1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài thảo luận Xây dựng cơ sở dữ liệu về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất.

17 464 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 184,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài thảo luận của nhóm 3, Địa chính 50 nhằm tìm hiểu về vấn đề: “ Xây dựng CSDL cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà và tài sản gắn liền trên đất”, làm rõ vai trò, tầm

Trang 1

Bài thảo luận môn tin học địa chính

Nhóm 3

Đề tài: Xây dựng cơ sở dữ liệu về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất.

Mục lục

I Khái quát về Cơ sở Dữ liệu

1 Cơ sở dữ liệu

2 Vai trò

3 Phân loại

3.1 Dữ liệu không gian

3.2 Dữ liệu thuộc tính.

4 Mô hình quản lý dữ liệu

4.1 Mô hình quản lý dữ liệu không gian

4.2 Mô hình quản lý dữ liệu thuộc tính.

II Xây dựng CSDL cấp giấy chứng nhận QSDĐ, sở hữu nhà và

tài sản gắn liền trên đất.

1 Tầm quan trọng.

Trang 2

2 Xây dựng CSDL cấp GCNQSDĐ, SH nhà và tài sản gắn liền trên đất.

2.1 Xây dựng CSDL không gian

2.2 Xây dựng CSDL thuộc tính

2.2.1 Bảng thông tin về thửa đất

2.2.2 Bảng thông tin về các công trình xây dựng trên đất.

2.2.3 Bảng thông tin về chủ sử dụng đất.

III Kết luận.

Lời mở đầu

Đất đai là là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá đối với mỗi quốc gia, là điều kiện tồn tại và phát triển của con người cùng các sinh vật khác trên trái đất C.Mác đã viết rằng: “Đất đai là tài sản mãi mãi với loài người, là điều kiện cần để sinh tồn, là điều kiện không thể thiếu được

để sản xuất, là tư liệu sản xuất cơ bản trong nông, lâm nghiệp.” Ngay phần mở đầu của Luật đất đai 1993 nước CHXHCN Việt Nam có ghi: “Đất

Trang 3

đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh và quốc phòng Trải qua nhiều thế hệ, nhân dân ta tốn bao công sức xương máu mới tạo lập, bảo vệ được vốn đất đai như ngày nay.”Vì vậy, sử dụng hợp lý và hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai là một vấn đề tất yếu đặt ra trong quá trình xây dựng đất nước, nhằm tiết kiệm nguồn lực đất đai, bảo

vệ môi trường và sự bền vững của hệ sinh thái

Hiện tại và trong tương lai công nghệ thông tin phát triển mạnh, nó cho phép ta sử dụng để giải quyết các vấn đề phức tạp của kinh tế - xã hội

và đây cũng là yêu cầu tất yếu đặt ra Để đáp ứng và khai thác tốt phương pháp tiên tiến này trong ngành Quản lý đất đai thì yêu cầu cốt lõi đặt ra là phải có sự đổi mới mạnh mẽ trong tổ chức cũng như chất lượng thông tin Thông tin đất giữ vai trò quan trọng trong công tác quản lý đất đai nó là cơ

sở cho việc đề xuất các chính sách phù hợp và lập ra các kế hoạch hợp lý nhất cho các nhà quản lý phân bổ sử dụng đất cũng như trong việc ra các

Trang 4

quyết định liên quan đến đầu tư và phát triển nhằm khai thác hợp lý nhất đối với tài nguyên đất đai

Bài thảo luận của nhóm 3, Địa chính 50 nhằm tìm hiểu về vấn đề: “ Xây dựng CSDL cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà và tài sản gắn liền trên đất”, làm rõ vai trò, tầm quan trọng của việc xây dựng CSDL trong quản lý đất đai, để quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên quý giá này

I Khái quát về cơ sở dữ liệu.

1 Cơ sở dữ liệu

Cơ sở dữ liệu(CSDL) là một tập hợp số liệu được chọn và phân chia bởi người sử dụng Đó là một nhóm các bản ghi và các file số liệu được lưu trữ trong một tổ chức có cấu trúc Nhờ phần mềm quản trị CSDL người ta

có thể sử dụng dữ liệu cho các mục đích tính toán, phân tích, tổng hợp và khôi phục dữ liệu

Trong những năm gần đây Việt Nam đã triển khai “ Chương trình công nghệ thông tin quốc gia”, trong đó có các dự án xây dựng các khối thông tin như: Hệ quy chiếu quốc gia, Hệ tọa độ và độ cao nhà nước, Hệ

Trang 5

bản đồ địa chính cơ bản…cùng với đó cơ sở dữ liêu tài nguyên đất cũng được hình thành và phát triển, phục vụ đắc lực cho công tác quản lý nhà nước đối với đất đai, trợ giúp hoạch định chính sách, tổng thể, sử dụng có hiệu quả tài nguyên đất

Trong ngành địa chính cần xây dựng “ Cơ sở dữ liệu địa chính” CSDL này gồm 2 phần cơ bản là CSDL bản đồ địa chính và CSDL hồ sơ địa chính CSDL địa chính là phần quan trọng của hệ thống thông tin đất đai, nó phục vụ trực tiếp cho công tác quản lý đất đai

CSDL bản đồ địa chính tập hợp các thông tin không gian về vị trí các thửa đất à các yếu tố có liên quan cùng quan hệ các yếu tố trong không gian thực

CSDL hồ sơ địa chính lưu trữ các thông tin về hồ sơ địa chính cho từng thửa đất và chủ sử dụng như: số hiệu tờ bản đồ địa chính, số hiệu thửa đất, diện tích thửa, loại đất, tên chủ sử dụng đất, địa chỉ, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, các thông tin pháp lý…

2 Vai trò của CSDL

Trang 6

3 Phân loại cơ sở dữ liệu

3.1 Dữ liệu không gian

Dữ liệu không gian là loại dữ liệu dùng để thể hiện chính xác vị trí của đối tượng trong không gian thực qua mô tả hình học, mô tả bản đồ và mô tả quan hệ không gian (topology) Các dữ liệu mô tả vị trí được thể hiện trên bản đồ thông qua 3 yếu tố hình học cơ bản là: điểm, đường và vùng

- Điểm được ghi nhận bởi tên điểm và tọa độ

- Đường được ghi nhận bởi điểm đầu, điểm cuối và các điểm ngoặt

- Vùng là phần bề mặt được giới hạn bởi đường bao khép kín

CSDL

Minh bạch hóa thông tin quản lý đất đai

Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Lập quy hoạch kế

hoạch sử đất

Quản lý

nhà

nước

tập

trung

Trang 7

Các dữ liệu không gian cần có sự kết hợp ba loại quan hệ mô tả:

- Quan hệ hình học: trong đó các dữ liệu được mô tả trong một kết cấu không gian chính xác như tọa độ điểm trong một hệ quy chiếu tọa độ xác định

- Mô tả bản đồ: trong đó các dữ liệu được tổng quát hóa và ký hiệu hóa

- Quan hệ không gian: trong đó xác định quan hệ vị trí tương đối, phi hình học giữa các đối tượng như kề nhau, bao nhau…

Dữ liệu không gian thể hiện chính xác vị trí không gian của đối tượng, phải quản lý tọa độ các điểm đặc trưng của nó Dữ liệu không gian địa chính chứa đựng các thông tin định vị các đối tượng như:

- Điểm khống chế tọa độ địa chính

- Thửa đất

- Địa giới hành chính, ranh giới sử dụng đất

- Công trình xây dựng

- Hệ thống giao thông

- Hệ thống thủy văn

Trang 8

3.2 Dữ liệu phi không gian (thuộc tính)

Dữ liệu phi không gian là các loại dữ liệu phản ánh các hiện tượng, các tính chất của đối tượng Các dữ liệu này được ghi nhận trong các bản ghi, tập hợp thành các bảng hai chiều Dữ liệu phi không gian của hệ thống thông tin địa chính chứa đựng các thông tin thuộc tính liên quan đến đất đai như:

- Chủ sử dụng đất

- Phân loại sử dụng đất

- Địa danh

- Đối tượng kinh tế, văn hóa, xã hội

- Giá đất, thuế

- Quy hoạch đất

- Các dự án

4 Mô hình quản lý dữ liệu.

4.1 Mô hình quản lý dữ liệu không gian.

Dữ liệu không gian trong hệ thống thông tin địa chính phải phản ánh được đối tượng thửa đất và các đối tượng địa lý liên quan với đầy đủ thông

Trang 9

tin vị trí, kích thước nên khối lượng thông tin rất lớn Giải pháp kỹ thuật xây dựng cơ sỏ dữ liệu cho hệ thống thông tin phụ thuộc trước hết vào cấu trúc dữ liệu và phương thức đưa dữ liệu vào và ra khỏi hệ thống Hệ thống thông tin địa chính có các đặc thù:

- Dữ liệu cơ bản của hệ thống thông tin đất đai là các thửa đất Các đối tượng thửa đất được lưu trữ dưới dạng các điểm, đường

và thửa

- Người dùng chỉ có quyền tra cứu thông tin có sẵn, không có quyền xử lý thông tin

- Cơ sở dữ liệu có tính phân tán

=>Do những đặc điểm đặc thù trên, khi xây dựng CSDL người ta chọn mô hình dữ liệu vecto để tổ chức dữ liệu không gian nhằm tối ưu hóa về lưu trữ, tránh các dữ liệu dư thừa đồng thời mô tả dữ liệu không gian theo mối mô tả quan hệ không gian.

4.2 Mô hình quản lý dữ liệu phi không gian.

Trang 10

Dữ liệu phi không gian trong hệ thống thông tin địa chính gồm 2 nhóm: dữ liệu liên quan trực tiếp đến thửa đất và dữ liệu liên quan đến toàn khu vực

+, Dữ liệu thuộc tính của mỗi thửa đất:

- Số hiệu thửa

- Số hiệu khu vực hay tờ bản đồ

- Chủ sở hữu đất

- Chủ sử dụng đất: tên, số quản lý, số CMTND, sổ hộ khẩu, giới tính, địa chỉ thường trú, tên vợ (chồng)…

- Nguồn gốc thửa đất

- Địa chỉ thửa đất: tên, mã đơn vị hành chính (tỉnh, huyện, xã)

- Phân loại đất: tên, mã loại đất

- Tài chính đất: hạng đất, vị trí đất, giá đất, thuế, lợi tức…

- Các căn cứ pháp lý: căn cứ pháp lý, số giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, ngày cấp, thời hạn sử dụng…

- Loại công trình xây dựng trên đất

+, Dữ liệu thuộc tính liên quan đến toàn khu vực

Trang 11

- Thông tin quy hoạch khu vực có thửa đất.

- Thông tin môi trường

- Cơ sở hạ tầng

- Độ cao địa hình

- Điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội dân trí…

=>Đối với các DL thuộc tính, người xây dựng CSDL phải thiết kế các bảng DL thuộc tính, trong đó mô tả rõ tên trường, kiểm DL, độ dài DL và mô tả DL.

II Xây dựng CSDL về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở ,sở hữu nhà và tài sản gắn liền trên đất.

1 Tầm quan trọng của việc xây dựng CSDL cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, sở hữu nhà và tài sản gắn liền trên đất.

Trang 12

Hiện nay phần lớn các tỉnh, thành phố chưa xây dựng được cơ sở dữ liệu đất đai, thế nên các dữ liệu đăng ký hầu hết còn ở dạng giấy, chưa được chuyển đổi sang dạng số Trong khi đó, số lượng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải sử dụng phương pháp trích đo chiếm tỷ lệ lớn, thế nên việc quản lý dữ liệu còn manh mún, phân tán, mỗi khi có yêu cầu báo cáo tổng hợp lại mất rất nhiều thời gian, dữ liệu còn thiếu chính xác các dữ liệu đăng ký chi tiết như thửa đất, chủ sử dụng đất chưa được tổ chức quản

lý tương xứng với giá trị và tầm quan trọng Dữ liệu còn nằm phân tán tại nhiều đơn vị, chưa được tập trung quản lý để phục vụ các mục đích sử dụng, tránh sự trùng lặp trong các hoạt động điều tra, khảo sát, đo đạc, đăng ký, quy hoạch…, tạo nguồn thông tin tin cậy cho hoạt động quản lý

và ra quyết định của cấp quản lý

Chính vì vậy, việc xây dựng CSDL đất đai nói chung, CSDL địa chính nói riêng đóng một vai trò rất quan trọng Trong những năm gần đây,

Trang 13

Bộ Tài nguyên Môi trường đã phối hợp cùng với các Bộ liên quan đã xây dựng các chính sách quản lý đất đai theo hướng chú trọng tới việc xây dựng CSDL đất đai các cấp Theo đó, công tác xây dựng CSDL cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, sở hữu nhà và tài sản gắn liền trên đất cũng được đặc biệt chú trọng, mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và mẫu hồ sơ địa chính cần hướng tới việc thuận tiện cho các giao dịch điện tử trong tương lai; việc xây dựng CSDL đất đai phải được coi là công tác bắt buộc tại các cơ quan quản lý Nhà nước về đất đai, hướng tới mục tiêu cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất điện tử đến năm 2015

2 Xây dựng CSDL cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, sở hữu nhà và tài sản gắn liền trên đất.

Như đã nêu ở phần I, CSDL gồm 2 phần: dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính Vì vậy, khi xây dựng CSDL cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền trên đất chúng ta tiến hành xây dựng CSDL đồ họa (không gian) và cơ sở dữ liệu thuộc tính dựa trên các thông tin về thửa đất, tài sản gắn liền trên đất và các thông tin về chủ sử dụng đất

Trang 14

2.1 Xây dựng CSDL đồ họa (dữ liệu không gian)

Cấu trúc dữ liệu của lớp thửa đất được thiết kế như sau:

Bảng ranh giới thửa đất (RG – THUA)

Tên trường Kiểu DL- Độ dài DL Mô tả

2.2 Xây dựng CSDL thuộc tính

2 2.1 Bảng thông tin về thửa đất (THUA_DAT)

Tên trường Kiểu DL – Độ dài

DL

Mô tả

Dientich Decimal (10.1) Diện tích thửa đất

Hinhthucsudung Character (30) Hình thức sử dụng thửa đất

đất

Trang 15

Tên trường Kiểu DL – Độ dài

DL

Mô tả

Dtsudung Decimal (10.1) Diện tích sử dụng

Kieukientruc Character (30) Kiểu kiến trúc

Giayphepxaydung Character (12) Giấy phép xây dựng

Thoihansohuu Character (12) Thời hạn sở hữu

2.2.3 Bảng thông tin về chủ sử dụng

Tên trường Kiểu DL – Độ dài

DL

Mô tả

Trang 16

dân

Diachi Character (30) Địa chỉ chủ sử dụng đất

Tenvo(chong) Character (30) Tên vợ hoặc chồng chủ

SDĐ

III Kết luận.

Nước ta, hiện nay đang trong công cuộc đổi mới, chúng ta tiến hành công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước, nền kinh tế chuyển sang nền kinh

tế hàng hoá nhiều thành phần phát triển theo cơ chế thị trường có sự quản

lý của nhà nước kéo theo nhu cầu đất đai của các ngành ngày càng tăng lên một cách nhanh chóng, bên cạnh đó tình hình sử dụng đất của các địa phương trong cả nước cũng ngày một đa dạng và phức tạp Ngành quản lý đất đai buộc phải có những thông tin, dữ liệu về tài nguyên đất một cách chính xác đầy đủ cùng với sự tổ chức sắp xếp và quản lý một cách khoa

Trang 17

học chặt chẽ thì mới có thể sử dụng chúng một cách hiệu quả cho nhiều mục đích khác nhau phục vụ việc khai thác, quản lý và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên đất gắn liền với quan điểm sinh thái bền vững và bảo vệ môi trường Vì vậy, để có thể quản lý Nhà nước tập trung, minh bạch hóa thông tin quản lý đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, việc xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai phải được coi là công tác bắt buộc tại các cơ quan quản lý Nhà nước về đất đai Có như vậy chúng ta mới xây dựng được cơ sở dữ liệu đất đai hoàn chỉnh, dữ liệu được cập nhật chỉnh lý biến động thường xuyên trên nền tảng công nghệ thống nhất

Ngày đăng: 27/05/2015, 15:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w