Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 2 Những năm gần ựây, bệnh LMLM thường xuyên xảy ra trên ựàn gia súc của tỉnh Thanh Hoá.. Học viện Nông nghiệp
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
ðẶNG VĂN HIỆP
XÁC ðỊNH TYPE VIRUS GÂY BỆNH LỞ MỒM LONG MÓNG (LMLM) TRÊN LỢN NGHIÊN CỨU MỘT SỐ YẾU TỐ NGUY CƠ ẢNH HƯỞNG ðẾN QUÁ TRÌNH PHÁT SINH
VÀ LÂY LAN BỆNH LMLM Ở LỢN TRÊN ðỊA BÀN
HUYỆN TĨNH GIA, TỈNH THANH HÓA
CHUYÊN NGÀNH: THÚ Y
MÃ SỐ: 60.64.01.01
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1: TS TRỊNH ðÌNH THÂU 2: PGS.TS NGUYỄN THỊ LAN
HÀ NỘI, NĂM 2014
Trang 2Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất
Trang 3Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page ii
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ựến thầy TS Trịnh đình Thâu - Trưởng khoa Thú y và cô PGS.TS Nguyễn Thị Lan Ờ Phó Trưởng khoa Thú y ựã tận tình giúp ựỡ, hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành ựến Lãnh ựạo và cán bộ Trạm thú y Tĩnh Gia, Phòng Dịch tễ Chi cục thú y Thanh Hoá, Phòng Dịch tễ Cơ quan thú y Vùng III, Trạm Chẩn ựoán xét nghiệm Cơ quan thú y Vùng III và các bạn ựồng nghiệp ựã giúp ựỡ tôi trong suốt thời gian qua
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới người thân trong gia ựình ựã luôn giúp ựỡ, ựộng viên tôi hoàn thành luận văn này
Hà Nội, ngày tháng 10 năm 2014
Học viên
đặng Văn Hiệp
Trang 4Học viện Nơng nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nơng nghiệp Page iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH vii
MỞ ðẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích của đề tài 3
3 Ý nghĩa khoa học của đề tài 3
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Bệnh lở mồm long mĩng 4
1.1.1 ðịnh nghĩa, hình thái, cấu tạo, phân loại virus LMLM 4
1.1.2 Sức đề kháng và khả năng gây bệnh 8
1.1.3 ðường xâm nhập và cơ chế gây bệnh của virus 9
1.1.4 Triệu chứng, bệnh tích 12
1.1.5 Dịch tễ học 14
1.2 Cơ sở phân loại virus LMLM, chẩn đốn bằng phản ứng ELISA 17
1.2.1 Cơ sở phân loại virus LMLM 17
1.2.2 Xác định type virus LMLM bằng phương pháp ELISA 17
1.3 Yếu tố nguy cơ 19
1.3.1 Khái niệm 20
1.3.2 Phương pháp xác định yếu tố nguy cơ 20
1.3.3 Tỷ số chênh OR (Odd Ratio) và nghiên cứu (điều tra) hồi cứu 20
1.4 Tình hình dịch bệnh LMLM 21
1.4.1 Trên thế giới 21
1.4.2 Tại Việt Nam 24
Chương 2 NỘI DUNG, VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30 2.1 Nội dung nghiên cứu 30
2.2 Vật liệu và phương pháp nghiên cứu 30
Trang 5Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page iv
2.2.1 Tình hình chăn nuôi lợn và tình hình dịch LMLM ở lợn trên ựịa bàn huyện
Tĩnh Gia và tỉnh Thanh Hóa năm 2013 30
2.2.2 Xác ựịnh type virus gây bệnh LMLM ở lợn trên ựịa bàn huyện Tĩnh Gia năm 2013 30
2.2.3 đánh giá các yếu tố nguy cơ làm phát sinh và lây lan bệnh LMLM ở lợn trên ựịa bàn huyện Tĩnh Gia năm 2013 34
2.2.4 Thời gian và ựịa ựiểm nghiên cứu 35
Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 36
3.1 Tình hình chăn nuôi và tình hình dịch LMLM ở lợn tại Thanh Hóa năm 2013 36
3.2 Tình hình chăn nuôi lợn và tình hình dịch LMLM ở lợn trên ựịa bàn huyện Tĩnh Gia năm 2013 38
3.2.1 điều kiện tự nhiên của Tĩnh Gia 38
3.2.2 Tình hình chăn nuôi lợn tại Tĩnh Gia năm 2013 38
3.2.3 Chăn nuôi lợn tại xã Hải Ninh, Triêu Dương, Tân Dân, Hải Lĩnh của huyện Tĩnh Gia năm 2013 42
3.2.4 đặc ựiểm dịch tễ của bệnh LMLM ở lợn trên ựịa bàn huyện Tĩnh Gia năm 2013 43
3.3 Kết quả xác ựịnh type virus LMLM ở lợn trên ựịa bàn huyện Tĩnh Gia năm 2013 51
3.4 Yếu tố nguy cơ làm xuất hiện và lây lan dịch LMLM ở lợn trên ựịa bàn huyện Tĩnh Gia năm 2013 52
3.4.1 đường giao thông chắnh 53
3.4.2 Chăn nuôi gần chợ buôn bán gia súc, gia cầm sống 54
3.4.3 Không tiêm phòng các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm khác 56
3.4.4 Nguồn gốc con giống không rõ ràng 57
3.4.5 Không sử dụng thuốc sát trùng vệ sinh tiêu ựộc ựịnh kỳ 59
3.4.6 Sử dụng nước ao hồ công cộng ựể chăn nuôi lợn 60
3.4.7 Bán chạy lợn khi ựang có dịch 62
3.5 Một số giải pháp phòng chống dịch bệnh LMLM của ựịa phương 63
3.5.1 Các giải pháp hành chắnh 64
3.5.2 Các giải pháp chuyên môn 64
3.5.3 Các biện pháp kỹ thuật 65
KẾT LUẬN VÀ đỀ NGHỊ 71
Kết luận 71
đề nghị 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO 74
Trang 6Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Chữ viết ñầy ñủ
ELISA Enzyme linked immuno-sorbent assay
Trang 7Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Tình hình dịch LMLM ở lợn tại Thanh Hóa năm 2013 37Bảng 3.2 Tổng ñàn lợn tại Tĩnh Gia năm 2013 40Bảng 3.3 Quy mô chăn nuôi lợn trên ñịa bàn huyện Tĩnh Gia năm 2013 41Bảng 3.4 Số lợn/hộ chăn nuôi tại xã Hải Ninh, Triêu Dương, Tân Dân, Hải Lĩnh của Tĩnh Gia năm 2013 42Bảng 3.5 Tình hình bệnh LMLM ở lợn tại 4 xã của huyện Tĩnh Gia năm 2013 49Bảng 3.6 Tình hình bệnh LMLM theo các loại lợn trên ñịa bàn huyện Tĩnh Gia năm 2013 50Bảng 3.7 Kết quả xác ñịnh type virus LMLM ở lợn trên ñịa bàn huyện Tĩnh Gia năm 2013 52Bảng 3.8 Kết quả ñiều tra về mối liên hệ giữa yếu tố ñường giao thông chính và số
hộ chăn nuôi có dịch LMLM ở lợn trên ñịa bàn huyện Tĩnh Gia năm 2013 53Bảng 3.9 Kết quả ñiều tra về mối liên hệ giữa yếu tố gần chợ buôn bángia súc, gia cầm sống và số hộ chăn nuôi có dịch LMLM ở lợn trên ñịa bàn huyện Tĩnh Gia năm 2013 55Bảng 3.10 Kết quả ñiều tra về mối liên hệ giữa việc không tiêm phòng các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm khác và số hộ chăn nuôi có dịch LMLM ở lợn trên ñịa bàn huyện Tĩnh Gia năm 2013 56Bảng 3.11 Kết quả ñiều tra về mối liên hệ giữa việc sử dụng nguồn gốc con giống không rõ ràng và số hộ chăn nuôi có dịch LMLM ở lợn trên ñịa bàn huyện Tĩnh Gia năm 2013 58Bảng 3.12 Kết quả ñiều tra về mối liên hệ giữa việc không sử dụng thuốc sát trùng
ñể VSTð ñịnh kỳ và số hộ chăn nuôi có dịch LMLM ở lợn trên ñịa bàn huyện Tĩnh Gia năm 2013 59Bảng 3.13 Kết quả ñiều tra về mối liên hệ giữa việc sử dụng nước ao hồ công cộng
và số hộ chăn nuôi có dịch LMLM ở lợn trên ñịa bàn huyện Tĩnh Gia năm 2013 61Bảng 3.14 Kết quả ñiều tra về mối liên hệ giữa việc bán chạy lợn khi có dịch và số
hộ chăn nuôi có dịch LMLM ở lợn trên ñịa bàn huyện Tĩnh Gia năm 2013 62
Trang 8Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page vii
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Hình ảnh cấu trúc virus LMLM 5Hình 1.2 Hình ảnh bệnh tích “tim vằn hổ” ở lợn mắc bệnh LMLM 14Hình 1.3 Sự lưu hành theo ñặc ñiểm của virus LMLM thành các vùng trên Thế giới
từ 2010 – 2013 22Hình 1.4 Bản ñồ phân bố dịch LMLM tại Việt Nam giai ñoạn 2006 - 2012 28Hình 1.5 Sự phân bố dịch bệnh LMLM theo thời gian ở Việt Nam giữa các năm 28Hình 2.1 Sơ ñồ ñĩa phản ứng ELISA phát hiện kháng nguyên 32Hình 3.1 Biểu ñồ thể hiện số lợn/ hộ chăn nuôi tại Hải Ninh, Triêu Dương, Tân Dân, Hải Lĩnh 42Hình 3.2 Tình hình dịch LMLM ở lợn theo thời gian trên ñịa bàn huyện Tĩnh Gia năm 2013 43Hình 3.3 Biểu ñồ thể hiện số xã có dịch LMLM theo thời gian trên ñịa bàn huyện Tĩnh Gia năm 2013 45Hình 3.4 Biểu ñồ thể hiện số hộ có lợn mắc bệnh LMLM theo ngày trên ñịa bàn huyện Tĩnh Gia năm 2013 46Hình 3.5 Bản ñồ phân bố số xã có dịch LMLM ở lợn trên ñịa bàn huyện Tĩnh Gia năm 2013 48Hình 3.6 Tỷ lệ (%) mắc bệnh LMLM ở lợn trên ñịa bàn huyện Tĩnh Gia năm 201349Hình 3.7 Biểu ñồ tỷ lệ mắc bệnh LMLM trên các loại lợn trên ñịa bàn huyện Tĩnh Gia năm 2013 51Hình 3.8 Kết quả phân tích nguy cơ gần ñường giao thông chính 54Hình 3.9 Kết quả phân tích nguy cơ làm phát sinh và lây lan bệnh LMLM từ việc chăn nuôi gần chợ buôn bán gia súc, gia cầm sống 55Hình 3.10 Kết quả phân tích nguy cơ làm phát sinh và lây lan bệnh LMLM từ việc không tiêm phòng các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm khác 57Hình 3.11 Kết quả phân tích nguy cơ phát sinh và lây lan dịch từ việc sử dụng con giống có nguồn gốc không rõ ràng 59Hình 3.12 Kết quả phân tích nguy cơ phát sinh và lây lan dịch LMLM từ việc không
sử dụng thuốc sát trùng ñể VSTð ñịnh kỳ 60Hình 3.13 Kết quả phân tích nguy cơ phát sinh và lây lan dịch từ việc sử dụng nước
ao hồ công cộng ñể chăn nuôi lợn 61Hình 3.14 Kết quả phân tích nguy cơ phát sinh và lây lan dịch từ việc bán chạy lợn khi ñang có dịch 63
Trang 9Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page viii
Trang 10Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 1
MỞ đẦU
1 Tắnh cấp thiết của ựề tài
Trong những năm gần ựây, ngành chăn nuôi ựang ngày càng phát triển mạnh và giữ một vị trắ quan trọng trong nền kinh tế của nước ta đặc biệt, chăn nuôi lợn ựã có nhiều thay ựổi ựáng kể, ựáp ứng ựược phần lớn nhu cầu về thực phẩm cho người dân Sản phẩm của ngành chăn nuôi lợn cung cấp nguồn thực phẩm chủ yếu cho nhân loại Ở nhiều nước trên thế giới, mức tiêu thụ thịt lợn tắnh trên ựầu người chiếm tỷ lệ cao so với các loại thịt khác Ở Việt Nam, tỷ lệ thịt lợn hơi tắnh theo ựầu người chiếm 72,94% trên tổng số các loại thịt ựược tiêu
thụ hàng năm Theo Tổng cục thống kê năm 2013: tổng ựàn lợn là 26,3 triệu con
Chăn nuôi lợn ựã trở thành nguồn thu nhập quan trọng ựối với các hộ nông dân
và là một trong những nghề góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp nước ta
Cùng với sự phát triển của chăn nuôi thì lưu lượng vận chuyển ựộng vật và sản phẩm ựộng vật ngày càng lớn, kèm theo ựó là sự gia tăng về tình hình dịch bệnh đã có rất nhiều bệnh du nhập vào nước ta theo con ựường lưu thông, vận chuyển trong ựó có bệnh LMLM (Foot and Mouth Disease, FMD) là một trong những bệnh truyền nhiễm nguy hiểm cho ựộng vật guốc chẵn như trâu, bò, lợn,
dê, cừu và những loài ựộng vật hoang dã Bệnh có tắnh lây lan nhanh trên diện rộng, nên Tổ chức Dịch tễ Thế giới ựã xếp vào danh mục bảng A của bệnh truyền nhiễm nguy hiểm nhất ở ựộng vật Virus gây bệnh LMLM thuộc họ Picornaviridae ựược chia thành 7 type huyết thanh và có hơn 70 subtype theo cách phân loại kinh ựiển, giữa các type không có miễn dịch chéo cho nhau Thiệt hại kinh tế do bệnh LMLM gây ra là rất lớn: chi phắ tiêu hủy gia súc bệnh bình quân một năm ước tắnh khoảng 10 tỷ ựồng (khoảng 10.000 con gia súc/năm, chủ yếu là lợn) Hàng năm chi phắ cho Chương trình quốc gia phòng chống LMLM khoảng 120 tỷ Các ựịa phương phải chi hàng chục tỷ ựồng/năm cho các hoạt ựộng phòng chống dịch Ngoài ra, bệnh LMLM còn làm ảnh hưởng tới một số hợp ựồng xuất khẩu của Việt Nam (Cục Thú y, 2013)
Trang 11Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 2
Những năm gần ựây, bệnh LMLM thường xuyên xảy ra trên ựàn gia súc của tỉnh Thanh Hoá Năm 2012, dịch LMLM ựã xảy ra trên ựàn trâu, bò, lợn 15 hộ tại 8 xã Liên Lộc, Quang Lộc, Cầu Lộc, Mỹ Lộc, Hoa Lộc, Hoà Lộc huyện Hậu Lộc; xã định Thành huyện Yên định; xã Cẩm Bình huyện Cẩm Thuỷ làm 153 con lợn, 02 con bò mắc bệnh và buộc phải tiêu huỷ 139 con lợn Năm 2013 dịch LMLM xảy ra trên ựàn gia súc thuộc 26 xã của 09 huyện Vĩnh Lộc, Hậu Lộc, Thành phố Thanh Hoá, Như Thanh, Thạch Thành, Hoằng Hoá, Tĩnh Gia, Nông Cống, Như Xuân làm 742 con gia súc mắc bệnh (332 con trâu, bò và 410 con lợn) đáng lưu ý, năm 2013 có số lượng lợn mắc bệnh LMLM tăng cao và huyện Tĩnh Gia có số lượng lợn bị bệnh LMLM là cao nhất tỉnh (Chi cục thú y Thanh Hoá, 2014)
Tĩnh Gia là huyện nằm ở phắa Nam của tỉnh Thanh Hoá, phắa Nam giáp tỉnh Nghệ An, phắa đông giáp biển, phắa Bắc giáp huyện Quảng Xương, phắa Tây giáp huyện Nông Cống và huyện Như Thanh Tuyến quốc lộ 1A chạy qua giúp cho mạng lưới giao thông thuận lợi, việc vận chuyển và buôn bán ựược lưu thông Bên cạnh ựó, quy mô chăn nuôi trang trại chiếm số ắt, hầu hết là chăn nuôi nông hộ mang tắnh tự cung tự cấp, con giống không rõ nguồn gốcẦ, không ựảm bảo an toàn sinh học trong công tác chăn nuôi thú y ựã dẫn ựến những khó khăn trong công tác kiểm soát dịch bệnh đây cũng chắnh là các yếu tố gây bất lợi, làm dịch bệnh phát sinh và lây lan mạnh, ựặc biệt là bệnh LMLM ở lợn
Do vậy, việc giám sát tình hình bệnh LMLM ở lợn và ựánh giá các yếu tố nguy cơ làm phát sinh, lây lan dịch tại huyện Tĩnh Gia có ý nghĩa quan trọng trong công tác phòng chống dịch bệnh không chỉ trên ựịa bàn tỉnh Thanh Hóa nói riêng mà còn có ý nghĩa ựối với ngành chăn nuôi và công tác thú y của nước ta nói chung
Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn trên, tôi tiến hành thực hiện ựề tài: ỘXác ựịnh type virus gây bệnh lở mồm long móng (LMLM) trên lợn Nghiên cứu một số yếu tố nguy cơ ảnh hưởng ựến quá trình phát sinh và lây lan bệnh LMLM ở lợn trên ựịa bàn huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh HóaỢ
Trang 12Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 3
3 Ý nghĩa khoa học của ñề tài
Cung cấp thông tin và số liệu cụ thể, cùng những luận chứng về tình hình mắc bệnh LMLM và các yếu tố nguy cơ gây bệnh trên ñịa bàn huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hoá năm 2013 Từ kết quả nghiên cứu của ñề tài này có thể ñược sử dụng ñể ñịnh hướng cho các nghiên cứu sau này và giúp cho việc xây dựng các chương trình khống chế bệnh LMLM trên ñịa bàn huyện Tĩnh Gia và trên ñịa bàn tỉnh Thanh Hoá
Trang 13Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 4
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Bệnh lở mồm long móng
1.1.1 định nghĩa, hình thái, cấu tạo, phân loại virus LMLM
định nghĩa:
Lở mồm long móng (LMLM) là một bệnh truyền nhiễm cấp tắnh do virus
LMLM thuộc họ Picornaviridae, giống Aphthovirus gây ra, lây lan rất nhanh, rất
mạnh gây thiệt hại nặng ựối với ựộng vật dễ nhiễm thuộc loại móng guốc chẵn như: trâu, bò, lơn, dê, cừuẦ Bệnh có 2 ựặc tắnh ựặc biệt ựó là tắnh ựa type và tắnh dễ biến ựổi kháng nguyên Các type virus tuy gây ra triệu chứng giống nhau, nhưng lại không gây miễn dịch chéo với nhau Triệu chứng ựặc trưng là sốt cao, hình thành các mụn nước ở niêm mạc miệng, chân, kẽ móng, trên da và vú con cái (Nguyễn Bá Hiên và cs, 2012) Có 7 type virus A, A, O, C, Asia1, SAT1, SAT2, SAT3 Ở khu vực đông Nam Á thường thấy 03 type là O, A và Asia1 Ở Việt Nam ựã phát hiện type O, type A và Asia1 Bệnh lở mồm long móng có nhiều tên gọi khác nhau:
Foot and mouth diseease (FMD)
Aphaetae Epizooticae (tên La Tinh)
Feivre Aphteuse (tiếng Pháp)
Feivre Aftosa (tiếng Tây Ban Nha)
Hoof and mouth disease
Hình thái và cấu tạo:
Virus gây bệnh LMLM là loại virus nhỏ nhất, thuộc họ Picornaviridae, giống Aphtho virus Kắch thước từ 20 - 30 nm, hình ựa diện có 30 mặt ựều, virus
có thể qua ựược các máy lọc Berkefeld, Chamberland và màng lọc Seizt (Nguyễn
Trang 14Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 5
60 ñơn vị (capsome) Mỗi capsome có 4 loại protein cấu trúc giống nhau là VP1, VP2, VP3 và VP4 VP1, VP2 và VP3 tạo nên một bề mặt của khối 20 mặt ñối xứng còn VP4 là protein ở bên trong capxit, kết dính ARN virus với mặt trong của capxit VP1 ở ngoài cùng tham gia vào việc cố ñịnh virus trên những tế bào, ñóng vai trò quan trọng nhất trong việc gây bệnh, ñồng thời là loại kháng nguyên chính tạo ra kháng thể chống lại bệnh LMLM Vì thế, người ta ñã tiến hành giải
mã nucleotit của 1 phần hoặc toàn bộ gen mã hoá VP1 ñể phân chia chúng ra
thành các serotype và các subtype Sự sai khác về bộ gen là nguyên nhân tạo ra
các biến type, ñặc biệt thông qua sự ña dạng của phân tử VP1
Hình 1.1a Virus LMLM
dưới kính HV ñiện tử
Hình 1.1b Mô hình cấu trúc của hạt virion
Hình 1.1 Hình ảnh cấu trúc virus LMLM
Trang 15Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 6
Hằng số lắng (S) của hạt virus như sau: Hạt virus hoàn chỉnh (virion) có hằng số lắng 140S; phần vỏ capxit không có RNA là 75S; mảnh protein của capxit bao quanh RNA (dài 8 kilobases) là 12S khi bị tác ñộng bởi nhiệt ñộ, môi trường acid hoặc nồng ñộ ion thấp
Virus LMLM là loại không có vỏ bọc - vỏ bọc của virus thường ñược cấu tạo bằng một lớp lipid do ñó chúng có sức ñề kháng cao với các dung môi hữu cơ
(cồn, este ) (Eble.P.L, 2007)
Phân loại virus LMLM:
Virus LMLM có 2 ñặc tính ñặc biệt liên quan ñến dịch tễ học, ñó là tính
có ña type và tính dễ biến ñổi kháng nguyên, các type tuy gây ra những triệu
chứng, bệnh tích giống nhau, nhưng lại không gây miễn dịch chéo
Theo hệ thống phân loại mới nhất do hội nghị Quốc tế về virus học lần thứ
11 tại Sydney, Australia năm 1999 quy ñịnh thì virus ñược phân loại như sau: Virus thuộc họ Picornaviridae, giống Aphthovirus, Virus LMLM gồm 7 type khác nhau: O; A; C; SAT-1; SAT-2; SAT-3 và Asia1
Người ta phân biệt các type, subtype, các biến chủng và theo mức ñộ sinh miễn dịch chéo Hiện nay có trên 70 subtype ñã biết
- Type A có 32 subtype: A1 ñến A32 và có các chủng: A1 Babaria, A2 Spain, A3 Purlenberg, A4 Hansen, A5 Westerwald, Greece A5, A8 Parma, A Kemron, ABC, AGB, Brasil 1/50(Santos), Spain 1/59 (Banjio), Thai 1/60, A Belem, A Guarruhos, A Zulia (Venezuela), A Suipacha, (Argentine), USSR 1/64, Kenya 3/64
Iraq 24/64, Kenya 46/55, Acruizairo,A Argentine 59,A Argentine 66, A Colombia 67, Folatli, A Peru 69, A Uruguay 68, Colombia 69, A Venezuela
- Type O có 11 subtype: O1 ñến O 11 và các chủng vi rut bao gồm: Lombardy, O2 Bresia, Venezuela, India 1/62, OVI, Polan 1/59, Brasil 1/60, Kenya 102/60, Philipines 2/58, Indonesia 1/62
- Type C có 5 subtype
- Type SAT1 có 7 subtype: SAT1/1 – SAT1/7 và có các chủng: EV 11/37, SWA 1/49, SR 2/58, SA 13/61, SWA 40/61, Israel 4/62
Trang 16Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 7
- SAT2 có 3 subtype: SAT 2/1 – ñến SAT 2/3 và có các chủng: Rho 1/48,
Một trong số ñó không cho miễn dịch chéo với nhau
Các subtype mới xuất hiện ngày càng nhiều và mang tính ngẫu nhiên, không theo quy luật Tuy vậy, tại một thời ñiểm cụ thể, chỉ có một subtype nhất ñịnh gây bệnh tại các khu vực bệnh LMLM (Taylo D.J, 1986)
Tầm quan trọng của một subtype ở chỗ là một vác xin chỉ có thể sản xuất
sử dụng cho một vùng do subtype cụ thể xuất hiện tại nơi ñó Người ta ñã chứng minh trong một ổ dịch phát ra, lúc dầu do một chủng (Type) virus hoặc dưới chủng ( subtype) virus gây nên, sau ñó cũng trong ổ dịch ñó người ta lại phân lập ñược chủng virus hoặc dưới chủng virus LMLM khác ðiều này ñược giải thích
do virus LMLM rất dễ biến ñổi ñể thích nghi, tồn tại và phát triển thông qua ñộng vật cảm thụ (Tô Long Thành và cs, 2006)
Về khả năng nảy sinh các biến dị của virus LMLM, giả ñịnh nguyên nhân của sự biến dị là kết quả của việc dùng vacxin không gây ñược miễn dịch ñầy ñủ cho con vật, ñã thúc ñẩy quá trình ñột biến ở các chủng thực ñịa (Tô Long Thành, 2000)
Một ổ dịch xảy ra do các type hoặc các subtype và cũng có thể là do cả hai hoặc ñơn lẻ từng type hoặc subtype
Virus LMLM vẫn thường giữ ñược các ñặc tính của nó khi sinh sản Nhưng cũng có thể trong quá trình nhân lên cao ñộ trong một ổ dịch, một sự biến
dị làm nảy sinh một biến chủng mới Một số tác giả ñã quan sát sự biến ñổi từ một type này sang type khác (Manig và Lazlo thấy type A, C biến thành type O, Dimnit thấy type O biến thành type C, Malzarot thấy type O biến thành type A5)
Do tính chất ña loại này mà có những con vật ñã lành bệnh rồi lại mắc bệnh sau
Trang 17Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 8
một thời gian ngắn Người ta thấy những con trâu, bò mắc bệnh lại sau 10 ngày,
có khi mắc bệnh 3 lần trong một tuần (Nguyễn Vĩnh Phước, 1978)
1.1.2 Sức ñề kháng và khả năng gây bệnh
Virus LMLM là virus không có vỏ bọc, do ñó chúng có sức ñề kháng cao với dung môi hữu cơ (cồn, ete ) nhưng lại mẫn cảm với ánh sáng mặt trời, axit, formon (Nguyễn Tiến Dũng, 2000)
Vius LMLM khá bền vững trong ñiều kiện tự nhiên Virus thích nghi nhất với pH trong khoảng 7,2 – 7,6 và có thể tồn tại ở pH 6,7 – 9,5 nếu nhiệt ñộ giảm xuống ở mức 4oC hoặc thấp hơn Ở pH < 5 hoặc > 11 virus bị vô hoạt nhanh Vì vậy, trên thực tế không nên dùng cồn ñể làm chất khử trùng Khi virus ở trong các dịch tự nhiên ñang khô ñi trong phân, nước tiểu hay rơm rạ, chất ñộn chuồng thì tính gây bệnh của virus tương ñối bền vững với tác ñộng vô hoạt (Lê Minh
Hà, 2000) Ở nhiệt ñộ 60-700C virus chết sau 5-15 phút, ñun sôi 1000C chết ngay lập tức Ngược lại ở nhiệt ñộ lạnh có thể bảo tồn virus: trong tủ lạnh, virus sống ñược 425 ngày
ðối với ánh sáng tác ñộng yếu: Trên mặt ñồng cỏ, virus sống ít nhất 2 tháng về mùa ñông, 3 ngày về mùa thu, virus còn hoạt lực 4 tuần lễ trên lông bò Trong ñất ẩm ướt virus có thể sống hàng năm
Sức ñề kháng của virus phụ thuộc phần lớn vào chất chứa nó Virus có sức
ñề kháng tương ñối mạnh khi nó dính vào những chất khô hay những chất protein, ví dụ trong cỏ khô virus sống ñược 8-15 tuần, trong tuỷ xương dài, phủ tạng virus có thể sống 40 ngày Trong tổ chức và mô bào, virus có sức ñề kháng mạnh với những chất hoá học sát trùng có thể giết ñược vi khuẩn khác
Virus có thể tồn tại ñược khoảng 5-10 tuần ở những nơi thời tiết mát, ñặc biệt là ở các mô bào hoặc ở các tổ chức ngoài cơ thể với ñiều kiện pH không thấp hơn 6,5 Tại chuồng của trâu bò virus có thể duy trì khoảng 14 ngày, ở trong ñồ phế thải của ñộng vật ñược khoảng 39 ngày, trên bề mặt của phân ở mùa thu ñược 28 ngày và ở mùa ñông ñược 67 ngày Virus có thể sống lâu hơn ở trong
Trang 18Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 9
thức ăn, ở lông trâu bò ñược 4 tuần, trong nước thải ñược trên 130 ngày Trong các sản phẩm của ñộng vật, virus bị bất hoạt khi có sự axit hoá của sữa và thịt ðối với hoá chất, virus có sức ñề kháng mạnh với những chất sát trùng thông thương: Crezon 3% sau 6 giờ, Clorofoc 1% 20 ngày virus vẫn còn ñộc lực
Vì thế phải dùng chất sát trùng mạnh NaOH 1% diệt virus trong 1- 10 phút Tôt nhất dùng nước vôi 5-10%, forrmon 2% diệt trong 6 giờ (Nguyễn Như Thanh và
cs, 2001) Do virus có lớp ngoài cùng là lipit nên nó có khả năng ñề kháng với các chất hữu cơ như cồn, este… Tuy nhiên, virus lại mẫn cảm với acid, formol
Vì vậy, có thể dùng các loại axit nhẹ ñể tiêu diệt virus trên cơ thể con vật như: dấm ăn, phèn chua, chanh, khế, axit citric, axit axetic 5%
1.1.3 ðường xâm nhập và cơ chế gây bệnh của virus
Có nhiều nhân tố ảnh hưởng ñến sự phát tán mầm bệnh Yếu tố quan trọng nhất là ñộng vật cảm nhiễm, sự tiếp xúc trực tiếp hay gián tiếp giữa các ñộng vật với nhau (sự di chuyển của ñộng vật và con người) mật ñộ của ñộng vật trong một vùng, phương thức chăn nuôi, ñiều kiện môi trường và các biện pháp kiểm soát sự nhân lên của bệnh
Sự lây truyền chính của virus LMLM thông qua ñường không khí, sự tiếp xúc trực tiếp và thông qua ñường thức ăn nước uống Nhìn chung virus LMLM xâm nhập thông qua ñường hô hấp
Cơ chế của sự lây truyền virus LMLM, sự di chuyển của ñộng vật cảm nhiễm ñóng vai trò quan trọng nhất, tiếp theo sự trao ñổi sản phẩm ñộng vật
Trang 19Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 10
Một hoặc hơn một ñộng vật trong ñàn nhiễm bệnh, số virus LMLM thải ra môi trường là rất lớn, virus LMLM có thể phát tán rất xa bởi các ñộng vật mang trùng hoặc ủ bệnh, các phương tiện vận chuyển như xe tải vận chuyển thức ăn, chim, chó hoang, các ñộng vật nuôi như chó và mèo, loài gặm nhấm và các ñộng vật có xương sống khác, vecter cơ học Rác bao gồm các mảnh thức ăn chưa ñược nấu chín và xương từ những ñộng vật nhiễm bệnh là nguồn gây nhiễm ở lợn Con người có thể hít hoặc là nơi ẩn náu của virus LMLM trong thời gian 24 giờ và cũng là nguồn lây nhiễm cho ñộng vật
Nét ñặc trưng của bệnh LMLM là sự bài thải virus LMLM trước khi ñộng vật bị nhiễm có những dấu hiệu lâm sàng, giai ñoạn ủ bệnh dài phụ thuộc từng chủng virus LMLM, sự phơi nhiễm và con ñường lây nhiễm Virus LMLM lây nhiễm qua ñường không khí sẽ phát bệnh từ 4-5 ngày, ở ñộng vật bị bệnh LMLM và bài thải virus LMLM lên ñến 4 ngày trước khi có những dấu hiệu lâm sàng ñầu tiên
Virus LMLM lây theo ñường không khí phát tán trên khoảng cách 60 km
ở ñất liền và 200 km ở biển so với nơi xảy ra Nhân tố ñóng vai trò quan trọng nhất trong việc phát tán virus LMLM là gió, ñộ ẩm cao, ñiều kiện thích hợp nhất cho virus LMLM là ñộ ẩm trên 60%, không khí ổn ñịnh…(Riemann H, 2008)
Cơ chế sinh bệnh:
Theo Nguyễn Vĩnh Phước (1978), virus LMLM có tính hướng thượng
bì, sinh sản chủ yếu trong các tế bào thượng bì niêm mạc và da, phần lớn là ở những tế bào thượng bì non Khi virus xâm nhập vào cơ thể, nó nhân lên trước tiên ở trong lớp thượng bì của nơi xâm nhập Trong quá trình nhân lên ở ñây, virus gây huỷ hoại các tế bào thượng bì và hình thành mụn nước sơ phát Sau ñó, virus chứa trong dịch lâm ba và sẽ tiến vào máu, phủ tạng Khi virus vào máu sẽ gây sốt, cuối giai ñoạn sốt, virus nhân lên và gây ra các mụn nước thứ phát ở nơi những tế bào thượng bì ñang phân chia mạnh như niêm mạc, xoang miệng, vành móng, kẽ móng, ñầu vú bò sữa, mõm lợn Mụn nước phát triển to dần ra, nhô lên nhưng không bao giờ sinh mủ khi không có vi trùng kế phát
Trang 20Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 11
Sau khi mụn vỡ, những vết tích trên thượng bì ñược lấp bằng nhanh chóng, không ñể lại sẹo do tế bào của lớp Manpighi vẫn nguyên vẹn Mụn nước chỉ loét khi nhiễm khuẩn kế phát, vi khuẩn sinh mủ, gây hoại tử xâm nhập gây bệnh lý cục bộ ăn sâu vào trong, có khi gây bại huyết, con vật có thể chết
Thời kì nung bệnh thường từ 1- 3 ngày khi gây bệnh thực nghiệm: 2-7 ngày hoặc 11 ngày khi gây bệnh trong tự nhiên (Tô Long Thành và cs, 2005) Virus LMLM xâm nhập vào ñộng vật chủ theo ñường hô hấp hoặc theo vết sước trên da, ñầu tiên chúng nhân lên với số lượng nhỏ tại nơi xâm nhập
(Domingo H et al., 2002) Vùng yết hầu của ñộng vật nhai lại ñược coi như vùng
sinh bệnh ban ñầu của virus LMLM, sau ñó virus LMLM xâm nhập vào tổ chức lympho vùng hầu hay các hạch liên quan rồi ñi vào máu (Lê Minh Hà, 2000) Thời kì ñầu virus LMLM ở trong máu có trước sự phát triển những mụn nước
ñặc trưng (Domingo H et al., 2002)
Sau khi vào máu, virus LMLM ñược ñưa ñến các vị trí thứ cấp gồm các
cơ quan tuyến, hạch lympho khác và biểu mô quanh mồm, chân, nơi phát sinh các mụn nước (Lê Minh Hà, 2000)
Mụn nước dày ñặc sẽ xuất hiện ở viền móng, vòm khẩu cái, mõm, lưỡi, ñầu vú (Callens M, 1997) Virus LMLM có thể qua ñường sinh dục, qua các niêm mạc khác, qua da của vành móng (Văn ðăng Kỳ, 2008)
Trong một số trường hợp, do nguyên nhân chưa rõ, virus lưu hành trong máu rồi sinh sản trong nếp nhăn cơ tim, gây bại huyết, thoái hoá cơ tim, viêm cơ tim Hiện tượng viêm cơ tim này không phải do virus trực tiếp gây ra mà do liên cầu khuẩn và tụ cầu khuẩn trước ñây ñã chui vào cơ tim bị virus làm tổn thương (Nguyễn Vĩnh Phước, 1978) Thể ác tính của bệnh LMLM ở con vật trưởng thành xuất hiện triệu chứng rõ ràng khi mụn nước giai ñoạn khỏi, ở con non hiện tượng thoái hoá cơ tim có thể làm con vật chết trước khi mụn nước thứ phát xuất hiện Virus có thể xâm nhập vào phôi thai qua ñường tuần hoàn con mẹ, do ñó gia súc có chửa thường hay sẩy thai khi mắc bệnh LMLM
Trang 21Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 12
1.1.4 Triệu chứng, bệnh tích
Triệu chứng lâm sàng:
Bệnh LMLM ảnh hưởng ñến một loạt các loại gia súc Do ñặct tính sinh học của virus và của vật chủ, gia súc khác nhau thường có những phản ứng, biểu hiện khác nhau khi nhiễm bệnh.Triệu chứng ñặc trưng của bệnh LMLM chính là
“lở mồm long móng” theo cách ñặt tên của Việt Nam Tên gọi quốc tế bắt nguồn
từ chữ aphta có nghĩa là “mụn nước” (Nguyễn Tiến Dũng, 2000)
Virus LMLM là loại virus hướng biểu bì, có nghĩa chúng tấn công các tế bào biểu bì Thời gian ủ bệnh nói chung ở trâu bò từ 2-3 ngày, ở lợn dài hơn Với các triệu chứng chính bao gồm:
- Tăng thân nhiệt: Sốt theo kiểu hai ñợt ðợt 1 do virus LMLM, ñợt 2 do nhiễm trùng thứ cấp
- Vẻ mệt mỏi, dáng ñi ủ rũ, tỷ lệ chết cao ở ñộng vật non, nhất là loại ñang
bú sữa Bệnh súc nằm chui rúc, dửng dưng với các tác ñộng bên ngoài, ñặc biệt với thức ăn ðối với gia súc non, tử vong xẩy ra 24 giờ sau khi xuất hiện triệu chứng ñầu tiên
- Dáng ñi khập khiễng do xuất hiện các mụn nước xung quanh gờ vành móng, ở các khe móng và ñế guốc Trước khi các mụn nước này vỡ, chúng chuyển sang mầu trắng ngà và xung quanh các mụn nước có mầu ñỏ hồng do xung huyết Khi mụn nước vỡ (2-3 ngày sau khi xuất hiện) ta tháy trong ñó có dịch màu vàng như huyết thanh Trong các trường hợp năng ở bò, móng có thể long ra nhưng hiếm thấy Ngược lại ở lợn, ít thấy các mụn nước ở miệng, mà triệu chứng chính là dáng ñi khập khiễng, què quặt do bị các mụn nước ở móng Trong trường hợp mãn tính, móng chân của lợn thường ñể lại vết màu xanh (lợn trắng) trên móng chân, ở bò cũng có hiện tượng tương tự, nhưng khó thấy do mầu của móng chân bò có mầu tối Trường hợp bị bội nhiễm vi trùng thứ phát, các móng chân thường phát triển thành các mụn hoại tử
- Các mụn nước trên miệng, mõm, lưỡi, xoang miệng và trên vú: sự xuất hiện của các mụn nước ở các khu vực kể trên thường thấy nhất ở bò, nhất là bò sữa các vết thương nghiêm trọng hơn Các mụn nước này có hình thái tương tự
Trang 22Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 13
như các mụn nước ở vành móng Trong xoang miệng, các mụn nước thường nằm
ở mặt trên của lưỡi, nhiều khi chúng hội nhập gây ra các vết bong niêm mạc rất lớn Do bị viêm nhiễm xoang miệng và do ñau họng nên vật bệnh bị chảy nước dãi nhiều hơn bình thường
- Con vật bệnh thường ñau khi nhai (nhất là loài ăn cỏ) nên bỏ ăn Nguyên nhân của tử vong do bệnh LMLM là:
+ Gia súc trưởng thành: ñói do không ăn ñược mà chết
+ Gia súc non: do sự nhân lên của virus gây ra bệnh cấp tính mà chết, nhiều khi chưa kịp có triệu chứng và các bệnh tích ñiển hình
- Cuối cùng phải nói ñến hiện tượng chết yểu và sẩy thai chủ yếu ở ñàn lợn nái sinh sản
Triệu chứng ở lợn:
- Thời gian nung bệnh dài: từ 2 ñến 12 ngày
- Sốt ở lợn mắc bệnh LMLM không liên tục và ổn ñịnh vì ñôi khi nhiệt ñộ
hạ thấp ở một số lợn nhiễm bệnh nặng
- Lợn nhiễm bệnh thường có những biểu hiện ban ñầu như ñi khập khiễng, nhưng có những lúc biểu hiện này không thật sự rõ ràng Các bệnh tích mụn nước có thể thấy ở lợn, thường là ở mõm Tuy nhiên, các mụn nước thường thấy
ở phần trong cuống lưỡi lợn, do ñó việc kiểm tra phát hiện lâm sàng thường khó khăn hơn Các mụn nước xung quanh vành móng chân thường dễ thấy hơn và con vật thường rất ñau Lợn có bệnh tích ở móng ñôi khi quan sát thấy hiện tượng lợn ñứng trên ñầu móng, trông giống như “ñi rón rén” Ở những lợn nhiễm bệnh nặng, phần sừng của móng chân có thể bị tróc ra sau khi có những mụn nước Lợn con có thể chết mà không có dấu hiệu nào của bệnh LMLM do lợn bị suy tim
- ðối với heo nái chửa mang thai giai ñoạn cuối có thể gây xẩy thai
- Trên lợn, các triệu chứng lâm sàng của LMLM không thể phân biệt ñược với các bệnh có mụn nước khác như viêm miệng mụn nước, ngoại ban có mụn nước, và các bệnh mụn nước ở lợn (Callis J J and Kercher P.D, 1986)
Trang 23Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 14
Bệnh tích:
- Bệnh tích chủ yếu của bệnh LMLM là các mụn nước nằm ở xong miệng,
gờ vành móng, ñầu vú và móng chân Nói cách khác chủ yếu nằm ngoài cơ thể Bệnh tích bên trong chủ yếu là hoại tử các cơ bắp, trong ñó chủ yếu là cơ tim tạo
ra cái gọi là “tim vằn hổ” Khi mổ ñộng vật, chúng ta thấy mặt ngoài của tim có các vết xuất huyết, có vệt như da hổ gọi là tim vằn hổ ðây là bệnh tích có ý nghĩa quan trọng trong kiểm soát giết mổ Các bệnh tích khác (loét niêm mạc, thoái hóa tụy) không có ý nghĩa nhiều (Nguyễn Tiến Dũng, 2000)
kể trên Vật mắc bệnh thường bài thải virus rất sớm, thậm chí trước khi xuất hiện triệu chứng lâm sàng Virus LMLM có sức ñề kháng rất mạnh với môi trường xung quanh, nhất là về mùa ñông Virus LMLM lây lan qua ñường không khí Trong hơi thở của vật mắc bệnh mang rất nhiều virus, nhất là ở lợn Một con lợn
Trang 24Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 15
sản sinh ra một lượng virus gấp 3000 lần con bò, và trong một phút số lượng virus mà nó thải ra ñủ ñể gây nhiễm cho 70000 con bò (nhất là chủng A và C) (Nguyễn Tiến Dũng, 2000) Ngoài ra bệnh còn có khả năng lây lan trực tiếp qua các dụng cụ, vật dụng dùng trong chăn nuôi Thậm chí, khi ñến thăm gia ñình chăn nuôi có vật bệnh cũng ñủ ñể sau ñó ta ñem virus về gây bệnh cho gia súc của gia ñình mình
Các cách bài thải virus:
- Virus LMLM có thể thấy ở thịt, hơi thở, nước dãi, máu, sữa, nước tiểu, thai sẩy, tinh dịch, phôi ñông lạnh, len Sản phẩm ñộng vật nói chung là nguồn lây nhiễm bệnh LMLM
- ðộng vật, chủ yếu là trâu, bò, dê, cừu sau khi tiêm phòng vẫn có thể nhiễm virus và mang trùng, tương tự như vậy, vật bệnh sau khi khỏi bệnh vẫn mang virus trong cơ thể và tiếp tục bài thải ra môi trường xung quanh gây nhiễm cho các súc vật mẫn cảm Thêm nữa, có nhiều gia súc bị bệnh nhưng không có triệu chứng lâm sàng ðây chính là lý do tại sao các nước kinh tế phát triển, người ta không tiêm phòng mà tìm cách phát hiện gia súc mang trùng rồi giết ñi Chỉ có phương pháp ñó mới có thể thanh toán triệt ñể bệnh LMLM Nói cách khác, chính sách tiêm phòng hàm ý việc chấp nhận có virus LMLM trong ñàn gia súc Ngược lại, ở lợn sau khi khỏi bệnh hoặc tiêm phòng hầu như không có khả năng mang trùng Do vậy, người ta nói lợn là loài miễn dịch vô trùng, còn trâu
bò, cừu là loài ñộng vật miễn dịch mang trùng ñối với bệnh LMLM
- Việc truyền bệnh LMLM chủ yếu thông qua không khí trong một khu vực (Nguyễn Tiến Dũng, 2000) Tại Anh người ta chứng minh việc gia súc ở ñảo Wright bị lây bệnh là do virus từ Pháp qua ñường không khí thổi qua biển Manche truyền sang năm 1981, và tương tự từ ðức sang ðan Mạch năm 1983 Tuy nhiên, trên thực tế việc lây lan bệnh LMLM lại liên quan trực tiếp ñến việc
di chuyển gia súc Tại Việt Nam cũng như tại nhiều nước khác, bệnh lây lan chủ yếu vận chuyển và buôn bán gia súc, nhất là buôn bán bất hợp pháp
- Về mặt dịch tễ những ñiểm quan trọng sau ñây cần ghi nhớ:
Trang 25Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 16
6 Các loại dụng cụ, xe cộ, thức ăn chăn nuôi ñã tiếp xúc với vật bệnh
Phương thức lây lan:
- Tiếp xúc trực tiếp giữa các con vật
- Lây lan theo sự di chuyển của gia súc và các sản phẩm chăn nuôi
- Qua ñường không khí
- Thông qua người chăn nuôi, cán bộ thú y, dụng cụ, phương tiện dùng trong chăn nuôi
- Qua việc vứt xác, phân, nước tiểu gia súc, nước rửa thịt khi mổ theo các dòng nước chảy (sông suối) ðây là ñặc ñiểm riêng biệt ở các nước kém phát triển cần ñặt vấn ñề về cách phòng chống bệnh
- Sự lây lan rất ñặc biệt và rất nhanh chóng
Trang 26Học viện Nơng nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nơng nghiệp Page 17
1.2 Cơ sở phân loại virus LMLM, chẩn đốn bằng phản ứng ELISA
1.2.1 Cơ sở phân loại virus LMLM
- Hiện nay, các typ virus LMLM do hai nhà khoa học Pháp phát hiện được gọi là type A và type O, cịn virus do hai nhà khoa học ðức phát hiện là type C
Vì thế, đến cuơi năm 1926 chúng ta cĩ 3 type là O, A, C Vài năm sau, 3 type virus LMLM khác được phát hiện ở miền Nam châu Phi và được đặt tên là SAT1, SAT2, SAT3 Tiếp theo, các phịng thí nghiệm virus LMLM của Anh thơng báo đã phân lập được virus typ thứ 7 ở tại nhiều nước châu Á và đặt tên là Asia1
- Ngồi 7 type cơ bản, người ta đã thừa nhận cĩ hơn 70 subtyp của virus LMLM Một số subtyp về mặt miễn dịch học hồn tồn khác với typ bố mẹ và vì thế dùng vacxin chỉ hiệu quả khi virus dùng chế vacxin đồng nhất với virus gây bệnh cho gia súc trong ổ dịch
- Các phương pháp phân loại virus LMLM: thơng thường, việc phân loại virus LMLM dựa vào kết quả chẩn đốn phân biệt các typ virus LMLM thơng qua các phản ứng trong phịng thí nghiệm Cĩ thể điểm qua các phương pháp giám định, phân biệt virus LMLM và kiến thức phân loại virus LMLM hiện nay như sau:
• Giám định virus LMLM bằng các phương pháp hiện đại
1.2.2 Xác định type virus LMLM bằng phương pháp ELISA
Cĩ nhiều phương pháp chẩn đốn bệnh LMLM, nhưng phương pháp tương đối thơng dụng hiện nay, cho kết quả nhanh và chính xác cao là
Trang 27Học viện Nơng nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nơng nghiệp Page 18
phương pháp ELISA gián tiếp phát hiện kháng nguyên virus LMLM (Tơ Long Thành, 2000)
- Phương pháp này thực hiện cần nhất phải là cĩ một bộ KIT ELISA kháng nguyên, một số dung dịch bổ trợ khác và máy đọc ELISA
- Kết quả chẩn đốn phụ thuộc vào một quá trình bao gồm:
+ Phương pháp lấy mẫu bệnh phẩm
+ Bảo quản và bao gĩi bệnh phẩm
Phân loại phản ứng ELISA: được phân thành ba loại chính như sau
- Phản ứng ELISA trực tiếp (direct ELISA): dùng kháng thể gắn enzym
để xác định kháng nguyên nghi cố định trên đĩa chuyên dụng
- Phản ứng ELISA gián tiếp (indirect ELISA): dùng kháng nguyên chuẩn và kháng kháng thể gắn enzym để phát hiện kháng thể nghi
- Phản ứng Sandwich ELISA gồm 2 loại:
+ Phản ứng Sandwich ELISA trực tiếp (direct Sandwich ELISA): kháng nguyên chuẩn được kẹp giữa kháng thể chuẩn và kháng thể gắn emzym
+ Phản ứng Sandwich ELLISA gián tiếp (indirect Sandwich ELISA): kháng nguyên chuẩn được kẹp giữa kháng thể chuẩn và kháng thể nghi, sau đĩ kháng thể nghi được nhận diện bằng kháng kháng thể lồi gắn enzym
Ứng dụng phản ứng ELISA trong chẩn đốn bệnh LMLM:
Phản ứng ELISA phát hiện kháng nguyên virus LMLM:
Phương pháp ELISA thường được sử dụng để xác định sự cĩ mặt của kháng nguyên virus LMLM trong mẫu bệnh phẩm lấy từ gia súc bị nghi ngờ
Trang 28Học viện Nơng nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nơng nghiệp Page 19
nhiễm virus Nếu mẫu được lấy từ nơi chứa ít virus hay chất lượng mẫu khơng đảm bảo thì trước khi định type virus bằng phương pháp ELISA sẽ tiến hành nuơi cấy virus trên mơi trường tế bào sau đĩ phân lập virus từ mơi trường nuơi cấy
Phản ứng ELISA phát hiện kháng thể kháng virus LMLM:
- Phương pháp ELISA cũng được sử dụng để phát hiện và giám định các serotype của virus LMLM trong huyết thanh gia súc Trong phản ứng, mỗi đĩa ELISA chỉ làm với một type virus LMLM chuẩn, để phát hiện kháng thể nghi trong huyết thanh của gia súc cần chẩn đốn
- Cĩ thể sử dụng cả ba phương pháp ELISA để phát hiện kháng thể kháng virus LMLM Nhưng hiện nay phương pháp Sandwich ELISA gián tiếp thường được sử dụng phổ biến hơn cả Bởi vì, kĩ thuật ELISA này cĩ thuận lợi hơn hẳn các phản ứng thơng thường khác do cĩ tính đặc hiệu rất cao, rất nhạy lại kinh tế vì nhiều ứng dụng:
- Trong chẩn đốn phát hiện bệnh, với phương pháp Sandwich ELISA gián tiếp chúng ta cĩ thể phát hiện và định type kháng nguyên virus LMLM từ mẫu bệnh phẩm biểu mơ, dịch tiết hay cĩ thể phát hiện kháng thể và giám định serotype virus LMLM từ mẫu bệnh phẩm huyết thanh
- ðối với gia súc đã tiêm phịng vacxin, để đánh giá khả năng đáp ứng miễn dịch của gia súc sau tiêm phịng cũng như hiệu quả sử dụng vacxin người
ta cũng sử dụng phương pháp Sandwich LISA gián tiếp để định lượng kháng thể kháng virus LMLM
1.3 Yếu tố nguy cơ
Trong nhiều ổ dịch, quần thể cĩ nguy cơ là khĩ xác định, vì vậy nghiên cứu so sánh khơng khả thi Tuy nhiên, vì ca bệnh đã được phát hiện giai đoạn sớm của quá trình điều tra nên nghiên cứu bệnh - chứng là phù hợp Vì lẽ đĩ mà nghiên cứu bệnh - chứng thường phổ biến hơn nghiên cứu so sánh nhĩm trong điều tra ổ dịch
Trang 29Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 20
1.3.2 Phương pháp xác ựịnh yếu tố nguy cơ
Nguy cơ xảy ra dịch bệnh không chỉ nói chung chung là nguy cơ cao mà phải xác ựịnh và tắnh toán ựề chứng minh rằng yếu tố ựó chắnh là yếu tố nguy cơ Muốn vậy, ta phải tắnh xác suất xảy ra bệnh khi không có yếu tố nguy cơ ựó Sau
ựó so sánh 2 xác suất với nhau Có 3 con số so sánh xác suất tùy theo phương pháp nghiên cứu dịch tễ đó là tỷ số chênh lệch OR (Odd Ratio), tỷ số tỷ lệ nhiễm PR (Prevalence Ratio) và nguy cơ tương quan RR (Relative Risk)
1.3.3 Tỷ số chênh OR (Odd Ratio) và nghiên cứu (ựiều tra) hồi cứu
Nghiên cứu (ựiều tra) hồi cứu là ựiều tra ngược thời gian ựể tìm ra yếu tố nguy cơ ựã làm cho bệnh xảy ra Một cách làm nghiên cứu hồi cứu là nghiên cứu bệnh chứng (case control - Study) Người ta chọn một số gia súc có bệnh gọi là nhóm bệnh và một số gia súc không bệnh gọi là nhóm ựối chứng và so sánh xem giữa 2 nhóm này có những ựiểm gì khác biệt Nhưng sự khác biệt này chủ yếu là
do các yếu tố tác ựộng ựến gia súc ở 2 nhóm Các yếu tố nói trên nếu có tác ựộng vào gia súc thì gia súc ựó ựược coi là ựã phơi nhiễm và nếu không có tác ựộng thì gia súc ựó ựược coi là không phơi nhiễm với yếu tố ựó
Phân tắch hồi quy logic ựa tầng, nhiều biến (multilevel analysis) ựược áp dụng ựể ựịnh lượng các yếu tố nguy cơ theo các phân tầng khác nhau (Nguyen Van Long, 2013) (Dohoo I.R, 2003) Tỷ số chênh OR > 1 cho thấy gia súc phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ có khả năng dương tắnh huyết thanh học với virus LMLM tăng lên Ngược lại, nếu OR < 1 cho thấy nguy cơ gia súc dương tắnh
Trang 30Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 21
huyết thanh học với virus LMLM giảm ựi OR = 1 cho thấy không có ảnh hưởng của yếu tố nguy cơ lên xác suất gia súc cho kết quả dương tắnh huyết thanh học với virus LMLM
1.4 Tình hình dịch bệnh LMLM
1.4.1 Trên thế giới
Theo báo cáo tình hình dịch bệnh LMLM hàng tháng trên thế giới của tổ chức FAO vào tháng 6 năm 2013 (EUFMD, 2013) Từ năm 2010 ựến 2013 virus LMLM chia làm 7 vùng ( pool) tùy thuộc vào ựặc ựiểm của virus Các nước thuộc vùng đông Nam Á và Trung Quốc thuộc vùng 1 (pool 1)
Virus LMLM có 07 Serotype : O, A, Asia 1, SAT 1, SAT 2, SAT3 và C,
từ 2004 không phát hiện ựược serotype C
Virus LMLM lưu hành tại vùng 1 và vùng 2, cả hai vùng ựều có 03 Serotype virus LMLM lưu hành là O, A và Asia 1, nhưng ựặc ựiểm của các virus này là khác nhau giữa hai vùng
LMLM type A/Iran-05 ựã gây ra một ựợt bùng phát ở Krasnodar Krai, Tây Nam nước Nga (subtype chưa biết) và chưa có sẵn loại vác xin phù hợp với virus này FAO ựánh giá có nguy cơ lan rộng của virus này trong vùng
LMLM type A /ASIA Sea-97 lưu hành trong khu vực giữa đông Á vào năm 2012 - 2013 Phân tắch di truyền của loại virus LMLM type A (A GDMM -CHA - 2013- S (LVRI )), ựược thu thập tháng 3 năm 2013 từ gia súc và lợn ở Bắc Trung Quốc (Quận Chengbey, Tây Ninh, Thanh Hải) và kiểu gen của một virus phân lập ở Nga (A/Zabaikalsky/RUS/2013) ựược lấy mẫu vào tháng 3 năm 2013 từ gia súc trong Molodezhny, huyện Priargunsky, Zabaikalsky kray, đông - Nam Liên Bang Nga (gần biên giới Trung Quốc) cho thấy mối quan hệ
di truyền gần gũi (cả hai ựã có ựặc tắnh di truyền tương ựồng 99,06 % trong vùng mã hóa VP1)
Trong năm 2013 có số ca bệnh do serotype A gấp 3 lần số ca bệnh do serotype O (EUFMD, 2013)
Trang 31Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 22
Hình 1.3 Sự lưu hành theo ựặc ựiểm của virus LMLM thành các vùng
trên Thế giới từ 2010 Ờ 2013
- Virus LMLM thu thập vào tháng 10 năm 2012 tại miền Nam Thái Lan (Nakhon Pathom) Tất cả ựều cùng loại A/ASIA Sea-97 Dịch LMLM mới ựã ựược báo cáo trong tháng 7 năm 2013 ở Bayan - ULGII, Tây Mông Cổ (gần biên giới Trung Quốc và nằm trong phạm vi 25-50 km từ biên giới Nga và từ đông Kazakhstan) gây ra bởi loại virus LMLM type A Các sublineage di truyền vẫn chưa rõ
- Một số subtype của virus LMLM type A - Iran 05 vẫn còn hiện diện trong khu vực kiểu dịch ựịa phương của vùng Tây Âu - Á vào năm 2013 và ựã ựược báo cáo như sau: A/Asia /Iran-05 SIS -12 (Pakistan) ; A/ Asia /Iran-05 SIS -10 (tương ựồng 100% với phân lập từ Pakistan vào năm 2012) và A/ Asia /Iran-
05 AFG 07 (Iran) và A 05 Iran SIS 10 , A 05 Iran USK11, A Iran 05 WES
-11 , A - Iran 05 AMS12 ; A- BAB12 Iran -05 (Thổ Nhĩ Kỳ) Sau khi phân tắch dữ liệu di truyền cho thấy, chủng virus LMLM mới ựã nhanh chóng lây lan từ Nam
Trang 32Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 23
Á (Thái Lan, Việt Nam) ựến khu vực phắa Bắc Trung/đông Á, từ Nam và đông
Âu - Á (Pakistan, Iran) ựến các vùng lãnh thổ Tây Á (Thổ Nhĩ Kỳ) ựặt ra mối ựe dọa cho châu Âu
- Nhiều ựợt dịch LMLM bùng phát do virus LMLM type A và O ựã ựược báo cáo của Bộ Nông nghiệp ở các vùng khác nhau của Trung Quốc Ở Tây - Nam Trung Quốc, tỉnh Vân Nam - ổ dịch serotype A ở gia súc tại một ngôi
làng ở Shangri La County; 1.767 gia súc bị giết Ở Trung Quốc sự lưu hành
virus LMLM chủ yếu là type O (O/Mya-98) và Panasia O (O/Mya-98) chủ yếu ảnh hưởng ựến lợn, mặc dù gia súc và dê/cừu cũng có thể có một số trường hợp có dấu hiệu lâm sàng Tuy nhiên, loại O (O/Panasia) chủ yếu ảnh hưởng ựến trâu, bò
Trong 7 type virus Type A là type có số lượng biến chủng lớn nhất, làm cho việc tiêm phòng vắc xin phòng bệnh gặp nhiều khó khăn (B W J Mahy (Ed.), 2005) Trong tháng 10 năm 2012 phòng thắ nghiệm tham chiếu của Thế giới Fibright ựã nhận ựược 360 mẫu bệnh phẩm, có 290 mẫu bệnh phẩm ựạt tiêu chuẩn phân lập, kết quả phân lập có 5 serotype ựược phát hiện là O, A, SAT1,
SAT2, Asia1 Số ca bệnh do serotype A gấp 2 lần số ca bệnh do serotype O,
khoảng 30% số mẫu gửi ựến phòng thắ nghiệm tham chiếu của Thế giới là không
ựạt yêu cầu xét nghiệm (Ngô Thanh Long, 2013)
Theo Báo cáo của Ngô Thanh Long trong Hội Nghị phòng chống dịch LMLM ở gia súc tại Nghệ An, 22/11/2013:
- Ở Trung Quốc trong năm 2013 số ca bệnh do serotype A gấp 3 lần số ca
bệnh do serotype O (EUFMD, 2013)
- Tại Thái lan trong 3 năm liên tục từ 2011 - 2013 số ca bệnh do serotype
A gấp 2 lần số ca bệnh do serotype O Trong hai năm 2012-2013 ựã có 7 mẫu ựược thu thập và gửi ựến WRL ựể giải trình tự Tất cả ựều là type A SEA-97 Có sự liên quan rất chặt chẽ (giống 99,06% cấu trúc protein VP1) với ASEA-97 phân lập
từ Nga và Trung Quốc điều này cho thấy virus LMLM ựã lưu hành phổ biến trên phạm vi rộng lớn trong một thời gian tương ựối ngắn, mối ựe dọa nguy cơ
Trang 33Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 24
nhiễm bệnh của gia súc trong khu vực, trong vùng lân cận và sự lây lan nhanh chóng của các vi rut subtype mới
- Tại Campuchia dịch LMLM từ năm 2011 Ờ 2013 và Lào từ năm 2012 Ờ
2013 chỉ phát hiện ựược serotype O
1.4.2 Tại Việt Nam
Bệnh LMLM ựược phát hiện lần ựầu tiên ở Việt Nam vào năm 1898 tại Nam Trung Bộ (Nha Trang) và sau ựó là ở Nam Bộ (năm 1920), năm 1937-1940
có dịch ở Quảng Ngãi đến năm 1952, bệnh lại phát ra tại Thừa Thiên, ựến
1953-1954 lan tràn vào vùng Nam Bộ, ra miền Bắc và Tây Bắc (điện Biên) Tháng
4-1955, bệnh lại tái phát ở Khu 3 và lan sang Khu Tả ngạn Việt Bắc, vào Khu 4
Có 3.512 bò và trâu mắc bệnh trong 11 tỉnh, 3 thành phố (Hà Nội, Nam định, Hải Phòng), mãi ựến cuối năm 1965 mới dập tắt ựược
- Từ năm 1954-1975: Dịch LMLM vẫn xảy ra tại các tỉnh thành phắa
Nam nhưng lại không thấy xuất hiện ở các tỉnh miền Trung Bệnh phát ra nhiều tại các tỉnh giáp danh Campuchia, nguyên nhân chủ yếu là do tình trạng buôn bán gia súc, sản phẩm gia súc qua lại biên giới làm lây lan dịch sâu vào nội ựịa
- Năm 1975-1976: Dịch LMLM xuất hiện trên trâu bò của 14 tỉnh thành,
gồm 6 tỉnh Miền Trung, 4 tỉnh đông Nam Bộ, 2 tỉnh ựồng bằng sông Cửu Long,
2 tỉnh Tây Nguyên
- Trong suốt các năm từ 1975-1995 dịch liên tục phát ra trên ựàn trâu, bò
(Trần Hữu Cổn, 1996) Có thể nói năm 1995 là giai ựoạn ựỉnh ựiểm: trên 26 tỉnh thành có dịch và số lượng gia súc mắc bệnh khá lớn Năm 1995 tại khu vực phắa Nam ựã có 10.293 lợn mắc bệnh Nguồn bệnh năm 1995, theo tác giả trên, là do
sự mua bán và vận chuyển gia súc bệnh từ Campuchia vào các tỉnh Kiên Giang, đồng Tháp và lan rộng bệnh ra khắp các tỉnh thành phắa Nam
- Năm 1996, 1997: Dịch LMLM xảy ra nặng một số tỉnh Duyên hải miền
Trung và Tây Nguyên
- Năm 1998 và ựầu năm 1999: Tại Bình Thuận dịch LMLM làm 2.449
bò mắc bệnh ở 20 xã của 3 huyện thị Sáu tháng ựầu năm 1999, Thành Phố Hồ Chắ Minh, Kiên Giang, Tiền Giang, đồng Nai ựều có bệnh LMLM
Trang 34Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 25
- Năm 1999: Vào giữa tháng 6, dịch LMLM phát ra ở huyện Trà Lĩnh
tỉnh Cao Bằng, sau ựó lây lan nhanh sang các ựịa phương khác Nguồn bệnh từ Trung Quốc ựưa sang theo con ựường trao ựổi, buôn bán gia súc Sau ựó dịch phát ra ở các tỉnh Bắc Ninh, Hà Nội, Thừa Thiên Huế, đà Nẵng, Quảng Nam, Bắc Giang, Vĩnh Phúc, Hà TâyẦTắnh ựến ngày 31/12/1999, 55 tỉnh thành phố
có gia súc bệnh, số trâu bò mắc bệnh 120.989 con, số lợn mắc bệnh 31.801 con
- Năm 2000: Vào ựầu năm dịch LMLM lây lan mạnh, 5 tỉnh phát bệnh
thêm là Yên Bái, Bắc Cạn, Lai Châu, Tây Ninh và Trà Vinh Những tỉnh có dịch
từ trước, số xã, huyện có dịch và tổng số gia súc mắc bệnh tăng lên nhiều Như vậy tắnh ựến 31/12/2000, trong ựợt dịch này cả nước có 60 tỉnh thành ựã có gia súc mắc bệnh, trừ tỉnh An Giang chưa bị dịch
- Năm 2002: Bệnh LMLM xảy ra ở 26 tỉnh, thành với 10.287 trâu bò
mắc bệnh
- Năm 2003: Bệnh LMLM xảy ra ở 38 tỉnh, thành phố, trong ựó 28 tỉnh có
dịch LMLM trâu bò, 28 tỉnh có dịch ở lợn (có 18 tỉnh dịch xảy ra ở cả trâu bò và lợn), với tổng số 20.303 trâu bò, 1.178 dê và 3.533 lợn mắc bệnh Các tỉnh có số trâu bò mắc bệnh nhiều như: Quảng Trị, Phú Yên, đắc Lắc, Khánh Hoà, Gia Lai,
Hà Giang
- Năm 2004: Dịch LMLM xảy ra ở 1.056 xã phường, 328 huyện, thị của
49 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, trong ựó 47 tỉnh có dịch LMLM trâu
bò với 71.736 con mắc, 38 tỉnh có dịch ở lợn với 1.858 con mắc bệnh
- Năm 2005: Bệnh LMLM trên trâu, bò xảy ra và tái phát ở 37 tỉnh, 160
huyện, 408 xã làm 28.241 trâu, bò mắc bệnh Bệnh LMLM ở lợn xảy ra 26 tỉnh,
59 huyện, 98 xã làm 3.976 con mắc bệnh Dịch chủ yếu xảy ra các tỉnh Tây Nguyên và duyên hải miền Trung
- Giai ựoạn từ năm 2006 ựến 2012 dịch LMLM tập trung chủ yếu ở các
tỉnh phắa Bắc, Nam trung bộ, Tây Nguyên và đông Nam Bộ, nhất là các ựịa phương giápTrung Quốc và Lào và có xu hướng giảm dần về phạm vi không gian (Nguyễn Thu Thủy và cs, 2013) Hình 1.4 cho biết rõ về phạm vi không gian phân bố dịch LMLM tại Việt Nam giai ựoạn từ năm 2006 ựến năm 2012:
Trang 35Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 26
Trang 36Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 27
Hình 1.4g Năm 2012 Hình 1.4h Từ 2006-2012
Trang 37Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 28
Hình 1.4 Bản ựồ phân bố dịch LMLM tại Việt Nam giai ựoạn 2006-2012
Sự phân bố dịch bệnh LMLM tại Việt Nam theo thời gian trong giai ựoạn
từ năm 2006 ựến 2012 ựược thể hiện rõ qua các biểu ựồ của hình 1.5:
Ngày có ca bệnh đầu tiên
So sánh diễn biến dịch LMLM qua các tháng của các năm
Hình 1.5 Sự phân bố dịch bệnh LMLM theo thời gian ở Việt Nam
giữa các năm
- Năm 2013: Dịch bệnh LMLM xảy ra tại 221 xã, phường của 68 huyện,
quận thuộc 18 tỉnh là Bắc Cạn, Bắc Ninh, Bình Dương, Cà Mau, Cao Bằng, đắk Lắk, Hà Tĩnh, Khánh Hòa, Lâm đồng, Quảng Nam, Quảng Trị, Sơn La, Tiền Giang, Thanh Hóa, Long An, Vĩnh Long, Nghệ An và Phú Yên làm 8.573 con gia súc mắc bệnh (trong ựó trâu chiếm 14,6%, bò chiếm 57% và lợn chiếm 28,3%) Số gia súc tiêu hủy là 1.155 con, gồm 38 con trâu, 162 con bò và 955 con lợn đáng lưu ý, năm 2013 dịch LMLM type A ựã xảy ra tại tỉnh Hà Tĩnh dịp tháng 3/2013, sau ựó lây lan rộng ra các tỉnh như Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Quảng Nam, Phú Yên, Tiền Giang gây khó khăn trong công tác phòng, chống dịch do phải sử dụng vacxin 3 type với giá thành cao và phải ựiều
Trang 38Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 29
chỉnh Chương trình quốc gia khống chế bệnh LMLM (hiện chỉ sử dụng vacxin type O)
So với năm 2012, dịch LMLM xảy ra ở diện rộng hơn (số xã có dịch gấp gần 4 lần), mức ñộ dịch nặng hơn (số gia súc bệnh gấp 2,5 lần) Năm 2012 dịch chủ yếu trên lợn, năm 2013 dịch chủ yếu trên trâu bò và do xuất hiện virus type
A nên số trâu bò phải tiêu hủy cũng lớn hơn năm 2012, kinh phí cho phòng chống dịch cũng tốn kém hơn (Phòng dịch tễ, 2013)
Năm 2013 dịch LMLM xuất hiện rải rác trên ñịa bàn cả cả nước, chủ yếu tại các tỉnh miền Trung, riêng Bắc Trung Bộ 4/6 tỉnh có dịch
Dịch LMLM type O bắt ñầu xuất hiện rải rác trong tháng 02/2013 và phát sinh nhiều trong các tháng 3 (22 ổ), tháng 4 (13 ổ), tháng 5 (27 ổ) Dịch LMLM type A xuất hiện tại Hà Tĩnh vào tháng 3/2013, sau ñó bùng phát mạnh vào tháng 8-10/2013 tại một số tỉnh khác
Trang 39Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 30
Chương 2 NỘI DUNG, VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Nội dung nghiên cứu
đề tài gồm 4 nội dung nghiên cứu:
- Tình hình chăn nuôi lợn và tình hình dịch LMLM ở lợn tại Thanh Hóa năm 2013
- Tình hình chăn nuôi lợn và tình hình bệnh LMLM ở lợn trên ựịa bàn huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa năm 2013
- Chẩn ựoán, ựịnh type virus LMLM trên ựịa bàn 2 xã: Hải Ninh, Tân Dân của huyện Tĩnh Gia năm 2013
- đánh giá các yếu tố nguy cơ gây bệnh LMLM tại 4 xã: Hải Ninh, Triêu Dương, Tân Dân, Hải Lĩnh của huyện Tĩnh Gia năm 2013
2.2 Vật liệu và phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Tình hình chăn nuôi lợn và tình hình dịch LMLM ở lợn trên ựịa bàn huyện Tĩnh Gia và tỉnh Thanh Hóa năm 2013
- Thu thập và phân tắch số liệu: Số liệu ựiều tra về tình hình chăn nuôi lợn
và tình hình dịch bệnh LMLM ở lợn ựược thu thập thông qua các tài liệu lưu trữ của Cục thống kê, Chi cục thú y, Trạm thú y (số liệu thứ cấp) về các chỉ tiêu: Tổng số lợn (con)
Số lợn mắc bệnh LMLM (con)
Số lợn bị tiêu hủy (con)
- Tiến hành dùng bảng hỏi (phiếu ựiều tra) ựể ựiều tra các hộ chăn nuôi; Kết hợp phỏng vấn sâu cán bộ thú y cơ sở ựể thu thập thêm thông tin
Xử lý bằng phầm mềm Microsoft Excel 2007 các số liệu trên ựể nắm ựược tình hình chăn nuôi lợn và tình hình dịch LMLM ở lợn tại Thanh Hóa năm 2013
2.2.2 Xác ựịnh type virus gây bệnh LMLM ở lợn trên ựịa bàn huyện Tĩnh Gia năm 2013
Vật liệu:
6 mẫu bệnh phẩm là biểu mô mụn nước của lợn mắc bệnh LMLM ựược nuôi tại 6 hộ chăn nuôi của huyện Tĩnh Gia năm 2013
Trang 40Học viện Nơng nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nơng nghiệp Page 31
Vật tư, hĩa chất:
- Bộ kit ELISA dùng để phát hiện các kháng nguyên của virus LMLM với các serotypes O, A, C, và Asia1 của Pirbright - UK
- Hĩa chất cần thiết: các hĩa chất tinh khiết của Merck như NaOH, HCl,
H2SO4 , Na2HPO4, KH2PO4, đỏ phenol, nước đề ion
- Thiết bị: Hệ thống thiết bị dùng trong phân tích, xét nghiệm và chẩn đốn bệnh của Trung tâm chẩn đốn thú y vùng III
Biểu mơ và mụn nước dùng để phát hiện kháng nguyên được lấy trong vịng 7 ngày kể từ khi phát hiện bệnh
Xử lý bệnh phẩm:
- Mẫu bệnh phẩm là biểu mơ của mụn nước được nghiền trong cối chày sứ với dung dịch PBS 0,04M tỷ lệ 1:10 Ly tâm huyễn dịch bệnh phẩm 2000 vịng/phút Hút lấy dịch nước trong ở phía trên rồi cho dung dịch kháng khuẩn vào (0,01 ml/ 1 ml huyễn dịch), lắc đều trong 15 đến 20 phút rồi tiến hành làm phản ứng ELISA