Đặc biệt trong cơ chế thị trường hiện nayvốn lại càng trở nên quan trọng hơn, cùng với sự cạnh tranh gay gắt của nhiềuthành phần kinh tế nói chung và của các doanh nghiệp nói riêng nên m
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
PHẦN 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CTY TNHH SẢN XUẤT TÂN ĐÔ .2
1.1 Giới thiệu khái quát 2
1.2 Khái quát tình hình sản xuất – kinh doanh trong thời gian gần đây 3
PHẦN 2: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VÀ HUY ĐỘNG VỐN TẠI CTY TNHH SẢN XUẤT TÂN ĐÔ 5
2.1 Vốn và vai trò của vốn trong hoạt động kinh doanh của cty 5
2.1.1 Khái niệm 5
2.1.2 Vai trò 6
2.2 Nguồn vốn của doanh nghiệp 7
2.3 Thực trạng sử dụng và huy động vốn tại cty TNHH sản xuất Tân Đô 9
2.3.1 Thực trạng nguồn vốn của cty 9
2.3.2 Hiệu quả sử dụng vốn của cty 15
2.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tại cty 28
2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc huy động và sử dụng vốn tại cty 33
2.4.1 Nhân tố khách quan 33
2.4.2 Nhân tố chủ quan 34
PHẦN 3: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VÀ HUY ĐỘNG VỐN TẠI CTY TNHH SẢN XUẤT TÂN ĐÔ 37
3.1 Những thành tựu đạt được của cty 37
3.1.1 Về vốn cố định 37
3.1.2 Về vốn lưu động 37
3.2 Những tồn tại, hạn chế của cty 38
3.2.1 Về vốn cố định 38
3.2.2 Về vốn lưu động 38
3.3 Nguyên nhân của những tồn tại trên 39
3.4 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng và huy động vốn tại cty TNHH sản xuất Tân Đô 41
3.4.1 Phương hướng hoạt động của công ty trong những năm tới 41
3.4.2 Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng và huy động vốn tại cty TNHH sản xuất Tân Đô 42
KẾT LUẬN 52
Trang 2DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Doanh thu, lợi nhuận trước thuế, lợi nhuận sau thuế qua các năm của
công ty 3
Bảng 2.2 Giá trị tài sản cố định bình quân, vốn lưu động bình quân, số lao động bình quân trong các năm của doanh nghiệp 4
Bảng 2.1 Nguồn hình thành vốn của cty TNHH sản xuất Tân Đô 10
Bảng 2.2 Cơ cấu tài sản của cty TNHH sản xuất Tân Đô năm 2011 11
Bảng 2.3 Cơ cấu nguồn vốn của cty TNHH sản xuất Tân Đô năm 2011 13
Bảng 2.4 Cơ cấu vốn cố định của công ty TNHH sản xuất Tân Đô 16
Bảng 2.5 Tỷ suất tài trợ vốn cố định của công ty TNHH sản xuất Tân Đô 17
Bảng 2.6 Tình hình tăng giảm nguồn vốn chủ sở hữu của công ty 18
Bảng 2 7: Cơ cấu vồn lưu động của cty TNHH sản xuất Tân Đô 33
Bảng 2 8: Nguồn tài trợ vốn lưu động 24
Bảng 2 9: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của cty TNHH sản xuất Tân Đô 25
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Vốn là một trong những nguồn lực quan trọng không thể thiếu trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vốn có vai trò quyết định sự ra đời,tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Đặc biệt trong cơ chế thị trường hiện nayvốn lại càng trở nên quan trọng hơn, cùng với sự cạnh tranh gay gắt của nhiềuthành phần kinh tế nói chung và của các doanh nghiệp nói riêng nên mỗi doanhnghiệp muốn tồn tại và phát triển đòi hỏi phải tự mình đứng ra kinh doanh, tự chịutrách nhiệm về hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, về nguồn vốn và hiệu quả
sử dụng vốn
Thực tế cho thấy trong những năm gần đây đã có nhiều doanh nghiệp thíchnghi kịp thời với tình hình mới, hiệu quả sản xuất kinh doanh tăng lên rõ rệt.Nhưng bên cạnh đó cũng có không ít doanh nghiệp không thích ứng được, làm ănkém hiệu quả dẫn đến phá sản chỉ trong một thời gian ngắn sau khi thành lập Mộttrong những nguyên nhân gây nên thực tế đó là hiệu quả sử dụng vốn kinh doanhcòn quá thấp kém Nó ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh, thế mạnh trong kinhdoanh, điều kiện để tồn tại, phát triển và khẳng định mình trên thị trường trong vàngoài nước của doanh nghiệp
Xuất phát từ ý nghĩa thực tiễn trên cùng với tầm quan trọng của nguồn vốnnên trong quá trình thực tập tại cty TNHH sản xuất Tân Đô em đã quyết định chọnchuyên đề thực tập với đề tài: “ Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao việc sửdụng và huy động vốn tại cty TNHH sản xuất Tân Đô” Kết cấu của chuyên đềgồm 3 phần:
Phần 1: Giới thiệu khái quát về cty TNHH sản xuất Tân Đô
Phần 2: Thực trạng sử dụng và huy động vốn tại cty TNHH sản xuất Tân ĐôPhần 3: Đánh giá thực trạng sử dụng và huy động vốn tại cty TNHH sản xuấtTân Đô
Trong quá trình làm chuyên đề mặc dù đã hết sức cố gắng nhưng do thờigian có hạn và kiến thức bản thân còn hạn chế nên bài viết không tránh khỏi nhữngthiếu sót Em rất mong nhận được sự cảm thông và chỉ bảo của các thầy cô
Trang 4PHẦN 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT
VỀ CTY TNHH SẢN XUẤT TÂN ĐÔ 1.1 Giới thiệu khái quát
1 Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH sản xuất Tân Đô
2 Giám đốc hiện tại : Đoàn Văn Hải
3 Địa chỉ : 389 Trương Định – quận Hai Bà Trưng – Hà Nội
4 Cơ sở pháp lý của doanh nghiệp:
- Ngày thành lập: 09/06/2004 theo đúng quy định tại điều 24 luật doanhnghiệp và chủ doanh nghiệp không vi phạm điều 9 và điều 10 luật doanh nghiệp
- Vốn pháp định : 4 tỷ đồng
- Vốn điều lệ : 4 tỷ đồng
5 Loại hình doanh nghiệp: cty TNHH
6 Chức năng hoạt động của doanh nghiệp: sản xuất in ấn bao bì
7 Lịch sử phát triển doanh nghiệp qua các thời kỳ:
- 2004 – 2005: Đây là giai đoạn đầu của doanh nghiệp nên gặp không ít khókhăn và thử thách Tuy nhiên giai đoạn này đã giúp doanh nghiệp có được nhiềubài học và rút kinh nghiệm cho các năm sau này
- 2005 – 2010: giai đoạn này doanh nghiệp dần ổn định và đi vào hoạt độngmột cách có chiều sâu, doanh nghiệp đã đầu tư thêm dây chuyền sản xuất in ấnhiện đại, thu hút niềm tin của nhiều khách hàng Vì vậy trong giai đoạn này nguồnvốn đầu tư đã tăng lên đáng kể
- 2010 đến nay: doanh nghiệp đã dần khẳng định được tên tuổi của mình vớiphong cách phục vụ chu đáo, uy tín thêm vào đó là chất lượng sản phẩm và mẫu
mã đạt chất lượng cao
Kết luận: Công ty TNHH Tân Đô bắt đầu đi vào hoạt động từ năm 2004 vàdần dần đã đạt được nhiều thành công trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh củamình Điều này được thể hiện qua các đơn đặt hàng liên tiếp của khách hàng thêmvào đó là doanh thu của công ty cũng liên tiếp tăng nhanh qua các năm Hiện nay
Trang 5doanh nghiệp đang muốn mở rộng thêm quy mô, đa dạng hóa các sản phẩm và cóhướng phát triển kinh doanh thêm nhiều mặt hàng gia công, in ấn…
1.2 Khái quát tình hình sản xuất – kinh doanh trong thời gian gần đây
1 Mặt hàng sản xuất kinh doanh: in gia công bao bì các sản phẩm về giấy
2 Sản lượng: Tính theo hợp đồng của khách ví dụ 1000 quyển vở, 1000 nhãnmác hay 1000 quyển lịch v.v…
3 Doanh thu, lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệpnhư sau:
Bảng 2.1 Doanh thu, lợi nhuận trước thuế, lợi nhuận sau thuế
qua các năm của công ty.
2009 ảnh hưởng đên nền kinh tế toàn cầu và công ty TNHH Tân Đô cũng khôngphải là trường hợp ngoại lệ Tuy nhiên, tầm ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh
tế không ảnh hưởng nghiêm trọng đến công ty, như ta đã thấy tình hình doanh thucủa công ty năm 2008 và năm 2009 vẫn tăng nhưng tỷ lệ tăng của hai năm này làđạt mức tăng thấp nhấy trong các năm Nhưng dù sao công ty cũng đã vượt quađược những năm tháng khó khăn và ngày nay công ty đang dần dần khẳng định vịthế của mình Bên cạnh những thành công đó là không thể không nhắc đến các ý
Trang 6kiến đóng góp của các nhà lãnh đạo doanh nghiệp Vì nhờ có những kế hoạch sángsuốt và hướng đi đúng đắn nên doanh nghiệp mới đạt được những thành tựu nhưhiện nay.
4 Giá trị tài sản cố định bình quân trong năm, vốn lưu động bình quân trongnăm, số lao động bình quân trong năm và tổng chi phí sản xuất trong năm củadoanh nghiệp như sau:
Bảng 2.2. Giá trị tài sản cố định bình quân, vốn lưu động bình quân, số lao động bình quân
trong các năm của doanh nghiệp.
Giá trị TSCĐ bq 7 tỷ đ 10 tỷ đ 13 tỷ đ 20 tỷ đ 30 tỷ đVốn lưu động bq 20 tỷ đ 40 tỷ đ 45 tỷ đ 55 tỷ đ 70 tỷ đ
Số lao động bq 170 lđ 250 lđ 320 lđ 400 lđ 550 lđTổng chi phí sx 8 tỷ đ 16 tỷ đ 25 tỷ đ 38 tỷ đ 62 tỷ đ
( Nguồn: phòng kế toán và phòng tổ chức hành chính)
Trang 7PHẦN 2: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VÀ HUY ĐỘNG VỐN TẠI
CTY TNHH SẢN XUẤT TÂN ĐÔ
2.1 Vốn và vai trò của vốn trong hoạt động kinh doanh của cty
Theo David Begg tác giả của cuốn “kinh tế học” thì vốn được định nghĩa làvốn hiện vật và vốn tài chính Vốn hiện vật là dự trữ các hàng hóa đã sản xuất ra đểsản xuất ra hàng hóa khác Vốn tài chính là tiền và các loại giấy tờ có giá khác củadoanh nghiệp
Nói tóm lại vốn là một trong những nhân tố có tầm quan trọng quyết địnhđối với hoạt động của nền kinh tế đặc biệt là đối với các doanh nghiệp, vốn đượcbiểu hiện dưới dạng vật chất và giá trị, về phương diện vật chất vốn bao gồm cácloại máy móc, thiết bị, nhà xưởng, nguyên vật liệu, nhiên liệu, thành phẩm, hàngtồn kho…vốn là nhân tố đầu vào đồng thời bản thân nó là kết quả đầu ra của kinh
tế Vốn luôn chuyển động và chuyển hóa thành hình thái vật chất cũng như từ hìnhthái vật chất sang hình thái tiền tệ Vốn là tiền tệ “trung gian” cần thiết để đảm bảocho quá trình tái sản xuất diễn ra liên tục, trong cơ chế thị trường ngoài sự tồn tạidưới dạng vật chất còn có loại vốn tồn tại dưới tài sản có giá trị vô hình như: bằngphát minh, sáng chế, kinh nghiệm tay nghề, bí quyết Xét trên diện rộng ta có thểcoi tài nguyên lao động cũng là vốn chính vì thế vốn là một nhân tố quan trọngkhông thể thiếu được đối với một doanh nghiệp bởi vì phải có vốn thì doanh
Trang 8nghiệp mới đảm bảo được sự vận hành thường xuyên và có khả năng tăng trưởngtrong tương lai Nói một cách khác vốn chính là một tất yếu khách quan của doanhnghiệp.
Vốn của doanh nghiệp nói chung là giá trị được tính bằng tiền của những tàisản thuộc quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp của doanh nghiệp, được doanhnghiệp sử dụng trong kinh doanh Có thể nói vốn là nhân tố cơ bản không thể thiếucủa tất cả các doanh nghiệp Để tiến hành các hoạt động kinh doanh thì doanhnghiệp cần phải có vốn Vốn có thể được tiếp cận dưới nhiều góc độ, dựa trênnhững tiêu chí khác nhau
Căn cứ vào nguồn gốc hình thành vốn được chia thành: vốn chủ sở hữu(vốn tự có) và vốn nợ
+ Vốn chủ sở hữu: là nguồn vốn thuộc sở hữu của cty, được hình thành từnguồn đóng góp của chính các chủ sở hữu cty đó
+ Vốn nợ: là nguồn vốn hình thành từ việc đi vay dưới các hình thức khácnhau như vay ngân hàng, vay của các tổ chức, cá nhân hoặc vay bằng cách pháthành trái phiếu hoặc nợ nhà cung cấp
Căn cứ theo quá trình luân chuyển vốn chia thành: vốn lưu động và vốn cốđịnh
+ Vốn lưu động: là một bộ phận vốn đầu tư được ứng trước về tài sản lưuđộng nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp thực hiện đượcthường xuyên và liên tục
+ Vốn cố định: là một bộ phận vốn đầu tư bên trong ứng trước về tài sản cốđịnh của doanh nghiệp Bất kì doanh nghiệp nào muốn tiến hành sản xuất – kinhdoanh được cũng phải có đủ 3 yếu tố: tư liệu lao động, đối tượng lao động và sứclao động
2.1.2 Vai trò
Vốn là điều kiện không thể thiếu được để thành lập một doanh nghiệp vàtiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh Trong mọi loại hình doanh nghiệp,
Trang 9vốn phản ánh nguồn lực tài chính được đầu tư vào sản xuất kinh doanh Vốn có vaitrò:
+ Xác định quy mô của đơn vị sản xuất, quy mô quá trình sản xuất
+ Đóng góp vào giá trị sản phẩm được sản xuất một phần giá trị của nó trongquá trình sản xuất
+ Trong quá trình sản xuất, cùng với hàng hóa, vốn tham gia vào quá trình tạo
ra giá trị thặng dư
+ Trong quá trình liên tục của nhiều quá trình sản xuất, vốn có thể hiện vai trònhư một hàng hóa
Trong quản lý tài chính, các doanh nghiệp cần chú ý quản lý việc huy động
và sự luân chuyển của vốn, sự ảnh hưởng qua lại của các hình thái khác nhau củatài sản và hiệu quả tài chính Nói cách khác, vốn cần được xem xét và quản lýtrong trạng thái vận động và mục tiêu hiệu quả của vốn có ý nghĩa quan trọng nhất
2.2 Nguồn vốn của doanh nghiệp
Tùy theo loại hình doanh nghiệp và các đặc điểm cụ thể, mỗi doanh nghiệp
có thể có các phương thức tạo vốn và huy động vốn khác nhau…Trong điều kiệnkinh tế thị trường, các phương thức huy động vốn cho doanh nghiệp được đa dạnghóa, giải phóng các nguồn tài chính trong nền kinh tế, thúc đẩy sự thu hút vàodoanh nghiệp Tuy nhiên, ở Việt Nam do thị trường tài chính chưa phát triển hoànchỉnh nên việc khai thác vốn có những nét đặc trưng nhất định Sự phát triển nhanhchóng của nền kinh tế và thị trường tài chính sẽ sớm tạo điều kiện để các doanhnghiệp mở rộng khả năng thu hút vốn vào kinh doanh Nguồn vốn của doanhnghiệp nơi mà em đang thực tập bao gồm nguồn vốn tự có và nguồn vốn huy động
2.2.1 Nguồn vốn tự có của doanh nghiệp
Là nguồn vốn do chủ sở hữu bỏ ra hay nó chính là vốn điều lệ của cty.Nguồn vốn này tăng lên dần qua các năm cty hoạt động và sản xuất
2.2.2 Nguồn vốn huy động của doanh nghiệp
Để bổ sung vốn cho quá trình sản xuất – kinh doanh, doanh nghiệp có thểhuy động vốn từ các ngân hàng hay khai thác nguồn vốn tín dụng thương mại haycòn gọi là tín dụng của người cung cấp
Trang 10Có thể nói rằng vốn vay ngân hàng là một trong những nguồn vốn quantrọng nhất, không chỉ đối với sự phát triển của bản thân doanh nghiệp mà còn đốivới toàn bộ nền kinh tế quốc dân Sự hoạt động và phát triển của các doanh nghiệpđều gắn liền với các dịch vụ tài chính do các ngân hàng thương mại cung cấp,trong đó có việc cung ứng các nguồn vốn.
Không một doanh nghiệp nào không vay vốn ngân hàng hoặc không sửdụng tín dụng thương mại nếu doanh nghiệp đó muốn tồn tại vững chắc trênthương trường Trong quá trình hoạt động, các doanh nghiệp thường vay ngânhàng để đảm bảo nguồn tài chính cho các hoạt động sản xuất – kinh doanh, đặcbiệt là đảm bảo có đủ vốn cho các dự án mở rộng hoặc đầu tư chiều sâu của doanhnghiệp
Về mặt thời hạn, vốn vay ngân hàng có thể phân loại theo thời hạn vay, baogồm: vay dài hạn (thường tính từ 3 năm trở lên, có nơi tính từ 5 năm trở lên), vaytrung hạn (từ 1 đến 3 năm) và vay ngắn hạn (dưới 1 năm) Tiêu chuẩn và quanniệm về thời gian để phân loại trong thực tế không giống nhau giữa các nước, và
có thể khác nhau giữa các ngân hàng thương mại
Tùy theo tính chất và mục đích sử dụng, ngân hàng cũng có thể phân loạicho vay thành các loại như: cho vay đầu tư TSCĐ, cho vay đầu tư TSLĐ, cho vay
để thực hiện dự án Cũng có những cách phân chia khác như: cho vay theo ngànhkinh tế, theo lĩnh vực phục vụ hoặc theo hình thức bảo đảm tiền vay
Nguồn vốn tín dụng ngân hàng có nhiều ưu điểm, nhưng nguồn vốn nàycũng có những hạn chế nhất định Đó là các hạn chế về điều kiện tín dụng, kiểmsoát của ngân hàng và chi phí sử dụng vốn (lãi suất)
Các doanh nghiệp cũng thường khai thác nguồn vốn tín dụng thương mạihay còn gọi là tín dụng của người cung cấp Nguồn vốn này hình thành một cách tựnhiên trong quan hệ mua bán chịu hàng hóa, dịch vụ Nguồn vốn tín dụng thươngmại có ảnh hưởng hết sức to lớn không chỉ với các doanh nghiệp mà cả đối vớitoàn bộ nền kinh tế Trong một số doanh nghiệp, nguồn vốn tín dụng thương mại
Trang 11dưới dạng các khoản phải trả có thể chiếm tới 20% tổng vốn, thậm chí có thểchiếm tới 40% tổng nguồn vốn.
Đối với doanh nghiệp, tài trợ bằng nguồn vốn tín dụng thương mại là mộtphương thức tài trợ rẻ, tiện dụng và linh hoạt trong kinh doanh; hơn nữa, nó còntạo khả năng mở rộng các quan hệ hợp tác kinh doanh một cách lâu bền Các điềukiện ràng buộc cụ thể có thể được ấn định khi hai bên ký hợp đồng mua bán hayhợp đồng kinh tế nói chung Tuy nhiên, cần nhận thấy tính chất rủi ro của quan hệtín dụng thương mại khi quy mô tài trợ quá lớn
Chi phí của việc sử dụng các nguồn vốn tín dụng thể hiện qua lãi suất củakhoản vay, đó là chi phí lãi vay, sẽ được tính vào giá thành sản phẩm hay dịch vụ.Khi mua bán hàng hóa trả chậm, chi phí này có thể “ẩn” dưới hình thức thay đổimức giá, tùy thuộc quan hệ thỏa thuận cụ thể giữa các bên Trong xu hướng hiệnnay ở Việt Nam cũng như trên thế giới, các hình thức tín dụng ngày càng được đadạng hóa và linh hoạt hơn, với tính chất cạnh tranh hơn; do đó các doanh nghiệpcũng có nhiều cơ hội để lựa chọn nguồn vốn tài trợ cho hoạt động của doanhnghiệp
2.3 Thực trạng sử dụng và huy động vốn tại cty TNHH sản xuất Tân Đô
2.3.1 Thực trạng nguồn vốn của cty
Cty đã chủ động và tự tìm kiếm cho mình nguồn vốn thị trường để tồn tại.Nhờ sự năng động, sáng tạo, công ty đã nhanh chóng thích ứng với kiều kiện, cơchế thị trường nên kết quả hoạt động SXKD của công ty trong những năm qua rấtđáng khích lệ Tuy nhiên, do sự cạnh tranh gay gắt trong cơ chế mới nên doanhnghiệp đã có phần nào chịu ảnh hưởng theo cơ chế chung Để hiểu rõ hơn về kếtquả kinh doanh của công ty ta phải xét xem công ty đã sử dụng các nguồn lực, tiềmnăng sẵn có của mình như thế nào? Trong đó, việc đi sâu, phân tích về hiệu quả sửdụng vốn tại công ty là rất cần thiết Qua xem xét tình hình hoạt động kinh doanhcủa công ty năm 2011 cho thấy tổng số vốn đầu tư vào hoạt động SXKD là:49.797.246.528 đồng (ở đầu năm 2011) đến cuối năm số vốn này tăng lên tới:70.128.306.434 đồng Trong đó, đầu năm:
Trang 12Cụ thể về nguồn vốn của công ty được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 2.1 Nguồn hình thành vốn của cty TNHH sản xuất Tân Đô Đơn vị: Triệu đồng.
Chỉ tiêu Lượng Năm 2010Tỷ trọng Lượng Năm 2011Tỷ trọng
1.Nguồn vốn và quỹ
Lợi nhuận chưa phân phối - 3802 - 7.63% - 2424 - 3,46%
Trang 13Từ bảng số liệu trên, ta có các chỉ tiêu năm 2011 của công ty là:
Hệ số nợ =
Tổng số nợ
66.578 = 94,94%Tổng số vốn của công ty 70.128
Hệ số nợ dài hạn = Nợ dài hạn 3874
= 52,18%Vốn CSH +Nợ dài hạn 3.550 +3.874
Từ việc tính toán trên ta thấy:
- Hệ số nợ của công ty rất lớn (94,94%) trong khi đó vốn tự có chỉ chiếmmột phần rất nhỏ trong tổng nguồn (5,06%) Để đánh giá chính xác hơn ta đi vàophân tích bảng biểu sau:
Bảng 2.2 Cơ cấu tài sản của cty TNHH sản xuất Tân Đô năm 2011.
(Nguồn: Bảng CĐKT của công ty TNHH sản xuất Tân Đô ngày 31/12/2011).
Về cơ cấu tài sản: TSLĐ & ĐTNH là 40.587 trđ (81,5%) vào đầu năm.
Đến cuối năm đã tăng lên là 60.091 trđ (85,69%), trong đó phần lớn là nằm ở nợphải thu chiếm 39,79%, hàng tồn kho chiếm 31,49% tổng giá trị tài sản của công
=
=
Trang 14ty Tài sản là hiện vật (hàng tồn kho, TSCĐ, công trình XDCB dở dang) là 32.104trđ, chiếm 45,78%; tài sản còn lại là vốn bằng tiền, công nợ phải thu, đầu tư tàichính dài hạn chiếm 54,22% Những tỷ lệ này cho thấy việc đầu tư dài hạn vào cơ
sở vật chất kỹ thuật hình thành TSCĐ của DN còn thấp, công nghệ lạc hậu, nguồnvốn còn hạn chế Cụ thể một số nhóm tài sản như sau:
Về nợ phải thu: Tại thời điểm ngày 31/12/2011 là 27.906 trđ chiếm39,79% tổng giá trị tài sản của DN Tình hình này cho thấy vốn của Công ty bịchiếm dụng lớn Hơn nữa, trong khi các vốn khác chiếm tỷ trọng thấp mà nợ phảithu lại có xu hướng tăng lên (đầu năm là 13.147 trđ, đến cuối năm là 27.906 trđ)với tỷ trọng tăng tương đối là 13,39% Đây là một trong những nguyên nhân quantrọng làm giảm tình hình, hiệu quả sử dụng vốn của công ty gây cho công ty khókhăn hơn trong hoạt động kinh doanh, làm giảm lợi nhuận của công ty Vì cáckhoản nợ phải thu này không sinh lời, làm giảm tốc độ quay vòng của vốn Để đápứng đủ cho các nhu cầu về các nguồn khác thì DN phải đi vay, phải trả lãi suất.Đây là điều còn hạn chế trong sử dụng vốn của Công ty, đòi hỏi công ty cần xemxét để đưa ra phương án tốt nhất cho việc sử dụng vốn của mình
Về hàng hoá tồn kho: Tại thời điểm ngày 31/12/2011 là 22.084 triệu đồngchiếm 31,49% tổng giá trị tài sản so với tổng giá trị TSLĐ thì hàng hoá tồn khochiếm 36,75%, trong khi đó vốn bằng tiền 2871 trđ chiếm 4,09%, nợ phải thu củacông ty 27.906 triệu đồng chiếm 39,79% Điều này cho thấy việc sử dụng vốnchưa hiệu quả, phần lớn vốn lưu động đọng ở khâu thanh toán, công nợ
Giá trị vật tư, hàng hoá tồn kho, ứ đọng không cần dùng, kém phẩm chất,chưa có biện pháp xử lý kịp thời nhất là vật tư ứ đọng từ những hoạt động sản xuấtrất lâu không còn phù hợp nữa Gánh nặng chi phí bảo quản, cất giữ tăng thêm làmcho tình hình tài chính của DN càng khó khăn
Về tài sản cố định: TSCĐ của công ty là 9613 trđ chiếm 13,7% trong tổngtài sản, trong đó nguyên giá là 24.916 triệu đồng chiếm 35,53% giá trị còn lại là
9613 triệu đồng chiếm 38,58% nguyên giá, tỷ lệ hao mòn là 61,42% So với thờiđiểm đầu năm 2011, nguyên giá là 21.653 triệu đồng chiếm 43,48%, nguyên giá
Trang 15TSCĐ tăng 3263 triệu đồng, tài sản tăng thêm một phần bởi điều chỉnh giá, chủyếu do DN đầu tư mới vào các trang thiết bị, kỹ thuật phục vụ cho văn phòng,xưởng sản xuất
Giá trị còn lại của TSCĐ là 38,58% cho thấy tài sản của công ty cũnhiều, mức độ đầu tư đổi mới TSCĐ trong các năm quá chậm Ngoài ra, có thểchưa tính hết mức hao mòn vô hình của tài sản, nếu tính đủ tỷ lệ này còn thấp hơn
Để xem xét tài sản có được tài trợ như thế nào ta sẽ nghiên cứu cơ cấunguồn vốn của DN thông qua bảng biểu sau:
Bảng 2.3 Cơ cấu nguồn vốn của cty TNHH sản xuất Tân Đô năm 2011
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu
I- Nợ phải trả 47.620 95,63% 66.578 94,94 18.958 - 0,69%
1 Nợ ngắn hạn 42.377 85,1% 58.899 83,99 16.522 -1,11%Vay ngắn hạn 26.339 52,89% 38.534 54,95 12.195 2,06%Phải trả người bán 2.838 5,7% 2.982 4,25 144 -1,45%Người mua trả trước 7.307 14,67% 6.100 8,7 -1.207 -5,97%
(Nguồn: bảng CĐKT của công ty ngày 31/12/2011).
Từ bảng biểu trên ta thấy tài sản của DN được hình thành từ hai nguồn là:
- Nguồn vốn vay và chiếm dụng
Trang 16- Nguồn vốn chủ sở hữu.
Trong đó:
Vốn vay và vốn chiếm dụng chiếm 95,63% vào đầu năm, đến cuối năm tăng
về lượng là 18958 triệu đồng nhưng tỷ trọng lại giảm đi còn 94,94% Vốn chủ sởhữu chiếm một lượng rất nhỏ 5,06% Như vậy, DN có một đồng vốn thì phải vayhoặc chiếm dụng gần 19 đồng cho kinh doanh (94,94/5,06 = 19 lần) của mình
Tuy nhiên, số liệu này chỉ mới phản ánh tại thời điểm 31/12/2011, do vậy,chưa phản ánh hết tình hình huy động vốn của DN Tỷ trọng vốn vay của DN rấtlớn đòi hỏi DN phải đạt mức doanh lợi cao mới đủ trả lãi vay Ngân hàng
Về nguồn vốn CSH: Tổng nguồn vốn chủ sở hữu cuối năm là 3.550 triệu
đồng, trong đó đầu năm là 2178 triệu đồng, gấp 1,63 lần Đặc biệt là lợi nhuậnchưa phân phối của DN đến cuối năm có phần khá hơn nhưng đó vẫn chỉ là con số
âm Nguồn vốn chủ sở hữu là chỉ tiêu đánh giá khả năng tự chủ về tài chính của
DN Một DN có mức vốn CSH cao sẽ chủ động về năng lực hoạt động của mình,không bị phụ thuộc vào các đối tác bên ngoài Như vậy, nguồn vốn CSH của DNquá nhỏ (5,06%), chứng tỏ khả năng tự chủ về tài chính là quá thấp so với chỉ tiêucủa toàn ngành
Về nợ phải trả: Tổng số nợ phải trả là 47.620 triệu đồng vào đầu năm, cuốinăm con số này tăng lên là 66.578 triệu đồng bằng 1,39 lần và tăng 2,39(666578/27906) lần nợ phải thu Khoản nợ phải trả này DN phải mất chi phí choviệc sử dụng nó là lãi suất trong khi đó các khoản phải thu thì DN lại không đượchưởng lãi Đây là điều không hợp lý trong sử dụng vốn của công ty Các khoảnphải trả tăng lên phần lớn là do sự tăng lên của các khoản phải thu, hàng tồn khocủa DN Cũng từ biểu 3 ta thấy, nếu xét về tỷ trọng thì tất cả các khoản phải trảbao gồm: nợ ngắn hạn, nợ dài hạn, nợ khác đều, có xu hướng giảm đi, riêng nợ dàihạn có xu hướng tăng lên Điều này chứng tỏ công ty đã chú ý đến đầu tư vàoTSCĐ nhằm đổi mới thiết bị công nghệ, sử dụng hợp lý hơn nguồn vốn vay củamình
Trang 17Như vậy, qua phân tích về cơ cấu tài sản, nguồn vốn của công ty năm 2011,
ta thấy:
- Tổng tài sản của công ty tăng 20.330 triệu đồng
- Các loại tài sản khác đều có xu hướng tăng lên riêng vốn bằng tiền vàTSLĐ khác có xu hướng giảm
- Nợ phải trả và vốn CSH cũng tăng lần lượt là 18.958 triệu đồng và 1.372triệu đồng
Bên cạnh đó, hiệu quả sử dụng vốn của công ty còn nhiều hạn chế do nhiềunguyên nhân khác nhau Để hiểu chính xác hơn ta đi sâu vào nghiên cứu vốn cốđịnh và vốn lưu động của DN, từ đó giúp ta có được cái nhìn đầy đủ hơn về tìnhtrạng sử dụng vốn tại công ty
2.3.2 Hiệu quả sử dụng vốn của cty
Trang 18Bảng 2.4 Cơ cấu vốn cố định của công ty TNHH sản xuất Tân Đô
Đơn vị: Triệu đồngChỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
( Nguồn : BCTC của công ty từ năm 2008-2011)
Qua bảng biểu 4 ta thấy:
TSCĐHH của công ty chiếm phần lớn trong tổng TSCĐ và ĐTDH của DN.TSCĐHH này bao gồm: nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị, máy phục vụ sảnxuất, máy vi tính, máy đóng bao bì in ấn và nhiều máy móc phục vụ cho quátrình kinh doanh của công ty Năm 2008 tỷ trọng này đạt 89,9%, năm 2009 đạt89,2%, năm 2010 đạt 95,4%, đến năm 2011 tỷ trọng này đạt 95,8% Như vậy, tỷtrọng tài sản cố định hữu hình của công ty tại thời điểm lớn nhất là năm 2011 và có
xu hướng tăng dần qua các năm Điều này chứng tỏ công ty đã cố gắng đổi mớitrang thiết bị hiện đại phục vụ cho quá trình sản xuất
Hơn thế nữa để hoà nhập vào xu thế toàn cầu hoá, quốc tế hoá thương mạiđiện tử hiện nay thì công ty liên tục đổi mới trang thiết bị này là hoàn toàn phùhợp Mặc dù vậy, khoản tài sản cố định dùng để đầu tư dài hạn vào chứng khoánkhông thay đổi qua các năm, điều này chứng tỏ kết quả kinh doanh của doanhnghiệp chưa được tốt, khoản lợi nhuận giữ lại không cao Chi phí XDCBDD có xuhướng giảm dần về sau kể từ năm 2009, điều này cho thấy công ty đã từng bước sửdụng hợp lý hơn nguồn vốn của mình Nhưng nguồn vốn của doanh nghiệp cóđược đảm bảo cho hoạt động kinh doanh hay không? Ta cần tính toán và so sánhgiữa nguồn vốn và tài sản của doanh nghiệp Ta có thể sử dụng bảng số liệu sau:
Bảng 2.5 Tỷ suất tài trợ vốn cố định của công ty TNHH sản xuất Tân Đô
Đơn vị: Triệu đồng
Trang 191 Tài sản cố định 6174 8785 9613
(Nguồn BCTC của công ty từ năm 2009-2011)
Qua bảng biều ta thấy từ năm 2009 đến 2011: Nguồn vốn dài hạn < Tài sản cốđịnh Như vậy, vốn lưu động thường xuyên của công ty < 0 Nguồn vốn dài hạnkhông đủ đầu tư cho tài sản cố định Doanh nghiệp phải đầu tư vào tài sản cố địnhmột phần nguồn vốn ngắn hạn Tài sản lưu động không đáp ứng đủ nhu cầu thanhtoán nợ ngắn hạn làm cho cán cân thanh toán của doanh nghiệp mất thăng bằng,doanh nghiệp phải dùng một phần tài sản cố định để thanh toán nợ ngắn hạn đếnhạn trả Do vậy, doanh nghiệp phải huy động vốn ngắn hạn hợp pháp hoặc giảmquy mô đầu tư dài hạn hoặc tiến hành cả hai biện pháp trên nhằm đảm bảo nguồnvốn cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Tình hình tài chính của doanhnghiệp là không tốt Cũng từ biểu 5 ta thấy doanh nghiệp đã chú trọng đầu tư vàotài sản cố định nhưng tài sản cố định của doanh nghiệp lại không được tài trợ mộtcách vững chắc bằng nguồn vốn dài hạn của công ty
Để nắm rõ hơn ta xem tình hình tăng giảm nguồn vốn chủ sở hữu của doanhnghiệp qua bảng biểu sau:
Trang 20Bảng 2.6 Tình hình tăng giảm nguồn vốn chủ sở hữu của công ty
Đơn vị: Triệu đồng
(Nguồn BCTC của công ty từ năm 2009 đến năm 2011)
Từ biểu trên ta thấy, nguồn vốn kinh doanh của công ty (nguồn vốn cố định)tăng lên là do kết chuyển từ nguồn vốn đầu tư XDCB sang Còn lại các nguồn kháckhông thay đổi do không có sự kết chuyển hoặc không được Ngân sách nhà nướccấp
- Cơ cấu vốn lưu động
Nghiên cứu cơ cấu vốn lưu động để thấy được tình hình phân bổ vốn lưuđộng và tình trạng của từng khoản trong các giai đoạn luân chuyển, từ đó phát hiệnnhững tồn tại hay trọng điểm cần quản lý và tìm giải pháp nâng cao hiệu quả sửdụng vốn lưu động tại công ty Để đánh giá cơ cấu vốn này ta nghiên cứu bảngbiểu sau:
Trang 21Bảng 2 7: Cơ cấu vồn lưu động của cty TNHH sản xuất Tân Đô
Trang 23Từ biểu 7 ta thấy :
Vốn bằng tiền:
Năm 2009 là 2415 triệu đồng chiếm 8,76% trong tổng vốn lưu động tại côngty
Năm 2010, số vốn này tăng lên là 3155 triệu đồng nhưng về tỷ trọng lại có
xu hướng giảm đi so với năm 2001
Năm 2011, số vốn bằng tiền giảm cả về số tuyệt đối (- 284) triệu đồng lẫn sốtương đối (2,99%)
Như vậy, vốn bằng tiền năm 2010 tăng về số tuyệt đối so với năm 2009 là
740 triệu đồng nhưng về số tương đối lại giảm đi (0,99%) do các nguyên nhân sau:
Tiền mặt tại quỹ của công ty giảm đi 74 triệu đồng (0,33%), mà tiền mặt tạiquỹ của công ty dùng để thanh toán lương cho cán bộ công nhân viên của công ty
và thanh toán đột xuất, tạm ứng mua hàng điều này chứng tỏ công ty đã dùngkhoản tiền này cho các khoản mục trên trong năm 2010 nhiều hơn năm 2009.Lượng tiền mặt này tại quỹ của công ty giảm đi là tốt vì đó cũng là số tiền mà công
ty phải đi vay, phải trả lãi ngân hàng với lãi suất 0,62%/tháng, nếu công ty để tiềnmặt tại quỹ nhiều sẽ lãng phí Sang đến năm 2011 thì lượng tiền mặt tại quỹ nàythay đổi không đáng kể so với năm 2010
TGNH của công ty năm 2010 tăng lên mà lượng tiền này dùng để thanh toánvới các khách hàng ở xa Năm 2010 tăng so với năm 2009 là 814 triệu đồng nhưng
về tỷ trọng lại có xu hướng giảm đi (0,65%) Con số này sang đến năm 2011 giảm
287 triệu đồng so với năm 2010 và giảm về số tương đối là (2,96%)
Qua chỉ tiêu về vốn bằng tiền của công ty ta thấy vốn bằng tiền về số tuyệtđối thì nó biến động theo chiều hướng tăng - giảm còn về tỷ trọng thì nó biến độngtheo chiều hướng giảm dần Đây là một điểm tốt đối với công ty, công ty khôngnên giữ nhiều tiền mặt vì sẽ lãng phí, tránh được tình trạng vay về để đấy mà phảitrả lãi cho ngân hàng, trả lãi cho đối tượng cho vay ảnh hưởng đến kết quả kinhdoanh của công ty do phải trả lãi nhiều hơn
Trang 24 Về các khoản phải thu
Năm 2009, các khoản phải thu của công ty là 14.144 triệu đồng chiếm41,51% trong tổng số vốn lưu động
Năm 2010, con số này là 13.147 triệu đồng chiếm 32,39% trong tổng số vốnlưu động của công ty
Năm 2011, các khoản phải thu của công ty là 27.906 triệu đồng tương ứngvới 46,44% trong tổng vốn lưu động
Như vậy, năm 2010 các khoản phải thu của công ty giảm cả về số tuyệt đốilẫn tương đối là 997 triệu (9,12%) so với năm 2009 Nhưng năm 2011 lại tăng sovới năm 2010 cả về số tuyệt đối lẫn tương đối là 14.759 triệu (14,05%) Điều này
là do nguyên nhân sau:
+ Các khoản phải thu của khách hàng tăng lên qua các năm cả về số tuyệtđối lẫn số tương đối Đây là một điều bất lợi cho công ty, nó chứng tỏ công ty đã
và đang ngày càng bị chiếm dụng vốn nhiều hơn Hơn thế nữa, điều này sẽ làm chocông ty tạm thời thiếu vốn lưu động để tiến hành hoạt động kinh doanh, muốn đảmbảo cho quá trình SXKD của mình được liên tục, đòi hỏi công ty phải đi vay vốn,phải trả lãi trong khi đó số tiền khách hàng chịu thì công ty lại không thu được lãi.Đây là một trong những vấn đề đòi hỏi công ty cần quan tâm và quản lý chặt hơntránh tình trạng không tốt như: Nợ khó đòi, nợ không có khả năng trả, rủi ro trongkinh doanh, rủi ro về tài chính của công ty
+ Khoản trả trước cho người bán: Có xu hướng tăng lên về số tuyệt đốinhưng giảm về tỷ trọng, nếu năm 2009 là 1,84% thì năm 2011 là 1,26% Điều này
là tốt cho công ty, chứng tỏ công ty ngày càng có uy tín hơn trong kinh doanh
Các khoản phải thu nội bộ
Các khoản phải thu nội bộ: Năm 2009 là 4614 triệu đồng chiếm 16,73%
trong tổng vốn lưu động của công ty, nhưng sang năm 2010, 2011 thì con số nàykhông còn nữa Điều này có lợi cho công ty, ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả kinhdoanh tại công ty
Trang 25Đối với các khoản phải thu khác: Cũng có chiều hướng giảm đáng kể năm
2010, 2011 giảm đi hơn một nửa so với năm 2009 (479 triệu, 433 triệu đồng so với
1021 triệu đồng)
Khoản mục phải thu của công ty chiếm phần lớn, ảnh hưởng trực tiếp tớihoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đòi hỏi công ty phải đưa ra giải phápnhằm làm giảm các khoản phải thu
Đối với hàng tồn kho
Cũng từ bảng biểu 7 ta thấy hàng tồn kho của công ty có xu hướng ngàycàng tăng với tốc độ tăng cao Cụ thể:
- Năm 2009 hàng tồn kho của công ty là 4.337 triệu đồng (chiếm 15,73%)
- Năm 2010 hàng tồn kho của công ty là 13.915 triệu đồng (chiếm 34,28%)
- Năm 2011 hàng tồn kho của công ty là 22.084 triệu đồng (chiếm 36,75%) Hàng tồn kho tăng cả về số tuyệt đối lẫn số tương đối Nguyên nhân làmcho hàng tồn kho của công ty tăng lên là:
+ Đối với hàng tồn kho dự trữ tài sản lưu động là nhu cầu thường xuyên đốivới các đơn vị kinh doanh nhưng dự trữ ở mức nào là hợp lý đó mới là quan trọng Nguồn dự trữ lớn sẽ làm cho vốn tăng lên, hàng hoá ứ đọng, dư thừa gây khókhăn trong kinh doanh Nếu dự trữ thấp sẽ gây thiếu hụt, tắc ngẽn trong khâu sảnxuất.Vì vậy, dự trữ tài sản lưu động phải điều hoà sao cho vừa đảm bảo yêu cầukinh doanh được tiến hành liên tục, vừa đảm bảo tính tiết kiệm vốn, tránh tìnhtrạng dư thừa, ứ đọng lãng phí
Với NVL tồn kho, công cụ, dụng cụ tồn kho ít biến động hơn không đáng kể
Đối với TSLĐ khác nó biến động theo xu hướng tăng giảm, cụ thể:
- Năm 2009 TSLĐ khác của công ty là 6675 triệu đồng ( 24,21 % )
- Năm 2010 TSLĐ của công ty là 10.370 triệu đồng ( 22,55% ) có sự tănglên so với năm 2009
- Năm 2010 TSLĐ khác của công ty là: 7230 ( 12,03%) có xu hướng giảm đi
so với năm 2011
- Nguyên nhân chủ yếu là do khoản tạm ứng gây ra
Trang 26- Như vậy, kết cấu vốn lưu động của công ty năm 2010 có sự thay đổi sovới năm 2009, năm 2011 có khác với năm 2010 cụ thể là:
- Tổng vốn lưu động năm 2010 tăng 13016 triệu đồng so với năm 2009, đếnnăm 2011 con số này đạt 60.091 triệu đồng Quy mô vốn lưu động ngày càng tăng,điều này chứng tỏ DN ngày càng mở rộng lĩnh vực kinh doanh của mình bằng vốnlưu động Đây là điều bất lợi đối với công ty
- Muốn hiểu rõ hơn, ta xem vốn lưu động của công ty có được tài trợ mộtcách vững chắc không? Ta dựa vào bảng biểu sau:
Bảng 2 8: Nguồn tài trợ vốn lưu động
4 Tồn kho và các khoản phải thu 18.481 27.062 49.990
5 Nhu cầu VLĐ thường xuyên
(4-1)
(Nguồn BCDDKT của công ty năm 2009-2011)
Từ biểu 8 ta thấy nhu cầu VLĐ thường xuyên < 0 có nghĩa là các nguồn vốnngắn hạn từ bên ngoài dư thừa để tài trợ vốn ngắn hạn của doanh nghiệp DNkhông cần nhận vốn ngắn hạn để tài trợ cho chu kỳ kinh doanh của mình
Trên đây là những đánh giá sơ qua về cơ cấu vốn lưu động và nguồn tài trợVLĐ Bên cạnh thành tựu đạt được thì DN vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề cần khắcphục Để thấy được hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty như thế nào, ta đixem xét tình hình thanh toán của công ty trong mấy năm gần đây
2.3.2.2 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại cty TNHH sản xuất Tân Đô
Để đánh giá xem công ty đã sử dụng vốn lưu động của mình như thế nào,hiệu quả ra sao? Ta nghiên cứu bảng biểu sau:
Trang 27Bảng 2 9: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của cty TNHH sản xuất Tân Đô
Đơn vị: Triệu đồng.
Hiệu suất sử dụng vốn lưu động:
- Giai đoạn 2009 - 2011, hiệu suất sử dụng vốn lưu động tại công ty tănglên không đều
+ Năm 2009, hiệu suất đạt 0,88(88%)
+ Năm 2010, hiệu suất này là 125% tăng 37% so với năm 2009 Năm 2011,hiệu suất đạt 106% giảm 19% so với năm 2010
Như vậy, hiệu suất sử dụng vốn lưu động của công ty biến động không đềuqua các năm, cụ thể:
+ Năm 2009 một đồng vốn lưu động của công ty tạo ra 0,88 đồng doanh thu+ Năm 2010 một đồng vốn lưu động của công ty tạo ra được 1,25 đồngdoanh thu
+ Năm 2011 một đồng vốn lưu động của công ty tạo ra được 1,06 đồngdoanh thu, tăng so với năm 2009 và giảm so với năm 2010
Nhìn chung, hiệu suất sử dụng vốn lưu động của công ty trong các năm qua
là chưa được tốt Doanh nghiệp cần tìm giải pháp thích hợp hơn để quản lý hiệuquả sử dụng vốn của mình
Tỷ suất lợi nhuận