CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC CHƯƠNG I: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU MÔN HỌC NN-PL CHƯƠNG II: NGUỒN GỐC, BẢN CHẤT, CHỨC NĂNG CỦA NHÀ NƯỚC VÀ NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XHCN VIỆT NAM CHƯƠNG III
Trang 2được , ra vườn thì thấy trên cây” loáng thoáng” có bóng người Ong C vớ được một cục đất nhỏ ném trúng người D Do bị ném bất ngờ, D rơi xuống trúng đầu A A cắn đứt lưỡi B làm B bị
chết D rơi xuống đất bị gãy tay
HỎI: AI PHẠM TỘI? VÌ SAO?
A ANH A PHẠM TỘI C EM D PHẠM TỘI
B ÔNG C PHẠM TỘI D KHÔNG AI PHẠM TỘI.
VKS:…… TÒA ÁN:… LS:………
Trang 3 TRANG BỊ KIẾN THỨC PHÁP LUẬT CƠ BẢN VỀ NN&PL CHO HỌC VIÊN;
XÂY DỰNG Ý THỨC “SỐNG VÀ LÀM VIỆC THEO PHÁP LUẬT”
THIẾT LẬP THÓI QUEN ỨNG XỬ THEO CHUẨN MỰC XÃ HỘI.
MỤC ĐÍCH CỦA MÔN HỌC:
Trang 4CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC
CHƯƠNG I: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU MÔN HỌC NN-PL
CHƯƠNG II: NGUỒN GỐC, BẢN CHẤT, CHỨC NĂNG CỦA NHÀ NƯỚC VÀ NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XHCN VIỆT NAM
CHƯƠNG III: BỘ MÁY NHÀ NƯỚC XHCN
CHƯƠNG IV: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁP LUẬT
CHƯƠNG V: QUI PHẠM PHÁP LUẬT VÀ QUAN HỆ PHÁP LUẬT
CHƯƠNG VI: VI PHẠM PHÁP LUẬT , TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ VÀ PHÁP CHẾ XHCN
CHƯƠNG VII: LUẬT HIẾN PHÁP VÀ HIẾN PHÁP NƯỚC CỘNG HÒA XHCN VIỆT NAM
CHƯƠNG VIII: LUẬT DÂN SỰ VÀ TỐ TỤNG DÂN SỰ
CHƯƠNG IX: LUẬT HÌNH SỰ VÀ TỐ TỤNG HÌNH SỰ
CHƯƠNG X : LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
CHƯƠNG XI: LUẬT PHÒNG CHỐNG THAM NHŨNG
CHƯƠNG XII: NÂNG CAO Ý THỨC PHÁP LUẬT
Trang 5CHƯƠNG I
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
I ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 6I ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ;
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU.
Trang 7I ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU;
Nhà nước là bộ máy trấn áp đặc biệt của giai cấp này đối với giai cấp khác.
Pháp luật là hệ thống các qui tắc xử sự có tính bắt buộc chung cho mọi người do nhà nước đặt ra, thể hiện ý chí của giai cấp thống trị
và được nhà nước bảo đảm thực hiện bằng biện pháp cưỡng chế nhà nước nhằm điều chỉnh các qhxh theo một trật tự chung thống nhất.
Qhxh là quan hệ giữa người với người sống trong xã hội
QHXH= A + B
Trang 8I ĐỐI TƯỢNG
NGHIÊN CỨU
Là những khái niệm, thuật ngữ, phạm trù, quy luật cơ bản nhất về nhà nước và pháp luật bao gồm nguồn gốc, bản chất, vai trò, các kiểu, hình thức của nn & pl.
Môn học nn-pl không nghiên cứu tất cả những vấn đề về nn-pl, cũng không đi sâu vào nghiên cứu tất cả các qui định pl cụ thể mà chỉ nghiên cứu những qhxh khi những qhxh này được điều chỉnh bằng pl.
Trang 9II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU LÀ GÌ.
CÁC PPNC CỤ THỂ.
Trang 10II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp nghiên cứu là cách thức, biện pháp được sử dụng trong một ngành khoa học để tiếp cận đối tượng nghiên cứu một cách có hiệu quả cao nhất.
Phương pháp luận là cơ sở lý luận để đề ra phương pháp nghiên cứu khoa học.
Trang 11II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp phân tích thuần tuý qui phạm pl là ppnc các hiện tượng pl bằng cách đi sâu vào phân tích các qui tắc cụ thể thông qua từ ngữ, câu chữ của các điều luật.
Vd: điều 147 blhs vn năm 1999 Tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng, qui định:
Trang 12II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
“Người nào đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc người chưa có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng,
có vợ gây hậu quả nghiêm trọng; hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi này mà còn vi phạm thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến 1 năm; hoặc phạt tù từ 3 tháng đến 1 năm”.
Trang 13TÌNH HU NG 2 Ố
TÌNH HU NG 2 Ố
Ông A 50 tuổi- giám đốc một doanh nghiệp tư nhân – giàu có, phong
độ Bà B – vợ chính thức của ông A- 52 tuổi, già yếu, bệnh tật không chăm sóc được chồng Ông A thuê nhà và sống chung với thư ký giám đốc tên C, 22 tuổi Hàng ngày ông A vẫn đi làm, tối về ở với vợ con, vẫn yêu quí vợ con Thỉnh thoảng ông A mới đến ngủ qua đêm với cô C và trả tiền thuê nhà cho cô C mỗi tháng 10 triệu đồng Hai bên đã quan hệ với nhau được hơn 1 năm thì bị phát hiện.
Hỏi: Trong tình huống này, ông A và cô C có vi phạm điều 147 BLHS hay không? Vì sao?
Trang 14II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp so sánh luật học là ppnc các hiện tượng pl bằng cách
so sánh để thấy rõ các ưu, khuyết của hệ thống pl để có giải pháp hoàn thiện hệ thống pl.
Vd:SS điều 1 BLHĐ thời Lê với đ.28 BLHS năm 1999 về hình phạt.
Trang 15II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 16CÂU HỎI
NHÀ NƯỚC LÀ GÌ? ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA NN-PL?
PHÁP LUẬT LÀ GÌ? PPNC CỦA NN-PL?
Trang 17Chương II
NGUỒN GỐC, BẢN CHẤT, CHỨC NĂNG CỦA NHÀ NƯỚC
VÀ NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XHCN VIỆT NAM
Trang 18ĐỊNH NGHĨA VỀ NHÀ NƯỚC Nhà nước là bộ máy trấn áp đặc biệt của giai cấp này đối với giai
cấp khác.
Trang 191 NGUỒN GỐC CỦA NHÀ NƯỚC
Trang 20 Trong xã hội csnt chưa có nhà nước nhưng đã tồn tại tổ chức tiền nhà nước( thị tộc) để quản lý xã hội Xã hội csnt có đặc điểm nổi bật như sau:
Cơ sở kinh tế : chế độ sở hữu chung về tlsx và sản phẩm
Cơ sở xã hội: thị tộc là cơ sở tồn tại của xh csnt
Quyền lực mang tính xh gắn liền với xh và dân cư Mọi người đều làm chung ăn chung và cùng hưởng thụ như nhau Thậm chí vợ con cũng là của chung.
Trang 21 Sự tan rã thị tộc sau 3 lần phân công lao động tự nhiên:
Phân công lao động lần 1 - chăn nuôi tách ra khỏi trồng trọt;
Phân công lao động lần 2 – nghề thủ công tách ra khỏi nông nghiệp;
Phân công lao động lần 3 -sản xuất hàng hóa – thương nghiệp ra đời.
NGUỒN GỐC CỦA NHÀ NƯỚC
Trang 22 Sau 3 lần phân công lao động xã hội tự nhiên, trong xã hội đã xuất hiện chế
độ chiếm hữu tư nhân về tlsx, sự phân chia xh thành các giai cấp khác nhau làm cho hội đồng thị tộc không còn khả năng điều hành và giữ cho các qhxh trong vòng trật tự nên nhà nước chủ nô ra đời thay thế thị tộc
Sau đó các nn phong kiến, tư sản , xhcn thay thế nhau ra đời do sự tác động tất yếu của qui luật qhsx phải phù hợp với tính chất và trình độ của llsx
Tuy nhiên, theo quan điểm của cnmln: đến một tương lai không xa, khi toàn nhân loại cùng nắm tay tiến lên cncs thì nn xhcn cũng sẽ “ tự tiêu vong”
NGUỒN GỐC CỦA NHÀ NƯỚC
Trang 232 BẢN CHẤT NHÀ
NƯỚC
Nhà nước là một bộ máy dùng để duy trì sự thống trị của giai cấp này đối với giai cấp khác – nhà nước mang bản chất giai cấp sâu sắc (của ai, do ai, vì ai)
Nhà nước còn mang tính xã hội: ngoài việc duy trì sự thống trị giai cấp, nn còn phải đảm đương các công việc chung vì lợi ích của toàn xã hội như: phòng chống thiên tai, dịch bệnh, bảo vệ tổ quốc.
Trang 24 Là những dấu hiệu, đặc điểm riêng có của nn giúp ta phân biệt
nn với tổ chức xh khác như :đảng, đoàn, hội pn, thị tộc
1. Có một lớp người chuyên làm nghề quản lý
2. Phân chia dân cư theo lãnh thổ thành các đơn vị hành chính
quốc gia
3. Là tổ chức duy nhất có chủ quyền quốc gia
4. Là tổ chức duy nhất có quyền ban hành pháp luật
5. Là tổ chức duy nhất có quyền đặt ra thuế
3 ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA NN
Trang 254 CHỨC NĂNG CỦA NHÀ NƯỚC
Đn: chức năng của nhà nước là những phương diện hoạt động cơ bản của nhà nước thể hiện bản chất và vai trò của nhà nước.
Căn cứ vào phạm vi hoạt động của nn, chức năng của nn chia thành : đối nội – đối ngoại
Trang 26 Chức năng đối ngoại:
Thể hiện mối quan hệ giữa nn với các nn & dân tộc khác: bảo vệ tổ quốc, hợp tác quốc tế.
Chức năng đối nội:
Các hoạt động chủ yếu của nn diễn ra trong nước: tổ chức và quản
lý kinh tế, văn hóa , giáo dục, bảo vệ quyền và lợi ích công dân, giữ gìn trật tự xã hội …
CHỨC NĂNG CỦA NHÀ NƯỚC
Trang 286 HÌNH THỨC NHÀ NƯỚC
THỰC HIỆN QUYỀN LỰC NN.
TA CHIA HÌNH THƯC NN THÀNH NHIỀU LOẠI KHÁC NHAU NHƯNG THÔNG THƯỜNG NN ĐƯỢC CHIA
THÀNH CÁC LOẠI THEO 3 TIÊU CHÍ: CHÍNH THỂ NN, HÌNH THỨC CẤU TRÚC VÀ CHẾ ĐỘ CHÍNH TRỊ.
Trang 296 HÌNH THỨC NHÀ NƯỚC
1. HÌNH THỨC CHÍNH THỂ: Căn cứ vào cách thức thành lập cơ quan quyền
lực cao nhất của nhà nước.
- Chính thể quân chủ: tuyệt đối và lập hiến
- Chính thể cộng hòa: quí tộc và dân chủ( đại nghị và tổng thống).
2 HÌNH THỨC CẤU TRÚC:căn cứ vào mô hình tổ chức BMNN:
- Nhà nước đơn nhất: một nhà nước
- Nhà nước liên bang: nhiều NN hợp lại (có NN chung và nhà nước thành viên)
3 CHẾ ĐỘ CHÍNH TRỊ: Căn cứ vào cách thực thực hiện quyền lực NN: dân chủ
hay phản dân chủ( NN phát xít).
Trang 30II NHÀ NƯỚC CHXHCN VIỆT NAM
1 Nguồn gốc
2 Bản chất
3 Chức năng
Trang 311 NGUỒN GỐC
Năm 2879 TCN- NN Xích Quỷ Quốc- Vua Kinh Dương Vương
Ngày 27/02/1804 Nhà nước Việt Nam- Vua Gia Long
Ngày 02/9/1945 Nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa
Ngày 02/7/1976 nước Cộng hòa XHCN VN
Trang 333 CHỨC NĂNG NHÀ NƯỚC
Chức năng đối nội:
Tổ chức và quản lý kinh tế, văn hóa giáo dục và khoa học
Giữ vững an ninh chính trị, trật tự xã hội an toàn xã hội.
Bảo vệ trật tự pháp luật, các quyền lợi ích cơ bản của công dân
Trang 34 CHỨC NĂNG ĐỐI NGOẠI:
BẢO VỆ TỔ QUỐC
MỞ RỘNG VÀ TĂNG CƯỜNG MỐI QUAN HỆ HỮU NGHỊ VÀ HỢP TÁC VỚI CÁC NƯỚC THEO NGUYÊN TẮC BÌNH ĐẲNG, CÙNG CÓ LỢI KHÔNG CAN THIỆP CÔNG VIỆC NỘI BỘ CỦA NHAU.
CHỨC NĂNG NHÀ NƯỚC
Trang 361 KHÁI NIỆM BMNN
Bộ máy nhà nước (BMNN) là hệ thống các cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa phương được tổ chức và hoạt động theo những nguyên tắc chung thống nhất tạo thành một cơ chế đồng bộ để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước.
Trang 37 Đội ngũ công chức viên chức trong bộ máy nn luôn tôn trọng nhân dân và chịu
sự giám sát của nhân dân
Trang 382 NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BMNN VN
Nguyên tắc bảo đảm sự lãnh đạo của đảng csvn
Nguyên tắc đảm bảo sự tham gia của nhân dân trong quản lý nn
Nguyên tắc tập trung dân chủ
Nguyên tắc pháp chế xhcn
Trang 393 CƠ CẤU TỔ CHỨC
Theo hp 92 BMNN ở vn gồm 4 hệ thống cơ quan với 4 chức năng
và nhiệm vụ cụ thể như sau:
Cơ quan quyền lực nhà nước: lập pháp và giám sát tối cao;
Cơ quan quản lý nhà nước: thi hành pl do cơ quan lập pháp đề ra
Cơ quan kiểm sát: kiểm sát tư pháp và thực hành quyền công tố
Cơ quan xét xử: xét xử các vụ việc vppl
Trang 40UBND XÃ Ban
Ubnd huyÖn Phòng
TAND cÊp huyÖn
TANDTC
taqstw
H®nd huyÖn H®nd TØnh
H®nd x·
TAND cÊp tØnh
vksnd cÊp huyÖn
VKSND TC vksqstw
vksND cÊp tØnh
Chủ tịch nước
Hiến pháp
1992
Trang 42NHIỆM KỲ - CƠ CẤU QUỐC HỘI
Nhiệm kỳ của quốc hội là 5 năm
Cơ cấu quốc hội
Kỳ họp quốc hội: 1 năm 2 kỳ
Ủy ban thường vụ quốc hội: cơ quan thường trựccủa qh
Chủ tịch qh: nguyễn sinh hùng
Hội đồng dân tộc
Các ủy ban của qh: 8 ủy ban
Đại biểu quốc hội
Trang 44CHÍNH PHỦ
Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất, cp
do qh thành lập
Thủ tướng là người đứng đầu chính phủ
Bộ trưởng và thành viên khác của cp là người đứng đầu một ngành hay một lĩnh vực Gồm 18 bộ và 4 cơ quan ngang bộ:
QUỐC HỘI (5 năm)
Trang 45DANH SÁCH CP
THỦ TƯỚNG- NGUYỄN TẤN DŨNG
Các Phó Thủ tướng:
1 Phó Thủ tướng Vũ Văn Ninh, 56 tuổi, 81,8%
2 Phó Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc, 57 tuổi, 95,2%
3 Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải, 52 tuổi, 93,8%
4 Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân, 58 tuổi, 91,6%
Trang 46DANH SÁCH CÁC BỘ (QH K.XIII)
1 Bộ trưởng Quốc phòng Phùng Quang Thanh (62 tuổi), 97,4%
2 Bộ trưởng Công an Trần Đại Quang (55 tuổi) 95%
3 Bộ trưởng Ngoại giao Phạm Bình Minh (52 tuổi) 94%
4 Bộ trưởng Tài chính Vương Đình Huệ (54 tuổi) 90,2%
5 Bộ trưởng Công Thương Vũ Huy Hoàng (58 tuổi) 91%
Trang 47 6 Bộ trưởng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Cao Đức Phát (55 tuổi) 93,6%
7 Bộ trưởng Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hoàng Tuấn Anh (59 tuổi) 81%
8 Bộ trưởng Giáo dục và Đào tạo Phạm Vũ Luận (56 tuổi) 74,4%
9 Bộ trưởng Tư pháp Hà Hùng Cường (58 tuổi) 96,2%
10 Bộ trưởng Kế hoạch và Đầu tư Bùi Quang Vinh (58 tuổi), 87,4%
11 Bộ trưởng Thông tin- Truyền thông Nguyễn Bắc Son (58 tuổi) 90,4%
Trang 48 12 Bộ trưởng Nội vụ Nguyễn Thái Bình (57 tuổi) 87,4%
13 Bộ trưởng Giao thông- Vận tải Đinh La Thăng (51 tuổi) 71,2%
14 Bộ trưởng Xây dựng Trịnh Đình Dũng (55 tuổi) 92,2%
15 Bộ trưởng Khoa học và Công nghệ Nguyễn Quân (56 tuổi)
92,8%
16 Bộ trưởng Y tế Nguyễn Thị Kim Tiến (52 tuổi) 79,2%
17 Bộ trưởng Tài nguyên và Môi trường Nguyễn Minh Quang (58 tuổi), 80,8%
18 Bộ trưởng Lao động, Thương binh và Xã hội Phạm Thị Hải Chuyền (59 tuổi) 63,2%
Trang 49 Thủ trưởng các cơ quan ngang bộ:
1 Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Nguyễn Văn Bình (50 tuổi) 92%
2 Tổng Thanh tra Chính phủ Huỳnh Phong Tranh (56 tuổi) 91,2%
3 Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ Vũ Đức Đam (48 tuổi) 92,6%
4 Bộ trưởng Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc Giàng Seo Phử (60 tuổi) 96%
Trang 50 Là cơ quan quyền lực nntại địa phương đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân ở địa phương, do nhân dân bầu ra, chịu trách nhiệm trước nhân dân và cơ quan nhà nước cấp trên.
HĐND
Trang 51ỦY BAN NHÂN DÂN
Ủy ban nhân dân do hội đồng nhân dân bầu ra, là cơ quan chấp hành của hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính tại địa phương, chịu trách nhiệm trước pháp luật, hđnd và cơ quan nhà nước cấp trên.
Trang 52VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN
Là cơ quan bảo vệ pháp luật của nhà nước và nhân dân, thực hiện chức năng kiểm sát tư pháp, thực hành quyền công tố theo quy định của pháp luật.
Tổ chức gồm vksnd tối cao, vksnd các cấp( tỉnh, huyện) và vksqs các cấp.
Trang 53TÒA ÁN NHÂN DÂN
Là cơ quan bảo vệ pháp luật của nhà nước và nhân dân, là cơ quan xét xử của nhà nước Toà án xét xử những vụ án hình sự, dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động kinh tế và những vụ việc khác theo quy định của pháp luật
Tổ chức gồm: tandtc & tand địa phương( tỉnh, huyện), và taqs các cấp.
Chánh án tandtc – trương hòa bình
Trang 54HỆ THỐNG CƠ QUAN TƯ PHÁP
TRONG QUÂN ĐỘI
Do đặc thù của họat động quân sự mang tính bí mật Quốc gia, nên hệ thống các cơ quan tư pháp trong Quân đội hiện nay được tổ chức thành
hệ thống các cơ quan Điều tra hình sự, Viện kiểm sát Quân sự, Tòa án Quân sự từ cấp Trung ương đến quân khu và khu vực Các cơ quan này
có chức năng bảo vệ pháp chế trong quân đội (chỉ xét xử các vụ án hình
sự mà người phạm tội là quân nhân hoặc các tội liên quan đến quân đội).
Trang 553.5 VẤN ĐỀ HOÀN THIỆN VÀ NÂNG CAO HIỆU LỰC CỦA BMNN Ở VN
Thực trạng và nguyên nhân tr.149-182 văn kiện đhxi
Giải pháp- văn kiện đhxi trang 246-254
Tiếp tục đổi mới tổ chức và hoạt động của qh;
Đẩy mạnh cải cách hành chính, đổi mới tổ chức và hoạt động của cp theo hướng thống nhất, thông suốt, trong sạch, vững mạnh, có hiệu lực, hiệu quả, tinh gọn và hợp lý
Xây dựng hệ thống cơ quan tư pháp trong sạch, vững mạnh, dân chủ, nghiêm minh, bảo
vệ công lý, quyền con người.
Nâng cao chất lượng hoạt động của hđnd- ubnd, bảo đảm quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm của địa phương trong phạm vi được phân cấp.
Cơ cấu lại đội ngũ cán bộ công chức và đào tạo bồi dưỡngtheo yêu cầu nâng cao chất lượng cả về năng lực và phẩm chất chính trị, thực hiện bầu cử và bổ nhiệm theo hướng cấp trưởng giới thiệu cấp phó
Thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng lãng phí
Trang 57Chương IV
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁP LUẬT
Trang 591.NGUỒN GỐC CỦA PHÁP LUẬT
Trong chế độ cộng sản nguyên thuỷ chưa có pl mà mới chỉ tồn tại các quy tắc xử sự chung thống nhất như: phong tục, tập quán, tôn giáo.
Đặc điểm chung của quy tắc xã hội:
Hình thành tự phát;
Thể hiện ý chí chung.
Tính cưỡng chế chung( người vi phạm sẽ bị dư luận xã hội lên án, chê cười, lương tâm cắn dứt)
Trang 60 Khi xã hội phân chia giai cấp; lợi ích cộng đồng bị xâm hại – các tập quán, phong tục bất lực Nhà nước đặt ra pl bằng 2 con đường:
+ Lựa chọn các qui tắc xã hội đã có (phong tục, tôn giáo) phù hợp với lợi ích của gc cầm quyền nâng lên thành pl;
+ Đặt ra các quy tắc xử sự mới nhằm điều chỉnh các qhxh mới nảy sinh.
NGUỒN GỐC CỦA PHÁP LUẬT