1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

kinh nghiem chi dao cong tac giao duc dao duc hoc

32 127 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 182,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đóng góp choxã hội những con ngời phát triển toàn diện thì việc giáo dục nói chung và giáodục đạo đức nói riêng cần phải đặc biệt coi trọng nhằm đạt đợc mục tiêu giáodục phổ thông là:

Trang 1

UBND TỈNH HẢI DƯƠNG

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HẢI DƯƠNG

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

KINH NGHIỆM CHỈ ĐẠO CÔNG TÁC GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH

MÔN: QUẢN LÝ KHỐI LỚP: THCS

NHẬN XÉT CHUNG

……

ĐIỂM THỐNG NHẤT Bằng số :

Bằng chữ :

Giám khảo số 1:

Giám khảo số 2:

Trang 2

Năm học: 2010 – 2011

PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO THANH HÀ

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

KINH NGHIỆM CHỈ ĐẠO CÔNG TÁC GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH

MÔN: QUẢN LÝ TÊN TÁC GIẢ: PHAN ĐÌNH PHƯƠNG

Xác nhận của nhà trường

(kí, đóng dấu)

……

Số phách

Trang 3

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HẢI DƯƠNG

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM KINH NGHIỆM CHỈ ĐẠO CÔNG TÁC GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH MÔN: QUẢN LÝ KHỐI LỚP: THCS ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG CẤP HUYỆN ( Nhận xét, xếp loại , kí, đóng dấu)

Tên tác giả :

Đơn vị công tác :

Số phách

Trang 4

A - Phần mở đầu

1 Lý do chọn đề tài:

Nh chúng ta đã biết, đạo đức có tầm quan trọng hết sức to lớn trong quá trìnhphát triển nhân cách của mỗi con ngời, mỗi xã hội Đạo đức là cốt lõi là thớc đonhân cách, phẩm chất của con ngời Ngời Việt Nam ta luôn coi trọng đạo đức lấy

đức làm gốc, phẩm chất đạo đức luôn luôn đợc đề cao Ông cha ta thờng dạy:

“Cái nết đánh chết cái đẹp”; “Tốt gỗ hơn tốt nớc sơn”.

Giáo dục đạo đức là một trong những vấn đề nổi bật trong t tởng đạo đức HồChí Minh Ngời đặc biệt nhấn mạnh vai trò của đạo đức và luôn quan tâm đếnviệc giáo dục đạo đức trong sự nghiệp trồng ngời Lúc sinh thời, Chủ tịch Hồ ChíMinh vị lãnh tụ vĩ đại của nhân dân Việt Nam luôn nhấn mạnh vai trò của đạo

đức, Ngời từng tâm niệm:

“Trời có bốn mùa: Xuân, Hạ, Thu, Đông

Đất có bốn phơng: Đông, Tây, Nam, Bắc.

Ngời có bốn đức: Cần, Kiệm, Liêm, Chính.

Thiếu một mùa, thì không thành trời.

Thiếu một phơng, thì không thành đất.

Thiếu một đức, thì không thành ngời

Ngời đặc biệt quan tâm đến giáo dục đạo đức trong sự nghiệp “ trồng ngời”.Ngời luôn cho rằng:

“Hiền dữ phải đâu là tính sẵn,

Phần nhiều do giáo dục mà nên

Đối với Ngời, việc quan tâm đến giáo dục là muốn “đào tạo ra những côngdân có ích, những cán bộ tốt cho nớc nhà” Những con ngời đó phải có đủ đứclẫn tài để sẵn sàng đóng góp tài năng và sức lực cho Tổ quốc Để đóng góp choxã hội những con ngời phát triển toàn diện thì việc giáo dục nói chung và giáodục đạo đức nói riêng cần phải đặc biệt coi trọng nhằm đạt đợc mục tiêu giáodục phổ thông là: Giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất,thẩm mĩ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động vàsáng tạo, hình thành nhân cách con ngời Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tcách và trách nhiệm của công dân chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đivào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

Nền giáo dục của nớc ta là nền giáo dục xã hội chủ nghĩa có tính nhân dân,dân tộc, khoa học, hiện đại, lấy chủ nghĩa Mác- Lênin và t tởng Hồ Chí Minhlàm nền tảng Điều đó còn đợc khẳng định thông qua văn kiện nghị quyết đại hội

đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ XI đã khảng định: “Thực hiện đồng bộ các giảipháp phát triển và nâng cao chất lợng giáo dục, đào tạo Đổi mới chơng trình, nộidung, phơng pháp dạy học, phơng pháp thi, kiểm tra theo hớng hiện đại nâng caochất lợng giáo dục toàn diện, đặc biệt coi trọng giáo dục lý tởng, giáo dục trờngthống lịch sử cách mạng, đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kĩ năng thựchành, tác phong công nghiệp, ý thức trách nhiệm xã hội ”

Hoạt động giáo dục phải đợc thể hiện theo nguyên lý học đi đôi với hành,giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, lý luận gắn liền với thực tiễn, giáo dụcnhà trờng kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội Giáo dục Trung họccơ sở (THCS) là sự tiếp nối của Tiểu học Giáo dục THCS nhằm giúp học sinhcủng cố và phát triển những kết quả của giáo dục Tiểu học, có trình độ học vấn

Trang 5

phổ thông cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hớng nghiệp có phẩmchất đạo đức tốt để tiếp tục học Trung học phổ thông, trung học chuyên nghiệphoặc đi vào lao động Giáo dục đạo đức cho học sinh THCS là một vấn đề hếtsức quan trọng có tính nền tảng, giáo dục đạo đức nhằm xây dựng cơ sở ban đầucủa nhân cách ngời công dân, ngời lao động “Có lòng nhân ái, mang bản sắc conngời Việt Nam, giúp các em phát triển toàn diện Từ đó góp phần hình thànhnhân cách cho các em, đồng thời tạo thói quen rèn luyện các hành vi đạo đức ởcấp học tiếp theo và chuẩn bị tốt để các em bớc tiếp vào cuộc sống sau này” Trong nhà trờng (nói chung) và trờng THCS (nói riêng), quá trình dạy học vàquá trình giáo dục đạo đức luôn có mối quan hệ chặt chẽ, hỗ trợ thúc đẩy nhau

để cùng hớng tới mục tiêu chung là đào tạo con ngời mới Xã hội chủ nghĩa(XHCN) Nhng muốn thực hiện đợc mục tiêu đó thì giáo dục đạo đức cho trẻphải đặt lên hàng đầu, thông qua dạy chữ để dạy ngời, có giáo dục đạo đức chohọc sinh tốt thì mới thúc đẩy quá trình dạy học trong nhà trờng

Sau 15 năm tiến hành sự nghiệp đổi mới, phát triển kinh tế thị trờng định ớng XHCN dới sự lãnh đạo của Đảng, đất nớc ta đã chuyển sang một giai đoạnmới, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá Trong giai đoạn hiện nay, tiếp tụcphát triển kinh tế thị trờng định hớng XHCN lại tiếp tục đợc nghị quyết Đại hội

h-XI Đảng xác định là nhiệm vụ trọng tâm Nền kinh tế thị trờng đó đã và đang có

ảnh hởng sâu sắc cả theo hớng tích cực lẫn tiêu cực tới mọi mật của đời sống xãhội nớc ta, tới hệ thống các giá trị và quy phạm đạo đức, trong đó có vấn đề giáodục đạo đức và nếp sống văn hoá gia đình truyền thống Dới tác cđộng của kinh

tế thị trờng nhiều giá trị đạo đức truyền thống và nếp sống văn hoá gia đình đã

có sự vận động và biến đổi phức tạp Bên cạnh giá trị đạo đức mới nếp sống vănhoá gắn liền với quá trình phát triển kinh tế thị trờng , đã có những giá trị truyềnthống, nếp sống văn hoá gia đình truyền thống bị xâm hại và có nguy cơ bị maimột đi Trên thực tế ở nhiều nơi, nhất là các đô thị lớn, gia đình đã có những dấuhiệu khủng hoảng Các mối quan hệ gia đình truyền thống, nhng nếp sống vănhoá gia đình truyền thống tốt đẹp xa kia đang bị lấn át bởi những quan hệ hànghoá thị trờng, lợi nhuận, bởi những lối sống lai căng, kệch cỡm, xa lạ, thiếu vănhoá Trong bối cảnh đó, vấn đề giáo dục đạo đức và nếp sống văn hoá gia đìnhtruyền thống đang trở nên bức bách và hết sức cần thiết

Chính vì vậy giáo dục đạo đức hiện nay đang là vấn đề nóng bỏng đang đợccác nhà trờng hết sức quan tâm Trong nhà trờng THCS, cùng với việc cung cấptri thức, việc lồng ghép giáo dục đạo đức cho học sinh qua các môn học là mộtviệc làm hết sức cần thiết và khó khăn Vấn đề giáo dục đạo đức không chỉ làtrách nhiệm của nhà trờng mà còn đòi hỏi sự quan tâm của toàn xã hội

Chắc hẳn không chỉ riêng tôi mà các nhà quản lý giáo dục cũng rất quan tâm

và trăn trở đó là : “ Làm thế nào để chỉ đạo tốt công tác giáo dục đạo đức họcsinh nói chung và học sinh THCS nói riêng ?” Với kinh nghiệm của mình còn ít

ỏi, kết quả công tác chỉ đạo giáo dục đọ đức của tôi còn cha nhiều xong tôi cũngmạnh dạn đa một số ý kiến, biện pháp và kết quả về “kinh nghiệm chỉ đạo côngtác giáo dục đạo đức học sinh” tại cơ sở mà tôi đang công tác

2 Mục đích nghiên cứu:

Nghiên cứu thực trạng công tác giáo dục đạo đức cho học sinh THCS tôi đangcông tác Trên cơ sở những kết quả nghiên cứu đạt đợc, đề xuất một số biện phápchủ đạo của nhà quản lý giáo dục, từ đó nâng cao hiệu quả giáo dục cho học sinhtrờng THCS nói chung và nhà trờng tôi đang quản lý nói riêng

3 Đối tợng và khách thể nghiên cứu:

- Đối tợng: các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức

- Khách thể: công tác quản lý hoạt động giáo dục đạo đức

4 Giới hạn- phạm vi nghiên cứu:

Trang 6

Đề tài này chỉ đi sâu nghiên cứu nội dung: Biện pháp quản lý hoạt động giáodục đạo đức học học sinh trờng THCS của Hiệu trởng.

5 Nhiệm vụ nghiên cứu:

5.1 Nghiên cứu những vấn đề lý luận liên quan đến đề tài giáo dục đạo đứccho học sinh THCS

5.2 Nghiên cứu thực trạng công tác quản lý giáo dục đạo đức ở trờng THCSnói chung và nhà trờng tôi đang công tác nói riêng

5.3 Tìm ra một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức nh sau:

- Lập kế hoạch quản lý

- Nâng cao nhận thức cho giáo viên giáo dục đạo đức

- Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức thông qua việc lồng ghép vào giảng dạycác môn học

- Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức thông qua các hình thức hoạt độngngoài giờ lên lớp: Các hoạt động theo chủ điểm: Kỷ niệm các ngày lễ lớn, Câulạc bộ, Sinh hoạt dới cờ, Văn nghệ, Thể dục thể thao, Lao động, Hoạt động nhân

đạo từ thiện, Tham quan dã ngoại

- Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức thông qua việc phối hợp các lực lợnggiáo dục

- Kiểm tra đánh giá thực hiện kế hoạch giáo dục đạo đức

6 Phơng pháp nghiên cứu:

- Phơng pháp nghiên cứu lý luận

- Phơng pháp nghiên cứu thực tiễn

Trang 7

B - Phần nội dung

I - cơ sở lý luận của đề tài

1.1 Khái quát về quản lý:

1.1.1 Khái niệm về quản lý:

Theo quan niệm truyền thống: Quản lý là quá trình tác động có ý thức củachủ thể vào một bộ máy (đối tợng quản lý) bằng các vạch ra mục tiêu của bộmáy, tìm kiếm các biện pháp tác động để bộ máy đạt tới mục tiêu đã xác định

Nh vậy quản lý có các thành phần: Chủ thể quản lý

Đối tợng quản lý

Mục tiêu quản lý

Ba thành phần này gắn bó chặt chẽ tạo nên hoạt động của bộ máy Ngời tacũng có thể xem xét quản lý theo 2 góc độ khác:

- Góc độ chính trị xã hội: Quản lý là sự kết hợp giữa tri thức với lao động Sựphát triển của xã hội từ thời kỳ mông muội đến nay bao giờ cũng gồm 3 yếu tố:Tri thức, sức lao động và quản lý

Để vận hành sự kết hợp này, cần có một cơ chế quản lý phù hợp Quản lý đợcxem là hợp các cách thức, phơng pháp tác động vào đối tợng để phát huy khảnăng của đối tợng nhằm thúc đẩy sự phát triển của xã hội

Góc độ hành động: Quản lý là quá trình điều khiển – chủ thể quản lý điềukhiển hoạt động của ngời dới quyền và các đối tợng khác để đạt tới đích đặt ra

Điều khiển ngời dới quyền là tổ chức họ lại, đa họ và guồng máy bằng cácquy định, quy ớc tạo động lực và hớng họ vào mục tiêu theo một lộ trình nhất

định

Các đối tợng khác có thể là vật hữu sinh, có thể là các vật vô tri, vô giác Các

đối tợng này đều đợc khai thác phục vụ cho hoạt động của con ngời

1.1.2 Các chức năng của quản lý:

Quản lý có 4 chức năng:

- Chức năng hoạch định:

+ Vạch ra mục tiêu cho bộ máy

+ Xác định các bớc đi để đạt mục tiêu

+ Xác định các nguồn lực và các biện pháp để đạt tới mục tiêu

Để vạch ra đợc mục tiêu và xác định đợc các bớc đi cần có khả năng dự báo.Vì thế, trong chức năng hoạch định bao gồm cả chức năng dự báo

- Chức năng tổ chức: Chức năng này gồm 2 nội dung:

+ Tổ chức bộ máy: Sắp xếp bộ máy đáp ứng đợc yêu cầu của mục tiêu và cácnhiệm vụ phải đảm nhận Nói khác đi, phải tổ chức bộ máy phù hợp về cấu trúccơ chế hoạt động để đủ khả năng đạt đợc mục tiêu – phân chia thành các bộphận, sau đó ràng buộc các bộ phận bằng các mối quan hệ

+ Tổ chức công việc: Sắp xếp công việc hợp lý, phân công, phân nhiệm rõràng để mọi ngời hớng vào mục tiêu chung

- Chức năng điều hành (chỉ đạo): Tác động đến con ngời bằng các mệnh lệnhlàm cho ngời dới quyền phục tùng và làm theo việc đúng với kế hoạch, đúng vớibiện pháp động viên, khen thởng kể cả trách phạt

Trang 8

- Chức năng kiểm tra: Là thu thập thông tin ngợc để kiểm soát hoạt động của

bộ máy nhằm điều hành kịp thời các sai sót, lệch lạc để bộ máy đạt đợc mụctiêu

1.1.3 Quản lý giáo dục và quản lý nhà trờng:

Giáo dục là một hiện tợng xã hội, một quá trình, một hoạt động của xã hội vìthế nó cần phải đợc quản lý Từ đó, hình thành một dạng quản lý trong hệ thốngquản lý xã hội Dạng quản lý này có tên là quản lý giáo dục

Cũng nh khái niệm quản lý nói chung, khái niệm quản lý giáo dục cũng đợcbiểu đạt một cách rất đa dạng tuỳ theo những phơng tiện nghiên cứu và tiếp cậncủa nhà nghiên cứu về quản lý giáo dục Điều này đợc chứng minh bởi một sốquan niệm về quản lý giáo dục đợc liệt kê dới đây

- Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức, có mục

đích của các chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệthống nhằm đảm bảo việc giáo dục cộng sản chủ nghĩa cho thế hệ trẻ, đảm bảo

sự phát triển toàn diện và hài hoà của họ trên cơ sở nhận thức và sử dụng các quyluật chung của xã hội cũng nh các quy luật khách quan của quá trình dạy học vàgiáo dục Theo định nghĩa tổng quát là hoạt động điều hành, phối hợp các lực l-ợng xã hội nhằm thúc đẩy mạnh mẽ công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu pháttriển xã hội “Quản lý nhà trờng, quản lý giáo dục nói chung là thực hiện đờnglối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đa nhà trờngvận hành tiến tới mục tiêu đào tạo của nguyên lý giáo dục”

Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch phối hợp củachủ thể quản lý, nhằm làm cho hệ vận hành theo đờng lối giáo dục của Đảng,thực hiện đợc các tính chất của nhà trờng xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu

điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đa hệ thống giáo dục đếnmục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất

Có thể định nghĩa khái niệm quản lý giáo dục nh sau: Quản lý giáo dục là mộtdạng của quản lý xã hội trong đó diễn ra quá trình tiến hành những hoạt độngkhai thác, lựa chọn, tổ chức và thực hiện các nguồn lực, các tác động của chủ thểquản lý theo kế hoạch chủ động để gây ảnh hởng đến đối tợng quản lý đợc thựchiện trong lĩnh vựa giáo dục, nhằm thay đổi hay tạo ra hiệu quả cần thiết vì sự ổn

định và phát triển của giáo dục trong việc đáp ứng các yêu cầu mà xã hội đặt ra

đối với giáo dục

+ Chức năng của quản lý giáo dục gồm:

Lập kế hoạch

Tổ chức trong quản lý giáo dục

Điều hành trong quản lý giáo dục

Kiểm tra trong quản lý giáo dục

+ Quản lý quá trình giáo dục là quá trình thực hiện các hoạt động khai thác,

sử dụng, tổ chức, thực hiện các nguồn lực và những tác động của chủ thể quản lý

đến các thành tố của quá trình giáo dục nhằm thay đổi tạo ra kết quả cần thiếttrong việc phát triển nhân cách cho ngời học phù hợp với yêu cầu mà xã hội đặtra

- Quản lý nhà trờng

Quản lý nhà trờng (Việt Nam) là thực hiện quan điểm, đờng lối của Đảng(trong phạm vi trách nhiệm) trong việc thực hiện các hoạt động khai thác, sửdụng, tổ chức thực hiện các nguồn về những tác động của chủ thể quản lý đếncác thành tố của quá trình giáo dục diễn ra trong nhà trờng đa nhà trờng vậnhành theo nguyên lý giáo dục để đạt tới mục tiêu giáo dục – mục tiêu đào tạothế hệ trẻ

Trang 9

1.2 Giáo dục đạo đức:

1.2.1 Khái niệm đạo đức.

Trong xã hội con ngời thờng có mối quan hệ giao tiếp với nhau bằng hìnhthức trực tiếp hoặc gián tiếp Các mối quan hệ ấy rất đa dạng, phong phú và phứctạp đòi hỏi con ngời phải biết cách ứng xử, giao tiếp và thờng xuyên điều chỉnhthái độ, hành vi, cử chỉ, lời nói của mình sao cho phù hợp với yêu cầu và lợi íchchung của mọi ngời và xã hội Trong trờng hợp đó, con ngời đợc xem là có đạo

đức

Ngợc lại, những ngời có biểu hiện thái độ hành động mang tính cá nhân vì lợiích riêng mình, có hành vi, lời nói cử chỉ gây tổn hại nghiêm trọng đến danh dự,lợi ích của ngời khác của cộng đồng bị mọi ngời và xã hội chê trách thì cánhân đó bị coi là ngời vô đạo đức

Vấn đề đạo đức nảy sinh trên cơ sở của sự điều chỉnh hành vi mà ta coi đó lànhững quan hệ đạo đức Đạo đức là một hiện tợng xã hội là một hình thái ý thức

đặc biệt phản ánh các mối quan hệ hiện thực bắt nguồn từ bản thân của mỗi conngời, quy luật xã hội tất yếu đòi hỏi họ phải tự ý thức đợc ý nghĩa, mục đích,hành vi, hoạt động của mình trong quá khứ, hiện tại và tơng lai Những hành vi,hoạt động đó bao giờ cũng bị chi phối bởi các mối quan hệ giữa cá nhân và cánhân, cá nhân với cộng đồng, với xã hội, cho phép tới một giới hạn nhất định củacộng đồng của dân tộc nhằm đảm bảo quyền lợi cho tất cả các thành viên vơnlên một cách tích cực, tự giác, tạo thành động lực phát triển của xã hội Đó chính

là những quy tắc, chuẩn mực trong hành vi, hoạt động đòi hỏi mỗi các nhân phải

tự giác thực hiện Dựa vào đó, ta có thể đánh giá đợc hành vi của ngời nào đó có

đạo đức hay phi đạo đức

Vì vậy, ta có thể hiểu đạo đức là một hình thái ý thức đặc biệt của xã hội Cóhai cách hiểu đạo đức nh sau:

- Đạo đức là tổng hợp những nguyên tắc, quy tắc, chuẩn mực xã hội mà nhờ

nó con ngời tự giác điều chỉnh hành vi hoạt động của mình sao cho phù hợp vớilợi ích, hạnh phúc và tiến bộ chung của xã hội trong mối quan hệ giữa con ngờivới con ngời, giữa cá nhân với xã hội

- Đạo đức là hệ thống những quy tắc, chuẩn mực biểu hiện sự tự giác trongquan hệ giữa con ngời với con ngời, giữa con ngời với cộng đồng xã hội, với tựnhiên và cả với bản thân mình

“Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội phản ánh tồn tại xã hội, phản ánhnhững quan hệ xã hội hiện thực trên cơ sở kinh tế Sự phát triển của đạo đức xãhội từ thấp đến cao nh những nấc thang giá trị về sự văn minh của con ngời trêncơ sở phát triển của sức sản xuất vật chất và thông qua sự đấu tranh, gạn lọc, kếthừa và nội dung đạo đức ngày càng tiến bộ phong phú và hoàn thiện hơn”

Theo sách Đạo đức học-Phạm Khắc Chơng và Nguyễn Thị Yến Chơng)

“Đạo đức là những tiêu chuẩn, những nguyên tắc, quy định hành vi quan hệcủa con ngời đối với nhau và đối với xã hội Đạo đức là những phẩm chất tốt đẹpcủa con ngời theo những tiêu chuẩn, đạo đức của một giai cấp nhất định”

(Từ điển Tiếng Việt- NXB khoa học xã hội, Hà Nội năm 1988).

Nh vậy, trớc hết trách nhiệm của mỗi con ngời về mặt đạo đức là chịu sự đánhgiá của d luận xã hội về sự lựa chọn hành vi đạo đức của mình, sau nữa là chịu

sự phản ánh bởi chính bản thân mình Trên cơ sở đó ta có thể nhận thức đợc giátrị đạo đức chân chính và hớng những hoạt động của mình phù hợp với lợi íchcủa xã hội và ngời khác Một con ngời đợc giáo dục để có những phẩm chất tốt

đẹp, có thái độ hành vi, c xử phù hợp với các chuẩn mực đạo đức xã hội đợc coi

là ngời có đạo đức

Trang 10

Thực tế thì đạo đức lại thuộc về ý thức của con ngời, nó đợc biểu hiện ở động

có hành động và sự tự đánh giá, nhờ đó mà mỗi cá nhân có thể tự kiểm soát, tựquyết định mọi hành động và cách ứng xử của bản thân mình trong cuộc sống.Tuy nhiên, trong nền kinh tế thị trờng thời mở cửa làm nảy sinh chiều hớng pháttriển mới Đạo đức cũng thay đổi theo t duy nhận thức, quan niệm và cách nhìncủa từng thành viên trong xã hội Do đó, nếu nh về kinh tế khuyến khích pháttriển kinh tề nhiều thành phần dới sự quản lý của nhà nớc thì định hớng giá trị

đạo đức cũng phải theo đúng hớng, đờng lối lãnh đạo của Đảng Đó là sự kết hợp

đạo đức truyền thống tốt đẹp của dân tộc với xu hớng tiến bộ của thời đại, tinhhoa đạo đức nhân loại, giá trị của mọi giá trị đạo đức đó chính là tinh thần yêu n-

ớc, yêu chủ nghĩa xã hội là tinh thần nhân đạo và tinh thần quốc tế cao cả Thực

tế con ngời Việt Nam ngoài truyền thống yêu nớc nồng nàn và lòng căm thù giặcsâu sắc thì bản chất con ngời Việt Nam là thật thà, chất phác, giàu lòng nhân ái,mến khách và đặc biệt có lòng nhân đạo cao cả

1.2.2 Khái niệm giáo dục đạo đức:

Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội cho nên vấn đề giáo dục đạo đức đặcbiệt là giáo dục giá trị đạo đức truyền thống cho học sinh là việc làm cần thiết vàphải đợc tiến hành thờng xuyên, liên tục và có hệ thống ngay từ các lớp nhỏ, cácchuẩn mực đạo đức, các hành động đạo đức đợc thực hiện thông qua việc biếncác yêu cầu chuẩn mực bên ngoài thành thái độ bên trong và thành phẩm chất

đạo đức của nhân cách

Giáo dục đạo đức là hình thành cho con ngời những quan điểm cơ bản nhấtnhững chuẩn mực, hành vi đạo đức cơ bản nhất của xã hội Nhờ đó, con ngời cókhả năng nhìn nhận, lựa chọn đánh giá đúng hành vi của chính bản thân mình.Vì thế, công tác giáo dục đạo đức góp phần vào việc hình thành phẩm chất nhâncách con ngời mới phù hợp với sự phát triển của xã hội

Giáo dục đạo đức là một mặt của hoạt động giáo dục nhằm xây dựng cho họcsinh những tính cách nhất định và bồi dỡng cho họ những quy tắc hành vi thểhiện trong thái độ đối với bạn bè, gia đình, ngời khác và đối với nhà nớc, với Tổquốc: “Giáo dục đạo đức là quá trình tác động tới ngời học để hình thành cho họ

ý thức tình cảm và niềm tin đạo đức đích cuối cùng quan trọng nhất là tự lập đợcnhững thói quen hành vi đạo đức”

Giáo dục không thể không gắn liền với các giá trị trong đó có giá trị đạo đức.Vì vậy, công tác giáo dục trớc tiên là phải chăm lo bồi dỡng đạo đức cho ngờihọc, coi đó là cái căn bản, cái gốc cho sự phát triển nhân cách Khi nói đến việchọc trong chế độ mới Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói “Bây giờ phải học, học đểyêu Tổ quốc, yêu nhân dân, yêu lao động, yêu khoa học, yêu đạo đức” (Hồ ChíMinh toàn tập- Tr 82-83)

Giáo dục đạo đức cho học sinh THCS là sự tiếp nối giáo dục đạo đức ở tiểuhọc, là công việc chung của gia đình, nhà trờng và xã hội Do đó, chúng ta phảiphối hợp các lực lợng giáo dục của toàn xã hội, song giáo dục ở nhà trờng mangtính định hớng đó là quá trình tác động từ phía giáo viên một cách có mục đích,

có kế hoạch giúp cho hành vi đạo đức của mỗi học sinh phát triển đúng hớngtrong các mối quan hệ giữa học sinh với bạn bè, thầy cô và ngời xung quanh, từ

đó hoàn thiện nhân cách hình thành phát triển ý thức, tình cảm, niềm tin về thóiquen đạo đức học sinh Giáo dục đạo đức cho học sinh là bộ phận quan trọng cótính chất nền tảng của giáo dục trong nhà trờng của chúng ta Giáo dục đạo đứcxây dựng ý thức đạo đức, bồi dỡng tình cảm đạo đức và rèn luyện thói quen hành

vi đạo đức nhằm hình thành cho học sinh những phẩm chất đạo đức quan trọngnhất của nhân cách đáp ứng yêu cầu của mục tiêu giáo dục

1.2.3 Nhiệm vụ của giáo dục đạo đức:

Giáo dục đạo đức có những nhiệm vụ chủ yếu sau:

Trang 11

- Hình thành cho học sinh ý thức các hành vi ứng xử của bản thân phù hợh vớilợi ích của xã hội; giúp học sinh lĩnh hội đợc một cách đúng mức các chuẩn mực

đạo đức đợc quy định

- Làm cho học sinh có đợc thế giới quan cách mạng, hiểu đợc những tính quyluật cơ bản của sự phát triển xã hội, có lý tởng phấn đấu xây dựng đất nớc vì mụctiêu dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh Biến kiến thức

đạo đức thành niềm tin, nhu cầu của mỗi cá nhân để đảm bảo các hành vi cánhân đợc thực hiện

- Làm cho học sinh nắm vững những vấn đề chủ yếu trong đờng lối chínhsách đối nội, đối ngoại của nhà nớc, nắm đợc những cơ sở pháp luật của nhà nớcCHXHCN Việt Nam (Hiến pháp, luật công dân, luật kinh tế, luật lao động ) có

ý thức và lối sống theo pháp luật

- Làm cho học sinh thấm nhuần nguyên tắc và chuẩn mực của đạo đức xã hộichủ nghĩa trong lối sống: Chủ nghĩa yêu nớc, lòng nhân ái, ý thức dân tộc, cộng

đồng thái độ lao động xã hội chủ nghĩa, ý thức trách nhiệm, tinh thần kỷ luật vàtinh thần quý trọng bảo vệ của công, ý thức tiết kiệm, ý thức bảo vệ môi trờng Giáo dục cho học sinh biết tạo ra giá trị của mình, đồng thời phải tạo ra giá trịcho xã hội Giáo dục họ có ý thức trách nhiệm trong tình yêu hôn nhân và gia

đình Bồi dỡng tình cảm đạo đức, tính tích cực và bền vững và các phẩm chất về

ý chí để đảm bảo cho các hành vi luôn theo đúng các yêu cầu đạo đức

- Xây dựng cho học sinh tính tích cực tham gia các hoạt động chính trị xã hội

đấu tranh chống các t tởng phản động, lối sống lạc hậu, hủ tục, mê tín dị đoan.Rèn luyện thói quen hành vi đạo đức để trở thành bản tính tự nhiên của mỗi cánhân và duy trì thói quen này

1.2.4 Nội dung giáo dục đạo đức:

- Giáo dục t tởng, chính trị:

+ ý thức về chủ quyền dân tộc, sự tồn tại và toàn vẹn lãnh thổ

+ ý thức về thực hiện đờng lối chủ trơng, chính sách của Đảng và nhà nớc.+ ý thức về quyền lợi và nghĩa vụ của công dân

+ ý thức về nghĩa vụ tham gia bảo vệ Tổ quốc

Trong nội dung của ý thức chính trị hệ t tởng của giai cấp chi phối toàn bộ đờisống tinh thần, kinh tế và văn hoá của xã hội, nó cũng chi phối ý thức của mỗi cánhân trong các mối quan hệ xã hội

- Giáo dục ý thức pháp luật:

+ ý thức về nghĩa vụ công dân trong đóng góp xây dựng các Bộ luật của nhànớc

+ ý thức về nghĩa vụ công dân trong đấu tranh để pháp luật đợc thực hiệncông bằng

+ ý thức về nghĩa vụ công dân đợc nhà nớc bảo hộ về luật pháp

- Giáo dục ý thức đạo đức:

+ ý thức về mục đích sống của bản thân Kỹ năng sống của bản thân đối vớinhững ngời xung quanh và môi trờng xung quanh

+ ý thức về lối sống của cá nhân

+ ý thức về các mối quan hệ trong gia đình, trong tập thể và ngoài xã hội.+ ý thức về cuộc sống lao động sáng tạo

Giáo dục đạo đức cho học sinh THCS là một phần trong quá trình giáo dục

đạo đức cho học sinh phổ thông Do vậy, trong quá trình giáo dục đạo đức cho

Trang 12

học sinh THCS cần thực hiện tốt những nhiệm vụ đảm bảo những nội dung nêutrên để giáo dục đạo đức đạt hiệu quả cao nhằm hình thành cho học sinh nhữngphẩm chất đạo đức và năng lực công dân Giáo dục đạo đức cho học sinh THCScần gắn những giá trị đạo đức truyền thống với những phẩm chất đạo đức mớiphù hợp với quá trình Công nghiệp hoá- Hiện đại hoá đất nớc và xu thế hội nhậphiện nay Đặc biệt, trong thời gian gần đây, cuộc vận động “ Học tập và làm

theo tấm gơng đạo đức Hồ Chí Minh” đang đợc phát động trong toàn Đảng,

toàn dân qua việc học tập và làm theo những phẩm chất đạo đức của Ngời nh:

- Lòng yêu nớc nồng nàn, tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, quyết tâm phấn

đấu vì sự nghiệp cách mạng giải phóng dân tộc

- Chí khí cách mạng kiên cờng, tinh thần độc lập tự chủ

- Cần kiệm liêm chính, chí công vô t

- Khiêm tốn, giản dị, học tập rèn luyện suốt đời

Đặc biệt đối với học sinh cần thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy

Trong các nhà trờng, cuộc vận động này đang đợc phát động sâu rộng trongtoàn thể cán bộ nhân viên và học sinh Việc “ Học tập và làm theo tấm gơng

đạo đức Hồ Chí Minh” góp phần hình thành và hoàn thiện nhân cách đạo đức

cách mạng

1.2.5 Tâm lý lứa tuổi THCS và việc giáo dục đạo đức.

Lứa tuổi THCS bao gồm độ tuổi từ 11 đến 15 Lứa tuổi này có một vị trí đặcbiệt đợc phản ánh bằng những tên gọi khác nhau của nó: “Thời ký quá độ”;

“Tuổi khó bảo”; “Tuổi khủng hoảng”; Những tên gọi đó đã nói lên tính phứctạp và tầm quan trọng của lứa tuổi này trong quá trình phát triển của trẻ em Đây

là thời kỳ chuyển từ thời thơ ấu sang tuổi trởng thành Lứa tuổi này phát triểnmạnh mẽ nhng không đồng đều về mặt cơ thể các em không béo mập mà caogầy thiếu cân đối làm việc lóng ngóng, vụng về, thiếu thận trọng hay làm đổ vỡ

Điều đó gây cho các em một tâm lý khó chịu, các em cố che giấu bằng điệu bộkhông tự nhiên cầu kỳ, tỏ ra mạnh bạo can đảm để ngời khác không chú ý tới bềngoài của mình Chỉ một sự chế diễu nhẹ nhàng về hình thể đều gây phản ứngmạnh mẽ

Lứa tuổi này các em bắt đầu tuổi dậy thì: Một số nhà khoa học cho rằng ở lứatuổi này không có sự cân đối giữa phát triển cơ thể và bản năng tơng ứng Các

em cha kiểm tra tình cảm và hành vi, cha biết xây dựng mối quan hệ đúng đắnvới bạn khác giới Vì thế, các nhà giáo dục cần giúp các em để các em hiểu đúng

về vấn đề giới tính

ở các em thời kỳ này bắt đầu hình thành và phát triển tự ý thức đã gây ranhiều ấn tợng, nhiều công trình nghiên cứu cho thấy những nét tính cách đợc các

em ý thức không cùng một lúc, những phẩm chất đợc các em ý thức trớc nh: Tính kiên trì, sự chú ý, sự chuyên cần

Sau đó là tình bạn, tình đồng chí, tính vị tha, nhân hậu, tính bớng bỉnh

- Tiếp đến là tính khiêm tốn, tính tự cao, tính khoe khoang, tính tự phê

- Cuối cùng là những nét tính cách tổng hợp: Tình cảm, trách nhiệm, lòng tựtrọng, danh dự, tính nguyên tắc, tính mục đích

Tính dễ xúc động ở các em đôi khi dẫn đến những xúc động mạnh mẽ nh vuiqúa trớn, buồn ủ rũ, lúc thì quá hăng hái, lúc thì quá chán nản Tình cảm ở lứatuổi này mang tính bồng bột, sôi nổi, dễ bị kích động, dễ thay đổi, đôi khi cònmâu thuẫn nữa

Từ những đặc điểm trên, việc giáo dục đạo đức cho học sinh cần các nhà giáodục nghiên cứu, đa ra biện pháp giáo dục phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí lứa

Trang 13

tuổi để nhằm hình thành ý thức, tình cảm tốt đẹp góp phần hình thành nhân cáchcho học sinh.

1.2.6 Các phơng pháp giáo dục đạo đức:

Để tổ chức có hiệu quả quá trình giáo dục nói chung, giáo dục đạo đức chohọc sinh trong nhà trờng phổ thông thì các phơng pháp giáo dục là một thành tốvô cùng quan trọng, giữ vị trí cốt lõi trong quá trình thực hiện mục đích, nhiệm

vụ giáo dục nhân cách con ngời phát triển toàn diện Phơng pháp giáo dục đạo

đức là cách thức, con đờng tác động trực tiếp đến việc hình thành và phát triểnnhân cách của con ngời đợc giáo dục Do đó, những ngời làm công tác giáo dụcnói chung, các thầy cô giáo nói riêng cần nắm đợc bản chất, chức năng các ph-

ơng và những yêu cầu s phạm khi sử dụng các phơng pháp đó để tác động mộtcách đúng đắn, có hiệu quả đến sự phát triển nhân cách của học sinh

Phơng pháp giáo dục đạo đức:

- Phơng pháp giáo dục đạo đức là cách thức hoạt động và giao lu giữa giáoviên, tập thể học sinh và từng cá nhân học sinh giúp các em lĩnh hội đợc nền vănhoá đạo đức của loài ngời và của dân tộc để trở thành một nhân cách toàn vẹn.Hiểu theo nghĩa rộng thì phơng pháp giáo dục đạo đức bao gồm các phơng tiện,hình thức tổ chức, các con đờng, các biện pháp tác động s phạm của nhà giáodục đến mặt đạo đức trong nhân cách học sinh và hoạt động của các em nhằmhình thành ở học sinh những chuẩn mực và giá trị đạo đức

- Phơng tiện giáo dục đạo đức bao gồm: Các loại hình hoạt động khác nhautạo điều kiện cho học sinh nhận thức khoa học định hớng giá trị, lao động sảnxuất và các vật thể, các sản phẩm văn hoá vật chất và tinh thần đợc sử dụng trongquá trình giáo dục đạo đức nh sách báo, tranh ảnh, các phơng tiện thông tin đạichúng Phơng pháp giáo dục đạo đức ngày nay đang ra sức tận dụng các phơngtiện văn hoá, khoa học kỹ thuật hiện đại trong xã hội để tác động đồng bộ sâusắc đến nhân cách của ngời học

- Các hình thức tổ chức giáo dục đạo đức vô cùng phong phú và linh hoạt, tuỳtheo điều kiện, hoàn cảnh và đối tợng Các hình thức tổ chức giáo dục đạo đứcphân loại theo thời gian và số lợng học sinh tham gia và hoạt động giáo dục nh:nhóm, lớp, trờng, cá nhân, thờng xuyên, định kỳ

- Biện pháp giáo dục đạo đức là đơn vị hợp thành của phơng pháp có ý nghĩatình huống để giải quyết một mục tiêu của giáo dục với tác dụng hạn hẹp, riêngbiệt Ranh giới khác nhau giữa phơng pháp và biện pháp trong giáo dục đạo đứcchỉ có ý nghĩa tơng đối vì nó có thể chuyển hoá cho nhau trong quá trình giáodục

Phân loại các phơng pháp giáo dục:

+ Phơng pháp nêu yêu cầu s phạm

+ Phơng pháp tạo d luận xã hội

+ Phơng pháp tập thói quen

+ Phơng pháp rèn luyện

+ Phơng pháp giao công việc

Trang 14

+ Phơng pháp tạo tình huống giáo dục.

1.3 Nội dung quản lý giáo dục đạo đức:

1.3.1 Khái niệm: Là những tác động có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống

của hiệu trởng đến toàn thể giáo viên, học sinh và các lực lợng giáo dục trong vàngoài nhà trờng nhằm huy động họ tham gia phối hợp vào các hoạt động giáodục của nhà trờng giúp quá trình giáo dục đạt đợc mục tiêu dự kiến

1.3.2 Nội dung quản lý giáo dục đạo đức:

Lập kế hoạch quản lý:

Kế hoạch quản lý giáo dục đạo đức đợc lập theo từng tháng theo chủ điểm:

- Tháng 9 : Vui hội khai trờng

Kế hoạch quản lý giáo dục đạo đức theo từng môn học: Lồng ghép giáo dục

đạo đức, giáo dục kỹ năng sống theo từng môn học: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý,Công dân

- Hoạt động chính trị xã hội: Tham gia các hoạt động chính trị của địa phơng

- Hoạt động công ích xã hội: Lao động vệ sinh khung cảnh s phạm Lao độngcông ích ở địa phơng Nhận chăm sóc công trình tự quản, chăm sóc các di tíchlịch sử nh đền, chùa, nghĩa trang

- Hoạt động văn hoá, khoa học kỹ thuật

- Hoạt động Văn nghệ, TDTT, tham quan du lịch

- Hoạt động nhân đạo, từ thiện, đền ơn đáp nghĩa

Hoàn thiện cơ cấu tổ chức thực hiện có hiệu quả kế hoạch giáo dục t tởng, chính trị, đạo đức và pháp luật.

- Thành phần Hội đồng giáo dục bao gồm:

+ Hiệu trởng là Chủ tịch hội đồng giáo dục

+ Bí th chi bộ, chủ tịch Công đoàn, Bí th chi đoàn, tổng phụ trách Đội, các tổtrởng chuyên môn, giáo viên phụ trách, đại diện Hội cha mẹ học sinh làm uỷviên

- Thành lập ban chỉ đạo giáo dục đạo đức gồm:

Trang 15

+ Hiệu trởng là trởng ban.

+ Hiệu phó là phó ban

Tổng phụ trách, Bí th chi bộ, Bí th chi đoàn, giáo viên chủ nhiệm, đại diệnphụ huynh học sinh làm uỷ viên

Chỉ đạo các hoạt động giáo dục t tởng, chính trị, đạo đức và pháp luật.

- Thông qua các môn học, Điều lệ nhà trờng, nội quy học sinh, nội quy lớphọc, kỹ năng sống của học sinh, tiêu chí trờng học thân thiện học sinh tích cực

- Tổ chức học sinh tham gia các hoạt động theo 9 Chủ điểm của 9 tháng

- Thông qua xây dựng môi trờng s phạm, hoạt động tự quản của học sinh

- Tổ chức các hoạt động ngoại khoá (Tham quan dã ngoại, Kỷ niệm các ngày

lễ lớn, Câu lạc bộ pháp luật, Sinh hoạt dới cờ, Tìm hiểu về các phong tục tậpquán của địa phơng, tìm hiểu về các ngày lễ lớn )

Kiểm tra đánh giá thực hiện kế hoạch giáo dục t tởng, chính trị, đạo đức và pháp luật.

1.4 Hiệu trởng với việc quản lý giáo dục đạo đức:

Khi xác định vai trò, vị trí, trách nhiệm của cán bộ quản lý, trong đó, ngờihiệu trởng- ngời đợc giao quyền hạn và nhiệm vụ lớn lao đối với hoạt động quản

lý nhà trờng Luật giáo dục 2005; Điều 16 quy định: “Cán bộ quản lý giáo dụcgiữ vai trò quan trọng trong việc tổ chức, quản lý điều hành các hoạt động giáodục” Điều 54 của Luật giáo dục 2005 cũng đã quy định: “Hiệu trởng là ngờichịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của nhà trờng, do cơ quan nhà nớc cóthẩm quyền bổ nhiệm, công nhận”

Cán bộ quản lý giáo dục là chủ thể tham gia hoạt động giáo dục, một bộ phậntrong số họ là nhà giáo Hoạt động dạy và học đợc thực hiện bởi hai chủ thểchính là nhà giáo và ngời học, trong đó nhà giáo là ngời giữ vai trò quyết địnhtrong việc đảm bảo chất lợng giáo dục

Tuy không trực tiếp tham gia vào hoạt động dạy học nhng cán bộ quản lý giáodục (Hiệu trởng) bằng những hoạt động quản lý của mình tác động vào quá trìnhgiáo dục nhằm hớng cho hoạt động dạy và học đạt đợc những mục tiêu yêu cầucủa giáo dục và bảo đảm chất lợng giáo dục Tham gia hoạt động giáo dục, sống

và hoạt động trong môi trờng giáo dục, cán bộ quản lý giáo dục phải góp phầnxây dựng môi trờng giáo dục tốt đẹp, nêu gơng sáng cho ngời học về đạo đức,tác phong, lối sống giúp cho việc hình thành và hoàn thiện nhân cách của ngờihọc Luật giáo dục – Năm 1998 chỉ quy định vai trò của nhà giáo, cha quy địnhvai trò trách nhiệm của cán bộ quản lý giáo dục Luật giáo dục – 2005 đã khắcphục hạn chế này bằng việc quy định rõ vai trò, trách nhiệm của họ Cán bộ quản

lý giáo dục có vai trò quan trọng trong việc tổ chức, quản lý điều hành các hoạt

động giáo dục giúp cho hoạt động giáo dục diễn ra đúng pháp luật, có tổ chức

đảm bảo chất lợng giáo dục và đạt đợc những mục tiêu giáo dục Để thực hiệntốt vai trò của mình, cán bộ quản lý giáo dục phải không ngừng học tập, rènluyện, nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, năng lực quản lý vàtrách nhiệm cá nhân Nhà nớc có kế hoạch xây dựng, chuẩn hoá và nâng cao chấtlợng cán bộ quản lý giáo dục, có chính sách tạo điều kiện cho cán bộ quản lý

Trang 16

giáo dục học tập nâng cao trình độ chuyên môn nhằm phát huy vai trò tráchnhiệm của cán bộ quản lý giáo dục.

Hiệu trởng là ngời đứng đầu một đơn vị cơ sở của ngành học là ngời chịutrách nhiệm trớc Đảng và nhà nớc về việc đảm bảo chất lợng giáo dục ở trờngmình Hiệu trởng phải giữ vai trò thủ trởng, thờng xuyên nắm thông tin và cónhững quyết định kịp thời không để những hiện tợng thiếu trách nhiệm, phản sphạm xảy ra hoặc tiếp diễn làm tổn hại đến chất lợng giáo dục thế hệ trẻ

Hiệu trởng trong nhà trờng có các vai trò sau:

- Là ngời quản lý hành chính nhà nớc ở trờng học

- Là nhà s phạm mẫu mực, nhà giáo dục tâm hồn

- Là nhà hoạt động xã hội

- Là ngời tổ chức thực tiễn

- Là ngời nghiên cứu khoa học giáo dục

Tóm lại, hiệu trởng là ngời có trách nhiệm chủ yếu, có tính chất quyết định

đến kết quả phấn đấu của nhà trờng Các mặt hoạt động của nhà trờng có đợcthực hiện tốt hay không mục tiêu, nhiệm vụ của nhà trờng có đợc hoàn thành tốthay không, phần lớn tuỳ thuộc vào năng lực lãnh đạo của ngời hiệu trởng

1.4.2 Hiệu trởng với việc quản lý giáo dục đạo đức:

Giáo dục đạo đức là một trong những mặt hoạt động của nhà trờng Hoạt độnggiáo dục đạo đức thuộc quyền quản lý của ngời hiệu trởng Muốn công tác giáodục đạo đức đạt hiệu quả, ngời hiệu trởng cần xây dựng kế hoạch chỉ đạo hoạt

động giáo dục đạo đức trong nhà trờng gồm: Kế hoạch cả năm, Kế hoạch học kỳ,

Kế hoạch tháng, Kế hoạch chỉ đạo phải phù hợp với tình hình của nhà trờng phảibám sát nhiệm vụ năm học của ngành Từ kế hoạch chỉ đạo, hiệu trởng định h-ớng những yêu cầu cụ thể để tổng phụ trách, khối trởng chủ nhiệm và giáo viênchủ nhiệm xây dựng kế hoạch hoạt động trong đó có hoạt động giáo dục đạo

đức Kế hoạch phải nêu rõ đợc đặc điểm tình hình, trọng tâm, chỉ tiêu, biện phápthực hiện đối với từng hoạt động

Hiệu trởng phải là ngời chỉ đạo xây dựng nội quy, cam kết, tiêu chí lớp tiêntiến và tiên tiến xuất sắc, tiêu chí thi đua cá nhân

Hiệu trởng chỉ đạo tổ chức các hoạt động giáo dục đạo đức, triển khai kếhoạch, phát động phong trào thi đua, tổ chức cho học sinh học tập nội quy, quy

định về phong cách học sinh, đăng ký thi đua, ký các cam kết, tạo điều kiện vềcơ sở vật chất cho các hoạt động Thờng xuyên giám sát các hoạt động của nhàtrờng của từng lớp; phối hợp với giáo viên chủ nhiệm trong việc giáo dục họcsinh chậm tiến, phối hợp chặt chẽ các lực lợng giáo dục: Ban đại diện cha mẹhọc sinh, Hội đồng giáo dục, Ban chăm sóc sức khoẻ bà mẹ trẻ em xã, Đoànthanh niên cộng sản Hồ Chí Minh xã, Hội CCB, Hội phụ nữ xã, Công an xã đểkết hợp giáo dục đạo đức cho học sinh, làm tham mu cho cấp uỷ Đảng, chínhquyền, địa phơng với các đoàn thể trong và ngoài nhà trờng, các ngành, hội cha

mẹ học sinh để kết hợp giáo dục đạo đức cho học sinh

Hiệu trởng tổ chức kiểm tra đánh giá, sơ kết các hoạt động điều chỉnh các yêucầu đề ra (nếu thấy cha hợp lý) tuyên dơng khen thởng những tập thể, cá nhân cóthành tích và phê phán, kỷ luật những cá nhân, tập thể không thực hiện tốt cácyêu cầu đề ra

Ngày đăng: 28/05/2015, 07:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Thống kê chất lợng giáo dục văn hoá năm học 2008- 2009 - kinh nghiem chi dao cong tac giao duc dao duc hoc
Bảng 1 Thống kê chất lợng giáo dục văn hoá năm học 2008- 2009 (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w