Thư Tín Dụng L/C - Letter of Credits 3.1 Khái Niệm : - Thư tín dụng là văn bản cam kết thanh toán của ngân hàng phát hành, ngân hàngthay mặt nhà nhập khẩu cam kết thanh toán có điều kiệ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA LUẬT KINH DOANH
MÔN HỌC : PHÁP LUẬT TRONG GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
TIỂU LUẬN THUYẾT TRÌNH NHÓM :
ĐỀ TÀI :
QUY TẮC VÀ THỰC HÀNH
THỐNG NHẤT VỀ TÍN DỤNG CHỨNG TỪ - UCP 600
Phụ trách hướng dẫn : GVC.Ths Ngô Thị Hải Xuân
Sinh viên thực hiện :
Lớp VB 2 - Luật Kinh Doanh - LA 01
Khóa : 11
Trang 2Danh mục tài liệu tham khảo
Văn bản pháp lý
1 UCP-DC 600 – Bản tiếng Việt – dịch từ bản tiếng Anh của ông Gary Collyer, Tổng giám Đốc Tập Đòan ABN AMRO Bank N.V LonDon và Cố vấn Kỹ Thuật của Ủy Ban Kỹ Thuật và Thực Hành Ngân Hàng Của ICC
Trang 3NỘI DUNGI.Giới Thiệu Tổng Quan về Quy Tắc Thực hành Thống Nhất Thư Tín Dụng Chứng Từ II.Những Vấn Đề Chung :
1.Giới Thiệu UCP – DC 600
1.1 Khái Niệm UCP-DC 600
1.2 Vai Trò của UCP-DC 600
7.1 Giá trị thực hiện, ngày hết hạn và nơi xuất trình : điều 6 – UCP 600
7.2 Thông báo thư tín dụng và tu chỉnh : điều 9 –UCP 600
7.3 Các tu chỉnh thư tín dung : điều 10 – UCP 600
7.4 Thư tín dụng và tu chỉnh được chuyển bằng điện và được thông báo sơ bộ : điều 11 UCP 600
7.5 Việc chỉ định ngân hàng : điều 12 UCP 600
7.6 Thỏa thuận trả tiền giữa ngân hàng và ngân hàng : điều 13 – UCP 600
7.7 Thư tín dụng có thể chuyển nhượng : điều 38 – UCP 600
7.8 Chuyển nhượng tiền thu được : điều 39 – UCP 600
8.Cam kết của Ngân Hàng
8.1 Cam kết của ngân hàng phát hành
8.2 Cam kết của ngân hàng xác nhận
9.Tiêu Chuẩn Kiểm Tra và Quy định Chứng từ xuất trình
9.1 Chủ thể thực hiện kiểm tra
9.2 Những quy định về thời gian
9.3 Số lượng chứng từ xuất trình – bản chính và bản sao
9.4 Nội dung trên bề mặt chứng từ
9.5 Kết quả kiểm tra xuất trình chứng từ
10.Bất khả kháng và Miễn trách nhiệm
10.1 Các trường hợp miễn trách nhiệm cho Ngân hàng
10.2 Bất khả kháng
III.Kết Luận
Trang 4NỘI DUNG CHI TIẾT I.Giới Thiệu Tổng Quan về Quy Tắc Thực hành Thống Nhất Thư Tín Dụng Chứng Từ.
Trong bối cảnh toàn cầu hóa diễn ra nhanh chóng, thương mại quốc tế phát triển ngày
càng mạnh mẽ Để tạo ra môi trường kinh doanh công bằng, thuận lợi nhằm thúc đẩy hoạtđộng xuất nhập khẩu giữa các quốc gia phát triển thì việc ra đời của những văn bản, nhữngquy tắc về các vấn đề thương mại, tài chính có tính thống nhất cao, phạm vi áp dụng rộngtrên nhiều quốc gia là hết sức cần thiết Một trong những văn bản quan trọng đó là Quy tắcthực hành thống nhất Tín dụng chứng từ (Uniform Customs and Practice for DocumentaryCredits) viết tắt là UCP-DC UCP-DC ra đời đã tạo ra sự thống nhất hơn giữa các ngân hàngtrong phương thức tín dụng chứng từ cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Những ai đã,đang và sẽ làm việc trong lĩnh vực thương mại tài chính đều cần phải hiểu rõ về Quy tắc này
để có thể nhanh chóng hội nhập, hạn chế những rủi ro, tổn thất trong hoạt động xuất nhậpkhẩu, mang lại lợi ích kinh tế cao nhất cho doanh nghiệp nói riêng và đất nước nói chung
Được ban hành lần đầu tiên vào năm 1933, trải qua 6 lần sửa đổi, bổ sung, bản hòanthiện cuối cùng được ICC ban hành vào tháng 12 năm 2006 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng
07 năm 2007, dưới tên gọi là UCP-DC 600
II.Những Vấn Đề Chung :
1.Giới Thiệu UCP – DC
1.1 Khái Niệm UCP-DC
- UCP-DC (Uniform Customs and Practice for Documentary Credits – Quy tắc thực hànhthống nhất thư tín dụng chứng từ) được xem là một định chế tài chính quốc tế do phòngthương mại quốc tế (ICC) tổ chức xây dựng và công bố, nhằm khuyến khích các doanhnghiệp sử dụng phương thức thanh tóan quốc tế : tín dụng chứng từ ứng dụng
1.2 Vai Trò của UCP-DC
- Phương thức thanh tóan tín dụng chứng từ ( phương thức L/C) là phương thức được ápdụng phổ biến trong thanh tóan quốc tế ( chiếm tỉ lệ hơn 60%) Việc sử dụng UCP-DC đemlại nhưng lợi ích cơ bản như sau:
a/ Đối với ngân hàng :
- Có cơ sở chung để hành động nhất quán trong phục vụ thanh tóan của các doanh
nghiệp khi sử dụng phương thức thanh tóan L/C : tùy thuộc vào bất kỳ vai trò nghiệp vụ nào,chẳng hạn như : là ngân hàng phát hành L/C, ngân hàng thông báo, ngân hàng chiết khấu hayngân hàng xác nhận v.v mà các ngân hàng sẽ thực hiện đầy đủ chức năng của mình trongtừng nghiệp vụ, phát sinh theo yêu cầu của khách hàng
Trang 5- Tăng cường mối quan hệ và hiểu biết giữa ngân hàng và khách hàng ,vì trong
UCP-DC có chỉ dẫn rõ các nhiệm vụ và chức năng của mỗi bên
- Nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng, qua đó giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng
khi tổ chức thanh tóan qua phương thức L/C, vì trong L/C có chỉ dẫn rõ cách thức xử lý cácchứng từ có liên quan đến việc thanh tóan
- UCP-DC được xem là một căn cứ pháp lý (Nếu trong L/C có dẫn chiếu đến UCP)
sẽ giúp nhanh chóng xử lý và giải quyết tranh chấp ( nếu có) liên quan đến ngân hàng
b/Đối với các doanh nghiệp Xuất Nhập Khẩu:
- UCP-DC là cẩm nang giúp các DN xuất khẩu-nhập khẩu thực hiện tốt các nhiệm vụ
của mình có lien quan đến phương thức thanh tóan L/C như: thủ tục xin mở L/C; Lập vàkiểm tra bộ chứng từ thanh tóan v.v
- UCP-DC là tài liệu hỗ trợ cho doanh nghiệp giám sát các dịch vụ của ngân hàng đối
- 1933 – ICC thông qua Quy tắc thực hành thống nhất thư tín dụng chứng từ thương mại,
ấn bản đầu tiến có số hiệu là UCP 82
- 1951 – UCP được sửa đổi và mang số hiệu UCP 151.
- 1964 – UCP được sửa đổi và mang số hiệu UCP 222.
- 1974 – UCP được sửa đổi và mang số hiệu UCP 290.
- 1983 – UCP được sửa đổi và mang số hiệu UCP 400, có hiệu lực từ năm 1984.
- 1993 – UCP được sửa đổi và mang số hiệu UCP 500, có hiệu lực kể từ ngày 1/1/1994.
- 2007 – UCP ấn bản được sửa đổi và mang số hiệu UCP 600, có hiệu lực từ ngày
1/7/2007
- Như vậy, cứ bình quân 10 năm, UCP – DC lại thay đổi bổ sung một lần, nhằm đáp ứng
yêu cầu phát triển thương mại trên tòan cầu theo hướng nhanh; đa dạng về phương thức họatđộng; Cùng với cơ sở vật chất kỹ thuật – dịch vụ của ngân hàng ngày càng được nâng cấphiện đại, phục vụ tối đa nhu cầu to lớn cho họat động kinh doanh thương mại quốc tế và đờisống của tòan thể nhân lọai nói chung
1.4 Giới thiệu UCP 600
- UCP 600 là phiên bản mới nhất do phòng thương mại quốc tế ICC ban hành vào năm
2007, nhằm thay thế cho phiên bản cũ UCP 500, và bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01/07/2007
Trang 61.4.1 Lý do thay đổi UCP 500 thành UCP 600:
- Môi trường kinh doanh quốc tế thay đổi ngày càng nhanh và hiện đại hơn mang xuhướng tòan cầu, cần phải có sự hòan thiện về cơ chế thanh tóan, trong đó có phương thức tíndụng chứng từ
- Theo thông lệ, cứ bình quân 10 năm thì UCP được sửa đổi và bổ sung một lần
- Từ khi UCP 500 được đưa vào sử dụng, đã có nhiều điều khỏan mà khi áp dụng gâynhiều lung túng cho ngân hàng thanh tóan L/C; gây tranh cãi giữa ngân hàng và các doanhnghiệp kinh doanh xuất – nhập khẩu Trong đó những điều khỏan gây khó khăn nhiều nhấtlà:
Điều khỏan 9 : Trách nhiệm pháp lý của ngân hàng phát hành và ngân hàng xác nhận
Điều khỏan 13 : Tiêu chuẩn để kiểm tra chứng từ
Điều khỏan 14 : Chứng từ có bất hợp lệ và thông báo
Điều khỏan 21 : Người lập chứng từ hoặc nội dung chứng từ không quy định rõ
Điều khỏan 23 : Vận đơn đường Biển
Điều khỏan 37 : Hóa đơn thương mại
Điều khỏan 48 : Thư tín dụng có thể chuyển nhượng
1.4.2 Những thay đổi cơ bản của UCP 600:
- Thứ nhất : ngôn ngữ - nội dung trình bày rõ ràng và dễ hiểu hơn so với UCP 500
- Thứ hai : UCP 600 đã rút ngắn hơn số lượng điều khỏan so với UCP 500 ( giảm bớt 10điều khỏan, còn lại 39 điều)
- Thứ ba : UCP 600 đưa vào 3 điều khỏan mới, đó là :
Điều khỏan 2 : Các định nghĩa
Điều khỏan 3 : các diễn giải
Điều khỏan 15 : Xuất trình chứng từ phù hợp
- Ngòai ra UCP 600 còn sửa đổi bổ sung thêm nội dung của một số điều khỏan được quyđịnh trong UCP 500, ví dụ như : điều khỏan 4, 5, 7, 8, 9, 10 v.v
2 Những Lưu Ý Quan Trọng Khi Áp Dụng UCP- DC
* Lưu ý 1 : Các ấn phẩm UCP được ban hành, đã có hơn 160 nước công nhận vàtuyên bố áp dụng ( trong đó có Việt Nam) Tuy nhiên, đây là văn bản pháp lý quốc tế khôngmang tính chất bắt buộc các bên tham gia thương mại quốc tế phải áp dụng, nên khi đã ápdụng UCP thì phải dẫn chiếu điều này trong thư tín dụng của mình
*Lưu ý 2 : UCP đã trải qua 6 lần sửa đổi bổ sung, nhưng các văn bản ra đời sau khônghủy bỏ các văn bản trước, do đó cả 7 văn bản UCP được ban hành vào các năm khác nhauđều có giá trị thực hành thanh tóan quốc tế các bên tham gia thương mại quốc tế tự quyếtđịnh sẽ sử dụng ấn bản nào và bắt buộc phải dẫn chiếu số hiệu của ấn bản đó vào nội dungcủa thư tín dụng
*Lưu ý 3 : Việc dẫn chiếu UCP trong thư tín dụng, không bắt buộc các bên phải thựchiện theo đúng từng điều quy định của UCP Nếu các bên thống nhất những quy định khác so
Trang 7với nội dung một số điều của UCP, thì phải ghi rõ các quyết định ấy trong L/C và nó sẽ cógiá trị pháp lý ràng buộc quyền lợi và nghĩa vụ của các bên tham gia.
*Lưu ý 4 : Chỉ UCP bản gốc bằng tiếng Anh do phòng thương mại quốc tế (ICC) pháthành, mới có giá trị pháp lý giải quyết các tranh chấp phát sinh trong họat động thanh tóan L/
C, các bản dịch sang ngôn ngữ các nước khác chỉ mang tính tham khảo
*Lưu ý 5 : UCP-DC chỉ áp dụng trong thanh tóan thượng mại quốc tế, không áp dụngcho thanh tóan nội địa
*Lưu ý 6 : UCP-DC không phải là văn bản duy nhất điều tiết phương thức tín dụngchứng từ Ngòai ra còn có:
- URR 525 ( Uniform Rules for bank Reimbursement Under
Documentary Credit N0 525/1995 – quy tắc thống nhất và hòan trả tiềngiữa các ngân hàng theo tín dụng chứng từ);
- ISP 98 ( The International Standby Practices 98 – Quy tắc thực hành tín
dụng dự phòng quốc tế);
- eUCP ( The UCP supplement for Electronic Prsentation - Phụ lục của
UCP về xuất trình chứng từ điện tử);
- ISBP ( International Standard Banking Practices for the Examination of
documents under documentary credits – Tập quán ngân hàng theo tiêuchuẩn quốc tế , áp dụng cho việc kiểm tra chứng từ trong phương thứctín dụng chứng từ)v.v
3 Thư Tín Dụng (L/C - Letter of Credits )
3.1 Khái Niệm :
- Thư tín dụng là văn bản cam kết thanh toán của ngân hàng phát hành, ngân hàngthay mặt nhà nhập khẩu cam kết thanh toán có điều kiện, chỉ thực hiện khi nhà xuất khẩuxuất trình bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những điều khoản, điều kiện cụ thể đã đượcghi trong thư tín dụng L/C được mở trên cơ sở hợp đồng ngoại thương, phần lớn các điềukhoản trên L/C xuất phát từ nội dung cơ bản của hợp đồng ngoại thương Nhưng khi L/C đã
mở thì nó hoàn toàn độc lập với hợp đồng ngoại thương ( theo điều 4 UCP 600 )
3.2 Quy trình mở L/C:Trình tự thực hiện phương thức thanh toán tín dụng chứng từ:
Trang 8(5) Nhà xuất khẩu nếu chấp nhận nội dung thư tín dụng đã mở thì giao hàng; nếu không thì
đề nghị ngân hàng phát hành tu chỉnh lại cho phù hợp rồi tiến hành giao hàng
(6) Sau khi chuyển giao hàng hóa, nhà xuất khẩu lập bộ chứng từ thanh toán theo qui địnhcủa tín dụng thư; thông qua ngân hàng thông báo, xuất trình cho ngân hàng phát hành để yêucầu được thanh toán tiền Nếu tín dụng thư cho phép thương lượng tại ngân hàng khác thìnhà xuất khẩu có thể xuất trình bộ chứng từ thanh toán cho một ngân hàng được chỉ địnhthanh toán hoặc chấp nhận hay chiết khấu được xác định trong tín dụng thư
(7) Ngân hàng phát hành kiểm tra bộ chứng từ thanh toán, nếu thấy phù hợp với qui định củatín dụng thư thì trả tiền ( hoặc chấp nhận hay chiết khấu) Nếu thấy không phù hợp, ngânhàng từ chối và gởi trả lại toàn bộ chứng từ cho nhà xuất khẩu Thời gian kiểm tra bộ chứng
từ theo qui định là 7 ngày làm việc nếu quá thời hạn trên ngân hàng phát hành phải thanhtoán cho người xuất khẩu
Trường hợp các nghiệp vụ trên được thực hiện bởi ngân hàng được chỉ định thì saukhi hoàn tất nghiệp vụ, bộ chứng từ thanh toán sẽ được chuyển giao về ngân hàng phát hànhkèm theo yêu cầu bồi hoàn
(8) Ngân hàng phát hành giao lại bộ chứng từ cho nhà nhập khẩu và yêu cầu thanh toán (9) Nhà nhập khẩu kiểm tra toàn bộ chứng từ, nếu thấy phù hợp với những điều qui địnhtrong tín dụng thư , thì hoàn trả tiền cho ngân hàng ;nếu thấy không phù hợp có quyền từchối trả tiền cho ngân hàng
4 Phân loại thư tín dụng:
Các loại tín dụng chứng từ:
4.1 Thư tín dụng có thể huỷ ngang ( Revocable L/C) :
Là loại thư tín dụng mà người mở có quyền yêu cầu ngân hàng mở sửa đổi, bổ sunghoặc hủy bỏ thư tín dụng ma økhông cần sự chấp thuận của người thụ hưởng Tuy nhiênviệc đó phải diễn ra trước khi thư tín dụng được thanh toán
4.2 Thư tín dụng không thể hủy ngang ( Irrevocable L/C ):
Là loại thư tín dụng mà sau khi nó được mở, mọi việc liện quan đến vấn đề sửa đổi ,
bổ sung hoặc hủy bỏ, ngân hàng mở chỉ có thể được tiến hành trên cơ sở sự thỏa thuận củacác bên có liên quan
Trang 94.3 Thư tín dụng không hủy ngang có xác nhận ( Confirmed Irrevocable L/C )
Là loại thư tín dụng không hủy ngang được một ngân hàng khác có uy tín đảm bảo trảtiền cho người thụ hưởng, theo yêu cầu của ngân hàng mở thư tín dụng đó Trong trường hợpngân hàng mở không thanh toán được thì ngân hàng xác nhận sẽ thanh toán cho người thụhưởng
4.4 Thư tín dụng không hủy ngang miễn truy đòi (Irrevocable without Recourse L/C )
Là loại thư tín dụng không hủy ngang khi đã thanh toán cho người thụ hưởng thì ngânhàng không được quyền đòi lại tiền trong bất kỳ tình huống nào
4.5 Thư tín dụng chuyển nhượng ( Irrevocable Transferable L/C ):
Là loại thư tín dụng không hủy ngang , người hưởng thứ nhất có quyền yêu cầu ngânhàng chuyển nhượng, chuyển nhượng một phần hay toàn bộ giá trị của thư tín dụng cho mộthay nhiều người thụ hưởng thứ hai.Việc chuyển nhượng chỉ được thực hiện một lần
4.6 Thư tín dụng giáp lưng ( Back to Back L/C ) :
Là loại thư tín dụng được mở ra trên cơ sở một thư tín dụng đã mở ra trước đó Loạithư tín dụng này thừơng được sử dụng trong mua bán hàng qua trung gian
4.7 Thư tín dụng tuần hoàn ( Revolving L/C ) :
Là loại thư tín dụng mà sau khi đã sử dụng hết gía trị của nó hoặc đã hết thời gianhiệu lực lại tự động có giá trị hiệu lực như cũ và được tiếp tục sử dụng sau một thời gian nhấtđịnh
Thư tín dụng tuần hoàn cần được chỉ rõ ,ngày hết hạn hiệu lực cuối cùng ,số lần tuầnhoàn và gía trị tối thiểu mỗi lần đó Đồng thời cũng nói rõ , số dư của hạn ngạch L/C dùngchưa hết lần trước có được hay không được cộng dồn vào hạn ngạch L/C sử dụng lần kế tiếp
4.8 Thư tín dụng đối ứng ( Reciprocal L/C ):
Là loại thư tín dụng chỉ có giá trị hiệu lực khi thư tín dụng của bên đối tác được mở
ra Trong hai thư tín dụng có liên quan , thư tín dụng được mở trước sẽ có nội dung được ghinhư sau : “ Tín dụng này chỉ có gía trị khi người hưởng lợi đã mở ra một thư tín dụng đốiứng cho người mở thư tín dụng này…” Đồng thời bên mở thư tín dụng đối ứng cũng sẽghi :” Thư tín dụng này đối ứng với thư tín dụng số mở ngày…, tại ngân hàng …” và thôngbáo kịp thời cho bên đối tác biết UCP –500 không xem đây là một tín dụng thư vì điềukhoản cam kết thanh toán của nó không đúng bản chất của tín dụng thư
4.9 Thư tín dụng thanh toán dần ( Deferred L/C ) :
Là loại thư tín dụng mà ngân hàng mở sẽ thanh tóan dần dần, trị gía thư tín dụng chongười hưởng lợi , theo tiến trình hoàn thành nghĩa vụ chuyển giao hàng hóa của họ đối vớibên mua Loại thư tín dụng này thích ứng với các hợp đồng giao hàng nhiều lần
4.10 Thư tín dụng có điều khoản đỏ ( Red clause L/C ):
Là loại thư tín dụng có một điều khoản đặc biệt, thể hiện ở chỗ: người yêu cầu mở chophép người thụ hưởng được nhận một số tiền nhất định trong tổng số tiền của thư tín dụng đã
mở, ngay cả khi người này còn chưa thực hiện nghĩa vụ chyển giao hàng hóa cho người mua
Trang 104.11 Thư tín dụng dự phòng ( Standby L/C ) :
Là loại thư tín dụng được phát hành với mục đích bồi hoàn những thiệt hại cho ngườithụ hưởng nếu người mở vi phạm những điều khoản đã cam kết Do vậy tín dụng thư nàykhông nhằm mục đích thanh toán như thư tín dụng bình thường
5 Giải Thích Thuật Ngữ :
5.1 Các định nghĩa : điều 2 – UCP 600
- Theo mục đích của những quy định này :
Ngân hàng thông báo: là ngân hàng thông báo thư tín dụng theo yêu cầu của ngân
hàng phát hành thư tin dụng đó
Người xin mở thư tín dụng : là người mà theo yêu cầu của người đó, thư tín dụng
được phát hành
Ngày làm việc của ngân hàng : là ngày mà vào ngày đó ngân hàng mở cửa làm việc
thường lệ tại nơi mà các hành vi tuân thủ các quy định của UCP 600 được thực hiện
Người thụ hưởng : là người được hưởng lợi từ việc phát hành thư tín dụng.
Xuất trình chứng từ hợp lệ : là xuất trình chứng từ phù hợp với các điều kiện và
điều khỏan được quy định trong thư tín dụng, phù hợp với các quy định được áp dụngtheo các quy định của UCP 600 và theo các quy tắc thực hành của ngân hàng tiêuchuẩn quốc tế
Xác nhận thư tín dụng : là sự xác nhận của ngân hàng xác nhận, một ngân hàng khác
ngân hàng phát hành, để cam kết trả tiền hoặc thực hiện chiết khấu chứng từ đượcxuất trình hợp lệ
Ngân hàng xác nhận : là ngân hàng xác nhận thêm vào thư tín dụng theo yêu cầu
hoặc theo sự ủy nhiệm của ngân hàng phát hành
Thư tín dụng : là bất cứ sự thỏa thuận nào, dù được gọi hay mô tả thế nào, mà theo
đó không thể hủy ngang và trở thành một cam kết của ngân hàng phát hành thư tíndụng về việc thanh tóan khi chứng từ xuất trình hợp lệ
Cam kết thanh tóan là :
a.Thanh toán ngay đối với thư tín dụng trả ngay
b.Cam kết sẽ thanh tóan sau và thự hiện thanh tóan vào ngày đáo hạn đối vớithư tín dụng trả sau
c.Chấp nhận hối phiếu đòi tiền do người thụ hưởng ký phát đối với thư tíndụng chấp nhận
Ngân hàng phát hành : là ngân hàng phát hành thư tín dụng theo yêu cầu của người
xin mở thư tín dụng hoặc người được ủy nhiệm của họ
Chiết khấu chứng từ : là việc ngân hàng được chỉ định mua lại hối phiếu ( được ký
phát bởi một ngân hàng khác ) và/ hoặc mua lại chứng từ được xuất trình hợp lệ bằngcách ứng trước hoặc chấp nhận ứng trước một số tiền cho người thụ hưởng, đúng vàongày : hoặc trước ngày làm việc của ngân hàng mà vào ngày đó việc hòan trả tiềnđược thực hiện bởi ngân hàng được chỉ định
Trang 11 Ngân hàng chỉ định : là ngân hàng mà ở đó thư tín dụng có giá trị thanh tóan hoặc
bất cứ ngân hàng nào mà trong thư tín dụng quy định có thể thanh tóan tại bất kỳ ngânhàng nào
Xuất trình chứng từ ( hoặc là việc giao chứng từ ) theo quy định của thư tín dụng
cho ngân hàng phát hành hay ngân hàng được chỉ định; hoặc là các chúng từ đã đượcgiao
Người xuất trình chứng từ : là người thụ hưởng, ngân hàng hay một người nào khác
mà người đó thực hiện việc xuất trình chứng từ
5.2 Các diễn giải : điều 3 – UCP 600
- UCP 600 giải thích thêm :
Ở những nơi cần thiết trong quy tắc này, các từ ở dạng số ít bao gồm cả số nhiều và
ở dạng số nhiều bao gồm cả số ít.
Một tín dụng là không thể hủy bỏ ngay cả khi không có quy định về việc đó.
Một chứng từ có thể được ký bằng tay, bằng FAX, bằng chữ ký đục lỗ, con dấu,
bang ký hiệu hoặc bất cứ phương pháp cơ học hoặc điện tử nào
Một yêu cầu đối với một chứng từ được hợp thức hóa, được thị thực hoặc được
chứng thực hoặc tương tự sẽ được thỏa mãn bằng bất kỳ chữ ký, ký hiệu, con dấu
hoặc nhan hiệu nào ở trên chứng từ thể hiện là đáp ứng được yêu cầu đó
Cac chi nhánh của một ngan hàng ở các nước khác nhau được coi là các ngân
hàng độc lập.
Những cụm từ như “hạng nhất”, “nổi tiếng”, “đủ tư cách”, “độc lập”, “chínhthức”, “tốt” hoặc “địa phương” sử dụng để mô tả người phát hành chứng từ, chophép bất cứ người phát hành nào, trừ người thụ hưởng, phát hành chứng từ đó
Trừ khi có yêu cầu sử dụng trên chứng từ, các từ như “nhanh”, “ngay lập tức”
hoặc “càng sớm càng tốt” sẽ không được xem xét đến.
Các cụm từ “vào hoặc vào khoảng” hoặc tương tự sẽ được hiểu là sự việc xảy
ra trong một khoảng thời gian từ trước 5 ngày theo lịch cho đến sau 5 ngày theo lịchtính từ ngày quy định, kể cả ngày đầu tiên và ngày cuối cùng
Các từ “đến”, “cho đến”, “cho đến khi”, “từ” và “giữa” nếu được dùng để
quy định thời hạn giao hàng thì sẽ bao gồm cả ngày hoặc những ngày đó, và từ
“trước” và “sau” thì không bao gồm ngày đó
Các từ “từ” và “sau” nếu được dùng để quy định ngày đáo hạn sẽ không bao gồm
ngày đó
Các từ “nửa đầu” và “nửa cuối” của một tháng sẽ được hiểu tương ứng là kể từ
ngày 01 đến 15 và từ ngày 16 đến ngày cuối cùng của một tháng, bao gồm cả cácngày đó
Các từ “đầu”, “giữa” và “cuối” của một tháng sẽ được hiểu tương ứng là từ
ngày 1 đến ngày 10, từ ngày 11 đến ngày 20 và từ ngày 21 đến ngày cuối cùng củamột tháng, bao gồm cả các ngày đó