BCTT Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Du Lịch Việt Nam Hà Nội BCTT Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Du Lịch Việt Nam Hà Nội BCTT Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Du Lịch Việt Nam Hà Nội BCTT Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Du Lịch Việt Nam Hà Nội BCTT Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Du Lịch Việt Nam Hà Nội BCTT Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Du Lịch Việt Nam Hà Nội BCTT Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Du Lịch Việt Nam Hà Nội BCTT Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Du Lịch Việt Nam Hà Nội BCTT Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Du Lịch Việt Nam Hà Nội
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ là những loại công cụ chỉ tham gia vào một
chu kì sản xuất
Hạch toán kế toán là một trong những công cụ quản lý sắc bén không thể thiếu
ñược trong hệ thống quản lý kinh tế tài chính của các ñơn vị trong nền kinh tế thị
trường
Kế toán ngày nay không chỉ là những công việc tính toán, ghi chép thuần túy sự
tuần hoàn của vốn mà kế toán còn là công cụ quản lý kinh tế,tài chính không thể thiếu
ñược trong mỗi tổ chức kinh tế, vì vậy việc tổ chức công tác kế toán khoa học và hợp
lý là ñiều kiện phát huy ñầy ñủ các chức năng, nhiệm lãng phí không cần thiết tới mức
thấp nhất.vụ của kế toán với chất lượng cao ñồng thời giảm chi phí, tiết kiệm ñược
những
Muốn cho các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ñược tiến hành
ñều ñặn, liên tục thì phải ñảm bảo cả ba yếu tố sản xuất: lao ñộng, tài sản cố ñịnh,
nguyên vật liệu Đối với yếu tố nguyên vật liệu cần phải ñồng bộ về cc, sử dụng, ñối
tượng một cách hợp lý cung cấp cho quá trình sản xuất nguyên vật liệu ñủ về số
lượng, kịp về thời gian, ñúng về quy cách phẩm chất nhằm thực hiện mục tiêu tối ña
hóa lợi nhuận, tối thiểu hóa chi phí Vì nguyên vật liệu là ñối tượng lao ñộng, là cơ sở
vật chất chủ yếu hình thành nên sản phẩm mới nên ñảm bảo tốt nguyên vật liệu cho
sản xuất là một tất yếu khách quan, một ñiều kiện chung của mọi nền sản xuất xã hội
Để thực hiện ñược mục tiêu cuối cùng là hiệu quả kinh tế doanh nghiệp cần phải tổ
chức tốt công tác kế toán nguyên vật liệu nhằm cung cấp thông tin chính xác trong
việc sử dụng nguyên vật liệu
Công ty xây dựng Quảng Ninh là một ñơn vị hạch toán ñộc lập Những năm
gần ñây công ty có những kết quả trong việc cải tiến công tác hạch toán nguyên vật
liệu Sau một thời gian thực tập tại công ty xây dung Quảng Ninh nhận thấy ñược tầm
quan trọng của nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất và các vấn ñề xung quanh việc
hạch toán nguyên vật liệu, em ñã ñi vào nghiên cứu ñề tài: “Kế toán nguyên vật liệu –
công cụ dụng cụ” nhưng chuyên sâu là “kế toán nguyên vât liệu” tại công ty xây dưng
Quảng Ninh
Với ñề tài như vậy nội dung của chuyên ñề em thực tập gồm 3 chương:
Trang 2Chương thứ nhất: Đặc ñiểm tình hình chung tại công ty xây dựng Quảng Ninh
Chương thứ hai: Thực trạng công tác kế toán tại công ty xây dựng Quảng ninh
Chương thứ ba: Một số kiến nghị về công tác kế toán nguyên vật liệu- công cụ
dụng cụ tại công ty xây dựng Quảng Ninh
Chương I: CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU
VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ
Để ñơn giản cho việc viết ta có thể gọi nhóm nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
tắt là “kế toán vật liêu hoặc vật tư”
I Khái niệm, ñặc ñiểm, vai trò của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
1 Khái niệm, ñặc ñiểm nguyên vật liệu
Vật liệu là những ñối tượng lao ñộng ñược thể hiện dưới dạng vật hoá, chỉ
tham gia vào một chu kì sản xuất kinh doanh nhất ñịnh và toàn bộ giá trị vật liệu
ñược chuyển hết một lần vào chí phí sản xuất kinh doanh trong kỳ Trong quá
trình tham gia vào hoạt ñộng sản xuất dưới tac ñộng của lao ñộng Vật liệu bị
tiêu hao toàn bộ hoặc bị thay thế hình thái vật chất ban ñầu
2.Vai trò vị trí vật liệu trong sản xuất
Nền kinh tế nước ta dang chuyển hoá từ nền kinh tế còn nhiều tính chất
tự cung tự cấp, tự túc trước ñây sang nền kinh tế hang hoá nhiều thành phần Cơ
chế quản lí kinh tế cung chuyển hoá từ cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà
nước trong thời kì chuyển hoá này hoạt ñộng sản xuất kinh doanh dược mở rộng
và phat triển mạnh mẽ, góp phần tích cực vào việc thúc ñẩy sản xuất trong nước
cả về số lượng và chất lượng hàng hoá, nhằm ñáp ứng nhu cầu ngày càng cao
của mọi tầng lớp dân cư, góp phần mở rộng giao lưu hàng hoá mở rộng các quan
hệ buôn bán trong nước và nước ngoài Để hoạt ñộng sản xuất ñược mở rộng và
Trang 3phat triển mạnh mẽ, thì một trong những ñiều kiện cần thiết không thể thiếu
dược ñó là ñối tượng lao ñộng trong doanh nghiệp sản xuất, vật liệu la tài sản dự
trữ va phục vụ sản xuất thuộc nhom tài sản lưu ñộng, ñược thể hiên dưới dạng
vật hoá Là một trong 3 yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, là cơ sở vật chất
cấu thành lên thực thể sản phẩm Trong các doanh nghiệp sản xuất, chi phí về
vật liệu chiếm một tỷ lệ khá lớn trong cơ cấu giá thành sản phẩm, ñồng thời là
một bộ phận dự trữ sản xuất quan trọng nhất của doanh nghiệp
Vật liệu có vai trò vị trí rất quan trọng trong sản xuất kinh doanh, nên
việc quản lý và hạch toán các quá trình thu mua va dự trữ sử dụng vật liệu của
các ñơn vị sản xuất kinh doanh phải ñược tổ chức tốt mới ñem lại hiệu quả kinh
tế cao
3.Đặc ñiểm của quản lý vật liệu
Từ vị trí quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh nguyên vật liệu
lại thường xuyên biến ñộng vì nó dược thu mua từ nhiều nguồn từ nhỉều nơi
khác nhau và ñược xuất dùng cho nhiều ñối tượng sử dụng Cho nên ñể quản lý
nguên vật liệu, thúc ñẩy việc nghiên cứu kịp thời, ñồng bộ những vật liệu cho
sản xuất, các doanh nghiệp thường xuyên phải tiến hành mua vật liệu Xuất phát
từ ñó thì việc quản lý vật liệu là ñiều kiện quan trọng không thể thiếu ñược ñó là
kiểm tra giám sát chấp hành các ñịnh mức dự trữ, tiêu hao vật liệu ngăn ngừa
các hiện tượng hư hỏng mất mát,lãng phí trong các khâu của quá trình sản xuất
II Phân loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Căn cứ vào công tác quản lý người ta chia làm hai loại : nguyên vật liệu và
công cụ dụng cụ
1.Phân loại nguyên vật liêu:
a Khái niệm nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu là ñối tượng lao ñộng là một trong ba yếu tố sơ bản của quá trình sản
xuất là sơ sở vật chất cấu thành nên thực thể của sản phẩm
b.Phân loại nguyên vật liệu
Để tiến hành sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải sử dụng nhiều vật liệu khác
nhau, mỗi loại có mục ñích chức năng, tính năng lý hóa khác nhau, vì vậy ñể quản lý
tốt vật liệu phải tiến hành phân loại vật liệu
Trang 4- Căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu kinh tế và yêu cầu kế toán quản trị
trong doanh nghiệp, công ty ñã chia vật liệu thành:
Nguyên vật liệu chính: Là những thứ nguyên vật liệu khi tham gia vào quá trình
sản xuất sẽ là thành phần chủ yếu cấu thành nên thực thể vật chất của sản phẩm như:
sắt, thép,gạch, ngói
+ Nguyên vật liệu phụ: Là những thứ vật liệu khi tham gia vào sản xuất không
cấu thành nên tực thể chính của sản phẩm mà có tác dụng phụ khi làm tăng chất lượng
sản phẩm, tăng giá trị sử dụng của sản phẩm: sơn, vôi, dầu bôi trơn
+ Nhiên liệu: là những thứ vật liệu có tác dụng cung cấp nhiệt năng trong quá
trình sản xuất kinh doanh Về thực chất nhiên liệu tham gia vào sản xuất cũng chỉ ñược
coi là loại vật liệu phụ, nhưng do tính chất lý, hóa và tác dụng của nó nên cần quản lý
và hạch toán riêng: xăng, dầu, than, củi, hơi ñốt
+ Phụ tùng thay thế: Là những chi tiết, phụ tùng máy móc mà doanh nghiệp
mua về phục vụ cho việc thay thế các bộ phận của phương tiện vận tải, máy móc thiết
bị khi bị hỏng như săm, lốp,vòng bi
+ Vật kết cấu: Loại thiết bị này là cơ sở chủ yếu hình thành nên sản phẩm xây
lắp, công ty vừa sản xuâta vừa mua cuả doanh nghiệp khác ñể lắp vòa công trình của
mình như: Vật kết cấu bê tông ñúc sẵn, vật kết cấu bằng kim loại ñúc sẵn
+ Vật liệu khác: Gồm các loại vật liệu ñặc chủng, các loại vật liệu loại ra trong
quá trình sản xuất như: Bao bì, thu hồi do thanh lý tài sản cố ñịnh
2 Khái niệm và phân loại công cụ dụng cụ
a.Khái niệm công cụ, dụng cụ:
Công cụ dụng cụ là những tư liệu lao ñộng không ñủ ñiều kiện, tiêu chuẩn về
giá trị và thời gian sử dụng quy ñịnh ñể xếp vàp tài sản cố ñịnh Theo quy ñịnh hiện
hành, những tư liệu lao ñộng sau ñây không phân biệt giá trị và thời gian sử dụng vẫn
Trang 5- Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, vẫn giữ nguyên ñược trạng
thái vật chất ban ñầu
- Trong quá trình tham gia vào sản xuất, giá trị công cụ dụng cụ bị hao mòn dần
và chuyển dịch từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
b.Phân loại công cụ dụng cụ:
Cũng như vật liệu, công cụ dụng cụ trong các doanh nghiệp sản xuất khác nhau
cũng có sự phân chia khác nhau Công ty ñã chia công cụ dụng cụ thành những loại
sau
- Dụng cụ gá lắp chuyên dụng trong sản xuất
- Đà giáo,cốt pha
- Dụng cụ quần áo bảo hộ lao ñộng
Theo chế ñộ kế toán hiện hành thì hiện nay có tất cả hai phương pháp ñể ñánh
giá vật liệu công cụ dụng cụ ñó là:
- Đánh giá vật liệu công cụ dụng cụ theo giá thực tế và theo giá hạch toán
Trong hai phương pháp trên thì mỗi một phương pháp ñều có những ưu nhược
ñiểm khác nhau và công ty xây dựng Quảng Ninh ñã chọn việc ñánh giá vật liệu công
cụ dụng cụ theo giá thực tế ( giá cả trong khâu mua và nhập kho tuân thủ theo nguyên
tắc giá thực tế)
Giá thực tế của vật liệu công cụ dụng cụ là toàn bộ chi phí thực tế mà doanh
nghiệp phải bỏ ra ñể có ñược loại nguyên liệu vật liệu hoặc công cụ dụng cụ ñó Giá
thực tế bao gồm giá bản thân của vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phí gia công, chi phí
chế biến Về guyên tắc vật liệu công cụ dụng cụ ghi sổ theo giá thực tế – nhập bằng
giá nào thì xuất ra theo giá ñó
Công ty áp dụng luật thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ nên giá
thực tế ñược tính như sau:
Giá thực tế = giá mua + CFPS + thuế( nếu có)
VL,CCDC ( chưa thuế) trong quá trình thu mua
3.Phương pháp ñánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Đánh giá vật liệu công cụ dụng cụ là dùng tiền ñể biểu thị giá trị của vật liệu,
công cụ dụng cụ theo nguyên tắc nhất ñịnh Kế toán nhập xuất, tồn kho vật liệu công
cụ dụng cụ phải phản ánh theo giá trị thực tế Tuy nhiên, không chỉ có phương pháp
Trang 6giá thực tế mà còn một số phương pháp khác nữa Xong dù ñánh giá theo giá nào thì
kế toán vẫn phải ñảm bảo việc phản ánh tình hình nhập, xuất vật liệu công cụ, dụng cu
trên các sổ kế toán tổng hợp, báo cáo kế toán theo giá thực tế
*Phương thức xác ñịnh giá trị tồn kho cuối kỳ: Theo số lượng kiểm kê thực tế
tính theo giá bình quân thực tế
*Phương pháp hach toán hàng tồn kho: theo phương pháp kê khai thường
xuyên
Giá thực tế của vật liệu, công cụ, dụng cu xuất kho ñược tính theo công thức
sau:
Giá T tế vật liệu,CCDC = Số lượng vật liệu,CCDC x Đơn giá
Xuất dùng xuất dùng bình quân
Trong ñó ñơn giá bình quân ñược xác ñịnh
Phương pháp này sau mỗi lần nhập ta lại tính ñơn giá bình quân, ñơn giản dễ
làm nhưng ñộ chính xác không cao, công việc tính toán dồn vào cuối tháng và sau mỗi
lần nhập hàng ta phải tính toán lại giá
Với phương pháp mà công ty ñang áp dụng thì NVL luôn ñược cập nhật và ghi
chép trên sổ kế toán, do vậy ở bất cứ thời ñiểm nàongười ta cũng có thể xác ñịnh ñược
số dư tồn kho ñể cung cấp cho người quản lý ñiều hành sản xuất kinh doanh Với quản
lý kê khai thường xuyên thì tài sản của công ty sẽ ñược giám sát tương ñối chặt chẽ
Đánh giá nguyên vật liệu
a.Giá thực tế nhập kho:
Trong các doanh nghiệp sản xuất vật liệu từ nhiều nguồn và giá thực tế của
chúng trong từng trường hợp ñược xác ñịnh cụ thể như sau:
Đối với nguyên liệụ mua ngoài: giá vật liệu mua ngoài bao gồm giá mua nghi
trên hoá ñơn của người bán, ñối với công ty ap dụng phương pháp khấu trừ thuế VAT
thì(giá chưa co thuế VAT) ñối với doanh nghiệp hoặc công ty chưa áp dụng thuế VAT
theo phương pháp khấu trừ thì (giá có thuế VAT) cộng với thuế nhập khẩu (nếu có),
Tr giá t.t v t li u Tr giá t.t v t li u CCDC t n kho k CCDC nh p kho trong k
Trang 7cộng chi phí khác thu mua thực tế, trưg các khoản triết khấu,trừ ñi các khoản giảm giá
hàng mua dược hưởng
Đối với vật liệu từ sản xuất : Tính theo giá thành sản xuất thực tế
Đối với vâti liệu thuê ngoài gia công, chế biến, giá thực tế gồm giá trị vật liệu
xuất chế biến (+) các chi phí liên quan
Đối với vật liệu ñược tặng thưởng : giá thực tế ñược tinh theo giá thị trường
tương ñương do hội ñòng giao nhận xác ñịnh
Đối với phế liệu : giá thực tế có thể sử dụng hay giá trị thu hồi tối thiểu
b.Giá thực tế xuất kho :
Đối với vật liệu xuất dùng trong kỳ, tuỳ theo ñịa ñiểm hoạt ñộng của từng
doanh nghiệp, yêu cầu quản lý và trình ñộ nghiệp vụ của cán bộ kế toán, có thể sử
dụng một trong những phương pháp sau:
Phương pháp giá ñơn vị bình quân : theo phương pháp này,giá trị thực tế
nguyên liệu xuất dùng trong kỳ ñược tinh theo giá ñơn vị bình quân
Theo công thức :
(Giá trị thực tế (Số lượng vật liệu × (Giá ñơn vị bình
vật liệu xuất dùng) = xuất dùng) quân vật liệu)
Trong ñó giá trị bình quân theo từng phương pháp ñược tính như sau:
*Tính theo giá thưc tế nhập trước – xuất trước :
Theo phương pháp này, giả thiết ràng số vật liệu nào nhập trước thì xuất trước,
xuất hết số nhập trước mới ddến số nhập sau theo giá thực tế của từng số hàng xuất,
nói cách khác cơ sở của phương pháp này là giá trị thực tế của vật liệuh mua trước sẽ
ñược dùng làm giá ñể tính giá thực tế vật liệu xuất trước và do vậy giá trị vật liệu tồn
kho cuối kì sẽ là giá thực tế của số vật liêu mua vào sau cùng
Giá tr th c t v t li u t n u kì v nh p trong kì
L ng th c t v t li u t n u kì v nh p trong kì
L ng th c t v t li u t n u k v nh p trong k
Trang 8*Tính theo giá thực tế nhập sau – xuất trước
Ta cũng phải xác ñịnh ñơn giá thực tế của từng lần nhập kho và cùng giả thiết
hàng nhập kho sau thì xuất trước, sau ñó căn cứ vào số lượng nhập kho tính ra giá thực
tế xuất kho theo nguyên tắc : Tính theo ñơn giá thực tế của lần nhập sau cùng ñối với
số lượng xuất kho lần nhập sau cùng, số còn lại dược tính theo ñơn giá thực tế của các
lần nhập trước ñó
Như vậy giá thực tế của vật liệu tồn kho cuối kì lại là giá trị thực tế của vật liệu
thuộc các lần nhập ñầu kì
* Tính theo giá thực tế ñích danh :
Phương pháp này thường ñược áp dụng ñối với các loại vật liệu ñặc chủng giá
thực tế xuất kho ñược căn cứ vào ñợơn giá thực tế vật liệu nhập kho theo từng lô, từng
lần nhập và số lượng xuất kho theo từng lần
* Phương pháp giá hạch toán;
Trong trường hợp doanh nghiệp sử dụng giá hạch toán ñể theo dõi tình hình
nhập xuất chi tiết hàng ngày, cuối tháng phải ñiều chỉnh giá hạch toán theo giá thực tế
của vật liệu xuất dùng dự trên hệ số giá thực tế với giá hạch toán vật liệu
Trong ñó :
Hệ số giá có thể tính cho từng loại, từng nhóm từng thứ vật liệu chủ yếu tuỳ
thuộc vào yêu cầu và trình ñộ quản lý
III.Hạch toán chi tiết NVL, CCDC
NVL, CCDC là một trong những ñối tượng kế toán các loại tài sản phải ñược tổ
chức hoạch toán chi tiết về mặt giá trị mà cả hiện vật, không chỉ theo từng kho mà phải
chi tiết theo từng loại, nhóm và phải ñược tiến hành ñồng thời ở cả kho và phòng kế
toán trên từng cơ sở các chứng từ nhập xuất kho Công ty xây dựng Quảng Ninh ñã tổ
chức hệ thống chứng từ và mở các sổ kế toán chi tiết ñể tăng cường cho công tác quản
lý tài sản nói chung, công tác quản lý vật liệu, công cụ, dụng cụ nói riêng
Giá th c t v t li u xu t
dùng trong k (ho c t n kho
cu i k )
Giá h ch toán v t li u xu t dung trong k (ho c t n kho
Giá h ch toán v t li u t n kho u k v nh p trong k
H s giá v t
li u
=
Trang 9Các chứng từ kế toán về vật liệu, công cụ, dụng cụ mà công ty sử dụng theo chế
ñộ kế toán hiện hành bao gồm:
Phiếu nhập kho (mẫu 01-VT)
Phiếu xuất kho (mẫu 02VT0
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu 03-VT)
Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm hàng hoá (mẫu 08-VT)
Hóa ñơn kiêm phiếu xuất kho (mẫu 02-BH)
Hoá ñơn cước vân chuyển (mẫu 03-BH)
(Theo chế ñộ 114/TC/QĐ/CĐ kế toán ngày 1/11/1995 của Bộ tài chính)
Vào các sổ kế toán sau:
- Sổ (thẻ) kho
- Sổ kế toán chi tiết vật liệu
- Sổ ñối chiếu luân chuyển
- Sổ số dư
Mọi chứng từ kế toán về vật liệu, công cụ, dụng cụ phải luân chuyển theo trình
tự hợp lý, do kế toán trưởng quy ñịnh phục vụ cho việc phản ánh ghi chép và tổng hợp
số liệu kịp thời của các bộ phận cá nhân có liên quan
Theo chế ñộ kế toán hiện hành thì có tất cả là 3 phương pháp hạch toán chi tiết
vật liệu, công cụ, dụng cụ ñó là:
Phương pháp thẻ song song
Phương pháp sổ ñối chiếu luân chuyển
Phương pháp sổ số dư
Phương pháp thẻ song song:
+ ở kho : việc ghi chép tình hình nhập – xuất – tồn kho hàng ngaỳ do thủ kho
tiến hành trên thẻ kho và chỉ ghi theo số lượng
+ Khi nhận dược các chứng từ nhập -xuất vật liệu thủ kho phải tiến hành kiểm
tra tính hoẹp lý, jợp pháp của chứng từ và ghi chép số thực nhập, thực xuất vào chứng
từ và thẻ kho Cuối ngày tính ra số tồn kho ghi vào thẻ kho Cuối tháng thủ kho gửi
(hoặc kế toán xuống kho nhận) các chứng từ nhập – xuất ñã ñược phân loại theo từng
thứ vật liệu cho phòng kế toán
+ Ơ phòng kế toán : Kế toán sử dụng sổ(thẻ) kế toán chi tiết vật liệu ñể ghi chép
tình hình nhập-xuất-tồn kho theo chỉ tiêu hiện vật và giá trị Cuối tháng kế toán cộng
Trang 10sổ (thẻ) tính ra tổng số nhập-xuất-tồn kho của từng thứ vật liệu, rồi ñối chiếu với thẻ
kho của thủ kho, trên cơ sở ñó lập bảng tổng hợp nhập-xuất-tồn kho vật liệu về mặt giá
trị của từng loại vật liệu:
Sơ ñồ hạch toán chi tiết vật liệu theo phương pháp thẻ song song
Ghi chú :
Ghi hàng ngày
Quan hệ ñối chiếu
Ghi cuối tháng
Phương pháp này ghi chép ñơn giản, dễ kiểm tra và ñối chiếu Nhưng nó có
mặt hạn chế là việc ghi chép của thủ kho và phòng ké toán còn trùng lặp về chỉ tiêu số
lượng Hơn nữa việc kiểm tra ñối chiếu tiến hành vao cuối tháng Do vậy hạn ché
chức năng kiểm tra kịp thời của kế toán
Phương pháp sổ ñối chiếu luân chuyển:
+ ở kho : Việc ghi chép ở kho của thủ kho cũng ñược thực hiện trả thẻ kho
giống như phương pháp thẻ song song
+ ở phòng kế toán : Không mở thẻ kế toán chi tiết mà mở sổ ñối chiếu luân
chuyển dể hạch toán số lượng và số tiền của từng thứ vật liệu theo từng kho Sổ này
ghi mỗi tháng một lần vào cuối tháng trên cơ sở tổng hợp các chứng từ nhập –xuất
phát sinh trong tháng của từng vật liệu, mỗi thứ chỉ ghi một dòng trong sổ Cuối tháng
ñối chiếu luân chuyển với thẻ kho, ñối chiếu số tiền với kế toán tổng hợp
Với phương pháp này khối lượng ghi chép của kế toán ñược giảm bớt do chỉ
ghi một lần vào cuối tháng, nhưng việc ghi sổ vẫn trùng lập giữa kho và phòng kế toán
Th kho
Trang 11về chỉ tiêu hiện vật… Việc kiểm tra ñối chiếu giữa kho và phòng kế toán cũng chỉ tiến
hành vào cuối tháng nên hạn chế tác dụng kiểm tra
Thường áp dụng phương pháp này trong các doanh nghiệp sản xuất có không
nhiều nghiệp vụ nhập–xuất–tồn Không bố chí nhân viên kế toán vật liệu
Sơ ñồ hạch toán chi tiết vật liệutheo phương pháp ñối chiếu luân chuyển
+ ở kho : Giống các phương pháp trên, ñịnh kỳ, sau khi ghi thẻ kho, thủ kho
phải tập hợp toàn bộ chứng từ nhập kho, xuât kho phát sinh từng vât liệu quy ñịnh, sau
ñó lập phiếu giao nhận chứng từ và nộp cho kế toán kèm theo các chứng từ nhập, xuất
vật liệu
+ ở phòng kế toán : Định kỳ nhân viên kế toán phải xuống kho dể hướng dẫn và
kiểm tra việc ghi chép thẻ kho của thủ kho và thu nhận chứng từ, kế toán kiểm tra và
tính giá chứng từ và ghi vào cột số tiền trên phiếu giao nhận chứng từ Đồng thời ghi
số tiền vừa tinhs dược của từng nhóm vật liệu vào bảng luỹ kế nhập, xuất, tồn kho vật
liệu Bảng này ñược mở cho từng kho, mỗi kho một tờ, ñược ghi trên cơ sở các phiếu
giao nhận chứng từ nhập xuất vật liệu Việc kiểm tra ñối chiếu căn cứ vào cột tiền tồn
kho trên sổ số dư và bảng kê tổng hợp nhập-xuất-tồn kho và số liệu kế toán tổng hơp
Việc quản lý vật liệu, công cụ, dụng cụ do nhiều bộ phận ñơn vị tham gia Xong
việc quản lý tình hình nhập, xuất, tồn kho vật liệu, công cụ, dụng cụ hàng ngày chủ
Phi u nh p kho
Th kho S i chi u luân
chuy n
B ng kê xu t Phi u xu t kho
K toán t ng
h p
B ng kê nh p
Trang 12yếu ñược thực hiện ở bộ phận kho và phòng kế toán trên cơ sở chứng từ kế toán về
nhập, xuất vật liệu, công cụ, dụng cụ Thủ kho và kế toán vật liệu, công cụ, dụng cụ
phải phản ánh chính xác, kịp thời tình hình nhập - xuất - tồn - kho vật liệu, công cụ,
dụng cụ Bởi vậy giữa kho và phòng kế toán luôn có sự phối hợp với nhau ñể sử dụng
chứng từ nhập xuất vật liệu, công cụ, dụng cụ một cách hợp lý trong việc ghi chép vào
thẻ kho của thủ kho Hiện nay việc hạch toán ñược thực hiện theo 3 phương pháp ñã
nêu ở trên và công ty xây dựng số 1 ñã lựa chọn phương pháp sổ số dư ñể ghi chép
Theo phương pháp sổ số dư thì:
+ ở kho: chỉ theo dõi về mặt số lượng
+ ở phòng kế toán: chi theo dõi về măt giá trị
Sơ ñồ hạch toán theo phương pháp sổ số dư
Hàng ngày sau khi ghi thẻ xong thủ kho tập hợp chứng từ nhập xuất phát sinh
trong kỳ và phân loại theo nhóm quy ñịnh, căn cứ vào kết quả phân loại chứng từ, thủ
kho lập phiếu giao nhận chứng từ nhập, chứng từ xuất, ghi số lượng số hiệu chứng từ
của từng nhóm vật liệu, công cụ, dụng cụ xong ñính kèm theo phiếu xuất kho, phiếu
nhập kho giao cho phòng kế toán
Trang 13Cuối tháng căn cứ vào thẻ kho, thủ kho ghi số lượng vật liệu,công cụ, dụng cụ
tồn cuối tháng của từng danh ñiểm vật tư, vào sổ số dư sau ñó chuyển sổ cho phòng kế
toán Sổ số dư do kế toán mở cho từng kho và dùng cho cả năm, giao cho thủ kho
trước ngày cuối tháng
- Tại phòng kế toán:
Khi nhận chứng từ nhập, xuất vật liệu, công cụ, dụng cụ ở kho, kế toán kiểm tra
việc phân loại chứng từ và ghi giá hạch toán, tính tiền cho từng nhóm, tổng cộng số
tiền của các chứng từ nhập,xuất theo từng nhóm vật liệu, công cụ, dụng cụ ghi vào cột
số tiền trên phiếu giao nhận chứng từ ghi vào bảng lũy kế nhập – xuất – tồn, bảng này
ñược mở cho từng kho Khi nhận sổ số dư kế toán kiểm tra và ghi chỉ tiêu giá trị vào
sổ số dư, sau ñó ñối chiếu số liệu giữa bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn với sổ số dư
Công ty hach toán chi tiết vật liệu, công cụ, dụng cụ theo phương pháp sổ số dư
sẽ làm giảm nhẹ ñược khối lượng ghi chép hàng ngày, công việc của kế toán sẽ ñược
tiến hành ñều ñặn trong tháng, hàng ngày kế toán có thể giám sát,kiểm tra việc nhập
xuất vật liệu, công cụ, dụng cụ thường xuyên
Mặc dù phương pháp sổ số dư có nhiều ưu ñiểm nhưng ngược lại nếu có sai sót
thì rất khó phát hiện, khó kiểm tra, ñòi hỏi trình ñộ quản lý của thủ kho và kế toán phải
khá nếu sẽ dẫn ñến sai sót
IV Kế toán tổng hợp về nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Hiện nay theo chế ñộ kế toán hiện hành thì các doanh nghiệp có thể sử dụng hai
phương pháp hạch toán ñó là: phương pháp kê khai thường xuyên va phương pháp
kiểm kê ñịnh kỳ
1.Phương pháp kê khai thường xuyên
Là phương pháp theo dõi tình hình hiện có, biến ñộng tăng, giảm vật liệu một
cách thường xuyên liên tục Phương pháp này ñược áp dụng trong doanh nghiệp có
quy mô lớn, thường tiến hành từ 2 hoạt ñộng sản xuất kinh doanh trở lên hay sản xuất
nhiều loại sản phảm khác nhau với sản lượng lớn, giá trị cao
2 Phương pháp kiểm kê ñịnh kỳ
Là phương páhp không theo dõi thường xuyên liên tục về tinh fhình ñộng của
các loại vật tư, hàng hoá, sản phảm mà chỉ phản ánh giá trị tồn ñầu kỳ và cuối kỳ của
chúng trên cơ sở kiểm kê cuối kỳ xác ñịnh lượng tồn kho thực tế, chưa xuất dùng cho
Trang 14sản xuất kinh doanh và các mục ñích khác Phương pháp này chỉ thích hợp cho các
ñơn vị không tiến hành ñồng thời hai hoạt ñộng sản xuất kinh doanh trở lên, chỉ sản
xuất một loại sản phẩm, số lượng vùa phải, giá trị không cao
A Kế toán tổng hợp vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên
1 Hạch toán tinh hình biến ñộng tăng
a)Tăng vật liệu do mua ngoài
+ Trường hợp mua ngoài hàng về hoá dơn cũng về
Căn cứ vào hoá ñơn mua hàng, biên bản kiểm nhận và phiếu nhập kho , kế toán
ghi
Nợ TK 152 : giá thực tế vật liệu (chi tiết từng loại)
Nợ TK 133 (1331): Thuế VAT ñược khấu trừ
Có TK liên quan : 331,111,141…: Tổng giá thanh toán
- Số chiêt khấu mua hàng, giảm giá hàng mua (nếu có) ghi
Nợ TK 331: Trừ vào số tiền hàng phải trả
Nợ TK 111, 112 : Số tiền ñược người bán trả lại
Nợ TK 1388: Số ñược người bán chấp nhận
Có TK 152 (chi tiết từng loại): Sổ chiết khấu mua hàng, giảm giá hàng
mua ñược hưởng theo giá không có thuế
Có TK 1331; thuế VAT không ñược khấu trừ
b.Trường hợp hàng thừa so với hoá ñơn
Về nguyên tắc khi phát hiện thừa, phải làm văn bản báo cáo cho các bên liên
quan biết ñể cùng sử lý, kế toán ghi
Nếu nhập toàn bộ :
Nợ TK 152 (chi tiết vật liệu) : Trị giá toàn bộ số hàng (giá không có thuế VAT)
Nợ TK133(1331): Thuế VAT tính theo số hoá ñơn
Có TK 331: Trị giá thanh toán theo hoá ñơn
Có TK 3381 : Trị giá số hàng thừa chưa có thuế VAT
Căn cứ vào quyết ñịnh sử lí ghi :
+ Nếu trả lại cho người bán :
Nợ TK 3381 : TRị gía hàng thừa ñã sử lý
Có TK 152 : Trả lại số thừa
+ Nếu ñồng ý mua tiếp số hàng thừa
Trang 15Nợ TK 3381 : Trị giá hàng thừa (giá chưa có thuế VAT)
Nợ TK 133(1331):Thuế VAT của số hàng thừa
Có TK 331 : Tổng giá trị thanh toán số hàng thừa
+ Nếu thừa không rõ nguyên nhân ghi tăng thu nhập
Nợ TK 3381 : Trị giá hàng thừa (giá chưa có thuế VAT)
Có TK 721: Số hàng thừa không rõ nguyên nhân
-Nếu nhập theo số hoá ñơn
Nợ TK 152 : Giá trị thực tế vật liệu
Nợ TK 133(1331): Thuế VAT ñược khấu trừ
Có TK liên quan 331, 111, 112, 141…: Tổng giá thanh toán
Số thừa coi như giữ hộ người bán và ghi : Nợ TK 002
Khi sử lí thừa, ghi TK002: Đồng thoìư căn cứ vào cách sử lý cụ thẻ hạch toán như sau;
+ Nếu ñồng ý mua tiếp số thừa
Nợ TK 152 : trị giá hàng thừa (giá chưa có VAT)
Nợ TK 133(1331) : Thuế VAT của số hàng thừa
Có TK 331: Tổng giá thanh toán số hàng thừa
+ Nếu thừa không ró nguyên nhân, ghi tăng thu nhập
Nợ TK 152: Trị giá hàng thừa (giá chua có thuế VAT)
Có TK 721: Số thừa không rõ nguyên nhân
c)Trường hợp hàng thiếu so với hoá ñơn:
Kế toán chỉ phản ánh số hàng thực nhạn số thiếu căn cứ vào biên bản kiểm
nhận, thông báo cho bên bán biết hoặc ghi sổ như sau:
Khi nhập :
Nợ TK 152 : Trị giá số thực nhập kho (chi tiết vật liệu)
Nợ TK 1381 : Trị giá số thiếu (không có thuế VAT)
Nợ TK 133(1331) : Thuế VAT theo hoá ñơn
Có TK 331 : Trị giá thanh toán theo hoá ñơn
Khi xử lí:
+ Nếu người bán giao tiếp số hàng còn thiếu:
Nợ TK 152: người bán giao tiếp số thiếu
Có TK 1381 : Xử lí số thiếu
+ Nếu người bán không còn hàng:
Trang 16Có TK 133 (1331): Thuế VAT không ñược khấu trừ(của số hàng còn thiếu)
+Nếu cá nhân làm mất phải bồi thường:
Nợ TK 1388,334: Cá nhân phải bồi thường
Có TK 133(1331) : Thuế VAT không ñược khấu trừ
Có TK 1381 : Xử lí số thiếu
+ Số hàng thiếu khỗngác ñịnh ñược nguyên nhân:
Nợ TK 821: Số thiếu không rõ nguyên nhân
Có TK 1381: Xử lí số thiếu
d)Trường hợp hàng hoá bán kém phẩm chất, sai quy cách, không ñảm bảo như hợp
ñồng
Số hàng này có thể ñược giảm giá hoặc trả lại cho người bán Khi xuất kho giao
trả hoặc số ñược giảm giá,ghi:
Nợ TK 331,111,112
Có TK 152( chi tiết vật liệu)
Có TK 1331: Thuế VAT không ñược khấu trừ của số giao trả hoặc giảm giá
Trường hợp hàng về chưa có hoá ñơn
Nợ TK152,153,156: theo giá tạm tính
Có TK331:Giá tạm tính
e)Hoá ñơn về nhưng hàng chưa về
Kế toán lưu hoá ñơn vào hồ sơ “hàng mua ñang ñi ñường” Nếu trong tháng vẫn
chưa về thì ghi:
Nợ TK 151: Tạo giá hàng mua theo hoá ñơn
Nợ TK 331: Thuế VATñược khấu trừ,
CóTK liên quan 331,111,112,141…
-Sang tháng sau khi hàng về ghi:
Nợ TK 152: Nếu nhập kho(chi tiết vật liệu)
Nợ TK 621,627:Xuât kho sản xuất ở phân xưởng
Có TK151: Hàng ñi ñường kì trước ñã về
h) Trường hợp nguyên vật liệu tự chế nhập hoặc thuê ngoài gia công chế biến:
Ghi theo giá thành sản xuât thực tế hoặc gía thành chế biến thực tế
Trang 17Nợ TK 152(chi tiết vật liệu)
Có TK 154: Vật liệu thuê ngoài gia công
Có TK 512 : Vật liệu tự sản xuất
2 Hạch toán tiến hành biến ñộng giảm vật liệu
a.Xuất vật liệu cho sản xuât kinh doanh
Nợ TK 621(chi tiết ñối tượng): Xuất chế tạo sản phẩm hay thực hiện các lao vụ,
dịch vụ
Nợ TK 627(6272): Xuất dùng chung cho phân xưởng sản xuất
Nợ TK 641(6412): Xuất cho nhu cầu quản lí doanh nghiệp
Nợ TK 241: Xuất cho XDCB hoặc sửa chữa TSCĐ
Có TK 152 : Giá thực tế vật liệu xuất
b)Xuất ñể góp vốn liên doanh
Nợ TK 222: Giá trị góp vốn liên doanh dài hạn
Nợ TK 128: Giá trị góp vốn liên doanh ngắn hạn
Nợ (Có) TK412: Phần chênh lệch
Có TK 152: Giá thực tế vật liệu xuất
c.Xuất thuê ngoài gia công, chế biến:
Nợ TK 154: Giá thực tế cvật liệu xuất chế biến
Nợ TK 642: Thiếu trong ñịnh mức tại kho
Nợ TK 1381; Thiếu không rõ nguyên nhânchờ xử lí
Nợ TK 1388,334: Thiếu cá nhân phải bồi thường
Có TK 152; Giá thực tế vật liệu giảm
B: Kế toán tổng hợp công cụ dụng cụ
Kế toán công cụ dụng cụ giống như là với nguyên vật liệu nhưng xuất lại khác
nhau Vì vậy trong phần này em chỉ trình bày hạch toán giảm công cụ dụng cụ
a.Công cụ dụng cụ
Trang 18-Khi xuất: Nợ TK 242 chi phí trước dài hạn
Có TK 153 toàn bộ giá trị công cụ dụng cụ
Khi báo hỏng phân bổ 50% giá trị còn lại trừ ñi giá trị thu hồi
Nợ TK 627(6273) 50% giá trị phế liệu – phế liệu thu hồi
Nợ TK 641(6413)
Nợ TK 642(6423)
Nợ TK 111,112,131,152: Giá trị phế liệu thu hồi
Có TK 242: 50% Giá trị còn lại
*Loại phân bổ nhiều lần
Xuất công cụ dụng cụ với soó lượng nhiều, giá trị nhiều có tác dụng phục vụ
Trang 19Nợ TK 111, 112, 131, 152: Giá trị phế liệu thu hồi
Có TK 242: Giá trị còn lại chưa phân bổ
Kế toán xuất dùng bao bì luân chuyển
Hạch toán ñồ dùng cho thuê
Chuyển công cụ dụng cụ thành ñồ dùng cho thuê
Nợ: TK 153(1533)
Nợ TK 133
Có TK 153 (1531)
Có TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán
Xuất ñồ dùng cho thuê
Nợ TK142(1421): Toàn bộ giá trị công cụ dụng cụ cho thuê
Có TK 153(1531): Toàn bộ giá trị công cụ dụng cụ cho thuê
Giá trị tài sản hao mòncủa ñồ dùng cho thuê
Nợ TK 635, 627
Có TK 242
Trang 20Tài khoản kế toán sử dụng:
TK 152 “ Nguyên liẹu, vật liệu”
Khác với phương pháp kê khai thường xuyên ñối với doanh nghiệp kế toán hàng
tồn kho theo phương pháp kiểm kê ñịnh kỳ thì TK 152(cả TK 151) không dùng ñể
theo dõi tình hình nhập xuất trong kỳ mà xhỉ dùng ñể kết chuyển giá giá trị thực tế vậtl
lỉệu, hàng mua ñi ñường lúc ñầu kỳ, cuối kỳ vào TK 611 “Mua hàng”
TK 611”Mua hàng” dùng ñể phản ánh số vật liệu, hàng hoá mua vào xuất dùng
trong kỳ theo giá thực tế
2.Phương pháp hạch toán: Chia ra làm 3 giai ñoạn
Căn cứ hoá ñơn trong kỳ, căn cứ hoá ñơn mua hàng và phiếu nhập kho
Nợ TK 611: Giá trị nguyên vật liệu thu về
Nợ TK 133 : VAT ñầu vào
Có TK 111, 112, 331…: Tổng giá thanh toán
Các vật liệu khác làm tăng vật liệu trong kỳ
Nợ TK 611 (6111)
Trang 21Có TK 411: Nhân góp vốn liên doanh, cấp phát, tặng thưởng
Có TK 311, 336, 338: Tăng do ñi vay
Có TK 128: Nhận lại góp vốn liên doanh ngán hạn
Có TK 222: Nhận lại vốn góp liên doanh dài hạn
TK chiết khấu thương mại giảm giá vật liệu và vật liệu trả lại
Nợ TK 111, 112, 331: Tổng giá trị hàng hoá trả lại và triết khấu
Có TK 133: Thuế VAT ñược khấu trừ
Có TK 611: Giá vật liệu hàng hoá trả lại giảm giá hoặc triết khấu
Hưởng triết khấu thanh toán
Nợ TK 331, 111, 112…: Số chiết khấu mua hàng, giảm giá hàng mua, hàng mua
Trang 22THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU VÀ
CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY XÂY DỰNG QUẢNG NINH
I Quá trình phát triển của công ty xây dung Quảng Ninh
Thời kỳ công ty ra ñời nhằm khôi phục kinh tế qua các cuộc khủng hoảng
Do tình hình kinh tế phát triển hiện nay của xã hội ngày càng cao, ñời sống
nhân dân ngày càng ñược cải thiện, thì tất yếu các nghành kinh tế ngày càng ñược phát
triển
Xuất phát từ nhu cầu thực tế của toàn dân, công ty xây dựng Quảng Ninh ñược
thành lập
Công ty xây dựng Quảng Ninh là một công ty ñang trên ñà phát triển với ñội
ngũ lãnh ñạo công ty có kinh nghiệm và trinhf ñộ thâm sâu và cán bộ công nhân viên
có trách nhiệm và tính yêu nghề cao Từ ñó ñã ñưa công ty ngày càng ñi lên và ñi tới
ký kết ñược nhiều hợp ñồng có giá trị cao và ñưa lại lợi nhuận lớn cho công ty
Công ty xây dựng Quảng Ninh thuộc sở hữa tập thể của các cổ ñông có tư cách
pháp nhân và con dấu riêng, hạch toán kinh tế ñộc lập, có tài khoản bằng tiền Việt
Nam và ngoại tệ tại ngân hàng
Công ty xây dựng Quảng Ninh hoạt ñộng theo luật công ty và các luật khác có
liên quan của nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam tự chủ, tự chịu trách
nhiệm ñầy ñủ về tài chính và kết quả kinh doanh Cam kết thực hiện ñày ñủ nghĩa vụ
của mình với nhà nước theo pháp luật và với khách hàng theo hợp ñồng
Nghành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty là:
+ Xây dựng các công trình thuỷ lợi, giao thông xây dựng các công trình công
cộng và dân dụng, xây láp mặt bằng, sán xuất kinh doanh dịch vụ vật liệu xây dựng,
xăng dầu
+ Sử dụng vốn dư thừa hoặc nhàn rỡi ñể ñầu tư liên doanh, liên kết, mua chứng
khoán, cổ phiếu, tín phiếu kho bạc Nhà nước
Trang 23Mục tiêu của công ty ñược thành lập ñược huy ñộng và sử dụng vốn có hiệu
quả trong sản xuất kinh doanh Đảm bảo cho người lao ñộng tong bước nâng cao ñời
sống và tăng cổ tức cho cổ ñông, tăng ñóng góp cho ngân sách Nhà nước, xây dựng
công ty ngày càng phát triển
Một trong mối quan tâm lớn nhát của doanh nghiệp là quản lý vật liệu trong quá
trình sản xuất, tiết kiệm vật liệu sẽ mang lại lợi ích lớn cho doanh nghiệp
Vật liệu phục vụ cho sản xuất chủ yếu là:
Xi măng, sắt thép, cát ñá, vải lọc và một số vật liệu phụ khác chiếm ñến
60-70% giá thành sản phẩm
Dưới tác ñộng của cơ chế thị trường không phải nghành nghề nào cũng có thể
mở ra và phát triển, phấn ñấu vươn lên và phát triển, không ñể tụt hậu và ñây là một
thử thách ñối với mỗi ñơn vị doanh nghiệp
Cho nên sản phẩm của công ty ñảm bảo chất lượng, có uy tín, giá thành hạ, ñể
cạnh tranh với doanh nghiệp khác Do vậy vật liệu sử dụng cũng phải ñược quan tâm,
các ñội thi công phải ñảm bảo vật liệu ñúng chủng loại, ñúng ñịnh mức theo dự án thi
công
Đảm bảo cho việc quản lý và tổ chức hạch toán vật liệu của công ty ñã sắp xếp
thủ kho có nghiệp vụ kế toán ñể theo dõi tình hình nhập xuất vật liệu cho các ñội sản
xuất Mặt khác ở các ñội sản xuất Mặt khác ở các ñội sản xuất còn bố trí một hạch
toán viên chuyên trách ñể theo dõi tình hình quản lý và sử dụng vật tư của từng bộ
phận
Trang 24
Sơ ñồ quy trình công nghệ xây lắp
II Thực tế công tác kế toán nguyên liệu vật liệu công cụ dụng cụ
Ví dụ:
Trong tháng 8/2003 công ty ñã nhập xuất các loại vật liệu sau:
ngày 1/8 nhập 20 tấn xi măng ñen, ñơn giá 650.000/tấn
Ngày 5/8 nhập 10 tấn xi măng bỉm sơn, ñơn giá 650.000/tấn
Ngày 10/8 nhập 120m3 ñá hộc, ñơn giá 96.667/m3(ñã có thuế)
Ngày 15/8 nhập 160m3 ñá dăm, ñơn giá 85.000/m3
Ngày 21/8 nhập 100m3 cát vàng, ñơn giá 70.000/m3(ñã có thuế)
Ngày 22/8 nhập 6.740kg thép tròn, ñơn giá 4.400/kg
Ngày 3/8 xuất 15 tấn xi măng phục vụ thi công
Ngày 7/8 xuất 100m3 ñá hộc ñể hoàn thành công trình
Ngày 12/8 xuất 50m3 cát vàng phục vụ thi công
Mua v t t t ch c công nhân
Trang 25Phiếu giao nhận chứng từ nhập, xuất vật tư, công cụ, dụng cụ
Từ ngày 01 ñến ngày 30/8 năm 2003
Nhóm hàng
Ký nhận
Số lượng
Số hiệu Thành tiền
Số lượng
Số hiệu Thành tiền 1521(nhóm 1)
Trang 26Hoá ñơn( GTGT) Mẫu số:01GTKT – 3LL
Liên 3: Dùng cho thanh toán
Ngày 01 thang 08 năm 2003
02 – B BX: …
Đơnvị bán hàng:
Địa chỉ: Số tài khoản
Điên thoại: MS:
Họ tên người bán hàng: Anh Long
Đơn vị: Đội XD số 4 – Công ty xây dựng Quảng Ninh
Địa chỉ: Trung Kính Số tài khoản:
Hình thức thanh toán: thanh toán chậm MS:
Thuế suất thuế GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 1.950.000
Tổng cộng tiền thanh toán: 21.450.000
Số tiền viết bằng chữ: Hai mươi mốt triệu bốn trăm năm mươi nghìn ñồng
Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng ñơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ñóng dấu, ghi rõ họ tên
Trang 27Số:
Nợ : 152
Có : 331
Họ, tên người giao hàng:
Theo hóa ñơn số : ngày 01 tháng 08 năm 2003
Nhập tại kho: Trạm trộn cầu Bươu
Phụ trách cung tiêu Người giao hàng Thủ kho thủ trưởng ñơn vị
(ký, họ tên) ( ký, họ tên) ( ký, họ tên) (ký, họ tên, dấu)
Trang 28Họ, tên người giao hàng:
Lý do xuất kho: phục vụ thi công
- Xuất tại kho: Trạm trộn cầu Bươu
Trang 2915 15
Trang 30Nhóm
hàng
Từ ngày 01 ñến ngày
05
Từ ngày 10 ñến ngày
15
Từ ngày 16 ñến ngày
21
Từ ngày 22 ñến cuối tháng
Trang 31Từ ngày 12 ñến cuối tháng Cộng
Trang 33Xuất kho trong kỳ
Trang 35Định mức
dự trữ Đơn giá
Số dư ñầu năm Số dư cuối tháng 1 Số dư cuối tháng 2 .
Số dư cuối tháng
8
Số lượn
g
Thành tiền Số
lượng Thành tiền
Số lượng Thành tiền
Số lượng
Thành tiền
Trang 36* Chứng từ và sổ sử dụng trong công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty
xây dựng Quảng Ninh
Chứng từ:
Nhập kho thì có phiếu nhập kho
Xuất kho thì có phiếu xuất kho, phiếu xuất kho kiêm phiếu vận chuyển nội bộ,
hóa ñơn giá trị gia tăng
Ngoài ra còn một số chứng từ khác như biên bản kiểm nghiệm vật tư hàng
hóa, biên bản kiểm kê vật tư
Việc lập các chứng từ kế toán và nhập xuất nguyên vật liệu ñược thực hiện
ñúng theo quy ñịnh về biểu mẫu
* Phương pháp ghi chép và trình tự luân chuyển chứng từ
Khi công trình chuẩn bị thi công theo yêu cầu của thiết kế bộ phận kỹ thuật
dựa vào dự toán công trình ñể bóc tách vật liệu theo ñịnh mức Bộ phận vật tư dựa
vào hạn mức làm giấy xin mua vật tư trình lên giám ñốc phê duyệt sau ñó cử người
ñi mua, thường vật tư của công ty có kèm theo hợp ñồng giữa hai bên về các ñiều
khoản như số lượng, chủng loại, chất lượng và quy trình công nghệ về kỹ thuật
* Chứng từ nhập kho
Nếu vật tư nhập kho thì thủ kho và ñại diện phòng vật tư kiểm tra trước khi
nhập
Nếu vật tư ñược ñổ tại chân công trình thì việc kiểm tra là do giám sát về kỹ
thuật và ban chỉ huy ñội nhận
Phiếu nhập kho ñược lập thành 3 liên
Liên 1: Lưu công ty
Liên 2: Giao cho khách hàng
Liên 3: Dùng ñể thanh toán
Khi nhập vật tư, thủ kho ký vào phiếu nhập kho Căn cứ vào số liệu ghi trên
phiếu nhập kho ñể vào thẻ kho, các loại vật tư mua về ñược nhập kho theo ñúng quy
ñịnh Thủ kho có trách nhiệm sắp xếp các loại vật tư một cách khoa học, hợp lý,
ñảm bảo yêu cầu quản lý tiện cho việc kiểm tra và nhập xuất nguyên vật liệu
Trang 37Phiếu xuất kho ñược lập thành 2 liên
Liên 1: Chuyển cho phòng kế hoạch vật tư
Liên 2: Đội trưởng sản xuất mang ñến kho và người nhận ký vào phiếu xuất
Sơ ñồ hạch toán công ty xây dựng Quảng Ninh
Ghi hàng ngà
Đối chiếu kiểm tra:
Ghi cuối tháng:
- Đặc trưng của hình thức kế toán nhật ký chung: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế
tài chính phát sinh ñều ñược ghi vào sổ nhật ký, mà trọng tâm là sổ nhật ký chung,
B ng phân b NVL
Hóa n GTGT
B ng t ng
h p nh p
Phi u nh p kho
S nh t
ký chung
Trang 38theo trình tự thời gian phát sinh và ñịnh kế toán khoản của nghiệp vụ ñó, sau ñó lấy
số liệu trên các sổ nhật ký ñể ghi sổ cái theo từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh
- Hình thức sổ kế toán nhật ký chung gồm có các loại sổ kế toán chủ yếu sau
ñây:
+ Sổ nhật ký chung
+ Sổ cái
+ Các sổ thẻ kế toán chi tiết
- Nội dung: Sổ nhật ký chung là sổ kế toán tổng hợp ñể ghi chép các nghiệp
vụ kinh tế tài chính phát sinh theo trình tự thời gian, bên cạnh ñó thực hiện sự phản
ánh theo quan hệ ñối ứng tài khoản ( ñịnh khoản kế toán ) ñể phục vụ việc ghi sổ
cái
- Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức sổ nhật ký chung
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi
nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký chung, sau ñó căn cứ số liệu ñã ghi trên sổ nhật
ký chung ñể ghi vào sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Nếu ñơn vị có mở sổ
kế toán chi tiết thì ñồng thời việc ghi sổ nhật ký chung, các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh ñược ghi vào các sổ kế toán chi tiết liên quan
Trường hợp ñơn vị mở các sổ kế toán ñặc biệt thì hàng ngày căn cứ vào các
chứng từ ñược dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký ñặc
biệt liên quan Định kỳ ( 3,4 10 ngày ) hoặc cuối tháng Tùy khối lượng nghiệp vụ
phát sinh, tổng hợp từng sổ nhật ký ñặc biệt, lấy số liệu ñể ghi vào tài khoản phù
hợp trên sổ cái, sau khi ñã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ ñược ghi ñồng thời
vào nhiều sổ nhật ký ñặc biệt ( nếu có)
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng cân ñối số
phát sinh
Sau khi kiểm tra ñối chiếu số phát sinh khớp ñúng, số liệu ñược ghi trên sổ cái
và bảng tổng hợp chi tiết ( ñược lập từ các sổ kế toán chi tiết) ñược dùng ñể lập báo
cáo tài chính
Về nguyên tắc,tổng số phát sinh nợ và phát sinh có trên bảng cân ñối trên bảng
cân ñối số phat sinh phải bằng tổng số phát sinh nợ và tổng số phát sinh có trên sổ
Trang 39Liên 3: dung cho thanh toán
Ngày 03 thang 08 năm 2003
02 – B BX:……
Đơnvị bán hàng:
Địa chỉ: Số tài khoản
Điên thoại: MS:
Họ tên người bán hàng: Lê Minh Toại
Đơn vị: Đội XD số 4 – Công ty xây dựng Quảng Ninh
Địa chỉ: Trung Kính Số tài khoản:
Hình thức thanh toán: thanh toán chậm MS:
STT Tên hàng hóa,
dịch vụ
Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
2 Xi măng Bỉm
Thuế suất thuế GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 1.300.000
Tổng cộng tiền thanh toán: 14.300.000
Số tiền viết bằng chữ: mười bốn triệu ba trăm nghìn ñồng chẵn
Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng ñơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ñóng dấu, ghi rõ họ tên)