1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại địa bàn xã Quyết Thắng –Thành phố Thái Nguyên

111 757 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 675,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong xu thế phát triển kinh tế xã hội, với tốc độ đô thị hoá ngày càng tăng và sự phát triển mạnh mẽ của các ngành công nghiệp, dịch vụ, du lịch... kéo theo mức sống của người dân ngày càng cao đã làm nảy sinh nhiều vấn đề mới, nan giải trong công tác bảo vệ môi trường và sức khoẻ của cộng đồng dân cư. Lượng chất thải phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt của người dân ngày một nhiều hơn, đa dạng hơn về thành phần và độc hại hơn về tính chất.

Trang 1

PHẦN 1

MỞ ĐẦU

1.1.Tính cấp thiết của đề tài

Trong xu thế phát triển kinh tế xã hội, với tốc độ đô thị hoángày càng tăng và sự phát triển mạnh mẽ của các ngành côngnghiệp, dịch vụ, du lịch kéo theo mức sống của người dânngày càng cao đã làm nảy sinh nhiều vấn đề mới, nan giải trongcông tác bảo vệ môi trường và sức khoẻ của cộng đồng dân cư.Lượng chất thải phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt của ngườidân ngày một nhiều hơn, đa dạng hơn về thành phần và độc hạihơn về tính chất

Bên cạnh những mặt tích cực do phát triển kinh tế - xã hội,nâng cao đời sống nhân dân thì việc sử dụng quá mức tàinguyên thiên nhiên, xả thải các chất độc hại vượt quá khả năng

tự làm sạch của môi trường đã dẫn đến ô nhiễm môi trường Ônhiễm môi trường do nhiều nguyên nhân chủ yếu vẫn do hoạtđộng sống của con người

Trang 2

Chất thải rắn sinh hoạt là một phần của cuộc sống, phátsinh trong quá trình ăn, ở, tiêu dùng của con người Mức sốngcủa người dân càng cao thì việc tiêu dùng các sản phẩm của xãhội càng cao, điều đó đồng nghĩa với việc gia tăng chất thải sinhhoạt Mặt khác, tỷ lệ thu gom chất thải sinh hoạt cho đến naymới chỉ đạt 60-80%, phần còn lại được thải tự do vào môitrường Ở nhiều nơi trên đất nước ta chất thải sinh hoạt lànguyên nhân chính phá vỡ cân bằng sinh thái, ô nhiễm nguồnnước, ô nhiễm đất, ô nhiễm không khí gây bệnh cho con ngườicây trồng, vật nuôi, mất đi cảnh quan văn hoá đô thị và nôngthôn.

Cách quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại hầu hếtcác thành phố, thị xã ở nước ta hiện nay đều chưa đáp ứng đượccác yêu cầu về vệ sinh và bảo vệ môi trường (BVMT) Không

có những bước đi thích hợp, những khuyết sách đúng đắn vànhững giải pháp đồng bộ, khoa học để quản lý chất thải rắntrong quy hoạch, xây dựng và quản lý các đô thị sẽ dẫn đếnnhững hậu quả khôn lường, làm suy giảm chất lượng môi

Trang 3

trường, kéo theo những mối nguy hại về sức khoẻ cộng đồng,hạn chế sự phát triển của xã hội.

Song song với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế,ngày nay vấn đề môi trường đang trở thành mối quan tâm củatoàn nhân loại Hoạt động bảo vệ môi trường trong thời đạichúng ta là một trong những hoạt động quan trọng của xã hộiloài người, nhằm duy trì hợp lý các dạng tài nguyên hướng tới

sự phát triển bền vững Tuy nhiên trong thực tế hoạt động bảo

vệ môi trường, sự quản lý của nhà nước về môi trường vẫn chưathực sự được quan tâm đúng mực

Quyết Thắng là một trong những xã vùng trung du của tỉnhThái Nguyên trong những năm gần đây xã đã có những bước tiếnđáng kể về kinh tế và xã hội, đời sống của nhân dân được cảithiện Cùng với nó vấn đề về môi trường ngày càng trở nên bứcxúc, rác thải ngày càng nhiều ô nhiễm ngày càng gia tăng, vấn đềquản lý môi trường ở các cấp các ngành vẫn còn bộc lộ nhiều yếukém và bất cập Bên cạnh đó các văn bản luật chưa đồng nhất,chưa đi sâu vào thực tiễn cuộc sống Đội ngũ cán bộ làm công tác

Trang 4

quản lý môi trường chưa được đào tạo một cách toàn diện…Xuất phát từ thực tế trên được sự đồng ý của Ban giám hiệu nhàtrường, Ban chủ nhiệm khoa Tài Nguyên & Môi trường, tôi tiến

hành nghiên cứu chuyên đề: “Đánh giá thực trạng quản lý chất

thải rắn sinh hoạt và đề xuất phương hướng quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại địa bàn xã Quyết Thắng –Thành phố Thái Nguyên ”.

1.2 Mục đích, mục tiêu, yêu cầu và ý nghĩa của đề tài

1.2.1 Mục đích của đề tài.

- Điều tra, đánh giá hiện trạng công tác thu gom, vận

chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn xã QuyếtThắng

- Đề xuất các biện pháp để thu gom và xử lý chất thải rắncho phù hợp với điều kiện của xã để đạt hiệu quả cao nhất nhằmnâng cao công tác quản lý môi trường một cách khoa học và bềnvững, kết hợp với việc bảo vệ môi trường góp phần nâng caochất lượng cuộc sống của người dân

Trang 5

1.2.2 Mục tiêu của đề tài.

- Đưa ra cái nhìn tổng quát và phản ánh chính xác về các

hoạt động thu gom, phân loại, tái chế, và các phương pháp xử lýCTRSH trên địa bàn xã Quyết Thắng

- Đưa ra các số liệu đánh giá về khối lượng thành phần vàmức độ ảnh hưởng của CTRSH trên địa bàn xã Quyết Thắng

- Nâng cao nhận thức của người dân về công tác quản lýCTRSH trên địa bàn xã Quyết Thắng

- Tìm hiểu các văn bản pháp quy có liên quan đến công tácQLCTRSH tại xã Quyết Thắng

- Đề ra những giải pháp phù hợp với điều kiện thực tếnhằm nâng cao hiệu quả QLCTRSH tại xã Quyết Thắng

1.2.3 Yêu cầu của đề tài

- Các số liệu, thông tin đưa ra phải đảm bảo độ tin cậy,trung thực, khách quan, chính xác, đầy đủ, chi tiết

- Mẫu nghiên cứu phải đại diện cho khu vực lấy mẫu trênđịa bàn nghiên cứu

Trang 6

- Những giải pháp đề xuất phải có tính khả thi phù hợp vớiđiều kiện của xã.

1.2.4 Ý nghĩa của đề tài

- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học: Đây là

điều kiện giúp sinh viên tập luyện, vận dụng kiến thức đã học làm quen với thực tế

- Ý nghĩa trong thực tiễn: Đánh giá những mặt còn hạn chếtrong công tác QLCTRSH Từ đó giúp cho địa phương định hướng phương pháp QLCTRSH trong thời gian tới

Trang 7

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học

2.1.1 Cơ sở lý luận

Quản lý môi trường là tập hợp các biện pháp, pháp luậtchính sách, kinh tế, kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chấtlượng môi trường sống và phát triển bền vững kinh tế xã hội củaquốc gia Các nguyên tắc quản lý môi trường, các công cụ thựchiện giám sát chất lượng môi trường, các phương pháp xử lýmôi trường bị ô nhiễm được xây dựng trên cơ sở hình thành và

Trang 8

phát triển của ngành khoa học môi trường (Nguyễn Xuân Nguyên, 2004) [8]

Nhờ sự tập trung quan tâm cao độ của các nhà khoa họctrên thế giới, trong thời gian kéo dài từ 1960 đến nay nhiều sốliệu, tài liệu nghiên cứu về môi trường đã được tổng kết và biênsoạn thành các giáo trình, chuyên khảo trong đó có nhiều tàiliệu cơ sở, phương pháp luận nghiên cứu môi trường, các nghiêncứu và quy luật môi trường

Nhờ kỹ thuật và công nghệ môi trường, các vấn đề ônhiễm do hoạt động sản xuất của con người đang được nghiêncứu xử lý hoặc phòng tránh, ngăn ngừa Các kỹ thuật phân tích

đo đạc, giám sát chất lượng môi trường như kỹ thuật viễn thám

đo đạc môi trường như kỹ thuật viễn thám, tin học được pháttriển trên nhiều nước trên thế giới

Như chúng ta đã biết trong hoạt động sinh hoạt thườngngày của con người dù ở bất kỳ đâu như: ở nhà, công sở, nơicông cộng… đều phải thải ra môi trường một lượng rác đáng kể,trong đó rác thải hữu cơ chiếm một tỷ lệ lớn và dễ gây ô nhiễm

Trang 9

trở lại Việc thu gom và xử lý rác sinh hoạt đã và đang gặp rấtnhiều khó khăn cho các Công ty quản lý Môi trường đô thị (ởcác thành phố) hay các hợp tác xã vệ sinh môi trường (ở cáchuyện, thị trấn) Rác thải sinh hoạt được để chung trong cácthùng đựng rác của các gia đình sau đó chúng được đưa rathùng đựng rác chung và được xe thu gom chuyển đến bãi tậpkết Như vậy rác được thu gom hỗn hợp, điều này sẽ gây khókhăn cho việc phân loại, xử lý ở giai đoạn sau Theo thống kêcủa các cơ quan chức năng, hiện tại phần lớn rác thải ở nước tađang được xử lý theo phương pháp chôn lấp, vừa gây ô nhiễmkhông khí, vừa gây ô nhiễm nguồn nước Không những thếphương pháp này còn gây lãng phí diện tích đất vốn đã rất khanhiếm nhất là ở các đô thị Mặc dù chi phí rẻ và thời gian xử lýngắn nhưng về lâu dài phương pháp này không hiệu quả Mộtcách làm khác cũng được tính đến đó là xử lý rác bằng côngnghệ thiêu hủy Đây là giải pháp đang được áp dụng tại cácnước phát triển Mặc dù đó là công nghệ hiện đại nhưng vớiđiều kiện kinh tế nước ta thì chưa được áp dụng rộng rãi vì chi

Trang 10

phí quá đắt Để khắc phục những nhược điểm trên, các chuyêngia môi trường đã lựa chọn giải pháp xử lý rác bằng công nghệsinh học là một quá trình khép kín, có thể sử dụng để xử lý rácsinh hoạt, thức ăn thừa, xác động vật…quy trình này góp phầngiải quyết được tình trạng ứ đọng rác thải, góp phần làm sạch

môi trường (Phạm Văn Đó, 2007) [4].

2.1.2.Các khái niệm về chất thải rắn

“Chất thải là tất cả mọi thứ mà con người, thiên nhiên, quátrình mà con người tác động vào thiên nhiên thải ra” Chất thải

là chất hoặc vật liệu mà chủ hoặc người tạo ra chúng hiện tạikhông sử dụng hoặc chúng bị thải bỏ

Chất thải thường bị phát sinh trong quá trình sinh hoạt củacon người, trong sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ,thương mại, giao thông vận tải tại hộ gia đình, các cơ quantrường học, nhà hàng, khách sạn

Chất thải rắn là các loại vật chất ở thể rắn như các loại vậtliệu, đồ vật bị loại thải từ một quá trình cụ thể của hoạt động sảnxuất, dịch vụ, sinh hoạt nào đó của con người

Trang 11

Phần lớn chất thải là ở thể rắn và ở khắp mọi nơi xungquanh chúng ta như: gạch, đá, xi măng, vôi, vữa, giấy, mảnhsành, mảnh chai, sắt vụn, xit than.

Chất thải rắn bao gồm các chất hữu cơ như: thức ăn thừa,giấy, bìa các tông, nhựa, vải, cao xu, lá rụng sân vườn…Cácchất vô cơ như: thuỷ tinh, lon, thiếc, nhôm, kim loại khác, đất

Trang 12

6 Chỉ thị 23/2005/CT-TTg ngày 21/6/2005 của Thủ tướng Chính

phủ về việc đẩy mạnh công tác quản lý chất thải rắn tại cáckhu đô thị và khu công nghiệp

7 Thông tư số 4527/DTI ngày 8/1/1996 của Bộ y tế: Những

hướng dẫn về quản lý chất thải rắn ở bệnh viện

8 Thông tư 1350/TT-KCM ngày 2/8/1995 của Bộ Khoa học

Công nghệ và Môi trường: Hướng dẫn thi hành một sốnghị quyết của Chính phủ 02/CP ngày 5/1/1995 về việcbuôn bán có điều kiện các hoá chất độc, các chất phóng

xạ, chất thải và bán sản phẩm kim loại và hoá chất nguyhại trong chất thải thị trường trong nước

Trang 13

9 Thông tư 2891/KCM-TM ngày 19/2/1996 của Bộ Khoa học

Công nghệ và Môi trường quy định tạm thời về việc nhậpkhẩu phế liệu

10 Quy chế quản lý chất thải nguy hại ban hành kèm theo quyết

định số 155/1999/QĐ-TTg ngày 16/7/1999 của Thủ tướngChính phủ

11 TCVN 6696-2000 Chất thải rắn – Bãi chôn lấp hợp vệ sinh –

Yêu cầu chung Bảo vệ môi trường

12 Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007của Chính phủ

về quản lý chất thải rắn

13 Thông tư số 2433/TT-KCM ngày 3/10/1996: Hướng dẫn thi

hành nghị định số 26/CP ngày 26/4/1996 về quy định xửphạt những hành vi vi phạm luật Bảo vệ môi trường

14 Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT-BKHCMT-BXD:

Hướng dẫn các quy định về Bảo vệ môi trường đối vớiviệc chọn địa điểm, xây dựng và vận hành bãi chôn lấpchất thải rắn

Trang 14

15 Quyết định số 13/2007/QĐ-BXD ngày 23/4/2007 của Bộ

Xây dựng về việc ban hành “ Định mức dự toán thu gom,

vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị.” (GS.TS Trần Hiếu Nhuệ và cs, 2001) [9]

16 Nghị quyết số 03/2010/NQ-HĐND và Quyết định số

22/2010/QĐ-UBND, ngày 20/8/2010 của UBND tỉnh vềphân cấp nhiệm vụ Bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh;

17 Nghị quyết của HĐND tỉnh số 02/2010/NQ-HĐND và Quyết

định của UBND tỉnh số 11/2010/QĐ-UBND, ngày10/6/2010 về quy định mức thu mới và điều chỉnh một sốloại phí thuộc tỉnh Thái Nguyên, trong đó có quy định mứcthu, chế độ thu, nộp, quản lý phí Bảo vệ môi trường đối vớichất thải rắn

18 Quyết định số 569/QĐ-UBND, ngày 18/3/2010 của UBND

tỉnh về việc xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môitrường nghiêm trọng

Trang 15

2.3 Cơ sở thực tiễn

2.3.1.Tình hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên thế giới

Vấn đề quản lý, xử lý rác thải ở các nước trên thế giớiđang ngày càng được quan tâm hơn Đặc biệt tại các nước pháttriển, công việc này được tiến hành một cách rất chặt chẽ, từ ýthức thải bỏ rác thải của người dân, quá trình phân loại tạinguồn, thu gom, tập kết rác thải cho tới các trang thiết bị thugom, vận chuyển theo từng loại rác Các quy định đối với việcthu gom, vận chuyển, xử lý từng loại rác thải được quy định rấtchặt chẽ và rõ ràng với đầy đủ các trang thiết bị phù hợp và hiệnđại

+ Ngành tái chế rác ở Đức đang dẫn đầu trên thế giới hiệnnay Việc phân loại rác đã được thực hiện nghiêm túc ở Đức từnăm 1991 Rác bao bì gồm hộp đựng thức ăn, nước hoa quả, máymóc bằng nhựa, kim loại hay bìa các tông được gom vào thùngmàu vàng Bên cạnh thùng vàng, còn có thùng xanh dương chogiấy, thùng xanh lá cây cho rác sinh học, thùng đen cho thủy tinh

Trang 16

+ Tại Nhật, chuyển từ hệ thống quản lý chất thải truyềnthống với dòng nguyên liệu xử lý theo một hướng sang xã hội cóchu trình xử lý nguyên liệu theo mô hình 3R (reduce, reuse,recycle).Về thu gom chất thải rắn sinh hoạt, các hộ gia đìnhđược yêu cầu phân chia rác thành 3 loại: Rác hữu cơ dễ phânhủy, rác khó tái chế nhưng có thể cháy và rác có thể tái chế Cácloại rác này được yêu cầu đựng riêng trong những túi có màusắc khác nhau và các hộ gia đình phải tự mang ra điểm tập kếtrác của cụm dân cư vào giờ quy định, dưới sự giám sát của đạidiện cụm dân cư Nếu gia đình nào không phân loại rác, để lẫnlộn vào một túi thì ban giám sát sẽ báo lại với công ty và ngayhôm sau gia đình đó sẽ bị công ty vệ sinh gửi giấy báo đến phạttiền.

+ Tại Singapore, nhiều năm qua đã hình thành một cơ chếthu gom rác rất hiệu quả Việc thu gom rác được tổ chức đấuthầu công khai cho các nhà thầu Công ty trúng thầu sẽ thực hiệncông việc thu gom rác trên một địa bàn cụ thể trong thời hạn 7năm Singapore có 9 khu vực thu gom rác, rác thải sinh hoạt

Trang 17

được đưa về một khu vực bãi chứa lớn Công ty thu gom rác sẽcung cấp dịch vụ “từ cửa đến cửa”, rác thải tái chế được thu

gom và xử lý theo chương trình tái chế quốc gia (Lê Huỳnh Mai, Nguyễn Mai Phong 2009)[7]

2.3.2 Tình hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Việt Nam

Lượng chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) trong những nămqua, Việt Nam đã đạt được những bước tiến đáng kể về pháttriển kinh tế - xã hội Từ năm 2005 đến nay, GDP liên tục tăng,bình quân đạt trên 7%/năm

Năm 1990, Việt Nam có khoảng 500 đô thị lớn nhỏ Tínhđến tháng 6/2010 có tổng cộng 729 đô thị các loại, trong đó có 2

đô thị loại đặc biệt (Hà Nội và TP Hồ Chí Minh), 4 đô thị loại I(thành phố), 13 đô thị loại II (thành phố), 43 đô thị loại III(thành phố), 36 đô thị loại IV (thị xã), 631 đô thị loại V (thị trấn

và thị tứ) Trong những năm qua, tốc độ đô thị hóa diễn ra rấtnhanh đã trở thành nhân tố tích cực đối với phát triển kinh tế –

xã hội của đất nước Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích về kinh

tế - xã hội, đô thị hóa quá nhanh đã tạo ra sức ép về nhiều mặt,

Trang 18

dẫn đến suy giảm chất lượng môi trường và phát thải rác tại các

đô thị ở nước ta đang có xu thế phát sinh ngày càng tăng, tínhtrung bình mỗi năm tăng khoảng 10% Tỷ lệ tăng cao tập trung

ở các đô thị đang có xu hướng mở rộng, phát triển mạnh cả vềquy mô lẫn dân số và các khu công nghiệp, như các đô thị tỉnhPhú Thọ (19,9%), thành phố Phủ Lý (17,3%), Hưng Yên(12,3%), Rạch Giá (12,7%), Cao Lãnh (12,5%) Các đô thị khuvực Tây Nguyên có tỷ lệ phát sinh CTRSH tăng đồng đều hàngnăm và với tỷ lệ tăng ít hơn (5,0%)

Tổng lượng phát sinh CTRSH tại các đô thị loại III trở lên

và một số đô thị loại IV là các trung tâm văn hóa, xã hội, kinh tếcủa các tỉnh thành trên cả nước lên đến 6,5 triệu tấn/năm, trong

đó CTRSH phát sinh từ các hộ gia đình, nhà hàng, các chợ vàkinh doanh là chủ yếu Lượng còn lại từ các công sở, đườngphố, các cơ sở y tế Chất thải nguy hại công nghiệp và cácnguồn chất thải y tế nguy hại ở các đô thị tuy chiếm tỷ lệ ítnhưng chưa được xử lý triệt để vẫn còn tình trạng chôn lấp lẫnvới CTRSH đô thị

Trang 19

Kết quả điều tra tổng thể năm 2010 – 2011 cho thấy, lượngCTRSH đô thị phát sinh chủ yếu tập trung ở 2 đô thị đặc biệt là

Hà Nội và TP Hồ Chí Minh Tuy chỉ có 2 đô thị nhưng tổnglượng CTRSH phát sinh tới 8.000 tấn/ngày (2.920.000 tấn/năm)chiếm 45,24% tổng lượng CTRSH phát sinh từ tất cả các đô thị

Bảng 2.1.Tổng lượng chất thải rắn phát sinh

tại các đô thị Việt Nam

thị

Lượng CTRSH bình quân trên đầu người (kg/

Trang 20

Tính theo vùng địa lý (hay vùng phát triển kinh tế - xã hội)thì các đô thị vùng Đông Nam bộ có lượng CTRSH phát sinhlớn nhất tới 2.450.245 tấn/năm (chiếm 37,94% tổng lượng phátsinh CTRSH các đô thị loại III trở lên của cả nước), tiếp đến làcác đô thị vùng Đồng bằng sông Hồng có lượng phát sinhCTRSH đô thị là 1.622.060 tấn/năm (chiếm 25,12%) Các đô thịkhu vực miền núi Tây Bắc bộ có lượng phát sinh CTRSH đô thịthấp nhất chỉ có 69.350 tấn/năm (chiếm 1,07% ), tiếp đến là các

đô thị thuộc các tỉnh vùng Tây Nguyên, tổng lượng phát sinhCTRSH đô thị là 237.350 tấn/năm (chiếm 3,68%) Đô thị cólượng CTRSH phát sinh lớn nhất là TP Hồ Chí Minh (5.500tấn/ngày), Hà Nội (2.500 tấn/ngày); đô thị có lượng CTRSHphát sinh ít nhất là Bắc Kạn - 12,3 tấn/ngày; Thị xã Gia Nghĩa12,6 tấn/ngày, Cao Bằng 20 tấn/ngày; TP Đồng Hới 32,0tấn/ngày; TP Yên Bái 33,4 tấn/ngày và thị xã Hà Giang 37,1 tấn/ngày

Tỷ lệ phát sinh CTRSH đô thị bình quân trên đầu người tạicác đô thị đặc biệt và đô thị loại I tương đối cao (0,84 – 0,96kg/

Trang 21

người/ngày); đô thị loại II và loại III có tỷ lệ phát sinh CTRSH

đô thị bình quân trên đầu người là tương đương nhau (0,72 0,73 kg/người/ngày); đô thị loại IV có tỷ lệ phát sinh CTRSH đôthị bình quân trên một đầu người đạt khoảng 0,65kg/người/ngày

-Tỷ lệ phát sinh CTRSH tính bình quân lớn nhất tập trung ởcác đô thị phát triển du lịch như TP Hạ Long 1,38 kg / người /ngày; TP Hội An 1,08 kg / người / ngày; TP Đà Lạt 1,06kg/người/ngày; TP Ninh Bình 1,30 kg / người / ngày Các đô thị

có tỷ lệ phát sinh CTRSH tính bình quân đầu người thấp nhất là

TP Đồng Hới (Tỉnh Quảng Bình) chỉ 0,31kg/người/ngày; Thị

xã Gia Nghĩa 0,35kg / người / ngày; Thị xã Kon Tum 0,35kg /người / ngày; Thị xã Cao Bằng 0,38kg / người / ngày Trong khi

đó tỷ lệ phát sinh bình quân đầu người tính trung bình cho các

đô thị trên phạm vi cả nước là 0,73kg / người / ngày

Với kết quả điều tra thống kê chưa đầy đủ như trên cho thấy,tổng lượng phát sinh CTRSH tại các đô thị ở nước ta ngày cànggia tăng với tỷ lệ tương đối cao (10%/năm) so với các nước phát

Trang 22

triển trên thế giới Tổng lượng phát sinh CTRSH tại các đô thịloại III trở lên và một số đô thị loại IV lên khoảng 6,5 triệutấn/năm (năm 2004: tổng lượng chất thải sinh hoạt của tất cả các

đô thị Việt Nam là 6,4 triệu tấn/năm) Dự báo tổng lượngCTRSH đô thị trong những năm tiếp theo vào khoảng hơn 12triệu tấn/năm và đến năm 2020 khoảng gần 22 triệu tấn/năm Đểquản lý tốt nguồn chất thải này, đòi hỏi các cơ quan hữu quancần đặc biệt quan tâm hơn nữa đến các khâu giảm thiểu tạinguồn, tăng cường tái chế, tái sử dụng, đầu tư công nghệ xử lý,tiêu hủy thích hợp góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường doCTRSH gây ra

Quản lý rác thải sinh hoạt tại Việt Nam, nhất là tại cácthành phố như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, HảiPhòng… đang là thách thức lớn đối với các nhà quản lý Tốc độtăng rác thải không chỉ vì dân số đô thị tăng, sản xuất, dịch vụtăng, mà còn vì mức sống của người dân đang ngày một tănglên Tỷ lệ thu gom chất thải sinh hoạt ở các quận nội thành đạtkhoảng 95%, còn các huyện ngoại thành tỷ lệ này chỉ đạt 60%;

Trang 23

Lượng CTR công nghiệp được thu gom đạt 85-90% và chất thảinguy hại mới chỉ đạt khoảng 60-70%

Bộ Xây dựng đã xây dựng chương trình xử lý chất thải rắnsinh hoạt áp dụng công nghệ hạn chế chôn lấp giai đoạn 2009 -

2020, với quan điểm kết hợp đầu tư của Nhà nước và khuyếnkhích, huy động các thành phần kinh tế tham gia đầu tư tronglĩnh vực xử lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị, đảm bảo đáp ứngmục tiêu đến năm 2020 các địa phương đều được đầu tư xâydựng các nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt áp dụng côngnghệ xử lý hạn chế chôn lấp, đặc biệt đối với các khu xử lý chấtthải rắn có tính chất vùng bằng các nguồn vốn khác nhau nhằmgiải quyết triệt để vấn đề bức xúc về ô nhiễm môi trường do chấtthải rắn sinh hoạt đô thị trong toàn quốc

Theo chương trình đầu tư xử lý chất thải rắn giai đoạn

2011 – 2020, từ năm 2011 – 2015, 85% tổng lượng rác thải rắnsinh hoạt đô thị phát sinh phải được thu gom và xử lý đảm bảotiêu chuẩn môi trường, trong đó 60% được tái chế, tái sử dụng

Trang 24

Đến năm 2020 các chỉ tiêu này lần lượt là 90% và 85% (Tổng cục Môi trường 2010)[11]

2.4 Một số quy trình xử lý chất thải rắn đang được áp dụng tại Việt Nam

2.4.1 Công nghệ xử lý Seraphin

Hiện nay trên thế giới đã có rất nhiều công nghệ xử lý rác,tuy nhiên giá thành còn khá cao nên việc áp dụng ở Việt Nam vàmột số nước đang phát triển là khá khó khăn Nhưng từ năm

2003, khi công nghệ xử lý Seraphin do Công ty cổ phần pháttriển Môi trường xanh giới thiệu đã ứng dụng ở nhiều địaphương như bãi rác Đông Vinh (Nghệ An), bãi rác ThuỷPhương (Huế) với công suất 200 tấn rác/ngày và bước đầu đãcho ngững kết quả khả thi Đây là công nghệ hoàntoàn mới lần đầu tiên xuất hiện trên thế giới có khả năng tái sinh100% rác thải để mang lại nhiều nguồn lợi cho cuộc sống củacon người

Có thể tóm tắt quá trình xử lý rác thải như sau: Ban đầurác từ khu dân cư được đưa tới nhà máy và đổ xuống nhà tập kết

Trang 25

nơi có hệ thống phun vi sinh khử mùi cũng như ozone diệt visinh vật độc hại Tiếp đến, băng tải sẽ chuyển rác tới máy xébông để phá vỡ mọi loại bao gói Rác tiếp tục đi qua hệ thốngtuyển từ (hút sắt thép và các kim loại khác) rồi lọt xuống sànglồng.

Sàng lồng có nhiệm vụ tách chất thải mềm, dễ phân huỷ,chuyển rác vô cơ (kể cả bao nhựa) tới máy vò và rác hữu cơ tớimáy cắt Trong quá trình vận chuyển này, một chủng vi sinhASC đặc biệt, được phun vào rác hữu cơ nhằm khử mùi hôi, làmchúng phân huỷ nhanh và diệt một số tác nhân độc hại Sau đó,rác hữu cơ được đưa vào buồng ủ trong thời gian 7-10 ngày.Buồng ủ có chứa một chủng vi sinh khác làm rác phân huỷnhanh cũng như tiếp tục khử vi khuẩn Rác biến thành phân khiđược đưa ra khỏi nhà ủ, tới hệ thống nghiền và sàng Phân trênsàng được bổ sung một chủng vi sinh đặc biệt nhằm cải tạo đất

và bón cho nhiều loại cây trồng, thay thế trên 50% phân hoáhọc Phân dưới sàng tiếp tục được đưa vào nhà ủ trong thời gian7-10 ngày

Trang 26

2.4.2 Chôn lấp

Hiện Việt Nam có khoảng 755 đô thị Quá trình đô thị hóanhanh chóng ở Việt Nam đang gây sức ép về suy giảm môitrường sống do không kiểm soát được lượng chất thải phát sinh,đặc biệt là chất thải rắn sinh hoạt Trên thực tế hiện nay, xử lýchất thải rắn, chất thải sinh hoạt đang là vấn đề cấp bách và bứcxúc đối với các địa phương, đặc biệt ở các đô thị, khu côngnghiệp Hiện tại, tất cả các địa phương đều sử dụng biện phápchôn lấp chất thải với số lượng trung bình 1 bãi chôn lấp/1 đôthị, trong đó có tới 85-90% các bãi chôn lấp không hợp vệ sinh,

có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao

Các công nghệ xử lý rác của nước ngoài cho thấy phần lớnđều không hiệu quả vì không phù hợp với đặc thù rác thải rấtphức tạp, chưa phân loại đầu nguồn ở Việt Nam

Trong khi đó, việc xử lý chất thải rắn sinh hoạt vẫn chủ yếu

là chôn lấp với số lượng trung bình 1 bãi chôn lấp/1 đô thị nhưng

do chôn lấp không hợp vệ sinh đã gây ô nhiễm môi trường, tốnnhiều diện tích đất, lãng phí nguồn tài nguyên từ rác và tốn kém

Trang 27

kinh phí cho việc xử lý nước rỉ rác Về thực tế đây là những bãirác thải lộ thiên, không được thiết kế, quy hoạch, xây dựng vàvận hành theo quy định bãi chôn lấp hợp vệ sinh, vị trí thườnggần khu dân cư (khoảng 200 – 500 m), thậm chí có bãi chỉ cáchkhu dân cư 100m, không có lớp chống thấm ở thành và đáy ôchôn lấp, không có hệ thống thu gom và xử lý nước rác và khí rác

do quá trình phân huỷ kị khí từ các thành phần nước rác, khí rác,quy trình vận hành không đúng kĩ thuật Đặc biệt là nước và khírác phân huỷ từ các thành phần nước rác trong bãi chôn lấp đãgây ra ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí và hệ sinh thái,ảnh hưởng đến sức khoẻ cộng đồng Cả nước hiện có khoảng 22

cơ sở xử lý tái chế và đốt rác thải sinh hoạt nhưng mới xử lýđược khoảng 15% lượng chất thải phát sinh.Theo báo cáo củaHiệp hội Môi trường Đô thị & Khu Công nghiệp Việt Nam, hiện

cả nước còn 52 bãi chôn lấp rác thải tồn đọng gây ô nhiễm môitrường nghiêm trọng

Được biết, trong thời gian qua, nhiều địa phương đã triển khai, làm tốt việc thu gom, vận chuyển và quan tâm đầu tư xây

Trang 28

dựng cơ sở xử lý chất thải rắn góp phần tạo môi trường trong sạch, đô thị văn minh và sạch đẹp Tuy nhiên công tác thu gom,

xử lý chất thải rắn vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu

2.4.3 Chế biến phân vi sinh (compost)

Nước ta hiện có 10 nhà máy chế biến rác thải có thànhphần hữu cơ cao cấp thành phân bón vi sinh Các nhà máy xử lýCTR thành phân bón mới chỉ thực hiện ở các thành phố lớnnhưng quy mô và công suất nhỏ Đó là nhà máy chế biến rácthải Cầu Diễn (Hà Nội) với công suất xử lý 50 nghìn tấnrác/năm (công nghệ Tây Ban Nha); nhà máy xử lý rác NamĐịnh với công suất xử lý rác 250 tấn/ngày (công nghệ Pháp);công nghệ Dano – Đan Mạch tại Hoóc Môn – thành phố Hồ ChíMinh công suất 240 tấn/ ngày; nhà máy xử lý Bà Rịa – VũngTàu công suất xử lý 100m³/ ngày,… ngoài ra, một số đô thị khácnhư Việt Trì, Vinh, Huế, Ninh Thuận… cũng có nhà máy xử kýrác thành phân bón, trong đó công nghệ chế biến rác thải thànhphân bón và các sản phẩm khác của nhà máy Đông Vinh (Vinh)

và Ninh Thuận hoàn toàn do Việt Nam tự nhiên chế tạo

Trang 29

Chất lượng phân bón của các nhà máy chế biến rác thảiCầu Diễn (Hà Nội) do Tây Ban Nha và Nam Định do Pháp đầu

tư được đánh giá tốt Đối với phân bón hữu cơ do các nhà máycủa Việt Nam nghiên cứu chế tạo đang trong thời kỳ thử nghiệmnhưng đã cho kết quả khả quan, như là trong công gnhệ chế biếnphân vi sinh tại nhà máy Thuỷ Phương (Huế) đã có khả năngtiêu thụ trên thị trường và có chất lượng tương đối tốt Tuynhiên một số nhà máy chế biến phân vi sinh với công nghệ đơngiản nên hoạt động không hiệu quả (thành phố Vũng Tàu vàthành phố Vinh)

Rác thải sinh

hoạt

Phân loại

Thu gom

Trang 30

Hình 2.1: Mô hình công nghệ ủ phân compost

2.4.4 Công nghệ thiêu đốt

Ngoài công nghệ thiêu đốt CTR nguy hại từ công nghiệptại khu xử lý CTR Nam Sơn (Hà Nội), hiện nay nước ta chỉ xửdụng công nghệ thiêu đốt với CTR y tế Tính đến nay, nước ta

Trang 31

- 3/61 lò đốt có thiết bị xử lý khí thải (nhưng chỉ có 2 lòđốt vận hành thiết bị xử lý khí thải) Những lò khác không xử lýkhí thải nên chưa kiểm soát được ô nhiễm không khí.

- 2/61 lò đốt công suất lớn sử dụng chung (công suất > 1tấn/ngày) được đặt bên ngoài bệnh viện; các lò đốt khác đặttrong khuôn viên

Phương pháp đốt: Quá trình đốt là một quá trình biến đổi

chất thải rắn dưới tác dụng của nhiệt và quá trình oxy hóa hóa học.Bằng cách đốt chất thải ta có thể giảm thể tích của nó đến 80-90% Nhiệt độ buồng đốt phải cao hơn 800°C

Sản phẩm sau cùng bao gồm khí có nhiệt độ cao bao gồmnitơ và cacbonic, hơi nước, tro Năng lượng có thể thu hồi từquá trình trao đổi nhiệt độ khi sinh ra có nhiệt độ cao Các côngnghệ hay được sử dụng để đốt chất thải như lò quay, lò cố định,

lò tần sôi

- Lò quay: chất thải được đốt trong lò quay hình trụ cógạch chịu lửa; nguyên liệu là bất cứ chất nào dễ cháy (rắn, lỏng,

Trang 32

khí); nhiệt độ đốt là 650-1370°C; Thời gian đốt là vài giây đốivới chất khí và vài giờ đối với chất rắn và chất lỏng.

- Lò cố định: chất thải được đi qua nhiều cấp để đốt với sựtăng nhiệt của vùng cháy; nguyên liệu là bùn và các chất rắn đãđược vê viên; nhiệt độ đốt là 1400-1800°C; thời gian đốt là vàigiờ

- Lò tầng sôi: chất thải được tần sối có các hạt rắn trơ đãđược gia nhiệt tới nhiệt độ cao; nguyên liệu là các chất lỏng hữu

cơ, khí và các chất rắn đã được vê viên hoặc đã được xử lý thíchhợp; nhiệt độ đốt là 760-1100°C; thời gian đốt là vài giờ đối vớichất rắn

Tại thành phố Hà Nội, ngoài lò đốt rác thải y tế tập chung

ở Cầu Diễn (công suất 3,2 tấn/ngày) và một số lò đốt riêng củamột số bệnh viện Còn có lò đốt CTR công nghiệp nguy hại(công suất 150 kg/h)

Trang 33

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi , địa điểm và thời gian thực hiện 3.1.1.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Nguồn phát sinh rác thải và tình hình thu gom, xử lý chấtthải rắn sinh hoạt trên địa bàn xã Quyết Thắng

UBND Xã Quyết Thắng, tỉnh Thái Nguyên

3.1.2.2.Thời gian tiến hành

Trang 34

Từ ngày 15/1 – 30-4/2012

3.2 Nội dung nghiên cứu

3.2.1 Điều tra, đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của

xã Quyết Thắng

3.2.2 Điều tra, đánh giá công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt

trên địa bàn xã Quyết Thắng

3.2.2.1.Một số văn bản pháp luật và chính sách môi trường đang

được áp dụng trong QLCTRSH tại xã Quyết Thắng hiệnnay

3.2.2.2.Tình hình phát thải chất thải rắn tại xã Quyết Thắng 3.2.2.3.Hiện trạng thu gom và tái chế , phân loại CTRSH tại xãQuyết Thắng

Trang 35

3.2.3.Ý kiến của người dân về công tác QLCTRSH tại xã Quyết Thắng

3.2.4 Những thuận lợi và khó khăn trong công tác QLCTRSH tại

xã Quyết Thắng

3.2.5.Đề xuất một số giải quyết phù hợp với điều kiện thực tế của

xã Quyết Thắng

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Những số liệu thứ cấp thu thập được như: ĐKTN, KTXHcủa xã Quyết Thắng tại UBND xã Quyết Thắng

3.3.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

Thu thập các tài liệu sơ cấp (mẫu rác thải ở thực địa) để có sốliệu sau:

Khối lượng rác sinh hoạt /ngày

Thành phần rác thải sinh hoạt

Tỷ lệ rác được thu gom /ngày

Tỷ lệ các tồn dư /ngày

Phương pháp phát phiếu điều tra

Trang 36

Phiếu điều tra được lập với các thông tin liên quan đến nộidung mà chuyên đề nghiên cứu:

+ Điều tra lượng rác thải phát sinh từ các hộ gia đình,công sở

+ Điều tra việc nộp lệ phí vệ sinh của các đối tượngthải rác

+ Điều tra, đánh giá ý thức bảo vệ môi trường củangười dân

Tiến hành phỏng vấn 60 hộ dân thuộc 06 xóm trên địa bàn xã

Quyết Thắng, trong đó có 03 xóm có dịch vụ thu gom rác và 03xóm không có dịch vụ thu gom rác Tiến hành phỏng vấn các hộkinh doanh, các cán bộ cũng như các hộ dân

Phỏng vấn ban quản lý chợ trên địa bàn nghiên cứu, cán bộphụ trách các trường, công nhân thu gom rác…

3.3.3 Phương pháp lấy mẫu

- Địa điểm lấy mẫu:

+ Cổng khu tập thể công nhân Z115;

Trang 37

+ Cổng Trường Đai học Khoa học công nghệ thông tin và TT

+ Cổng chợ Nông Lâm.

- Số mẫu:3 mẫu (mỗi mẫu lấy 10 kg)

- Thời gian lấy mẫu:

Lấy vào các ngày 15 và 30 từ tháng 1/2012 – 4/2012

để xác định

- Chỉ tiêu theo dõi

+ Khối lượng rác sinh hoạt trung bình / ngày + Thành phần % rác thải sinh hoạt theo khối lượng

3.3.4.Phương pháp tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu

Từ các số liệu thu thập được tổng hợp, xử lý bằng Word,Excel Từ đó thống kê lại toàn bộ các số liệu phục vụ cho côngviệc đánh giá công tác phân loại, thu gom, xử lý chất thải rắn

Từ đó đề xuất một số phương hướng xử lý phù hợp với thực tếđịa phương

Trang 38

PHẦN 4 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC VÀ PHÂN TÍCH

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Quyết Thắng 4.1.1 Điều kiện tự nhiên

4.1.1.1 Vị trí địa lý

Xã Quyết Thắng – Tp Thái Nguyên là một xã nằm trong

hệ thống 9 xã của thành phố Thái Nguyên Cách trung tâm thànhphố 5,5 km về phía Tây

Xã Quyết Thắng có vị trí như sau:

- Phía Đông giáp Phường Quang Trung;

- Phía Tây giáp xã Phúc Xuân;

- Phía Nam giáp Phường Tân Thịnh;

- Phía Bắc giáp xã Phúc Hà

Tổng số dân trong xã là 9.976 người/ 2.370 hộ (không tính

số sinh viên của các trường Đại học, Cao đẳng đóng quân trên

Trang 39

địa bàn) Trên địa bàn xã có 3 trường Đại học lớn: Đại học NôngLâm Thái Nguyên, Đại học Công nghệ Thông tin – Truyềnthông, Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh; 2 Trung tâmlớn: Trung tâm Giáo dục - Quốc phòng, Trung tâm Học liệuthuộc Đại học Thái Nguyên; 1 trường Trung học cơ sở QuyếtThắng; 1 trường Tiểu học Quyết Thắng; 7 trường Mầm non(trong đó có 3 trường Mầm non Tư thục); 4 Trạm Y tế.

Trên toàn xã có 5 Doanh nghiệp lớn, vừa và nhỏ là: Công

ty TNHH một thành viên Hoá chất 15, Doanh nghiệp chế biếnchè Hoàng Bình, Công ty TNHH chế biến lâm sản Từ Sơn,Công ty TNHH xây dựng Song Việt, Công ty Hoa Thanh, Công

ty TNHH Nông Cao, 9 xưởng gia công cơ khí và cửa hàng sửachữa ô tô, xe máy

4.1.1.2 Địa hình đất đai.

Xã Quyết Thắng – Tp Thái Nguyên có tổng diện tích đất1.298,76 ha, địa hình tương đối bằng phẳng, cách trung tâmthành phố Thái Nguyên khoảng 5 km Đất nghèo dinh dưỡng,chủ yếu là đất pha cát, độ chua đất cao, đất bị sói mòn nhiều

Trang 40

Cây trồng chủ yếu là chè, lúa, cây ăn quả như: nhãn, vải, xoài,thanh long…, cây lâm nghiệp Với diện tích 1.298,76 ha xã quyhoạch như sau:

Bảng 4.1: Quy hoạch sử dụng đất của

Ngày đăng: 28/05/2015, 07:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1.Tổng lượng chất thải rắn phát sinh - Phân tích đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại địa bàn xã Quyết Thắng –Thành phố Thái Nguyên
Bảng 2.1. Tổng lượng chất thải rắn phát sinh (Trang 19)
Hình 2.1: Mô hình công nghệ ủ phân compost - Phân tích đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại địa bàn xã Quyết Thắng –Thành phố Thái Nguyên
Hình 2.1 Mô hình công nghệ ủ phân compost (Trang 30)
Bảng số liệu 4.3 cho thấy lượng CTR sinh hoạt tại mỗi  xóm là lớn, chủ yếu tập trung vào các xóm có các trụ sở làm  việc, trường học, chợ… Xóm Nước Hai với dân số 1.069 người - Phân tích đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại địa bàn xã Quyết Thắng –Thành phố Thái Nguyên
Bảng s ố liệu 4.3 cho thấy lượng CTR sinh hoạt tại mỗi xóm là lớn, chủ yếu tập trung vào các xóm có các trụ sở làm việc, trường học, chợ… Xóm Nước Hai với dân số 1.069 người (Trang 59)
Hình 4.1. Biểu đồ tỷ lệ các nguồn phát sinh rác thải tại 3 xóm - Phân tích đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại địa bàn xã Quyết Thắng –Thành phố Thái Nguyên
Hình 4.1. Biểu đồ tỷ lệ các nguồn phát sinh rác thải tại 3 xóm (Trang 61)
Bảng 4.5: Thành phần lượng rác thải sinh hoạt phát sinh tại - Phân tích đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại địa bàn xã Quyết Thắng –Thành phố Thái Nguyên
Bảng 4.5 Thành phần lượng rác thải sinh hoạt phát sinh tại (Trang 64)
Bảng 4.6 : Nhân lực và phân bổ nhân lực trong công tác thu  gom rác thải sinh hoạt trên địa bàn xã Quyết Thắng. - Phân tích đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại địa bàn xã Quyết Thắng –Thành phố Thái Nguyên
Bảng 4.6 Nhân lực và phân bổ nhân lực trong công tác thu gom rác thải sinh hoạt trên địa bàn xã Quyết Thắng (Trang 66)
Hình 4.2. Biểu đồ tỷ lệ dịch vụ thu gom rác thải trên địa bàn xã - Phân tích đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại địa bàn xã Quyết Thắng –Thành phố Thái Nguyên
Hình 4.2. Biểu đồ tỷ lệ dịch vụ thu gom rác thải trên địa bàn xã (Trang 69)
Bảng 4.7: Thành phần các loại chất thải qua điều tra tại cổng - Phân tích đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại địa bàn xã Quyết Thắng –Thành phố Thái Nguyên
Bảng 4.7 Thành phần các loại chất thải qua điều tra tại cổng (Trang 73)
Hình 4.3: Thành phần trung bình rác thải sinh hoạt tại cổng khu tập  thể Z115 - Phân tích đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại địa bàn xã Quyết Thắng –Thành phố Thái Nguyên
Hình 4.3 Thành phần trung bình rác thải sinh hoạt tại cổng khu tập thể Z115 (Trang 74)
Bảng 4.8: Thành phần rác thải theo tỷ lệ tại - Phân tích đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại địa bàn xã Quyết Thắng –Thành phố Thái Nguyên
Bảng 4.8 Thành phần rác thải theo tỷ lệ tại (Trang 75)
Bảng 4.10: Tổng hợp rác thải theo tỷ lệ - Phân tích đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại địa bàn xã Quyết Thắng –Thành phố Thái Nguyên
Bảng 4.10 Tổng hợp rác thải theo tỷ lệ (Trang 80)
Bảng 4.12. Kết quả điều tra ý kiến người dân - Phân tích đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại địa bàn xã Quyết Thắng –Thành phố Thái Nguyên
Bảng 4.12. Kết quả điều tra ý kiến người dân (Trang 86)
Hình 4.8 Quy trình công nghệ xử lý chất thải rắn - Phân tích đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại địa bàn xã Quyết Thắng –Thành phố Thái Nguyên
Hình 4.8 Quy trình công nghệ xử lý chất thải rắn (Trang 98)
Bảng 4.14. Khoảng cách tối thiểu từ vành đai công trình - Phân tích đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại địa bàn xã Quyết Thắng –Thành phố Thái Nguyên
Bảng 4.14. Khoảng cách tối thiểu từ vành đai công trình (Trang 102)
Hình 4.9: Quy trình quản lý, vận hành khu chôn lấp hợp vệ sinh - Phân tích đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại địa bàn xã Quyết Thắng –Thành phố Thái Nguyên
Hình 4.9 Quy trình quản lý, vận hành khu chôn lấp hợp vệ sinh (Trang 105)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w