1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH một thành viên TOYOTA Quảng Ninh

89 216 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 3,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Quá trình lưu chuyển hàng hóa được thực hiện theo hai phương thức bán buôn và bán lẻ, trong đó: Bán buôn là bán hàng hóa cho các tổ chức bán lẻ, tổ chức kinh doanh sản xuất, dịch vụ ho

Trang 1

1

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH

KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

Đặc điểm hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại

1.1.

Hoạt động kinh doanh thương mại là hoạt động lưu thông phân phối hàng hóa trên thị trường buôn bán của từng quốc gia riêng biệt, hoặc giữa các quốc gia với nhau Nội thương là lĩnh vực hoạt động thương mại trong từng nước, thực hiện quá trình lưu chuyển hàng hóa từ nơi sản xuất, nhập khẩu tới nơi tiêu dùng Hoạt động thương mại

có những đặc điểm chủ yếu sau:

Lưu chuyển hàng hóa trong kinh doanh thương mại bao gồm hai giai đoạn: Mua hàng và bán hàng không qua khâu chế biến làm thay đổi hình thái vật chất của hàng Đối tượng kinh doanh thương mại là các loại hàng hóa phân theo từng ngành hàng:

 Hàng vật tư, thiết bị tư liệu sản xuất kinh doanh)

 Hàng công nghệ phẩm tiêu dùng

 Hàng lương thực thực phẩm chế biến

- Quá trình lưu chuyển hàng hóa được thực hiện theo hai phương thức bán buôn

và bán lẻ, trong đó: Bán buôn là bán hàng hóa cho các tổ chức bán lẻ, tổ chức kinh doanh sản xuất, dịch vụ hoặc các đơn vị xuất khẩu để tiếp tục quá trình lưu chuyển của hàng; bán lẻ là bán hàng cho người tiêu dùng cuối cùng

- Bán buôn hàng hóa và bán lẻ hàng hóa có thể thực hiện bằng nhiều hình thức: Bán thẳng, bán qua kho trực tiếp, gửi bán qua đơn vị đại lý, ký gửi, bán trả góp, hàng đổi hàng…

- Tổ chức đơn vị kinh doanh thương mại có thể theo một trong các mô hình: Tổ chức bán buôn, tổ chức bán lẻ, chuyên danh hoặc kinh doanh tổng hợp, hoặc chuyên môi giới….ở các công ty tổ chức: quầy, cửa hàng, công ty, tổng công ty…và thuộc mọi thành phần kinh tế kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại

- Trong kinh doanh thương mại nói chung và hoạt động nội thương nói riêng, cần xuất phát từ đặc điểm quan hệ thương mại và thế kinh doanh với các bạn hàng để tìm phương thức giao dịch, mua bán thích hợp, đem lại cho đơn vị lợi ích lớn nhất Vì vậy,

kế toán lưu chuyển hàng hóa nói chung trong các đơn vị thương mại cần thực hiện đầy

đủ các nhiệm vụ để cung cấp thông tin cho người quản lý

Trang 2

Vai trò, nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong 1.2.

doanh nghiệp thương mại

Vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

1.2.1.

Đối với các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp thương mại nói riêng, tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng có vai trò thực sự quan trọng, hạn chế được sự thất thoát hàng hóa, phát hiện được những hàng hóa chậm luân chuyển số liệu mà kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng cung cấp cho doanh nghiệp để có biện pháp xử lý thích hợp nhằm thúc đẩy quá trình tuần hoàn vốn Các số liệu mà kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng cung cấp giúp doanh nghiệp nắm bắt được mức độ hoàn chỉnh về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng từ

đó tìm những thiếu sót mất cân đối giữa khâu mua, khâu dự trữ và khâu bán để có biện pháp khắc phục kịp thời

Từ các số liệu trên báo cáo tài chính mà kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng cung cấp, nhà nước nắm được tình hình kinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp, từ đó thực hiện chức năng quản lý kiểm soát vĩ mô nền kinh tế, đồng thời nhà nước có thể kiểm tra việc chấp hành về kinh tế và thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước

Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

 Ghi chép, phản ánh đầy đủ, kịp thời về tình hình lưu chuyển của từng loại hàng hóa về mặt giá trị và số lượng

 Phân bổ hợp lý chi phí thu mua cho số hàng đã bán và tồn cuối kỳ, để từ đó xác định giá vốn hàng hóa đã bán và tồn cuối kỳ

 Phản ánh kịp thời khối lượng hàng hóa bán, ghi nhận doanh thu bán hàng và các chỉ tiêu liên quan khác của khối lượng hàng bán

 Quản lý chặt chẽ tình hình biến động và dự trữ kho hàng, phát hiện xử lý kịp thời hàng hóa ứ đọng

 Lựa chọn phương pháp và xác định đúng giá vốn hàng bán để đảm bảo độ chính xác của chỉ tiêu lợi nhuận hàng hóa đã tiêu thụ

Trang 3

Bán hàng là khâu cuối cùng trong toàn bộ quá trình lưu chuyển hàng hóa của

doanh nghiệp thương mại, nhằm đáp ứng những sản phẩm hữu ích cho nhu cầu xã hội Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa gắn với phần lợi ích hoặc rủi ro cho khách hàng đồng thời được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán Khoản tiền mà khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán là cơ sở để doanh nghiệp thương mại xác định kết quả bán hàng và kết quả hoạt động kinh doanh

Doanh thu bán hàng

1.3.2.

Doanh thu bán hàng là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được

trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần tăng vốn chủ sở hữu Doanh thu bán hàng là tổng số tiền ghi trên hoá đơn bán hàng, hoặc trên các hợp đồng cung cấp hàng hoá, dịch vụ Doanh thu bán hàng được ghi nhận chỉ khi giao dịch bán hàng đồng thời thoả mãn 5 điều kiện sau:

 Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hoá cho người mua

 Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá

 Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

 Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng

 Xác định được chi ph liên quan đến giao dịch bán hàng

Kết quả bán hàng

1.3.3.

Kết quả bán hàng (KQBH) là kết quả cuối cùng về bán hàng hóa của hoạt

động kinh doanh của doanh nghiệp và được thể hiện qua tình hình lãi hoặc lỗ KQBH

là phần chênh lệch giữa doanh thu bán hàng thuần với giá vốn hàng bán ra và chi phí quản lý kinh doanh (QLKD) được phân bổ cho hàng bán ra Việc xác định kết quả bán hàng thường được tiến hành vào cuối kỳ kinh doanh, thường là cuối tháng, cuối quý, cuối năm, tùy thuộc vào đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp

Trang 4

Các khoản giảm trừ doanh thu

1.3.4.

Các khoản giảm trừ doanh thu là cơ sở để tính doanh thu thuần và kết quả kinh

doanh trong kỳ kế toán Các khoản giảm trừ doanh thu phải được phản ánh, theo dõi chi tiết, riêng biệt trên tài khoản phù hợp nhằm cung cấp thông tin kế toán lập báo cáo tài chính

Các khoản giảm

trừ doanh thu =

CKTM, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại

+ Thuế xuất khẩu,

thuế TTĐB +

Thuế GTGT (theo phương pháp trực tiếp)

- Chiết khấu thương mại (CKTM) là khoản tiền chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá

niêm yết doanh nghiệp đã giảm trừ cho người mua hàng do việc mua hàng đã mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại

đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng

- Giảm giá hàng bán là khoản doanh nghiệp (bên bán) giảm trừ cho bên mua

hàng trong trường hợp đặc biệt vì lý do hàng bán bị kém phẩm chất, không đúng quy cách, hoặc không đúng thời hạn…đã ghi trong hợp đồng kinh tế

- Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã xác định tiêu

thụ, đã ghi nhận doanh thu nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế hoặc theo chính sách bảo hành, như: hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại Doanh thu hàng bán bị trả lại sẽ điều chỉnh giảm doanh thu bán hàng thực tế trong kì kinh doanh để tính ra doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm, hàng hóa đã bán ra trong kỳ

- Thuế xuất khẩu là loại thuế đánh vào tất cả các đơn vị kinh tế trực tiếp xuất

khẩu hoặc ủy thác xuất khẩu Đối tượng chịu thuế xuất khẩu là tất cả hàng hóa, dịch vụ mua bán, trao đổi với nước ngoài khi xuất khẩu ra khỏi lãnh thổ Việt Nam

- Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế đánh vào doanh thu của các doanh nghiệp

sản xuất một số mặt hàng đặc biệt mà nhà nước không khuyến khích sản xuất, cần hạn chế tiêu thụ vì không phục vụ thiết thực cho nhu cầu đời sống nhân dân Đối tượng nộp thuế tiêu thụ đặc biệt là tất cả các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa

và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt

- Thuế GTGT theo (phương pháp trực tiếp): Đối với các công ty kinh doanh

các mặt hàng đóng thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, thì số thuế GTGT của hàng bán ra cũng sẽ là một khoản giảm trừ doanh thu

Trang 5

5

Doanh thu thuần

1.3.5.

Doanh thu thuần là số tiền chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và các khoản

giảm trừ doanh thu trong kì báo cáo, làm cơ sở tính kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

o nh thu thuần từ

hoạt động bán hàng = o nh thu bán hàng - ác khoản giảm trừ doanh thu

Giá vốn hàng bán

1.3.6.

Giá vốn hàng bán phản ánh giá trị gốc của hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ, lao

vụ đã được bán trong kỳ Khi hàng hóa đã tiêu thụ và được phép xác định doanh thu thì đồng thời giá trị hàng xuất kho cũng được phản ánh theo giá vốn hàng bán để xác định kết quả bán hàng

Lãi gộp = Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán

Chi phí quản lý kinh doanh

1.3.7.

Theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC, chi phí quản lý kinh doanh (QLKD) bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Từng loại chi ph được theo dõi chi tiết theo nội dung chi phí phù hợp

Chi phí bán hàng: phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản

phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa, chi ph đóng gói, vận chuyển Chi phí bán hàng bao gồm:

 Chi phí nhân viên: phản ánh các khoản phải trả cho nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, vận chuyển, bảo quản sản phẩm, hàng hóa,…bao gồm tiền lương, tiền ăn ca, tiền công, và các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn,…

 Chi phí vật liệu bao bì: phản ánh các chi phí vật liệu, bao bì xuất dùng cho việc giữ gìn, tiêu thụ sản phẩm hàng hóa dịch vụ như chi ph vật liệu đóng gói sản phẩm, hàng hóa, chi phí vật liệu nhiên liệu dùng cho bảo quản bốc vác, vận chuyển hàng hóa trong quá trình tiêu thụ, vật liệu dùng cho sửa chữa, bảo quản TSCĐ,…dùng cho bộ phận bán hàng

 Chi phí dụng cụ đồ dùng: phản ánh chi phí về công cụ dụng cụ phục vụ cho quá trình tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm như dụng cụ đo lường, phương tiện tính toán, phương tiện làm việc…

Trang 6

 Chi phí khấu hao TSCĐ: phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận bán hàng như nhà kho, cửa hàng, bến bãi…

 Chi phí bảo hành: dùng để phản ánh chi phí bảo hành sản phẩm hàng hóa

 Chi phí dịch vụ mua ngoài: các chi phí mua ngoài phục vụ cho bán hàng như chi phí thuê sửa chữa TSCĐ phục vụ trực tiếp cho khâu bán hàng, tiền thuê kho, thuê bãi, tiền thuê bốc vác vận chuyển sản phẩm……

 Chi phí bằng tiền khác: chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng, chi phí giới thiệu, quảng cáo sản phẩm…

Chi phí quản lý doanh nghiệp: là những khoản chi ph có liên quan chung đến

toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng được cho bất kỳ hoạt động nào như chi ph nhân viên quản lý, chi phí vật liệu, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài sử dụng cho toàn doanh nghiệp…

 Chi phí nhân viên quản lý: phản ánh các khoản phải trả cho cán bộ quản lý doanh nghiệp như tiền lương, khoản phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của ban Giám Đốc, nhân viên quản lý ở các phòng, ban của doanh nghiệp

 Chi phí vật liệu quản lý: phản ánh chi phí vật liệu xuất dùng cho công tác quản lý doanh nghiệp như văn phòng phẩm ……vật liệu sử dụng cho sửa chữa TSCĐ, công cụ, dụng cụ…

 Chi ph đồ dùng văn phòng: phản ánh chi ph đồ dùng văn phòng dùng cho công tác quản lý

 Chi phí khấu hao TSCĐ: phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho doanh nghiệp: như nhà cửa làm việc của các phòng ban, kho tàng, vật kiến trúc, phương tiện vận tải truyền dẫn, máy móc thiết bị quản lý dùng trên văn phòng

 Thuế, phí và lệ phí: phản ánh chi phí thuế, phí và lệ ph như thuế môn bài, tiền thuê đất,…và các khoản phí và lệ phí khác

 Chi phí dự phòng phản ánh các khoản dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp

 Chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài phục

vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp, các khoản chi mua và sử dụng tài liệu kĩ thuật, bằng sáng chế…

 Chi phí bằng tiền khác: phản ánh các chi phí khác thuộc quản lý chung của doanh nghiệp, ngoài các ph đã kể trên, như: Chi ph hội nghị tiếp khách, công tác phí tàu xe…

Trang 7

Bán buôn hàng hoá là hình thức bán hàng cho các đơn vị thương mại, các doanh

nghiệp sản xuất số lượng lớn Đặc điểm của hàng hoá bán buôn là hàng hoá vẫn nằm trong lĩnh vực lưu thông, chưa đi vào lĩnh vực tiêu dùng, do vậy giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá chưa được thực hiện

Hàng bán buôn thường được bán theo lô hàng hoặc bán với số lượng lớn Giá bán biến động tuỳ thuộc vào số lượng hàng bán và phương thức thanh toán Trong bán buôn thường bao gồm hai phương thức:

Phương thức bán buôn hàng hoá qua kho: Bán buôn hàng hoá qua kho là

phương thức bán buôn hàng hoá mà trong đó hàng bán phải được xuất từ kho bảo quản của doanh nghiệp Bán buôn hàng hoá qua kho có thể thực hiện dưới hai hình thức:

- Bán buôn hàng hoá qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: Theo hình thức

này, bên mua cử đại diện đến kho của doanh nghiệp thương mại để nhận hàng Doanh nghiệp thương mại xuất kho hàng hoá giao trực tiếp cho đại diện bên mua Sau khi đại diện bên mua nhận đủ hàng, thanh toán tiền hoặc chấp nhận nợ, hàng hoá được xác định là tiêu thụ

- Bán buôn hàng hoá qua kho theo hình thức chuyển hàng: Theo hình thức này,

căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết hoặc theo đơn đặt hàng, doanh nghiệp thương mại xuất kho hàng hoá, dùng phương tiện vận tải của mình hoặc đi thuê ngoài, chuyển hàng đến kho của bên mua hoặc một địa điểm nào đó bên mua quy định trong hợp đồng Hàng hoá chuyển bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thương mại Chỉ khi nào được bên mua kiểm nhận, thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì số hàng chuyển giao mới được coi là tiêu thụ, người bán mất quyền sở hữu về số hàng đã giao Chi phí vận chuyển do doanh nghiệp thương mại chịu hay bên mua chịu là do sự thoả thuận từ trước giữa hai bên Nếu doanh nghiệp thương mại chịu chi phí vận chuyển, sẽ được ghi vào chi phí bán hàng Nếu bên mua chịu chi phí vận chuyển,

sẽ phải thu tiền của bên mua

Phương thức bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng: Theo phương thức này,

doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng, nhận hàng mua, không đưa về nhập kho

mà chuyển bán thẳng cho bên mua Phương thức này có thể thực hiện theo hai hình thức:

- Bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán bao gồm: bán

buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán theo hình thức trực tiếp (bán giao tay ba) và theo hình thức gửi bán Trong đó:

Trang 8

+ Bán giao tay ba: doanh nghiệp sau khi mua hàng, giao trực tiếp cho đại diện của

bên mua tại kho người bán Sau khi giao nhận, đại diện bên mua đăng ký nhận đủ hàng, bên mua đã thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận thanh toán, hàng hoá được xác định là tiêu thụ

+ Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng: doanh nghiệp sau khi

mua hàng, nhận hàng mua, dùng phương tiện vận tải của mình hoặc thuê ngoài vận chuyển hàng đến giao cho bên mua ở địa điểm đã được thoả thuận Hàng hoá chuyển bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Khi nhận được tiền của bên mua thanh toán hoặc giấy báo của bên mua đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toán thì hàng hoá chuyển đi mới được xác định là tiêu thụ

- Bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán: Theo hình

thức này, doanh nghiệp thương mại chỉ là bên trung gian giữa nhà cung cấp và khách hàng Trong trường hợp này, tại đơn vị không phát sinh nghiệp vụ mua hàng hóa Tùy theo điều kiện ký kết hợp hợp đồng mà doanh nghiệp được hưởng khoản tiền hoa hồng

do bên cung cấp hoặc bên mua trả

Phương thức bán lẻ

1.4.2.

Bán lẻ hàng hoá là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc

các tổ chức kinh tế hoặc các đơn vị kinh tế tập thể mua về mang t nh chất tiêu dùng nội

bộ án hàng theo phương thức này có đặc điểm là hàng hoá đã ra khỏi lĩnh vực lưu thông và đi vào lĩnh vực tiêu dùng, giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá đã được thực hiện án lẻ thường bán đơn chiếc hoặc bán với số lượng nhỏ, giá bán thường ổn định

án lẻ có thể thực hiện dưới các hình thức sau:

- Hình thức bán lẻ thu tiền tập trung: Bán lẻ thu tiền tập trung là hình thức bán

hàng mà trong đó tách rời nghiệp vụ thu tiền của người mua và nghiệp vụ giao hàng cho người mua Mỗi quầy hàng có một nhân viên thu tiền làm nhiệm vụ thu tiền của khách, viết hoá đơn hoặc tích kê cho khách để khách đến nhận hàng ở quầy hàng do nhân viên bán hàng giao Hết ca (hoặc hết ngày bán hàng, nhân viên bán hàng căn cứ vào hoá đơn và t ch kê giao hàng cho khách hoặc kiểm kê hàng hoá tồn quầy để xác định số lượng hàng đã bán trong ngày, trong ca và lập báo cáo bán hàng Nhân viên thu tiền làm giấy nộp tiền và nộp tiền bán hàng cho thủ quỹ

- Hình thức bán lẻ thu tiền trực tiếp: Theo hình thức này, nhân viên bán hàng

trực tiếp thu tiền của khách và giao hàng cho khách Hết ca, hết ngày bán hàng, nhân viên bán hàng làm giấy nộp tiền và nộp tiền cho thủ quỹ Đồng thời, kiểm kê hàng hoá tồn quầy để xác định số lượng hàng đã bán trong ca, trong ngày và lập báo cáo bán hàng

Trang 9

9

- Hình thức bán lẻ tự phục vụ (tự chọn): Theo hình thức này, khách hàng tự

chọn lấy hàng hoá, mang đến bàn tính tiền để tính tiền và thanh toán tiền hàng Nhân viên thu tiền kiểm hàng, tính tiền, lập hoá đơn bán hàng và thu tiền của khách hàng Nhân viên bán hàng có trách nhiệm hướng dẫn khách hàng và bảo quản hàng hoá ở quầy (kệ) do mình phụ trách Hình thức này được áp dụng phổ biến ở các siêu thị

Gửi bán đại lý

1.4.3.

Hình thức gửi đại lý bán hay ký gửi hàng hoá: Gửi đại lý bán hay ký gửi hàng hoá là hình thức bán hàng mà trong đó doanh nghiệp thương mại giao hàng cho cơ sở đại lý, ký gửi để các cơ sở này trực tiếp bán hàng Bên nhận làm đại lý, ký gửi sẽ trực tiếp bán hàng, thanh toán tiền hàng và được hưởng hoa hồng đại lý Số hàng chuyển giao cho các cơ sở đại lý, ký gửi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thương mại cho đến khi doanh nghiệp thương mại được cơ sở đại lý, ký gửi thanh toán tiền hay chấp nhận thanh toán hoặc thông báo về số hàng đã bán được, doanh ngiệp mới mất quyền sở hữu về số hàng này

Bán hàng trả góp

1.4.4.

Theo hình thức này, người mua được trả tiền mua hàng thành nhiều lần Doanh nghiệp thương mại, ngoài số tiền thu theo giá bán thông thường còn thu thêm ở người mua một khoản lãi do trả chậm Đối với hình thức này, về thực chất, người bán chỉ mất quyền sở hữu khi người mua thanh toán hết tiền hàng Tuy nhiên, về mặt hạch toán, khi giao hàng cho người mua, hàng hoá bán trả góp được coi là tiêu thụ, bên bán ghi nhận doanh thu

Phương pháp xác định trị giá hàng xuất kho

1.5.

Như đã nói ở trên, giá vốn hàng bán là trị giá vốn hàng xuất bán trong kì, cụ thể trong doanh nghiệp thương mại trị giá vốn hàng bán của doanh nghiệp thương mại chính là trị giá mua của hàng hóa cộng với chi phí mua hàng phân bổ cho hàng xuất trong kỳ Hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại có thể mua từ nhiều nguồn cung cấp khác nhau, thời điểm mua khác nhau nên giá trị thực tế của chúng tại những thời điểm khác nhau, do đó khi xuất kho cần tính giá thực tế theo một phương pháp t nh giá quy định Mỗi doanh nghiệp thương mại cần lựa chọn phương pháp t nh giá phù hợp

và nhất quán

Có 4 phương pháp t nh giá hàng tồn kho:

 Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO)

 Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO)

 Phương pháp giá bình quân

 Phương pháp giá thực tế đ ch danh

Trang 10

Mỗi phương pháp t nh giá trị hàng tồn kho đều có những ưu điểm, nhược điểm nhất định Mức độ ch nh xác và độ tin cậy của từng phương pháp tùy thuộc vào nhu cầu quản lý, trình độ, năng lực nghiệp vụ và trình độ trang bị công cụ tính toán, phương tiện xử lý thông tin của doanh nghiệp Đồng thời cũng phụ thuộc vào yêu cầu bảo quản, tính phức tạp về chủng loại, quy cách về sự biến động vật tư, hàng hóa của doanh nghiệp

*Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO): Phương pháp này được áp dụng

dựa trên giả định là hàng được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước và giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập trước hoặc sản xuất trước và thực hiện tuần tự cho đến khi chúng được xuất ra hết

Ưu điểm: Có thể t nh được ngay trị giá vốn hàng xuất kho từng lần xuất hàng, do vậy đảm bảo cung cấp số liệu kịp thời cho kế toán ghi chép các khâu tiếp theo cũng như cho quản lý Trị giá vốn hàng tồn kho sẽ tương đối sát với trị giá thị trường của mặt hàng đó Vì vậy chỉ tiêu hàng tồn kho trên báo cáo kế toán có ý nghĩa thực tế hơn Nhược điểm: Làm cho doanh thu hiện tại không không phù hợp với những khoản chi phí hiện tại Theo phương pháp này doanh thu hiện tại được tạo ra bởi giá trị sản phẩm vật tư hàng hóa đã có được từ cách đó rất lâu Đồng thời nếu số lượng, chủng loại mặt hàng nhiều, phát sinh nhập xuất liên tục dẫn đến những chi phí cho việc hạch toán cũng như khối lượng sẽ tăng lên rất nhiều

Điều kiện cần áp dụng: Phương pháp này phù hợp với doanh nghiệp ít loại hàng hóa, số lần nhập kho ít

*Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO): Phương pháp này dựa trên giả

định là hàng nhập sau, sản xuất sau được xuất trước, lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập Trị giá mua thực tế hàng xuất kho t nh theo đơn giá mua hàng nhập sau Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ được t nh theo đơn giá của những lần nhập đầu tiên

Ưu điểm: Với phương pháp này chi ph của lần mua gần nhất tương đối sát với trị giá vốn của hàng thay thế Việc thực hiện phương pháp này sẽ đảm bảo được yêu cầu của nguyên tắc phù hợp doanh thu và chi phí trong kế toán

Nhược điểm: Trị giá vốn của hàng tồn kho cuối kì có thể không sát với giá thị trường của hàng hóa

Điều kiện cần áp dụng: Phương pháp này phù hợp trong điều kiện lạm phát vì phương pháp LIFO là phương pháp nhập sau xuất trước nên giá vốn hàng hóa sát với giá thực tế trên thị trường tại thời điểm bán Vì lạm phát giá cả tăng cao liên tục nên khi xuất theo LIFO chi phí giá vốn phù hợp với thực tế hơn

*Phương pháp thực tế đích d nh: Theo phương pháp này, hàng hóa nhập kho

Trang 11

11

Ưu điểm: Tuân thủ nguyên tắc phù hợp của kế toán, chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế Giá vốn của hàng xuất kho đem bán phù hợp với doanh thu mà nó tạo ra Giá trị hàng tồn kho được phản ánh theo giá trị thực tế của nó

Nhược điểm: Công việc phức tạp đòi hỏi thủ kho và kế toán phải quản lý chi tiết từng lô hàng

Điều kiện áp dụng: Việc áp dụng phương pháp này đòi hỏi những điều kiện khắt khe chỉ những doanh nghiệp kinh doanh có ít loại mặt hàng, hàng tồn kho có giá trị lớn, mặt hàng ổn định và loại hàng tồn kho nhận diện được thì mới có thể áp dụng được phương pháp này

Phương pháp bình quân gi quyền: là phương pháp đánh giá giá trị của hàng

xuất bán theo giá trị trung bình của từng loại hàng hóa tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ Theo đó trị giá vốn hàng xuất kho được tính theo công thức sau:

Trị giá thực tế hàng

hoá xuất kho =

Số lượng hàng hoá xuất kho x

Đơn giá bình quân

Phương pháp bình quân gia quyền gồm hai phương pháp:

*Phương pháp bình quân cả kì dự trữ: theo phương pháp này đến cuối kỳ mới

tính trị giá vốn của hàng xuất kho trong kì Tùy theo kì dự trữ của doanh nghiệp áp dụng mà kế toán hàng tồn kho căn cứ vào giá mua, giá nhập, lượng hàng tồn kho đầu

kì và nhập trong kì để t nh giá đơn vị bình quân

Giá đơn vị bình

quân cả kỳ dự trữ =

Giá trị tồn đầu kỳ + Giá trị nhập

Số lượng tồn đầu kỳ + Số lượng nhập

Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm, việc hạch toán không phụ thuộc vào số lần nhập và xuất của mỗi danh mục hàng hóa

Nhược điểm: Độ chính xác không cao Ngoài ra, phương pháp này chưa đáp ứng kịp thời thông tin kế toán ngay tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ

Điều kiện áp dụng: Nên áp dụng với các doanh nghiệp phát sinh nhiều nghiệp vụ, xuất hàng hóa hoặc các doanh nghiệp hạch toán theo phương pháp kiểm kê định kỳ vì

sự biến động nhập xuất của hàng hóa đến cuối kì mới xác định

*Phương pháp bình quân s u mỗi lần nhập: Sau mỗi lần nhập hàng hoá, kế

toán phải xác định lại giá trị thực tế của hàng tồn kho và giá đơn vị bình quân Đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập được xác định theo công thức sau:

Trang 12

Giá đơn vị bình quân

sau mỗi lần nhập =

Trị giá thực tế hàng hóa tồn

trước khi nhập +

Trị giá thực tế hàng hóa nhập

Số lượng hàng hóa tồn trước khi nhập +

Số lượng thực tế hàng

hóa nhập

Ưu điểm: Việc tính giá hàng hóa xuất kho kịp thời

Nhược điểm: Khối lượng công việc tính toán nhiều, phức tạp, tốn công sức

Điều kiện áp dụng: Phương pháp này phù hợp với những doanh nghiệp có ít danh điểm hàng hóa, số lần nhập của mỗi loại không nhiều

 Hóa đơn bán hàng, hóa đơn giá trị gia tăng

 Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, phiếu thu, phiếu chi

 Biên bản vận chuyển vật tư sản phẩm hàng hóa

 Bảng kê bán lẻ hàng hóa dịch vụ

 Hóa đơn tự in, chứng từ đặc thù

 Chứng từ trả hàng, trả tiền tính thuế

 Biên bản kiểm nhận sản phẩm hàng hóa bị trả lại, phiếu nhập hàng bán bị trả lại

Tài khoản kế toán sử dụng

1.6.2.

Tài khoản 156 - Hàng hóa: Tài khoản này sử dụng trong phương thức bán hàng

hóa lưu chuyển qua kho

- Chi phí thu mua hàng hóa

- Trị giá hàng tồn kho cuối kì được ghi

- Trị giá vốn hàng tồn kho đầu kì đã kết chuyển KKĐK)

Dư nợ: Trị giá vốn của hàng tồn cuối kì

Trang 13

13

Tài khoản 157 - Hàng gửi bán: Tài khoản này được dùng để phản ánh sự vận

động của hàng xuất bán theo phương thức gửi bán

TK 157 - Hàng gửi bán

- Trị giá hàng hóa gửi bán cho khách

hoặc gửi bán đại lý

- Kết chuyển trị giá gửi bán chưa xác

Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán: Tài khoản này để sử dụng hạch toán giá vốn

của hàng xuất đã bán trong kỳ

TK 632 – Giá vốn hàng bán

 Trị giá vốn của hàng hóa đã tiêu thụ

trong kỳ

 Các khoản hao hụt mất mát của hàng

tồn kho sau khi trừ phần bồi thường

TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Tài khoản này phản ánh

doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh, cụ thể trong doanh nghiệp thương mại từ các giao dịch

và các nghiệp vụ bán hàng: bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hóa mua vào và bất động sản đầu tư Tài khoản này có 4 tài khoản cấp 2:

 TK 5111 – Doanh thu bán hàng hóa

 TK 5112 – Doanh thu bán các thành phẩm

 TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ

 TK 5118 – Doanh thu khác

Trang 14

TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

- Số thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế

xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thu

bán hàng thực tế của sản phẩm, hàng hóa,

dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và đã

được xác định là đã bán trong kỳ kế toán

- Số thuế GTGT của doanh nghiệp nộp

thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

- Doanh thu bán hàng trả lại kết chuyển

- Kết chuyển doanh thu thuần vào TK

911”Xác định kết quả kinh doanh”

- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán

TK 521- Các khoản giảm trừ doanh thu: Tài khoản này phản ánh các khoản

phát sinh làm giảm trừ doanh thu mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua hàng CKTM cho khách hàng hưởng, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) TK 521 có 3 TK cấp 2:

 TK 5211: Chiết khấu thương mại (là các khoản mà doanh nghiệp bán với giá thấp hơn giá niêm yết cho khách hàng khi mua hàng với số lượng lớn)

 TK 5212: Hàng bán bị trả lại (là giá trị hàng hóa được xác định là đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán số hàng hóa đó

 TK 5213: Giảm giá hàng bán (là khoản giảm trừ cho khách hàng do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách, hoặc lạc hậu)

TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu

- Số chiết khấu thương mại, giảm giá

hàng bán, hàng bán bị trả lại đã chấp

nhận thanh toán cho khách hàng

- Kết chuyển số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại sang tài khoản 511, 512

Trang 15

- Trị giá hàng hóa tồn cuối kỳ

- Trị giá thực tế hàng xuất trong kỳ

- Trị giá hàng hóa trả lại cho người bán, được giảm giá hoặc chiết khấu thương mại

Phương pháp kế toán

1.6.3.

1.6.3.1 Kế toán bán hàng tại các doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo

phương pháp kê kh i thường xuyên(KKTX)

Hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi và phản ánh tình hình hiện có, biến động tăng giảm hàng tồn kho một cách thường xuyên, liên tục trên các tài khoản phản ánh từng loại, từng nhóm hàng tồn kho Phương pháp này có thể xác định, đánh giá về số lượng và giá trị hàng tồn kho vào từng thời điểm khác nhau nếu doanh nghiệp có nhu cầu kiểm tra; nắm bắt, quản lý, hàng tồn kho thường xuyên, liên tục góp phần điều chỉnh nhanh chóng kịp thời tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp; giảm tình trạng sai sót trong việc ghi chép quản lý Bên cạnh những ưu điểm trên, phương pháp này còn có một số những nhược điểm: tăng khối lượng ghi chép hàng ngày, tốn thời gian, gây áp lực cho người làm công tác kế toán; phải mở sổ kế toán khác nhau vì khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh kế toán phải

mở sổ để ghi vào sổ Điều này làm cho công tác lưu trữ các sổ sách kế toán trở nên công kềnh

Phương pháp kê khai thường xuyên áp dụng cho những đơn vị sản xuất và các doanh nghiệp thương mại kinh doanh mặt hàng có giá trị lớn như xe hơi, máy móc vì nếu để ứ đọng hàng nhiều sẽ dẫn đến ứ đọng vốn, kinh doanh không hiệu quả Vì vậy cần kiểm tra hàng tồn kho một cách thường xuyên

Tùy thuộc vào điều kiện hoạt động của mỗi doanh nghiệp, công tác bán hàng được thực hiện theo nhiều phương thức khác nhau Ở mỗi phương thức bán hàng khác nhau, trình tự hạch toán cũng khác nhau Dưới đây là các sơ đồ miêu tả trình tự hạch toán theo các phương thức bán hàng

Tại doanh nghiệp hạch toán TGTGT theo phương pháp khấu trừ:

Trang 16

- Bán buôn qua kho

Sơ đồ 1.1 Phương pháp kế toán bán hàng theo hình thức bán buôn qua kho

-

Doanh thu bán hàng

Thuế GTGT

Giảm trừ doanh thu

K/c doanh thu thuần

K/c giá vốn hàng bán

Trang 17

17

- Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán

Sơ đồ 1.2 Phương pháp kế toán bán hàng theo hình thức bán buôn vận chuyển

thẳng có tham gia thanh toán

- Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán

Sơ đồ 1.3 Phương pháp kế toán bán hàng theo hình thức bán buôn vận chuyển

thẳng không tham gia thanh toán

Thuế GTGT

Giảm trừ doanh thu

K/c doanh thu thuần

K/c giá vốn hàng bán

Ghi nhận giá vốn

K/c chi phí môi giới

K/c doanh thu thuần

Hoa hồng môi giới

Trang 18

- Bán hàng trả chậm trả góp

Sơ đồ 1.4 Phương pháp kế toán bán hàng theo hình thức bán hàng trả chậm trả

góp

- Bán hàng qua đại ký ký gửi

Sơ đồ 1.5 Phương pháp kế toán bán hàng theo hình thức gửi bán đại lý – bên giao

Số tiền trả lần đầu

Lãi trả góp K/c DT

hoạt động tài chính

Phân bổ lãi trả góp

Xuất hàng

gửi đại lý

Doanh thu

Thuế GTGT

Hoa hồng phải trả

K/c doanh thu thuần

K/c giá vốn hàng bán

Ghi nhận giá vốn

TK 157

Trang 19

19

Sơ đồ 1.6 Phương pháp kế toán bán hàng theo hình thức gửi bán đại lý - Bên nhận

đại lý

Các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

Trong trường hợp tính thuế GTGT theo phương trực tiếp, quy trình hạch toán các nghiệp vụ giống như đối với trường hợp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Theo phương pháp này, giá trị hàng mua trong kỳ và doanh thu bán ra đều là giá đã bao gồm TGTGT Kế toán không tách riêng mà để cuối kỳ, thuế GTGT đầu ra sẽ được xác định là khoản giảm trừ doanh thu Kế toán hạch toán như sau:

Nợ TK 511-Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331-Thuế GTGT đầu ra phải nộp

1.6.3.2 Kế toán bán hàng tại đơn vị hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp

Hoa hồng đại lý được hưởng

K/c doanh thu thuần

Tiền hàng thu về phải trả cho bên giao đại lý

Trang 20

nhau, trị giá thấp và được xuất thường xuyên Mọi biến động hàng hóa không theo dõi, phản ánh trên các tài khoản hàng tồn kho mà giá trị hàng hóa mua và nhập kho được phản ánh trên TK 611

Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu ở các doanh nghiệp thương mại hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kì cũng phản ánh trên các tài khoản 511 và tài khoản giảm trừ doanh thu 521 với trình tự hạch toán tương tự các doanh nghiệp thương mại hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên đã trình bày ở trên Doanh thu bán hàng theo phương pháp này cũng ghi nhận ngay tại thời điểm hàng hóa xác định đã tiêu thụ

Công thức tính giá trị hàng xuất kho trong kỳ theo công thức:

Trị giá hàng

hóa xuất kho =

Trị giá hàng hóa tồn kho đầu kỳ +

Tổng trị giá hàng hóa mua vào trong kỳ -

Trị giá hàng hóa tồn kho cuối kỳ

 Trị giá thực tế hàng hóa tồn cuối kỳ

 Trị giá thực tế hàng xuất trong kỳ

 Trị giá hàng hóa trả lại cho người bán hoặc được giảm giá, CKTM

Trang 21

21

Sơ đồ 1.7 Hạch toán tổng hợp kế toán bán hàng theo phương pháp KKĐK

Nội dung kế toán xác định kết quả bán hàng

1.7.

Chứng từ kế toán sử dụng

1.7.1.

 Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng

 Phiếu chi, Giấy báo nợ của ngân hàng

 Bảng thanh toán tiền lương

 Bảng khấu hao Tài sản cố định

 Bảng phân bổ chi phí trả trước TK 241, 242

 Phiếu xuất kho công cụ dụng cụ…

K/c giá vốn hàng bán K/c trị giá vốn hàng bán

TK 911

TK 632

TK 156, 157 TK 611

TK 156, 157 Mua hàng

Thuế GTGT

Trả lại hàng mua, Giảm giá hàng mua, CKTM được hưởng

TK 133

Thuế GTGT

Trang 22

TK 642 - Chi phí quản lý kinh doanh

TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

- Trị giá vốn của hàng hóa đã tiêu thụ

- Chi phí quản lý kinh doanh

Trang 23

23

Sơ đồ 1.8 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh

Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác dùng cho bộ phận quản lí doanh nghiệp Thuế GTGT

Chi phí vật liệu, dụng cụ xuất dùng cho bộ phận bán hàng, quản lí doanh nghiệp

Phân bổ hoặc tr ch trước chi phí vào chi phí quản lí kinh doanh

Trích khấu hao TSCĐ dùng cho bán hàng, quản lí doanh nghiệp

Tiền lương, phụ cấp và các khoản

tr ch theo lương của bộ phận bán hàng, quản lí doanh nghiệp

Trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc, dự phòng phải trả

K/c chi phí quản lý kinh doanh

Trang 24

Kế toán xác định kết quả bán hàng

1.7.4.

Kế toán bán hàng là tổng giá trị lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu Công thức xác định kết quả bán hàng:

o nh thu thuần từ

hoạt động bán hàng = o nh thu bán hàng -

ác khoản giảm trừ doanh thu

Sơ đồ 1.9 Trình tự hạch toán xác định kết quả bán hàng

 Hình thức kế toán trên máy tính

Việc vận dụng hình thức sổ kế toán nào là tùy thuộc vào quy mô, đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, yêu cầu quản lý, trình độ nghiệp vụ của doanh nghiệp

khoản giảm trừ doanh thu

Trang 25

Ghi chú: Nhập số liệu hàng ngày

Đối chiếu, kiểm tra Ghi cuối kỳ

 Đặc trưng cơ bản: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên chứng từ kế toán đều phải ghi vào sổ Nhật ký chung theo trình tự thời gian Dựa vào số liệu sổ Nhật ký chung để vào sổ cái theo trình tự nghiệp vụ phát sinh

 Ưu điểm: Mẫu sổ dễ thực hiện, thuận lợi cho công việc phân công lao động kế toán; được dùng phổ biến, thuận tiện cho ứng dụng tin học và sử dụng máy tính trong công tác kế toán; có thể tiến hành kiểm tra đối chiếu ở mọi thời điểm trên sổ Nhật kí chung và cung cấp thông tin kịp thời

 Nhược điểm: lượng ghi chép nhiều

 Điều kiện áp dụng: sử dụng cho hầu hết các loại hình doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa

SỔ NHẬT KÝ CHUNG

SỔ CÁI

TK 156, 157, 511,521, 632, 642,…

Bảng cân đối số phát sinh

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Sổ Nhật ký đặc

biệt

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

TK 156, 157, 511, 521,632, 642,…

Bảng tổng hợp chi tiết Chứng từ kế toán

Hóa đơn GTGT, PXK, PT, PC

Trang 26

Vốn đầu tư: Gần 5 triệu USD

Quá trình hình thành và phát triển của công ty:

Ngày 17/04/2010 – Chi nhánh công ty Cổ phần Thương mại Nam Dương - Toyota Quảng Ninh (Gọi tắt là Toyota Quảng Ninh) chính thức trở thành Trạm Dịch

vụ Ủy quyền của Toyota tại khu vực phía Bắc Toyota Quảng Ninh chính thức khai trương và đi vào hoạt động kể từ ngày 17/04/2010, đưa tổng số Đại lý/Trạm Dịch vụ

Ủy quyền và chi nhánh đại lý của Công ty ô tô Toyota Việt Nam (TMV) lên con số 24 Sau hơn một năm xây dựng cùng với những nỗ lực to lớn của các cán bộ công nhân viên Toyota Quảng Ninh đã đáp ứng các tiêu chuẩn mới nhất của Toyota toàn cầu về nhân lực, trang thiết bị nhà xưởng, phòng trưng bày & cơ sở hạ tầng theo mô hình 3S (Sales – Bán hàng, Service – Dịch vụ và Spare parts – Phụ tùng chính hãng) Trong giai đoạn đầu Toyota Quảng Ninh sẽ hoạt động như một Trạm Dịch Vụ Ủy Quyền của Toyota với đầy đủ chức năng bảo dưỡng, sửa chữa ôtô và thay thế phụ tùng chính hiệu Toyota Trong giai đoạn tiếp theo Toyota Quảng Ninh dự kiến sẽ trở thành đại lý chính thức của TMV vào tháng 7/2010, hoạt động với đầy đủ chức năng bán hàng, dịch vụ hậu mãi và kinh doanh phụ tùng chính hãng

Đặt tại tổ 94 khu Đồn Điền phường Hà Khẩu Đối diện cổng trào khu du lịch Tuần Châu) Cửa ngõ Thành phố Hạ Long Toyota Quảng Ninh có vị trí thuận lợi ngay trên trục đường giao thông huyết mạch, quốc lộ số 18 Quảng Ninh nối với các tỉnh phía Bắc – một khu vực có tiềm năng phát triển mạnh mẽ về tiềm lực kinh tế

Trang 27

27

Với tổng số vốn đầu tư gần 5 triệu USD, Toyota Quảng Ninh được xây dựng trên diện tích trên 3.000 m2 cùng với trang thiết bị hiện đại & đồng bộ: Phòng trưng bày rộng hơn 300 m2, khối văn phòng rộng 1.000 m2, xưởng dịch vụ tầng 2 rộng gần 3.000 m2 với hơn 30 khoang sửa chữa, 1 khoang sơn khép k n & 4 phòng sơn nhanh đạt tiêu chuẩn quốc tế Sử dụng hệ thống khuấy sơn và pha màu hiện đại trong khu vực khép k n đảm bảo vệ sinh môi trường Bên cạnh đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị đạt tiêu chuẩn của Toyota toàn cầu với quan điểm doanh nghiệp phát triển bền vững thân thiện với môi trường Toyota Quảng Ninh đã xây dựng hệ thống xử lý nước thải, rác thải được kiểm nghiệm khắt khe cùng với diện tích không gian mở, với nhiều cây xanh tạo cảnh quan hài hòa cho khu dân cư xung quanh

Với đội ngũ nhân viên và kỹ thuật viên được Toyota đào tạo bài bản và chuyên nghiệp cùng với phương châm phục vụ khách hàng “Tận tâm - chuyên nghiệp”, Toyota Quảng Ninh sẽ không ngừng đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, cải tiến quy trình làm việc và cung cấp dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng sửa chữa, cung cấp dịch

vụ phụ tùng ôtô chính hiệu Toyota để mang đến dịch vụ hoàn hảo và sự hài lòng cao nhất cho khách hàng trong tất cả các quy trình dịch vụ hàng

T nh đến nay ngoài trụ sở chính tại Vĩnh Phúc và 02 chi nhánh tại Hà Nội và Tp.Hồ Chính Minh TMV có 20 đại lý chính thức, 1 Trạm Dịch vụ Ủy quyền và 03 chi nhánh đại lý Với việc khai trương Toyota Quảng Ninh, TMV đã một lần nữa khẳng định cam kết kinh doanh lâu dài tại Việt Nam thông qua việc mở rộng mạng lưới bán hàng và dịch vụ hậu mãi

Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty TNHH 1 thành viên Toyota 2.1.2.

Quảng Ninh

Công ty TNHH 1 thành viên Toyota Quảng Ninh là đại lý cấp 1 của Toyota Việt Nam (TMV) Công ty TNHH 1 thành viên Toyota Quảng Ninh được cấp giấy phép và chính thức đi vào hoạt động vào ngày 17/04/2010

Căn cứ vào giấy phép kinh doanh số ngày 14/04/2010 Công ty TNHH 1 thành viên Toyota Quảng Ninh được cấp phép kinh doanh các loại nhãn hiệu xe Toyota và cung cấp dịch vụ sau bán như sửa chữa, bảo dưỡng, cung cấp phụ tùng chính hiệu Toyota rộng khắp trên lãnh thổ Việt Nam Dù mới được thành lập từ năm 2010 nhưng công ty Toyota Quảng Ninh đã khẳng định được vị thế của mình trên thị trường Là đại lý cấp một của Toyota Việt Nam, Công ty là một cánh tay đắc lực giúp cho việc phân phối sản phẩm ra thị trường trong nước một các rộng rãi

Với đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn cao cùng với chiến lược kinh doanh của mình, trong thời gian ngắn Công ty đã tạo dựng niềm tin đến khách hàng và ngày càng thu hút được nhiều khách hàng đến với Công ty Công ty đang t ch cực mở rộng mạng lưới phân phối hàng hóa trong khắp các khu vực tại tỉnh Quảng Ninh Với

Trang 28

sự cố gắng và lỗ lực trong thời gian qua đã chứng minh Công ty Toyota Quảng Ninh đang ngày một lớn mạnh

Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty Toyota Quảng Ninh

2.1.3.

Công ty TNHH 1 thành viên Toyota Quảng Ninh hoạt động kinh doanh với cơ

cấu tổ chức kinh doanh như sau Sơ đồ 2.1):

Sơ đồ 2.1 ơ cấu tổ chức của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Toyota

an Giám Đốc gồm: Tổng Giám Đốc và 2 Phó Giám Đốc Trong đó: Tổng Giám Đốc là người trực tiếp điều hành và chịu trách nhiệm ch nh Trực tiếp chỉ đạo về các công tác thuộc về tài ch nh và kinh doanh Tổng Giám đốc là người đại diện cho Công ty về mọi hoạt động kinh doanh của Công ty và đảm nhiệm quản lý các phòng ban: Phòng Kế Toán – Tổng Hợp, Phòng Khách Hàng, Phòng Hành Chính Sự Nghiệp Còn 2 Phó Giám Đốc là người giữ vai trò trợ giúp Tổng Giám Đốc khi được uỷ quyền Phó Giám Đốc 1 chịu trách nhiệm quản lý Phòng Kinh Doanh Phó Giám Đốc 2 chịu trách nhiệm quản lý phòng dịch vụ

Phòng kinh doanh (phòng bán hàng)

Tham mưu cho Phó Giám Đốc về lĩnh vực kinh doanh xe ô tô mới, đề xuất cho Phó Giám Đốc ký kết các hợp đồng kinh tế về tiêu thụ xe Phòng có trách nhiệm trong

Tổng Giám Đốc Phó Tổng

Giám Đốc

Phó Tổng Giám Đốc

Phòng Khách Hàng

Phòng HC-SN

Phòng Dịch Vụ

Trang 29

29

công tác nghiên cứu thị trường trong các lĩnh vực kinh doanh xe, phối hợp với các phòng ban liên quan thực hiện các hoạt động k ch th ch tiêu thụ như quảng cáo khuyến mãi, đề xuất các biện pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ xe và mở rộng thị trường

Xây dựng và triển khai các ch nh sách bán hàng, ch nh sách giá, lập kế hoạch mua xe từ Công ty TOYOTA Việt Nam, lập kế hoạch bàn giao xe cho khách hàng Ngoài ra phòng còn có trách nhiệm đôn đốc và theo dõi việc thu hồi các công nợ từ những khách hàng chưa thanh toán đủ tiền mua xe cho Công ty Phòng kinh doanh còn thực hiện nhiệm vụ thống kê bán hàng, tổ chức và thực hiện việc bảo quản, bàn giao

và trưng bày xe

Phòng kế toán – Tổng hợp

Tham mưu cho Tổng Giám Đốc về các lĩnh vực tài ch nh kế toán Về lĩnh vực tài ch nh, phòng có nhiệm vụ tham mưu cho Tổng Giám Đốc các vấn đề về tài ch nh, các yếu tố tài ch nh ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Công ty Về lĩnh vực kế toán, phòng có nhiệm vụ thực hiện đúng các quy định của pháp luật về chế độ kế toán, ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình kinh doanh của Công ty, lập

và nộp báo cáo tài ch nh kịp thời cho các cơ quan thẩm quyền theo đúng chế độ quy định của Nhà nước, thực hiện thanh quyết toán các loại thuế với cơ quan thuế, quản lý công nợ để đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn của Công ty

Phòng khách hàng:

Trực tiếp giải đáp thắc mắc về kỹ thuật, về cách vận hành trong quá trình sử dụng xe của Khách hàng qua hotline Thực hiện các trương trình CR nội bộ, Marketing dịch vụ, chiến dịch của TMV khi có yêu cầu Hỗ trợ nhân viên CS khảo sát khách hàng nhận xe mới Chịu trách nhiệm hướng dẫn cách sử dụng xe mới cho khách hàng trong các buổi Car Care Phối hợp chặt chẽ với bộ phận dịch vụ để đảm bảo hoàn thành tốt công việc Phụ trách phân định mã lỗi VOC/ lỗi F.I.R Thực hiện các báo cáo Kaizen và một số công việc khác theo sự phân công của Quản lý trực tiếp

Phòng hành chính :

Tham mưu cho Tổng Giám Đốc về các lĩnh vực của công tác tổ chức nhân sự, hành ch nh, đảm nhận công tác đánh giá, khen thưởng kỷ luật, tuyển dụng và đào tạo Xây dựng kế hoạch tiền lương, phân phối tiền lương, thưởng, tiếp khách và công tác hành

ch nh văn phòng nhằm phục vụ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Phòng dịch vụ :

Thực hiện các hợp đồng về dịch vụ về bảo dưỡng và sửa chữa cho khách hàng Tiến hành kiểm tra toàn bộ đối với những chiếc xe cho khách hàng mua xe, tiến hành bảo hành cho các xe đã mua của Công ty trong thời hạn bảo hành đồng thời cũng tham gia vào các hoạt động khuyến mãi của Công ty đề ra cho các xe TOYOTA và bảo

Trang 30

dưỡng Thiết lập các hợp đồng sửa chữa và cung cấp các phụ tùng ch nh hiệu của TOYOTA

Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty TNHH 1 thành viên Toyota

2.1.4.

Quảng Ninh

2.1.4.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán

Sau đây là sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH 1 thành viên Toyota Quảng Ninh:

Sơ đồ 2.2 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH 1 thành viên Toyota Quảng

 Tổ chức cải tiến và hoàn thiện chế độ hạch toán kế toán, bộ máy kế toán thống

kê theo mẫu biểu thống nhất, bảo đảm việc ghi chép, tính toán số liệu chính xác, trung thực, kịp thời và đầy đủ toàn bộ quá trình hoạt động kinh doanh trong toàn Công ty

 Tổ chức chỉ đạo việc kiểm kê, đánh giá ch nh xác tài sản cố định, công cụ dụng cụ, tiền mặt, thành phẩm, hàng hóa, từ kết quả kiểm kê, đánh giá tình hình sử dụng và quản lý vốn cũng như phát hiện kịp thời các trường hợp làm sai nguyên tắc quản lý tài chính kế toán hoặc làm mất mát, gây hư hỏng, thiệt hại, đề ra các biện pháp

Kế toán hàng tồn kho

Kế toán bán hàng

Thủ kho

Kế toán tài sản cố định

Trang 31

Kế toán tiền lương kiêm thủ quỹ:

 Là người chịu trách nhiệm về công tác lương và thủ quỹ của doanh nghiệp Về tiền lương, hàng ngày kế toán chấm công, cuối tháng tiền hàng kế toán tiền lương phải trả, trích lập các quỹ bảo hiểm cho người lao động và quản lý chi các quỹ đó Về công việc thủ quỹ, kế toán là người phụ trách việc theo dõi tình hình thu, chi các nghiệp vụ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và xuất các chứng từ cần thiết: phiếu thu, phiếu chi, ủy nhiệm chi Cuối ngày thủ quỹ phải cập nhật sổ kiểm kê quỹ chốt số tiền tồn quỹ đối chiếu tiền mặt thực tế với sổ kế toán tiền mặt

Kế toán công nợ:

 Kiểm tra, theo dõi và báo cáo kịp thời tình hình công nợ với nhà cung cấp và với khách hàng Đối với nhà cung cấp, kế toán cần theo dõi các chứng từ hóa đơn của nhà cung cấp, đối chiếu sổ sách Cuối tháng kế toán thực hiện xác nhận công nợ với nhà cung cấp và trình lên Tổng Giám Đốc thực hiện thanh toán Đối với công nợ phải thu khách hàng, cuối tháng kế toán soát lại các chứng từ, hóa đơn bán ra, gửi bảng kê chi tiết công nợ khách hàng và đề nghị khách hàng thanh toán

Trang 32

 Xác định đúng đắn giá gốc của hàng tồn kho để làm cơ sở xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

2.1.4.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty TNHH 1 thành viên Toyota

Công ty TNHH 1 thành viên Toyota Quảng Ninh thuộc loại hình Công ty nhỏ

và vừa, là đơn vị thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độc lập, có quyền bình đẳng và chịu trách nhiệm hữu hạn trước pháp luật với phần vốn của mình về kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Công ty tuân thủ các quy định về kế toán do Bộ Tài Chính ban hành

Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán cho doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của bộ tài chính

 Niên độ kế toán: Từ 1/01 đến 31/12 năm dương lịch

 Kỳ kế toán: Tháng

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Việt Nam Đồng

 Hình thức ghi sổ áp dụng: Hình thức nhật ký chung

Phương pháp hạch toán thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ

Phương pháp hạch toán HTK: Phương pháp kê khai thường xuyên

 Nguyên tắc ghi nhận HTK: Ghi nhận theo giá mua thực tế

Phương pháp tính giá trị hàng xuất kho: Phương pháp thực tế đ ch danh

Phương pháp khấu hao TSCĐ: Phương pháp khấu hao đường thẳng

Trang 33

33

Sơ đồ 2.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức ghi sổ Nhật ký chung tại Công ty

TNHH 1 thành viên Toyota Quảng Ninh

Ghi chú: Nhập số liệu hàng ngày

Đối chiếu, kiểm tra

Ghi cuối kỳ

Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty 2.2.

TNHH 1 thành viên Toyota Quảng Ninh

Trong phạm vi đề tài nghiên cứu, em xin chọn sản phẩm ô tô Hiace 16 CN trong tháng 10 năm 2014 làm v dụ minh họa cho quá trình bán hàng tại Công ty Toyota Quảng Ninh

Phương pháp xác định trị giá vốn hàng xuất bán trong kỳ

2.2.1.

Công ty TNHH 1 thành viên Toyota Quảng Ninh đang áp dụng hai phương thức bán hàng là phương thức bán hàng thu tiền tập trung và bán hàng trả chậm trả góp Công ty áp dụng phương pháp t nh giá thực tế đ ch danh để xác định trị giá vốn hàng bán trong kỳ

Kế toán bán hàng là người lập phiếu xuất kho, chuyển cho giám đốc duyệt lệnh xuất kho Phiếu xuất kho được chuyển đến thủ kho, thủ kho nhận lệnh xuất kho tiến

SỔ NHẬT KÝ CHUNG

SỔ CÁI

TK 156, 157, 511,521, 632, 642,…

Bảng cân đối số phát sinh

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Sổ Nhật ký đặc

biệt

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

TK 156, 157, 511, 521,632, 642,…

Bảng tổng hợp chi tiết Chứng từ kế toán

Hóa đơn GTGT, PXK, PT, PC

Trang 34

hành xuất kho hàng hóa, ghi nhận số lượng thực xuất và mã hàng hóa đã xuất vào phiếu xuất kho, ký xác nhận đã xuất kho sau đó giao lại cho kế toán hàng tồn kho Kế toán hàng tồn kho là người chịu trách nhiệm quản lý hàng tồn kho, xác định đúng đắn trị giá gốc hàng tồn kho sau đó chuyển lại cho kế toán bán hàng để ghi nhận doanh thu

và giá vốn hàng hóa đã bán

Ví dụ: Ngày 02/10 Công ty TNHH Toyota Quảng Ninh bán 1 chiếc xe Hiace 16

CN (A11) cho ngân hàng Hàng Hải Việt Nam – Cn Hạ Long, kế toán bán hàng lập phiếu xuất kho và chuyển cho thủ kho phiếu xuất kho hàng hóa PXK (liên 3) 10/007 (Bảng 2.5) Thủ kho nhận lệnh xuất kho hàng hóa tiến hành xuất kho, ghi số lượng thực xuất và mã hàng hóa, kí xác nhận Sau đó chuyển cho kế toán hàng tồn kho để xác định trị giá vốn hàng xuất kho

Trang 35

35

Để xác định được trị giá vốn chiếc xe Hiace 16 CN bán ngày 02/10, kế toán hàng tồn kho dựa vào sổ chi tiết hàng hóa theo dõi của

mặt hàng xe Hiace 16 CN

Bảng 2.1 Sổ chi tiết hàng hóa

SỔ CHI TIẾT HÀNG HÓA

Tài khoản: 156 Tên hàng hóa: Xe Hiace 16 CN

TK đối ứng

Đơn giá

04/10 PXK10/009 04/10 Xuất bán cho công ty Nông Sản A11 632 936.363.636 01 936.363.636 0 0 04/10 PNK10/008 04/10 Nhập xe từ Toyota Việt Nam A12 331 936.363.636 09 8.427.272.724 09 8.427.272.724 05/10 PXK10/015 05/10 Xuất bán cho KH Thu Trang A12 632 936.363.636 01 936.363.636 08 7.490.909.088 10/10 PNK10/019 10/10 Nhập xe từ Toyota Việt Nam A13 331 936.363.663 15 14.045.454.950

(Nguồn: Phòng Kế toán - Tổng hợp)

Trang 36

* Giá xuất kho hàng bán đối với ô tô Hiace 16 CN được tính cụ thể như sau:

Công ty TNHH 1 thành viên Toyota Quảng Ninh tính giá hàng xuất kho theo phương pháp thực tế đ ch danh Ở phương pháp này, khi Công ty xuất bán chiếc ô tô nào thì giá vốn được ghi nhận đúng đơn giá của chiếc xe đó khi nhập về, kế toán hàng tồn kho phải tra lại giá nhập kho ban đầu của chiếc xe đó một cách chính xác dựa vào

sổ chi tiết theo dõi của mặt hàng ô tô Hiace 16 CN Phương pháp pháp này phù hợp với mặt hàng kinh doanh của Công ty là ô tô – mặt hàng có giá trị lớn, có tính ổn định

về chủng loại và t thay đổi về giá, không phải tính toán nhiều nhưng đòi hỏi kế toán hàng tồn kho phải xác định ch nh xác đơn giá của chiếc xe cần xuất thuộc lô hàng nhập nào

Để thuận lợi cho công việc xác định đơn giá xuất kho, kế toán hàng tồn kho đã đánh k hiệu cho từng lô hàng sau mỗi lần nhập lô hàng đó để theo dõi trên sổ chi tiết hàng hóa dễ dàng hơn Để xác định đơn giá xuất ngày 02/10 cho chiếc xe Hiace 16 CN

có kí hiệu A11 kế toán hàng tồn kho tra lại sổ chi tiết hàng hóa (Bảng 2.1), thấy số lượng tồn đầu kì tháng 10 của xe Hiace 16 CN kí hiệu A11 là 2 chiếc vậy lấy đúng đơn giá của lô hàng A11 tồn đầu kì đó

Trị giá xuất kho = Số lượng xuất kho x Đơn giá thực tế hàng nhập kho

= 1 x 936.363.636

= 936.363.636

Tương tự với các phiếu xuất kho của các nghiệp vụ trong kỳ:

Ngày 04/10, xuất bán cho lẻ Công ty Nông Sản 1 chiếc xe Hiace 16 CN k hiệu A11 theo PXK10/009

2.2.2.1 Kế toán chi tiết doanh thu

Công ty TNHH 1 thành viên Toyota Quảng Ninh áp dụng hai phương thức bán hàng là phương thức bán lẻ thu tiền tập trung và phương thức bán trả chậm trả góp

Phương thức bán lẻ thu tiền tập trung:

Ở hình thức này, khách hàng trực tiếp đến Công ty để mua hàng và hàng sẽ được vận chuyển từ kho Công ty tới địa điểm của người mua hàng

Khách hàng ký kết hợp đồng kinh tế với Công ty, sau khi kí kết hợp đồng kinh tế giữa hai bên, kế toán bán hàng sẽ xuất hóa đơn GTGT 3 liên theo quy định:

 Liên 1: Lưu tại quyển hóa đơn

Trang 37

37

 Liên 2: Giao cho khách hàng

 Liên 3: Lưu chuyển nội bộ (thủ kho giữ lại để làm căn cứ pháp lý cho công việc bán hàng)

Kế toán thu tiền khách hàng, khách hàng có thể đặt cọc trước 100% trị giá mua của chiếc xe hoặc trả 30% trị giá mua của chiếc xe (Trong trường hợp khách hàng đặt cọc trước tiền hàng thì số tiền khách hàng đặt cọc sẽ được ghi rõ trong hợp đồng kinh

tế giữa Công ty và khách hàng để kế toán theo dõi Đến ngày giao hàng kế toán bán hàng căn cứ vào số lượng bán hàng trên hóa đơn lập phiếu xuất kho, chuyển cho giám đốc duyệt lệnh xuất kho Phiếu xuất kho được chuyển đến thủ kho, thủ kho nhận lệnh xuất kho tiến hành xuất kho hàng hóa, ghi nhận số lượng thực xuất và mã hàng hóa vào phiếu xuất kho và ký xác nhận đã xuất kho, sau đó giao lại cho kế toán hàng tồn kho Kế toán hàng tồn kho là người chịu trách nhiệm quản lý hàng tồn kho, xác định đúng đắn trị giá gốc hàng tồn kho sau đó chuyển lại cho kế toán bán hàng để ghi nhận doanh thu và giá vốn hàng hóa đã bán

Ví dụ: Ngày 02/10 Công ty bán 1 chiếc xe Hiace 16 CN (A11) cho ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (bà Nguyễn Thùy Dung là người đại diện bên ngân hàng đến mua hàng) Công ty và ngân hàng đã k kết hợp đồng kinh tế 37900 (Bảng 2.2) Sau khi kí kết hợp đồng kinh tế kế toán bán hàng xuất hóa đơn 3 liên, liên 2 giao cho khách hàng HĐ GTGT 0002912 ảng 2.3), sau đó căn cứ vào số lượng hàng bán trên hóa đơn kế toán bán hàng viết phiếu xuất kho PXK10/007 (Bảng 2.5)

Trang 38

Căn cứ vào nhu cầu của Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam và khả năng cung cấp của Công ty CP Toyota Quảng Ninh

Chúng tôi gồm:

Đại diện bên mua hàng Sau đây viết tắt là Bên A):

- Ông (bà): Nguyễn Thùy Dung

- Địa chỉ:

Đại diện bên bán hàng: Sau đây viết tắt là bên B)

Đại diện: Ông Lê Quang Dũng Chức vụ: Tổng giám đốc

Địa chỉ: Tổ 94 Khu Đồn Điền – Hà Khẩu – Hạ Long – Quảng Ninh

Điện thoại: 0333815851

Mã số thuế: 5701566226

Tài khoản số: 102010001434585 Tại Ngân hàng TMCP Công Thương ãi Cháy Sau khi cùng thỏa thuận, hai bên thống nhất ký kết hợp đồng theo các điều khoản sau đây:

+ ên A đồng ý mua của bên B hàng hóa cụ thể sau:

STT Tên hàng hóa Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền

Trang 39

39

+ Bên A trả 100% tổng trị giá ô tô bằng chuyển khoản

+Hình thức giao nhận: tại công ty TNHH 1 thành viên Toyota Quảng Ninh

- Hai bên cam kết thực hiện đầy đủ các điều khoản đã ghi trong hợp đồng, mọi sự thay đổi phải được thông báo cho nhau bằng văn bản

- Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký và được thành lập thành 02 văn bản, mỗi bên giữ

1 bản có giá trị pháp lý như nhau

Đại diện bên A Đại diện bên B

Trang 40

Bảng 2.3 Hó đơn Giá trị gi tăng bán lẻ

HÓA ĐƠN (GTGT) Mẫu số: 01 GTKT3/001

Liên 1: Lưu Ký hiệu : AA/14P

Ngày 02 tháng 10 năm 2014 Số : 0002912

Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH MTV Toyota Quảng Ninh

Địa chỉ: Tổ 94 Khu Đồn Điền, Phường Hà Khẩu, TP Hạ Long, Quảng Ninh

Số tài khoản: 102010001434585 tại Ngân hàng Công thương ãi Cháy

Điện thoại: MS : 5701566226

Họ tên người mua hàng: Nguyễn Thị Thùy Dung

Đơn vị: Ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam - CN Hạ Long

1 Xe Hiace 16 CN Chiếc 1 1.200.000.000 1.200.000.000

Cộng tiền hàng : 1.200.000.000 Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT : 120.000.000 Tổng cộng tiền thanh toán : 1.320.000.000

Số tiền viết bằng chữ: Một tỷ ba trăm hai mươi triệu đồng

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị

Đã ký Đã ký Đã ký

(Nguồn: Phòng Kế toán - Tổng hợp)

Ngày đăng: 27/05/2015, 15:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Phương pháp kế toán bán hàng theo hình thức bán buôn qua kho - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH một thành viên TOYOTA Quảng Ninh
Sơ đồ 1.1. Phương pháp kế toán bán hàng theo hình thức bán buôn qua kho (Trang 16)
Sơ đồ 1.3. Phương pháp kế toán bán hàng theo hình thức bán buôn vận chuyển  thẳng không tham gia thanh toán - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH một thành viên TOYOTA Quảng Ninh
Sơ đồ 1.3. Phương pháp kế toán bán hàng theo hình thức bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán (Trang 17)
Sơ đồ 1.2. Phương pháp kế toán bán hàng theo hình thức bán buôn vận chuyển  thẳng có tham gia thanh toán - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH một thành viên TOYOTA Quảng Ninh
Sơ đồ 1.2. Phương pháp kế toán bán hàng theo hình thức bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán (Trang 17)
Sơ đồ 1.5. Phương pháp kế toán bán hàng theo hình thức gửi bán đại lý – bên giao  đại lý - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH một thành viên TOYOTA Quảng Ninh
Sơ đồ 1.5. Phương pháp kế toán bán hàng theo hình thức gửi bán đại lý – bên giao đại lý (Trang 18)
Sơ đồ 1.7. Hạch toán tổng hợp kế toán bán hàng theo phương pháp KKĐK - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH một thành viên TOYOTA Quảng Ninh
Sơ đồ 1.7. Hạch toán tổng hợp kế toán bán hàng theo phương pháp KKĐK (Trang 21)
Sơ đồ 1.8. Kế toán chi phí quản lý kinh doanh - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH một thành viên TOYOTA Quảng Ninh
Sơ đồ 1.8. Kế toán chi phí quản lý kinh doanh (Trang 23)
Sơ đồ 1.9. Trình tự hạch toán xác định kết quả bán hàng - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH một thành viên TOYOTA Quảng Ninh
Sơ đồ 1.9. Trình tự hạch toán xác định kết quả bán hàng (Trang 24)
Trong  4  hình  thức  này,  trong  bài  khóa  luận  em  xin  trình  bày  trình  tự  ghi  sổ  kế  toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng theo hình thức ghi sổ “Nhật ký chung” - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH một thành viên TOYOTA Quảng Ninh
rong 4 hình thức này, trong bài khóa luận em xin trình bày trình tự ghi sổ kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng theo hình thức ghi sổ “Nhật ký chung” (Trang 25)
Sơ đồ 2.1.  ơ cấu tổ chức của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Toyota  Quảng Ninh - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH một thành viên TOYOTA Quảng Ninh
Sơ đồ 2.1. ơ cấu tổ chức của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Toyota Quảng Ninh (Trang 28)
Sơ đồ 2.2. Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH 1 thành viên Toyota Quảng  Ninh - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH một thành viên TOYOTA Quảng Ninh
Sơ đồ 2.2. Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH 1 thành viên Toyota Quảng Ninh (Trang 30)
Bảng 2.4. Giấy báo Có của Ngân hàng - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH một thành viên TOYOTA Quảng Ninh
Bảng 2.4. Giấy báo Có của Ngân hàng (Trang 41)
Bảng 2.5. Phiếu xuất kho - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH một thành viên TOYOTA Quảng Ninh
Bảng 2.5. Phiếu xuất kho (Trang 42)
Bảng 2.7. Giấy báo Có của Ngân hàng - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH một thành viên TOYOTA Quảng Ninh
Bảng 2.7. Giấy báo Có của Ngân hàng (Trang 46)
Bảng 2.10. Phiếu xuất kho - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH một thành viên TOYOTA Quảng Ninh
Bảng 2.10. Phiếu xuất kho (Trang 50)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w