4.3 Kết quả nghiên cứu hiệu lực phòng trừ bệnh lở cổ rễ, bệnh héo 4.3.1 Kết quả nghiên cứu hiệu lực của chế phẩm Ketomium ức chế sự phát triển của nấm Rhizoctonia solani, nấm Sclerotium
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
- -
ðỖ THỊ THU HÀ
NGHIÊN CỨU BỆNH LỞ CỔ RỄ (Rhizoctonia solani Kühn),
BỆNH HÉO RŨ GỐC MỐC TRẮNG (Sclerotium rolfsii Sacc.) HẠI CÀ CHUA VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ BẰNG CHẾ PHẨM KETOMIUM TẠI KIẾN XƯƠNG, THÁI BÌNH
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
- -
ðỖ THỊ THU HÀ
NGHIÊN CỨU BỆNH LỞ CỔ RỄ (Rhizoctonia solani Kühn),
BỆNH HÉO RŨ GỐC MỐC TRẮNG (Sclerotium rolfsii Sacc.) HẠI CÀ CHUA VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ BẰNG CHẾ PHẨM KETOMIUM TẠI KIẾN XƯƠNG, THÁI BÌNH
NĂM 2013 - 2014
Chuyên ngành: BẢO VỆ THỰC VẬT
Mã số: 60.62.01.12
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS NGUYỄN VĂN VIÊN
HÀ NỘI - 2014
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Kết quả nghiên cứu trong luận văn là kết quả lao ñộng của chính tác giả Các số liệu
và kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công
bố trong bất cứ công trình nào khác
Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này
ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
ðỗ Thị Thu Hà
Trang 4LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành ñề tài tốt nghiệp ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi ñã nhận ñược rất nhiều sự quan tâm giúp ñỡ nhiệt tình của thầy cô, bạn bè và người thân
Trước tiên, tôi xin ñược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS Nguyễn Văn Viên - Bộ môn Bệnh cây - Khoa Nông học - Học viện Nông nghiệp Việt Nam ñã tận tình hướng dẫn, giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện ñề tài và hoàn thành bản luận văn này
Tôi xin ñược gửi lời chân thành cảm ơn tới các thầy cô giáo trong Khoa Nông học - Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới lãnh ñạo, cán bộ, bà con nhân dân xã Bình Nguyên, xã Thanh Tân, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình; Cán bộ phòng Trồng trọt - Sở Nông nghiệp & PTNT Thái Bình; Cán bộ phòng Nông nghiệp huyện Kiến Xương ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian thực hiện ñề tài
Bên cạnh ñó tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới tất cả người thân, bạn
bè và những người luôn bên cạnh ñộng viên giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện bản luận văn này
Hà Nội, ngày 22 tháng 8 năm 2014
Tác giả luận văn
ðỗ Thị Thu Hà
Trang 52.2.2 Tình hình phân bố và sản xuất cà chua ở huyện Kiến Xương và
PHẦN 3: VẬT LIỆU NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
Trang 63.1.3 Thời gian nghiên cứu: 25
3.3.1 điều tra diễn biến bệnh lở cổ rễ và bệnh héo rũ gốc mốc trắng
3.3.3 Nghiên cứu hiệu lực phòng trừ bệnh lở cổ rễ, bệnh héo rũ gốc
3.4.1 Phương pháp ựiều tra diễn biến của bệnh lở cổ rễ, bệnh héo rũ
gốc mốc trắng hại cà chua vụ Thu đông năm 2013 tại Kiến
3.4.2 Phương pháp nghiên cứu ảnh hưởng của loại ựất, chế ựộ luân canh,
thời vụ ựến bệnh lở cổ rễ, bệnh héo rũ gốc mốc trắng hại cà chua vụ
3.4.3 Phương pháp nghiên cứu nấm Rhizoctonia solani và nấm
3.4.4 Phương pháp nghiên cứu hiệu lực phòng trừ bệnh lở cổ rễ, bệnh
trắng hại cà chua vụ Thu đông năm 2013 tại huyện Kiến Xương,
4.1.2 Kết quả ựiều tra diễn biến bệnh lở cổ rễ, bệnh héo rũ gốc mốc
Trang 74.3 Kết quả nghiên cứu hiệu lực phòng trừ bệnh lở cổ rễ, bệnh héo
4.3.1 Kết quả nghiên cứu hiệu lực của chế phẩm Ketomium ức chế sự
phát triển của nấm Rhizoctonia solani, nấm Sclerotium rolfsii
4.3.2 Kết quả nghiên cứu hiệu lực phòng trừ bệnh héo rũ gốc mốc
4.3.3 Kết quả nghiên cứu hiệu lực phòng trừ bệnh lở cổ rễ của chế
4.3.4 Kết quả nghiên cứu sử dụng chế phẩm Ketomium phòng trừ bệnh
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
lở cổ rễ hại giống cà chua Chanoka vụ Thu đông năm 2013 tại
héo rũ gốc mốc trắng hại giống cà chua Chanoka vụ Thu đông
bệnh lở cổ rễ trên giống cà chua Chanoka vụ đông năm 2013 tại
bệnh héo rũ gốc mốc trắng trên giống cà chua Chanoka vụ đông
Trang 94.8 Ảnh hưởng của thời vụ ñến sự phát sinh gây hại của bệnh lở cổ rễ
Trang 10DANH MỤC HÌNH
lở cổ rễ hại giống cà chua Chanoka vụ Thu đông năm 2013 tại
héo rũ gốc mốc trắng hại giống cà chua Chanoka vụ Thu đông
bệnh lở cổ rễ trên giống cà chua Chanoka vụ đông năm 2013 tại
bệnh héo rũ gốc mốc trắng hại giống cà chua Chanoka vụ đông
4.10 Ảnh hưởng của nhiệt ựộ ựến sự phát triển của nấm Rhizoctonia
Trang 114.11 Ảnh hưởng của nhiệt ñộ ñến sự phát triển của nấm Sclerotium
4.12 Ảnh hưởng của môi trường nuôi cấy ñến sự phát triển của nấm
4.13 Ảnh hưởng của môi trường nuôi cấy ñến sự phát triển của nấm
Trang 13PHẦN 1 MỞ đẦU
1.1 đặt vấn ựề
Cây cà chua có tên khoa học là Lycopesium esculentum, có nguồn gốc
từ Nam Mỹ, là loại rau ăn quả, thuộc họ Cà (Solanaceae) Quả cà chua có chứa nhiều vitamin C nên có vị chua Cà chua là cây dài ngày, tự thụ phấn Quả cà chua mọng, khi chắn có màu vàng hoặc ựỏ, có nhiều hình dạng: tròn, dẹt, có cạnh, có múiẦCà chua ựược dùng trong chế biến thực phẩm, tạo vị ngon và màu sắc hấp dẫn
Cây cà chua có thể sinh trưởng trên nhiều loại ựất khác nhau như ựất sét, ựất cát, ựất pha cát, có ựộ pH= 6 - 6,5 đất có ựộ ẩm cao và ngập nước kéo dài sẽ làm giảm khả năng sinh trưởng của cây cà chua Nhiệt ựộ thắch hợp cho cà chua ựể ựạt năng suất cao, chất lượng tốt là khoảng 21 - 24 ựộ C và thời tiết khô
Ở nước ta, cây cà chua ựược trồng ở hầu hết các tỉnh thành trên cả nước
và ựược xếp vào các loại rau có giá trị kinh tế cao Diện tắch trồng cà chua hiện nay khoảng 23.000 ha với năng suất khoảng 25 tấn/ha (Tổng cục thống
kê, 2012)
Cây cà chua ựược trồng vào vụ đông- Xuân, Xuân- Hè, Thu- đông Ở miền Bắc có khoảng 6-7 tháng (từ tháng 4 ựến tháng 9) và miền Nam có khoảng 7-8 tháng (từ tháng 5 ựến tháng 12) là những tháng rất khó trồng, do ựiều kiện thời tiết nóng ẩm, mưa nhiều là những ựiều kiện thuận lợi cho nhiều loại nấm bệnh phát sinh gây hại cả trong vườn ươm và ngoài ựồng ruộng như:
Mốc sương (Phytophtora infestans), thối Fusarium, thối cổ rễ và thối rễ do
Rhizoctonia solani và Phythium, bệnh thối Verticilium, bệnh ựốm Alternaria,
bệnh ựốm Stemphylium solani, bệnh héo rũ gốc mốc trắng Sclerotium rolfsii
và nhiều bệnh nấm hại khác Các loại bệnh hại này không chỉ ảnh hưởng ựến năng suất mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng ựến chất lượng quả, giảm giá trị
Trang 14thương phẩm Vì thế hàng năm những người sản xuất cà chua ñã phải sử dụng một lượng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) rất lớn ñể bảo vệ năng suất và chất lượng sản phẩm Việc sử dụng thuốc BVTV một cách thiếu thận trọng ñã gây
ra nhiều hậu quả nghiêm trọng, làm ô nhiễm môi trường sống, ảnh hưởng trực tiếp ñến sức khoẻ người sản xuất và người tiêu dùng, làm huỷ diệt các sinh vật có ích trong ñất, nước
ðể góp phần giải quyết những khó khăn của người trồng cà chua trên
cả nước nói chung cũng như nông dân trồng cà chua tại huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình nói riêng, hiện nay trong công tác phòng trừ tổng hợp bệnh hại
cà chua, sử dụng các chế phẩm sinh học là biện pháp ñóng vai trò quan trọng,
ñã và ñang ñược chú ý Việc sử dụng các sinh vật ñối kháng ñể phòng chống dịch hại không những hạn chế ñược khả năng bùng phát dịch mà còn góp phần gìn giữ sự cân bằng sinh thái giữa các loài trong tự nhiên ðặc biệt biện pháp này có hiệu quả cao ñối với các loài nấm bệnh tồn tại trong ñất Căn cứ vào tính cấp thiết trong sản xuất, hướng tới một nền nông nghiệp bền vững tạo ra các sản phẩm sạch, an toàn, ñược sự phân công của Bộ môn Bệnh cây, Học viện Nông nghiệp Việt Nam, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn
Văn Viên chúng tôi thực hiện ñề tài: “Nghiên cứu bệnh lở cổ rễ (Rhizoctonia solani Kühn), bệnh héo rũ gốc mốc trắng (Sclerotium rolfsii
Sacc.) hại cà chua và biện pháp phòng trừ bằng chế phẩm Ketomium tại Kiến Xương, Thái Bình năm 2013 - 2014”
1.2 Mục ñích và yêu cầu
1.2.1 Mục ñích
Xác ñịnh thời ñiểm phát sinh, mức ñộ gây hại của bệnh lở cổ rễ
(Rhizoctonia solani Kühn) và bệnh héo rũ gốc mốc trắng (Sclerotium rolfsii
Sacc.) tại Kiến Xương, Thái Bình Nghiên cứu về nấm Rhizoctonia solani và nấm Sclerotium rolfsii Khảo sát hiệu lực phòng trừ bệnh bằng chế phẩm
Ketomium
Trang 151.2.2 Yêu cầu
- điều tra diễn biến của bệnh lở cổ rễ (Rhizoctonia solani Kủhn) và
bệnh héo rũ gốc mốc trắng (Sclerotium rolfsii Sacc.) hại cà chua trên vườm
ươm và ruộng sản xuất vụ Thu đông 2013 tại huyện Kiến Xương tỉnh Thái Bình
- Tìm hiểu ảnh hưởng của loại ựất trồng, chế ựộ luân canh, thời vụ ựến
bệnh lở cổ rễ (Rhizoctonia solani Kủhn) và bệnh héo rũ gốc mốc trắng
(Sclerotium rolfsii Sacc.) hại cà chua vụ Thu đông, vụ đông 2013 tại huyện
Kiến Xương tỉnh Thái Bình
- Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt ựộ, môi trường nuôi cấy ựến sự phát
triển của nấm Rhizoctonia solani, nấm Sclerotium rolfsii Nghiên cứu giá thể nhân sinh khối nấm Sclerotium rolfsii
- Khảo sát hiệu lực và phương pháp sử dụng chế phẩm Ketomium
phòng trừ bệnh lở cổ rễ (Rhizoctonia solani Kủhn) và bệnh héo rũ gốc mốc
trắng (Sclerotium rolfsii Sacc.)
Trang 16PHẦN 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước
2.1.1 Tình hình phân bố và sản xuất cà chua trên thế giới
Cà chua là cây rau ăn quả dễ trồng và có giá trị dinh dưỡng cao Cà chua là loại cây rau ăn quả quan trọng thứ hai trên thế giới, chỉ ñứng sau cây khoai tây, ñược phân bố hầu như khắp các nước trên thế giới Thống kê của FAO (2009) cho thấy: Sản lượng cà chua ñược sản xuất ra trên thế giới là 152.956.115 tấn, trong ñó Trung Quốc là nước sản xuất cà chua lớn nhất với sản lượng là 45.365.543 tấn, chiếm khoảng một phần tư sản lượng toàn cầu Tiếp theo là Hoa Kỳ: 14.141.900 tấn, Ấn ðộ: 11.148.800 tấn, Thổ Nhĩ Kỳ: 10.745.600 tấn và Ai Cập: 10.000.000 tấn Các khu vực chế biến tại California chiếm 90% lượng sản xuất ở Mỹ và 35% lượng sản xuất thế giới
Có khoảng 173 nước trên thế giới ñược FAOSTAT thống kê sản lượng trồng cà chua vào 02/2012 Cà chua ñược phát triển trên toàn thế giới do sự tăng trưởng tối ưu của nó trong nhiều ñiều kiện phát triển khác nhau Năm
2012 tốp mười nước ñứng ñầu thế giới về sản lượng sản xuất cà chua là: Trung Quốc, Ấn ðộ, Mỹ, Thổ Nhĩ Kỳ, Ai Cập, Iran, Ý, Tây Ban Nha, Brazil, Mexico Trong ñó sản lượng cà chua của Trung Quốc là 50.000.000 tấn, Ấn ðộ:17.500.000 tấn, Mỹ: 13.206.950 tấn (FAOSTAT, 2012)
Số liệu trên cho thấy: Sản lượng sản xuất cà chua của Trung Quốc luôn ñứng ñầu thế giới và vượt xa các nước khác Ấn ðộ là nước tăng nhanh về sản lượng (năm 2012 tăng 56,97% so với năm 2009)
Về năng suất, nhìn chung những nước càng phát triển thì cho năng suất càng cao: 65,7 tấn/ha tại Mỹ, 65 tấn/ha tại Tây Ban Nha… Ngược lại những nước ñang phát triển thì sản xuất cho năng suất thấp: 17,9 tấn/ha tại Ấn ðộ, 23,1 tấn/ha tại Trung Quốc… (Tomate- Wikipédia, 2007)
Trang 172.1.2 Tình hình bệnh hại cà chua
Cà chua là cây rau ăn quả có giá trị kinh tế cao ñược gieo trồng ở hầu hết các nước trên thế giới từ các nước hàn ñới ñến các nước nhiệt ñới (FAOSTAT, 2012) Cà chua dù trồng ở vùng sinh thái nào, thời vụ nào cũng
bị nhiều loài sâu, bệnh hại tấn công như: bệnh mốc sương, bệnh lở cổ rễ, bệnh ñốm vòng, bệnh xoăn lá, bệnh héo xanh, sâu xanh ñục quả… trong ñó
nhóm bệnh hại ñã ñược nhiều nhà khoa học trên thế giới nghiên cứu:
Danh sách các bệnh hại cà chua do En.wikipedia (2013) thống kê: Có 59 loại bệnh hại cà chua do vi khuẩn, nấm, tuyến trùng, viral, viroid, phytoplasma và các loại bệnh sinh lý khác…, trong ñó thành phần nấm bệnh hại cà chua rất phong phú, có 28 loài nấm hại trên rễ, thân, lá, quả cà chua ở ngoài sản xuất cũng như vận chuyển
* Bệnh lở cổ rễ
Nấm Rhizoctonia solani gây bệnh lở cổ rễ là một trong những tác nhân
gây bệnh thuộc nhóm nấm ñất, có phổ kí chủ rộng Nguồn bệnh tồn tại chủ yếu trong ñất, trong tàn dư thực vật, cây ký chủ, cỏ dại và trong các vật liệu giống nhiễm bệnh dưới dạng sợi nấm, hạch nấm Hạch nấm tồn tại từ năm này qua năm khác ở tầng ñất bề mặt và là nguồn gây bệnh phổ biến cho các cây trồng vụ sau, năm sau
Nấm Rhizoctonia ñược bắt ñầu biết ñến bởi DeCandolle vào năm 1815 Khi ñó nấm Rhizoctonia crocorum (Pers.) DC ñược coi là loài ñiển hình (Akira Ogoshi, 1996) Trong khi ñó nấm Rhizoctonia solani là loài quan trọng nhất của nấm Rhizoctonia chỉ ñược mô tả lần ñầu khi Julius Kühn nghiên cứu về
bệnh lở cổ rễ trên cây khoai tây năm 1858 (Paulo Ceresini, 1999)
Rhizoctonia solani Kühn, thuộc bộ nấm trơ Mycelia sterilia lớp nấm bất
toàn Fungi imperfecti (Roger, L.,1953)
Loài Rhizoctonia solani là tác nhân gây bệnh có nguồn gốc trong ñất
Chúng phân bố ở khắp nơi trên thế giới và gây hại trên rất nhiều loại cây
Trang 18trồng (Janice Y Uchida, 2008) Ở Nhật loài Rhizoctonia solani gây hại hơn
142 loài thuộc 52 họ thực vật Một số cây ký chủ có thể kể ñến như: ðậu tương, ñậu lima, ñu ñủ, dưa chuột v.v ñặc biệt là cây họ cà, họ ñậu, họ bầu bí
(Akira Ogoshi, 1996) Với phạm vi ký chủ và phân bố rộng, nấm Rhizoctonia
solani thực sự là một loài dịch hại nguy hiểm, ñe dọa nghiêm trọng ñến sản
xuất nông nghiệp trên toàn thế giới
Rhizoctonia solani phát sinh gây hại nặng trong ñiều kiện ñất ẩm ướt và
nhiệt ñộ từ 15-18oC Nguồn bệnh có thể tồn tại trong ñất nhiều năm dưới dạng hạch nấm Hạch nấm ñược bảo vệ bằng một lớp vỏ dày Hạch nấm nảy mầm khi ñược kích thích bởi dịch tiết ra từ cây ký chủ hoặc việc bổ sung chất hữu
cơ vào ñất Quá trình xâm nhập vào ký chủ có thể thực hiện bằng một số cách: Sợi nấm xâm nhập trực tiếp vào lớp biểu bì hoặc lỗ hở tự nhiên của cây
ký chủ Hoặc sợi nấm tiếp xúc với cây ký chủ, sản xuất ra appresorium, chất này xâm nhập vào các tế bào thực vật cho phép sợi nấm lấy ñược chất dinh dưỡng từ tế bào thực vật Tác nhân gây bệnh cũng có thể sản xuất ra các enzym phân huỷ thành tế bào thực vật và tiếp tục sinh trưởng trong mô tế bào
chết (Rhizoctonia solani- Wikipedia, 2014) ðặc biệt nấm Rhizoctonia solani
có thể sống như một loài nấm hoại sinh nếu ñất chứa ñầy ñủ các chất hữu cơ (Paulo Ceresini, 1999)
Nấm Rhizoctonia solani ñược xem là một loài nấm phức tạp vì sự biến
ñộng giữa các isolate của nấm này về khả năng gây bệnh, phổ ký chủ, các
ñặc tính hình thái, sinh lý Các isolate của nấm Rhizoctonia solani ñã ñược
Carling và Cs nhận biết và chia thành 14 nhóm tương hợp (Anastomosis Group-AG) từ AG 1 ñến AG 13 và AG-B1 (Carling, D E et.al.,2001; Carling, D E et.al., 2002)
Gần ñây nhiều kỹ thuật sinh học phân tử ñã ñược sử dụng ñể nghiên cứu sự ña dạng và mối quan hệ phát sinh loài giữa các AG của nấm
Rhizoctonia solani AG 4 ñược phân biệt thành 3 nhóm phụ AG 4-HGI, 4-HGII,
Trang 194-HGIII dựa trên các nghiên cứu về lai DNA/DNA và phân tích axít béo (Janell Stevens Johnk and Roger K Jones, 2001)
ðể phòng trừ bệnh lở cổ rễ các nhà khoa học trên thế giới ñã ñề xuất nhiều biện pháp: Chọn lọc hạt giống có chất lượng cao, không nhiễm tác nhân gây bệnh Chuẩn bị ñất trồng ñể tăng sự thoát nước và ngăn ngừa tích tụ nước Trồng cây với mật ñộ thích hợp, tránh trồng dày dẫn ñến ñộ ẩm cao trong tán
lá là ñiều kiện thích hợp cho nấm phát sinh, gây bệnh Loại trừ tàn dư cây bệnh sau thu hoạch sẽ làm giảm số lượng nguồn bệnh trong ñất Trong một vài trường hợp luân canh với cây trồng không mẫn cảm cũng làm giảm mức
ñộ bệnh Bổ sung phân trộn và phân hữu cơ có thể giảm mức ñộ nhiễm bệnh
Sử dụng các loại thuốc diệt nấm như: Methyl thiophanate, PCNB (pentachloronitrobenzen) và Chlorothalonil cũng có hiệu quả diệt trừ nấm bệnh (Janice Y Uchida, 2008)
Bệnh lở cổ rễ cây con có thể ñược giảm thiểu bằng cách xử lý hạt với thuốc trừ nấm như quintozene (pentachloronitrobenzene) và thay ñổi thời vụ trồng sao cho nhiệt ñộ và ñộ ẩm ñất có lợi cho nảy mầm và nhú chồi nhanh (Lester W.Burgess et.al.,2009)
* Bệnh héo rũ gốc mốc trắng
Các nghiên cứu cho thấy: loài nấm Sclerotium có sự khác nhau nhiều về
hình thái nhưng chúng có ñặc ñiểm chung là ñều hình thành hạch nấm với kích thước khác nhau từ một phần nhỏ của một milimet ñến vài chục cm Hạch nấm
có thể tồn tại trong môi trường khô trong nhiều năm mà không bị mất khả năng phát triển Trong ñiều kiện thuận lợi hạch nảy mầm ñể hình thành quả thể hoặc sợi nấm (Wikipedia, 2014)
Nấm Sclerotium rolfsii Sacc ñược Peter Henry Rolfs phát hiện và nghiên
cứu ñầu tiên vào năm 1892 trên cây cà chua ở Florida (Elizabeth J Fichtner,
2013) Nấm Sclerotium rolfsii Sacc thuộc bộ nấm trơ Mycelia sterilia, lớp nấm bất toàn Fungi imperfecti (Gulshan, L et.al.,1992; Barnett, H.L et.al., 1998)
Trang 20Nấm Sclerotium rolfsii Sacc ñược biết ñến là loài nấm có phổ ký chủ
khá rộng ngoài tự nhiên và là nguồn bệnh gây hại lớn cho cây trồng Trên thế
giới ñã nghiên cứu, xác ñịnh ñược phạm vi ký chủ của nấm Sclerotium rolfsii
Sacc với ít nhất 500 loài cây trồng thuộc 100 họ thực vật Những cây ký chủ mẫn cảm nhất với bệnh bao gồm: họ cà (cà chua, khoai tây, cà pháo v.v), họ hoa thập tự (cải bắp, súp lơ trắng, súp lơ xanh, cải dầu), họ ñậu ñỗ (ñậu tương, lạc, ñậu xanh), họ bầu bí (dưa chuột, dưa hấu, bí ñao, bí ngô) Nấm
Sclerotium rolfsii Sacc có thể sinh trưởng phát triển và tấn công vào bộ phận
cây sát mặt ñất Trước khi nấm xâm nhập vào mô ký chủ, chúng sản sinh tản nấm trên bề mặt gốc thân, quá trình tấn công có thể mất từ 2 - 10 ngày Nhiệt
ñộ thấp hơn 100C hoặc cao hơn 400C nấm không phát triển ñược Nấm
Sclerotium rolfsii có khả năng sinh trưởng, phát triển trong khoảng pH rộng,
thuận lợi nhất trong khoảng 3-5 (Stephen and Rebeca, 1992)
Sợi nấm màu trắng, mịn xuất hiện sau khi cây ký chủ bị nhiễm bệnh từ 3-4 ngày trong ñiều kiện ấm áp và ẩm ướt Nhiều sợi nấm tạo thành tản nấm màu trắng trên thân cây gần mặt ñất Khoảng 7 ngày sau khi nhiễm bệnh, từ sợi nấm hình thành nhiều hạch nấm Hạch nấm có hình cầu, ban ñầu có màu trắng sau chuyển sang màu vàng, cuối cùng có màu vàng nâu, kích thước 0,5-2mm Hạch nấm có thể sống sót nhiều năm trong ñất, trên tàn dư thực vật Nghiên
cứu cho thấy hạch nấm Sclerotium rolfsii có thể sống sót trong ñất dưới ñộ sâu
từ 15-30cm (Muler, J., 2001) Sự nảy mầm của hạch nấm xảy ra trong khoảng
pH từ 2-5 Sự nảy mầm của hạch nấm bị ức chế khi pH lớn hơn 7 Hạch nấm
có khả năng chống chịu tốt với ñiều kiện môi trường bất lợi Trong khi sợi nấm
bị chết ở nhiệt ñộ 00C thì hạch nấm vẫn có thể sống sót ở nhiệt ñộ dưới - 100C (Stephen and Rebeca, 1992)
Triệu chứng chính của nấm Sclerotium rolfsii là gây thối ở gốc thân,
cây bệnh héo và chết Nấm bệnh thường xâm nhiễm vào các cây trồng ñã bị ảnh hưởng bởi các tác nhân gây bệnh khác Sợi nấm phát triển từ hạch nấm
Trang 21xâm nhiễm vào cây qua gốc thân Các sợi nấm có thể mọc lan ñến vài cm trên mặt ñất từ cây hoặc mô bệnh ñể xâm nhiễm những cây gần ñó (Lester W.Burgess et.al, 2009)
Trên cà chua, lạc, hạt tiêu, nhiều cây thảo mộc và cây gỗ khác,vết bệnh ban ñầu là một ñốm nhỏ trên gốc thân gần mặt ñất và nhanh chóng lan rộng Trên cà chua và hạt tiêu vết bệnh có thể dài tới vài cm, gây hiện tượng héo lá
Quả cà chua và các loại quả khác gần mặt ñất có thể bị nhiễm S.rolfsii, bề mặt
vết bệnh mềm, vết bệnh nhanh chóng lan rộng khắp quả Trên bề mặt vết bệnh
có sợi nấm trắng và các hạch nấm (Muler, J., 2001)
Việc kiểm soát bệnh héo rũ gốc mốc trắng là khó khăn và phụ thuộc vào sự kết hợp giữa các biện pháp canh tác, sinh học và hoá học Các biện pháp canh tác như: dọn sạch tàn dư cây trồng, diệt cỏ dại, tránh làm xây xước cây, mật ñộ trồng hợp lý, luân canh với các loại ngũ cốc không phải là ký chủ của nấm làm giảm tỷ lệ bệnh Bón vôi ñể ñiều chỉnh ñộ pH của ñất Cày sâu ít nhất 20cm, lật ñất ñể chôn hạch nấm và tàn dư cây bệnh ít nhất 10cm dưới bề mặt Biện pháp sinh học: Một số loài vi sinh vật ñối kháng ñã ñược chứng
minh có thể kiểm soát ñối với Sclerotium rolfsii là: Trichoderma harzianum,
T.viride, Bacillus subtilis, Penicillium spp và Gliocladium Virens Biện pháp
hoá học: có 6 loại thuốc diệt nấm ñã ñược thử nghiệm trên cà chua: Atopam-N, Aldrex T, Calixin M, PCNB, Captan và Captafol dùng ñể xử lý ñất trước khi nhiễm bệnh ñã làm giảm tỷ lệ bệnh (Stephen and Rebeca, 1992)
2.1.3 Sử dụng nấm ñối kháng Chaetomium trong phòng trừ bệnh hại
Sử dụng biện pháp sinh học thay thế cho biện pháp hóa học trong bảo
vệ thực vật ñã và ñang ñược thực hiện trong nhiều thập kỷ qua Chế phẩm sinh học nấm ñối kháng Ketomium có phổ tác dụng rộng ñược các nhà khoa
học Thái Lan nghiên cứu sáng chế từ 22 chủng Chaetomium cupreum CC10 và Chaetomium globosum CG01-CG12 ñã ñược giới thiệu thành công
CC01-cho nông dân ở Thái Lan, Philippin, Trung Quốc, Nga và Việt Nam
Trang 22Loài Chaetomium thường ñược tìm thấy trong ñất và phân hữu cơ và là
một trong những chi lớn nhất của Ascomycetes saprobic với hơn 300 loài trên toàn thế giới (Von Arx et.al., 1986; Soytong and Quimio,1989) Loài
Chaetomium có khả năng phân giải cellulose và các chất hữu cơ khác và có
thể ñối kháng chống lại các VSV ñất khác nhau Theo kết quả nghiên cứu của nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới và ñặc biệt là các nhà khoa học Thái Lan
trong nhiều năm qua về Chaetomium spp ñã ñược thử nghiệm thành công trong việc phòng trừ các bệnh nấm hại cây trồng: Chaetomium globosum và
C.cochlioides ñối kháng với loài Fusarium và Helminthosporium (Tveit and
Moore,1954) ðặc biệt các chủng của C.globosum có thể kiểm soát tốt nhiều tác nhân gây bệnh như: Fusarium roseum f.sp hại ngô (Chang and Kommedahl, 1968; Kommedahl et.al., 1981), Venturia inequalis gây bệnh
ghẻ táo (Boudreau and Andrews, 1987; Cullen et.al., 1984; Cullen and
Andrews, 1984; Heye and Andrews, 1983) Một số isolate của C.globosum sinh ra chất kháng sinh có thể ngăn chặn ñược bệnh thối do Phythium ultimum hại củ cải ñường (Di Pietro et.al., 1991); hơn nữa một isolate của C.globosum
có thể ñối kháng chống lại Rhizoctonia solani (Walter and Gindrat, 1988) và
Alternaria brassicola (Vannacci and Harman, 1987) Chủng C.cupreum cũng
ñược báo cáo có thể ñối kháng chống lại các tác nhân gây bệnh trên ñậu tương
như loài Phomopsis và Colletotrichum (Manandhar et.al., 1986) Hai mươi chủng C.cupreum và C.globosum ñã ñược tìm thấy có khả năng ức chế các tác
nhân gây bệnh thực vật khác nhau (Soytong and Soytong, 1997) như:
Curvularia lunata, Pyricularia oryzae, Rhizoctonia oryzae (Soytong,
1989,1992a), Sclerotium rolfsii (Soytong,1991) Nghiên cứu của Soytong và
Soytong năm 1997 cho thấy: xử lý Ketomium vào ñất 2 tháng trước khi trồng
sẽ kiểm soát ñược bệnh thối Fusarium oxysporum trên cà chua Ketomium cũng có hiệu quả trong việc ngăn chặn bệnh thối cổ rễ của ngô do S.rolfsii
(K.Soytong et al., 2001)
Trang 23Các nhà khoa học không ngừng tìm kiếm về tác dụng của Chaetomium
Có 3 loài của chi Chaetomium mới ựược mô tả và ghi nhận ở đài Loan là:
Chaetomium ampullare, Chaetomium fusiforme và Chaetomium longicolleum Trước ựó tại ựây ựã có 24 loài Chaetomium ựã ựược ghi nhận
(Jong-How Chang and Yei-Zeng Wang, 2007)
đã có nhiều chứng minh về vai trò kiểm soát sinh học của Chaetomium
globosum trong việc bảo vệ cây trồng Thắ nghiệm của Annette REISSINGER
et.al (2003) cho thấy: Khi nhiễm Chaetomium globosum vào hệ rễ của cây lúa
mạch, cây vẫn sinh trưởng phát triển tốt trong hệ thống khắ canh, hệ rễ hoàn
toàn khoẻ mạnh Phân tắch mô hoá học cho thấy bản thân Chaetomium
globosum không xâm nhập vào hệ rễ của cây lúa mạch do sự ngăn chặn của
lớp bần hoá của biểu bì Như vậy Chaetomium globosum chỉ có mặt ở ngoài hệ
rễ cây trồng không gây hại hệ rễ mà nó còn có vai trò ựối kháng với các loài nấm gây hại rễ ựể bảo vệ cây trồng
Theo V.Shanthiyaa et.al (2013): Chaetomium globosum là một tác
nhân sinh học có khả năng kiểm soát bệnh mốc sương khoai tây Thắ nghiệm
nghiên cứu 8 isolate Chaetomium, kết quả cho thấy: tất cả 8 isolate
Chaetomium có thể ngăn ngừa sự phát triển của nấm P.infestans trong ống
nghiệm, trong ựó isolate Chaetomium globosum 6 có hiệu quả ức chế cao
nhất Tỷ lệ ức chế của Cg 6 là 72,3%, Cg1 là 64,5%, Cg3 là 62,2%, Cg4 là 61,2% và Cg5 là 60% Nghiên cứu cho thấy Cg6 có khả năng sản xuất ra chất kháng sinh có tên là ỘChaetominỢ Sự hoạt ựộng của các enzym exo- và endo-glucanase của isolate Cg6 lớn hơn so với các isolate khác Kết quả giải trình
tự ựoạn ITS1 và ITS4 cho thấy isolate Cg6 thuộc nhóm C.globosum
Chaetomium globosum còn có khả năng kiểm soát dịch bệnh trên táo
Thắ nghiệm trong nhà kắnh cũng như ngoài ựồng ruộng cho thấy: Ở công thức
kết hợp cellulose với C.globosum phun cho táo, khi pha loãng dung dịch rửa
lá táo dưới kắnh hiển vi ựiện tử cho thấy các bào tử của C.globosum tồn tại và
Trang 24phát triển mạnh, ngược lại ở công thức không kết hợp với cellulose sự sinh
bào tử giảm Khi kết hợp cellulose với C globosum phun cho táo ñã kiểm soát tốt bệnh ñốm ñen trên lá do Gloeodes pomigena và bệnh trên hạt do
Zygophiala jamaicensis Các tác giả ñã ñưa ra một phương pháp cung cấp
chất dinh dưỡng cho lá ñồng thời nâng cao hiệu quả ñối kháng của
C.globosum, từ ñó kiểm soát sinh học ñược dịch bệnh (R.F.Davis et.al, 1992)
2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
2.2.1 Tình hình phân bố và sản xuất cà chua ở Việt Nam
ðiều kiện thiên nhiên, khí hậu và ñất ñai ở Việt Nam rất thích hợp cho cây
cà chua sinh trưởng và phát triển Trước ñây cà chua ở nước ta chủ yếu ñược
SX ở vụ ñông (chính vụ), có thời gian cung cấp sản phẩm ngắn Từ năm 1997-2000, cuộc “cách mạng” lần thứ nhất trong SX cà chua trong nước xảy
ra với sự ra ñời của các giống cà chua lai chịu nóng trồng ñược nhiều thời vụ trong năm Từ năm 2008 - 2011 ñã ñánh dấu sự ra ñời cuộc cách mạng lần thứ hai, cà chua chất lượng cao Với những thành tựu về tạo ra các bộ giống cà chua lai chất lượng cao và các quy trình công nghệ phát triển SX ñã và ñang
ra ñời và tiếp tục phát triển, hoàn thiện, chúng ta hoàn toàn có thể ñưa nền SX
cà chua nhỏ lẻ, chủ yếu là cây gia vị thành nền SX lớn với ña dạng về các chủng loại sản phẩm, có mức tiêu thụ lớn, cung cấp cho thị trường trong nước
và xuất khẩu, ñem lại kim ngạch vượt hơn nhiều so với xuất khẩu gạo (Nguyễn Hồng Minh, 2013)
Cà chua là cây trồng mang lại hiệu quả kinh tế cao Những năm gần ñây diện tích trồng cà chua ở Việt Nam tương ñối ổn ñịnh và có xu hướng tăng, năm 2011 diện tích trồng cà chua của cả nước là 23.083,6 ha, ñặc biệt tại Lâm ðồng với ưu thế về ñiều kiện khí hậu nên diện tích trồng cà chua ở ñây lớn nhất cả nước, tính ñến năm 2011 diện tích trồng cà chua của Lâm ðồng lên ñến 6.388 ha Với việc thường xuyên cập nhật và ứng dụng các tiến
Trang 25bộ khoa học kỹ thuật trong trồng trọt, năng suất cà chua của cả nước liên tục tăng trong hai năm 2010, 2011, ñặc biệt Lâm ðồng cũng là tỉnh có năng suất
cà chua cao nhất và cao gấp ñôi trung bình năng suất của cả nước
Bảng 2.1: Tình hình sản xuất cà chua của Việt Nam những năm gần ñây Năm Diện tích (ha) Năng suất (tạ/ha) Sản lượng (tấn)
Theo kết quả ñiều tra của Bùi Chí Bửu và cs (2005): Năm 2003 cả nước
ta có 114 giống cà chua ñược gieo trồng trong ñó có 22 giống chủ lực, 12 giống có diện tích gieo trồng lớn nhất trên cả nước, ñứng ñầu là M368 (>1000 ha), tiếp ñến là giống cà chua Pháp, VL2000, TN002, các giống cà chua Mỹ,
Ba Lan, Red Crown, T42, VL2910 và giống của Công ty Trang Nông, PT 18,
VL 250 (500- 1000 ha)
Cà chua là ñối tượng chính trong nghiên cứu giống rau ở Việt Nam ñầu thập kỷ 70 của thế kỷ trước Tuy nhiên giống tạo ra trong giai ñoạn này chủ yếu là các giống thuần Vào những năm 2000 công tác tạo giống cà chua ưu
Trang 26thế lai mới thật sự ñược chú ý Các giống cà chua lai F1 ñược nghiên cứu lai tạo trong giai ñoạn này là HT7, HT21, HT42, HT160, HT144 (ðại học Nông nghiệp Hà Nội) Các giống lai số 9, FM20, FM29 (Viện nghiên cứu rau quả), giống VT3 (Viện cây lương thực và cây thực phẩm), giống T3 (Công ty cổ phần giống cây trồng Miền Nam) và ñặc biệt là các giống Anna, DV 2962 của Công ty Seminis, Kim Cương ñỏ, Savior của Công ty Sygenta là những giống ñang chiếm thị phần lớn nhất ngoài sản xuất (Dương KimThoa, 2012) Năng suất cà chua ở nước ta nói chung rất thấp, mới chỉ bằng 62% so với năng suất chung toàn thế giới Những tỉnh có diện tích trồng cà chua lớn (trên 500 ha) ñều là những nơi có năng suất cà chua khá cao (trên 200tạ/ha)
và chủ yếu tập trung ở khu vực ñồng bằng sông Hồng ðặc biệt như ở Hải Phòng với năng suất bình quân ñạt 319,4 tạ/ha, Bắc Ninh 243,8 tạ/ha, Hải Dương 227,8 tạ/ha ðây là những ñịa phương có năng suất cà chua cao nhất miền Bắc ñồng thời cao nhất cả nước Các ñịa phương có diện tích trồng cà chua lớn nhất cả nước bao gồm: Nam ðịnh (1959ha), Bắc Giang (1300ha), Hải Dương (1180ha) Như vậy khả năng thâm canh phụ thuộc nhiều vào mức
ñộ chuyên canh trong sản xuất Sản xuất cà chua ở nước ta có một số tồn tại chủ yếu: chưa có bộ giống tốt cho từng vụ trồng, ñặc biệt là giống cho vụ thu ñông, sản phẩm chủ yếu tập trung ở vụ ñông xuân (hơn 70%) từ tháng 12-4, còn hơn một nửa thời gian trong năm trồng tình trạng thiếu cà chua ðầu tư cho sản xuất còn thấp, nhất là phân hữu cơ và thuốc bảo vệ thực vật Chưa có quy trình canh tác và giống thích hợp cho từng vùng Việc sản xuất còn manh mún, chưa có sản phẩm hàng hoá lớn cho chế biến công nghiệp Quá trình canh tác, thu hái diễn ra hoàn toàn thủ công Tuy nhiên so với các nước trong khu vực, sản xuất cà chua ở Việt Nam có lợi thế rõ rệt do khí hậu, thời tiết, ñất ñai của nước ta, ñặc biệt các tỉnh phía Bắc phù hợp cho sinh trưởng, phát triển của cà chua nếu ñược ñầu tư tốt, năng suất cà chua sẽ rất cao Diện tích
Trang 27cho phát triển cà chua còn rất lớn vì trồng trong vụ ñông không ảnh hưởng ñến 2 vụ lúa nhưng sản phẩm lại là trái vụ so với Trung Quốc, nước có khối lượng cà chua lớn nhất thế giới (20 triệu tấn/năm) Các vùng trồng cà chua ñều có nguồn lao ñộng lớn, nông dân có kinh nghiệm canh tác nên nếu có thị trường sẽ thu hút nhiều lao ñộng do giá nhân công rẻ nên giá thành có khả năng cạnh tranh cao Chính vì vậy có thể nói triển vọng phát triển cà chua ở nước ta là rất lớn (Nguyễn Khắc Thi và cs, 2008)
Vụ ñông năm 2013 tại các vùng trồng cà chua ở Hà Nội, Bắc Ninh, Bắc Giang, Nam ðịnh, Vĩnh Phúc , người trồng ñều có chung ñánh giá vụ cà chua ñông năm 2013 ñược mùa và giá, tiêu thụ dễ dàng Giá bán cà chua ổn ñịnh, luôn ở mức cao từ 10.000 ñến 12.000 ñồng một kg từ ñầu vụ ñến nay, cao gấp hai lần so với năm trước Có hai lý do khiến cà chua luôn có giá cao
và ổn ñịnh: Một là ñầu vụ trời mưa liên tục kéo dài, ñất ướt nên khó khăn cho việc gieo trồng Hai là hệ lụy vụ cà chua năm trước, giá thấp, hiệu quả kinh tế không cao nên năm nay người nông dân giảm diện tích gieo trồng (Nông nghiệp Việt Nam, 2014)
2.2.2 Tình hình phân bố và sản xuất cà chua ở huyện Kiến Xương và tỉnh Thái Bình
2.2.2.1 Tình hình sản xuất cà chua tại Thái Bình
Thái Bình là một tỉnh ven biển ở ðồng bằng sông Hồng, cách thủ ñô
Hà Nội 110km về phía ñông nam Cơ cấu nông, lâm, thuỷ sản- công nghiệp, xây dựng- dịch vụ năm 2013: nông, lâm, thuỷ sản chiếm 38,2%; công nghiệp, xây dựng: 32,5%; dịch vụ: 29,3%
Năm 2013 toàn tỉnh Thái Bình dự kiến diện tích sản xuất vụ ñông là 40.500 ha, trong ñó: Cây ngô 8.200 ha, ñậu tương 6.120 ha, dưa bí các loại 5.350 ha, khoai tây 3.940 ha, còn lại rau màu và cây khác
Trang 28Bảng 2.2: Kế hoạch sản xuất cây vụ ñông năm 2013 tại Thái Bình
ðơn vị tính: ha
tương
Khoai Tây
Dưa,
bí
Cây khác
Nguồn: Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn Thái Bình
Trong cơ cấu cây trồng của tỉnh Thái Bình, cà chua cũng là một trong những loại cây trồng ñược nông dân chú trọng ñầu tư sản xuất Diện tích gieo trồng ñược phân bố ở hầu khắp các huyện và thành phố trong toàn tỉnh Theo
số liệu của Cục thống kê Thái Bình, năm 2012 diện tích trồng cà chua toàn tỉnh là 490 ha, năng suất là 238,25 tạ/ha, sản lượng 11.674 tấn, trong ñó diện tích trồng cà chua của huyện Kiến Xương là 51 ha, năng suất là 250 tạ/ha và sản lượng là 1.275 tấn Tình hình phân bố và sản xuất cà chua của tỉnh ñược thể hiện trong bảng sau:
Trang 29Bảng 2.3:Tình hình phân bố và sản xuất cà chua vụ đông 2012
Nguồn: Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn Thái Bình
Trong những năm vừa qua, tình hình sản xuất cà chua của tỉnh Thái Bình tương ựối ổn ựịnh, diện tắch trồng cà chua từ năm 2007 ựến năm 2012 biến ựộng không nhiều từ 510- 693 ha, ựặc biệt chỉ có năm 2009 diện tắch giảm còn 329 ha do thời tiết bất thuận, rét ựậm, rét hại kéo dài làm ảnh hưởng ựến sinh trưởng phát triển của tất cả các loại cây trồng Về năng suất, từ năm
2007 ựến năm 2012 do nông dân ựã áp dụng các tiến bộ kỹ thuật, lựa chọn giống chất lượng cao nên năng suất tăng dần qua các năm, ựặc biệt năm 2012 năng suất cà chua tại Thái Bình ựạt 244,54 tạ/ha, thể hiện qua bảng sau:
Trang 30Bảng 2.4: Tình hình sản xuất cà chua tại tỉnh Thái Bình từ
năm 2007 ñến năm 2012
(ha)
Năng suất (tạ/ha)
Sản lượng (tấn)
Nguồn: Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn Thái Bình
2.2.2.2 Tình hình sản xuất cà chua tại huyện Kiến Xương
Huyện Kiến Xương nằm chính phía nam của tỉnh có diện tích tự nhiên
Trang 31Số liệu bảng trên cho thấy: Sản xuất cà chua tại huyện Kiến Xương những năm vừa qua tương ựối ổn ựịnh và có sự gia tăng ựột biến vào năm
2012 ựến nay về diện tắch cũng như năng suất và sản lượng Năm 2013 diện tắch trồng cà chua của toàn huyện là 72 ha, với năng suất 250 tạ/ha thì sản lượng ước ựạt 1.770 tấn
2.2.3 Tình hình bệnh hại cà chua
Theo Ngô Thị Xuyên và Nguyễn Văn đĩnh (2003-2005): Thành phần bệnh hại cà chua là rất phong phú, xuất hiện ở cả trong và ngoài nhà lưới có mái che Trên ruộng sản xuất gồm 19 loại gây hại trong ựó có 2 bệnh hại do virus, 3 bệnh vi khuẩn, 11 bệnh nấm, 2 bệnh sinh lý và tuyến trùng Trong nhà lưới cách ly có 16 loại bệnh xuất hiện, trong ựó có 2 bệnh do virus, 1 bệnh do
vi khuẩn, 9 bệnh do nấm và 5 bệnh sinh lý
Trong các tác nhân gây bệnh, nấm là nhóm tác nhân chắnh gây bệnh
trên hầu hết các loại cây trồng, ựặc biệt là nhóm nấm ựất: Rhizoctonia sp,
Sclerotium sp, Fusarium sp, Pythium spẦNhững loài nấm này thường xuyên
hoạt ựộng ở tầng ựất mặt gây nên các bệnh như: lở cổ rễ, héo rũ gốc mốc trắng, chết rạp cây con, héo vàngẦ
Ở nước ta, việc ựi sâu nghiên cứu, tìm hiểu về nhóm nấm ựất chưa
nhiều, ựặc biệt là hai loài nấm Sclerotium rolfsii và Rhizoctonia solani gây
bệnh héo rũ gốc mốc trắng và lở cổ rễ đã có một số tài liệu ựề cập ựến vấn ựề này song vẫn còn rất nhiều hạn chế, hầu như các tài liệu chỉ mới dừng lại ở việc mô tả triệu chứng, ghi nhận các thiệt hại, nêu ra nguyên nhân gây bệnh
Ầ một cách sơ lược hoặc chưa ựầy ựủ
* Bệnh lở cổ rễ
Nấm Rhizoctonia solani- tác nhân gây bệnh lở cổ rễ cà chua là loài nấm
ựa thực, bán hoại sinh ựiển hình, phát sinh phát triển, xâm nhập gây bệnh thuận lợi nhất trong ựiều kiện nhiệt ựộ tương ựối cao (25-30oC), ẩm ựộ cao đây là loài nấm có nhiều chủng gây bệnh khác nhau, mỗi chủng của nó có
Trang 32phạm vi ký chủ và gây nên những loại hình triệu chứng thể hiện cũng khác nhau Nấm gây bệnh lở cổ rễ cà chua là loài nấm có phổ ký chủ rộng, xâm nhiễm gây hại gần 200 loại cây trồng thuộc các họ thực vật khác nhau, phân
bố rộng khắp các vùng trồng trọt trên thế giới (đỗ Tấn Dũng, 2001)
Nấm Rhizoctonia solani tồn tại trong nhiều loại ựất ở dạng sợi, dạng
hạch nấm, nấm có thể xâm nhập vào tàn dư thực vật Những yếu tố như nhiệt
ựộ ựất, ựộ ẩm ựất, ựộ pH ựất, sự hoạt ựộng của các vi sinh vật ựất có ảnh
hưởng ựến sự tồn tại và xâm nhiễm của nấm Rhizoctonia solani Khi ựiều
kiện thắch hợp và thuận lợi nấm xâm nhập và gây bệnh hại cây Nấm hoạt ựộng mạnh khi ựất ựủ ẩm đất quá khô hoặc bão hoà nước sẽ ức chế sự phát triển của nấm Nấm dễ dàng xâm nhập qua vết thương, mặt khác nấm có khả năng trực tiếp xâm nhập vào mô thực vật non, mềm Trên ựồng ruộng bệnh có thể phát sinh và gây hại từ khi hạt nảy mầm ựến khi cây trưởng thành Ở vườn ươm, bệnh có thể gây chết rạp hàng loạt cây con (Nguyễn Văn Viên và đỗ Tấn Dũng, 2003)
Theo tác giả Nguyễn Văn Viên (1999): Nấm Rhizoctonia solani
thường xuất hiện và gây hại trên cà chua con ở vùng phụ cận và Hà Nội vào
vụ Xuân Hè và Thu đông
Bệnh lở cổ rễ cà chua là một trong những loại bệnh phổ biến thường xuyên xuất hiện gây hại trong suốt các thời kỳ sinh trưởng của cây cà chua, triệu chứng bệnh thay ựổi tuỳ thuộc thời kỳ nấm xâm nhiễm Trên chân ựất thịt nặng, ựất chặt, dễ ựóng váng do mưa, hoặc tưới quá ẩm hay trên ựất trũng khó thoát nước, ựất có ựộ ẩm cao bệnh phát sinh gây hại nặng hơn (đỗ Tấn Dũng, 2001)
Biểu hiện của bệnh là thắt cổ rễ, thối rễ, thối chân, phần thân sát mặt ựất thối mềm Nấm còn có thể xâm nhiễm gây bệnh trên thân, cành, lá khi tiếp xúc với ựất ẩm ướt và ựiều kiện khắ hậu nóng ẩm Sau khi hạt nảy mầm nhú khỏi mặt ựất, nấm xâm nhiễm gây ra vết bệnh ở phần thân mầm, cổ rễ và phần
Trang 33thân sát mặt ựất Vết bệnh có màu nâu hoặc hơi ựen, thân cây con trở nên thối mềm, cây héo ựổ gục và chết Bệnh xuất hiện, xâm nhiễm gây hại nặng và chủ yếu ở giai ựoạn cây con ở vườn ươm (1-2 lá mầm ựến khi cây có 1-2 lá thật) Trong vườn ươm, khi cây con ựã già tuổi cũng có thể bị nhiễm bệnh, nhưng mức ựộ phát sinh thấp hơn Trong những ựiều kiện ngoại cảnh thuận lợi, bệnh héo rũ lở cổ rễ có thể phát sinh gây hại ngay cả khi cây cà chua trưởng thành Bệnh thường phát sinh gây hại nhiều ở giai ựoạn vườn ươm nhất là những vùng cà chua bị tuyến trùng nốt sưng rễ phá hại Hầu hết các giống cà chua ựang trồng phổ biến ựều có thể bị nhiễm bệnh này Mức ựộ phát sinh phát triển của bệnh lở cổ rễ có liên quan chặt chẽ với nhiều yếu tố sinh thái như: thành phần cơ giới, ựịa thế ựất ựai, chế ựộ luân canh, thời vụ gieo trồng, mật ựộ gieo, chế ựộ phân bón, tưới nướcẦ(đào Hằng Trang và cs, 2007)
Nghiên cứu của đỗ Tấn Dũng (2013) cho thấy: Tác hại chủ yếu của bệnh là gây nên hiện tượng lở cổ rễ, chết cây con và làm ảnh hưởng không nhỏ ựến sinh trưởng phát triển của cây và ựến năng suất, ựặc biệt là cây con ở giai ựoạn vườn ươm và giai ựoạn mới gieo trồng ở ruộng sản xuất Nhìn chung bệnh thường xuất hiện trên ựồng ruộng từ sau gieo trồng một tuần trở
ựi, bệnh có xu hướng tăng dần vào giai ựoạn cây tiếp tục lớn Tỷ lệ bệnh lở cổ
rễ trên các loại cây trồng ựiều tra thường ựạt cao nhất vào thời ựiểm sau gieo
trồng 28-35 ngày Các isolates nấm Rhizoctonia solani phân lập trên cà chua,
dưa chuột, ựậu tương ựều có thể lây nhiễm chéo cho nhau Thời kỳ tiềm dục trên các cây ký chủ ngắn, dao ựộng từ 3-4 ngày Tỷ lệ phát bệnh trên các cây
trồng lây nhiễm cũng khác nhau Khi lây nhiễm các isolates nấm R.solani trên
chắnh cây ký chủ, tỷ lệ phát bệnh thường cao hơn so với khi lây nhiễm
isolates nấm R.solani phân lập từ cây trồng khác Mặt khác, các isolates nấm
R.solani phân lập trên các cây ký chủ cùng họ thực vật khi lây nhiễm chéo
cho nhau ựều cho tỷ lệ phát bệnh cao hơn các cây ký chủ khác họ Qua ựó cho
Trang 34thấy các isolates nấm R.solani gây hại trên cây ký chủ khác nhau thể hiện tắnh
gây bệnh và tắnh ựộc khác nhau
Các biện pháp phòng chống bệnh lở cổ rễ ựược tác giả đỗ Tấn Dũng, Nguyễn Văn Viên ựề xuất:
Chọn ựất vườn ươm cao ráo, dễ thoát nước Ruộng phải ựược làm ựất
kỹ, dọn sạch tàn dư cỏ dại, lên luống cao Gieo hạt ựúng thời vụ, mật ựộ trồng hợp lý, tưới tiêu ựủ ẩm ựể hạt nảy mầm nhanh Hạn chế luân canh giữa các
cây trồng là ký chủ của Rhizoctonia solani Chọn ựất không có nguồn bệnh ựể
làm vườn ươm cây con Trong những vùng bệnh thường xuyên xuất hiện, gây hại nặng cần tiến hành xử lý hạt giống trước khi gieo kết hợp với việc xử lý ựất bằng một số thuốc trừ nấm và thuốc xông hơi (Carboxin, Agrosan, Captan) ựể hạn chế nấm và tuyến trùng hại vùng rễ (đỗ Tấn Dũng, 2001; Nguyễn Văn Viên và đỗ Tấn Dũng, 2003)
* Bệnh héo rũ gốc mốc trắng
Bệnh héo rũ gốc mốc trắng còn gọi là bệnh héo gốc mốc trắng, bệnh
thối trắng do nấm Sclerotium rolfsii Sacc gây ra, nấm gây hại không những
trên cà chua mà còn ký sinh phá hại trên nhiều loài cây trồng khác có giá trị kinh tế quan trọng như khoai tây, ựậu tương, lạc, ớt, ựậu ựỗ, bầu bắ, hoa, cây cảnh (đỗ Tấn Dũng, 2001)
Nấm Sclerotium rolfsii ưa hảo khắ, ưa ẩm và nhiệt ựộ cao khoảng 30oC Nấm tồn tại ở trong ựất và tàn dư cây bệnh, lan truyền do quá trình làm ựất, cây giống nhiễm bệnh từ vườn ươm Nấm xâm nhập vào gốc cây con, cây trưởng thành, sử dụng chất hữu cơ làm nguồn dinh dưỡng, sản sinh ra axit oxalic và men làm phân huỷ mô cây chủ (Nguyễn Văn Viên và đỗ Tấn Dũng, 2003)
Theo Nguyễn Văn Viên và Vũ Triệu Mân (1998): Ở xã Tiên Dương - đông Anh, Võ Cường - Bắc Ninh, bệnh héo rũ gốc mốc trắng gây hại nặng trên cà chua trồng vụ đông sớm trong tháng 9 - 10, cà chua vụ Xuân Hè bệnh phát triển mạnh trong tháng 4 và tháng 5 Bệnh héo gốc mốc trắng thường
Trang 35phát triển vào hai thời kỳ trong năm Thời kỳ thứ nhất khoảng 11/4 - 1/6 bệnh hại cà chua Xuân Hè ở cuối vụ, thời kỳ thứ hai từ khoảng 9/9 - 8/11 bệnh thường hại cà chua đông sớm đặc biệt trong khoảng thời gian 9/9 ựến cuối tháng 9 vào giai ựoạn cà chua ra hoa và hình thành quả non bệnh phát triển rất mạnh (Nguyễn Văn Viên, 1999) Nếu cây cà chua bị bệnh héo gốc mốc trắng
ở giai ựoạn vườn ươm hoặc từ khi trồng ựến giai ựoạn chùm hoa ựầu nở cây
sẽ bị chết héo Nếu cây nhiễm bệnh muộn ở giai ựoạn chớm ra quả lứa ựầu, sau trồng 60 - 70 ngày cây cũng bị héo rũ, quả chắn ép không sử dụng ựược Còn nếu cây bị nhiễm muộn vào giai ựoạn quả non, cây thường chết héo, năng suất có thể giảm 61.6% so với cây khoẻ
Trên ruộng sản xuất bệnh thường xuất hiện nhiều sau khi trồng khoảng
50 ngày Trên ựồng ruộng bệnh phát sinh gây hại cả ở giai ựoạn cây con vườn ươm và giai ựoạn cây trưởng thành ngoài ruộng sản xuất Cây con bị bệnh chết nhanh hơn cây trưởng thành Bệnh phá hại ở tất cả các thời vụ trồng: vụ
cà chua đông, đông Xuân và Xuân Hè ở miền Bắc nước ta Bệnh phát sinh gây hại nhiều vào giai ựoạn cà chua ra hoa - quả non - quả già Thời tiết nóng
ẩm, phù hợp cho bệnh phát triển (Nguyễn Văn Viên và đỗ Tấn Dũng, 2003)
Theo đỗ Tấn Dũng (2006): Các isolate nấm S.rolfsii phân lập trên lạc,
ựậu tương, cà chua, ựậu xanh, dưa chuộtẦ ựều có thể lây nhiễm chéo cho nhau Thời kỳ tiềm dục trên các cây ký chủ dao ựộng từ 3-5 ngày Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học giúp cho việc áp dụng biện pháp luân canh trong phòng trừ bệnh héo rũ gốc mốc trắng hại cây trồng cạn trong sản xuất nông nghiệp hiện nay
Nguồn bệnh tồn tại ở trong ựất và tàn dư cây bệnh, lan truyền do quá trình làm ựất, cây giống nhiễm bệnh từ vườn ươm (Nguyễn Văn Viên và đỗ Tấn Dũng, 2003), do ựó việc phòng trừ bệnh gặp rất nhiều khó khăn Cũng theo hai tác giả này biện pháp phòng trừ bệnh có hiệu quả là cần phải kết hợp nhiều biện pháp: Ruộng cà chua phải ựược tiêu nước tốt, thực hiện việc luân
Trang 36canh cây cà chua với cây trồng không phải là ký chủ của nấm, phơi ải ñất trồng, bón phân cân ñối N-P-K, tưới nước hợp lý, có thể xử lý ñất vườn ươm bằng thuốc TMTD, nhổ bỏ cây bệnh ra khỏi ruộng hoặc ñốt, làm giàn cho cà chua
ðể phòng trừ bệnh héo gốc mốc trắng và bệnh lở cổ rễ do hai loài
nấm S.rolfsii và R.solani trên thế giới và ở Việt nam ñã có khá nhiều công
trình nghiên cứu về biện pháp phòng trừ như: biện pháp hoá học, luân canh cây trồng, biện pháp sinh học, biện pháp vật lý cơ giới, chọn tạo giống chống chịu…
2.2.4 Sử dụng nấm ñối kháng Chaetomium trong phòng trừ bệnh hại
Ở Việt Nam, nấm ñối kháng Chaetomium lần ñầu tiên ñược nghiên cứu
ở Viện Di truyền nông nghiệp vào năm 1999 Các nghiên cứu, tìm kiếm, ñịnh
danh các loài Chaetomium ñã ñược thực hiện Sau khi ñã phân lập và ñịnh danh ñược 4 loài Chaetomium, các nghiên cứu thử khả năng ñối kháng của 2 loài Chaetomium globosum và Chaetomium cupreum ñã ñược thực hiện trong
phòng thí nghiệm, chúng tỏ ra có khả năng ñối kháng cao với nhiều loại nấm
bệnh hại như: Curvularia lunata, Fusarium olucopersici, Sclerotium rolfsii,
Pyricularia oryzae, Colletotrichum gloeosporioides Các nghiên cứu của
Viện Di truyền cho thấy: hai loài nấm Chaetomium cupreum và Chaetomium
globosum phát triển ở ñiều kiện pH từ 4,8-6,5, nhưng ñộ pH tối ưu cho chúng
là trong khoảng từ 5-6 Hai loài nấm này có thể sinh trưởng phát triển trong phổ nhiệt ñộ rất rộng 3-52oC ðiều kiện tối ưu cho việc sinh bào tử sản lượng cao là từ 25-27oC Năm 2002-2003 Viện Di truyền nông nghiệp ñã sản xuất
thử thành công chế phẩm trừ nấm sinh học từ các chủng Chaetomium ñược
tìm thấy ở Việt Nam, với tên là Chae VDT và ñã tiến hành thử hiệu lực chế phẩm trừ nấm sinh học này trên một số loài cây trồng như: cam Canh, thông, hoa hồng, hoa cúc và cà chua (Lê Thị Ánh Hồng, 2005)
Trang 37PHẦN 3: VẬT LIỆU NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ðối tượng, ñịa ñiểm nghiên cứu và thời gian thực hiện
3.1.1 ðối tượng nghiên cứu
- Bệnh lở cổ rễ ((Rhizoctonia solani Kühn)
- Bệnh héo rũ gốc mốc trắng (Sclerotium rolfsii Sacc.)
3.1.2 ðịa ñiểm nghiên cứu
- Một số hợp tác xã trồng cà chua: Bình Nguyên, Thanh Tân…huyện Kiến Xương tỉnh Thái Bình
- Bộ môn Bệnh cây, Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam
3.1.3 Thời gian nghiên cứu:
- Tháng 4/2013 ñến tháng 4/2014
3.2 Vật liệu nghiên cứu:
- Một số giống cà chua: Chanoka F1 của Ấn ðộ, CN 3000 của hãng Seminis- Thái Lan, Hương Nông, Tre Việt số 1, Tre Việt số 5
- Các mẫu bệnh chính do nấm Rhizoctonia solani, Sclerotium rolfsii hại
gốc, rễ cà chua thu thập ngoài ñồng ruộng
- Chế phẩm nấm ñối kháng Ketomium của Công ty TNHH MTV Sinh
học Nông nghiệp Văn Giang- Viện Di truyền Nông nghiệp Chế phẩm có
thành phần: Chaetomium cupreum 1,5 x 106 CFU/ml
- Dụng cụ trong phòng thí nghiệm :
+ ðĩa petri, ñũa thuỷ tinh, xoong, bếp ñiện, bình tam giác, dao, panh, ñèn cồn, ñột cắt nấm, ống ñong, kính hiển vi, lam kính, la men
+ Tủ sấy, tủ lạnh, tủ ñịnh ôn, buồng cấy, nồi hấp…
- Dụng cụ trong nhà lưới: bầu trồng cây, ñất phù sa ñã ñược khử trùng,
ô doa tưới nước
- Nguyên liệu, hoá chất:
+ ðường Sacaroza, Glucose, Agar, khoai tây, nước cất, trấu, cám dùng
ñể làm môi trường nuôi cấy nấm
Trang 38- Môi trường nuôi cấy:
* Môi trường WA ( Water –Agar: Nước - Aga)
Thành phần:
+ Agar: 20gam + Nước cất: 1000ml Cách làm: Cho 1000ml nước vào xoong, hoà Agar vào 1000ml nước, dùng ñũa quấy cho agar tan ñều, cho lên bếp ñiện ñun, vừa ñun vừa quấy ñều tay, sau khi sôi 2 phút, cho xoong ra khỏi bếp, ñổ môi trường vào cho vào lọ thủy tinh chuyên dùng hấp môi trường, vặn nắp vừa phải (không ñược vặn chặt quá), cho vào nồi hấp, hấp khử trùng 15 phút (1210C, 1,5at) Hấp xong
lấy lọ môi trường ra khỏi nồi hấp, ñổ môi trường vào các hộp lồng, ñổ một ít rồi lắc cho môi trường loang thành lớp rất mỏng trong hộp lồng, ñậy nắp lại, khi môi trường nguội, dùng ñể dính bào tử nấm, phục vụ cho việc dùng kim thủy tinh lấy ñơn bào tử Nếu chưa dùng ngay thì cho các hộp này vào túi nilon trắng sạch buộc miệng túi lại bằng dây chun ñể chống nhện nhỏ xâm nhập vào ñĩa, ñể vào khay nhựa, cất vào tủ ñể sử dụng dần trong 2-3 ngày sau
• Môi trường PSA ( Potato + Sugar + Agar): Khoai tây - ñường
saccarose - aga)
Thành phần:
+ Khoai tây: 200gam
+ Saccarose (ñường ăn): 20gam
+ Nước cất: 1000ml
Cách làm: 200g khoai tây gọt sạch vỏ, cắt lát mỏng luộc nhừ với 1ít nước sau ñó lọc qua 4 lớp vải màn lấy nước trong Cho nước khoai tây, ñường
ăn, agar vào xoong rồi quấy ñều Cho xoong lên bếp vừa ñun vừa quấy ñều
tay cho sôi ñều rồi cho vào lọ thủy tinh chuyên dùng hấp môi trường, hấp khử
trùng ở 121oC trong 15 phút Hấp xong cho môi trường vào hộp lồng ñậy nắp
Trang 39lại, khi môi trường nguội thì cấy nấm vào môi trường Nếu chưa dùng ngay thì cho các hộp này vào túi nilon trắng sạch buộc miệng túi lại bằng dây chun
ñể chống nhện nhỏ xâm nhập vào ñĩa, ñể vào khay nhựa, cất vào tủ ñể sử dụng dần trong 2-3 ngày sau
•••• Môi trường PGA (Potato + glucose + agar: Khoai tây – glucose – agar)
sử dụng dần trong 2-3 ngày sau
* Môi trường cám –Agar:
Trang 40gam thạch quấy ñều rồi cho xoong lên bếp ñun nhỏ lửa, vừa ñun vưa quấy ñều tay, sôi 2 phút là ñược, cho vào lọ thủy tinh chuyên dùng hấp môi trường, ñậy
nắp chai, hấp khử trùng ở 121oC trong 15 phút Hấp xong cho môi trường vào hộp lồng ñậy nắp lại, khi môi trường nguội thì cấy nấm vào môi trường Nếu chưa dùng ngay thì cho các hộp này vào túi nilon trắng sạch buộc miệng túi lạị bằng dây chun ñể chống nhện nhỏ xâm nhập vào ñĩa, ñể vào khay nhựa,
cất vào tủ ñể sử dụng dần trong 2-3 ngày sau
3.3 Nội dung nghiên cứu
3.3.1 ðiều tra diễn biến bệnh lở cổ rễ và bệnh héo rũ gốc mốc trắng cà chua
* ðiều tra diễn biến bệnh lở cổ rễ trên vườn ươm
* ðiều tra diễn biến bệnh lở cổ rễ, bệnh héo rũ gốc mốc trắng trên ruộng sản xuất:
- ðiều tra diễn biến bệnh tại các xã khác nhau của huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình
- ðiều tra ảnh hưởng của loại ñất trồng ñến bệnh
- ðiều tra ảnh hưởng của chế ñộ luân canh ñến bệnh
- ðiều tra ảnh hưởng của thời vụ ñến bệnh
3.3.2 Nghiên cứu nấm Rhizoctonia solani và nấm Sclerotium rolfsii
- Thu thập mẫu bệnh lở cổ rễ và mẫu bệnh héo rũ gốc mốc trắng hại cà chua, sơ bộ xác ñịnh tác nhân gây bệnh
- Phân lập nấm Rhizoctonia solani và nấm Sclerotium rolfsii
- Nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường, nhiệt ñộ ñến sự phát triển của
nấm Rhizoctonia solani và nấm Sclerotium rolfsii
- Nghiên cứu giá thể nhân nuôi sinh khối nấm Sclerotium rolfsii ñể lấy
nguồn làm thí nghiệm chậu vại
3.3.3 Nghiên cứu hiệu lực phòng trừ bệnh lở cổ rễ, bệnh héo rũ gốc mốc trắng của chế phẩm Ketomium
3.3.3.1 Nghiên cứu khả năng ức chế của chế phẩm Ketomium ñối với nấm Rhizoctonia solani và nấm Sclerotium rolfsii trên môi trường PSA