Theo qui định tại khoản a điều 2 của URC 522, nhờ thu có nghĩa là các ngân hàng tiếp nhận các chứng từ tài chính và/hoặc chứng từ thương mạitheo đúng các chỉ thị đã nhận được để tiến hàn
Trang 1Những quy tắc thống nhất về nhờ thu chứng từ - URC 522:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HỒ CHÍ MINH
KHOA LUẬT KINH TẾ
TIỂU LUẬN MÔN
PHÁP LUẬT GIAO THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
ĐỀ TÀI SỐ 4:
Những quy tắc thống nhất về nhờ thu chứng từ - URC (Uniform Rule forCollection ) 522
Trang 2GVHD: Th.S Ngô Thị Hải Xuân
Nhóm SVTH:
1 Biện Tuấn An
2 Nguyễn Hoàng Long
3 Tô Quốc Thái
4 Nguyễn Thị Phi Yến
5
Tp HCM, 01/2010
Quy tắc thống nhất về nhờ thu - URC 522 tiếng Việt
(Bản sửa đổi năm 1995, có hiệu lực 1/1/1996, xuất bản số 522 )
I GIỚI THIỆU CHUNG VÀ ĐỊNH NGHĨA
1 Sơ lược quy tắc thống nhất về nhờ thu – URC 522
Trang 3Các quy tắc thống nhất về nhờ thu, sửa đổi năm 1995 Số xuất bản 522, của ICC sẽ được áp dụng cho tất cả nhờ thu như đã định nghĩa trong điều 2 khi mà các quy tắc như thế là một bộ phận cấu thành nội dung của
"chỉ thị nhờ thu" được nói đến ở điều 4 và ràng buộc tất cả các bên liên quan trừ khi có sự thoả thuận khác rõ ràng hoặc trừ khi trái với các quy định trong luật của địa phương, một bang hay một quốc gia và/ hoặc các quy chế mà không thể bỏ qua được
Các ngân hàng sẽ không có nghĩa vụ phải tiến hành nhờ thu hoặc bất cứ chỉ thị nhờ thu nào, hoặc các chỉ thị liên quan sau này Nếu một ngân hàng, vì một lý do nào đó không chịu tiến hành nhờ thu hoặc bất cứ các chỉ thị liên quan nào mà ngân hàng này nhận được thì ngân hàng này phải cần phải thông báo ngay cho bên ra chỉ thị nhờ thu bằng đường viễnthông, nếu không có thể, thì hoặc bằng các phương tiện khẩn cấp khác
2 Một số khái niệm cơ bản
a Phương thức nhờ thu:
Là một phương thức thanh toán mà người bán sau khi hoàn thành nghĩa
vụ giao hàng sẽ ký phát hối phiếu đòi tiền người mua, nhờ ngân hàng thu hộ số tiền thu ghi trên tờ hối phiếu đó
Trang 4Theo qui định tại khoản a điều 2 của URC 522, nhờ thu có nghĩa là các ngân hàng tiếp nhận các chứng từ tài chính và/hoặc chứng từ thương mạitheo đúng các chỉ thị đã nhận được để tiến hành thu tiền và/hoặc để yêu cầu chấp nhận thanh toán, hoặc giao các chứng từ nếu được thanh toán và/hoặc chấp nhận thanh toán và/hoặc nếu được chấp nhận thanh toán, hoặc giao các chứng từ khi các điều kiện khác đặt ra được thực hiện Theo khoản b điều 2 của URC 522 thì các chứng từ tài chính: bao gồm các hối phiếu, kỳ phiếu, séc hoặc các loại chứng từ tương tự khác dùng
để thu tiền và các chứng từ thương mại gồm các hoá đơn, các chứng từ vận tải, các chứng từ về quyền sở hữu hoặc những chứng từ tương tự hoặc bất cứ chứng từ nào khác miễn là không phải là các chứng từ tài chính
Có hai loại nhờ thu:
Nhờ thu trơn theo quy định tại khoản c điều 2 của URC 522: Là phương thức mà người bán nhờ ngân hàng thu hộ tiền hối phiếu ở người mua, nhưng không kèm điều kiện gì cả Người xuất khẩu sau khi xuất chuyển hàng hoá, lập các chứng từ hàng hoá gửi trực tiếp cho người nhập khẩu (không qua ngân hàng), đồng thời uỷ thác cho ngân hàng phục vụ mình
Trang 5thu hộ tiền trên cơ sở hối phiếu do mình lập ra.
Theo quy định tại khoản d, điều 2 URC 522 nhờ thu kèm chứng từ
(documentary collection): Là phương thức mà người bán sau khi hoàn thanh nghĩa vụ giao hàng, lập bộ hứng từ thanh toán nhờ thu (chứng từ gửi hàng và hối phiếu) và nhờ ngân hàng thu hộ tiền tờ hối phiếu đó với điều kiện là người mua trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền thì ngân hàng mới trao toàn bộ chứng từ gửi hàng cho người mua để họ nhận hàng Chứng từ gồm: Các chứng từ tài chính kèm theo các chứng từ thương mại; hoặc các chứng từ thương mại không kèm theo chứng từ tài chính Phương thức thanh toán nhờ thu kèm chứng từ có 03 loại:
- D/P – delivery of documentary against payment – nhờ thu theo hình thức thanh toán giao chứng từ, gồm: D/P at sight – thanh toán trả tiền ngay (khi nhận được tiền thanh toán nhờ thu của khách hàng (người mua), thanh toán viên của ngân hàng giao chứng từ cho khách hàng, yêu cầu khách ký nhận); D/P at X days sight (delivery of documents against payment of a draft payable at a future date) – thanh toán hối phiếu có thời hạn (nhận được chứng từ nhờ thu theo phương thức này, thanh toán viên thông báo cho khách hàng đến chấp nhận hối phiếu có thời hạn
Trang 6chứng từ chỉ được giao khi B/E đã được chấp nhập và được thanh toán (khách hàng có thể ký quỷ 100% giá trị B/E để được nhậ ngay chứng từ hoặc thanh toán vào ngày đáo hạn để nhận chứng từ)).
- D/A – delivery of documents against acceptance – nhờ thu chấp nhận thanh toán giao chứng từ - gọi ngắn là nhờ thu trả chậm (khi khách hàng
có cam kết trả tiền bằng văn bản hoặc ký chấp nhận thanh toán B/E vào ngày đáo hạn, thí thanh toán viên ngân hàng giao chứng từ cho khách hàng)
- D/OT – delivery of documents on other terms and conditions – giao chứng từ theo các điều kiện khác gồm:
Thanh toán từng phần (Partial payment): nhận được bộ chứng từ
thanh toán theo hình thức này, thanh toán viên thông báo cho khách hàng và yêu cầu khách hàng: * thanh toán để giao phần chứng từ ngờ thutheo D/P at sight; * chấp nhận thanh toán để giao phần chứng từ nhờ thu theo D/A
Giao chứng từ khi có giấy hứa trả tiền (delivery of documents against promissory notes)
Giao chứng từ khi có thư cam kết trả tiền (delivery of documents
Trang 7against letters of undertaking to pay)
Giao chứng từ khi có biên lai thư tín khác (delivery of documents against a signed trust receipt)
Theo qui định tại điều 3 của URC 522 có các bên tham gia trong nhờ thunhư sau:
Người nhờ thu: là bên giao uỷ thác nhờ thu cho một ngân hàng
Ngân hàng chuyển: là ngân hàng mà người nhờ thu đã giao uỷ thác nhờ thu
Ngân hàng thu: là bất kỳ một ngân hàng nào mà không phải là ngân hàng chuyển thực hiện quy trình nhờ thu
Ngân hàng xuất trình: là ngân hàng thu có nhiệm vụ xuất trình chứng từ tới người trả tiền
Người trả tiền: là người mà chứng từ xuất trình đòi tiền anh ta theo quy định của chỉ thị nhờ thu
b Hối phiếu thương mại (Bill of exchange hoặc Draft):
Là một tờ mệnh lệnh đòi tiền vô điều kiện do người xuất khẩu (người bán, người cung ứng dịch vụ) ký phát đòi tiền người nhập khẩu (người mua, người nhận cung ứng), yêu cầu người này phải trả một số tiền nhất
Trang 8định cho người hưởng lợi qui định trên hối phiếu, tại một địa điểm nhất định và trong một thời gian nhất định (có thể trả ngay hoặc có thể trả về sau).
Qua định nghĩa trên có những người liên quan đến tạo lập và trả tiền hối phiếu như sau:
- Người ký phát hối phiếu (Drawer): là người bán hàng, người xuất khẩuhoàng hóa, người cung ứng dịch vụ
- Người trả tiền hối phiếu (Drawee): là người mà hối phiếu gửi đến cho
họ và đòi tiền họ, đó là người mua, người nhập khẩu, người nhận cung ứng hoặc một người thứ ba do sự chỉ định của người trả tiền hối phiếu Người thứ ba này thường là ngân hàng (ngân hàng chấp nhận –
confirming bank hoặc ngaanhangf mở thư tín dụng – issuing bank )
- Người gưởng lợi hối phiếu (beneficiary): trước tiên là người ký phát hối phiếu, sau đó là một người nào đó do họ chỉ định Theo luật quản lý ngoại hối nước ta người được hưởng lợi này là các ngân hàng kinh doanh ngoại hối được ngân àng nhà nước cấp phép
Đặc điểm của hối phiếu:
Tính trừu tượng
Trang 9Không được viết trên hối phiếu bằng bút chì, mực đỏ, mực dễ phai.
Hối phiếu có thể lập thành hai hy nhiều bản (thường là hai bản) có giá trịngang nhau
Nội dung của hối phiếu (theo ULB 1930):
Những nội dung bắt buộc:
Phải ghi rỏ tiêu đề (Bills of exchange/Exchange or Draft)
Ghi rỏ địa điểm, thời gian lập hối phiếu
Mênh lệnh trả tiền vô điều kiện
Một số tiền nhất định (ghi rỏ bằng số và bằng chữ)
Thời hạn trả tiền (trả ngay, trả sau)
Địa điểm trả tiền
Người hưởng lợi
Trang 10Người trả tiền hối phiếu
Người ký phát hối phiếu và ký tên
Ngoài ra còn những nội dung mang tính tùy nghi
Mẫu hối phiếu dùng trong phương thức nhờ thu:
BILL OF EXCHANGE
No 20
For
At Sight of this first bills of exchange (second of the same tenor and date being unpaid) pay to the order of
The sum of
Trang 11
Mẫu Hối phiếu dùng trong phương thức tín dụng chứng từ: BILL OF EXCHANGE No 20
For
At Sight of this first bills of exchange (second of the same tenor and date being unpaid) pay to the order of
The sum of
Value received as per our invoice (s) No (s)
Trang 12dated
Drawn under
Irrevocable L/C No: dated
To
Phân loại hối phiếu:
Căn cứ vào các tiêu chí khác nhau người ta phân hối phiếu thành các loại như sau:
- Căn cứ vào thời hạn trả tiền:
Hối phiếu trả ngay (sight bill): là loại hối phiếu mà khi thấy hối phiếu, người trả tiền phải thanh toán ngay số tiền trên hố phiếu cho người
hưởng lợi
Hối phiếu có kỳ hạn (Usance bill): là loại hối phiếu chỉ thanh toán sau một số ngày nhất định kể từ ngày ký phát hối phiếu hoặc kể từ ngày nhìn thấy hối phiếu
Trang 13- Căn cứ vào chứng từ kèm theo:
Hối phiếu trơn (clean bill): là loại hối phiếu mà việc thanh toán nó không kèm theo điều kiện có liên quan đến việc trao chứng từ hàng hóa hay không
Hối phiếu kèm chứng từ (Documentary bill): là laoij hối phiếu khi gửiđến người trả tiền có kèm theo các chứng từ hàng hóa và nếu người trả tiền thanh toán hối phiếu thí ngân hàng mới giao chứng từ hàng hóa (delivery of documents against payment – D/P), hoặc người trả tiền chấpnhận thì ngân hàng mới giao chứng từ hoàng hóa (delivery of documentsagainst acceptance – D/A)
- Căn cứ vào tính chất chuyển nhượng của hối phiếu:
Hối phiếu đích danh (Nominal bill): là hối phiếu ghi rỏ tên người hưởng lợi hối phiếu này không được chuyển nhượng bằng thủ tục ký hậu
Hối phiếu trả cho người cầm phiếu (Bearer bill): là loại hối phiếu vô danh (No-nominal bill), tren hối phiếu không ghi tên người hưởng lợi,
mà chỉ ghi pay to bearer (trả cho người cầm phiếu) hoặc không ghi hì cả.đối với loại hối phiếu này, ai cầm được nó se trở thành người hưởng lợi,
Trang 14không cần phải ký hậu.
Hối phiếu theo lệnh (order bill): là loại hối phiếu ghi rỏ pay to the order of (trả theo lệnh của người hưởng lợi) muốn chuyển nhượng hối phiếu này, người hưởng lợi phải ký hậu hối phiếu theo lệnh được sử dụng rất phổ biến trong thanh toán quốc tế
- Căn cứ vào người ký pháy hối phiếu:
Hối phiếu thương mại: do người xuất khẩu ký phát
Hối phiếu ngân hàng: do ngân hàng phát hành dùng để chuyển tiền giữa các ngân hàng
Các nghiệp vụ liên quan đến lưu thông hối phiếu:
- Chấp nhận hối phiếu (acceptance):
Công thức chấp nhận:
Ghi rỏ “ chấp nhận” (acceptance or accepted )
Chữ ký, ghi rỏ họ tên của người chấp nhận
Điều kiện chấp nhận:
Theo ULB thì chỉ có chấp nhận vô điều kiện
Theo BEA (Bill of exchange Act 1882) có:
Chấp nhận vô điều kiện (general acceptance)
Trang 15Chấp nhận có bảo lưu (Qualisied acceptance)
Chấp nhận có điều kiện (conditional acceptance)
Chấp nhận một phần (partial acceptance)
Chấp nhận trả tiền tại một địa phương nhất định (local acceptance)
Chấp nhận trả tiền vào một thời gian nào đó
Chấp nhận trả tiền cho một người
- Ký hậu hối phiếu: (Endorsement):
Ký hậu để trắng (blank endorsement): người ký hậu chỉ ký tên)
Ký hậu theo lệnh hay ký hậu đặ biệt (order or special endorsement): trả tiền theo lệnh của
Ký hậu hạn chế (restrictive endorsement): chỉ trả cho
Ký hậu phiếu miễn truy đòi (without recourse endorsement)
Ký hậu có điều kiện (conditional endorsement): trả cho khi
- Bảo lảnh hối phiếu (aval): là sự cam kết của người thứ ba trả tiền cho người hưởng lợi hối phiếu khi đến hạn trả tiền
- Kháng nghị: trường hợp đến hạn nhưng hối phiếu không được trả tiền, người hưởng lợi hiện tại của hối hiếu có quyền kháng nghị người trả tiềntrước pháp luật Theo quy định tại điêu 24 của URC 522 bản chỉ thị nhờ
Trang 16thu cần có những chỉ thị cụ thể về kháng nghị về việc không thanh toán hoặc không chấp nhận thanh toán Nếu không có những chỉ thị này, những ngân hàng liên quan đến nhờ thu sẽ không có nghĩa vụ phải có các chứng từ kháng nghị việc không thanh toán hoặc không chấp nhận Bất cứ các chi phí và hoặc lệ phí của các ngân hàng có liên quan đến kháng nghị đó hoặc các tố tụng pháp lý khác sẽ bên gửi chỉ thị nhờ thu phải gánh chịu.
- Chiết khấu hối phiếu: Là nghiệp vụ cho vay của ngân hàng nếu hối phiếu chưa đến hạn trả tiền mà người hưởng lợi hối phiếu cần bán để lấytiền ngân hàng sẽ mua với một gia sthaaps hơn số tiền ghi trên tờ hối phiếu đó, số tiền chênh lệch gọi là lợi tức chiết khấu
sẽ không kiểm tra các chứng từ để thực hiện các chỉ thị, Trừ khi có sự uỷ
Trang 17quyền ngược lại trong chỉ thị nhờ thu, các ngân hàng sẽ không tuân theo mọi chỉ dẫn của bất cứ ngân hàng hoặc các bên nào trừ các ngân hàng hoặc các bên đã gửi cho họ chỉ thị nhờ thu.
- Chỉ thị nhờ thu cần có những mục sau đây:
Các chi tiết về ngân hàng nhận chỉ thị nhờ thu, bao gồm tên đầy đủ, địa chỉ bưu điện và hay địa chỉ SWIFT, số telex, phone, và fax và số tham chiếu
Các chi tiết về người nhờ thu: Họ và tên đầy đủ, địa chỉ bưu điện và
số telex, điện thoại, và fax, nếu có
Các chi tiết về người trả tiền: Họ tên đầy đủ, địa chỉ bưu điện hoặc địachỉ nơi xuất trình chứng từ hoặc số telex, phone, fax, nếu có
Chi tiết về ngân hàng xuất trình nếu có: Tên đầy đủ, địa chỉ bưu điện
và số telex, phone, fax nếu có
Số tiền và loại tiền tệ sẽ nhờ thu
Danh sách các chứng từ gửi kèm và số thứ tự của từng chứng từ
Điều kiện thanh toán hoặc chứng từ thanh toán
Điều kiện giao chứng từ khi: Thanh toán và/hoặc chấp nhận thanh toán, các điều kiện khác được thực hiện
Trang 18 Lệ phí sẽ thu cần chỉ rõ hoặc là phải được nhờ thu hay là bỏ qua
Tiền lãi sẽ được thu nếu có, cần chỉ rõ hoặc là có được thu hay là bỏ qua, bao gồm:
+ Lãi suất
+ Thời gian tính lãi
+ Cơ sở tính toán (Ví dụ một năm là 360 ngày hay 365 ngày)
Phương thức thanh toán và hình thức thông báo thanh toán
Các trường hợp chỉ dẫn không thanh toán hay không chấp nhận thanh toán và/hoặc không tuân theo các chỉ dẫn khác
Lưu ý: Các chỉ dẫn nhờ thu phải ghi đầy đủ tên và địa chỉ người trả tiền hoặc nơi xuất trình chứng từ Nếu địa chỉ không đầy đủ hoặc sai thì ngânhàng thu có thể cố gắng xác định địa chỉ thích hợp nhưng không chịu trách nhiệm về phía mình Ngân hàng thu sẽ không có trách nhiệm đối với bất cứ sự chậm chễ nào do địa chỉ cùng cấp không đầy đủ, không đúng gây ra
d Xuất trình chứng từ:
Theo quy định tại điều 5 của URC 522 thì xuất trình là một thủ tục mà ngân hàng xuất trình chứng từ đòi tiền người trả tiền như đã chỉ thị Các
Trang 19chứng từ xuất trình chứng từ tới người trả tiền phải nguyên vẹn như lúc nhận, trừ khi các ngân hàng được phép dán vào đó bất cứ con tem cần thiết nào với chi phí do người nhờ thu phải gánh chịu, trừ khi có chỉ thị ngược lại, và ngân hàng tiến hành bất cứ ký hậu cần thiết nào hay đóng bất cứ dấu cao su nào hoặc mọi dấu hiệu khác hoặc các ký hiệu do tập quán hoặc theo yêu cầu của nghiệp vụ nhờ thu.
Để thực hiện có hiệu quả của việc nhờ thu, ngân hàng chuyển sẽ dùng ngân hàng do người nhờ thu chỉ thị để làm ngân hàng thu tiền Trong trường hợp không có sự chỉ định như thế, thì ngân hàng chuyển có thể dùng bất kỳ ngân hàng nào của chính mình hoặc chọn một ngân hàng khác ở nước trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán hoặc ở một nước mà ỏ
đó các điều kiện nhờ thu tỏ ra phù hợp Các chứng từ và chỉ thị nhờ thu
có thể do ngân hàng chuyển gửi trực tiếp cho ngân hàng thu hoặc qua một ngân hàng khác làm trung gian Nếu ngân hàng chuyển không chỉ định một ngân hàng xuất trình nào xuất trình riêng biệt thì ngân hàng thu
sẽ tự chọn một ngân hàng xuất trình