Suy ngẫm về các kinh nghiệm ñã ñạt ñược và những gì có thể học ñược từ chính những kinh nghiệm ñó suy ngẫm và ñóng góp ý kiến phản hồi Vai trò và trách nhiệm của giảng viên là ñảm bảo ñư
Trang 1TÀI LIỆU THAM KHẢO PHẦN PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY CHO NGƯỜI LỚN
CÁC NGUYÊN TẮC HỌC TẬP CỦA NGƯỜI LỚN
1 Kinh nghiệm: Học viên thảo luận về những kinh nghiệm trước ñây của họ, hoặc học
hỏi những kinh nghiệm mới qua lý thuyết mới học ñược Qua ñó học viên học hỏi lẫn nhau và giảng viên cũng học hỏi ñược từ học viên
2 Suy ngẫm: Học viên suy ngẫm về những kinh nghiệm và rút ra kết luận, từ ñó có bài
học kinh nghiệm ñể áp dụng cho tương lai
3 Các nhu cầu trước mắt: ðộng cơ học tập của học viên xuất phát từ việc ñào tạo ñáp
ứng ñược nhu cầu công việc của họ
4 Tự chịu trách nhiệm: Người lớn học ñộc lập Họ tự thấy ñược trách nhiệm trong việc
học tập Họ biết rõ họ cần gì và muốn học gì
5 Sự tham gia: Tham gia và thảo luận nhóm làm tăng tính năng ñộng nhóm và hiệu quả
học tập
6 Phản hồi: Học tập hiệu quả ñòi hỏi phản hồi ñúng ñắn
7 Sự cảm thông: Quá trình học rất cần sự tôn trọng và tin tưởng lẫn nhau giữa giảng
viên và học viên
8 Một bầu không khí an toàn: Khi thoải mái, vui vẻ, học viên sẽ học một cách dễ dàng
hơn trường hợp sợ sệt, ngại ngùng, tức giận, căng thẳng
9 Môi trường làm việc thoải mái: Khi học viên ñói rét, mệt mỏi, ốm ñau hay có vấn ñề
gì không thoải mái, họ không thể ñạt kết quả tối ña trong học tập
Người lớn học tập hiệu quả nhất khi việc học ñược dựa trên 9 nguyên tắc trên
Các nguyên tắc ñào tạo hiệu quả là:
Hỗ trợ việc trao ñổi kinh nghiệm giữa các học viên (VD: Thảo luận nhóm)
Tạo cơ hội nắm bắt ñược những kinh nghiệm mới (VD: Bài tập thực hành; ñi thực ñịa)
Trang 2Suy ngẫm về các kinh nghiệm ñã ñạt ñược và những gì có thể học ñược từ chính những kinh nghiệm ñó (suy ngẫm và ñóng góp ý kiến phản hồi)
Vai trò và trách nhiệm của giảng viên là ñảm bảo ñược kết quả học tập hiệu quả nhất trong một chương trình ñào tạo Giảng viên có những nhiệm vụ cụ thể dựa trên 9 nguyên tắc học tập của người lớn
NHIỆM VỤ CỦA GIẢNG VIÊN
Nguyên tắc Nhiệm vụ của giảng viên
1 Kinh nghiệm 1 Giúp học viên có thêm kinh nghiệm bằng cách dùng các phương
pháp học tập như: ñóng vai, bắt chước, trò chơi, ñi thực ñịa, v.v
2 Cho học viên cơ hội tự ñưa ra kinh nghiệm trước kia hoặc chia sẻ kinh nghiệm trong nhóm nhỏ
2 Suy ngẫm 3 ðể học viên ñưa ra phân tích về các kinh nghiệm trước kia của họ
và tự rút ra những bài học kinh nghiệm
4 Sử dụng phương pháp ñộng não
3 Các nhu cầu
trước mắt
5 Liên hệ giữa những gì giảng viên nói với kiến thức và kinh nghiệm của học viên
6 Liên hệ giữa những chủ ñề giảng viên nói với công việc thực tế của học viên
7 ðưa ra ví dụ hoặc áp dụng các trường hợp liên quan và phù hợp với công việc thực tế của học viên
8 Trước khi bắt ñầu một chủ ñề mới, phải hỏi học viên về những gì
họ biết
4 Tự chịu
trách nhiệm
9 Trước khi bắt ñầu bài giảng, hỏi học viên về mong muốn của họ
10 Dành cho học viên cơ hội ñưa ra ý kiến phản hồi
11 Linh họat ñưa ra những thay ñổi phù hợp với mong muốn và phản hồi của học viên
12 Dành cho học viên cơ hội kết nối những gì ñã học ñược với môi trường làm việc thực tế của họ thông qua các họat ñộng như kế hoạch họat ñộng
5 Sự tham gia 13 Mời học viên ñặt câu hỏi/trả lời câu hỏi
Trang 314 Sử dụng máy chiếu, giấy A0, bảng trắng,
15 Yêu cầu học viên cung cấp các thông tin cần thiết ñể giải quyết các vấn ñề vướng mắc
16 Tổ chức họat ñộng nghiên cứu ñiển hình, bài tập, v.v ñể học viên thực hành suy nghĩ và áp dụng kỹ năng
6 Ý kiến phản
hồi
17 Nói về những thực hiện tốt của học viên
18 Giải thích về những khuyết ñiểm học viên mắc và cách làm ñể khắc phục những thiếu sót ñó
19 Hướng dẫn học viên ñưa ra những ý kiến phản hồi mang tính xây dựng
7 Sự cảm
thông
20 ðể học viên nhận thấy mối quan tâm của giảng viên về kết quả làm việc của họ
21 Chỉ rõ cho học viên thấy sự chuẩn bị chu ñáo của giảng viên cho bài giảng
22 Lắng nghe những nhận xét và thông tin ñầu vào của học viên và xem xét một cách nghiêm túc
8 Bầu không
khí an toàn
23 Dành cho học viên thời gian ñể tự giới thiệu
24 Dùng phương pháp “phá vỡ rào cản”
25 Nhấn mạnh quyền ñược học của học viên và nói với họ ñừng ngại khi mắc khuyết ñiểm
9 Môi trường
làm việc thoải
mái
26 ðảm bảo cho học viên ñược quan tâm về nơi ăn, chốn ở, phương tiện ñi lại thuận lợi
Lưu ý với học viên là người dân tộc thiểu số:
• Cần chú ý những hình thức khuyến khích học viên là người dân tộc thiểu số, nhất
là ñối với phụ nữ, tham gia tích cực vào quá trình học tập
• Giảng viên cần biết một số tiếng dân tộc ñể sử dụng trong quá trình hướng dẫn, hoặc kết hợp với những cộng tác viên thông thạo tiếng phổ thông và tiếng dân tộc trợ giúp
• Tiến trình bài giảng không nên quá nhanh mà phải phù hợp với trình ñộ tiếp thu của người dân tộc thiểu số
Trang 4GIỚI THIỆU MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Dưới ựây sẽ trình bày ựặc ựiểm của một số phương pháp giảng dạy thường dùng trong ựào tạo, tập huấn Mỗi phương pháp ựều có ựiểm mạnh và ựiểm yếu Do ựó trong quá trình giảng dạy, giảng viên nên kết hợp nhiều phương pháp với nhau
Phương pháp đặc ựiểm điểm mạnh điểm yếu
1 Thuyết
trình
Chuyển tải kiến thức Nhiều học viên có
thể tham dự
Chỉ có thông tin một chiều Học viên không tập trung nghe ựược lâu Không có sự tham gia từ phắa học viên
2 Hội thảo
(workshop)
Tập hợp mọi người ựể thảo luận một vấn ựề nào
ựó
Người dự có thể trao ựổi thông tin cho nhau
Chi phắ tốn kém
3 Hội nghị
chuyên ựề
(Ceminar)
Chuyển tải kiến thức mang tắnh chất ắt chắnh thức hơn là thuyết trình
Thông tin sâu Thông tin một
chiều
4 đóng vai Thường sử dụng trong
các lớp tập huấn ựể mô tả
về vấn ựề nào ựó
Không phải có tài liệu Sinh ựộng, giúp học viên dễ hòa nhập với thực
tế
Cẩn thận với nhóm ựối tượng là cán bộ cao cấp Mất nhiều thời gian
5 động não Nói ngay mọi ý nghĩ lướt
qua trong ựầu óc về một vấn ựề ựã ựược ựặt ra
Thu thập ựược nhiều
ý kiến khác nhau trong thời gian ngắn
Các ý kiến nhiều khi không chắnh xác
6 Tham quan
thực ựịa
Thường áp dụng cho những khóa học dài Sau khi ựi thực tế, học viên phải báo cáo lại vắn tắt những gì mình quan sát ựược Học viên cần biết
rõ mục ựắch chuyến ựi
Sinh ựộng, giúp học viên tiếp xúc với thực tế
Cần nhiều công tác chuẩn bị trước
Trang 57 Thảo luận
nhóm
Làm việc trong nhóm dưới 10 người ựể trao ựổi, thảo luận sâu và ựi ựến kết luận một vấn ựề nào ựó
Các vấn ựề thảo luận thường theo nhiều hướng, ựa dạng nên học viên
có nhiều cơ hội ựể phát biểu ý kiến
Mất nhiều thời gian
8 Vắ dụ ựiển
hình
Làm việc theo nhóm ựể phân tắch một trường hợp nào ựó đây là một phương pháp hữu hiệu nhất trong tập huấn về giới
Tạo cơ hội cho học viên áp dụng các lý thuyết ựã học ựể phân tắch tình hình thực tế điều này cũng phản ánh kinh nghiêm thực tế của học viên
Học viên có thể có
ấn tượng về tắnh không xác thực của các vắ dụ
9 Dùng phiếu
thăm dò
(master card)
Dùng các mảnh giấy nhỏ phát cho học viên ựể lấy
ý kiến của họ về một vấn
ựề nào ựó
Sinh ựộng, thu ựược nhiều ý kiến ựa dạng
Nhiều khi các ý kiến không tập trung
10 Chiếu
phim Video
Dùng hình ảnh như một
vắ dụ ựiển hình Giảng viên cần chọn lọc phim cẩn thận
Thay ựổi không khắ lớp tập huấn và có thể rất thú vị nếu nội dung phù hợp
Cần có ựiện, TV và ựầu video Khó tìm các băng có nội dung phù hợp
11 Sử dụng
tranh ảnh
minh họa
Dùng các hình ảnh tranh
vẽ minh họa cho lý thuyết Giáo viên cần kết hợp với giải thắch rõ ràng tránh gây hiểu lầm về nội dung
Rất phù hợp với lớp tập huấn về kỹ thuật
và có hiệu quả cao với ựối tượng không ựồng ựều về trình
ựộ, ngôn ngữ
Chỉ phát huy hiệu quả cao với các vấn ựề kỹ thuật Khó sử dụng cho tập huấn mang tắnh
lý thuyết hay chỉ thị, chắnh sáchẦ
Các phương pháp học tập có sự tham gia
+ đóng vai
+ động não/phát huy ý tưởng
+ Thảo luận nhóm
Trang 6+ Làm việc theo cặp
+ Bài học tình huống
BÀI GIẢNG SỐNG ðỘNG
Các yếu tố liên quan ñến bài giảng
Trong nhiều trường hợp, bài giảng cần duy trì phương pháp ñào tạo phù hợp nhất giúp cho cả giảng viên và học viên thống nhất trong nội dung trình bày và ñạt hiệu quả tối ña trong thời gian cho phép
Tuy nhiên, như chúng ta ñã biết từ các nguyên tắc học tập dành cho người lớn tuổi, chúng
ta chỉ nhớ ở một giới hạn có thể những gì chúng ta nghe thấy
Chúng ta học tốt hơn nhiều từ việc thực hành hay bằng cách suy ngẫm và trao ñổi kinh nghiệm ñã có Thông thường khi thuyết trình, nguyên tắc này hoàn toàn bị bỏ qua Nhìn chung, các bài giảng thiếu ñi yếu tố cần thiết cho phương pháp học hiệu quả: thông tin hai chiều
Giảng viên làm thế nào ñể bài giảng sống ñộng?
• Giới hạn nội dung trình bày ở một số ñiểm chính, hơn là nói lan man quá nhiều vấn ñề
• Phác thảo chương trình ñào tạo, ví dụ như viết các tiêu ñề chính trên giấy A0
• Thường xuyên tóm tắt lại bài giảng, hay tốt hơn là yêu cầu học viên xem họ có thể tóm tắt hay nhắc lại các ñiểm chính không
• Sử dụng trợ giúp trực quan/hình ảnh hỗ trợ cho các luận ñiểm và thu hút sự chú ý của mọi người
• Sử dụng cách ñặt câu hỏi khuyến khích các học viên thảo luận về chủ ñể, hay học viên ñóng góp những kinh nghiệm riêng của mình về những khía cạnh có liên quan ñến chủ ñề, hoặc khuyến khích những cuộc thảo luận giữa các học viên về những vấn ñề ñang ñược ñưa ra ñể tranh luận
• Sử dụng tài liệu phát tay có tính cách xây dựng
• Phối hợp các hoạt ñộng ñể mọi người cùng tham gia
• Xây dựng tài liệu một cách logic và dễ hiểu: từ chung chung ñến cụ thể, ñơn giản ñến phức tạp, quen thuộc ñến mới lạ (sau ñó ñảo ngược lại tạo nên sự thú vị trong bài giảng)
• Chỉ rõ giải ñáp câu hỏi như thế nào và khi nào
Lời nhắc nhở giúp học viên chú ý tham gia và thực hiện theo:
Trang 7• Chỉ rõ tầm quan trọng của chương trình học này
• Học viên biết lý do tại sao họ tham gia vào chương trình ñào tạo
• Luôn bắt ñầu ñúng giờ!! Bất kỳ lúc nào!!
• Làm theo các quy tắc nhóm
• Bài giảng gắn liền với chương trình ñào tạo và thời gian
• Giám sát năng lực nhóm và sở thích nhóm
• ðưa ra những ñiểm chính cuối chương trình bài giảng
• Có kế hoạch ñể học viên cùng tham gia và giúp ñỡ lẫn nhau
CẶP ðÔI
Mục ñích của phương pháp này
Làm việc theo cặp ñôi là một phương pháp phổ biến nhằm giúp học viên trọng tâm vào một vấn ñề, một chủ ñề và xem xét sự liên quan hay tham gia của cá nhân Nó chuyển hướng chú ý của nhóm học từ giáo viên vào học viên, những người mà theo cặp ñôi có thể thực hiện ñược một khối lượng lớn công việc Mục ñích của cặp ñôi là tăng cường sự tham gia của học viên vào các sự kiện và làm thay ñổi ñộng lực của bản thân sự kiện
Phương pháp
Không có một phương pháp riêng nào cho việc phát triển cách làm việc cặp ñôi mà thực
ra nói thường là hình thức “ñối lập” như ñã miêu tả Yêu cầu học viên thực hiện một công việc mà có thể ñạt ñược vài mục ñích như sau:
• ðầu tiên, học viên trong cặp ñôi có thể tự giới thiệu với bạn học mới, tạo ñiều kiện cho việc tiếp tục ñối thoại và có cảm giác thoải mái hơn
• Theo từng ñôi, học viên có thể thảo luận những gợi ý của giáo viên hoặc của những người khác và xem xét làm thế nào ñể áp dụng cho công việc của họ
• Giao việc mà có thể giúp học viên suy nghĩ tìm ra các ý tưởng ñể giải quyết các vấn ñề, hai người có thể làm việc một cách hiệu quả và sáng tạo hơn trong việc ñưa ra ý kiến
• Khi trong nhóm có một người có kỹ năng hay hiểu biết ñặc biệt, làm việc theo nhóm cặp ñôi tạo ñiều kiện cho học viên học hỏi lẫn nhau một cách hiệu quả; ñiều này có thể ñược tăng cường nếu như mỗi người trong cặp thực sự có những ñiều cần học hỏi từ người khác
Trang 8• ðể kiểm tra xem học viên trong nhóm ñã nắm ñược phần vừa trình bày như thế nào, giáo viên có thể yêu cầu học viên chia thành từng cặp và ñưa ra các câu hỏi
có liên quan Hình thức cặp ñôi cho phép các câu hỏi ñược ñưa ra một cách tự nhiên, và cho phép giáo viên ñánh giá việc nắm bắt của học viên
• Chuyển từ một phần trình bày dài sang một bài tập ngắn ñược thực hiện theo cặp ñôi giúp “ñánh thức” học viên và lôi kéo họ tham gia nếu cần thiết
Khả năng phù hợp
Hình thức bài tập cặp ñôi là hình thức dễ giới thiệu và giải thích Hình thức này có thể ñược sử dụng thường xuyên hoặc trong trường hợp có nhiều sự kiện cần thảo luận; hoặc
có thể ñược ñưa vào chương trình ñào tạo trong phần phản ánh và lên kế hoạch Thông thường, hình thức làm việc cặp ñôi ñược kết hợp với cách khác khi thực hiện một hoạt ñộng cụ thể (ví dụ như hoàn thành một bức vẽ theo cặp ñôi) Thời gian cho bài tập này nên ngắn vừa phải (nên ít hơn 15 phút) ñể tránh cho học viên buồn chán và quá mệt mỏi khi phải tập trung vào công việc ñược yêu cầu thực hiện
NHÓM BA NGƯỜI
Mục ñích của phương pháp này
Nhóm ba người là hình thức làm việc theo nhóm nhỏ ñặc biệt hiệu quả và có tính hỗ trợ cao Hình thức nhóm ba người giúp các thành viên trong nhóm cùng hỗ trợ nhau khám phá các vấn ñề cá nhân, tự phát triển hoặc tự khẳng ñịnh kế hoạch hành ñộng hay nhận ñược phản hồi trực tiếp cho việc mà họ thực hiện
Phương pháp
Học viên ñược chia thành nhóm gồm ba người Nếu số người không ñủ ñể chia một cách chính xác mỗi nhóm có ba người thì có thể có một vài nhóm có bốn người chứ không nên
có nhóm chỉ có hai người Giáo viên không nên là thành viên trong nhóm vì trách nhiệm của giáo viên là theo dõi tiến trình và thời gian
Hình thức nhóm ba người có thể giúp học viên thảo luận và chia sẻ những ví dụ hoặc những sự cố cụ thể có liên quan ñến chủ ñề ñang ñược thảo luận trong nhóm Mỗi ví dụ ñược ñưa ra dựa trên ñóng góp kinh nghiệm của từng cá nhân Trong những trường hợp này, hình thức nhóm ba người tạo ñiều kiện trợ giúp việc giải quyết các vấn ñề nếu thích hợp Nhóm ba người giúp thành viên trong nhóm tập dượt và giám sát quá trình tập dượt các kỹ năng giao tiếp cũng như có ñược phản hồi về hiệu quả của các kỹ năng ñược sử dụng Ưu ñiểm của hình thức này là lần lượt các thành viên trong nhóm trở thành trọng tâm của hoạt ñộng, vì vậy mọi người ñều ñược tham gia và ñều có cơ hội nhận ñược hỗ trợ hay phản hồi
Mỗi thành viên trong nhóm ba người có thể ñảm nhận một trong những vai trò sau:
Trang 9• Người nói: Là người sẽ ñưa ra các vấn ñề hoặc ví dụ mà người ñó muốn nhấn
mạnh trong khi thực hiện bài tập
• Người nghe: Là người sẽ giao tiếp cùng với người nói trong quá trình làm bài tập
và là người sẽ trả lời, hỗ trợ và tư vấn
• Người quan sát: Là người sẽ không tham gia vào quá trình trao ñổi giữa người
nói với người nghe, mà ghi nhớ những gì ñang diễn ra và cuối cùng ñưa ra tóm tắt hoặc phản hồi trực tiếp cho cả hai bên
Mỗi nhóm sẽ thực hiện bài tập ñộc lập trong một vị trí riêng trong lớp Người nói sẽ lựa chọn chủ ñề hoặc sự cố ñể thảo luận với người nghe Người nghe giúp người nói giải
thích và tìm hiểu các ví dụ và rút ra bài học hay tiêu ñiểm hành ñộng Thời gian giao tiếp ñược ñịnh trước, có thể là 5 ñến 10 phút
Cuối cùng, có khoảng 5 phút ñể phản ánh có sử dụng các bình luận từ phía người quan sát Bình luận của người quan sát có thể thay ñổi tùy theo bản chất của vấn ñề ñưa ra thảo luận Người quan sát có thể tóm tắt một vài ý hay của người nói; cũng có thể có một vài lời bình luận về khả năng của người nghe trong việc hỗ trợ hoặc có thể có ñóng góp dựa trên quan ñiểm riêng của người quan sát Trong thời gian phản ánh, người nói và người nghe cũng có thể ñưa ra ý kiến kinh nghiệm của họ về quá trình thực hiện bài tập
Sau khi phản ánh trong vài phút, các thành viên trong nhóm thay ñổi vai
Tiếp tục một người khác sẽ ñóng vai người nói và tiến trình tương tự lại ñược tiếp tục với một khoảng thời gian tương tự Sau khi phản ánh cho lần thứ hai, vai trò ñược thay ñổi và tiếp tục tiến trình tương tự lần thứ ba Sự thay ñổi này tạo cơ hội cho tất cả các thành viên
có ñược kinh nghiệm của cả ba vai trò
Khi ñã hoàn thành bài tập theo nhóm ba người, giáo viên có thể tập hợp các nhóm lại và nghe ý kiến của các học viên về những ñiều mà họ có ñược từ bài tập và giá trị riêng của bài tập
Ví dụ về phương pháp
Bài tập nhóm ba người rất hữu ích thông qua các tính hiệu quả cũng như phương pháp học hỏi và hỗ trợ của bài tập Sau ñây là một vài ví dụ:
hỏi mở Người nói ñóng vai trò như cán bộ hướng dẫn VDP Người nghe ñóng vai trò như hội trưởng hội nông dân (hay phụ nữ) Cán bộ hướng dẫn câu hỏi mở, hướng dẫn người nghe tới việc giải quyết các vấn ñề và ñưa ra các hoạt ñộng
ñể trình diễn và tập dượt các phương pháp giao tiếp và lắng nghe chăm chú
Trang 10nghe Người nghe thực hành kỹ năng lắng nghe người nói một cách chăm chú Người quan sát và người nói cho người nghe ý kiến phản hồi về hiệu quả của những kỹ năng này trong quá trình phản ánh
không tự tin hoặc mất bình tĩnh trước lớp Bài tập nhóm ba người có thể ñược sử dụng ñể giúp học viên nói về những cảm giác này Mỗi người có thể nói trong khoảng thời gian 5 phút về cảm giác của họ Trong khi phản ánh người quan sát
sẽ tổng hợp và sắp xếp lại các ý kiến
Khả năng thay ñổi
Bài tập nhóm ba người có thể ñược sử dụng trong rất nhiều trường hợp với hầu hết các nhóm Các phản hồi về bài tập ñều khả quan, có cơ hội mở rộng và có thể áp dụng cùng các phương pháp cơ bản thích hợp với từng hoàn cảnh khác nhau
Khả năng thích ứng
Nhóm ba người là phương pháp có tính hỗ trợ cao nhằm khuyến khích mọi người tìm hiểu các vấn ñề ñặc biệt quan trọng với họ Học viên có thể tự họ quản lý và phát triển việc sử dụng bài tập hỗ trợ này Cần phải có thời gian ñể thực hiện bài tập một cách triệt
ñể, và nhóm ba người cần ít nhất 90 phút không bị ngắt quãng ñể hoàn thành Cần phải chuẩn bị cẩn thận cả ba vai trò trong nhóm ñể ñảm bảo rằng công việc ñược thực hiện trôi chảy Cần phải bảo ñảm thời gian Lượt ñầu tiên thường ñược thực hiện kỹ hơn và lâu hơn, còn các lượt sau thường bị rút ngắn thời gian ñể hoàn thành ñúng thời gian cho phép ðể tránh ñiều này, giáo viên nên theo dõi thời gian và thông bão rõ ràng với nhóm lúc nào nên thực hiện phản ánh ñể chuyển sang lượt tiếp theo
NHÓM NHỎ
Mục ñích của phương pháp này
Việc sử dụng có mục ñích nhóm nhỏ khi làm việc theo nhóm lớn là một giải pháp quan trọng Làm việc theo nhóm nhỏ cho phép học viên tham gia ñầy ñủ hơn vào tiến trình học tập Nó cũng có thể khuyến khích những người dè dặt ñóng góp nhiều hơn và tự tin hơn khi ở trong nhóm nhỏ
Phương pháp
Không có quy ñịnh nào cho nhóm nhỏ Cho dù nhóm lớn bao nhiêu người vẫn cần chia thành nhóm nhỏ ñể thực hiện các nhiệm vụ khác nhau Nhìn chung, ñiều này có thể hiểu
là “chia thành nhóm nhỏ hơn” Cặp ñôi hay nhóm 3 người là trường hợp riêng biệt của nhóm nhỏ Trong bài này, nhóm nhỏ ở ñây có thể bao gồm từ 4 ñến 8 người
ðể học viên chia thành nhóm nhỏ có hai mục ñích chính Nó cho phép một lượng lớn công việc cùng ñược giải quyết vì mỗi nhóm thực hiện một công việc khác nhau Mặt