Khái lược về ra quyết định trong QTKDMỘT SỐ KHÁI NIỆM Là hành vi sáng tạo của chủ thể QT nhằm XĐ các mtiêu, ctrình, t/c HĐ của TC để gquyết một vđề đã chín muồi trên cơ sở vận động củ
Trang 1RA QUYẾT ĐỊNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chương 7
Trang 37.1 Khái lược về ra quyết định trong QTKD
MỘT SỐ KHÁI NIỆM
Là hành vi sáng tạo của chủ thể QT nhằm XĐ
các mtiêu, ctrình, t/c HĐ của TC để gquyết một vđề đã chín muồi trên cơ sở vận động của các
QL kquan và ptích t.tin về TC và môi trường
Là việc ấn định hay tuyên bố một lựa chọn của
chủ thể QT về 1/1 số PA để t.hiện những cviệc
cụ thể trong những ĐK nhất định nhằm đạt được mtiêu của TC
Trang 47.1 Khái lược về ra quyết định trong QTKD
MỘT SỐ KHÁI NIỆM
→ Mỗi QĐQT trả lời các câu hỏi sau:
Cần phải làm gì (What)?
Khi nào thì làm (When)?
Làm tại đâu (Where)?
Tại sao phải làm (Why)?
Ai làm (Who)?
Làm như thế nào (How)?
Trang 57.1 Khái lược về ra quyết định trong QTKD
MỘT SỐ KHÁI NIỆM
Lưu ý:
MọI NQT đều phải ra QĐ gắn với HĐKD và QT
QĐ có qhệ với thông tin
QĐ trong ĐK chắc chắn
QĐ mang tính XS
QĐ mang tính may rủi
Trang 67.1 Khái lược về ra quyết định trong QTKD
YÊU CẦU ĐỐI VỚI VIỆC RA QUYẾT ĐỊNH
Trang 77.1 Khái lược về ra quyết định trong QTKD
YÊU CẦU
Tính hợp pháp
Đúng thẩm quyền
Phù hợp với các quy định của tổ chức, DN
Phải phù hợp với các qui định PL
Trang 87.1 Khái lược về ra quyết định trong QTKD
Trang 97.1 Khái lược về ra quyết định trong QTKD
YÊU CẦU ĐỐI VỚI VIỆC RA QUYẾT ĐỊNH
Phải đảm bảo tính cụ thể trên cơ sở số liệu đáng tin cậy
Phải XĐ rõ các mốc thời gian cụ thể
Trang 107.1 Khái lược về ra quyết định trong QTKD
YÊU CẦU ĐỐI VỚI VIỆC RA QUYẾT ĐỊNH
Trang 117.2 Phân loại quyết định
CÁC CÁCH PHÂN LOẠI
Theo tính chất quan trọng của quyết định
Theo thời gian
Căn cứ vào thời gian và tính chất ra quyết định
Theo tính chất ổn định
Theo chủ thể ra quyết định
Theo cấp ban hành quyết định
Theo đối tượng quyết định
Theo hình thức ban hành quyết định
Theo cách thức tác động tới đối tượng thực hiện
Theo tính chất đúng đắn của quyết định
Trang 127.2 Phân loại quyết định
Trang 137.2 Phân loại quyết định
CÁC CÁCH
Theo thời gian
QĐ dài hạn
Chi phối trong tgian dài
Độ dài tùy thuộc từng ngành KD
QĐ trung hạn
Chi phối trong tgian vừa phải
Ngắn hơn dài hạn, dài hơn ngắn hạn
QĐ ngắn hạn
Chi phối trong tgian ngắn
Thường dưới 1 năm
Trang 147.2 Phân loại quyết định
Tấn công vào môi trường
Gắn với thời kỳ dài hơn
QĐ chiến thuật (tác nghiệp)
QĐ triển khai thực hiện CL
Giải quyết các vấn đề cụ thể
Gắn với thời kỳ ngắn hơn
Trang 157.2 Phân loại quyết định
Trang 167.2 Phân loại quyết định
Trang 177.2 Phân loại quyết định
CÁC CÁCH
Theo cấp ban hành quyết định
QĐ cấp cao do các NQT cao cấp ban hành
QĐ cấp trung do các NQT cấp trung gian ban hành
QĐ cấp thấp do các NQT cấp cơ sở ban hành
Trang 187.2 Phân loại quyết định
Trang 197.2 Phân loại quyết định
CÁC CÁCH
Theo hình thức ban hành QĐ
QĐ bằng văn bản
QĐ bằng lời nói Theo cách thức tác động
tới đối tượng thực hiện
QĐ ủy quyền
QĐ hướng dẫn
QĐ cưỡng ép
Trang 207.2 Phân loại quyết định
CÁC CÁCH
Theo tình chất đúng đắn của QĐ
Tính chất tốt/xấu
QĐ tốt nếu tiếp cận tính khách quan
QĐ xấu nếu mang tính chủ quan
Tính chất chắc chắn
QĐ chắc chắn
QĐ mang tính xác suất
QĐ mang tính rủi ro
Trang 217.3 Căn cứ và quy trình ra quyết định
CĂN CỨ ĐỂ RA QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào mục tiêu
Căn cứ thực trạng nguồn lực của tổ chức
Căn cứ vào điều kiện của môi trường
Căn cứ vào độ dài thời gian
Trang 227.3 Căn cứ và quy trình ra quyết định
CĂN CỨ ĐỂ RA QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào mục tiêu
Mục tiêu của thời kỳ là căn cứ để ra bất cứ QĐ nào trong thời kỳ đó
Khi ra QĐ cần căn cứ vào
Mục tiêu cần đạt của thời kỳ
Kết quả mà các QĐ trước đó đã đạt được
Trang 237.3 Căn cứ và quy trình ra quyết định
CĂN CỨ ĐỂ RA QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào thực trạng nguồn lực của tổ chức
Khi ra quyết định cần phải căn cứ vào
Trang 247.3 Căn cứ và quy trình ra quyết định
Các ĐK cụ thể của môi trường:
ĐK của môi trường vĩ mô
ĐK cụ thể của môi trường ngành
ĐK môi trường nội bộ
Phạm vi môi trường: giới hạn các nhân tố tác động đến QĐ
Trang 257.3 Căn cứ và quy trình ra quyết định
CĂN CỨ ĐỂ RA QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào độ dài thời gian
Căn cứ vào thời gian thực hiện
Trang 267.3 Căn cứ và quy trình ra quyết định
QUY TRÌNH RA QUYẾT ĐỊNH
Mô hình ra quyết định 5 bước
Mô hình ra quyết định 6 bước
Trang 277.3 Căn cứ và quy trình ra quyết định
Trang 287.3 Căn cứ và quy trình ra quyết định
B2: Chọn tiêu chuẩn đánh giá phương án – xác định các
chuẩn mực, tiêu chí để đánh giá các phương án đặt ra Tiêu chuẩn cần đáp ứng các yêu cầu:
Phản ánh đóng góp của phương án vào thực hiện mục tiêu quyết định
Có thể tính toán được chỉ tiêu làm tiêu chuẩn đánh giá quyết định
Số lượng tiêu chuẩn không quá nhiều
Trang 297.3 Căn cứ và quy trình ra quyết định
QUY TRÌNH RA QUYẾT ĐỊNH
Mô hình ra quyết định 5 bước
B3: Tìm hiểu các phương án giải quyết vấn đề - tìm tất cả
các phương án, xem xét trên tất cả mọi phương diện; phân tích lựa chọn các phương án thiết thực; nhóm các phương
án tương tự nhau để dễ đánh giá
B4: Đánh giá các phương án – xác định hiệu quả của từng
phương án, loại các phương án không đáng giá (phân tích
ở cả 2 góc độ định lượng và định tính)
B5: Lựa chọn phương án và ra quyết định – dựa trên kết
quả phân tích, đánh giá lựa chọn phương án tốt nhất
Trang 307.3 Căn cứ và quy trình ra quyết định
Mô hình ra quyết định 6 bước
Lựa chọn mô hình
Giải bài toán,
phân tích xử lý
Trang 32 Phương pháp này đòi hỏi người ra quyết định phải có kinh nghiệm, có uy tín đối với nhân viên dưới quyền.
Ưu và nhược điểm:
Ưu điểm: tiết kiệm về thời gian và có thể chớp được thời cơ
Nhược điểm: dễ dẫn đến tình trạng nhân viên bất mãn, ít có quyết tâm thực hiện quyết định
Trang 337.4 Một số phương pháp ra quyết định
PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH TÍNH
Phương pháp kết luận cuối cùng
Kết luận cuối cùng là phương pháp ra quyết định khi nhà quản trị cho phép nhân viên dưới quyền thảo luận và đề ra giải pháp cho vấn đề
Ưu và nhược điểm:
Ưu điểm: khá dân chủ; nhân viên thấy được giá trị và vai trò của họ trong tổ chức
Nhược điểm: có thể nhận được quá nhiều đề xuất, trong đó
có thể có nhiều đề xuất trái chiều
Trang 34 Ưu và nhược điểm:
Ưu điểm: tiết kiệm thời gian, chi phí
Nhược điểm: nhân viên tham gia trong quá trình thực hiện quyết định có thể chưa thực sự quyết tâm/chưa có động lực tham gia
Trang 35 Ưu và nhược điểm:
Ưu điểm: chất lượng ra quyết định cao
Nhược điểm: khó đạt được sự đồng thuận của toàn bộ các thành viên, chi phí tốn kém và mất nhiều thời gian để tìm kiếm sự đồng thuận
Trang 36 Ưu và nhược điểm:
Ưu điểm: sử dụng được trí tuệ tập thể, tinh thần thảo luận cởi mở, có thể hình thành nhiều ý tưởng
Nhược điểm: khó khăn trong việc lựa chọn nếu có quá nhiều quyết định
Trang 377.4 Một số phương pháp ra quyết định
PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG
Quyết định ở điều kiện chắc chắn
Quyết định ở trường hợp may rủi
Quyết định trong trường hợp không chắc chắn
Quyết định trong trường hợp nhận biết được hành động
Phương pháp sơ đồ cây
Trang 38nó là 30 (lớn nhất).
Không gian tình thế
250420
Trang 397.4 Một số phương pháp ra quyết định
PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG
Quyết định ở trường hợp may rủi
Xuất phát từ nguyên tắc giá trị chờ đợi (Bayes – Prinzip)
Phương án hành động chứng minh có giá trị chờ đợi lớn nhất; nó cần phải được lựa chọn như là kết quả khi sử dụng nguyên tắc chờ đợi
Không gian tình thế
𝐙 𝟐
30520
𝐙 𝟏
103540
Tính chắc chắn (P) 0,1 0,6 0,3
Giá trịchờđợi J =
26,515,519,0
Trang 407.4 Một số phương pháp ra quyết định
PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG
Quyết định trong trường hợp không chắc chắn
Nguyên tắc tối đa của tối thiểu
Căn cứ vào giá trị nhỏ nhất dòng – tư cách giá trị tốt nhất đối với người ra quyết định trong trường hợp điều kiện môi trường bất lợi nhất chọn phương án
Không gian tình thế
351415
182012
352530
Giá trị lớn nhất cột 20 35 30
Giá trị nhỏ nhất dòng
Giá trị lón nhất dòng
51412
Trang 417.4 Một số phương pháp ra quyết định
PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG
Quyết định trong trường hợp không chắc chắn
Nguyên tắc tối đa của tối đa
Giá trị lớn nhất của các giá trị lớn nhất của dòng, nghĩa là giá trị tốt nhất đối với người ra quyết định trong điều kiện môi trường thuận lợi nhất lựa chọn phương án
Không gian tình thế
351415
182012
352530
Giá trị lớn nhất cột 20 35 30
Giá trị nhỏ nhất dòng
Giá trị lón nhất dòng
51412
Trang 427.4 Một số phương pháp ra quyết định
PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG
Quyết định trong trường hợp không chắc chắn
Nguyên tắc Hurwicz (nguyên tắc hy vọng ít khả quan)
Nguyên tắc này kết hợp cả 2 nguyên tắc trên Thông số hy
vọng phản ánh nhận thức may rủi của người ra quyết định
vì các số tối đa của các dòng và số tối thiểu của các dòng được nhân với xác suất
Thông số hy vọng càng lớn thì càng có độ hy vọng cao,
nếu = 1 sẽ sử dụng nguyên tắc tối đa của tối đa, nếu = 0
sẽ sử dụng nguyên tắc tối thiểu của tối đa
Trang 437.4 Một số phương pháp ra quyết định
PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG
Quyết định trong trường hợp không chắc chắn
Nguyên tắc Hurwicz (nguyên tắc hy vọng ít khả quan)
Giá trị cực của dòng
Tối thiểu của dòng
5.0,7 = 3,514.0,7 = 9,812.0,7 = 8,4
Tổng số
7,5+9,8=17,39+8,4=17,4
Vị trí ít hy vọng có xác suất = 0,3
Phương án hành động có lợi nhất
Trang 447.4 Một số phương pháp ra quyết định
PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG
Quyết định trong trường hợp không chắc chắn
Nguyên tắc Savage-Niehans (nguyên tắc thời hạn ngắn nhất)
Ở nguyên tắc này sẽ tối thiểu hóa hạn chế có thể nhất
Xác định giá trị tối đa cột Xác định hiệu số giữa giá trị lớn nhất của cột với giá trị lợi thế Xác định giá trị tối đa các dòng Lựa chọn giá trị tối thiểu, nghĩa là phản ứng có độ rủi ro nhỏ nhất của các mức độ lớn nhất
Trang 457.4 Một số phương pháp ra quyết định
PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG
Quyết định trong trường hợp không chắc chắn
Nguyên tắc Savage-Niehans (nguyên tắc thời hạn ngắn nhất)Phương ánlà tốt nhất vì độ mạo hiểm lớn nhất là thấp nhất
Không gian tình thế
02120
208
Độ mạo hiểm lớn nhất
252120
Trang 46 Người ra quyết định lựa chọn phản ứng mà phản ứng này kết quả tối thiểu là kết quả lớn nhất có thể, đối thủ tìm kiếm dừng lại ở tổn thất lớn nhất là nhỏ nhất có thể.
Trang 47án
K.g p.ư của đối thủ
15512
102010
Giá trị tối thiểu của dòng
7510
Giá trị tối đa cột 20 15 16
Trang 487.4 Một số phương pháp ra quyết định
PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG
Phương pháp sơ đồ cây
Sơ đồ cây ra quyết định là một biểu đồ kế hoạch, thể hiện các phương án và sự phụ thuộc của các phương án ở nhiều giai đoạn, tiến trình quyết định theo chuỗi, giống như cây được cấu trúc từ trái sang phải, dùng ô vuông biểu thị các điểm có thể kiểm soát, và các ô tròn cho các điểm sự kiện không thể kiểm soát được Mỗi nhánh dẫn đến một kết quả trình bày các
số hạng giá trị bên phải
Sơ đồ cây phân tích từ trái sang phải bằng cách nhân các số hạng trong bảng kết quả, với các xác suất tương ứng của chúng Giá trị kỳ vọng cao nhất sẽ xác định hướng hành động phù hợp nhất và được nhập vào điểm quyết định ban đầu
Trang 497.4 Một số phương pháp ra quyết định
PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG
Phương pháp sơ đồ cây
Trình tự sử dụng sơ đồ cây bao gồm các bước:
Liệt kê các phương án và các tình huống
Thiết lập cây quyết định
Tính các thông số theo từng tình huống và thể hiện lên cây quyết định
Lần lượt tính kỳ vọng thu nhập cho mỗi nút biến cố, lựa chọn giá trị lớn nhất cho các nút quyết định từ phải sang trái
Trang 507.4 Một số phương pháp ra quyết định
PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG
Phương pháp sơ đồ cây
Thứ nhất, ra quyết định giản đơn có khả năng xảy ra sự kiện
VD1:
Phương án 3 đạt giá trị lớn nhất mở rộng quy mô sản xuất lên 5000 SP/tháng
Tình huống Quyết định (Tăng) (Giữnguyên) (Giảm)
Khả năng xảy ra sự kiện
X1 (Giữ nguyên q.mô)
X2 (Mở rộng q.mô lên 3000 SP)
X3 (Mở rộng q.mô lên 5000 SP)
0,5250300350
0,3220180140
0,2200150120
(triệuđồng)
231234241
Trang 517.4 Một số phương pháp ra quyết định
PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG
Phương pháp sơ đồ cây
Ra quyết định giản đơn có khả năng xảy ra sự kiện
Trang 527.4 Một số phương pháp ra quyết định
PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG
Phương pháp sơ đồ cây
Thứ hai, ra quyết định phức hợp với nhiều khả năng xảy ra sự kiện
VD2: Công ty General Products (GPC) sản xuất giấy dán tường Có hai loại sản phẩm: bình thường và tốt Giá bán một cuộn giấy bình thường
ở mức 5 – 6USD, một cuộn giấy tốt có thể ở mức 8 – 9USD Có nhiều đối thủ cạnh tranh Những đối thủ này quyết định giá bán của họ sau GPC Bộ phận Marketing của GPC đã lập được bảng lợi nhuận tương ứng với từng cặp chiến lược và biến cố như bảng dưới (Slide tiếp theo)
Trang 537.4 Một số phương pháp ra quyết định
PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG
Phương pháp sơ đồ cây
Thứ hai, ra quyết định phức hợp với nhiều khả năng xảy ra sự kiện
khôngcóđố ithủcạnhtra
Trang 547.4 Một số phương pháp ra quyết định
PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG
Phương pháp sơ đồ cây
Thứ hai, ra quyết định phức hợp với nhiều khả năng xảy ra sự kiện
Xây dựng Sơ đồ cây trong việc ra quyết định ở Ví dụ 2
Trang 557.4 Một số phương pháp ra quyết định
PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG
Phương pháp sơ đồ cây
Thứ ba, ra quyết định khi có điều tra, khảo sát thông tin
Được điều tra, khảo sát thông tin; không được điều tra, khảo sát thông tin Quyết định nào có lợi hơn sẽ được lựa chọn
VD3: Một ngân hàng có thể cho các công ty vay vốn Mỗi khoản vay là 150.000 USD với lãi suất 10%/năm Nếu không cho vay thì ngân hàng
sẽ dùng số tiền này mua công trái với lãi suất 5%/năm
Nếu ngân hàng không điều tra gì về các công ty xin vay tiền thì theo kinh nghiệm xác suất để một công ty trả được đúng hạn là 0,96 Trong trường hợp ngược lại (xác suất bằng 0,04) công ty vay tiền bị phá sản
và ngân hàng xem như bị mất số tiền 150.000USD
Trang 567.4 Một số phương pháp ra quyết định
PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG
Phương pháp sơ đồ cây
Thứ tư, ra quyết định khi có nhiều chỉ tiêu phải xem xét
Trong trường hợp có nhiều chỉ tiêu cần xem xét, cân nhắc và so sánh thì phải áp dụng phương pháp tính điểm có trọng số
Trang 577.4 Một số phương pháp ra quyết định
PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG
Phương pháp sơ đồ cây
Thứ tư, ra quyết định khi có nhiều chỉ tiêu phải xem xét
Trình tự:
B1: Liệt kê các nhân tố, chỉ tiêu ảnh hưởng tới ra quyết định
B2: Loại bỏ các chỉ tiêu phụ, chỉ giữ lại các chỉ tiêu chính
B3: Xem mức độ quan trọng của các chỉ tiêu, xác định trọng số cho mỗi chỉ tiêu
B4: Quyết định thang điểm
B5 Tiến hành cho điểm theo từng phương án
B6: Lấy điểm số vừa cho nhân với trọng số
B7: Tính tổng điểm bình quân sau khi đã xét trọng số
B8: Ra quyết định
Trang 58Thank You!