1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án bồi dưỡng thao giảng môn hoá học 8 Bài luyện tập số 1 (21)

11 272 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 716 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cách biểu diễn ký hiệu hoá học nào d ới đây không đúng.Với nguyên tố Canxi.. Chữ a bé quá Chữ a to quá Phải là chữ a th ờng Phải là chữ a th ờng Không viết chữ hoa Đứng tr ớc phải

Trang 1

TiÕt 11 - Bµi 8 bµi luyÖn tËp 1

I KiÕn thøc cÇn nhí

II Bµi tËp

Trang 2

VËt thÓ

Trang 3

I Kiến thức cần nhớ.

Sơ đồ mối quan hệ giữa các khái niệm

Vật thể

- Vật thể tự nhiên

- Vật thể nhân tạo

Chất

- Đơn chất (kim loại, phi kim)

- Hợp chất ( Vô cơ, hữu cơ )

Phân tử

- Khái niệm

- Phân tử khối

- Phân tử của đơn chất

- Phân tử của hợp chất

Nguyên tử

Nguyên tố hoá học

- Khái niệm

- Nguyên tử khối

- Khái niệm

- Ký hiệu hoá học

- Hạt nhân ( p, n) , (+)

- Lớp vỏ (e) (-)

Trang 4

Cách biểu diễn ký hiệu hoá học nào d ới đây không đúng.

Với nguyên tố Canxi

Chữ (a)

bé quá

Chữ (a)

to quá

Phải là chữ (a)

th ờng Phải là

chữ (a)

th ờng

Không viết chữ

hoa

Đứng

tr ớc phải

là chữ

in hoa

Chữ cái đầu viết chữ In hoa, chữ cái thứ hai (nếu có) viết bằng chữ th ờng

và nhỏ hơn chữ cái đầu.

BT

Click vào đây

Trang 5

Trong số các chất sau đây hãy chỉ ra đâu là đơn chất, là hợp chất.

a Khí oxi gồm hai nguyên tử oxi liên kết với nhau

b Chất canxi cacbonat gồm Ca, S và 4O liên kết với nhau

c Chất l u huỳnh do nguyên tử l u huỳnh tạo lên.

d Khí metan gồm C và 4H liên kết với nhau.

g Chất axit Clohiđric gồm H và Cl tạo lên.

e Chất sắt do nguyên tử sắt tạo lên

V

V

V

V

V V

Trang 6

1 Bài tập 1 Vì sao một gam chất bất kỳ ở trạng thái Rắn, Lỏng, Khí lại có thể tích không bằng nhau ở 3 các trạng thái trên, trạng thái nào có thể tích lớn nhất, bé nhất.

II Bài tập.

? Khoảng cách, khả năng chuyển động của các hạt ở từng trạng thái của chất

Giải

* Vì ở trạng thái khác nhau thì khoảng cách giữa các hạt không giống nhau

Trạng thái: - Rắn - các hạt xếp khít nhau

- Lỏng - Các hạt xếp gần sát nhau

- Khí - Các hạt cách xa nhau

Do đó mà thể tích của chúng cũng khác nhau

* Một chất có cùng khối l ợng nh ng ở các trạng thái khác nhau thì: V R < V L < V K

BT 2

Trang 7

2 Bài tập 2 (BT2/31) Cho sơ đồ nguyên tử magie

a Hãy chỉ ra số p, số e, số lớp e, số e

lớp ngoài cùng của nguyên tử Magie.

b Nêu điểm giống và khác nhau

giữa nguyên tử magie và nguyên tử

canxi.

20+

Canxi (Ca)

12+

Magie (Mg)

Giải

a Số e = số p = 12

Số lớp e = 3 Số e lớp

ngoài cùng = 2

b * Giống Có cùng số e ngoài cùng

* Khác Số p, số e và số lớp e.

II Bài tập.

Trang 8

3 Bài tập 3 Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt mang điện tích âm là 11 Nguyên tử Y có số lớp e là 2,

số e lớp ngoài cùng là 6

a Vẽ sơ đồ nguyên tử X, xác định số p, số lớp e, số e lớp ngoài cùng của X

b Xác định tên, ký hiệu của nguyên tố X và Y

c Xác định nguyên tử khối của X và Y X nặng hay nhẹ hơn Y, bao nhiêu lần

d Xác định phân tử khối và khối l ợng tính ra gam của phân tử A Biết A gồm 2 nguyên tử X liên kết với 1 nguyên tử Y

e Phân tử A nặng hay nhẹ hơn phân tử oxi (gồm 2 nguyên tử O) , bao nhiêu lần

II Bài tập.

Trang 9

a Sơ đồ nguyên tử.

* Số p = số e = 11

* Số lớp e: 3

* Số e lớp ngoài cùng: 1

b - Nguyên tử X có số p = 11  X là Natri Ký hiệu - Na

- Nguyên tử Y Có Lớp 1 = 2 e

Lớp 2 = 6e

Số p = số e = 2 + 6 = 8  Y là Oxi Ký hiệu - O

c Nguyên tử khối của X = 23, Y = 16

 Nguyên tử X nặng hơn nguyên tử Y, bằng 23/16 lần

X Y

23 16

= > 1

Trang 10

d Ph©n tö khèi cña A 2X + Y = 2.23 + 16 = 62 ®vC Khèi l îng ra gam cña ph©n tö A = 62.1,66.10 -24

= 1,03.10 -22 gam

e Ph©n tö khèi cña oxi = 2 16 = 32 ®vC

Cã:

Ph©n tö A nÆng h¬n ph©n tö oxi, b»ng 1,9375 lÇn.

A 32

62 32

= = 1,9375 > 1

Trang 11

Củng cố

Hoàn thành các đơn vị kiến thức theo sơ đồ ( mục kiến thức cần nhớ)

Xem lại các dạng bài tập liên quan dựa vào bài tập 2 Làm các bài tập còn lại ở cuối bài SGK/31

Làm các bài tập 8.5, 8.6, 8.7 SBT/10

Tìm hiểu tr ớc nội dung bài 9 - Công thức hoá học

Ngày đăng: 27/05/2015, 17:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ mối quan hệ giữa các khái niệm - Giáo án bồi dưỡng thao giảng môn hoá học 8 Bài luyện tập số 1 (21)
Sơ đồ m ối quan hệ giữa các khái niệm (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm