1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn tài chính quốc tế Phân tích tình hình thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ (TDCT) tại chi nhánh NHNo&PTNT TP Đà Nẵng trong giai đoạn 2008 – 2010

88 279 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong khi đó, nguồn thu nhập chính của Ngân Hàng vẫn là từ các hoạt động tín dụng vốn mangtính chất truyền thống, còn hoạt động Thanh Toán Quốc Tế chỉ mang tính bổ sung.Trong các phương

Trang 1

MỤC LỤC

  

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 5

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 6

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ĐỒ THỊ 7

LỜI MỞ ĐẦU 8

Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ THANH TOÁN QUỐC TỀ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 11

1.1 Khái quát về dịch vụ TTQT theo phương thức TDCT: 11

1.1.1 Khái niệm, bản chất, tính chất và vai trò của phương thức TDCT : 11

1.1.2 Cơ sở pháp lý điều chỉnh phương thức TDCT : 12

1.1.3 Qui trình, nghiệp vụ thanh toán quốc tế theo phương thức TDCT : 13

1.1.3.1 Các bên tham gia trong phương thức thanh toán TDCT: 13

1.1.3.2 Qui trình mở và thanh toán TDCT : 14

1.1.3.3 Bộ chứng từ và kiểm tra bộ chứng từ : 15

1.1.3.4 Ưu điểm và nhược điểm của phương thức thanh toán TDCT : 20

1.1.4 Phân loại và nội dung TDCT : 23

1.1.4.1 Các loại TDCT : 23

1.1.4.2 Những nội dung chủ yếu của TDCT : 24

1.2 Tổ chức kinh doanh dịch vụ TTQT theo phương thức TDCT tại NHTM : 26 1.2.1 Mục tiêu hoạt động kinh doanh dịch vụ TTQT theo phương thức TDCT : 26 1.2.2 Phân tích môi trường kinh doanh dịch vụ TTQT theo phương thức TDCT : 27

1.2.2.1 Môi trường khách quan : 27

a) Chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà Nước : 27

b) Sự phát triển của hoạt động ngoại thương : 28

c) Tỷ giá hối đoái : 28

d) Môi trường pháp lý : 28

1.2.2.2 Môi trường chủ quan : 29

a) Chiến lược kinh doanh của NHTM : 29

b) Khả năng nguồn lực của NHTM : 29

c) Chính sách khách hàng : 29

d) Uy tín của NHTM trong TTQT : 30

e) Sự cạnh tranh của các ngân hàng hiện tại : 30

f) Môi trường văn hóa của NHTM: 30

Trang 2

1.2.3 Thị trường và thị trường mục tiêu trong kinh doanh dịch vụ TTQT theo

phương thức TDCT : 31

1.2.3.1 Thị trường dịch vụ TTQT theo phương thức TDCT : 31

1.2.3.2 Xác định thị trường mục tiêu và định vị dịch vụ trên thị trường mục tiêu : 31

1.2.4 Tổ chức kinh doanh dịch vụ thanh toán quốc tế theo phương thức TDCT tại NH thương mại : 32

1.2.4.1 Công tác marketing : 32

1.2.4.2 Công tác cung ứng dịch vụ : 34

1.2.4.3 Công tác nhân sự : 34

1.2.4.4 Công tác tài chính : 35

Chương 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ TTQT THEO PHƯƠNG THỨC TDCT TẠI CHI NHÁNH NHNo&PTNT TP ĐÀ NẴNG 36

2.1 Giới thiệu về CN NHNo&PTNT TP Đà Nẵng : 36

2.1.1 Lịch sử hình thành : 36

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ chủ yếu : 37

2.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý : 39

2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức : 39

2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban : 40

2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của CN NHN0&PTNT Tp Đà Nẵng qua các năm 2008-2010 : 44

2.2 Tình hình kinh doanh dịch vụ thanh toán quốc tế theo phương thức TDCT tại CN NHNo&PTNT TP Đà Nẵng : 46

2.2.1 Khái quát hoạt động TTQT tại CN NHNo&PTNT Tp Đà Nẵng : 46

2.2.1.1 Tình hình TTQT chung tại CN NHNo&PTNT TP Đà Nẵng : 46

2.2.1.2 Qui trình thực hiện thanh toán theo phương thức TDCT tại CN NHNo&PTNT TP Đà Nẵng : 48

a) Qui trình thanh toán TDCT Nhập Khẩu : 48

b) Qui trình thanh toán TDCT Xuất Khẩu: 53

2.2.2 Kết quả kinh doanh dịch vụ TTQT theo phương thức TDCT tại CN NHNo&PTNT TP Đà Nẵng : 57

2.2.2.1 Mục tiêu thời gian qua 2008-2010: 57

2.2.2.2 Kết quả đạt được : 58

a) Phân tích doanh số TDCT XNK : 58

b) Phân tích doanh số TDCT NK : 59

c) Phân tích doanh số TDCT XK : 60

2.3 Thị trường và thị trường mục tiêu dịch vụ TTQT theo phương thức TDCT tại CN NHNo&PTNT TP Đà Nẵng : 61

2.3.1 Thị trường : 61

Trang 3

2.3.2 Thị trường mục tiêu : 62

2.4 Công tác tổ chức hoạt động kinh doanh dịch vụ TTQT theo phương thức TDCT tại CN NHNo&PTNT TP Đà Nẵng : 62

2.4.1 Công tác marketing : 62

2.4.1.1 Chính sách sản phẩm : 62

2.4.1.2 Chính sách giá : 63

2.4.1.3 Chính sách phân phối : 64

2.4.1.4 Chính sách xúc tiến : 64

2.4.2 Công tác cung ứng dịch vụ : 65

2.4.3 Công tác nhân sự : 65

2.4.4 Công tác tài chính : 66

2.5 Đánh giá chung : 67

2.5.1 Thành tựu : 67

2.5.2 Hạn chế : 67

2.5.2.1 Một số hạn chế : 67

2.5.2.2 Nguyên nhân của những hạn chế : 68

a) Nguyên nhân khách quan : 68

b) Nguyên nhân chủ quan : 69

Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG TTQT THEO PHƯƠNG THỨC TDCT TẠI CHI NHÁNH NHNo&PTNT TP ĐÀ NẴNG 71

3.1 Mục tiêu và định hướng phát triển hoạt động TTQT tại CN NHNo&PTNT TP Đà Nẵng trong năm 2011 : 71

3.1.1 Mục tiêu : 71

3.1.1.1 Mục tiêu tổng quát : 71

3.1.1.2 Mục tiêu cụ thể : 71

3.1.2 Định hướng phát triển : 72

3.2 Thị trường và môi trường kinh doanh dịch vụ TTQT theo phương thức TDCT tại CN NHNo&PTNT TP Đà Nẵng : 74

3.3 Thị trường mục tiêu dịch vụ TTQT theo phương thức TDCT tại CN NHNo&PTNT TP Đà Nẵng : 74

3.4 Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động TTQT theo phương thức TDCT tại CN NHNo&PTNT TP Đà Nẵng : 75

 Đa dạng hóa việc áp dụng các loại TDCT trong thanh toán XNK 75

 Giải pháp về giảm thiểu, hạn chế rủi ro 75

 Phát triển hệ thống thông tin,hiện đại hóa công nghệ ngân hàng 76

 Thường xuyên đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 78

 Giải pháp nâng cao chất lượng phục vụ và duy trì mạng lưới khách hàng 79  Tăng cường mở rộng quan hệ đại lý 79

Trang 4

 Triển khai các hoạt động Marketting nhằm thu hút và giữ chân khách

hàng 80

3.5 Một số kiến nghị đến CN NHNo&PTNT TP Đà Nẵng : 82

KẾT LUẬN 83

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 84

PHỤ LỤC 85

Trang 5

TTQT : Thanh toán quốc tế.

TTV : Thanh toán viên.

UCP : The Uniform Customs & Practice for Documentary Credits.

XK : Xuất khẩu.

XNK : Xuất Nhập Khẩu.

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

  

Bảng 2.1 : Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh NHNo&PTNT Đà Nẵng trong

3 năm 2008-2010 44

Bảng 2.2 : Doanh số dịch vụ thanh toán quốc tế của CN NHNo&PTNT Đà Nẵng 46

Bảng 2.3 : Doanh số chi tiết hoạt động thanh toán quốc tế 47

Bảng 2.4 : Bảng chỉ tiêu doanh số TDCT XNK tại CN NHNo&PTNT TP Đà Nẵng 2008-2010 58

Bảng 2.5 : Doanh số TDCT XNK 58

Bảng 2.6 : Doanh số chi tiết thanh toán nhập khẩu bằng phương thức TDCT 59

Bảng 2.7 : Doanh số chi tiết TDCT XK 60

Bảng 2.8 : Doanh thu từ phí dịch vụ thu được từ hoạt động TTQT tại CN NHNo&PTNT TP Đà Nẵng 63

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ĐỒ THỊ

  

Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chứccủa NHNo&PTNT Đà Nẵng 40

Biểu đồ 2.2 : Doanh số dịch vụ thanh toán quốc tế của CN NHNo&PTNT Đà Nẵng 46 Biểu đồ 2.3 : Doanh số chi tiết hoạt động thanh toán quốc tế 47

Biểu đồ 2.4 : doanh số TDCT XNK 59

Biểu đồ 2.5 : Doanh số chi tiết thanh toán nhập khẩu bằng phương thức TDCT 60

Biểu đồ 2.6 : Doanh số chi tiết TDCT XK 61

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

  

1 Tính cấp thiết của đề tài :

Gia nhập WTO giúp cho nhu cầu mua bán,trao đổi hàng hóa giữa các quốc gia sẽkhông còn nhiều rào cản đáng kể như trước Vì vậy, để xây dựng một nền kinh tế hộinhập ổn định và phát triển thì cần phải có một hệ thống tài chính vững mạnh, năngđộng và hiện đại Trong đó, Ngân hàng là một nhân tố quan trọng trong hệ thống tàichính đó, đảm bảo cho việc mua bán quốc tế diễn ra thông suốt, an toàn hơn Tuynhiên, có thể thấy rằng trên thị trường Việt Nam nói chung và Đà Nẵng nói riêng hoạtđộng Thanh Toán Quốc Tế tại các Ngân Hàng Thương Mại cũng như CNNHNo&PTNT Đà Nẵng chưa thực sự sôi động như tầm quan trọng của nó Hiện nay,các Ngân Hàng có xu hướng tăng cường các hoạt động ngoại tệ để tăng lợi nhuận vì sựcạnh tranh gay gắt đã làm giảm đi lợi nhuận từ các hoạt động truyền thống Trong khi

đó, nguồn thu nhập chính của Ngân Hàng vẫn là từ các hoạt động tín dụng vốn mangtính chất truyền thống, còn hoạt động Thanh Toán Quốc Tế chỉ mang tính bổ sung.Trong các phương thức TTQT thì phương thức TDCT được các nhà kinh doanh XNK

thường sử dụng vì các ưu điểm nổi bật của nó Vì vậy em xin chọn đề tài “Phân tích

tình hình thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ (TDCT) tại chi nhánh NHNo&PTNT TP Đà Nẵng trong giai đoạn 2008 – 2010” làm chuyên đề tốt

nghiệp

Với kiến thức đã được học và thực tiễn tại Phòng kinh doanh ngoại hối thuộc Chinhánh NHN0&PTNT TP Đà Nẵng Em sẽ cố gắng hoàn thiện tốt nhất đề tài của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu :

Trên cơ sở hoạt động thực tiễn tại CN NHNo&PTNT TP Đà Nẵng, đánh giá tìnhhình sử dụng phương thức TDCT trong thanh toán XNK với những ưu thế và nhữngmặt còn tồn tại, những rủi ro chủ quan và khách quan, qua đó đề xuất các giải phápnhằm góp phần hạn chế rủi ro còn tồn tại và nâng cao hiệu quả hoạt động của phươngthức TDCT

Trang 9

3 Phương pháp nghiên cứu :

Sử dụng phương pháp tổng hợp, phân tích, thống kê… để đi sâu phân tích vấn đềmột cách rõ ràng dựa trên cơ sở khoa học

Cơ sở của phương pháp nghiên cứu một mặt dựa trên những lý luận, nguyên lýchung của phương thức TDCT, mặt khác cũng tiếp cận với thực tế để có thể nắm bắt

và kiểm chứng các ưu thế và hạn chế của phương thức TDCT nhằm có những đánhgiá, định hướng và giải pháp phù hợp

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu :

Đối tượng nghiên cứu : Mảng dịch vụ TTQT theo phương thức TDCT

Đề tài tập trung nghiên cứu trong phạm vi CN NHNo&PTNT TP Đà Nẵng, nghiệp

vụ thanh toán XNK bằng phương thức TDCT trong giai đoạn 2008 – 2010 với hai nộidung:

 Về mặt lí thuyết: đề tài làm rõ lý luận về nghiệp vụ TTQT bằng phương thứcTDCT tại các NHTM Vấn đề lý luận cụ thể về quy trình, nghiệp vụ thanh toán TDCT,các bên tham gia,các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động thanh toán TDCT và tổ chứchoạt động kinh doanh của ngân hàng ảnh hưởng đến doanh số thanh toán TDCT… làm

cơ sở cho việc phân tích, đánh giá và đề xuất ý kiến

 Về thực tế: đề tài đi sâu vào nghiên cứu thực trạng hoạt động của phương thứcTDCT trong thanh toán hàng XNK tại CN NHNo&PTNT Đà Nẵng Trên cơ sở đó nêulên những thành tựu cũng như những mặt còn hạn chế dịch vụ thanh toán TDCT từ đóđưa ra các biện pháp hoàn thiện dịch vụ thanh toán TDCT, những giải pháp tại CNnhằm nâng cao hiệu quả của việc sử dụng phương thức này

5 Kết cấu của đề tài :

Để nghiên cứu những nội dụng trên, đề tài được chia thành 3 chương như sau:

Chương 1: Một số vấn đề lý luận về thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng

chứng từ tại Ngân Hàng Thương Mại

Chương 2: Thực trạng hoạt động kinh doanh dịch vụ thanh toán quốc tế theo

phương thức tín dụng chứng từ tại CN NHNo&PTNT TP Đà Nẵng

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động thanh toán quốc tế theo phương

thức tín dụng chứng từ tại CN NHNo&PTNT TP Đà Nẵng

Để hoàn thành được đề tài xin gửi lời cảm ơn đến Quý thầy cô trường Đại học kinh

tế - Đại học Đà Nẵng, thầy cô khoa Thương Mại-Du lịch, và đặc biệt là TS Nguyễn

Trang 10

Hiệp, giáo viên trực tiếp hướng dẫn, đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ em hoàn thànhchuyên đề tốt nghiệp Em xin chân thành cảm ơn đến Ban giám đốc CNNHNo&PTNT TP Đà Nẵng, các anh chị phòng kinh doanh ngoại hối đã tạo điều kiệnthuận lợi, cung cấp những thông tin cần thiết để em có thể hoàn thiện đề tài.

Do kiến thức và thời gian còn hạn chế nên đề tài còn nhiều thiếu sót Kính mong sựgóp ý, chỉ dẫn của Quý thầy cô để giúp em rút ra kinh nghiệm và bổ sung kiến thức

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Thu Vi

Trang 11

Chương 1:

Một Số Vấn Đề Lý Luận Về Thanh Toán Quốc Tế Theo Phương Thức Tín Dụng Chứng Từ Tại Ngân

Hàng Thương Mại

1.1 Khái quát về dịch vụ TTQT theo phương thức TDCT:

1.1.1 Khái niệm, bản chất, tính chất và vai trò của phương thức TDCT :

Mỗi quốc gia độc lập thường thực hiện nhiều mối quan hệ quốc tế trên các lĩnhvực: kinh tế, chính trị, văn hóa, ngoại giao, khoa học kỹ thuật…Trong đó quan hệ kinh

tế chiếm vị trí quan trọng, nó là cơ sở cho các quan hệ khác Trong quá trình hoạtđộng, các quan hệ trên đều liên quan đến tài chính, do đó nó liên quan đến công tácthanh toán Việc thanh toán các nghĩa vụ tiền tệ nảy sinh trên cơ sở các hoạt động kinh

tế và phi kinh tế giữa các tổ chức hay cá nhân nước này với các tổ chức hay cá nhânnước khác, hoặc giữa một quốc gia với tổ chức quốc tế thông qua quan hệ của các NH

có liên quan là hoạt động thanh toán quốc tế (TTQT)

TTQT là toàn bộ quá trình, cách thức nhận trả tiền hàng trong giao dịch, mua bánngoại thương giữa người NK và người XK

Hiện nay, trong quan hệ ngoại thương có rất nhiều phương thức thanh toán khácnhau như chuyển tiền, ghi sổ, nhờ thu, TDCT… Mỗi phương thức thanh toán đều có

ưu nhược điểm, thể hiện mâu thuẫn giữa người NK và người XK Vì vậy, việc chọnphương thức thanh toán phù hợp phải được 2 bên bàn bạc thống nhất và ghi vào hợpđồng mua bán ngoại thương Mỗi phương thức là một phương pháp bảo đảm thanhtoán, việc chuyển giao tiền thật sự hay chi trả giữa người mua và người bán được thựchiện bởi các phương thức đó Trong đó, phương thức TDCT là phương thức với nhiều

ưu điểm nổi bật nên được sử dụng rộng rãi nhất trong 4 phương thức thanh toán quốctế

- Định nghĩa về phương thức TDCT(điều 2-UCP 600): TDCT là bất cứ một thỏa

thuận nào,dù nó được đặt tên như thế nào, nhưng không thể hủy bỏ và là một cam kếtchắc chắn của NH phát hành về việc thanh toán cho một xuất trình phù hợp Trong đó,thanh toán có nghĩa là:

Trang 12

+Trả ngay khi xuất trình, nếu tín dụng có giá trị thanh toán ngay.

+Cam kết trả tiền sau và trả tiền khi quá hạn, nếu tín dụng có giá trị thanh toán vềsau

+Chấp nhận hối phiếu đòi nợ do người thụ hưởng ký phát và trả tiền khi đáo hạn,nếu tín dụng có giá trị thanh toán bằng chấp nhận

- Bản chất: TDCT là một văn bản thể hiện sự cam kết có điều kiện của NH phát

hành đối với người hưởng lợi

+ Cam kết:

 Cam kết thanh toán ngay

 Chấp nhận và thanh toán hối phiếu (thanh toán sau)

 Uỷ quyền cho NH khác:

 Thanh toán

 Chấp nhận và thanh toán hối phiếu

 Chiết khấu hối phiếu

+ Có điều kiện: điều kiện về bộ chứng từ xuất trình

- Tính chất:

+ TDCT ra đời trên cơ sở hợp đồng mua bán

+ Sau khi được thiết lập thì TDCT tồn tại độc lập với hợp đồng mua bán

- Vai trò: phương thức thanh toán bằng TDCT được sử dụng rất rộng rãi trong lĩnh

vực NH Đó là hình thức thanh toán linh hoạt, bảo đảm tính an toàn cho các giao dịchthương mại quốc tế TDCT được nhiều công ty, NH ưu tiên lựa chọn vì nó đáp ứngđược các yêu cầu chủ yếu của thương mại quốc tế Thứ nhất, do các đối tác hợp đồngthường có trụ sở ở những quốc gia khác nhau nên giữa các bên vẫn tồn tái ự thiếu tintưởng lẫn nhau, phương thức TDCT loại bỏ các rào cản đó Thứ hai, trong giao dịchTDCT luôn có sự hiện diện của các NH đại diện cho hai bên đối tác, cùng với nhữngyêu cầu khắt khe về bộ chứng từ, những yếu tố đó sẽ dung hòa lợi ích đối nghịch giữacác bên tham gia hợp đồng

1.1.2 Cơ sở pháp lý điều chỉnh phương thức TDCT :

Trong hoạt động thương mại quốc tế Đặc biệt là các hoạt động có liên quan đến tíndụng chứng từ, việc hiểu biết và nắm giữ những qui tắc, tập quán của NH trong thanhtoán quốc tế là hết sức cần thiết Tín dụng chứng từ là một phương thức thanh toán sửdụng phổ biến trong ngoại thương, phương thức này được điều chỉnh thống nhất trên

Trang 13

phạm vi thế giới theo “Quy tắc thực hành và tập quán thống nhất về tín dụng chứng UCP” (Uniformed Customs and Practices for Documentary Credit).UCP là bộ qui tắc

từ-và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ trong xuất nhập khẩu do Phòng Thươngmại Quốc Tế(ICC) ban hành, trong đó quy định về quyền hạn và trách nhiệm của cácbên liên quan trong giao dịch tín dụng chứng từ và được xem là cẩm nang của cácDoanh nghiệp trong hoạt động thanh toán quốc tế UCP 600 đã ra đời và có hiệu lực từngày 01/07/2007 Như vậy, UCP 600 là kết quả hơn 3 năm làm việc của Uỷ ban kỹthuật và tập quán NH của ICC Về cơ bản, UCP 600 đã có nhiều điểm mới nhằm xácđịnh rõ và giải quyết những xung đột trong thanh toán Xuất nhập khẩu bằng phươngthức tín dụng chứng từ mà UCP 500 chưa thực hiện được Tất nhiên, bên cạnh nhữngthành tựu, UCP 600 vẫn chưa giải quyết được tất cả những vấn đề thực tiễn đầy phongphú và phức tạp, đòi hỏi ICC sẽ tiếp tục nghiên cứu và sửa đổi để có thể đáp ứng được

sự thay đổi liên tục trong thương mại quốc tế

Bên cạnh UCP còn có những nguyên tắc và tập quán điều chỉnh phương thức tíndụng chứng từ như: Tập quán NH tiêu chuẩn quốc tế dung để kiểm tra chứng từ trongphương thức tín dụng chứng từ - ISBP, Quy tắc thực hành về Tín dụng dự phòng Quốc

tế - ISP 98

1.1.3 Qui trình nghiệp vụ thanh toán quốc tế theo phương thức TDCT : 1.1.3.1 Các bên tham gia trong phương thức thanh toán TDCT:

- Người yêu cầu mở TDCT (applicant): là người mua (nhà NK), là người yêu cầu NH

của mình phát hành TDCT (NH phát hành) Người yêu cầu thường có quan hệ tàikhoản tại NH phát hành

- NH phát hành (issuing bank)-NHPH: là NH của người yêu cầu- khi chấp nhận yêu

cầu của người này, sẽ thực hiện phát hành TDCT, theo đó đưa ra cam kết thanh toán

có điều kiện cho người thụ hưởng (nhà XK)

- Người thụ hưởng (beneficiary): là người bán (nhà XK).

Các NH ở nước người thụ hưởng (không nhất thiết phải là NH của người thụhưởng, có các vai trò do một NH hoặc nhiều NH thực hiện):

+ NH thông báo (advising bank): là NH ở nước người thụ hưởng, được NHPH uỷ

nhiệm chuyển lại TDCT đã phát hành cho người thụ hưởng NH này thường phải xácthực TDCT trước khi chuyển giao, ngoài ra NH thông báo không có trách nhiệm thanhtoán TDCT

Trang 14

+ NH xác nhận (confirming bank): NH được chỉ định trong TDCT, thực hiện việc

xác nhận TDCT theo yêu cầu của NHPH, thường cũng là NH thông báo Không phảiTDCT nào cũng yêu cầu xác nhận

+ NH được chỉ định (nominated bank): NHPH có khi chỉ định và cho phép một

NH ở nước của người thụ hưởng thực hiện việc thanh toán (paying), thương lượngthanh toán (negotiating) hoặc chấp nhận (accepting) bộ chứng từ của người thụ hưởngphù hợp với qui định của TDCT

+ NH bồi hoàn (reimbursing bank): NH được NHPH uỷ nhiệm thực hiện thanh

toán giá trị TDCT cho NH được chỉ định thanh toán / chiết khấu Thông thường NHnày chỉ hiện diện khi NHPH và NH được chỉ định không có quan hệ tài khoản trực tiếpvới nhau

1.1.3.2 Qui trình mở và thanh toán TDCT :

(1) Nhà XK và nhà NK kí kết hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế và quy định thanhtoán theo phương thức TDCT

(2) Nhà NK làm Đơn yêu cầu phát hành TDCT và Thoả thuận bảo đảm bồi hoàn cho

NH của mình - NHPH - để phát hành TDCT cho người thụ hưởng là nhà XK.(3) NHPH lập TDCT và yêu cầu một NH khác ở quốc gia XK thông báo TDCT đếnnhà XK (NH thông báo)

(4) NH thông báo sau khi kiểm tra tính xác thực của TDCT, sẽ thông báo và chuyểngiao TDCT đã phát hành cho nhà XK

(5)

NGƯỜI NK/ NGƯỜI YÊU CẦU MỞ TDCT (Buyer/ Applicant)

(4)

NH THÔNG BÁO

TDCT (Advising Bank)

(3) (7) (8)

NH PHÁT HÀNH TDCT

(Issuing Bank) (2) (9) (10)

Trang 15

(5) Sau khi tiếp nhận TDCT từ NH thông báo, kiểm tra sự phù hợp của TDCT với hợpđồng, đánh giá khả năng thực hiện các điều khoản của TDCT, nhà XK sẽ giaohàng/ lập bộ chứng từ thanh toán.

(6) Nhà XK xuất trình bộ chứng từ cho NH thông báo TDCT

(7) NH thông báo chuyển bộ chứng từ đã kiểm tra về cho NHPH

(8) NHPH kiểm tra sự phù hợp của bộ chứng từ với các điều khoản điều kiện củaTDCT Nếu không có vấn đề gì, NH phát hành sẽ thực hiện thanh toán giá trị bộchứng từ

(9) NHPH giao lại bộ chứng từ cho người NK và yêu cầu thanh toán bồi hoàn

(10) Để nhận được bộ chứng từ, nhà NK phải thực hiện thanh toán bồi hoàn cho NHphát hành theo thoả thuận trong đơn xin mở TDCT và thoả thuận đảm bảo bồi hoàn

1.1.3.3 Bộ chứng từ và kiểm tra bộ chứng từ :

Nguyên tắc kiểm tra: phải kiểm tra ngay khi nhận được được đầy đủ chứng từ

từ KH và đảm bảo đúng qui định của TDCT và UCP, ISBP

Kiểm tra sơ lược ban đầu:

- Trước hết NH kiểm tra xem ngày lập chứng từ có nằm trong hiệu lực của TDCThay không?

- Việc xuất trình có phù hợp hay không?

- Xem xét các khoản mục trên chứng từ có đầy đủ và đúng theo yêu cầu của TDCThay không?

- Ngoài ra còn phải kiểm tra chứng từ được cấp bởi cơ quan nào?

Kiểm tra những yếu tố cơ bản của bộ chứng từ:

- Kiểm tra xem số tiền trị giá của bộ chứng từ có nằm trong phạm vi giá trị củaTDCT hay không?

- Việc giao hàng từng phần có cho phép hay không trong trường hợp chưa sử dụnghết trị giá của TDCT đã mở?

Việc kiểm tra cụ thể từng loại chứng từ được thực hiện như sau:

Hối phiếu: Hối phiếu cần được kiểm tra những điểm sau:

- Kiểm tra xem có đầy đủ các nội dung bắt buộc hay không?

- Chữ ký trên tờ hối phiếu có phải là chữ ký được đăng ký của người ký phát haykhông?

Trang 16

- Ngày ký phát hối phiếu phải sau hoặc trùng ngày ký vận đơn và trong thời hạnhiệu lực của TDCT.

- Số tiền này phải nhỏ hơn hoặc bằng 100% tổng giá trị của hóa đơn (trừ trườnghợp TDCT qui định khác)

- Số tiền bằng số và bằng chữ phải khớp nhau và thể hiện bằng đồng tiền thanhtoán được qui định trong TDCT

- Loại tiền ghi trên hối phiếu phải là đồng tiền thanh toán được qui định trongTDCT

- Kiểm tra số và ngày lập hóa đơn có thể hiện trên hối phiếu có giống như nó đượcghi trên hóa đơn hay không? Điều này nhằm xác nhận việc ký phát hối phiếu có hoàntoàn hợp lý trên cơ sở thu tiền hàng hóa theo hóa đơn bán hàng

- Kiểm tra tên và địa chỉ các bên liên quan trên hối phiếu:

+ Người ký phát hối phiếu: được ghi ở góc dưới bên tay phải của hối phiếu vớiđầy đủ các chi tiết sau:

 Tên giao dịch của đơn vị XK phải được thể hiện giống như mục Beneficiarytrên TDCT

 Chữ ký của người đại diện XK và con dấu

+ Người hưởng lợi hối phiếu: cần ghi rõ và đầy đủ tên giao dịch của người hưởnglợi ngay sau mục “Pay to the order of” Người hưởng lợi hối phiếu thường là NHthương lượng bộ chứng từ Theo luật quản lý ngoại hối ở nước ta thì người hưởng lợihối phiếu là các NH được phép kinh doanh ngoại hối

- Tên NH phát hành, ngày phát hành và số TDCT trên hối phiếu phải ghi chính xácnhư được nêu trong TDCT và chính xác theo yêu cầu của TDCT

Hóa đơn thương mại :

- Kiểm tra số bản hóa đơn có đúng với yêu cầu của TDCT hay không? Số bản nàythường không cố định mà tùy theo yêu cầu của nhà NK nhằm mục đích đáp ứng đượcnhững yêu cầu cần thiết

- Kiểm tra người lập hóa đơn: hóa đơn thương mại phải do người thụ hưởng TDCTphát hành trừ trường hợp TDCT có thể chuyển nhượng

- Phải được lập đúng tên của người xin mở TDCT trừ trường hợp được qui định ởđiều 3- Kiểm tra tên, địa chỉ của người mua có phù hợp không bằng cách đối chiếu vớimục Applicant của TDCT

Trang 17

- Kiểm tra việc mô tả hàng hóa: mô tả hàng hóa trong hóa đơn phải phù hợp với mô

tả hàng hóa trong TDCT

- Kiểm tra đơn giá của hàng hóa có được ghi giống như TDCT không?

- Kiểm tra số lượng, trọng lượng của hàng hóa được giao cũng như tổng trị giá củahóa đơn có đúng và đầy đủ theo qui định của TDCT không?

- Kiểm tra điều kiện giao hàng (FOB, CIF, CNF…) có đúng theo yêu cầu củaTDCT không?

- Kiểm tra số tiền trên hóa đơn

- Kiểm tra các dữ kiện khác…

Chứng từ vận tải (Bill of Lading) :

- Xuất trình một hay nhiều bản gốc của chứng từ vận tải phải do người thụ hưởnghoặc người thay mặt thực hiện không được quá 21 ngày dương lịch kể từ ngày đượclập và phải trong thời gian hiệu lực của TDCT

Vận đơn đường biển :

- Kiểm tra số bản gốc, bản sao của vận đơn có được xuất trình đầy đủ theo qui định

của TDCT không Nếu phát hành nhiều bản thì nội dung phải thống nhất với nhau.Trên mỗi bản phải ghi rõ số bản được lập ở mục “Number of Original B(s)/L”

- Kiểm tra tên người gửi hàng (Shipper)

- Kiểm tra tên người nhận hàng (Consignee)

- Kiểm tra tên người được thông báo (Notify Party)

- Cảng bốc hàng và cảng dỡ hàng phải ghi theo yêu cầu của TDCT

- Kiểm tra phần mô tả hàng hóa

- Kiểm tra số lượng Container hoặc số bao kiện được ghi bằng số hoặc bằng chữ cókhớp với nhau không?

- Kiểm tra các điều kiện ghi thêm như: số TDCT, số hợp đồng… có được thể hiệnđầy đủ hay chưa?

- Kiểm tra các điều khoản cước phí

- Kiểm tra các nhóm từ thể hiện hàng hóa đã được bốc lên tàu: shipped on board,received on board

- Kiểm tra ngày lập B/L

- Kiểm tra người ký phát vận đơn

- Kiểm tra B/L có được ký hậu và ký hậu theo đúng yêu cầu của TDCT hay không?

Trang 18

- Kiểm tra vận đơn có hoàn hảo hay không?

- Cuối cùng TTV cần lưu ý thêm các thông tin thêm mà TDCT yêu cầu có phù hợpvới qui định trong TDCT hay không như số TDCT, giấy phép xuất NK…

Chứng từ vận tải đa phương thức: nếu TDCT có yêu cầu thì NH sẽ kiểm tra

xem chứng từ vận tải đa phương thức có thỏa mãn điều 19 UCP 600 hay không

Vận đơn theo hợp đồng thuê tàu :

- Nếu TDCT không cho phép, NH sẽ coi vận đơn này là một bất hợp lệ

- Nếu TDCT yêu cầu vân đơn theo hợp đồng thuê tàu, NH sẽ chấp nhận vận đơnnày với điều kiện nó thỏa mãn qui định điều 22 UCP 600

Vận đơn hàng không (AWB): nếu TDCT yêu cầu AWB, NH sẽ chấp nhận

chứng từ này với điều kiện nó thỏa mãn điều 23 UCP 600

- Nếu không có những qui định rõ ràng trong TDCT, NH sẽ cháp nhận nhữngchứng từ bảo hiểm như được xuất trình mà không chịu trách nhiệm về bất cứ rủi ronào không được bảo hiểm

- Trừ khi được qui định trong TDCT, NH sẽ chấp nhận những chứng từ bảo hiểm

có ghi rõ ràng bảo hiểm có mức miễn bồi thường được trừ hoặc miễn bồi thườngkhông được trừ

- Kiểm tra tên và địa chỉ của người được bảo hiểm có đúng qui định của TDCTkhông?

- Kiểm tra giá trị của bảo hiểm

- Kiểm tra nội dung mô tả hàng hóa có phù hợp với nội dung và từ ngữ đã sử dụngtrong TDCT không?

- Các thông tin liên quan đến con tàu và hành trình của con tàu phải được nêu chínhxác và phù hợp với vận đơn cảng đi, cảng đến…

Trang 19

- Kiểm tra điều kiện bảo hiểm.

- Kiểm tra ngày ký chứng từ bảo hiểm và ngày hiệu lực

- Kiểm tra người cấp chứng từ bảo hiểm

- Kiểm tra phí bảo hiểm đã được thanh toán chưa nếu TDCT yêu cầu

- Kiểm tra việc chuyển nhượng có hợp lệ không

- Chứng từ bảo hiểm phải được ghi là bản gốc hay bản phụ

- Cuối cùng kiểm tra xem chứng từ có đủ bộ và được xuất trình đầy đủ theo yêucầu của TDCT hay không?

Phiếu đóng gói (P/L) :

- Kiểm tra số bản P/L có đúng với yêu cầu của TDCT hay không?

- Kiểm tra tên và địa chỉ của người gởi hàng, người nhận hàng có đúng theo TDCTqui định không?

- Hàng hóa được mô tả ở chứng từ này phải giống với loại hàng hóa ghi trong hóađơn và TDCT

- Kiểm tra cách đóng gói hàng hóa thể hiện trên P/L có giống với TDCT qui địnhkhông?

- Kiểm tra bằng cách cộng các số liệu chi tiết về số bao kiện, số carton, trọng lượngtịnh, trọng lượng gộp, bao bì của từng loại hàng… và xem xét kết quả cộng có phù hợpvới con số tổng cộng thể hiện trên P/L hay không?

- Số liệu trên P/L có thống nhất với các chứng từ khác không?

- Kiểm tra ngày lập P/L phải trước hoặc trùng với ngày giao hàng thể hiện trên P/L

Kiểm tra bảng kê chi tiết trọng lượng (Weight List – W/L): nhìn chung W/L

và P/L mang ý nghĩa và nội dung tương tự nhau nên cách kiểm tra ở W/L cũng giốngnhư ở P/L

Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of origine C/O):

- Kiểm tra C/O được xuất trình có đúng yêu cầu của TDCT hay không?

- Kiểm tra người lập C/O

- Kiểm tra người gởi hàng, người nhận hàng có được thể hiện đúng và đồng nhấtvới các chứng từ khác hay không?

- Kiểm tra các thông tin liên quan đến vận chuyển hàng hóa như: cảng bốc hàng,cảng dỡ hàng, tên tàu, số B/L… phải giống như thể hiện trên B/L

Trang 20

- Mô tả hàng hóa cũng như số lượng, trọng lượng hàng hóa phải phù hợp vớiTDCT, B/L và hóa đơn.

- Ngày cấp C/O phải trước hoặc cùng ngày hàng hóa được cấp lên tàu

Giấy chứng nhận kiểm tra:

- Kiểm tra người lập chứng từ có đúng qui định của TDCT không?

- Kiểm tra chứng từ có được ký bởi người lập không?

- Ngày lập chứng từ này phải trước hoặc trùng với ngày giao hàng thể hiện trên B/L

- Kiểm tra các thông tin liên quan đến người mua, người bán, số TDCT… có phùhợp với TDCT không?

- Các nội dung về hàng hóa như: tên hàng, số lượng, trọng lượng, tổng giá trị…phải đồng nhất với các chứng từ khác

- Phải có lời xác nhận của người lập về chất lượng, số lượng của hàng hóa sau khikiểm tra

- Kiểm tra lại số bản xuất trình

- Chứng từ phải được chứng thực bởi cơ quan giám định phẩm chất hàng hóa

1.1.3.4 Ưu điểm và nhược điểm của phương thức thanh toán TDCT :

Ưu điểm :

Nếu so sánh phương thức TDCT với các phương thức khác như ứng trước, ghi sổ,nhờ thu (trơn, hoặc kèm chứng từ), có thể thấy một yếu tố then chốt gây lo ngại và cảntrở các bên mua bán, đó là lòng tin của người bán đối với cam kết thanh toán của

Trang 21

người mua và lòng tin của người mua vào việc người bán giao hàng đúng hạn và phùhợp yêu cầu Ngày nay TDCT, với bản chất là cam kết thanh toán có điều kiện của

NH, đã trở thành phương thức TTQT thông dụng nhất toàn cầu là do những đặc điểm

ưu việt của nó so với các các phương thức thanh toán khác TDCT an toàn hơn, tiện lợihơn và khá thích hợp với khung cảnh kinh doanh quốc tế đầy rủi ro bất trắc như hiệnnay

Khi giao dịch thương mại quốc tế, nhà XK luôn mong muốn được trả tiền đầy đủ

và đúng hạn thoả thuận sau khi giao hàng hay nói cách khác là người XK muốn cóđược một cam kết thanh toán chắc chắn từ phía người mua hay NH của họ và việcthanh toán này phải nhanh chóng, tiện lợi Phương thức thanh toán TDCT có những ưuđiểm đáp ứng yêu cầu của nhà XK như sau:

- NH cam kết với người XK hay người thụ hưởng TDCT sẽ thanh toán tiền đổi lấychứng từ phù hợp với các điều kiện, điều khoản TDCT mà không phải tuỳ thuộc vàothiện chí của người mua

- Một khi TDCT được lập sẽ không thể sửa đổi (to amend) hay huỷ bỏ (to cancel)nếu không có sự đồng ý của người bán

- Người NK không thể từ chối thanh toán với bất kì lí do nào nếu nhà XK xuấttrình bộ chứng từ phù hợp với TDCT

- Người bán cò thể dùng TDCT như một phương thức tài trợ cho XK Người bán

sẽ nhận được tiền thanh toán trước khi hàng hoá gửi đến cảng đến

Nhà NK, khi mua hàng luôn mong muốn người bán sẽ giao hàng đúng hạn và phùhợp với yêu cầu trong hợp đồng nên họ nếu có thể muốn trì hoãn thanh toán càng trễcàng tốt để chắc chắn rằng người XK đã hoàn thành hợp đồng Nhà NK cũng có nhucầu được tài trợ nhận hàng cũng như được hỗ trợ xử lý những vấn đề liên quan đếnchứng từ TDCT cũng tạo nhiều thuận lợi cho người mua, cụ thể là:

- Đảm bảo cho nhà NK nhận được hàng phù hợp với các điều khoản trong hợpđồng đã được kí kết về số lượng, chất lượng, thời hạn giao hàng

- Được NH kiểm tra bộ chứng từ nên đảm bảo nhận được bộ chứng từ phù hợp vớicác điều kiện, điều khoản qui định trong TDCT

- Tận dụng được khoản tín dụng của NH trong trường hợp không phải kí quỹ 100%giá trị TDCT

Trang 22

- Có quyền từ chối hay trì hoãn thanh toán hoặc có thể thương lượng để đạt giá cảtốt hơn trong trường hợp phát hiện bộ chứng từ bất hợp lệ.

Trong TDCT, NH dùng uy tín cũng như năng lực tài chính của mình thay mặtngười mua cam kết thanh toán cho người bán trên cơ sở nhà XK xuất trình bộ chứng từhợp lệ NH chỉ xử lý chứng từ và không liên quan đến hàng hoá nên khi thực hiệnphương thức thanh toán này NH sẽ thu được phí, nâng cao trình độ nghiệp vụ của cán

bộ NH đồng thời còn có thể mở rộng được các nghiệp vụ khác như tín dụng, tài trợ,chiết khấu… và mở rộng được mối quan hệ đại lý với các NH khác

Nhược điểm :

Khi áp dụng phương thức thanh toán TDCT thì quyền lợi riêng của mỗi bên mua

và bán đều được đảm bảo trong chừng mực tối ưu nhất có thể được, người bán đượchưởng một cam kết thanh toán của tổ chức đầy đủ uy tín và năng lực còn người muanhận được bộ chứng từ thể hiện việc người bán hoàn thành nghĩa vụ hợp đồng quyđịnh và được chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá, NH thì thu được phí và phát triểnmột số nghiệp vụ hỗ trợ Tuy nhiên, có một số điểm cần lưu ý với các bên khi sử dụngphương thức thanh toán TDCT bởi lẽ nó cũng có một số nhược điểm có thể gây thiệthại cho các bên

Đối với người xuất khẩu.

- Việc thanh toán tiền trong giao dịch mua bán có thể bị hoãn lại hay thậm chí bị từchối chỉ vì các chứng từ không phù hợp theo yêu cầu của TDCT

- Nếu NH phát hành (và/hoặc NH xác nhận) bị phá sản thì cho dù xuất trình bộchứng từ hợp lệ vẫn không được thanh toán

- TDCT có thể bị mất giá trị thương mại nếu như người bán không tuân theo bất cứđiều khoản nào của TDCT

- Những thay đổi trong hợp đồng XNK phải tiến hành làm thủ tục sửa dổi, bổ sung

và việc sửa đổi cần phải thông qua các bên tham gia

- Cần có chuyên môn để lựa chọn loại TDCT đảm bảo quyền lợi cho mình nhấtđồng thời xem xét các điều khoản TDCT có phù hợp với hợp đồng và có thể thực hiệnđựơc không

Đối với người nhập khẩu.

- Do NH chỉ kiểm tra trên bề mặt chứng từ mà không chịu trách nhiệm về tính chấtbên trong nên chứng từ có thể bị giả mạo

Trang 23

- Phí cao hơn các phương thức khác.

- Cần có kinh nghiệm trong giao dịch TDCT để có thể đưa ra các điều khoản đảmbảo đảm bảo quyền lợi của mình khi lập TDCT

- TDCT không thể hủy ngang (Irrevocable Letter of Credit): là loại TDCT sau khi

đã được mở ra và thông báo cho người hưởng lợi thì không được sửa đổi, bổ sung hayhủy bỏ trong thời hạn hiệu lực của nó nếu không có sự đồng ý của các bên có liênquan

- TDCT không thể hủy ngang có xác nhận (Confirmed Letter of Credit): là loại

TDCT không thể hủy ngang được một NH khác xác nhận đảm bảo trả tiền cho ngườihưởng lợi Loại TDCT này được yêu cầu khi người bán không tin tưởng vào khả năngthanh toán của NH mở TDCT nên cần phải có một NH khác đứng ra đảm bảo

- TDCT không thể hủy ngang miễn truy đòi (Without Recourse Letter of Credit): là

loại TDCT mà sau khi người XK đã được trả tiền, NH mở TDCT không có quyền đòilại tiền người XK trong bất kỳ trường hợp nào

- TDCT chuyển nhượng (Transferable Letter of Credit): là TDCT không thể hủy

ngang trong đó qui định quyền lợi của người hưởng lợi thứ nhất có thể yêu cầu đượcquyền chuyển nhượng toàn bộ hay một phần số tiền của TDCT cho một hay nhiềungười khác

- TDCT tuần hoàn (Revolving Letter of Credit): Là loại TDCT không hủy ngang

trong đó qui định sau khi sử dụng xong giá trị hoặc hết thời hạn hiệu lực (của mỗi lầntuần hoàn) thì nó lại có giá trị như cũ, cứ như vậy nó tuần hoàn cho đến khi hết tổnggiá trị hợp đồng

- TDCT giáp lưng (Back to Back Letter of Credit): sau khi nhận được TDCT do

người NK mở cho mình hưởng, nhà XK trên cơ sở đó mở tiếp một TDCT cho người

Trang 24

khác hưởng với nội dung gần giống TDCT ban đầu TDCT trước được gọi là TDCTgốc, TDCT sau gọi là TDCT giáp lưng.

- TDCT đối ứng (Reciprocal Letter of Credit): là loại TDCT chỉ có hiệu lực khi

TDCT đối ứng với nó được mở

- TDCT dự phòng (Standby Letter of Credit): là loại TDCT NH phục vụ người XK

mở nhằm cam kết sẽ thanh toán lại cho nhà NK các khoản chi phí và thiệt hại trongtrường hợp nhà XK không hoàn thành nghĩa vụ giao hàng

- TDCT thanh toán dần (Deferred Payment Letter of Credit): là loại TDCT không

thể hủy ngang, trong đó NH cam kết với người hưởng lợi sẽ thanh toán dần toàn bộ sốtiền của TDCT trong thời hạn được quy định rõ trong TDCT đó

- TDCT ứng trước (Packing Letter of Credit): là loại TDCT có các điều khoản đặc

biệt Thông thường điều khoản đặc biệt này là cho phép người XK được ứng trước một

số tiền nhất định trước khi giao hàng, số tiền đó sẽ được trừ vào số tiền thanh toán khixuất trình bộ chứng từ với NH

1.1.4.2 Những nội dung chủ yếu của TDCT :

Số hiệu,địa điểm và ngày mở TDCT:

- Số hiệu: tất cả các TDCT đều có số hiệu riêng của nó để ghi vào các chứng từ

thanh toán và là cơ sở để trao đổi thư từ, điện tín có liên quan

- Địa điểm mở TDCT: là địa điểm mà NH mở TDCT viết cam kết trả tiền cho

người XK Địa điểm này có ý nghĩa trong việc chọn luật áp dụng áp dụng để giải quyếtnhững tranh chấp xảy ra

- Ngày mở TDCT: là ngày bắt đầu phát sinh cam kết của NH mở TDCT với người

XK, là ngày bắt đầu tính thời hiệu của TDCT và là căn cứ để người XK kiểm tra xemngười NK có thực hiện việc mở TDCT đúng hạn như hợp đồng qui định hay không

Loại TDCT:

Các loại TDCT đều có tính chất, nội dung khác nhau và quyền lợi, nghĩa vụ củacác bên có liên quan cũng khác nhau Do đó, khi mở TDCT, người mở TDCT phải xácđịnh cụ thể loại TDCT cần mở Nếu không, theo UCP 600, thì loại TDCT đó đượcxem là TDCT không hủy ngang

Trang 25

Tên,địa chỉ của những người có liên quan:

Bao gồm tên và địa chỉ của người yêu cầu mở TDCT, người hưởng lợi, NH mởTDCT, NH thông báo, (NH xác nhận, NH thanh toán, NH chiết khấu… nếu có)

Số tiền của TDCT:

- Tên đơn vị tiền tệ phải ghi rõ ràng

- Số tiền của TDCT vừa được ghi bằng chữ, vừa được ghi bằng số và phải thốngnhất với nhau

- Không nên ghi số tiền dưới dạng tuyệt đối, cách tốt nhất là ghi một số giới hạn

mà nhà XK có thể đạt được

Thời hạn hiệu lực:

Là thời hạn mà NH mở TDCT cam kết trả tiền cho người XK nếu người XK xuấttrình bộ chứng từ thanh toán trong thời hạn đó và phù hợp với những điều đã qui địnhtrong TDCT và không mâu thuẫn với UCP 600, ISBP 2007 Thời hạn hiệu lực củaTDCT bắt đầu tính từ ngày mở TDCT cho đến ngày hết hiệu lực của TDCT

Thời hạn trả tiền của TDCT:

Thời hạn trả tiền có thể nằm trong thời hạn hiệu lực của TDCT (nếu trả tiền ngay)hoặc có thể nằm ngoài thời hạn hiệu lực của TDCT (nếu trả tiền có kỳ hạn) Trongtrường hợp trả tiền có kỳ hạn thì những hối phiếu có kỳ hạn phải được xuất trình đểchấp nhận trong thời hạn hiệu lực của TDCT

Thời hạn giao hàng:

Thời hạn ghi trong TDCT và do hợp đồng thương mại quy định Đây là thời hạnqui định bên bán phải chuyển giao hàng hóa cho bên mua kể từ khi TDCT có hiệu lực

Những nội dung về hàng hóa:

Tên hàng, số lượng, trọng lượng, giá cả, quy cách phẩm chất, bao bì, ký mã hiệu,…cũng được ghi vào TDCT

Những nội dung về vận tải,giao nhận hàng hóa:

Điều kiện cơ sở giao hàng (FOB, CIF, C&F,…), nơi gởi hàng, nơi giao hàng, cáchvận chuyển và cách giao hàng… cũng được ghi vào TDCT

Những chứng từ mà người XK phải xuất trình:

Đây là nội dung then chốt trong TDCT vì bộ chứng từ qui định trong TDCT làbằng chứng của người XK chứng minh rằng mình đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng

và làm đúng những điều qui định của TDCT NH mở TDCT sẽ căn cứ vào bộ chứng từ

Trang 26

đó để trả tiền cho người XK nếu bộ chứng từ phù hợp với những điều qui định trongTDCT.

Sự cam kết trả tiền của NH mở TDCT:

Đây là nội dung cuối cùng nhằm rằng buộc trách nhiệm của NH mở TDCT NHphát hành bị ràng buộc không thể hủy bỏ đối với việc thanh toán tính từ thời điểm NHphát hành TDCT

Sự cam kết của NH xác nhận(nếu có):

Các điều khoản đặc biệt khác:

Như qui định phí NH được tính cho bên nào, dẫn chiếu UCP áp dụng …

Trong xu thế hội nhập quốc tế ngày nay,hoạt động TTQT là vô cùng quan trọng vàcần thiết Hơn nữa hoạt động TTQT mang lại cho NHTM một nguồn lợi nhuận đáng

kể, đặc biệt là phương thức TDCT Vì thế ngày nay các NHTM cạnh tranh khốc liệt đểđạt được những mục tiêu về phương thức TDCT mà họ đề ra :

- Tăng doanh số để thu được lợi nhuận cao

- Giữ chân khách hàng cũ và thu hút khách hàng mới

- Nâng cao uy tín và thương hiệu, tạo dựng niềm tin cho khách hàng

- Mở rộng qui mô hoạt động

Trang 27

- Bổ sung những hoạt động liên quan khác như : Tín dụng XNK, phát triển hoạtđộng kinh doanh ngoại tệ, tài trợ xuất khẩu,tăng cho vay XNK, và nhiều hoạt động liênquan khác…

- Hạn chế rủi ro, giảm thiểu rủi ro xuống mức thấp nhất

1.2.2 Phân tích môi trường kinh doanh dịch vụ TTQT theo phương

thức TDCT :

1.2.2.1 Môi trường khách quan :

a) Chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà Nước :

Các chính sách kinh tế vĩ mô của mỗi nước được đưa ra nhằm mục đích điều tiết,định hướng phát triển nền kinh tế của nước đó Trong các chính sách này, có một sốchính sách ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động ngoại thương và có ảnh hưởng gián tiếpđến hoạt động TTQT như : chính sách thuế, chính sách quản lý hàng hóa XNK, chínhsách kinh tế đối ngoại, chính sách quản lý ngoại hối…

Đối với chính sách thuế và chính sách quản lý hàng hóa XNK : nếu chính sách đưa

ra không hợp lý sẽ dẫn đến không khuyến xuất khẩu hoặc thu hẹp nhập khẩu (hoặc cảhai), dẫn đến giảm kim ngạch XNK Ngoài ra, chính sách hỗ trợ của nhà nước chohoạt động XNK cũng như TTQT là rất cần thiết, bởi những hoạt động này mang tínhrủi ro cao

Chính sách kinh tế đối ngoại nói chung và chính sách ngoại thương nói riêng có ý

nghĩa vô cùng to lớn đối với hoạt động TTQT Kinh tế đối ngoại là một lĩnh vực rấtrộng bao gồm hoạt động ngoại thương, đầu tư tài chính, dịch vụ quốc tế, chuyển giaocông nghệ và nhiều hoạt động kinh tế khác, trong đó ngoại thương là hoạt động trọngtâm, Chính sách kinh tế đối ngoại chính là cơ sở nền tảng và có tác động trực tiếp đếnhoạt động TTQT

Chính sách ngoại hối là những quy định pháp lý, những thể lệ của NH nhà nước

trong vấn đề quản lý ngoại tệ, quản lý vàng bạc, đá quý và các giấy tờ có giá trị bằngngoại tệ; cũng như việc trao đổi, sử dụng, mua bán ngoại tệ trên thị trường ngoại tệ vàtrong quan hệ thanh toán,tín dụng với nước ngoài… Với chức năng trung gian thanhtoán, khi thực hiện TTQT, hệ thống NHTM đóng vai trò kiểm soát luồng tiền ra vàocủa một đất nước Vì vậy, các NHTM được phép hoạt động TTQT phải tuân thủ đầy

đủ, chấp hành nghiêm ngặt các qui định về quản lý ngoại hối do NH nhà nước banhành Ngược lại, nếu chính sách ngoại hối của nhà nước đưa ra không đúng đắn sẽ tác

Trang 28

động xấu đến cán cân thanh toán, từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng cân đốingoại tệ đáp ứng nhu cầu TTQT của NH.

b) Sự phát triển của hoạt động ngoại thương :

Đây là nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng tới hoạt động TTQT của NH Sự pháttriển của kinh tế đối ngoại và đặc biệt là hoạt động ngoại thương sẽ làm phát sinhnhiều nhu cầu thực hiện nghĩa vụ tiền tệ của quốc gia này đối với quốc gia khác Đâychính là điều kiện để NHTM mở rộng và phát triển nghiệp vụ TTQT

c) Tỷ giá hối đoái :

Trong hoạt động TTQT, thông thường người ta không sử dụng đơn vị tiền tệ trongnước, mà sử dụng các ngoại tệ mạnh tự do chuyển đổi Để xác định giá trị quy đổi củađồng tiền nước này sang đồng tiền nước khác, người ta sử dụng khái niệm tỷ giá hối đoái

Tỷ giá hối đoái là một nhân tố rất nhạy cảm, được xác định bởi mối quan hệ cungcầu trên thị trường tiền tệ Không chỉ ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu, biến động

tỷ giá hối đoái còn ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh ngoại tệ của NH Việc cânnhắc mua hay bán ngoại tệ trở nên khó khăn khi tỷ giá thay đổi liên tục, bất thường,hậu quả là nguồn ngoại tệ phục vụ thanh toán bị ảnh hưởng Các NH buộc phải lựachọn : hoặc chấp nhận co hẹp hoạt động TTQT, hạn chế đối tượng khách hàng, hoặcphải chịu lỗ về kinh doanh ngoại tệ, bù lại NH sẽ giữ được khách hàng Nếu biết chọnthời điểm và tính toán khả năng cân đối ngoại tệ, cân nhắc lợi ích thể từ các dịch vụkhác do hoạt động TTQT đem lại (nguồn tiền gửi, ký quỹ, tín dụng, dịch vụ phí…).Đây có thể là cơ hội để NH có thêm khách hàng mới

d) Môi trường pháp lý :

Để tạo khả năng hội nhập với cộng đồng quốc tế trong thương mại quốc tế cũngnhư trong TTQT, khung pháp lý của mỗi quốc gia đòi hỏi phải được bổ sung, hoànthiện theo hướng chuẩn mực quốc tế Do hoạt động TTQT một mặt thực hiện theo cácquy chuẩn quốc tế, mặc khác phải tuân thủ các qui định pháp luật liên quan của mỗiquốc gia Do vậy đứng về góc độ quản lý nhà nước, các văn bản pháp lý phải được banhành đồng bộ, tránh chồng chéo, bất cập dẫn đến buông lỏng hoặc sơ hở, đồng thờiđảm bảo phù hợp với qui chuẩn quốc tế, tạo ra khung cơ sở pháp lí đầy đủ và hoànchỉnh cho hoạt động TTQT

Trang 29

1.2.2.2 Môi trường chủ quan :

a) Chiến lược kinh doanh của NHTM :

Việc NH xây dựng chiến lược kinh doanh triển khai nghiệp vụ kinh doanh đốingoại sớm sẽ tạo ra cho NH đó có được lợi thế ban đầu, tạo được bề dầy kinh nghiệm

về chiếm lĩnh được thị phần phục vụ doanh nghiệp kinh doanh XNK

Địa bàn hoạt động cũng là yếu tố quan trọng Hầu hết doanh nghiệp kinh doanhXNK đều tập trung tại các thành phố lớn, nơi vốn diễn ra sự cạnh tranh gay gắt giữacác NH trong việc tiếp thị khách hàng Do vậy nếu chậm đưa hoạt động TTQT vàonhững địa bàn này, NH sẽ không thu hút được khách hàng nếu không có đội ngũ cán

bộ chuyên môn cao, công nghệ NH hiện đại và nguồn lực tài chính đủ lớn…

Tóm lại, để đủ sức cạnh tranh chiếm lĩnh được thị trường phục vụ khách hàngXNK, NH phải có chiến lược kinh doanh tổng thể, đồng bộ

b) Khả năng nguồn lực của NHTM :

Để đáp ứng yêu cầu của hoạt động TTQT, NH thương mại phải có hệ thống NH đại

lý đủ để đáp ứng nhu cầu dịch vụ của khách hàng, là điều kiện để NH mở rộng hoạtđộng TTQT ở cả hai chiều : thanh toán xuất khẩu và thanh toán nhập khẩu Ngoài ra,

NH phải có nguồn vốn, nguồn ngoại tệ đủ lớn, có các hoạt động tín dụng và kinhdoanh ngoại tệ phát triển, có điều kiện cung ứng dịch vụ linh hoạt, lãi suất, phí, tỷ giá,điều kiện bão lãnh, vay vốn….và đội ngũ cán bộ có chuyên môn cao

Về công nghệ : Công nghệ NH tiên tiến sẽ góp phần phát triển thêm các dịch vụ

NH mới, nâng cao chất lượng dịch vụ, đẩy nhanh quá trình thanh toán, tạo điều kiệnthuận lợi trong giao dịch với khách hàng Hiện nay để có thể thực hiện chức năngTTQT, NHTM phải tham gia ít nhất vào một mạng truyền tin có tính bảo mật cao nhưSWIFT Ngoài ra, có thể sử dụng một số mạng khác như Telex…

Trong tương lai gần, khi thương mại điện tử chính thức thực hiện tại Việt Nam, NHcòn phải từng bước chuẩn bị cơ sở công nghệ thông tin đủ khả năng đáp ứng yêu cầucủa nghiệp vụ TTQT

c) Chính sách khách hàng :

Để duy trì và phát triển các mặt hoạt động của NH nói chung, hoạt động TTQT nóiriêng, NH cần phải có tầm nhìn chiến lược trong xây dựng chính sách khách hàng Lựachọn đối tượng khách hàng, tạo dựng quan hệ bền chặt, áp dụng chính sách linh hoạt

Trang 30

và tạo uy tín ngày càng cao Việc xếp loại khách hàng không chỉ căn cứ vào chấtlượng quan hệ tín dụng mà còn xét đến uy tín của khách hàng trong thanh toán.

e) Sự cạnh tranh của các ngân hàng hiện tại :

Ảnh hưởng tạm thời của cuộc khủng hoảng kinh tế sẽ khiến cho các NHTM gặpkhó khăn trong việc tìm kiếm khách hàng mới nên những NH đua nhau mở rộng qui

mô mạng lưới dẫn đến tình trạng các ngân hàng cạnh tranh quyết liệt với nhau hơn.Hơn nữa, cường độ cạnh tranh sẽ tăng lên khi có sự xuất hiện của các NH 100% vốnnước ngoài Đó là yếu tố mà các NHTM khó mà kiểm soát hết được các đối thủ cạnhtranh của mình, chỉ kiểm soát một phần nào đó về việc sẽ đưa ra chiến lược như thếnào để đối phó với thị trường mà các ngân hàng đang cạnh tranh gay gắt Do vậy việc

NH tập trung khai phá thị trường, tìm kiếm khách hàng mới,tăng cường các chính sáchcủa mình… mới có thể có được chỗ đứng trên thị trường đầy cạnh tranh như hiện nay

f) Môi trường văn hóa của NHTM:

Trong điều kiện toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới và quá trình cạnh tranh quốc tếngày càng gay gắt thì văn hóa của NHTM được chú trọng xây dựng và phát triển Nótrở thành một loại tài sản vô hình đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong kho tài sản của

NH và là một trong những công cụ cạnh tranh khá sắc bén Những NH không có nềnvăn hóa mạnh khó có thể cạnh tranh cao trên thị trường Đồng thời, doanh nghiệp cóthể tạo ra và tăng uy tín của mình trên thị trường thông qua việc xây dựng và phát triểnmột nền văn hóa doanh nghiệp mạnh

Trang 31

1.2.3 Thị trường và thị trường mục tiêu trong kinh doanh dịch vụ

TTQT theo phương thức TDCT :

1.2.3.1 Thị trường dịch vụ TTQT theo phương thức TDCT :

Trong nền kinh tế thị trường, khách hàng là yếu tố quan trọng quyết định đến sựsống còn của NHTM nói chung và hoạt động TTQT nói riêng,đặc biệt là phương thứcTDCT Nếu NH có thể thu hút một lượng lớn khách hàng thường xuyên có hoạt độngkinh doanh XNK thì sẽ tạo điều kiên tốt đến hoạt động thanh toán XNK phát triển, mởrộng thị phần của NH mình

Thị trường của NHTM là các doanh nghiệp kinh doanh XNK, có thể phân loạitheo các chỉ tiêu sau :

- Theo loại tiền : các doanh nghiệp, các khách hàng có nhu cầu sử dụng các đồngngoại tệ như : USD, JPY, EUR,…

- Theo loại sản phẩm : Các doanh nghiệp XNK nguyên vật liệu, máy móc thiếtbị…

- Theo thị trường : Các doanh nghiệp kinh doanh XNK trong nước và các doanhnghiệp kinh doanh XNK ở tất cả các quốc gia trên thế giới

- Theo ngành kinh tế : Các doanh nghiệp kinh doanh XNK trong lĩnh vực côngnghiệp, nông nghiệp, dịch vụ…

1.2.3.2 Xác định thị trường mục tiêu và định vị dịch vụ trên thị trường mục tiêu :

Thị trường mục tiêu :

Việc xác định thị trường mục tiêu là một trong những yếu tố quan trọng củaNHTM NHTM không chỉ có một mình trên thị trường, họ phải đối mặt với nhiều đốithủ cạnh tranh cùng những cách thu hút, lôi kéo khách hàng khác nhau Trong khi đómỗi NH đều có thế mạnh riêng cho việc thõa mãn nhu cầu và mong muốn của thịtrường Vì vậy để hoạt động TTQT bằng phương thức TDCT có hiệu quả thì mỗiNHTM phải tìm cho mình những đoạn thị trường mà ở đó họ có khả năng đáp ứng nhucầu và mong muốn của thị trường

Tùy vào mục tiêu của mỗi NHTM mà họ có những cách lựa chọn thị trường khácnhau phù hợp với qui mô, khả năng của mình Nhờ đó, hoạt động marketing của NH sẽxác định được mục tiêu kinh doanh rõ ràng, cụ thể hơn cho từng thị trường mục tiêu vàgiúp NH xác định được thị trường có hiệu quả Thị trường mục tiêu của NHTM là các

Trang 32

khách hàng kinh doanh XNK mà NH có khả năng đáp ứng tốt nhu cầu và mong muốncủa họ, đồng thời có số lượng khách hàng đủ lớn để tạo ra dòng tiền thu lớn hơn dòngtiền chi cho những nổ lực kinh doanh của NHTM

Định vị dịch vụ trên thị trường mục tiêu :

Để có thể cạnh tranh trên thị trường cạnh tranh đầy khốc liệt của các NH như hiệnnay, đặc biệt là các NH quốc tế đã có mặt tại Việt Nam Các NHTM hiện nay đãkhông ngừng tìm cách định vị cho hoạt động kinh doanh của NH nói chung và dịch vụthanh toán TDCT nói riêng bằng cách :

Tạo ra một hình ảnh cụ thể cho sản phẩm,nhãn hiệu trong tâm trí khách hàng ở thịtrường mục tiêu

- Tạo lòng tin cho khách hàng

- Tạo sự khác biệt cho sản phẩm dịch vụ

- Lựa chọn và khuyếch trương những sản phẩm có ý nghĩa

1.2.4 Tổ chức kinh doanh dịch vụ thanh toán quốc tế theo phương thức

TDCT tại NH thương mại :

1.2.4.1 Công tác marketing :

Chính sách sản phẩm :

Sản phẩm của NH thực chất là các dịch vụ mà NH cung ứng cho khách hàng, cáckhách hàng mua sản phẩm của NH thực chất là mua sự thoả mãn một nhu cầu nào đócủa mình

Có nhiều câu hỏi quan trọng cần đặt ra, chẳng hạn như: Sản phẩm hay dịch vụ hiệntại có tương thích và phù hợp với thị trường và với các khách hàng hiện nay? Hay sosánh với các đối thủ cạnh tranh: Sản phẩm hay dịch vụ của NH có vượt trội ở một vàiphương diện nào đó? Nếu có, đó là cái gì? Còn nếu không, NH có thể xây dựng chosản phẩm hay dịch vụ những vượt trội như thế nào? NH có nên đưa ra sản phẩm haydịch vụ mới ra thị trường hiện tại? … Những câu hỏi này giúp NH tìm cách đưa ranhững sản phẩm phù hợp hơn với thị trường hiện tại

Chính sách giá :

Giá cả trong hoạt động NH chính là chi phí mà khách hàng phải trả cho NH đểđược sử dụng các dịch vụ do NH cung cấp Nó được thể hiện rõ nhất ở phí dịch vụ màkhách hàng phải trả khi sử dụng dịch vụ thanh toán TDCT của NH Đây là nhân tố

Trang 33

chủ yếu xác định thu nhập của NH từ dịch vụ thanh toán TDCT trên cơ sở đánh giácác chi phí mà ngân bỏ ra.

NH phải thường xuyên xem xét lại các mức phí của các sản phẩm và dịch vụ mà họđang cung cấp để đảm bảo rằng nó luôn phù hợp với thực tế của thị trường hiện tại.Tùy vào biến động của thị trường, đôi lúc NH có thể cần giảm phí các sản phẩm, dịch

vụ hoặc có thể phối hợp sản phẩm và dịch vụ cùng với nhau để khách hàng hưởngđược phí thấp hơn

NH luôn sẵn sàng đánh giá lại các mức giá nhằm duy trì tính cạnh tranh,sống sót vàtăng trưởng trong một thị trường thay đổi nhanh chóng

Chính sách phân phối :

NH có thể cung ứng dịch vụ của mình tại nhiều địa điểm khác nhau Sự thay đổiđịa điểm cũng ảnh hưởng đến kết quả tăng doanh số của NH nói chung cũng nhưdoanh số TTQT theo phương thức TDCT nói riêng

NH phải lựa chọn thích hợp về địa điểm cung ứng dịch vụ thích hợp nhất cho cáckhách hàng, để họ có thể nhận được những thông tin thiết yếu về dịch vụ, cần thiết chonhững quyết định sử dụng nó

Thông qua kênh phân phối khách hàng có thể tiếp cận được với dịch vụ thanh toánTDCT của ngân hàng Trước đây, các ngân hàng chỉ có duy nhất kênh phân phối sảnphẩm dịch vụ của mình qua chi nhánh Quá trình phát triển công nghệ thông tin đãgiúp cho các ngân hàng, ngoài kênh phân phối sản phẩm dịch vụ qua chi nhánh, cộng

có thêm nhiều kênh phân phối sản phẩm dịch vụ hữu hiệu và tiện lợi Từ đó KH có thể

sử dụng dịch vụ thanh toán TDCT trực tiếp tại Chi nhánh hoặc trên mạng thông quacông nghệ thông tin mà không cần phải qua trung gian nào cả

Chính sách xúc tiến :

NH quảng bá sản phẩm và dịch vụ TTQT theo phương thức TDCT theo các cáchthức :

Bán hàng cá nhân : là việc cung cấp các dịch vụ TTQT của NH bằng các cuộc tiếp

xúc giữa người đại diện của ngân hàng với khách hàng Nhân viên NH trực tiếp đếncác doanh nghiệp kinh doanh XNK để tìm kiếm khách hàng Thông qua các cuộc tiếpxúc, ngân hàng hiểu biết rõ hơn về khách hàng và đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầucủa họ Trong môi trường cạnh tranh gay gắt và rủi ro cao nên công cụ này ngày càng

Trang 34

được các ngân hàng chú trọng Song chi phí về các cuộc tiếp xúc là cao nên nó chỉđược áp dụng trong việc phục vụ các khách hàng lớn.

Quảng cáo: NH sử dụng quảng cáo dưới hình thức giới thiệu công cộng nhằm giới

thiệu sản phẩm và thúc đẩy cầu về sản phẩm của ngân hàng đối với thị trường mụctiêu Một điều đặt ra là các sản phẩm của ngân hàng không có hình thái vật chất do đó

nó không dễ dàng được người tiêu dùng nhận biết Do vậy sử dụng quảng cáo là điềucần thiết để khách hàng nhận biết rõ ràng về sản phẩm của ngân hàng và những lợi ích

mà họ nhận được khi sử dụng các sản phẩm do ngân hàng cung ứng

Tuyên truyền: Đây là bộ phận công tác quan trọng nhất về mối quan hệ xã hội, là

hoạt động có tổ chức của ngân hàng với mục đích hình thành những hình ảnh tốt đẹp

về ngân hàng trong mắt công chúng bằng cách cung cấp các thông tin quan trọng vàđáng tin cậy về các hoạt động của nó trên các phương tiện thông tin đại chúng

Con người trong hoạt động cung ứng dịch vụ bao gồm toàn bộ cán bộ viên chứctrong doanh nghiệp, từ giám đốc tới những nhân viên bình thường nhất, đặc biệt lànhân viên tiếp xúc với khách hàng Với tầm quan trọng của nhân tố con người trongquá trình cung ứng dịch, các NH cần phải thừa nhận vị trí quan trọng của việc thu hút,

Trang 35

đào tạo, phân bổ, duy trì đội ngũ nhân viên có phẩm chất, có phong cách, có kỹ năngnghiệp vụ, có khả năng tạo những dịch vụ thỏa mãn nhu cầu của khách hàng.

Chính sách nhân sự nhằm khuyến khích những thái độ tích cực của nhân viên với hyvọng sẽ thu hút thêm khách hàng mới cho NH và tạo những khách hàng trung thành,những nhân viên tài năng nhất được thu hút để làm việc Thỏa mãn khách hàng cũ sẽ giatăng khả năng của NH trong việc thỏa mãn khách hàng mới

1.2.4.4 Công tác tài chính :

Nguồn tài chính là hết sức quan trọng cho hoạt động của NH Nguồn tài chính đảmbảo lớn để NH có thể thực hiện hoạt động kinh doanh của mình,trong đó có hoạt độngTTQT theo phương thức TDCT Đó là hoạt động : thanh toán TDCT, cho vay XNK,tài trợ XNK, bão lãnh XNK, chiết khấu bộ chứng từ

Ngoài ra NH còn sử nguồn tài chính vào các hoạt động như : chi phí cho nhânviên, chi phí cho các hoạt động khuyếch trương và quảng cảo sản phẩm dịch vụ, chiphí mở rộng thị phần, chi phí cho việc thu hút và giữ chân khách hàng….một cách hợp

lý mà đảm bảo được hiệu quả cao nhất

Trang 36

Chương 2:

Thực Trạng Hoạt Động kinh doanh dịch vụ TTQT

theo Phương Thức TDCT tại Chi nhánh

- Ngày 1/1/1988 Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam (NHNN) thành lập Ngân hàngNông nghiệp tỉnh Quảng Nam Đà Nẵng Hoạt động chủ yếu của NH trong giai đoạnnày là phục vụ các doanh nghiệp, hộ cá thể liên quan đến lĩnh vực Nông- Lâm- Thuỷ-Hải sản (không tham gia XK)

- Năm 1991 Ngân hàng Nông Nghiệp được đổi tên thành NHNo&PTNT Việt Namtheo quyết định của Thống đốc NHNN Việt Nam và CN cũng được đổi tên thànhNHNo&PTNT tỉnh Quảng Nam Đà Nẵng

- Ngày 20/4/1991, NHNo&PTNT thành lập thêm Sở giao dịch III NHNo&PTNTViệt Nam tại thành phố Đà Nẵng Lúc này trên địa bàn thành phố Đà Nẵng có 2 CNtrực thuộc NHNo&PTNT Việt Nam với chức năng và nhiệm vụ khác nhau

- Ngày 26/3/1999 NHNo&PTNT tách 1 CN NHNo&PTNT quận Hải Châu khỏi Sởgiao dịch III và nâng cấp thành CN NHNo&PTNT thành phố Đà Nẵng theo quyết định

số 208/QĐ/HĐQT02

- Ngày 26/10/2001 Sở giao dịch III – NHNo&PTNT Việt Nam tại Đà Nẵng sátnhập với CN NHNo&PTNT TP Đà Nẵng thành CN NHNo&PTNT TP Đà Nẵng theo

Trang 37

quyết định số 424/QĐ/HĐQT-TCCB của Chủ tịch hội đồng quản trị NHNo&PTNTViệt Nam.

Hiện nay, Chi nhánh NHNo&PTNT thành phố Đà Nẵng có trụ sở đóng tại số 23Phan Đình Phùng, phường Hải Châu I, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng, có 34điểm giao dịch, trong đó có một chi nhánh loại 1, 14 chi nhánh loại 3, và 19 phònggiao dịch ở các trung tâm và các quận, huyện trong thành phố Hệ thống chi nhánh vàphòng giao dịch trải khắp thành phố tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng giao dịch

Là đơn vị hạch toán phụ thuộc của hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam, hoạt động củachi nhánh NHNo&PTNT thành phố Đà Nẵng được đánh giá về qui mô thuộc loại lớncủa hệ thống

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ chủ yếu :

Chức năng:

Chi nhánh NHNo&PTNT thành phố Đà Nẵng là một doanh nghiệp Nhà nước đóngtrên địa bàn thành phố Đà Nẵng, thực hiện kinh doanh tiền tệ, dịch vụ ngân hàng vớicác chức năng sau:

- Trực tiếp kinh doanh theo phân cấp của NHNo&PTNT Việt Nam

- Tổ chức điều hành kinh doanh và kiểm tra kiểm toán nội bộ theo uỷ quyền củaTổng giám đốc NHNo&PTNT Việt Nam

- Thực hiện các nhiệm vụ được giao theo lệnh của Tổng giám đốc NHNo&PTNTViệt Nam

Các nhiệm vụ chủ yếu:

- Huy động vốn:

+ Khai thác và nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và tổ chức tín dụng kháctrong nước và nước ngoài dưới các hình thức tiền gửi không kì hạn, tiền gửi có kỳ hạn

và các loại tiền gửi khác bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ

+ Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu và giấy tờ có giá khác

+ Tiếp nhận vốn tài trợ, vốn uỷ thác của Chính phủ, chính quyền đại phương…theoqui định của NHNo&PTNT

+ Vay vốn của các tổ chức tài chính, tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và tổchức tín dụng nước ngoài khi được Tổng giám đốc cho phép bằng văn bản

- Cho vay: cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn và các loại cho vay khác theo qui

định của Ngân hàng Nông nghiệp

Trang 38

- Kinh doanh ngoại hối: Huy động vốn và cho vay, mua, bán ngoại tệ, TTQT, bảo

lãnh, tái bảo lãnh, chiết khấu, tái chiết khấu bộ chứng từ và các dịch vụ khác về ngoạihối theo chính sách quản lý ngoại hối của Chính phủ, NHNN và của NHNo&PTNT

- Cung ứng các dịch vụ thanh toán và ngân quỹ gồm:

+ Cung ứng các phương tiện thanh toán;

+ Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước cho KH;

+ Thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt cho KH;

+ Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác

- Kinh doanh các dịch vụ NH khác:

Bao gồm: thu, phát tiền mặt; mua bán vàng bạc, tiền tệ; máy rút tiền tự động, dịch

vụ thẻ; két sắt, nhận bảo quản dự trữ; đại lý cho thuê tài chính, chứng khoán, bảohiểm và các dịch vụ NH khác được Nhà nước và NHNo&PTNT cho phép

- Cầm cố, chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác theo quyđịnh của Ngân hàng Nông nghiệp

- Thực hiện dịch vụ cầm cố theo quy định của pháp luật và của Ngân hàng Nôngnghiệp

- Thực hiện đồng tài trợ, đầu mối đồng tài trợ cấp tín dụng theo quy định và thựchiện các nghiệp vụ tài trợ thương mại khác theo quy định của Ngân hàng Nông nghiệp

- Bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh dựthầu, bảo lãnh đảm bảo chất lượng sản phẩm, bảo lãnh hoàn thanh toán, bảo lãnh đốiứng và các hình thức bảo lãnh ngân hàng khác cho các tổ chức, cá nhân trong nướctheo quy định của Ngân hàng Nông nghiệp

- Kinh doanh vàng, bạc theo quy định của ngân hàng nông nghiệp

- Tư vấn tài chính, tín dụng cho khách hàng

Trang 39

- Tổ chức phổ biến, hướng dẫn và triển khai thực hiện các cơ chế, quy chế nghiệp

vụ và văn bản pháp luật của Nhà nước, Ngân hàng nhà nước và ngân hàng nôngnghiệp liên quan đến hoạt động của các chi nhánh

- Nghiên cứu, phân tích kinh tế liên quan đến hoạt động tiền tệ, tín dụng và đề ra

kế hoạch kinh doanh phù hợp với kế hoạch kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và

kế hoạch phát triển kinh tế xã hội địa phương

- Thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền, quảng cáo, tiếp thị lưu trữ các hìnhảnh làm tư liệu phục vụ cho việc trực tiếp kinh doanh của chi nhánh cũng như việcquảng bá thương hiệu của Ngân hàng Nông nghiệp

- Quản lý nhà khách, nhà nghỉ và cơ sở đào tạo trên địa bàn do Ngân hàng Nôngnghiệp giao

- Thực hiện công tác tổ chức, cán bộ, đào tạo, lao động, tiền lương, thi đua, khenthưởng theo phân cấp, ủy quyền của Ngân hàng Nông nghiệp

- Chấp hành đầy đủ các báo cáo, thống kê theo chế độ quy định và theo yêu cầu độtxuất của Tổng giám đốc

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc giao

2.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý :

2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức :

Hiện nay, CN NHNo&PTNT Đà Nẵng có 33 điểm giao dịch

Trong đó: 1 chi nhánh cấp 1 ; chi nhánh cấp 2 ; 18 phòng giao dịch

Số lượng cán bộ nhân viên: 290 người

Tại CN NHNo&PTNT Đà Nẵng có các phòng ban sau:

- Ban giám đốc: gồm 03 người: 1 giám đốc và 2 phó giám đốc

- Có 8 phòng chức năng

Trang 40

Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chứccủa NHNo&PTNT Đà Nẵng

- Đầu mối thâm mưu cho giám đốc xây dựng kế hoạch kinh doanh ngắn hạn, trung

Phòng

DV và MKT

Phòng

Kế hoạch tổng hợp

Phòng

Kế toán ngân quỹ

HànhChính

Nhân sựPhòng HC-NS

Phòng Kiểm tra kiểm soát nội bộ

Các phòng giao dịch Chi nhánh loại 3

Các phòng giao dịch

Ngày đăng: 27/05/2015, 17:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. TS Võ Thị Thúy Anh (chủ biên), Th.S Lê Phương Dung (2008) Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại, nhà xuất bản tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngânhàng hiện đại
Nhà XB: nhà xuất bản tài chính
2. PGS. PTS Lê Văn Tề (1999) Nghiệp vụ hối đoái và thanh toán quốc tế, nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ hối đoái và thanh toán quốc tế
Nhà XB: nhà xuất bản thống kê
3. TS. Nguyễn Văn Tiến, học viện ngân hàng (2003) Đánh giá và phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh ngân hàng, nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá và phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh ngân hàng
Nhà XB: nhà xuất bản thống kê
4. PGS. TS. Nguyễn Văn Tiến, Học Viện Ngân Hàng (2005) Thanh toán quốc tế tài trợ ngoại thương, nhà xuất bản thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thanh toán quốc tế tài trợ ngoại thương
Nhà XB: nhà xuất bản thống kê
5. PGS. TS. Nguyễn Văn Tiến, học viện ngân hàng (2007) Giáo trình thanh toán quốc tế cập nhật UCP 600,nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình thanh toán quốc tế cập nhật UCP 600
Nhà XB: nhà xuất bản thống kê
6. GS. TS Lê Văn Tư (2005) Nghiệp vụ ngân hàng quốc tế, nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hàng quốc tế
Nhà XB: nhà xuất bản thống kê
7. Quyết định số : 1998 / QĐ - NHNo - QHQT , Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số : 1998 / QĐ - NHNo - QHQT
10. Website http://google.com.vn 11. Website http://kienthuc.com Link
8. Sách lưu hành nội bộ NHNo&PTNT VN (2003),Tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chứccủa NHNo&PTNT Đà Nẵng - luận văn tài chính quốc tế Phân tích tình hình thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ (TDCT) tại chi nhánh NHNo&PTNT TP Đà Nẵng trong giai đoạn 2008 – 2010
Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chứccủa NHNo&PTNT Đà Nẵng (Trang 37)
Bảng 2.1 : Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh NHNo&PTNT Đà Nẵng trong 3 năm 2008-2010 - luận văn tài chính quốc tế Phân tích tình hình thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ (TDCT) tại chi nhánh NHNo&PTNT TP Đà Nẵng trong giai đoạn 2008 – 2010
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh NHNo&PTNT Đà Nẵng trong 3 năm 2008-2010 (Trang 41)
Bảng 2.7 : Doanh số chi tiết TDCT XK - luận văn tài chính quốc tế Phân tích tình hình thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ (TDCT) tại chi nhánh NHNo&PTNT TP Đà Nẵng trong giai đoạn 2008 – 2010
Bảng 2.7 Doanh số chi tiết TDCT XK (Trang 57)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w