TỔNG KẾT PHẦN TIẾNG VIỆT
Trang 21.Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ:
Hoạt động
trao đổi
thông tin ;
thể hiện
nhận thức,
tình cảm
hành động
Phương tiện ngôn ngữ
Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ:
Giao tiếp
Tạo lập văn bản (người nói, người viết thực hiện)
Lĩnh hội văn bản (người nghe, người đọc thực hiện)
Trang 32 Dạng của ngôn ngữ
Dạng nói Dạng viết
Đối
tượng
Phương
tiện thể
hiện
Đặc
điểm
ngôn
ngữ
Người nghe có mặt trực tiếp
Người nghe không có mặt trực tiếp
- Âm thanh (phát âm), ngữ điệu
- Yếu tố phi ngôn ngữ
- Kí tự (Chữ viết), dấu câu
- không dùng yếu tố phi ngôn ngữ
- Sử dụng các yếu tố dư thừa, lặp…
- Ngôn ngữ tự nhiên,ít trau chuốt
- Diễn đạt chặt chẽ
- Ngôn ngữ tinh luyện và trau chuốt
Trang 43 Ngữ cảnh
Nhân vật
giao tiếp
Bối cảnh giao tiếp
Hiện thực được đề cập đến
Văn cảnh
Vai
giao tiếp,
quan hệ
Thân sơ,
tâm lí,
giới tính,
Bối cảnh rộng - hẹp
Đối tượng có trong văn bản
Hoàn cảnh trực tiếp tạo
ra văn bản
Trang 54.Ngôn ngữ chung , lời nói cá nhân
- Ngôn ngữ là tài sản chung của
xã hội, là phương tiện giao tiếp, là
công cụ tư duy chung cho cả cộng
đồng Có những nguyên tắc và
phương thức chung
- Lời nói là sản phẩm riêng của cá nhân được tạo ra trên cơ sở những nguyên tắc và phương thức chung
Ngôn ngữ chung là cơ sở để mỗi
cá nhân sản sinh ra lời nói, là cơ
sở để người nghe lĩnh hội được lời
nói
Lời nói cá nhân là thực tế sinh động , hiện thực hóa ngôn ngữ chung, làm cho ngôn ngữ
chung phong phú và giàu có hơn
Trang 65 Thành phần nghĩa của câu:
Nghĩa sự việc Nghĩa tình thái
“Cả rừng xà nu hàng vạn cây không có cây nào không bị
thương Ở chỗ vết thương, nhựa ứa ra, tràn trề, thơm ngào ngạt , long lanh nắng hè gay gắt, rồi dần dần bầm lại, đen và đặc
quyện thành từng cục máu lớn.”
Miêu tả cánh rừng xà
nu bị bom đạn của giặc
tàn phá, hủy diệt
- Khẳng định sự mạnh mẽ của cây xà nu, thể hiện cảm xúc: ngây ngất đau xót uất hận
Trang 76 Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
Trong: không pha
tạp, không vẩn đục ;
rõ ràng , dễ hiểu
Sáng: rõ ràng, giúp ta diễn đạt rõ ràng ý tứ, tình cảm, thái độ
- Quy tắc chung: phát âm chữ viết, dùng từ, đặt câu… từ vay mượn
- Văn hóa , lịch sự
Phải : yêu mến, quý trọng; phải hiểu biết về tiếng Việt,
sử dụng đúng, sử dụng hay,có nghệ thuật
Trang 8- Luân phiên đổi vai: Ông giáo và tôi
- Nói kết hợp với: cử chỉ, điệu bộ, dùng nhiều khẩu ngữ
thế giới tâm trạng của nhân vật
Tiếp cận văn bản: Phân tích vai giao tiếp làm ta hiểu sâu hơn về thế giới nội tâm nhân vật
- Ông giáo và tôi : quan hệ thân mật
Tuổi: Lão Hạc cao hơn
Vị thế xã hội : Ông giáo cao hơn
Chi phối việc sử dụng ngôn ngữ: luôn kính trọng, nể trọng nhau nhưng vẫn rất thân tình
Bài tập 3
-Nghĩa sự việc : con chó bị hại
Bài tập 1
Bài tập 2