tính, đất sét, bùn hoạt tính Phương pháp nàyhấp phụ được 85 - 95% chất hữu cơ có màu

- Phương pháp trung hòa: Là phương pháp đưa pH trongnước thải về môi trường trung tính thích hợp cho việc xử lý nướcthải Các phương pháp gồm: trộn nước thải có tính axit với nước

Trang 20

thải có tính kiềm, bổ xung các chất hóa học để điều chỉnh pH (nếu

nước thải chảy qua chất liệu lọc có khả năng trung hòa và trung

- Phương pháp dùng chất sát khuẩn: Là phương pháp được sửdụng sau khi nước thải đã được xử lý bằng các biện pháp cần thiếttrước khi đổ vào nguồn tiếp nhận Chất sát khuẩn thường dung và

ít gây độc hại là Clo Việc cho Clo hóa nước nhằm diệt các vi sinhvật, tảo và giảm mùi của nước

- Phương pháp sử dụng bể chứa và lắng: Các bể này có thể là

bê tông hoặc ao, hồ được gia cố thêm nền móng nên nước thải ítngấm xuống tầng đất sâu Nước thải vào bể này và lưu lại 2 - 10h.Sau 3h hầu hết các chất rắn dễ lắng và chất rắn ở dạng huyền phùđều lắng xuống đáy bể, phần nước ở phía trên đưa vào quá trình xử

lý sinh học tiếp Còn phần lắng tùy từng công đoạn có thể làmphân bón cho cây trồng hoặc đem đi tiêu hủy

Trang 21

- Phương pháp sinh học: Nguyên lý của phương pháp nàydựa trên hoạt động sống của vi sinh vật trong nước thải Có 2phương pháp xử lý là phương pháp hiếu khí (sử dụng vi sinh vậthiếu khí) và phương pháp kỵ khí (sử dụng vi sinh vật kỵ khí) Đây

là phương pháp làm sạch nước thải bằng biện pháp sinh học lợidụng hoạt động của vi sinh vật trong nước thải, lợi dụng các chấtdinh dưỡng trong nguồn nước làm nguồn năng lượng và vật chất tế

hợp hiếu khí với kị khí

2.3 Thực trạng nước thải trên thế giới và ở Việt Nam

2.3.1 Thực trạng nước thải trên thế giới

2.3.1.1 Nước thải sinh hoạt

Nước thải sinh hoạt là nước thải phát sinh từ khu dân cư,trường học, nhà hàng, khách sạn; là một trong những nguyên nhânchủ yếu làm gia tăng hàm lượng các chất ô nhiễm trong nước mộtcách nhanh chóng và ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe con người

Trang 22

Tổng lượng nước thải sinh hoạt giao động trong phạm vi lớn,

nó phụ thuộc vào nhu cầu cấp nước ở mỗi quốc gia, mỗi địaphương Ở Mỹ và Canada là hai quốc gia có nhu cầu cấp nước lớnnhất, lượng nước thải từ hai quốc gia này thường giao động tư 200

- 400 lít/người/ngày Theo số liệu thống kê của Cục Môi trường

nước cống ở Anh và Wales có nguồn gốc từ nước thải sinh hoạt,trong đó 95% tải lượng ô nhiễm hữu cơ được xử lý trước khi đổthải Trong khi đó, ở nhiều quốc gia nguồn nước thải này chưađược xử lý mà đổ trực tiếp và nguồn tiếp nhận

Theo ước tính của Arceivala (1985) [23], lượng nước thải

nguồn khác nhau ở Mỹ như sau:

Trang 23

Bảng 2.1 Lượng nước thải và tải lượng BOD5 trong nước thải sinh hoạt

từ các nguồn khác nhau của Mỹ

Nguồn phát sinh

Lượng nước thải (lít/người/ngày)

Tải lượng BOD 5

2.2 Trường không có căng

7 Khu nhà máy (không kể

Nguồn: Ước tính của Arceivala (1985)

Qua bảng trên ta thấy, chất lượng nước thải và tải lượng ônhiễm từ khu dân cư và bệnh viện lớn nhất (lượng nước thải từbệnh viện dao động từ 600 - 1.200 lít/người/ngày, khu dân cư từ

Trang 24

240 - 300 lít/người/ngày; tải lượng BOD5 phát sinh từ khu dân cưcao nhất là 80 g/người/ngày) Một số tính toán khác cho thấy tải

khoảng 35 - 42 g/người/ngày Tuy nhiên, trong thực tế khối lượngtrung bình các chất ô nhiễm do con người đưa và môi trường khákhác nhau, nó phụ thuộc và chất lượng bữa ăn, lượng nước sử dụng

và hệ thống cống tiếp nhận nước thải

2.3.1.2 Nước thải công nghiệp

Cùng với xu thế phát triển công nghiệp, hiện nay lượng nướcthải phát sinh từ các hoạt động công nghiệp cũng đa dạng hơn.Nguồn nước thải này nếu không được xử lý sẽ gây ô nhiễm rấtnguy hại cho nguồn tài nguyên nước trên thế giới

Thế giới cảnh báo, hiện cứ 3 người trên trái đất có một ngườisống trong tình trạng thiếu nước Các chuyên gia về nước kêu gọicần có sự thay đổi mạnh mẽ về cách thức quản lý nguồn nước đangngày càng khan hiếm khi mà dân số thế giới dự kiến sẽ tăng thêm 2đến 3 tỷ người vào năm 2050

Trang 25

Dựa trên kết quả khảo sát về tình trạng nước sạch ở các nướccông nghiệp phát triển, Quỹ bảo vệ động vật hoang dã (WWF)công bố báo cáo "Giàu về kinh tế nhưng nghèo về nước sạch" cảnhbáo các nước giàu cần nhanh chóng thay đổi chính sách nếu khôngmuốn đối mặt với một cuộc khủng hoảng về nước sạch như đãtừng xảy ra ở các nước nghèo

Theo báo cáo, tại châu Âu, tình trạng hạn hán xảy ra thườngxuyên hơn ở các nước bên kia bờ Đại Tây Dương, trong khi tại cácnước ở Địa Trung Hải, các nguồn nước tự nhiên đang trở nên cạnkiệt do sự bùng nổ của ngành du lịch và nông nghiệp trong khuvực Trong khi đó, tình trạng ô nhiễm tại các cùng đầm lầy vì chấtthải công nghiệp tại khu vực Đông Âu vẫn chưa được khắc phục.Ngoài các nước châu Phí, nhiều quốc gia đang rơi vào khủnghoảng nguồn nước như Australia, Trung Quốc, Ấn độ TạiAustralia, lượng mưa hàng năm tiếp tục giảm sau khi đã giảm độtbiến 15% trong những năm 70 của thế kỷ trước, khiến các mạchnước ngầm tự nhiên ở nước này bị cạn kiệt dần

Trang 26

Bản báo cáo: “Nước cho cuộc sống: hiện thực hóa” của Tổchức Y tế thế giới (WHO) cũng cho biết, từ nay đến năm 2015 trênthế giới sẽ có khoảng hai tỷ người cần cung cấp nước sạch vànhững điều kiện vệ sinh tối thiểu Trong khi đó, nguồn nước trênthế giới ngày càng cạn kiệt LHQ đã phát động: “Thập kỷ nước chocuộc sống” từ năm 2005 - 2015 nhằm kêu gọi các nước tăng cườngquản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn nước ngày càng trở nênkhan hiếm Các nước thành viên Liên Hiệp Quốc cam kết đạt mụctiêu phát triển Thiên niên kỷ là giảm một nửa tỷ lệ dân số thiếunước sạch và điều kiện vệ sinh cơ bản vào năm 2015.

Theo Viện Quản lý nguồn nước Quốc tế (IWMI), con ngườichiếm tới 98% nguyên nhân gây ra tình trạng khan hiếm nước,trong đó có việc sử dụng nước lãng phí và kém hiệu quả Nôngnghiệp hiện chiếm tới 78% lượng nước tiêu thụ, công nghiệpchiếm 18%, nước cho sinh hoạt chỉ có 8%

IWMI kêu gọi các nước chú trọng phát triển hệ thống tướitiêu, tăng cường sử dụng nước mưa cho nông nghiệp Chính phủcần có sự thay đổi nhanh chóng trong chính sách quản lý nguồn

Trang 27

nước để khai thác tốt nguồn nước sẵn có, không hủy hoại môitrường, bảo đảm cuộc sống cho các thế hệ trong tương lai Để giảiquyết cuộc khủng hoảng nước sạch, báo cáo đề ra các giải pháp:Bảo quản các nguồn dự trữ nước và các vùng đầm lầy, cân bằnggiữa bảo vệ và sử dụng nguồn nước, thay đổi nhận thức của ngườidân đối với việc bảo vệ nguồn nước, sử dụng hệ thống dẫn nướcquá cũ, tăng phí sử dụng nước đối với nông dân, giảm tình trạng ônhiễm nước và tập trung nghiên cứu, cải tiến hệ thống cung cấpnước, trong đối biện pháp hữu hiệu là bảo vệ nguồn nước tự nhiên.

Khan hiếm nước gây hậu quả nghiêm trọng về kinh tế, một tổchức môi trường có uy tín đã xây dựng bản đồ thể hiện thực trạngkhan hiếm nước ngày càng gay gắt trên toàn thế giới Bản đồ nàybiểu thị hai loại khan hiếm nước chính: sự khan hiếm nước tựnhiên và khan hiếm nước về kinh tế Báo cáo đánh giá tổng quan

về quản lý nước trong nông nghiệp do tổ chức IWMI chuẩn bị chorằng một phần ba dân số trên thế giới phải đối mặt với tình trạngkhan hiếm nước ở mức độ nào đó

Trang 28

Tổ chức IWMI cho biết có một xu hướng đáng báo động làtình trạng khan hiếm nước do con người gây ra, thậm chí ở nhữngnơi có nguồn nước dồi dào Nguyên nhân chủ yếu là do việc sửdụng nước quá mức Sản xuất nông nghiệp sử dụng một lượngnước nhiều gấp 70 lần so với nhu cầu nước để uống và các nhu cầukhác như nấu ăn, giặt giũ và tắm rửa Kết quả là các con sông bịcạn kiệt và ô nhiễm, lượng nước ngầm giảm và tình trạng bất côngtrong phân phối nước Ai Cập nhập khẩu hơn một nửa nhu cầulương thực cần thiết vì quốc gia này không có đủ nước để sản xuấtlương thực trong nước Australia bị khan hiếm nước ở vùng châuthổ Murray - Darling vì đã chuyển một lượng lớn nước ở đây sangphục vụ nông nghiệp

Châu Á đang đứng trước hiểm họa khan hiếm nguồn nước dotốc độ đô thị hóa, dân số tăng nhanh và phát triển không bền vững.Theo các nhà khoa học, Trái đất nóng lên làm tan nhanh các dòngsông băng mang nước đến cho 8 con sông cung cấp nước chủ yếucho các quốc gia châu Á, trong đó có sông Trường Giang, Hoàng

Hà, Mêkông, sông Hằng Diện tích các dòng sông băng này bị thu

Trang 29

hẹp 6.600km2 trong vòng 40 năm qua Hiện tượng này đang đe dọa

sự cân bằng nguồn cung cấp nước Trong vài thập kỷ tới, các dòngsông lớn ở châu Á sẽ nhanh chóng cạn kiệt do không được bổ sungnước Nguồn nước của châu Phi cũng bị ô nhiễm ở mức báo động.Hiện nay, sông Nil của châu Phi, con sông dài nhất thế giới với6.650 km, đang phải đối mặt với vấn đề ô nhiễm do 35 nhà máy

chỉ 7% người dân Eriteria được tiếp cận nước sạch, con số này là10% ở Niger và 24% ở Mozambique Tình trạng ô nhiễm nguồnnước ở châu lục này đi đôi với đói nghèo và nạn sa mạc hóa

Ông Frank Rijsberman, Giám đốc Viện IWMI nói rằng mộtphần tư dân số thế giới sống ở lưu vực các con sông nới khan hiếmnước tự nhiên Một tỷ người khác sống ở lưu vực các con sông nơikhan hiếm nước về mặt kinh tế Ông nói, kết quả là nhiều ngườitrên thế giới phụ thuộc vào các sông, hồ và các vùng đầm lầy, cónguy cơ lâm vào tình trạng nghèo đói Tổng lượng nước sử dụng

Trang 30

Mỗi năm, hàng triệu người trên thế giới cần được cung cấpnước sạch và những điều kiện vệ sinh tối thiểu với chi phí lên tới11,3 tỷ USD Việc đầu tư vào lĩnh vực này sẽ giúp giảm tỷ lệ bệnhtật, đồng thời thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Theo WHO và QuỹNhi đồng LHQ (UNICEF), nếu mục tiêu giảm một nửa dân sốthiếu nước sạch và điều kiện vệ sinh tối thiểu được hoàn thành vàođúng năm 2015, mỗi năm nền kinh tế thế giới sẽ được bổ sungthêm 84 tỷ USD

Vì vậy, LHQ khuyến cáo chính phủ các nước cần hành độngkhẩn cấp thiết lập chiến lược mới về sử dụng nước nhằm đảm bảocân bằng giữa nhu cầu nước cho sản xuất và bảo vệ môi trườngbền vững

Theo Blacksmith (2000) [24] ở Cubatao (Brazil), thành phốcủa hàng loạt các khu công nghiệp cơ khí và hóa dầu Nhưng cáccông ty ở đây đã “vô tư” thải các chất thải công nghiệp (kẽm, thủyngân, dầu, xianua) vào các dòng sông của thành phố từ nhiều thập

kỷ nay Việc xử lý nguồn nước thải chưa được thực hiện đầy đủtheo đúng quy định Người dân thành phố thường xuyên mắc các

Trang 31

bệnh liên quan tới đường hô hấp, đường ruột và các bệnh về mắt,mặc dù ngân hàng thế giới đã khuyến cáo Brazil áp dụng các điềuluật bảo vệ hệ sinh thái nghiêm ngặt trong những năm qua.

Nằm tại khu vực chính giữa đất nước Trung Quốc, dòng sôngHuai dài 1978km được coi như nơi ô nhiễm của quốc gia này do chấtthải công nghiệp, động vật và nông nghiệp, mức độ mắc các bệnh caobất thường của cộng đồng dân cư gần khu vực sông đã khiến chínhphủ phải xếp nguồn tài nguyên nước của con sông ở mức độ ô nhiễmđộc hại nhất Tuy nhiên, Chính phủ Trung Quốc hiện đã, đang và sẽcùng ngân hàng thế giới nỗ lực giải quyết tình trạng này

Kabu (Bắc Ấn Độ) - Thành phố trên sông, với 2,4 triệu dân,

là nơi tập chung của nhiều xưởng thuộc da Những khảo sát,nghiên cứu của Chính phủ đã cho thấy một vài khu vực có mạchnước ngầm đã bị ô nhiễm độc do phẩm nhuộm, các chất hóa họcđộc hại (Crom, chì) Tại đây, một chương trình chỉ đạo làm sạchnguồn nước ngầm đang được triển khai

Magnutogorsk (Nga), là nơi tập chung lớn về sản xuất thép

và xe tăng Nó gánh chịu sự ô nhiễm nước thải cao và những hậu

Trang 32

quả do việc thờ ơ trong xử lý nước thải công nghiệp Những dị tậtbẩm sinh xuất hiện nhiều trong vùng trong khi những biện phápkhắc phục còn rất hạn chế.

Mexico City (Mexico), với 15 triệu dân, thành phố này nổitiếng không bởi điều gì khác mà là một trong những thành phố ônhiễm nhất thế giới Trong suốt thập niên qua, Chính phủ Mexico

đã có cố gắng trong lĩnh vực hạn chế chất ô nhiễm tuy nhiên kếtquả còn chưa cao

2.3.1.3 Nước thải bệnh viện

Chủ yếu phát sinh từ các bệnh viện, trung tâm y tế, cácphòng khám… Ở những quốc gia phát triển thì nguồn nước thải y

tế này đã được quan tâm và xử lý tương đối tốt Nhưng trái lại ởcác quốc gia đang phát triển và chậm phát triển như Việt Nam thì

Trang 33

Việt Nam có tài nguyên nước khá phong phú, có hơn 2.360con sông lớn hơn 10 km trong đó có 9 hệ thống sông có diện tích

lớn sông ngòi nước ta đều là nước ngọt, vừa cung cấp nước phục

vụ nhu cầu sinh hoạt của con người, vừa phục vụ cho các ngànhsản xuất khác Tuy nhiên, nước ngọt là tài nguyên hạn chế và dễ bịsuy thoái

Theo đánh giá của các nhà chuyên môn thuộc viện Môitrường và Tài nguyên của trường Đại học Quốc Gia thành phố HồChí Minh (2005) [8], trung bình một ngày hoạt động công nghiệp

trong đó ở các khu công nghiệp và khu chế xuất là 120.000

phố Hồ Chí Minh là 27.205 m3/ngày (chiếm 23%), tỉnh Bình

từ các khu công nghiệp và khu chế xuất có chứa 15 tấn TSS, 77 tấn

Trang 34

Ở Hà Nội: Trung bình một ngày các cơ sở công nghiệp thải

nghiệp thực phẩm từ 13.870 - 16.010 m3 Ngành hóa chất từ

Tổng lượng dòng chảy hàng năm của sông Mê Kông bằng

(14,9%), hệ thống sông Đồng Nai 36,3 km3 (4,3%), sông Mã, sông

Cả, sông Thu Bồn có tổng lượng dòng chảy xấp xỉ nhau, khoảng

Trang 35

nhân (gồm cả nhân viên y tế, nhân viên phục vụ và cả khách vãnglai) Nếu tính theo số giường bệnh, thông thường lượng nước hiện

cho các bệnh viện quy mô từ 300 - giường bệnh (Cục Bảo vệ môitrường, 2004) [9]

Số liệu thống kê 2005 [1], các tỉnh thuộc lưu vực sông Cầu thải

trong đó có khoảng 13.000 m3/ngày được xử lý (chiếm 78,8%)nhưng tỷ lệ xử lý đạt tiêu chuẩn còn thấp

c Nước thải sinh hoạt

Nước thải sinh hoạt chiếm khoảng 80% tổng lượng nước cấp ởcác thành phố, khu dân cư thì thành phần chất ô nhiễm mà nước thảisinh hoạt đưa vào nguồn nước khá lớn Theo bộ Tài nguyên & Môitrường (2006) [1] thì:

nước thải sinh hoạt từ các khu đô thị Tải lượng các chất ô nhiễm

Trang 36

do do nước thải đô thị trong một ngày đưa vào lưu vực sông là

amoni (tính theo Nitơ), 8.238 kg phôt pho và 46.277 kg dầu mỡ.Như vậy, có thể thấy hàm lượng chất hữu cơ (tính theo COD), tổngchất rắn lơ lửng và dầu mỡ đưa vào lưu vực sông cao hơn các chấtdinh dưỡng

- Lưu vực sông Cầu: Theo ước tính mỗi ngày tải lượng cácchất ô nhiễm do nước thải sinh hoạt đưa vào khu vực sông Cầu vớihàm lượng BOD và COD trong nước thải vượt nồng độ cho phéphơn 10 lần, hàm lượng Phelon cao gấp 10 - 15 lần tiêu chuẩn chophép Nước thải này không được xử lý và đổ trực tiếp ra sông Cầugây ô nhiễm nghiêm trọng (Nguyễn Hồng Khánh và cs 2008)

- Lưu vực sông Nhuệ - Đáy: Nước thải sinh hoạt đóng góp tỷ

lệ lớn nhất (chiếm 56%), đây là một đặc trưng nổi bật so với cáclưu vực khác Nước thải sinh hoạt với tỷ lệ đóng góp lớn tải lượngchất ô nhiễm chất hữu cơ cao Trong số các tỉnh/thành phố trongkhu vực sông thì thành phố Hà Nội đóng góp 54% lượng nước thảisinh hoạt toàn lưu vực Tổng lượng nước thải của toàn lưu vực là

Trang 37

210.000 m3/ngày đêm (chiếm 41%) Trong đó lượng nước thảisinh hoạt đổ vào sông Tô Lịch là 33%, sông Kim Ngưu là 27,5%,sông Sét là 14%, sông Lừ là 12%; với hàm lượng các chất dinh

2006) [19]

- Lưu vực sông Tiền Giang và Hậu Giang: Đây là một vùnghết sức đặc biệt và cũng là lưu vực lớn nhất và đông dân nhất với

đây đặt trọng tâm là nông nghiệp và chăn nuôi thuỷ sản Vì đâykhông phải là một trọng điểm công nghiệp cho nên những vấn nạnmôi trường không giống như tình trạng của 3 lưu vực kể trên.Nhưng việc khai thác nông nghiệp và thuỷ sản đã trở thành mộtvấn đề cần phải lưu tâm trong hiện tại việc ô nhiễm hoá chất do dưlượng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật là kết quả của việc khaithác tối đa nguồn đất cho nông nghiệp Đã có nhiều chỉ dấu chothấy các hoá chất độc hại như DDT, Nitrat, hoá chất BVTV thuộcnhóm organo-phosphate, nguyên nhân của những mầm bệnh ungthư đã hiện diện trong nước Thêm nữa, viễn cảnh nguồn nước ở

Trang 38

lưu vực này bị ô nhiễm Asen do việc đào trên 300 ngàn giếng đểdùng cho sinh hoạt và tưới tiêu cũng sẽ là một quốc nạn trongtương lai không xa Việc khai thác chăn nuôi thuỷ sản trên sông,ngoài việc làm cản trở dòng chảy của sông, việc di chuyển trên sông

sẽ khó khăn, mà còn là một vấn nạn môi trường không thể tránhkhỏi Từ thượng nguồn Châu Đốc, An Giang, cho đến tận Mỹ Tho,

cá bè có thể bị chết hàng loạt do nguồn nước bị ô nhiễm từ thượngnguồn do cá chết lây lan xuống hạ lưu

Đến năm 2010 và năm 2015, dự báo lượng nước thải sinhhoạt, công nghiệp và các ngành nghề khác sẽ tiếp tục tăng mạnh

Do đó, môi trường nước mặt ở lưu vực các con sông trên sẽ ngàycàng bị ô nhiễm, đặc biệt là các vùng trọng điểm, các khu vực tậptrung nhiều khu công nghiệp, cụm công nghiệp và làng nghề Mặtkhác, Quyết định số 328/2005/QĐ-TTg và 256/2003/ QĐ-TTg củathủ tướng chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch quốc gia kiểmsoát môi trường đến năm 2010 và phê duyệt Chiến lược bảo vệ môitrường quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến năn 2020 đã đưa

ra các mục tiêu cụ thể để làm giảm mức độ gia tăng ô nhiễm môi

Trang 39

trường tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu dân cư, làngnghề

Phát triển kinh tế không đi đôi với bảo vệ môi trường, kếtquả tất yếu là tình trạng môi trường ngày càng xuống cấp và cường

độ ô nhiễm ngày càng tăng lên Bộ trưởng Tài nguyên và Môitrường cũng đã kêu gọi các địa phương cứu lấy các con sông trướckhi quá muộn, đừng để như trường hợp của sông Đáy và sông TôLịch Nếu như chúng ta không có những biện pháp thích đáng thìtương lai là những dòng sông Việt Nam trở nên những dòng sôngchết cũng như việc phát triển sẽ bị ảnh hưởng vì môi trường khôngthể tiếp nhận thêm nguồn nước thải được nữa Những việc cần làm

để có thể cứu vãn tình hình cần được triển khai nhanh chóng, mộttrong những nhiệm vụ đó là việc đánh giá chính xác mức độ ônhiễm môi trường nước sông là rất cần thiết để phục vụ cho côngtác quản lý và bảo vệ môi trường

2.3.2.2 Thực trạng ô nhiễm nước mặt do nước thải

Theo Hội Bảo vệ thiên nhiên và Môi trường Việt Nam (2004)[14], tình trạng ô nhiễm nước rõ nhất ở Hà Nội, thành phố Hồ Chí

Trang 40

Minh, Hải Dương, Hải Phòng, Đà Nẵng và các thành phố, thị

xã khác Hầu hết các sông, hồ, kênh, mương nội thị đều bị ônhiễm nước ở mức báo động Một số kênh mương, sông nhỏmặt nước có màu đen và bốc mùi hôi thối như sông Tô Lịch,Kim Ngưu ở Hà Nội, các kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè ở thànhphố Hồ Chí Minh

Theo Bộ Tài nguyên & Môi trường (2010) [1], ở một sốvùng đô thị, khu công nghiệp điển hình, nguồn nước tại nơi tiếpnhận nước thải đều vượt quá tiêu chuẩn cho phép theo các thông số

tại các sông vượt tiêu chuẩn cho phép từ 1,5 - 3 lần; hàm lượngchất rắn lơ lửng đo tại các sông và kênh rạch chính vượt tiêu chuẩn

từ 1,5 - 2,5 lần; chỉ số Coliform tại một số sông lớn cũng vượt tiêuchuẩn từ 1,5 - 6 lần

Tại vùng trung và hạ lưu sông Cầu, nước mặt hiện đang bị ônhiễm cục bộ, có nơi bị ô nhiễm nghiêm trọng Đặc biệt, đoạn sôngCầu chảy qua khu vực khu gang thép Thái Nguyên, giá trị các

Ngày đăng: 28/05/2015, 07:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
10. Nguyễn Tuấn Anh, Đỗ Thị Lan, Nguyễn Thế Hùng (2008), Bài giảng Phân tích Môi trường , Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Phân tích Môi trường
Tác giả: Nguyễn Tuấn Anh, Đỗ Thị Lan, Nguyễn Thế Hùng
Năm: 2008
11. Phạm Ngọc Đăng, (2000), Quản lý môi trường Đô thị và khu công nghiệp, Nxb Xây dựng Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý môi trường Đô thị và khu công nghiệp
Tác giả: Phạm Ngọc Đăng
Nhà XB: Nxb Xây dựng Hà Nội
Năm: 2000
13. Hoàng Văn Hùng (2009), Bài giảng Ô nhiễm Môi trường, Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Ô nhiễm Môi trường
Tác giả: Hoàng Văn Hùng
Năm: 2009
14. Hội bảo vệ Thiên nhiên và Môi trường Việt Nam (2004), Việt Nam Môi trường và cuộc sống, Nxb chính trị Quốc Gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Việt Nam Môi trường và cuộc sống
Tác giả: Hội bảo vệ Thiên nhiên và Môi trường Việt Nam
Nhà XB: Nxb chính trị Quốc Gia
Năm: 2004
15. Lê Văn Khoa (2001), Khoa học môi trường, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học môi trường
Tác giả: Lê Văn Khoa
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2001
19. Trịnh Thị Thanh (2006), Hiện trạng Môi trường nước thành phố Hà Nội, UBND thành phố Hà Nội - Sở TNMT & NĐ Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiện trạng Môi trường nước thành phố Hà Nội
Tác giả: Trịnh Thị Thanh
Năm: 2006
20. Dư Ngọc Thành (2009), Bài giảng Quản lý Tài nguyên Nước, Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Quản lý Tài nguyên Nước
Tác giả: Dư Ngọc Thành
Năm: 2009
21. Lê Trình (1997), Quan trắc và kiểm soát Ô nhiễm Môi trường, Nxb Khoa học kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quan trắc và kiểm soát Ô nhiễm Môi trường
Tác giả: Lê Trình
Nhà XB: Nxb Khoa học kỹ thuật
Năm: 1997
22. Hoàng Văn Vy (2007), “Môi trường các khu công nghiệp ở thành phố Hồ Chí Minh còn nhiều việc phải làm”, Tạp chí Bộ Tài nguyên & Môi trường (số 9/2007), trang 36.II. Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Môi trường các khu công nghiệp ở thành phố Hồ Chí Minh còn nhiều việc phải làm”
Tác giả: Hoàng Văn Vy
Năm: 2007
1. Bộ Tài Nguyên & Môi trường (2006), Báo cáo hiện trạng môi trường Quốc Gia - Hiện trạng môi trường nước 3 lưu vực sông Khác
2. Bộ Tài nguyên & Môi trường (2008), Tiêu chuẩn Việt Nam Khác
3. Bộ Tài nguyên & Môi trường (2008), QCVN 08:2008/BTNMT, để đánh giá mức độ ảnh hưởng của nước thải đến chất lượng nước mặt Khác
4. Bộ Tài nguyên & Môi trường (2008), QCVN 09:2008/BTNMT, để đánh giá mức độ ảnh hưởng của nước thải tới nguồn nước ngầm Khác
5. Bộ Tài nguyên & Môi trường (2008), QCVN 14:2008/BTNMT, để đánh giá chất lượng nước thải sinh hoạt Khác
6. Bộ Tài nguyên & Môi trường (2009), QCVN 40:2012/BTNMT, để đánh giá chất lượng nước thải công nghiệp Khác
7. Bộ Tài nguyên & Môi trường (2010), chuẩn QCVN 28:2010/BTNMT, để đánh giá chất lượng nước thải bệnh viện Khác
8. Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường (2005), Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5945 - 2005, Nước thải công nghiệp - tiêu chuẩn chất lượng Khác
9. Cục Bảo vệ môi trường (2004), môi trường bệnh viện nhìn từ góc độ quản lý chất thải, Nxb thế giới Khác
12. Hà Bạch Đằng, Lê Trình (2003), Dự án nghiên cứu Quy hoạch môi trường và xây dựng kế hoạch hành động bảo vệ môi trường thành phố Hải Dương giai đoạn 2002 - 2010 Khác
16. Phòng thống kê thành phố Thái Nguyên (2010), Niên giám thống kê thành phố năm 2010 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.2. Bảng dân số trung bình phân theo giới tính, thành - Phân tích đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp xử lý nước thải tại thành phố Thái Nguyên
Bảng 4.2. Bảng dân số trung bình phân theo giới tính, thành (Trang 70)
Bảng 4.1. Bảng thống kê diện tích và dân số các phường trên - Phân tích đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp xử lý nước thải tại thành phố Thái Nguyên
Bảng 4.1. Bảng thống kê diện tích và dân số các phường trên (Trang 70)
Bảng 4.3. Tăng trưởng kinh tế của thành phố Thái Nguyên - Phân tích đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp xử lý nước thải tại thành phố Thái Nguyên
Bảng 4.3. Tăng trưởng kinh tế của thành phố Thái Nguyên (Trang 82)
Bảng 4.5. Lưu lượng nước thải của một số bệnh viện khu vực - Phân tích đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp xử lý nước thải tại thành phố Thái Nguyên
Bảng 4.5. Lưu lượng nước thải của một số bệnh viện khu vực (Trang 91)
Bảng 4.6. Bảng thông số ô nhiễm đặc trưng trong nước thải - Phân tích đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp xử lý nước thải tại thành phố Thái Nguyên
Bảng 4.6. Bảng thông số ô nhiễm đặc trưng trong nước thải (Trang 93)
Bảng 4.7. Ước tính lượng nước thải sinh hoạt phát sinh trên địa - Phân tích đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp xử lý nước thải tại thành phố Thái Nguyên
Bảng 4.7. Ước tính lượng nước thải sinh hoạt phát sinh trên địa (Trang 97)
Bảng 4.8. Kết quả phân tích mẫu nước thải công nghiệp trên - Phân tích đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp xử lý nước thải tại thành phố Thái Nguyên
Bảng 4.8. Kết quả phân tích mẫu nước thải công nghiệp trên (Trang 99)
Bảng 4.9. Kết quả phân tích mẫu nước thải tại Bệnh viện Gang - Phân tích đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp xử lý nước thải tại thành phố Thái Nguyên
Bảng 4.9. Kết quả phân tích mẫu nước thải tại Bệnh viện Gang (Trang 102)
Bảng 4.10.  Kết quả phân tích mẫu nước thải sinh hoạt trên địa - Phân tích đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp xử lý nước thải tại thành phố Thái Nguyên
Bảng 4.10. Kết quả phân tích mẫu nước thải sinh hoạt trên địa (Trang 103)
Bảng 4.11.  Nồng độ các chất ô nhiễm trong mẫu phân tích - Phân tích đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp xử lý nước thải tại thành phố Thái Nguyên
Bảng 4.11. Nồng độ các chất ô nhiễm trong mẫu phân tích (Trang 106)
Bảng 4.13. Hiện trạng cống thải của một số hộ trong thành phố - Phân tích đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp xử lý nước thải tại thành phố Thái Nguyên
Bảng 4.13. Hiện trạng cống thải của một số hộ trong thành phố (Trang 110)
Bảng 1 - Giá trị các thông số ô nhiễm làm cơ sở tính toán giá - Phân tích đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp xử lý nước thải tại thành phố Thái Nguyên
Bảng 1 Giá trị các thông số ô nhiễm làm cơ sở tính toán giá (Trang 143)
Bảng 2: Giá trị hệ số K ứng với loại hình cơ sở dịch vụ, cơ sở - Phân tích đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp xử lý nước thải tại thành phố Thái Nguyên
Bảng 2 Giá trị hệ số K ứng với loại hình cơ sở dịch vụ, cơ sở (Trang 145)
Bảng 1: Giá trị C của các thông số ô nhiễm trong nước thải - Phân tích đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp xử lý nước thải tại thành phố Thái Nguyên
Bảng 1 Giá trị C của các thông số ô nhiễm trong nước thải (Trang 148)
Bảng 1 - Giá trị C của các thông số ô nhiễm - Phân tích đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp xử lý nước thải tại thành phố Thái Nguyên
Bảng 1 Giá trị C của các thông số ô nhiễm (Trang 157)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w