1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát sự ảnh hưởng của môi trường dinh dưỡng đến khả năng phân lập giống gốc nấm linh chi và bào ngư

55 1,7K 11

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 4,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦUTrong những năm trở lại đây, ngành trồng nấm mới được phát triển mạnh mẽ,sản lượng nấm thu hoạch mỗi năm tăng lên rõ rệt do sự phát triển tiến bộ vượt bậc củacông nghệ tế bào t

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm trở lại đây, ngành trồng nấm mới được phát triển mạnh mẽ,sản lượng nấm thu hoạch mỗi năm tăng lên rõ rệt do sự phát triển tiến bộ vượt bậc củacông nghệ tế bào thực vật, công nghệ vi sinh… đã giúp chúng ta hiểu rõ hơn về ngànhnấm học, từ đó kỹ thuật trồng nấm ngày càng nâng cao và hoàn thiện Ngành trồngnấm không những tạo nên nguồn thức ăn sạch cho người dân mà còn góp phần vàoviệc giải quyết công ăn việc làm cho những người lao động Bên cạnh đó, còn giúp môitrường giảm thiểu sự ô nhiễm vì đã tận dụng tất cả các phế thải và phụ phẩm của cácngành nông nghiệp và công nghiệp ví dụ như rơm rạ, bã mía, mạc cưa hay mạt cao su

Sản lượng nấm trên địa bàn Đà Nẵng hiện nay chưa cao, nguyên nhân là donghề trồng nấm mới phát triển, kỹ thuật nuôi trồng của bà con còn hạn chế, quan trọngnhất là nguồn giống chưa ổn định Ở Đà Nẵng hiện nay có 2 cơ sở sở trực tiếp phân lậpgiống gốc nấm Linh chi và Bào ngư là HTX nấm An Hải Đông và Trường Công nghệlương thực-thực phẩm, tuy nhiên chất lượng giống vẫn chưa được như mong muốn.Chính và vậy, đã xuất hiện thêm một số giống gốc từ Quảng Nam, Hà Nội… trong quátrình đặt giống thì gặp vấn đề kinh phí cao, chất lượng giống gốc không được tốt nhất

do họ đã phân lập lâu rồi và giống già đi, hay vì đường xa nên vận chuyển sẽ dễ đổvỡ…

Nhận thấy được sự cần thiết và cấp bách trong việc phát triển ngành trồng nấm

ở Đà Nẵng nói riêng cũng như ở Việt Nam nói chung nên tôi tiến hành nghiên cứu đề

Trang 2

tài “Khảo sát sự ảnh hưởng của môi trường dinh dưỡng đến khả năng phân lập giống gốc nấm Linh chi và Bào ngư” với mong muốn tìm ra môi trường dinh dưỡng

tốt nhất để tạo ra năng suất thu hoạch nấm cao và chất lượng tốt nhất cung cấp cho thịtrường hiện nay

Mục tiêu của đề tài:

Xác định được thành phần môi trường dinh dưỡng để phân lập giống gốc nấmLinh Chi và Bào Ngư

Đối tượng nghiên cứu

 Nấm Linh chi Hàn Quốc (DK)

 Nấm Bào ngư: trắng (F), tím (STM), xám (CP)

Địa điểm nghiên cứu: Trạm Sản xuất kinh doanh- Trung tâm công nghệ sinh học

Đà Nẵng

Nhiệm vụ:

Tìm hiểu khái quát về nấm Linh Chi và nấm Bào Ngư

Khảo sát ảnh hưởng của các môi trường dinh dưỡng đến sự sinh trưởng và pháttriển của hệ sợi nấm trên môi trường thạch

Theo dõi, so sánh

Kết luận

Phương pháp nghiên cứu:

Phương pháp phân lập vi sinh vật

Phương pháp thu mẫu

Phương pháp pha môi trường để phân lập

Phương pháp lấy mô thịt nấm

Phương pháp khử trùng mẫu

Phương pháp khử trùng môi trường

Phương pháp cấy

Trang 3

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ NẤM1.1 Khái quát về nấm [3]

Nấm là một loại sinh vật nhân thật không có chất diệp lục, dị dưỡng Nấm khácvới những thực vật xanh: không có lục lạp, không có sự phân hóa thành rễ, thân, lá,không có hoa, phần lớn không chứa cellulose trong thành tế bào, không có một chutrình phát triển chung như thực vật Do đó, chúng không có đời sống tự dưỡng Nấmchỉ có thể hấp thu chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể từ cơ thể khác hay từ đất qua bềmặt của tế bào hệ sợi nấm

Nấm thuộc giới Thực vật, được xếp vào nhóm Tản thực vật, cùng với các ngành

Vi khuẩn (Bacteriophyta), Tảo lam (Cyanopphyta) và các ngành Tảo (Algae) Tản củanấm có thể đơn bào hình cầu hoặc hình trứng, nhưng thường có dạng sợi nên được gọi

là sợi nấm

Có hai dạng sợi:

 Sợi sơ cấp (haploid) sinh ra bào tử, tế bào có một nhân

 Sợi thứ cấp (diploid) phối hợp hai sợi sơ cấp, tế bào có hai nhân.Sợi nấm thường là một ống hình trụ dài không phân nhánh hoặc phân nhánh cókích thước khác nhau Đường kính của các sợi nấm thường là 3-5 mm, nhưng cũng cóthể tới 10 mm Chiều dài của các sợi nấm có thể tới vài chục cm thường là khoảng30cm Toàn bộ sợi nấm và các nhánh nấm (nếu có) phát triển từ một bào tử nấm theo

ba chiều trên một cơ chất thành một khối sợi được gọi là hệ sợi nấm

Một số hình ảnh về nấm:

Trang 4

Hình 1.1: Nấm Linh chi Hình 1.2: Nấm Bào ngư

Hình 1.3: Nấm Kim châm Hình 1.4: Nấm rơm

Hình 1.5: Nấm Đùi gà Hình 1.6: Nấm Mộc nhĩ

Nấm có nhiều loài, rất phong phú và đa dạng, bao gồm những loài ăn được vàkhông ăn được, hơn nữa nấm còn được dùng để làm dược liệu Khi nhắc đến nấm,

Trang 5

chúng ta không thể không tìm hiểu về nấm Linh chi và nấm Bào ngư Đây là hai loạinấm dễ trồng và gần gũi nhất đối với cuộc sống của con người.

Các loài Linh chi được xếp vào một họ riêng là họ nấm Linh chi có:

Tên khoa học: Ganoderma Iucidum

Nấm Linh chi là dạng thể quả, cấu tạo gồm hai phần: cuống nấm và mũ nấm

 Cuống nấm: dài hoặc ngắn, thường hình trụ hoặc thanh mảnh (cỡ0.3 – 0.8 cm đường kính), hoặc mập khỏe (2- 3.5 cm đường kính),

ít khi phân nhánh, dài từ 2.7- 22 cm, đôi khi có uốn khúc congquẹo Lớp vỏ cuống láng có màu đỏ - nâu đỏ - nâu đen, bóng,không có lông, phủ suốt lên bề mặt tán nấm

 Mũ nấm: khi non có hình trứng, lớn dần có dạng hình quạt, hìnhbầu dục hoặc hình thận Trên mặt nấm có gạch đồng tâm từ vàngchanh - vàng nghệ - vàng nâu - vàng cam - đỏ nâu - nâu tím nhẵnbóng, láng như veni, thường sẫm màu dần khi già Đường kínhcủa mũ nấm là 2-36 cm, dày 0.8-3.3 cm

Trang 6

Hình 1.7: Nấm Linh chi Hình 1.8: Cấu tạo Nấm Linh chi

c Chu trình sống của nấm Linh chi

Hình 1.9: Chu trình sống nấm Linh chi.

Các bào tử đảm đơn bội, trong điều kiện thuận lợi, nảy mầm tạo hệ sợi sơ cấp

Hệ sợi sơ cấp đơn nhân đơn bội mau chóng phát triển, phối hợp với nhau tạo ra hệ thứ

Trang 7

cấp - tức hệ sợi song hạch phát triển, phân nhánh rất mạnh, tràn ngập khắp giá thể Lúcnày thường có hiện tượng hình thành bào tử vô tính màng dày - rất dày.

Chúng dễ dàng rụng ra khi gặp điều kiện phù hợp sẽ nảy mầm cho ra hệ sợisong mạch tái sinh Hệ sợi thứ cấp phát triển mạnh đạt tới giai đoạn cộng bào - tức cácvách ngăn được hòa tan

Tiếp đó là giai đoạn sợi bện kết để chuẩn bị cho sự hình thành mầm mống quảthể, đây chính là giai đoạn phân hóa hệ sợi Từ hệ sợi nguyên thủy hình thành các sợicứng màng dày, ít phân nhánh bện kết lại thành cấu trúc bó được cố kết bởi các sợi bênphân nhánh rất mạnh

Từ đó hình thành các mầm nấm màu trắng mịn vươn dài thành các trụ tròn mập.Phần đỉnh trụ bắt đầu xòe thành tán, trong lúc lớp vỏ có màu đỏ cam xuất hiện, tán lớndần và hình thành bào tử liên tục cho đến khi nấm già sẫm màu

d Về sinh thái

Nấm Linh chi mọc trên cây thân gỗ (thuộc bộ đậu fabale) sống hay đã chết.Nấm mọc tốt dưới bóng rợp, ánh sáng khếch tán nhẹ

Ở Việt Nam, nấm Linh chi phân bố khắp từ Bắc chí Nam, tùy theo từng vùng

mà có các chủng loại khác nhau Ở những vùng thấp có độ cao dưới 500m, có cácchủng chịu được nhiệt độ cao (28-35oC) như vùng châu thổ Sông Hồng, vùng trung duBắc Bộ, vùng đồng bằng Sông Cửu Long Ở vùng cao như: Đà Lạt, Tam Đảo… lại cócác chủng loại ôn hòa, thích hợp nhiệt độ thấp (20-26oC)

1.2.2 Điều kiện sinh trưởng và phát triển của nấm Linh chi [5]

 Dinh dưỡng:

 Nguồn Cacbon: nguồn Cacbon chủ yếu là đường glucose,saccharose, maltose, tinh bột, pectin, lignin, cellulose, từ đó chúngtổng hợp năng lượng và tạo thành các chất cần thiết

Trang 8

 Nguồn Nitơ hữu cơ: protein, pepton, acid amin, ngoài ra có thể hấpthu ure, muối amon, sulphate amon Nitơ không được quá nhiềulàm cho sợi nấm mọc nhiều khó hình thành thể quả.

 Trong giai đoạn sinh trưởng sợi nấm, tỉ lệ C/N là 25/1 Giai đoạnhình thành thể quả, tỉ lệ là 30/1 hoặc 40/1

 Nguyên tố vi lượng: Ca, P, Mg, K Nguồn vi lượng đó chỉ thêmtrong quá trình nuôi cấy giống mẹ, còn khi trồng thì chúng có trongcác nước và nông sản phẩm

 Nhiệt độ

 Giai đoạn nuôi sợi: 22-32oC

 Giai đoạn quả thể: 24-28oC

 Độ ẩm

 Giai đoạn nuôi sợi: 65 – 80%

 Giai đoạn quả thể: 80 - 90%

 Ánh sáng

 Giai đoạn nuôi sợi: không cần ánh sáng

 Giai đoạn quả thể: cần ánh sáng đọc sách được, phân bố đều

 Trị số pH

 pH của môi trường nuôi nấm Linh chi là 3-7,5, thích hợp nhất là5-6

1.2.3 Tác dụng của nấm Linh chi [5]

Theo cách diễn đạt truyền thống của người phương Đông, nấm Linh chi có cáctác dụng như:

 Kiện não (làm sáng suốt, minh mẫn)

 Bảo can (bảo vệ gan)

 Cường tâm (thêm sức cho tim)

 Kiện vị (củng cố dạ dày và hệ tiêu hóa)

Trang 9

 Cường phế (thêm sức cho phổi, hệ hô hấp)

 Giải độc (giải tỏa trạng thái nhiễm độc)

 Giải cảm (giải tỏa trạng thái bị cảm)

 Trường sinh (sống lâu, tăng tuổi thọ)Qua phân tích các hoạt chất về mặt hoạt tính, dược lý và sử dụng nấm Linh chi,người ta thấy Linh chi có tác dụng rất tốt đối với các bệnh:

 Đối với bệnh về hệ tim mạch: nấm Linh chi có tác dụng điều hòa,

ổn định huyết áp Khi dùng cho người huyết áp cao, nấm Linh chilàm giảm bớt, dùng nhiều thì huyết áp ổn định Đối với nhữngngười suy nhược cơ thể, huyết áp thấp thì Linh chi có tác dụngnâng huyết áp lên gần mức dễ chịu nhờ cải thiện, chuyển hóa dinhdưỡng Đối với bệnh nhiễm mỡ, xơ mạch, dùng nấm Linh chi cótác dụng giảm Cholesterol toàn phần, làm tăng nhóm lipoprotein tỉtrọng cao trong máu, làm giảm hệ số sinh bệnh Nấm Linh chi làmgiảm xu thế kết bờ của tiểu cầu, giảm nồng độ mỡ trong máu,giảm co tắc mạch, giải tỏa cơn đau thắt tim

 Đối với các bệnh về hô hấp: nấm Linh chi đem lại hiệu quả tốt,nhất là đối với những ca điều trị viêm phế quản dị ứng, hen phếquản tới 80% có tác dụng giảm và làm nhẹ bệnh theo hướng khỏihẳn

 Khả năng miễn dịch: nấm Linh chi có chứa một lượng lớnGermanium hữu cơ, Polysaccharides và Triterpenes Những thànhphần này đã được chứng minh là tốt hơn cho hệ miễn dịch và cảithiện hệ miễn dịch của chúng ta

 Chữa bệnh gan: ở Trung Quốc, Linh chi thường được kê vào đơnthuốc cho bệnh nhân bị viêm gan mãn tính Ở Nhật, phần chiết

Trang 10

nấm Linh chi đã được báo cáo là có tác dụng với những bệnh nhânsuy gan.

 Hiệu quả chống ung thư: Linh chi được xem là một chất rất cótriển vọng trong việc chữa trị và ngăn chặn một phần nào đó đốivới bệnh ung thư Nấm Linh chi có thể ngăn chặn sự bám dính và

sự di căn của những tế bào ung thư tuyến vú và tuyến tiền liệt

Hình 1.10: Nấm Linh chi làm thuốc bổ Hình 1.11: Nấm Linh chi ngâm rượu

1.3 Nấm Bào ngư

1.3.1 Đặc điểm sinh học [2]

Nấm bào ngư là tên gọi chung cho các loài thuộc họ Pleurotus.Theo

Singer

(1975) có tất cả 39 loài và chia làm 4 nhóm Trong đó có hai nhóm lớn:

 Nhóm ưa nhiệt trung bình (ôn hòa) kết quả thể ở nhiệt độ 10-20oC

 Nhóm ưa nhiệt kết quả thể ở nhiệt độ 20-30oC

Nấm bào ngư có quả thể to còn gọi là nấm bào ngư chân dài Mũ nấm có đườngkính khoảng 7-12 cm, có khi dài đến 35 cm, màu nâu pha da cam - tro, trên bờ mặt cóvảy nhỏ màu nâu đen, ở giữa có màu nâu khói

Trang 11

Đặc điểm là tai nấm có dạng phễu lệch, phiến nấm mang bào tử kéo dài xuốngđến chân, cuống nấm gần gốc có lớp lông mịn Tai nấm Bào ngư khi còn non có màusậm hoặc tối, nhưng khi trưởng thành màu trở nên sáng hơn.

Hình 1.12: Nấm Bào ngư Hình 1.13: Cấu tạo nấm Bào ngư

Chú thích:

1 Tai nấm 3 Cuống nấm

2 Phễu nấm 4 Rễ nấm

1.3.2 Chu trình sinh trưởng của nấm Bào ngư

Chu trình sống bắt đầu từ đảm bào tử hữu tính nảy mầm cho hệ sợi tơ dinhdưỡng sơ cấp và thứ cấp, kết thúc bằng việc hình thành cơ quan sinh sản là tai nấm Tainấm lại sinh đảm bào tử và chu trình sống liên tục

Trang 12

Hình 1.14 Giai đoạn phát triển của nấm Bào ngư.

Quả thể nấm phát triển qua nhiều giai đoạn, dựa theo hình dạng tai nấm mà nó

có tên gọi cho từng giai đoạn:

 Dạng san hô: quả thể mới tạo thành, dạng sợi mảnh hình chum

 Dạng dùi trống: mũ xuất hiện dưới dạng khối tròn, còn cuống pháttriển cả về chiều ngang và chiều dài nên đường kính cuống và mũnấm không khác nhau bao nhiêu

 Dạng phễu: mũ mở rộng, trong không khí cuống còn ở giữa (giốngcái phễu)

 Dạng bán cầu lệch: cuống lớn nhanh một bên và bắt đầu lệch sovới vị trí trung tâm của nấm

 Dạng lá lục bình: cuống ngừng tăng trưởng, trong khi mũ vẫn tiếptục phát triển, bìa mép thẳng đến dợn sóng

Trang 13

1.3.3 Điều kiện sinh trưởng và phát triển của nấm Bào ngư

Ngoài yếu tố dinh dưỡng từ các chất có trong nguyên liệu trồng nấm bào ngư thì

sự tăng trưởng và phát triển của nấm có liên quan đến nhiều yếu tố khác nhau như:nhiệt độ, độ ẩm, độ pH, ánh sáng, oxy…

 Độ ẩm:

 Trong giai đoạn tăng trưởng, độ ẩm nguyên liệu yêu cầu từ 60%, còn độ ẩm không khí không được nhỏ hơn 70%

50- Ở giai đoạn hình thành quả thể, độ ẩm không khí 85-90% Nếu độ

ẩm không khí trên 95% thì tai nấm sẽ bị nhũn và rũ xuống

 Nuôi trong tối

 Ánh sáng cần thiết trong giai đoạn ra quả thể

1.3.4 Tác dụng của nấm Bào ngư [2]

Theo các nhà khoa học, nấm Bào ngư có chất plutorin có công hiệu khángkhuẩn gram dương và kháng cả tế bào ung thư…Các nghiên cứu khác về nấm có tácdụng làm giảm thiểu đối với cholesterol và đường máu

Đối với Đông y, Nấm có vị ngọt, tính ấm, công năng tán hàn và thư cân, có khảnăng phòng và chữa các bệnh như làm hạ huyết áp, chống béo phì, chữa bệnh đườngruột, tẩy máu xấu, làm giảm cholesterol trong máu, hỗ trợ người bị bệnh gút trong chế

độ dinh dưỡng

Nấm Bào ngư có rất nhiều giá trị dinh dưỡng, chứa nhiều protein, vitamin vàcác acid amin có nguồn gốc thực vật, dễ hấp thụ bởi cơ thể con người Đặc biệt vớihàm lượng protein chiếm tới 33 – 43%, nấm Bào ngư hoàn toàn có thể thay thế lượng

Trang 14

đạm từ thịt, cá Do đó, nấm Bào ngư còn được gọi là “thịt chay”, “thịt sạch” khi được

sử dụng như nguồn cung cấp protein chủ yếu qua các bữa ăn

Đối với người suy nhược cơ thể, các món ăn chế biến từ nấm giúp phục hồi sinhlực nhanh chóng

Hình 1.15: Nấm Bào ngư làm thức ăn

1.4 Quy trình nuôi trồng nấm trên mùn cưa

1.4.1 Quy trình nuôi trồng

Trang 15

Xử lí nguyên liệu

(7-10 ngày)

Để nguội (1-2 ngày)

Ươm sợi (25-30 ngày)

Hình 1.16: Sơ đồ quy trình nuôi trồng

Ủ đống (7-10 ngày)Đảo đều, chỉnh ẩm

Ươm sợi, chọn nhiễm

Chăm sóc, thu háiMùn cưa đã tạo ẩm

Trang 16

1.4.2 Thuyết minh quy trình

a Xử lý nguyên liệu

Nấm Linh chi và nấm Bào ngư có thể nuôi trồng trên nhiều loại cơ chất khácnhau như: mùn cưa, gỗ khúc, lõi ngô, bã mía, bông thải, sắn Gỗ trồng nấm thường là

gỗ tạp mềm, không chứa tinh dầu, không bị xử lý bởi hoá chất, chất bảo quản như: cao

su, bồ đề, keo, mít…Tuy nhiên, năng suất nấm trên nguyên liệu mùn cưa cao su là tốtnhất

 Mùn cưa trước khi ủ phải được sàng mịn hoặc rây kỹ để loại bỏdăm nhọn, các vụn gỗ lớn có thể làm rách bịch khi đóng bịch cơchất

 Tạo ẩm mùn cưa bằng nước vôi, pH = 12 -13 hoặc tạo ẩm nướcsạch có bổ sung vôi bột khoảng 5-7kg/tấn, dùng bạt quây kínxung quanh, tức 0,25%

 Mùn cưa cao su, bồ đề: ủ 5- 7 ngày

 Mùn cưa keo, tạp: trước hết ủ đống 5-7 ngày, đảo lần 1, bổ sunghóa chất theo tỷ lệ: 1 tấn mùn đủ ẩm + 3kg ure + 5-10kg lân + 10-15kg bột nhẹ (CaCO3) Sau đó, cứ 10–15 ngày đảo 1 lần đến khihết mùi khai thì mới đem sử dụng

Chú ý: Mùn cưa ủ không quá 2 tháng.

Trang 17

Hình 1.17: Trộn vôi vào mùn cưa Hình 1.18: Mùn cưa ủ đống

Trang 19

1 chai giống cấy cho khoảng 18 - 20 bịch nguyên liệu Cấy xongnút bông chặt, nếu bông ướt phải thay ngay bằng nút bông mới.

+ Lắc cổ bịch sao cho hạt giống trải đều trên bề mặt cơchất

 Nấm Bào ngư

o Dùng cồn khử trùng khay nhựa Sau đó dùng bông thấm

cồn lau tay cho thật sạch rồi lấy giống từ trong túi ra khaynhựa, vì giống nấm khi ta sử dụng để trong túi các sợi nấm

ăn kín vào hạt thóc bên nên thường đóng cục lại vì vậy cầnphải bẻ nhỏ giống ra rồi mới tiến hành cấy giống, khi bẻgiống chú ý xem giống có bị nhiễm mốc bên trong haykhông nếu có thì loại bỏ giống và thay giống khác

o Khi bẻ giống chú ý là bẻ đôi chứ không được bóp nát giống

(vì sẽ gãy sợi)

o Sau đó gỡ dây su của túi giá thể rồi lấy một ít giống

(15-20g) rải đều xung quanh viền túi, không để giống nằm ởgiữa túi giá thể vì ở giữa túi làm nút bông, khi giống chạmvào nút bông thì tiếp xúc với không khí từ môi trường bênngoài nhiều nên dễ bị nhiễm.Thao tác cấy nhanh

Các túi phôi sau khi cấy giống được chuyển vào nhà nuôi sợi: sạch sẽ, thôngthoáng, nhiệt độ không quá 300C

Trang 20

Hình 1.20: Giống cấp 3 Hình 1.21: Bịch sau khi được cấy giống

f Ươm sợi, chọn nhiễm

Nhà ươm: sạch sẽ, thông thoáng, nhiệt độ không quá 300C

Xếp các bịch lên kệ thành hàng cách nhau 2- 3 cm, mùa đông có thể sắp cácbịch sát nhau (vì mùa đông nhiệt độ rất thấp, tơ nấm sẽ mọc không đều nên ta sắp sátlại để giữ nhiệt độ)

Sau 5- 7 ngày tiến hành kiểm tra sự phát triển của sợi và loại nhiễm

 Nấm Linh chi :

Để thêm 12- 15 ngày khi có quả thể vượt ra khỏi cổ bịch và sợinấm đã ăn kín đáy bịch, ta chuyển sang khu vực chăm sóc, thu hái.Sau khoảng 20 – 25 ngày, khi sợi nấm ăn được 1/3– 1/2 bịch tiếnhành nới nút bông Nhẹ nhàng dùng tay đỡ cổ bịch rồi tháo nútbông ra khỏi bịch Dùng phần bông ở giữa xé tơi và nhém lại đểgiúp hình thành mầm quả thể phát triển qua cổ

 Nấm Bào ngư : Khi sợi nấm đã ăn trắng và kín bịch, tiến hành đem ra lántreo và rạch bịch Dùng dao nhọn sạch đã sát trùng cồn 70oC rạch 4- 6 vếtrạch xung quanh, chiều dài vết rạch 3-4cm, sâu 2-3mm Các vết rạch so

le và cách đều nhau Vị trí rạch bịch là những vùng sợi phát triển tốt, lưu

ý không rạch vào vùng có mô sẹo (vùng sợi nấm đã chai cứng)

Trang 21

g Chăm sóc, thu hái

Nấm Linh chi

Có thể treo bịch trên dây hoặc để bịch nấm nằm dưới đất Khi treo trên dây chú

ý để bịch nằm ngang, cổ bịch hướng ra ngoài Tạo ẩm xung quanh lán trồng, tưới phun

gián tiếp vào bịch 1 - 2 lần/ngày tùy theo điều kiện thời tiết

Khi màu trắng của vành quả thể biến mất, lúc này mặt trên của quả có màu đồngnhất màu cánh gián ; kích thước quả khoảng 8-10cm, có hình thận, ta có thể thu hái.,

Dùng một tay giữ cổ bịch; tay kia nắm phần cuống nấm rồi xoáy một vòng theochiều kim đồng hồ lấy cả phần gốc ra ngoài để hái quả

Thời gian thu hái khoảng 3 đợt, mỗi đợt cách nhau 45- 50 ngày Sau khi thu lần

1 tiến hành chăm tưới, tạo ẩm theo đúng quy trình để thu hái lần 2, 3

Năng suất bình quân : 8-10% nấm tươi (tương đương 3% nấm khô)/ tấn nguyênliệu

Hình 1.22 : Nhà nuôi trồng Hình 1.23:Treo bịch Nấm Linh chi

Nấm Bào ngư

Sau 3- 5 ngày đầu tiên sau khi rạch bịch lưu ý không tưới nước trực tiếp vàobịch nấm, chỉ xả nước dưới nền và tưới ẩm xung quanh nhà để duy trì độ ẩm khôngkhí

Trang 22

Khi tại vị trí vết rạch màu vàng chuyển sang trắng và thấy xuất hiện quả thể,tiến hành tưới phun sương trực tiếp lên giàn treo nấm (không tưới trực tiếp vào bịchnấm) sao cho khi nhìn bề mặt mũ nấm lúc nào cũng có lớp nước như hạt sương đọnglên mũ nấm Trung bình một ngày tưới 2-3 lần tùy thuộc vào điều kiện thời tiết.

Sau khi thu hái đợt 1, ngừng tưới khoảng 5-7 ngày sau đó tiếp tục chăm sóc vàthu hái đợt 2, 3 Chú ý, đối với nguyên liệu mùn cao su, nấm gần như ra liên tục nêncần thiết duy trì độ ẩm trong lám trồng để thu hái nấm Khi hái nấm, cần hái nhữngnấm đủ độ tuổi (đường kính mũ nấm khoảng 3-4cm) Hái nấm không để sót phần gốcnấm trong bịch, nếu còn sót phải lấy sạch gốc nấm ra khỏi bịch Treo và chăm sóc bịchnấm đến khi cơ chất hết dinh dưỡng thì ngừng thu hoạch

Trang 23

CHƯƠNG 2: NGHỀ TRỒNG NẤM Ở VIỆT NAM

2 1 Vài nét về ngành nấm trồng ở thế giới và Việt Nam hiện nay [1]

Trên thế giới có khoảng 2.000 loài nấm ăn được, trong đó có 80 loài nấm ănngon và được nuôi trồng nhân tạo Một số nước sản xuất nhiều nhất là: Hàn Quốc,Trung Quốc, Nhật Bản… và đặc biệt là Đài Loan

Ở Việt Nam, ngành nấm đang ngày càng phát triển, các loại nấm được trồng phổbiến là: mộc nhĩ, nấm rơm, nấm mỡ, nấm bào ngư, nấm linh chi các loại… do cónguồn nguyên liệu trồng nấm phong phú, nguồn lao động nông thôn dồi dào, điều kiệnthời tiết thuận lợi cho phát triển nhiều chủng loại nấm và có thể trồng nấm quanh năm.Chúng ta cơ bản đã làm chủ được công nghệ nhân giống và sản xuất nấm đối với cácloại nấm chủ lực, thị trường tiêu thụ nấm ngày càng mở rộng Chính vì vậy, Thủ tướngchính phủ đã đưa ra Quyết định QĐ439/TTCP ban hành ngày 16/4/2012 về việc đưanấm ăn, nấm dược liệu vào Danh mục sản phẩm quốc gia được ưu tiên đầu tư pháttriển

Thời gian qua đã có nhiều mô hình sản xuất, kinh doanh nấm có hiệu quả ở quy

mô hộ gia đình, trang trại, hợp tác xã, tổ hợp tác, doanh nghiệp sản xuất, sơ chế, chếbiến, kinh doanh nấm Sản xuất nấm đang từng bước phát triển theo hướng chuyênnghiệp, quy mô hóa, gắn kết đồng bộ các khâu sản xuất, sơ chế, bảo quản, tiêu thụ.Nhờ vậy đã có nhiều mô hình bền vững, đạt hiệu quả kinh tế cao, tạo thêm việc làm,thu nhập cho nông dân Đồng thời, việc phát triển ngành nấm còn góp phần bảo vệ môitrường, nâng cao giá trị sản xuất trồng trọt

Tuy nhiên, so với các nước sản xuất nấm trong khu vực và thế giới thì sản xuấtnấm nước ta còn gặp nhiều hạn chế trong công nghệ, năng suất, chất lượng và sự đadạng sản phẩm Việc sản xuất vẫn còn mong manh, nhỏ lẻ nên chưa đảm bảo về sốlượng, chất lượng; chưa có sự đầu tư đúng mức cho cơ chế, chế biến, bảo quản Do đó,chất lượng sản phẩm chưa cao, khó có thể cạnh tranh với một số nước

Trang 24

Chính vì vậy, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đang hoàn thiện Đề ánphát triển nấm ăn và nấm dược liệu đến năm 2020 nhằm đáp ứng mục tiêu chung trongthời gian tới là xây dựng ngành sản xuất nấm theo hướng hiện đại hóa, tập trung quy

mô công nghiệp, từng bước ứng dụng công nghệ cao, có sự gắn kết chặt chẽ từ khâunghiên cứu, sản xuất, bảo quản, chế biến đến tiêu thụ, tạo thương hiệu nấm Việt Namtrên thị trường quốc tế, góp phần giải quyết việc làm, chuyển đổi cơ cấu kinh tế nôngnghiệp, nông thôn, tạo ra nguồn thu nhập có giá trị cao, phục vụ nhu cầu trong nước vàxuất khẩu Phấn đấu đến năm 2015, cả nước sản xuất và tiêu thụ khoảng 400 ngàn tấnnấm các loại, xuất khẩu đạt 150-200 triệu USD/năm Đến năm 2020, sản xuất tiêu thụnấm lên 1 triệu tấn/năm, tạo việc làm cho lao động nông thôn và đưa giá trị xuất khẩulên 450-500 triệu USD/năm

Một số mô hình trồng nấm ở Việt Nam

Hình 2.1: Mô hình trồng nấm Linh chi

Trang 25

Hình 2.2: Mô hình trồng nấm mỡ Hình 2.3: Mô hình trồng nấm rơm

2.2 Vài nét về ngành nấm trồng ở Đà Nẵng hiện nay

Hiện nay, nghề trồng nấm ở Đà Nẵng đang được quan tâm tích cực Bởi vì sảnxuất nấm chiếm ít diện tích đất, tận dụng được lao động nông dân, hiệu quả cao, vốnđầu tư ít, chu kì sản xuất ngắn, thu hồi vốn nhanh (sau khi cấy giống từ 25-20 ngày đã

có sản phẩm thu hoạch), dễ thực hiện trong các điều kiện thời tiết, địa lý, địa hìnhkhông ổn định Đồng thời, cũng như tận dụng hữu hiệu nguồn tài nguyên thực vật đang

bị bỏ một cách lãng phí và giải quyết vấn đề dinh dưỡng cho cộng đồng

Để phát huy khả năng và lợi thế của nghề trồng nấm trên địa bàn, ông NguyễnPhú Ban- Chủ tịch Hội Nông dân thành phố Đà Nẵng cho rằng, trong thời gian tớithành phố phải có một số giải pháp về cơ chế, chính sách và các biện pháp kỹ thuật đểphát triển nghề này Theo ông, trước hết cần làm tốt công tác tuyên truyền, quảng bá đểnhiều người biết trồng nấm, chế biến nấm và ăn nấm, khẩn trương xây dựng Trung tâmứng dụng công nghệ sinh học có bộ phận chuyên nghiên cứu các loại nấm và xây dựngxưởng sản xuất giống thương phẩm cấp 3, các cơ sở chế biến nấm và hình thành chuỗicác giá trị của sản phẩm nấm Thành phố và các quận, huyện đưa việc sản xuất nấmvào kế hoạch sản xuất nông nghiệp, hình thành hệ thống chính sách hỗ trợ giúp đỡ vềgiống, kỹ thuật, vốn, giao quyền sử dụng đất, quy hoạch vùng sản xuất nấm theo hìnhthức gia trại, trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã, công ty hình thành những người trồngnấm chuyên nghiệp, lựa chọn xây dựng qui trình công nghệ tiên tiến phù hợp cho từng

Trang 26

địa bàn, hỗ trợ xây dựng nhãn hiệu, thương hiệu, tìm kiếm, mở rộng thị trường tiêu thụ,giúp đỡ kinh phí để người trồng nấm, đào tạo chuyên gia kỹ thuật chuyên sâu về nấm,

mở rộng công tác dạy nghề, tập huấn, chỉ đạo kỹ thuật trồng nấm cho các cá nhân vàhợp tác xã trồng nấm, hỗ trợ cho các hợp tác xã xây dựng lò hấp,…

Trang 27

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU3.1 Sơ đồ công nghệ:

Hình 3.1 Quy trình phân lập

3.2 Thuyết minh sơ đồ

3.2.1 Phương pháp phân lập vi sinh vật trong hệ sợi nấm

Nguyên tắc: tách rời các tế bào vi sinh vật Nuôi cấy các tế bào trên môi trường

dinh dưỡng đặc trưng để cho khuẩn lạc riêng rẽ, cách biệt nhau

Phương pháp phân lập: là phương pháp phân lập từ quả thể nấm (mô thịt nấm) Cách làm:

 Lấy mẫu, lấy quả thể nấm từ tự nhiên sau đó rửa bằng nước sạch, sau

đó lau sơ qua bằng cồn 700, tránh cọ sát mạnh làm xây xát quả thể dễ

Ngày đăng: 27/05/2015, 23:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bùi Xuân Đống, 1977: Một số vấn đề về nấm học. Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về nấm học
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học vàkỹ thuật Hà Nội
2. Đinh Xuân Linh- Thân Đức Nhã- Nguyễn Hữu Đống- Nguyễn Thị Sơn, 2008: Nấm ăn- Cơ sở khoa học và công nghệ nuôi trồng nấm. NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ấm ăn- Cơ sở khoa học và công nghệ nuôi trồng nấm
Nhà XB: NXB Nôngnghiệp
3. GS.TS. Nguyễn Lân Dũng, 2009: Công nghệ trồng nấm I, II. Nhà xuất bản nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ trồng nấm I, II
Nhà XB: Nhà xuất bản nông nghiệp Hà Nội
4. GS.TS. Nguyễn Lân Dũng, 2009: Tự học nghề trồng nấm. Nhà xuất bản nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tự học nghề trồng nấm
Nhà XB: Nhà xuất bản nông nghiệp Hà Nội
5. PGS.TS Nguyễn Thượng Dong, 2007: Nấm Linh chi, NXB Khoa học và kỹ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nấm Linh chi
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹthuật Hà Nội

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Nấm Linh chi                    Hình 1.2: Nấm Bào ngư - Khảo sát sự ảnh hưởng của môi trường dinh dưỡng đến khả năng phân lập giống gốc nấm linh chi và bào ngư
Hình 1.1 Nấm Linh chi Hình 1.2: Nấm Bào ngư (Trang 4)
Hình 1.14 Giai đoạn phát triển của nấm Bào ngư. - Khảo sát sự ảnh hưởng của môi trường dinh dưỡng đến khả năng phân lập giống gốc nấm linh chi và bào ngư
Hình 1.14 Giai đoạn phát triển của nấm Bào ngư (Trang 12)
Hình 1.15: Nấm Bào ngư làm thức ăn - Khảo sát sự ảnh hưởng của môi trường dinh dưỡng đến khả năng phân lập giống gốc nấm linh chi và bào ngư
Hình 1.15 Nấm Bào ngư làm thức ăn (Trang 14)
Hình 1.16: Sơ đồ quy trình nuôi trồng - Khảo sát sự ảnh hưởng của môi trường dinh dưỡng đến khả năng phân lập giống gốc nấm linh chi và bào ngư
Hình 1.16 Sơ đồ quy trình nuôi trồng (Trang 15)
Hình 1.20: Giống cấp 3                        Hình 1.21: Bịch sau khi được cấy giống - Khảo sát sự ảnh hưởng của môi trường dinh dưỡng đến khả năng phân lập giống gốc nấm linh chi và bào ngư
Hình 1.20 Giống cấp 3 Hình 1.21: Bịch sau khi được cấy giống (Trang 20)
Hình 2.1: Mô hình trồng nấm Linh chi - Khảo sát sự ảnh hưởng của môi trường dinh dưỡng đến khả năng phân lập giống gốc nấm linh chi và bào ngư
Hình 2.1 Mô hình trồng nấm Linh chi (Trang 24)
Hình 2.2: Mô hình trồng nấm mỡ           Hình 2.3: Mô hình trồng nấm rơm - Khảo sát sự ảnh hưởng của môi trường dinh dưỡng đến khả năng phân lập giống gốc nấm linh chi và bào ngư
Hình 2.2 Mô hình trồng nấm mỡ Hình 2.3: Mô hình trồng nấm rơm (Trang 25)
Hình 3.5: Nấu giá đỗ                           Hình 3.6: Nấu môi trường - Khảo sát sự ảnh hưởng của môi trường dinh dưỡng đến khả năng phân lập giống gốc nấm linh chi và bào ngư
Hình 3.5 Nấu giá đỗ Hình 3.6: Nấu môi trường (Trang 31)
Hình ảnh minh họa: - Khảo sát sự ảnh hưởng của môi trường dinh dưỡng đến khả năng phân lập giống gốc nấm linh chi và bào ngư
nh ảnh minh họa: (Trang 33)
Hình 4.5: Nấm bào ngư Trắng - Khảo sát sự ảnh hưởng của môi trường dinh dưỡng đến khả năng phân lập giống gốc nấm linh chi và bào ngư
Hình 4.5 Nấm bào ngư Trắng (Trang 37)
Hình 4.3 Nấm Bào ngư Tím - Khảo sát sự ảnh hưởng của môi trường dinh dưỡng đến khả năng phân lập giống gốc nấm linh chi và bào ngư
Hình 4.3 Nấm Bào ngư Tím (Trang 38)
Hình 5.2 Mẫu bị nhiễm mốc xanh 5.1.2 Nấm bào ngư - Khảo sát sự ảnh hưởng của môi trường dinh dưỡng đến khả năng phân lập giống gốc nấm linh chi và bào ngư
Hình 5.2 Mẫu bị nhiễm mốc xanh 5.1.2 Nấm bào ngư (Trang 43)
Hình 5.3 Nấm bào ngư trắng bị nhiễm - Khảo sát sự ảnh hưởng của môi trường dinh dưỡng đến khả năng phân lập giống gốc nấm linh chi và bào ngư
Hình 5.3 Nấm bào ngư trắng bị nhiễm (Trang 44)
Hình 5.4 Tốc độ lan tơ của hệ sợi nấm qua các ngày. - Khảo sát sự ảnh hưởng của môi trường dinh dưỡng đến khả năng phân lập giống gốc nấm linh chi và bào ngư
Hình 5.4 Tốc độ lan tơ của hệ sợi nấm qua các ngày (Trang 45)
Hình 5.11. Biểu đồ tốc độ lan tơ của hệ sợi nấm D K   trên các môi trường phân lập - Khảo sát sự ảnh hưởng của môi trường dinh dưỡng đến khả năng phân lập giống gốc nấm linh chi và bào ngư
Hình 5.11. Biểu đồ tốc độ lan tơ của hệ sợi nấm D K trên các môi trường phân lập (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w