Nội dung 1: đánh giá ựặc ựiểm hình thái, khả năng sinh trưởng và phát triển, năng suất chất lượng của một số giống ựịa lan nhập nội .... Thắ nghiệm 1: Nghiên cứu ảnh hưởng của ẩm ựộ giá
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
*********
ðẶNG TIẾN DŨNG
ðÁNH GIÁ SỰ SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN, RA HOA
CỦA MỘT SỐ GIỐNG ðỊA LAN (Cymbidium sp.) NHẬP NỘI VÀ
NGHIÊN CỨU BIỆN PHÁP KỸ THUẬT LÀM TĂNG NĂNG SUẤT,
CHẤT LƯỢNG GIỐNG ðỊA LAN VÀNG HOÀNG ðẾ
TẠI MỘC CHÂU - SƠN LA
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI, 2014
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
*********
ðẶNG TIẾN DŨNG
ðÁNH GIÁ SỰ SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN, RA HOA
CỦA MỘT SỐ GIỐNG ðỊA LAN (Cymbidium sp.) NHẬP NỘI VÀ
NGHIÊN CỨU BIỆN PHÁP KỸ THUẬT LÀM TĂNG NĂNG SUẤT,
CHẤT LƯỢNG GIỐNG ðỊA LAN VÀNG HOÀNG ðẾ
TẠI MỘC CHÂU - SƠN LA
CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc hoàn thành luận văn này ñã ñược cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày 11 tháng 11 năm 2014
Tác giả luận văn
ðặng Tiến Dũng
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và thực hiện ựề tài nghiên cứu, tôi luôn nhận
ựựơc sự quan tâm của cơ quan, nhà trường, sự giúp ựỡ tận tình của các thầy cô,
các ựồng nghiệp, bạn bè và gia ựình
Nhân dịp hoàn thành luận văn, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ựến
TS Phạm Thị Minh Phượng, TS đặng Văn đông người ựã tận tình hướng dẫn tôi
thực hiện ựề tài và hoàn thành bản luận văn tốt nghiệp
Tôi xin trân trọng cám ơn các thầy cô giáo trong Bộ môn Rau quả hoa, cây
cảnh - Khoa Nông học - Học Viện Nông nghiệp Việt Nam, Trung tâm nghiên cứu và
Phát triển hoa, cây cảnh Ờ Viện nghiên cứu Rau quả nơi tôi thực hiện ựề tài và các
ựồng nghiệp ựã tạo ựiều kiện, hướng dẫn, giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình học tập,
nghiên cứu ựể có thể hoàn thành luận văn này
Nhân dịp này, tôi xin trân trọng cám ơn toàn thể gia ựình, bạn bè ựã tạo ựiều
kiện và giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Hà Nội, ngày 11 tháng 11 năm 2014
Tác giả luận văn
đặng Tiến Dũng
Trang 5MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC HÌNH vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii
MỞ ðẦU 1
1 ðặt vấn ñề 1
2 Mục ñích và yêu cầu 1
2.1 Mục ñích 1
2.2 Yêu cầu 1
3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của ñề tài 2
3.1 Ý nghĩa khoa học của ñề tài 2
3.2 Ý nghĩa thự c tiễn của ñề tài 2
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 3
1.1 Nguồn gốc, vị trí phân loại, giá trị kinh tế cây hoa ñịa lan 3
1.1.1 Nguồn gốc của cây hoa lan 3
1.1.2 Phân loại và ñặc ñiểm thực vật học 4
1.1.3 Yêu cầu ngoại cảnh 6
1.1.4 Các loại sâu bệnh hại thường gặp trên lan Kiếm 8
1.2 Tình hình sản xuất hoa lan trên thế giới và Việt Nam 9
1.2.1 Tình hình sản xuất hoa lan trên thế giới 9
1.2.2 Tình hình sản xuất hoa lan ở Việt Nam 11
1.3 Một số kết quả nghiên cứu về hoa lan trên thế giới và ở Việt Nam 12
1.3.1 Một số kết quả nghiên cứu về hoa lan trên thế giới 12
1.3.2 Một số kết quả nghiên cứu về hoa lan ở Việt Nam 17
Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.1 Vật liệu nghiên cứu 23
Trang 62.2 Nội dung nghiên cứu 24
2.3 Thời gian nghiên cứu 24
2.4 địa ựiểm nghiên cứu 24
2.5 Phương pháp nghiên cứu 24
2.5.1 Phương pháp bố trắ, theo dõi thắ nghiệm 24
2.5.2 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi 28
Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 31
3.1 Nội dung 1: đánh giá ựặc ựiểm hình thái, khả năng sinh trưởng và phát triển, năng suất chất lượng của một số giống ựịa lan nhập nội 31
3.2 Nội dung 2: Nghiên cứu biện pháp kỹ thuật làm tăng năng suất chất lượng giống hoa ựịa lan Vàng Hoàng đế 36
3.2.1 Thắ nghiệm 1: Nghiên cứu ảnh hưởng của ẩm ựộ giá thể ựến khả năng sinh trưởng, phát triển của giống ựịa lan Vàng Hoàng đế 36
3.2.2 Thắ nghiệm 2: Nghiên cứu loại giá thể ảnh hưởng ựến sinh trưởng và phát triển của giống ựịa lan Vàng Hoàng đế 43
3.2.3 Thắ nghiệm 3: Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón lá ựến sinh trưởng và phát triển của giống ựịa lan Vàng Hoàng đế 50
3.2.4 Thắ nghiệm 4: Nghiên cứu hiệu lực của một số loại thuốc phòng trừ bệnh cháy lá trên cây ựịa lan Vàng Hoàng đế 55
KẾT LUẬN 58
5.1 Kết luận 58
5.2 đề nghị 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO 60
PHỤ LỤC 62
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 3.1 ðặc ñiểm hình thái thân lá của một số giống ñịa lan nhập nội tại
Mộc Châu – Sơn La 31
Bảng 3.2 ðặc ñiểm cấu trúc thân, lá một số giống ñịa lan nhập nội tại Mộc Châu – Sơn La 32
Bảng 3.3 ðặc ñiểm cấu tạo hoa của một số giống ñịa lan nhập nội tại Mộc Châu – Sơn La 33
Bảng 3.4 ðặc ñiểm hoa của một số giống ñịa lan nhập nội tại Mộc Châu – Sơn La 34
Bảng 3.5 Tập tính nở hoa của của một số giống ñịa lan nhập nội tại Mộc Châu - Sơn La 35
Bảng 3.6 Ảnh hưởng của ẩm ñộ giá thể ñến ñộng thái ñẻ nhánh của cây 36
Bảng 3.7 Ảnh hưởng của ẩm ñộ giá thể ñến ñộng thái tăng trưởng chiều cao cây 38
Bảng 3.8 Ảnh hưởng của ẩm ñộ giá thể ñến ñộng thái phát triển lá cây 39
Bảng 3.9 Ảnh hưởng của ẩm ñộ giá thể ñến ñộng thái ra lá mới của cây 39
Bảng 3.10 Ảnh hưởng của ẩm ñộ giá thể ñến ñộng thái phát triển ñường kính thân cây 40
Bảng 3.11 Ảnh hưởng của ẩm ñộ giá thể ñến số lượng ngồng hoa 41
Bảng 3.12 Ảnh hưởng của ẩm ñộ giá thể ñến ñộng thái tăng trưởng ngồng hoa (tính từ khi xuất hiện ngồng hoa) 42
Bảng 3.13 Ảnh hưởng của giá thể ñến ñộng thái ñẻ nhánh của cây 43
Bảng 3.14 Ảnh hưởng của giá thể ñến ñộng thái tăng trưởng chiều cao cây 44
Bảng 3.15 Ảnh hưởng của giá thể trồng ñến ñộng thái ra lá 45
Bảng 3.16 Ảnh hưởng của giá thể ñến ñộng thái ra lá mới của cây 46
Bảng 3.17 Ảnh hưởng của giá thể ñến ñộng thái phát triển ñường kính
thân cây 46
Bảng 3.18 Ảnh hưởng của giá thể ñến số lượng ngồng hoa (tính từ khi xuất hiện ngồng hoa) 48
Trang 8Bảng 3.19 Ảnh hưởng của giá thể ñến ñộng thái tăng trưởng ngồng hoa
(tính từ khi xuất hiện ngồng hoa) 49 Bảng 3.20 Ảnh hưởng phân bón lá ñến ñộng thái ñẻ nhánh của cây 50 Bảng 3.21 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến ñộng thái tăng trưởng chiều
cao cây 51 Bảng 3.22 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến ñộng thái phát triển lá 52 Bảng 3.23 Ảnh hưởng của phân bón ñến ñộng thái ra lá mới của cây 53 Bảng 3.24 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến ñộng thái phát triển ñường kính
thân cây 53 Bảng 3.25 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến số lượng ngồng hoa (tính từ
khi xuất hiện ngồng hoa) 54 Bảng 3.26 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến ñộng thái tăng trưởng
ngồng hoa (tính từ khi xuất hiện ngồng hoa) 55 Bảng 3.27 Hiệu lực của một số loại thuốc hóa học trừ bệnh cháy lá trên cây
ñiạ lan Vàng Hoàng ðế 56
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 3.1 ðộ bền hoa và ñộ bền cụm hoa của các giống hoa khác nhau 35
Hình 3.2 Số nhánh sau trồng 130 ngày 37
Hình 3.3 ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây 38
Hình 3.4 Ảnh hưởng của ẩm ñộ giá thể ñến ñộng thái phát triển ñường kính thân cây 40
Hình 3.5 Ảnh hưởng của ẩm ñộ giá thể ñến ñộng thái tăng trưởng
ngồng hoa 42
Hình 3.6 Số nhánh sau trồng 130 ngày 43
Hình 3.7 Ảnh hưởng của giá thể ñến ñộng thái tăng trưởng chiều cao cây 44
Hình 3.8 Ảnh hưởng của giá thể ñến ñộng thái phát triển ñường kính
thân cây 47
Hình 3.9 Ảnh hưởng của giá thể ñến ñộng thái tăng trưởng ngồng hoa 49
Hình 3.10 Ảnh hưởng phân bón lá ñến ñộng thái ñẻ nhánh của cây 50
Hình 3.11 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến ñộng thái tăng trưởng
chiều cao cây 51
Hình 3.12 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến ñộng thái phát triển ñường kính thân cây 54
Trang 11MỞ đẦU
1 đặt vấn ựề
Những năm gần ựây, cùng với sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế nhu cầu sử dụng hoa nói chung và hoa ựịa lan nói riêng cũng tăng rất nhanh, bên cạnh nhu cầu về số lượng, chất lượng hoa cũng ựòi hỏi ngày càng cao Việt Nam là nơi xuất xứ của các loài lan thơm ựẹp và quý hiếm của thế giới Nhờ ựiều kiện thiên nhiên ưu ựãi chúng ta có thể trồng các loại lan từ núi cao ựến ựồng bằng, từ trang trại, sân vườn ựến
ban công nhà tầng của thành phố
Hiện nay, các giống ựịa lan mới, ựẹp ựang ựược bán nhiều ở thị trường chỉ thắch nghi với các vùng khắ hậu mát mẻ, mặt khác kỹ thuật trồng, chăm sóc những giống ựịa
lan này rất phức tạp, nên ở Việt nam các giống ựịa lan này, chưa phát triển nhiều
Huyện Mộc Châu thuộc tỉnh Sơn La có vùng núi cao với khắ hậu trong lành, mát mẻ, tương tự các vùng trồng ựịa lan lớn ở Côn Minh - Trung Quốc, đà Lạt - Lâm đồng, hoàn toàn có thể phát triển ựược các giống ựịa lan mới quý hiếm Tuy nhiên, ựể ựưa một giống ựịa lan mới ra ngoài sản xuất, cần có sự thử nghiệm ựể ựánh giá khả năng thắch ứng, cũng như cần phải nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật trồng và chăm
sóc chúng Xuất phát từ lý do trên, chúng tôi tiến hành thực hiện ựề tài: Ộđánh giá
sinh trưởng, phát triển, ra hoa một số giống ựịa lan (Cymbidium sp.) nhập nội và
nghiên cứu biện pháp kỹ thuật làm tăng năng suất, chất lượng giống ựịa lan Vàng
Hoàng đế tại Mộc Châu - Sơn LaỢ
+ đánh giá ựược ựặc ựiểm hình thái, khả năng sinh trưởng và phát triển, năng
suất, chất lượng của một số giống ựịa lan nhập nội và lựa chọn ựược giống hoa có triển vọng cho sản xuất
+ Xác ựịnh ựược chế ựộ bón phân có ảnh hưởng ựến sinh trưởng và phát triển của giống ựịa lan Vàng Hoàng đế
Trang 12+ Xác ñịnh ñược loại giá thể ảnh hưởng ñến sinh trưởng và phát triển của giống ñịa lan Vàng Hoàng ðế
+ Xác ñược ẩm ñộ giá thể phù hợp cho giống ñịa lan Vàng Hoàng ðế sinh trưởng phát triển tốt
+ Lựa chọn ñược loại thuốc bảo vệ thực vật phòng trừ bệnh cháy lá trên giống ñịa lan Vàng Hoàng ðế
3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của ñề tài
3.1 Ý nghĩa khoa học của ñề tài
+ Kết quả nghiên cứu của ñề tài sẽ cung cấp các dẫn liệu khoa học về ñặc ñiểm hình thái, khả năng sinh trưởng, phát triển, năng suất, chất lượng của một số giống hoa ñịa lan nhập nội và các biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao chất lượng hoa giống ñịa lan Vàng Hoàng ðế
+ Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo trong giảng dạy, nghiên cứu hoa nói chung và hoa ñịa lan nói riêng
3.2 Ý nghĩa thự c tiễn của ñề tài
Kết quả nghiên cứu của ñề tài làm cơ sở cho việc ñề xuất nhập nội các giống hoa ñịa lan mới và những biện pháp kỹ thuật thích hợp trong quá trình nuôi trồng, chăm sóc cây hoa ñịa lan
Trang 13Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 1.1 Nguồn gốc, vị trắ phân loại, giá trị kinh tế cây hoa ựịa lan
1.1.1 Nguồn gốc của cây hoa lan
Theo các tác giả Trần Hợp (1990) Nguyễn Tiến Bân (1997) Võ Văn Chi, Dương đức Tiến (1978) Phạm Hoàng Hộ (2000) Nguyễn Văn Chương, Trịnh Văn Thịnh (1991) cây lan Orchida thuộc họ phong lan Orchidaceae, thuộc bộ lan Orchidales, lớp một lá mầm Monocotyledoneae Cây lan ựược biết ựến ựầu tiên ở Phương đông Hoa lan ựược biết ựến vào khoảng 2500 năm về trước (Thời ựại của đức Khổng Tử, 551 Ờ 479 trước công nguyên) Ở Phương đông lan ựược chú ý ựến vì
vẻ ựẹp duyên dáng của lá, hương thơm tuyệt vời của hoa Khổng Tử ựề cao lan là vua của những loài cỏ cây có hương thơm
Hoa lan thường mọc ở các vùng nhiệt ựới, ựã ựược các thủy thủ, các lái buôn các nhà truyền giáo mang về nên người Châu Âu biết ựến rất muộn, lan ựược chú ý trước hết ựể làm thuốc chữa bệnh Ở ựây người ta ựã tiến hành nghiên cứu rất công phu tỷ mỉ về lan Có thể nói Theopharastus là cha ựẻ ngành học về lan và ông là người ựầu tiên dùng từ Orchid ựể chỉ một loài lan có củ tròn Sau ựó Robut Bron (1773 Ờ 1858) là người ựầu tiên ựã phân biệt rõ ràng giữa họ lan và các họ khác Người dặt nền tảng cho môn học về lan là John Lindley (1799 Ờ 1865) Năm 1863 ông công bố, sắp xếp các tông họ lan (A tabuler view of the tribes of orchidaler) Tên của họ lan do ông ựưa ra ựược dùng cho ựến ngày hôm nay
Ở Việt Nam dấu vết nghiên cứu về lan thời kỳ ựầu không rõ rệt, có lẽ người ựầu tiên có khảo sát về lan ở Việt Nam là Gioalas Noureiro Ờ Nhà truyền giáo người Bồ đào Nha, ông ựã mô tả cây lan ở Việt Nam lần ựầu tiên vào năm 1789 trong cuốn ỘFlora cochinchinensisỢ, gọi tên các cây lan trong cuộc hành trình ựến
nam phần Việt Nam là Aerides, Phaius và Sarcopodium mà ựã ựược Bentham và Hooker ghi lại trong cuốn Ộ Genera planterumỢ (1862 Ờ 1883) Chỉ sau khi người
Pháp ựến Việt Nam mới có những công trình nghiên cứu ựược công bố ựáng kể là
F Gagnepain và A Gnillaumin mô tả 70 chiỢ do H Lecomte chủ biên, xuất bản năm 1932 -1934
Trang 14Gần ñây nhất tác giả Leonid Averyanov (người Nga) và các tác giả Nguyễn Tiến Hiệp, Phan Kế Lộc, Dương ðức Huyến ñã lần lượt công bố trên tờ nguyệt san Orchids của hội hoa lan Hoa Kỳ những khám phá mới lạ ñã phát hiện thấy 4 loài lan ở
Việt Nam chưa ñược biết ñến ñó là Paphiopledilum helenae, Renanthera citrina, Paphiopedilum hiepii và Vanda bidupensis
Cây hoa lan mọc khắp mọi nơi trên thế giới, từ miền gió tuyết ñến sa mạc nóng bỏng khô cằn, từ miền núi cao rừng thẳm ñến ñồng cỏ của miền bình nguyên và ngay
cả các vùng sình lầy cũng có lan ða số lan mọc tập trung ở các rừng cây nhiệt ñới, ở
các nước Châu Á như Thái Lan, Lào, Campuchia, Việt Nam Có Dendobium, Vanda, Phalaenopsis, Archinis, Renanthera, Ở Châu Nam Mỹ Như Costarica, Venezuela, Colombia Có các giống Cattleya, Odontoglosum, Miltonia
Theo Presley (1981) thì vùng Châu Á nhiệt ñới có 250 chi và 6.800 loài trong
ñó chi Dendrobium có 1.400 loài, chi Coelogyne có khoảng 200 loài, chi Phalaenopsis
có 35 loài, chi Vanda có 60 loài vùng châu Mỹ nhiệt ñới có 306 chi và 8.266 loài, Chi Cattleya có 60 loài, chi Epidendrum có 500 loài, chi Odontoglossum có 200 loài Trên
thế giới có một số nước tập trung nhiều loài hoa như Colombia có khoảng 1.300 loài
và Tân ghine có khoảng 1.450 loài, Phan Thúc Huân, 1989) Khảo sát sơ bộ ở Việt
Nam, Chi Dendrobium có khoảng 89 loài, Paphiopedilum có 35 loài, chi Aerides có 5 loài chi Cymbidium có 20 loài, chi Phalaenopsis có 7 – 8 loài
1.1.2 Phân loại và ñặc ñiểm thực vật học
Trong hệ thống phân loại thực vật họ lan là họ lớn thứ hai với 20.000 – 25.000 loài, chỉ sau họ cúc (A.L Takhtajan) Loài ñịa lan thuộc:
Trang 15khỏi căn hành cũ có thể phát sinh ñoạn căn hành mới, từ ñó mọc lên những cây con, do
ñó người ta xếp Cymbidium vào nhóm lan ña thân
- Củ lan (giả hành): Thường có dạng con quay hay dạng hột xoài ðường kính của giả hành từ 1cm ñến 15cm Giả hành ñược bao bọc bởi các bẹ lá xếp xít nhau, do ñó giả hành của ñịa lan không rõ ràng như một số loài lan khác như
Dendrobium
- Rễ: Rễ của một số loại ñịa lan bì sinh hay phụ sinh thường mọc bám trên
vỏ cây, mặt ñất Một số loài khác có rễ ăn sâu trong bọng cây, trong ñất mùn (ñịa sinh hay thực sinh) Những rễ mới thường chỉ mọc ở cây con, còn cây mẹ ít khi hình thành rễ mới mà chỉ thấy những rễ phụ phân nhánh từ rễ củ
- Lá: Lá ñịa lan thường có hai dạng, dạng vẩy ñính theo một ñoạn căn hành
và dạng thực ñính trên giả hành Lá ở dạng thực ñính trên giả hành thường có cuống lá, giữa bẹ lá và cuống lá có một phần phân cách, khi phiến lá rụng vẫn còn ñoạn bẹ ôm lấy giả hành, một số loài không có cuống lá Tùy theo từng loài mà hình dáng của phiến lá, gân lá rất khác nhau, gân dọc nổi rõ khay gân chìm trong thịt lá Một số loài ít chịu rợp có phiến lá màu vàng xanh, còn lại thường là màu xanh ñậm Bản lá và ñộ dầy của lá thay ñổi tùy theo từng loài, các loài sống ở trảng trống có lá hẹp và dày hơn các loài ưa bóng rợp Lá có dạng dải, dạng mũi mác hay dạng phiến ðầu lá thường là nhọn, hay chia thành hai thùy Kích thước của lá biến ñộng từ 0,5cm - 6cm, chiều dài thay ñổi từ 10cm-15cm
- Chồi hoa: Chồi hoa thường xuất hiện bên dưới của giả hành từ các nách lá, tách bẹ già ñâm ra ngoài Chồi hoa thường xuất hiện cùng với chồi thân mọc ñâm ra hai phía hình ñuôi cá, nhưng chồi hoa căng tròn hơn, trong khi ñó chồi thân thì hơi dẹt Các lá ñầu tiên ở chồi thân mọc ñâm ra hai phía hình ñuôi cá, còn các lá bao ở chồi hoa thì luôn ôm chặt quanh phát hoa
- Cành hoa: Cành hoa không phân nhánh, có thể dựng ñứng hay buông thõng Cành hoa có thể mang từ vài hoa ñến vài chục búp hoa xếp luân phiên theo hình xoắn ốc Búp hoa khi ñã ñủ lớn bắt ñầu dang xa khỏi cành hoa, xoay nửa vòng tròn ñể ñưa cánh môi xuống dưới, sau ñó búp hoa bắt ñầu bung cánh
Trang 16- Hoa: Hoa ñịa lan thoạt nhìn có 6 cánh với 5 cánh gần giống nhau và 1 cánh môi Thực ra 3 cánh bên ngoài chính là 3 lá ñài, có màu sắc giống 2 cánh hoa ở bên trong Cánh hoa cuối cùng biến ñổi thành cánh môi có màu sắc sặc sỡ hơn
- Hoa ñịa lan là hoa lưỡng tính, ñặc biệt nhị ñực và nhụy cái cùng gắn chung trên một trục hợp nhụy (trụ nhị - nhụy) Trên trục hợp nhụy, thị nhị nằm ở trên cùng mang hai khối phân màu vàng, có gót dính như keo Khối phấn ñược ñậy bởi một nắp màu trắng ngà, nắp này dễ mở rời và cách biệt với nuốm nhụy bởi một các mỏ nổi lên Do hoa có cấu trúc ñặc biệt như trên vì vậy ðịa lan trong
tự nhiên quá trình thụ phấn chỉ xảy ra ñược nhờ côn trùng Tận cùng phía bên trong hoa có ñĩa mật và ñôi khi còn có tuyến tiết mùi thơm
- Sau khi thụ phấn xong, bầu hoa xoay dần về vị trí cũ, bầu phình lên và tạo thành quả Quả của lan thuộc dạng quản nang có ba góc, bên trong quả chứa hàng trăm ngàn hạt Hạt lan có kích thước rất nhỏ trông như bụi phấn, màu vàng lụa Khi chín quả nở theo 3 ñường góc và phát tán hạt theo gió, hạt rơi vào nơi có ñiều kiện thích hợp như ẩm ñộ, ánh sáng… thì hạt sẽ nảy mầm thành cây con Trong tự nhiên tỷ lệ hạt lan nảy mầm là rất thấp, do ñó khi chưa có công nghệ nuôi cấy mô thì việc trồng và nhân giống ñịa lan cần thời gian lâu và gặp nhiều khó khăn (Dương Tấn Nhật, 2007)
1.1.3 Yêu cầu ngoại cảnh
Bất kỳ loại sinh vật nào cũng có yêu cầu về ñiều kiện ngoại cảnh nhất ñịnh ñể sinh trưởng, phát triển Cây hoa lan nói chung, ñịa lan Kiếm nói riêng cũng yêu cầu một số ñiều kiện ngoại cảnh như: giá thể trồng, ẩm ñộ, ánh sáng, nhiệt ñộ và dinh dưỡng ðể cây lan Kiếm sinh trưởng, phát triển tốt cần phải ñáp ứng những yêu cầu
mà cây cần, ñó là cơ sở ñể nghiên cứu xây dựng quy trình phát triển chúng trong ñiều kiện cụ thể của mỗi vùng (Trần Minh Nhật, 2007)
Các ñiều kiện cơ bản nuôi trồng ñịa lan (Cymbidium)
- Giá thể: là từ dùng ñể chỉ tất cả các vật chất bao quanh bộ rễ của cây trồng, các loại giá thể khác nhau có ưu nhược ñiểm khác nhau và tùy theo mục ñích trồng, loại cây trồng mà chọn các loại giá thể thích hợp
Trên thế giới, ñã nhiều nghiên cứu và kết luận: một trong những yếu tố quan trọng nhất của cây lan là việc lựa chọn giá thể hay môi trường ñể trồng thích hợp Cây
Trang 17lan sinh trưởng trong chất nền thoáng khí, có khả năng duy trì và thoát nước tốt Một loại giá thể (chất nền) tốt cho cây lan phải có khả năng cung cấp có hiệu quả ñộ ẩm, dinh dưỡng và không khí cho cây Giá thể sử dụng cho cây lan có thể là các chất trơ vật lý hay còn gọi là giá thể vô cơ (ñá dăm, hạt nhựa, ñá vụn dung nham và các dạng khác nhau của bọt núi lửa) hoặc vật liệu hữu cơ (sơ dừa, rêu biển, than bùn, than củi,
mùn cưa, bã mía, trấu hun, vỏ cây ) http://www.orchidkb.com/images/mapbig.gif
Giá thể vô cơ có ưu ñiểm là có thể ổn ñịnh một vài năm, ñối với giá thể này, việc quan trọng nhất là sử dụng phân bón hợp lý
Giá thể hữu cơ chúng phân hủy theo thời gian gây ra sự thối rễ ở ñáy bầu do sự ñóng kết và tích lũy nước Do vậy, cần thường xuyên bổ sung thêm giá thể mới ñể kích thích, trẻ hoá bộ rễ cây
Sử dụng giá thể còn phải chú ý ñến ñiều kiện nhiệt ñộ, khí hậu cụ thể Ở vùng
có nhiệt ñộ thấp 650F (18,330C) ban ngày và 450F (7,220C) ban ñêm với ñộ ẩm trung bình có thể thêm vỏ cây linh sam và ñá bọt biển (peclit thô) vào hỗn hợp trên Hỗn hợp này có nhiều tác dụng nhất cho khí hậu lạnh vào mùa ñông và ấm nóng vào mùa hè vì
vỏ cây giúp giữ lại lượng ẩm ñáng kể trong hỗn hợp.(Xuân Giao, 2010)
Ở ñiều kiện khí hậu khô có thể tăng thêm rêu và rong biển chúng sẽ làm sự thoát ẩm diễn ra chậm lại Nhưng cần sử dụng cẩn thận khi thêm rong (rêu) vì tưới nước thường xuyên sẽ dẫn ñến thừa ẩm, úng làm bộ rễ thối rữa, cây dễ bị bệnh và chết
- ðộ ẩm và chế ñộ tưới: ðộ ẩm cũng là yếu tố ảnh hưởng rất lớn ñến sinh trưởng, phát triển của các loài lan kiếm
Sự hài hoà của ẩm ñộ vùng, ẩm ñộ vườn, kích thước của chậu lan giúp cho người trồng lan có thể sử dụng giá thể trồng, lượng nước tưới cho hợp lý
ðối với cây ñịa lan, trong thời kỳ sinh trưởng cần tưới ñủ, giữa các lần tưới cần xem xét các giá thể trồng, phải ñảm bảo cho giá thể trồng ñược thông thoáng làm cho rễ lan phát triển tốt, ñộ ẩm yêu cầu khoảng từ 50% ñến 70%
- Nhiệt ñộ: Theo tác giả Juntima and Pipatpongsa (2002) nhiệt ñộ tác ñộng ở cây lan thông qua con ñường quang hợp, nhiệt ñộ còn ảnh hưởng ñến sự ra hoa của một số loài Như vậy, cây lan chỉ sinh trưởng, phát triển tốt nhất trong khoảng nhiệt ñộ gọi là tối thích Khoảng nhiệt ñộ này khác nhau tuỳ thuộc vào loài (Parinda-Sriyaphai,
Trang 182002) Chi lan Kiếm thích ứng với thời tiết từ mát mẻ, nhiệt ñộ thích hợp cho sinh trưởng là 18-250C, nhiệt ñộ phân hoá là 16-180C
- Ánh sáng: Ánh sáng ảnh hưởng ñến sự ra hoa của một số loài lan, nếu thiếu ánh sáng cây không ra hoa, nhưng các loài lan khác nhau có nhu cầu về ánh sáng khác nhau (Lin, WC và CS, 2003)
Chi lan Kiếm là chi lan ñược xếp vào nhóm lan ưa sáng trung bình, nhu cầu ánh sáng khoảng 50% ñến 80% ánh sáng trực xạ (Widiastoety, D và cộng sự, 2005)
- Dinh dưỡng: Dinh dưỡng hết sức quan trọng ñối với lan, tuy không ñòi hỏi số lượng lớn nhưng yêu cầu phải ñầy ñủ các thành phần dinh dưỡng, tuỳ vào từng thời kỳ sinh trưởng mà nhu cầu dinh dưỡng của cây lan là khác nhau (Theo các tác giả Ajchara- Boonrote (1987), Pritchard,-HW (1984) Soebijanto và CS (1988), Supaporn
– Porprasit (1992))
1.1.4 Các loại sâu bệnh hại thường gặp trên lan Kiếm
Bệnh ñốm vòng
Nguyên nhân gây bệnh: Do nấm Alternaria sp gây ra
ðặc ñiểm, triệu chứng: Vết bệnh màu nâu ñen, hơi lõm, hình tròn có vân ñồng tâm Bệnh hại nụ, cuống, ñài hoa làm hoa dễ bị rụng, trời mưa vết bệnh thường phát triển mạnh làm thối lá
Bệnh ñốm lá
Nguyên nhân gây bệnh: Do nấm Cercospora sp gây ra
ðặc ñiểm, triệu chứng: Vết bênh thường có hình thoi và hình tròn nhỏ, ñường kính trung bình 1mm, màu xám nâu, xuất hiện ở mặt dưới lá Bệnh nặng làm lá vàng, chóng rụng, cây cằn cỗi, sinh trưởng kém
Bệnh thán thư
Nguyên nhân gây bệnh: Do nấm Colletotrichum sp gây ra
ðặc ñiểm, triệu chứng: Vết bệnh thường hình tròn, nhỏ, màu nâu vàng, xuất hiện từ mép lá, chót lá hoặc giữa phiến lá, kích thước trung bình 3 – 6 mm Giữa vết bệnh hơi lõm, màu xám trắng, xung quanh có gờ nhỏ màu nâu ñỏ, trên mô bệnh có nhiều chấm nhỏ màu ñen
Trang 19Bệnh thối hạch
Nguyên nhân gây bệnh: Do nấm Sclerotium rolfsum gây ra
đặc ựiểm, triệu chứng: Trên gốc thân vết bệnh màu vàng nhạt sau chuyển sang màu vàng nâu, thân cây teo tóp, lá vàng do gốc rễ bị tổn thương nên lá thường bị nhăn rúm, cây sinh trưởng kém, bệnh nặng cây bị chết Bệnh hại trên nhiều giống lan nhất là giống Oncidium và Cattleya
Bệnh thối mềm vi khuẩn
Nguyên nhân gây bệnh: Do vi khuẩn Pseudomonas gladioli gây ra
đặc ựiểm, triệu chứng: Vết bệnh hình bất ựịnh, ủng nước, màu trắng ựục, thường lan rộng theo chiều rộng của lá Gặp thời tiết ẩm ướt mô bệnh bị thối ủng, thời tiết khô hanh mô bệnh khô tóp, có màu trắng xám.(American Orchid Society, 1996)
1.2 Tình hình sản xuất hoa lan trên thế giới và Việt Nam
1.2.1 Tình hình sản xuất hoa lan trên thế giới
Trong những năm gần ựây, nhờ các thành tựu khoa học và sự phát triển về công nghệ sinh học ựược ứng dụng rộng rãi cùng với phương tiện giao thông phát triển mạnh mẽ, việc xuất, nhập khẩu hoa lan nói chung và hoa ựịa lan nói riêng ngày càng tăng với quy mô rộng lớn
Ở đài Loan, diện tắch trồng hoa cây cảnh là 12.481 ha, trong ựó diện tắch trồng phong lan là 484 ha Giá trị xuất khẩu lan Hồ điệp của đài Loan ựạt 23,9 triệu USD (năm 2004); 27,05 triệu USD (năm 2005) và tăng lên 35,38 triệu USD trong năm 2006 và hiện này đài Loan là nước ựứng ựầu thế giới về sản xuất và tiêu thụ Hồ ựiệp và địa lan
Thái Lan là nước dẫn ựầu thế giới về xuất khẩu lan với tổng thu nhập 68,20 triệu USD vào năm 1994 và lên ựến 110,0 triệu USD năm 2003, chỉ tắnh riêng 6 tháng ựầu năm 2007, Thái Lan ựã thu ựược hơn 70,0 triệu USD từ việc xuất khẩu, diện tắch trồng loại hoa này chiếm hơn 1/3 tổng diện tắch các loại hoa khác Vì vậy, trong suốt một thập kỷ qua, Thái Lan luôn giữ vững vị trắ Quốc gia xuất khẩu hoa lan lớn nhất thế giới
Công nghiệp hoa cắt cành ở Malayxia là một ngành mới phát triển so với các lĩnh vực nông nghiệp khác Theo kế hoạch kinh tế Malayxia lần thứ 7 (1996 - 2000) và
Trang 20chính sách nông nghiệp Quốc gia (1992 - 2010), hoa cắt cành ñược xác ñịnh là nhóm sản phẩm ưu tiên có nhiều tiềm năng ñáp ứng cho nhu cầu trong nước và thế giới, tạo
ra thu nhập cao hơn cho người sản xuất Malayxia có tổng số diện tích trồng hoa cắt cành khoảng trên 1.218,0 ha trong ñó 580,0 ha trồng hoa lan Hoa lan ñược trồng phổ
biến là Dendrobium, Aranda, Oncidium và Mokara ñóng góp ñến 97,0% hoa lan cắt
cành của Malayxia
Ở Singapore, nghề trồng hoa lan xuất khẩu trên quy mô lớn bắt ñầu năm
1987 Nhà nước ñã thấy rõ tiềm năng xuất khẩu loại hoa này trên thị trường thế giới nên ñã mở rộng các trang trại trồng hoa phong lan Năm 1992, xuất khẩu ñạt hơn 18 triệu USD, năm 1995 ñạt 37,0 triệu USD, chiếm 12,0% thị trường phong lan trên thế giới Chính phủ Singapore ñặt kế hoạch vào năm 2010, xuất khẩu lan ñạt 100,0 triệu USD
Hoa lan là loại hoa mới ñược thương mại hoá ở Mỹ Doanh thu của chúng ñem lại tăng lên rất nhanh chóng Năm 2006 với tổng giá trị thu thập từ một số loại hoa chính ñạt trên 800 triệu USD trong ñó hoa lan chậu là một trong những loại hoa ñược bán nhiều nhất (ñứng thứ 2 sau hoa Trạng Nguyên) và ñạt 144,0 triệu USD và theo thống kê từ năm 1996 ñến năm 2006 giá trị lan chậu bán ra tăng 206,4%, Trạng Nguyên chỉ tăng 12,6% trong khi ñó nhiều loại hoa chủ lực trước ñó lại không tăng ñáng kể và ñặc biệt nhiều chủng loại còn ñạt giá trị là - 37,20% như hoa Hồng, Violet là -32,90%, Cúc là -18,60%
Thị trường xuất khẩu hoa lan trên thế giới ngày càng mở rộng Kim ngạch thương mại hoa lan cắt cành trên thế giới năm 2000 ñạt 150,0 triệu USD, trong ñó Nhật Bản là nước nhập khẩu hoa lan cắt cành ñứng thứ nhất thế giới, sau ñó là Ý, tiếp theo là Pháp, ðức ñứng thứ tư và thứ năm là Mỹ
Là ngành giá trị kinh tế cao nên rất nhiều nước ñã tập trung vào việc nghiên cứu hoa lan chất lượng cao ñể phục vụ cho thị trường trong nước và xuất khẩu Các nước như Thái Lan, Nhật Bản, Inñônêsia, Hà Lan ñã ñầu tư mạnh cho các trang trại, công ty ñể sản xuất hoa chậu và hoa cắt Họ tập trung chủ yếu vào việc nhân nhanh lan sạch bệnh, hoa ñẹp, có mùi thơm, ña dạng về màu sắc và hình dạng ñể
Trang 21cung cấp cho hơn 50 nước trên thế giới Do ựó, chúng ta có thể nói rằng sản xuất lan ựã ựem lại lợi nhuận rất cao cho các nước ựang phát triển và phát triển (Phan Trúc Huân, 1998)
1.2.2 Tình hình sản xuất hoa lan ở Việt Nam
Trước những năm 1986, nghề trồng hoa của Việt Nam chỉ tập trung ở một vài làng nghề ở Hà Nội, Hải Phòng, TP HCM, đà Lạt và một vài tỉnh miền Tây Nam Bộ Diện tắch trồng hoa của Việt Nam theo số liệu thống kê năm 1993 chỉ chiếm 0,02% tổng diện tắch ựất nông nghiệp (khoảng 1.585 ha) Trong ựó diện tắch trồng hoa lan chiếm 10%
Trong những năm gần ựây, do sự phát triển chung của nền kinh tế, ựời sống nhân dân ngày càng ựược cải thiện từ ựó nhu cầu chơi hoa ngày càng phát triển rộng rãi Thị trường WTO mở cửa kết hợp với chắnh sách sản xuất theo hướng hàng hoá xuất khẩu của nhà nước ựã tác ựộng mạnh mẽ, tắch cực ựến ngành sản xuất hoa nói chung và hoa lan nói riêng Sản xuất hoa lan ở Việt Nam tập trung theo 2 hướng chắnh:
+ Sản xuất theo quy mô công nghiệp các loài lan mới lai tạo hoặc ựược nhập nội (lan công nghiệp) như Hồ điệp (Phalaenopsis), ựịa lan (Cymbidium sp.), Cát lan (Cattleya), Vũ Nữ (Oncidium), Hoàng Thảo (Dendrobium)
+ Khai thác và nuôi trồng các loài hoa lan bản ựịa (lan rừng)
đà Lạt là ựiạ phương có diện tắch trồng hoa lan nói chung và hoa ựịa lan nói riêng lớn nhât hiện nay, năm 1976 đà Lạt có 6/9 phường sản xuất hoa ựịa lan cắt cành với tổng diện tắch 2,6 ha Năm 1978 đà lạt ựã xuất khẩu 3000 cành hoa ựịa lan sang châu Âu và với ựiều kiện tự nhiên của đà Lạt phù hợp với việc trồng nhiều loài hoa ựặc biệt là hoa ựịa lan, hiện nay đà lạt có 25ha trồng hoa ựịa lan và hướng phát triển ựến năm 2020 là 50ha
Năm 1984, dự án Lđ-05 với chương trình khoa học cây lan và khẩu hiệu ỘNhà nhà trồng lan, người người trồng lanỢ với mục tiêu sản xuất ựược một triệu cành hoa
ựịa lan vào năm 1990 ựã làm hồi sinh ngành trồng hoa đà Lạt trên cơ sở ứng dụng công nghệ nhân cấy mô thực vật vào công tác tạo nguồn giống sạch bệnh, ựáp ứng cho
Trang 22nhu cầu ngày càng cao của sản xuất Sản phẩm hoa ựịa lan đà Lạt ựã ựi ựến ựược các nước thuộc đông Âu, Nhật Bản
Giai ựoạn 2005- 2010: Là giai ựoạn ngành trồng hoa địa Lan ở đà Lạt có bước chuyển mình mạnh mẽ nhất: cùng với các chủ trang trại, hộ dân, với các nhà ựầu tư nước ngoài ựã tăng cường ựầu tư về vốn, công nghệ, nhập nội nhiều giống ựịa lan mới có chất lượng cao mở rộng quy mô canh tác, tuy vậy sản lượng hoa ựịa lan chậu và cắt cành vẫn chưa ựủ cung cấp cho nhu cầu rộng lớn của thị trường Trong khi ựó nhiều ựịa phương như Sapa (Lào Cai), Tam đảo (Vĩnh Phúc), Mộc Châu (Sơn La), Quyết Chiến (Hòa Bình) có khắ hậu và ựiều kiện tự nhiên tương tự như đà Lạt đây là ựiều kiện thuận ựể phát huy và kế thừa những kết quả của ngành trồng hoa ựịa lan ở đà Lạt ựể áp dụng cho các ựịa phương trên nhằm phát triển hơn nữa ngành trồng hoa ựịa lan (Ngô Quang Vũ, 2012)
1.3 Một số kết quả nghiên cứu về hoa lan trên thế giới và ở Việt Nam
1.3.1 Một số kết quả nghiên cứu về hoa lan trên thế giới
Nghiên cứu ựánh giá nguồn gen:
Các nhà khoa học Trung Quốc thuộc Trung tâm Nghiên cứu Bảo vệ Thực vật thành phố Thâm Quyến, Viện Nghiên cứu Thâm Quyến, đại học Thanh Hoa và Viện Nghiên cứu Gen Hoa đại tuyên bố ựã hoàn thành việc phác họa khung bản ựồ gen hoa lan (He S., Lu S C., 1994)
Các nhà khoa học ựã tiến hành phân tắch so sánh gen của 11 loài hoa lan khác nhau và tạo ra ựược hệ thống tiến hóa tương ựối hoàn chỉnh Sau khi hoàn thành việc phác họa khung bản ựồ gen hoa lan, các nhà khoa học sẽ tiếp tục hoàn thiện bản ựồ gen chi tiết
Việc triển khai kế hoạch phác thảo bản ựồ gen hoa lan không những giải ựáp ựược lịch sử và bắ ẩn về loài hoa này, mà còn tạo cơ sở quan trọng giúp công việc nghiên cứu chức năng và sự tiến hóa của hoa lan
Bản ựồ gen này cũng cung cấp những căn cứ khoa học giúp con người bảo vệ loài hoa quý giá này, có kế hoạch khai thác và tận dụng kho tài nguyên gen một cách hiệu quả và thiết thực nhất (Li F, Chen K S, Chen H T, et al 1998)
Trang 23Nghiên cứu chọn, tạo giống:
Trong nhiều năm qua, các nước tiên tiến ựã sử dụng các kỹ thuật truyền thống
và hiện ựại vào chọn tạo giống hoa nói chung và hoa lan nói riêng ựã ựạt ựược những kết quả rất khả quan, ựặc biệt là trên một số giống lan công nghiệp như Hồ điệp, Vũ
Nữ, địa lan , từ ựó ngành sản xuất hoa lan ựã mang lại nguồn lợi kinh tế to lớn cho nền kinh tế của nhiều nước như Hà Lan, Trung Quốc, đài Loan, Thái Lan Các phương pháp chủ yếu ựã ựược thế giới áp dụng gồm: lai hữu tắnh, xử lý ựột biến, chuyển gen
Khi nghiên cứu về lai tạo giống Hà Tùng (1994) ựã lai tạo thành công giữa 2
dòng: lan Xuân (C goeringii) ừ lan Kiếm Tàu (C sinense) Còn Lý Phương (1998) ựã lai tạo và chọn ra ựược tổ hợp lai giữa: lan đài (C floribundum) ừ lan Huệ (C faberi)
Ngoài việc lai tạo, các nhà nghiên cứu cũng quan tâm ựến việc tạo các giống hoa lan mới bằng phương pháp xử lý ựột biến Từ Vệ Huy (1995) cho rằng sử dụng tia
tử ngoại với cường ựộ thắch hợp có tác dụng ngăn chặn sự phân chia NST trong quá trình giảm phân dẫn ựến hình thành tế bào không ựầy ựủ gây nên sự biến dị Khi sử dụng tia tử ngoại với cường ựộ cao, Lâm Phương (1997) cho rằng nhân tế bào biến ựổi, co cụm lại dẫn ựến biến dị Còn Bành Lục Xuân (2004) với việc sử dụng tia 60Co-
γ với cường ựộ bán tử vong ựã cho kết quả biến dị rất rõ ràng và không ựồng nhất (Pan-Chi Liou, 2006)
địa lan (Cymbidium) hay còn gọi Thổ lan là một loại hoa lan khá phổ thông, vì
hội ựủ ựiều kiện: có nhiều hoa, to ựẹp, ựủ màu sắc và lâu tàn, rất thông dụng cho việc trang trắ trưng bày Hiện nay, nước Mỹ có nhiều vườn ựịa lan dùng cho kỹ nghệ cắt bông như Gallup & Tripping ở Santa Barbara nhưng cũng phải nhập hàng triệu ựô la mỗi năm từ các nước Âu Châu và châu Á ựể cung ứng cho thị trường trong nước
Nghiên cứu giá thể:
Ở vùng có nhiệt ựộ môi trường thấp (65H0 F ban ngày và 45H0 F ban ựêm)với
ựộ ẩm trung bình có thể thêm vỏ cây linh sam và ựá bọt biển (peclit thô) vào hỗn hợp trên Hỗn hợp này có nhiều tác dụng nhất cho khắ hậu lạnh vào mùa ựông và ấm nóng vào mùa hè vì vỏ cây giúp giữ lại lượng ẩm ựáng kể trong hỗn hợp (Huỳnh Thanh Hùng, 2007)
Trang 24Ở ñiều kiện khí hậu khô có thể tăng thêm rêu và rong biển chúng sẽ làm sự thoát
ẩm diễn ra chậm lại Nhưng cần sử dụng cẩn thận khi thêm rong (rêu) vì sự tưới nước thường xuyên sẽ dẫn ñến thừa ẩm, úng làm bộ rễ thối rữa, cây dễ bị bệnh và chết
Người ta ñã sử dụng các loại giá thể, mục ñích giữ cho rễ cây ẩm, song không quá ẩm, rễ cây luôn mát mẻ phát triển tốt
Theo một số nhà trồng lan Châu Á thì ở khí hậu ấm nóng chỉ sử dụng duy nhất
là ñá, tuy nhiên không giới thiệu (khuyên) cho ñiều kiện khí hậu mát mẻ, những hỗn hợp ñá sẽ giữ lại ít nước và ñược dùng trong ñiều kiện có ñộ ẩm thấp Ở vùng ẩm thấp nhiệt ñộ môi trường cao (850 F ban ngày và 650F ban ñêm) có thể trồng với sự pha trộn của ñá mịn thô hoặc có thể là cây dương xỉ thêm vào 1 ít hỗn hợp ñá thô
Các nhà vườn trồng lan ở Hoa Kỳ ñã áp dụng các công thức phối chế giá thể cho một số loại lan như sau: (Soebijanto,Widiastoety,-D; Swanda, 1988)
Công thức 1: Giá thể cho ñịa lan (Cymbidium)
Trang 25Công thức 4: Giá thể cho lan Hài, lan Vũ Nữ
Nghiên cứu về phân bón:
Năm 1992, Supaporn và Pornprasit nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón và các chất ñiều hoà sinh trưởng ñến sự phát triển và chất lượng hoa lan Dendrobium ekapol
“Panda no.1” ñã kết luận bón phân 20-20-20 làm tăng số lượng giả hành, tăng số hoa
và kéo dài ñộ bền hoa cắt Bổ sung α-NAA 5 ppm, 20 ppm vitamin B1 hoặc 1% Liquinox-Start 1 tuần 1 lần trong vòng 1 tháng có hiệu quả tốt nhất ñối với sinh trưởng của giả hành Bổ sung 1000 ppm Paclobutrazol 1 tuần 1 lần trong vòng 1 tháng có tác dụng làm tăng chiều cao cây Dendrobium ekapol “Panda no.1” (Pan-Chi Liou 2006), nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón ñến sinh trưởng, phát triển của lan Dendrobium
ñã kết luận Dendrobium Linapa “No.3” trồng chậu với giá thể vỏ thông cỡ nhỏ và bón phân N:P:K 20:8,6:16,6 hàm lượng 1 g/lít thúc ñẩy sự xuất hiện và phát triển của giả hành, kéo dài tuổi thọ của rễ, thúc ñẩy hình thành mầm hoa và tăng số lượng hoa Nhằm xác ñịnh tỷ lệ N:P:K tốt nhất cho Dendrobium nobile Lindl trồng chậu, năm
2008 Rebecca G Bichsel và cs nghiên cứu tỷ lệ N và K là 0; 50; 100; 200; 400 mg/lít,
tỷ lệ P là 0; 25; 50; 100; 200 mg/lít và khẳng ñịnh tỷ lệ N:P:K lần lượt là 100 mg/lít,
50 mg/lít, 100 mg/lít thích hợp nhất cho lan Dendrobium nobile Lindl, giúp tăng chiều cao cây, tăng kích thước giả hành, tăng số hoa và chất lượng hoa Theo Rech, A.R và
cs (2010) trong số 5 cường ñộ ánh sáng ñược thí nghiệm gồm 12800, 8300, 6200, 5600
và 4500 lux thì Dendrobium phalaenopsis compactum thích hợp nhất với cường ñộ 8300lux Khi trồng lan ở cường ñộ ánh sáng này kết hợp tưới phân 2 lần 1 tuần vào mùa hè và 2 ngày 1 lần vào mùa ñông với N:P:K = 7:7:7 cây phát sinh trưởng, triển tốt, chất lượng hoa cao
Trang 26Năm 2009, Zhang Taolil và cs nghiên cứu ảnh hưởng của nguồn Nitơ trong phân bón ñến sinh trưởng, phát triển của lan Oncidium Thí nghiệm ñược bố trí với tỷ lệ khác nhau giữa NO3- và NH4+ trong phân bón là 1:0; 2:1; 1; 10:1 28 và 0:1 Kết quả cho thấy bón phân nitơ với tỷ lệ 10:1 tốt nhất cho sinh trưởng và phát triển của lan Oncidium, nitơ
có nguồn gốc NO3- làm tăng khả năng hấp thụ Ca và Mg của rễ Oncidium ðề tìm ra hàm lượng phân bón GaviotaTM (19-19-19) thích hợp nhất cho lan Cattleya giai ñoạn cây con, Carnette C Pulma và cs năm 2010 ñã nghiên cứu 5 hàm lượng phân bón là 0,5; 1; 2; 3; 4 g/lít và khẳng ñịnh cây con Cattleya phát triển tốt khi bón phân GaviotaTM (19-19-19), số
lá không có sự khác biệt giữa các hàm lượng phân bón nhưng chiều dài lá, chiều cao cây,
số rễ và trọng lượng tươi cao nhất khi bón phân hàm lượng 2-3 g/lít Các tác giả ñã kết luận bón phân GaviotaTM (19-19-19) hàm lượng 2-3 g/lít giúp lan Cattleya giai ñoạn cây
con sinh trưởng, phát triển tốt nhất (Hoàng Xuân Lam, 2014)
Nghiên cứu về sử lý phòng chống một số bệnh thường gặp của ñịa lan: Triệu chứng
(hiện tượng) Nguyên nhân gây bệnh Biện pháp khắc phục
Rễ bị khí sinh
- Rễ quá nóng
- Tưới nước không thường xuyên
- Cây thiếu nước
- Tăng sự lưu thông nhiệt trong hỗn hợp, dùng chậu gốm
- Tưới nước thường xuyên Cây bị rụng lá
- Không ñủ ánh sáng
- Không ñủ phân bón
- Quá nhiều phân bón
Kiểm tra lượng phân bón và số lần bón, chuyển cây ra vùng có nhiều ánh ság hơn
Cây không có
hoa
- Chậu quá lớn
- Chậu quá hẹp
- Bón phân không thường xuyên
Kiểm tra chế ñộ bón phân
- Lượng phân bón nhiều
- Giữ ñộ ẩm khỏang 40-60% vào mùa ñông và dưới 80% vào mùa hè, tăng lượng lưu thông không khí
- Kiểm tra lượng phân bón
Hoa bị hoá nâu - ðộ ẩm cao
- Hoa dính nhiều nước
Trang 271.3.2 Một số kết quả nghiên cứu về hoa lan ở Việt Nam
Nghề trồng hoa lan ở Việt Nam có lịch sử rất lâu ựời Vua Trần Nhân Tông lập nên "Ngũ bách viên" trong ựó có 500 loài hoa quý ựược sưu tập từ khắp các vùng ựất
nước, chủ yếu là kiếm lan (loài lan bản ựịa có nhiều hương) thuộc chi Cymbidium sp
(Nguyễn Hữu Huy và Phan Ngọc Cấp, 1995); Ngày ựó, các chậu lan còn ựược coi là vật báu quốc gia Các loài lan ựó còn tồn tại ựến ngày nay, ựược các nhà nho, quan lại, các gia ựình khá giả thắch chơi các loài lan này và phát triển trong dân gian Hiện nay, một số loài lan quý hiếm vẫn tồn tại như Thanh Ngọc, Mạc ựen, đại mạc biên, đại mạc, Hoàng vũ, Thanh trường, Hoàng ựiểm , giá trị mỗi chậu lan nhỏ lên tới vài triệu ựồng thậm chắ cả chục triệu ựồng khi tết ựến xuân về (Trần Hợp1998; Trần Duy Quý
và cộng sự, 2005; Nguyễn Công Nghiệp, 2005; Nguyễn Thiện Tịch, 1996 )
Ở Việt Nam, dấu vết những nghiên cứu về lan ở buổi ựầu không rõ rệt lắm, có
lẽ người ựầu tiên có khảo sát về lan ở Việt Nam là Gioalas Noureiro - nhà truyền giáo
Bồ đào Nha, Ông ựã mô tả cây lan ở Việt Nam lần ựầu tiên vào năm 1789 Trong cuốn ỘFlora cochin chinensisỢ gọi tên các cây lan trong cuộc hành trình ựến Nam phần
Việt Nam là Aerides, Phaius và Sarcopodium mà ựã ựược Ben Tham và Hooker ghi
lại trong cuốn ỘGenera planterumỢ (1862- 1883) (dẫn theo Nguyễn Hữu Huy và Phan Ngọc Cấp, 1995) Chỉ sau khi người Pháp ựến Việt Nam thì mới có những công trình nghiên cứu ựược công bố ựáng kể là F Gagnepain và A.Gnillaumin mô tả 70 chi gồm
101 loài cho cả 3 nước đông Dương trong bộ "Thực vật đông Dương chắ" (Flora Genera Indochine) do H Lecomte chủ biên, xuất bản từ những năm 1932 - 1934 Ở nước ta ựã biết ựược 897 loài thuộc 152 chi của họ hoa lan (dẫn theo Dương Xuân Trinh, đặng Xuyến Như, Nguyễn Mạnh Hà, Trần Tuấn Anh, Nguyễn đức Tố Lưu, Nguyễn Trần Oánh, Nguyễn Phúc Hiểu, Trần Duy Quý, 2005) Nguồn gen hoa phong lan của Việt Nam rất phong phú, trong ựó: lan Hoàng Thảo chiếm khoảng 30 Ờ 40% trong tổng số các loài lan của Việt Nam (Nguyễn Nghĩa Thìn, 2000)
Trong ựiều kiện hội nhập, ựầu tư phát triển công nghiệp, ựô thị và du lịch với tốc ựộ cao, nhu cầu về hoa cho nội tiêu và xuất khẩu gia tăng mạnh Hoa, cây cảnh mang lại nguồn thu nhập ựáng kể cho người trồng hoa, ựồng thời thúc ựẩy du lịch, hội nhập và ựời sống văn hóa tinh thần của quốc gia đã có những công ty hàng năm sản
Trang 28xuất và tiêu thụ hoa lan doanh thu lên hàng tỷ ựồng như Sài gòn Orchidex, công ty hoa Hoàng Lan , song các công ty này chủ yếu buôn bán các giống lan nhập nội (Việt Chương và Nguyễn Việt Thái, 2002)
Hiện nay trong nước có nhiều người sưu tầm và nghiên cứu về lan và cũng có những công ty trồng lan ựể bán và xuất cảng nhưng với số vốn hạn hẹp, kỹ thuật thô sơ nên không thể nào cạnh tranh nổi với các nước láng giềng như Thái Lan, đài Loan ựã
có mặt trên thị trường quốc tế từ lâu
Ngoài ra, do quy luật quốc tế bảo vệ các giống vật và cây hiếm quý do quy ước Convention on International Trade in Endangered Species of wild fauna and flora (CITIES) ựã cấm mua bán một số ựặc sản, cho nên hoa lan của Việt Nam khó lòng ựược chắnh thức nhập cảng vào Hoa Kỳ Trong khi ựó nhiều lái buôn ựã thuê người vào rừng thẳm, núi cao ựể kiếm lan bất kỳ lớn, nhỏ quý giá hay không ựem bán cho các lái buôn Trung Quốc, Thái Lan hoặc đài Loan với giá rẻ mạt: 2 Ờ 3 USD/kg Những cụm lan rừng vẫn ựược bày bán tại các hội hoa lan tại Santa Barbara hay South Coast Plaza có thể là xuất xứ tại Việt Nam (dẫn theo Bùi Xuân đáng)
Nói ựến đà Lạt, không thể không nhắc ựến ựịa lan với hàng trăm loại cùng sinh sống và sinh trưởng với ựịa lan ngoại nhập Theo các nhà nghiên cứu, hiện tại đà Lạt
có khoảng 300 loài phong lan và trên 300 giống ựịa lan nội và ngoại nhập cùng khoe sắc tỏa hương Trong ựó Cymbidium còn gọi là kiếm ựịa lan, phong phú ựa dạng hơn
cả Các loài ựịa lan thuộc họ Cymbidium như: Lan Lô Hội, Thanh Lan, Xắch Ngọc, Gấm Ngũ Hồ, Bạch Lan, Mặc Lan, Bạch Hồng, Hoàng Lan, Tử CánẦ Từ những năm
1990, Liên hiệp khoa học sản xuất đà Lạt ựã thực hiện một số phương pháp ghép lai giữa các loài lan, gieo hạt lan trong ống nghiệm ựể duy trì nguồn lan tự nhiên của ựịa phương Bên cạnh còn có một giống lan mà duy nhất chỉ có ở đà Lạt ựó là giống lan
Cymbidium insigne var dalatensis (hồng lan), ựây là loài ựịa lan vô cùng ựộc ựáo, màu
sắc hoàn toàn khác biệt với những giống lan ựã biết, các nhà khoa học ựang cho nhân giống, và trồng rộng rãi (dẫn theo Vietnam Records Books)
Viện Công nghệ Sinh học, trường đại học Nông nghiệp I Hà Nội ựã thành công trong việc nghiên cứu một số môi trường nhân nhanh một số giống phong lan Hồ điệp (Phalaenopsis) (Nguyễn Quang Thạch và cộng tác viên, 2005)
Trang 29Các kết quả nghiên cứu trong và ngồi nước các đề tài, dự án nghiên cứu về hoa lan của Việt Nam trong những năm gần đây tập trung vào một số nội dung sau:
- Thu thập đánh giá một số lồi địa lan thơm của miền Bắc Việt Nam
- ðiều tra khảo sát nguồn gen hoa lan của Việt Nam
- Nhập giống, đánh giá và tuyển chọn một số giống hoa lan cĩ nguồn gốc ở nước ngồi
- Nghiên cứu quy trình nhân nhanh giống trong invitro đối với lan Hồ điệp
(Phalaenopsis)
Ngồi ra cĩ nhiều nhà khoa học quan tâm đến việc thu thập lưu giữ nghiên cứu nguồn gen hoa lan bản địa và nhập nội Khuất Hữu Trung và cộng sự (2007), đã nghiên
cứu đa dạng di truyền tập đồn lan Kiếm (Cymbidium Swartz) của Việt Nam bằng kĩ
thuật RAPD, phân tích kết quả phản ứng PCR- RAPD của 17 giống lan Kiếm Việt Nam với 12 mồi Operon khác nhau Kết quả đã nhận được tổng số 992 băng đa hình, từ đĩ đã thiết lập được bảng hệ số tương đồng di truyền và sơ đồ cây phát sinh chủng loại về mối quan hệ di truyền của 17 giống lan Kiếm ở Việt Nam Dựa trên kết quả phân tích này,
17 giống lan Kiếm ở Việt Nam được chia làm 5 nhĩm khác nhau dựa vào mức tương đồng di truyền của chúng
Trên cơ sở nghiên cứu về hình thái của thân, rễ, lá, hoa kết hợp với việc phân tích đa dạng di truyền ở mức độ phân tử AND, các tác giả đã kết luận các giống càng
xa nhau về nguồn gốc phân bố, cách sống và khác nhau về đặc điểm hình thái thì cĩ hệ
số tương đồng di truyền thấp, những giống cĩ chung một vùng phân bố và cĩ những đặc điểm hình thái khác nhau thì cĩ hệ số tương đồng di truyền cao hơn
Hà Thị Thúy và cộng sự (2007) đã nghiên cứu đa dạng di truyền ở mức hình
thái của tập đồn lan Hồ ðiệp (Phalaenopsis) phục vụ cơng tác tạo giống lan Hồ ðiệp
lai ở Việt Nam Tác giả đã thu thập, nghiên cứu và đánh giá được các đặc điểm hình
thái và động thái ra hoa của 31 giống lan Hồ ðiệp thuộc chi Phalaenopsis ở Việt Nam
và các giống nhập nội làm cơ sở cho việc phân loại những giống này
Khi nghiên cứu đa dạng di truyền lồi lan Hài ðốm (Paphiopedilum concolor Pfitzer) bản địa của Việt Nam, năm 2009, Khuất Hữu Trung và cộng sự đã nhận xét: Lồi lan Hài ðốm (P concolor Pfitzer) bản địa của Việt nam rất đa dạng và phong
Trang 30phú Các mẫu giống thu thập tại các vùng sinh thái khác nhau ựều có các ựặc ựiểm ựặc trưng riêng về hình thái Kết quả phân tắch bằng kỹ thuật RAPD-PCR chỉ ra hệ số tương ựồng di truyền của các mẫu Hài đốm dao ựộng từ 0,56 ựến 0,94; 16 mẫu Hài đốm nghiên cứu ựược phân thành 6 nhóm khác nhau
Phương pháp mô tả ựặc ựiểm hình thái và ựánh giá ựa hình di truyền ở mức ựộ ADN có thể bổ sung và hỗ trợ lẫn nhau ựể công việc phân loại dưới loài trở nên chắnh xác hơn, phục vụ cho công tác bảo tồn, khai thác và sử dụng một cách có hiệu quả các nguồn gen lan Hài bản ựịa của Việt Nam
đặng Văn đông, Chu Thị Ngọc Mỹ và Trần Duy Quý (2009) ựã ựiều tra sự phân bố của hoa lan Việt Nam và lưu giữ, ựánh giá một số giống lan quý tại Gia Lâm - Hà Nội Các tác giả ựã kết luận: Việt Nam ựược chia thành 6 vùng lan chắnh, khác nhau về tắnh ựa dạng, ựộc ựáo của lan rừng và sinh thái tự nhiên của các loài lan này: phắa Tây Bắc Bộ; phắa đông Bắc Bộ và Trung tâm Bắc Bộ; Bắc Trung Bộ; các tỉnh Trung Bộ; Tây Nguyên; Nam Trung Bộ và Nam Bộ Các tác giả ựã thu thập ựược 1.035 chậu (giò) gồm 50 loài thuộc 17 chi Phong lan, địa lan Việt Nam
Theo Dương Hoa Xô, (2006) ỘSưu tập, nhập nội, khảo nghiệm và nhân giống các giống hoa lanỢ từ năm 2005 ựến nay ựã sưu tập ựược hơn 285 giống hoa lan thuộc
12 nhóm giống khác nhau (Mokara, Dendrobium, Phalaenopsis, Oncidium Ầ), ựể
phục vụ cho công tác bảo quản nguồn gen và lai tạo giống Trong ựó, ựặc biệt có hơn
80 giống lan rừng quý, có thể phục vụ công tác lai tạo giống lan sau này Bên cạnh ựó,
trung tâm ựã tiến hành nhập nội 14 giống lan Mokara, 13 giống Dendrobium, 5 giống Catlleya ựể khảo nghiệm và nhân nhanh giống phục vụ sản xuất
đặng Văn đông, Chu Thị Ngọc Mỹ, Trần Duy Quý (2009) ỘThu thập ựánh giá nguồn gen hoa lan Việt Nam và lưu giữ chúng ở hai vùng Miền núi phắa Bắc và đồng bằng Bắc BộỢ ựã có kết quả sau: xây dựng ựược 2 vườn lưu giữ tại Viện
Nghiên cứu Rau quả và Trung tâm Nghiên cứu và phát triển cây Ôn đới (Viện Khoa học Nông lâm nghiệp miền núi phắa Bắc) mỗi vườn với diện tắch 500 m2 Số lượng mẫu ựang ựược lưu giữ là 2.048 dò, chậu đề tài ựã mô tả ựặc ựiểm hình thái của 167 loài và ựịnh danh ựược 143 loài khác nhau thuộc 33 chi có nguồn gốc từ Bắc vào
Trang 31Nam đề tài cũng ựã xác ựịnh ựược 3 loài có triển vọng có thể ựưa ra sản xuất hàng hoá ở ựiều kiện miền Bắc Việt Nam là Tai Trâu, Phi điệp và Mặc lan
Kết quả chọn tạo giống
Hà Thị Thúy và cộng sự, (2007) ựã ựánh giá ựược các ựặc ựiểm hình thái và
ựộng thái ra hoa của 31 giống lan Hồ điệp thuộc chi Phalaenopsis ở Việt Nam và các
giống nhập nội Dựa vào phân tắch các ựặc ựiểm ưu việt của mỗi giống, thiết kế sơ ựồ lai và ựã lai thành công một số cặp lai giữa lan Hồ điệp dại với lan Hồ điệp truyền thống và lan Hồ điệp nhập nội, và ựã tạo ựược vật liệu khởi ựầu bằng phương pháp nuôi cây in vitro
Dương Hoa Xô (2006) ựã thực hiện dự án ỘSưu tập, nhập nội, khảo nghiệm và nhân giống các giống hoa lanỢ và ựã lai tạo 50 cặp lai, ựang tiến hành gieo hạt trong
ống nghiệm
Kết quả nghiên cứu nhân giống, chăm sóc, ựiều khiển sinh trưởng
Các nghiên cứu về nhân giống hoa lan ựã ựược thực hiện ở nhiều cơ quan khoa học và ựã ựạt ựược những thành công nhất ựịnh
Phạm Thị Kim Hạnh và cộng sự (2008) ựã nghiên cứu nhân nhanh in vitro loài
lan Tai Trâu (Rhynchostylis gigantea) trong bioreactor và cho kết quả về tỉ lệ nảy mầm
cũng như tốc ựộ sinh trưởng của cây con in vitro tốt hơn so với môi trường ựặc Môi trường nuôi cấy là WV bổ sung vitamin, axit amin MS, bằng phương thức lỏng - bioreactor với các thông số kỹ thuật: nhiệt ựộ 250C, lưu lượng không khắ 0,5 lắt/phút, thời gian 45 ngày, chu kỳ 4 ngày ngập: 1 ngày khô là tốt nhất ựể tăng tỉ lệ tạo cây con (91,1%), giảm thời gian phát triển mầm (5 tuần) ựồng thời kắch thắch sinh trưởng cây con in vitro Cây con ựược cấy chuyển sang môi trường ựặc sau 3 tháng ựạt ựược 5,8 lá; 5,2 rễ; dài lá 6,1 cm; rộng lá 1,35 cm; rễ mập 0,41 cm Giá thể nuôi cây ngoài vườn ươm bọt núi + than củi + tảo đài Loan
Khi nghiên cứu Quy trình kỹ thuật nuôi trồng địa lan (Cymbidium spp.) cấy
mô, Nguyễn Quang Thạch và cộng sự (2008) ựã xác ựịnh ựược thời gian ựưa cây ra ngoài vườn ươm tốt nhất ở ựồng bằng là tất cả các tháng trong năm ( trừ các tháng 6,
7, 8 ) và vùng núi là trừ các tháng 1,2, 11, 12 thời gian các tháng còn lại ựều cho kết quả tốt Giá thể cho tỷ lệ sống cao, cây sinh trưởng phát triển tốt khi ựưa ra ườn ươm
Trang 32là: dớn - xơ dừa với tỷ với tỷ lệ 1:1 Chế độ phân bĩn luân phiên hợp lý cĩ tác dụng tốt đến sự sinh trưởng của cây so với bĩn đơn độc 1 loại phân bĩn Chế độ bĩn phân tốt nhất cho cây vườn ươm là: 5 lần N:P:K (30:10:10) + 1 lần N:P:K (20:20:20) + 1 lần dinh dưỡng hữu cơ (sữa cá) + 1 lần vitamin tổng hợp Trong các cơng thức phối trộn giá thể thì cơng thức giá thể 1/2 rễ cây dương xỉ +1/4 đất mùn + 1/4 phân dê (khơ)
là tốt nhất ðể cây phát triển hài hịa cân đối thì cơng thức phân bĩn tốt nhất dùng cho cây ngồi vườn sản xuất là: 3 lần N: P: K (20:20:20) + 1 lần dinh dưỡng hữu
cơ (sữa cá) + 1 lần vitamin tổng hợp Xử lý KH2PO4 cĩ ảnh hưởng tích cực đến sự tăng số lượng ngồng hoa hình thành so với đối chứng
- Giá thể tốt nhất để ra cây con sau giai đoạn in vitro là dớn đối với cả hai giống CD5 và CD9 Tuy nhiên, cĩ thể dùng hỗn hợp rong biển và xơ dừa với tỷ lệ 1:1 vì tỷ lệ sống của giá thể hỗn hợp này cũng khá cao, nhằm giảm chi phí giá thể trong nhân giống
Võ Hà Giang, Ngơ Xuân Bình (2010) nghiên cứu nhân giống phong lan ðuơi
Chồn (Rhynchotylis retunsa (L.) Blume) bằng phương pháp nuơi cấy mơ tế bào Các
tác giả đã nghiên cứu mơi trường gieo hạt và nhân chồi cho kết quả: bổ sung BAP 0,3 mg/lít và kinetin 0,1 mg/lít cho tỷ lệ hạt nảy mầm cao nhất đạt 86,67%, bổ sung phối hợp kinetin và BAP cho hiệu quả cao nhất ở nồng độ 0,5 mg kinetin/lít + 0,3 mg BAP/lít hệ số nhân chồi đạt 5 - 6 cụm chồi và 5,7 chồi/cụm
Nhận xét chung: các nghiên cứu trước đây của nước ta mới chỉ tập trung nhiều
để giải quyết vấn đề kỹ thuật nhân giống, kỹ thuật trồng và một số nghiên cứu về tập đồn Về cơng tác tuyển chọn, lai tạo giống chưa nhiều Tuy nhiên, để giải quyết vấn
đề này thì đầu tiên chúng ta phải cĩ những bước đánh giá nguồn vật liệu để xác định được khả năng sinh trưởng, phát triển của từng lồi lan ở điều kiện sinh thái cụ thể Từ
đĩ cĩ kế hoạch sử dụng nguồn vật liệu lan nhập nội một cách tốt nhất để đưa ra các biện pháp kỹ thuật phù hợp như sử dụng loại phân bĩn, giá thể, ẩm độ trong giá thể,
ẩm độ khơng khí trong nhà nuơi trồng tốt nhất vì vậy rất cần các nghiên cứu sâu về các biện pháp kỹ thuật trồng, chăm sĩc đối với các giống địa lan nhập nội
Trang 33Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Vật liệu nghiên cứu
* Vật liệu dùng ựánh giá sinh trưởng phát triển, ra hoa một số giống hoa địa lan nhập nội: giống đỏ Mỹ Nhân, Vàng Hoàng đế, Dương Quý Phi, Thác ựổ, Xanh ựá quý, Hồng ựào
* Vật liệu dùng cho nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật làm tăng năng suất chất lượng hoa: giống Vàng Hoàng đế
Các giống hoa địa lan ựược Viện nghiên cứu Rau quả nhập nội từ đài Loan năm 2012 ở các giai ựoạn: 1 tháng tuổi, 6 tháng tuổi, 12 tháng tuổi, 24 tháng tuổi, 36 tháng tuổi, 48 tháng tuổi Các thắ nghiệm ựược tiến hành ở cây 24 tháng tuổi, cây ựược trồng trong chậu nhựa ựen kắch cỡ 20cm x 25cm
- Giá thể: vỏ thông (ựã hút nhựa), ựá chân châu thô, vỏ cây tổ quạ
- Chất kắch thắch sinh trưởng Atonik, các loại phân bón lá Komix, đầu trâu 702, Plant Ờ Soul 20-20-20+TE
+ Chế phẩm Atonik 1,8DD: Sản phẩm của công ty cổ phần thuốc sát trùng Cần Thơ sản xuất có chứa hợp chất Nitro thơm là 1,8gam/lắt
+ Chế phẩm đầu trâu 702: Sản phẩm của công ty phân bón Bình điền (Việt Nam) sản xuất Có thành phần dinh dưỡng như sau:
N : 12% Ca : 0,05% Cu : 0,05% Mn : 0,01%
P2O5 : 30% Mg : 0,05% B : 0,02% Mo : 0,001%
K2O : 17% Zn : 0,05% Fe : 0,01%
Và các chất ựiều hoà sinh trưởng như PENAC P, GA3, αNAA, βNOA (0,002%)
+ Komix: Sản phẩm của công ty cổ phần Thiên Sinh
Thành phần:
N: 12% Zn: 500ppm định tắnh: Mn, Cu, Fe, Mo
P2O5 : 12% Mg: 500ppm
K2O : 4% B: 30ppm
Trang 34+ Plant - Soul 20-20-20+TE: Sản phẩm của công ty TNHH Shanghai Co., Ltd.) Thành Phần:
2.2 Nội dung nghiên cứu
1 đánh giá ựặc ựiểm hình thái, khả năng sinh trưởng và phát triển, năng suất chất lượng của một số giống ựịa lan nhập nội
2.Nghiên cứu biện pháp kỹ thuật làm tăng năng suất chất lượng giống hoa ựịa lan Vàng Hoàng đế
2.3 Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 4/2013 ựến tháng 4/2014
2.4 địa ựiểm nghiên cứu
Thắ nghiệm ựược bố trắ trong khu nhà lưới của Trung tâm nghiên cứu phát triển hoa cây cảnh - Viện Nghiên cứu Rau quả tại xã Chiềng đi Ờ huyện Mộc Châu - tỉnh Sơn La
2.5 Phương pháp nghiên cứu
2.5.1 Phương pháp bố trắ, theo dõi thắ nghiệm
* Nội dung 1: đánh giá ựặc ựiểm hình thái, khả năng sinh trưởng và phát triển, năng suất chất lượng của một số giống ựịa lan nhập nội
Trang 35Thí nghiệm bố trí vào tháng 4/2013 theo khối ngẫu nhiên ñầy ñủ, 3 lần nhắc lại, mỗi công thức 30 cây Tất cả các công thức ñều chung 1 loại giá thể là vỏ thông, các biện pháp kỹ thuật như tưới nước, bón phân, làm cỏ, phun thuốc phòng trừ sâu bệnh giữa các công thức là như nhau Mỗi công thức ño ñếm 30 cây, 10 ngày ño 1 lần
Cây trong nội dung thí nghiệm là cây 24 tháng tuổi, cây ñược ñặt trên giàn cao 55cm, rộng 1,2m, mật ñộ 9cây/m2 bố trí theo khối hoàn toàn ngẫu nhiên, 3 lần nhắc lại Diện tích ô thí nghiệm là 180m2
* Nội dung 2: Nghiên cứu biện pháp kỹ thuật làm tăng năng suất chất lượng giống hoa ñịa lan Vàng Hoàng ðế
Thí nghiệm 1: Nghiên cứu ảnh hưởng ẩm ñộ giá thể tới khả năng sinh
trưởng, phát triển của giống ñịa lan Vàng Hoàng ðế
Trang 36Thí nghiệm ñược bố trí vào tháng 4/2013 theo khối hoàn toàn ngẫu nhiên với 3 lần nhắc lại, mỗi công thức 30 cây Tất cả các công thức ñều chung 1 loại giá thể là vỏ thông (lượng nước tưới cho mỗi công thức là khác nhau) Các biện pháp kỹ thuật như bón phân, phun thuốc phòng trừ sâu bệnh giữa các công thức là như nhau
Thí nghiệm 2: Nghiên cứu loại giá thể ảnh hưởng ñến sinh trưởng và phát
triển của giống ñịa lan Vàng Hoàng ðế
CT1: Hoàn toàn bằng vỏ thông
CT2: 1/2 Vỏ thông + 1/2 ñá chân châu thô
CT3: 1/2 Vỏ thông + 1/2 vỏ cây tổ quạ
CT4: 1/2 ñá chân châu thô + 1/2 vỏ cây tổ quạ
CT5: Hoàn toàn bằng vỏ cây tổ quạ
Thí nghiệm ñược bố trí vào tháng 4/2013 theo khối hoàn toàn ngẫu nhiên với 3 lần nhắc lại, mỗi công thức 30 cây trồng trên giá thể vỏ thông Các biện pháp kỹ thuật
Trang 37như tưới nước, ánh sáng, nhiệt ñộ, ẩm ñộ, phun thuốc phòng trừ sâu bệnh giữa các công thức là như nhau
Thí nghiệm 3: Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón lá ñến sinh
trưởng và phát triển của giống ñịa lan Vàng Hoàng ðế
CT1: Không phun (ñối chứng)
CT2: Plant – Soul 20-20-20+TE
CT3: Phun Atonik
CT4: Phun Komik
CT5: Phun ðầu trâu 702
(với liều lượng 100ml/100 lít nước)
Thí nghiệm ñược bố trí vào tháng 4/2013 theo khối hoàn toàn ngẫu nhiên với 3 lần nhắc lại, mỗi công thức 30 cây trồng trên giá thể vỏ thông Các biện pháp kỹ thuật như tưới nước, ánh sáng, nhiệt ñộ, ẩm ñộ, phun thuốc phòng trừ sâu bệnh giữa các công thức là như nhau
Thí nghiệm 4: Nghiên cứu hiệu lực của một số loại thuốc phòng trừ bệnh
cháy lá trên cây ñịa lan Vàng Hoàng ðế
CT1: Vista 72WP (Công ty vật tư kỹ thuật nông nghiệp Cần Thơ)
CT2: BumpGold 80WP (Công ty vật tư kỹ thuật nông nghiệp Cần Thơ)
CT3: Hagro Blast 75WP (Công ty thuốc sát trùng Việt Nam)
Trang 38(Phun theo khuyến cáo của nhà sản xuất Nồng ñộ Vista 72WP là 0,20%; BumpGold 80WP là 0,05%; Hagro Blast 75WP là 0,20%, )
Thí nghiệm ñược bố trí vào tháng 4/2013 theo khối hoàn toàn ngẫu nhiên với
3 lần nhắc lại, mỗi công thức 30 cây Các biện pháp kỹ thuật như tưới nước, bón phân, ánh sáng, nhiệt ñộ, ẩm ñộ, phun thuốc phòng trừ sâu bệnh giữa các công thức
là như nhau
2.5.2 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi
Các chỉ tiêu theo dõi ñược thu thập 10 ngày/lần
+ ðộng thái chiều cao cây: cây ñược ño từ gốc ñến ñỉnh lá (cm)
+ Kích thước lá: ño chiều dài và chiều rộng lá tại vị trí lớn nhất (cm)
+ ðường kính thân: ño chu vi bẹ hành giả sau ñó tính ñường kính (cm)
+ Số nhánh:ñếm số nhánh mới xuất hiện( nhánh)
+ Thời gian xuất hiện ngồng hoa: Theo dõi khi 30% số cây xuất hiện ngồng hoa (ngày)
+ Số lượng ngồng hoa/cây: Theo dõi số ngồng/cây tính ở thời ñiểm ño ñếm (cây) + Chiều dài ngồng hoa: ño từ gốc ngồng hoa ñến ñỉnh sinh trưởng trên tất cả các hoa có trên cây
+ Số lượng hoa trên 1 ngồng hoa: ñếm khi hoa nở ñến bông cuối cùng
+ ðộ bền 1 bông hoa: tính từ khi hoa nở ñến khi tàn
+ ðộ bền ngồng hoa: tính từ khi bắt ñầu nở hoa ñầu tiên ñến tàn hoa cuối cùng
Trang 39+ ðặc ñiểm của 1 hoa: Chiều dài, chiều rộng cánh hoa, Chiều dài chiều rồng cánh môi, chiều dài cuống 1 hoa, cách xắp xếp của hoa trên ngồng hoa, màu sắc hoa, hương thơm
- ðộ hữu hiệu của thuốc tính theo công thức của Henderson Tilton
Q (%) = (1-Ta/Ca x Cb/ Tb ) x 100 + ðộ hữu hiệu của thuốc trừ bệnh:
Q là hiệu lực của thuốc (%)
Tb là chỉ số bệnh trong ô thí nghiệm trước khi phun thuốc
Ta là chỉ số bệnh trong ô thí nghiệm sau khi phun thuốc
Cb là chỉ số bệnh trong ô ñối chứng trước khi phun thuốc
Ca là chỉ số bệnh trong ô ñối chứng sau khi phun thuốc
+ Phương pháp ño ñếm, xử lý số liệu:
- Sử dụng các kỹ thuật ño ñếm bằng các thiết bị thông thường và hiện ñại: thước dài, thước Palme, máy ño cường ñộ ánh sáng, máy ño pH, máy ño ñộ ẩm, máy ño EC
- Số liệu thu ñược, ñược xử lý theo phương pháp thống kê sinh học và chương trình EXCEL và IRRISTAT 5.0
Trang 40CÁC GIỐNG HOA LAN LÀ ðỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA ðỀ TÀI