KHÁI NIỆM: Kỹ thuật phủ màng bằng phương pháp nhiệt chân không bao gồm việc đun nóng trong chân không cho đến khi có sự bay hơi của vật liệu để phủ màng... Hãy khảo sát đặc tính của quá
Trang 1NHIỆT BỐC BAY CHÂN KHÔNG
Giáo Viên Hướng Dẫn: ThS NGUYỄN THỊ HẠNH THU
I KHÁI NIỆM:
Kỹ thuật phủ màng bằng phương pháp nhiệt chân không bao gồm việc đun nóng trong chân không cho đến khi có sự bay hơi của vật liệu để phủ màng Hơi
Trang 2vật liệu cuối cùng sẽ ngưng tụ dưới dạng màng mỏng trên bề mặt lạnh của đế (và trên thành buồng chân không)
Thông thường, người ta sử dụng áp suất thấp khoảng 10-6 hoặc 10-5 torr, để tránh phản ứng giữa hơi vật liệu và không khí
Bên cạnh đó, trong kỹ thuật bốc bay nhiệt năng lượng trung bình của những phân tử hơi khi chạm tới bề mặt của đế khá thấp Việc này tác động mạnh đến hình thái của màng, kết quả là màng có lổ hỏng và ít bám dính
II LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN:
1887, Nahrwold và Kundt phủ màng Pt trong môi trường chân không, đây
là 1 cố gắng đầu tiên để tạo màng mỏng trong chân không, nhưng cho đến 1930 chân không hiếm khi được sử dụng vì tạo ra chân không rất khó
1892, H.D Toylor nhận ra rằng đốt nóng vật kính của kính thiên văn, sau
đó đốt sáng nó thì bề mặt kính sẽ chuyển sang màu tím và truyền nhiều ánh sáng hơn so với những cái cùng loại, đây là khởi đầu cho việc dùng phương pháp bốc bay nhiệt trong việc phủ màng mỏng quang lên kính
1894, Edison nộp bằng sáng chế về phủ màng hồ quang và nhiệt bốc bay
từ bề mặt chất rắn
1928, Ritschl sử dụng phương pháp nhiệt bốc bay và dây tóc để phủ màng mỏng
1933, O’Brian & Skinner sử dụng electron beam không trực tiếp để thay thế cho nhiệt bốc bay truyền thống Plasma kích hoạt các phản ứng trong quá trình bốc hơi khí
1937, Berghaus nộp bằng sáng chế cho bốc bay lên bề mặt ion bắn phá
1938, Cartwright & Turner làm ra màng chống phản xạ 2 lớp
1940, M Ruhle người đầu tiên sử dụng súng chùm celectron để chế tạo màng
1942, Geffcken làm ra màng chống phản xạ 3 lớp
1955, Electron beam evaporation trong phủ màng mỏng quang học trở nên trưởng thành
1968, Hanks nộp bằng sáng chế cho bốc bay 2700 electron beam
1970’s, thời đại hoàng kim của công nghiệp phủ màng mỏng trong chân không
III CÁC PHƯƠNG PHÁP BỐC BAY NHIỆT PHỔ BIẾN:
1 Resistive Evaporation (gia nhiệt điện trở ):
Trang 3Khi mà dòng điện cao xuyên qua điện trở (bóng đèn) dây tóc sẽ sáng nóng lên.Nếu dùng 1 dây tóc lớn hơn và mốc vào 1 vài sợi kim loại (Au ,Al) Đầu tiên sợi dây kim loại sẽ chảy và phân tán dọc theo sợi dây tóc, sau đó sẽ bốc hơi Quá trình này có vẻ đơn giản nhưng có thể là dạng phổ biến nhất của gia nhiệt điện trở ( bốc bay dây tóc) ( 50-100A, 6-20V)
Chỉ một số ít vật liệu có thể được dùng làm dây tóc (Wolfram (TM=33800C), tantalus Ta (TM=29800C), Molibdene (TM=26300C), (có nhiệt độ nóng chảy cao))
và vật liệu bốc bay (có nhiệt độ nóng chảy thấp như: Al(6600C), Ag (961,930C), Au(1064,330C), SiO, Cr…)
Vì Buồng nóng nên hơi bốc bay có thể thoát ra lỗ mà không ngưng tụ
Thuyền được dùng để kiểm soát vật liệu bốc bay theo chiều dọc phía trên nó Thuyền thường được làm là vât liệu ceramic (gốm sứ)
2 Electron Beam Evaporation
Sử dụng electron vận tốc cao đập vào bia vật liệu, động năng sẽ chuyển thành nhiệt năng tạo nên nhiệt độ cao khi electron bắn vào vật liệu bia Tia
electron bắt nguồn từ súng electron, sử dụng phát xạ nhiệt electron sinh ra bởi cathode bằng tatan Electron phát xạ được gia tốc tiến tới anode với vận tốc cao ( nếu áp điện thế 10 000V electron sẽ được gia tốc đến 60 000km/s vận tốc này
có thể tạo ra một nhiệt độ khoảng 5 000-6 0000C khi đập vào bia) Bia đặt trên thuyền hoạt động như anode Một vùng từ trường cũng được áp vào để bẻ cong quỹ đạo electron
1968, Hanks phát minh chùm eletron bẻ cong 2700 Tiến bộ này cho phép súng được đặt ở dưới thuyền, cải thiện đáng kể hơi vât liệu nhiễm bẩn cathode
và tránh gây hư hại cathode
IV CƠ CHẾ CỦA SỰ TẠO MÀNG TRONG CHÂN KHÔNG
1 Bốc bay vật liệu phủ:
Trang 4Nếu trên bề mặt vật thể, với nhiệt độ cho trước mà áp suất hơi của nó nhỏ thua áp suất hơi bão hòa thì sẽ xảy ra quá trình bay hơi của vật thể Sự bay hơi
sẽ ngưng khi áp suất hơi của nó cân bằng với áp suất hơi bão hào Với điều đó, vận tốc bay hơi và vận tốc ngưng tụ của phân tử trên bề mặt sẽ bằng nhau
Mặt khác, vận tốc ngưng tụ, tức số hạt phân tử đập lên 1 đơn vị diện tích
bề mặt trong 1 sec bằng:
n
4 ( 8KT πmm )12=3,5 1022 Ptorr
√ MT (IV.1.1a)
ở đó, M = mAM
Khối lượng tương ứng với N hạt đó:
MN=mN= M
AM N =5,38 10
−2
( M T )12Ptorr; gr
ở đó, m – khối lượng 1 phân tử; M – phân tử lượng AM – số Avogadro (6,023.1023)
Từ đó ta nhận được vận tốc bay hơi của vật chất như hiệu của vận tốc bay hơi và vận tốc ngưng tụ:
Gv=( PT− P).5,38.10−2( M T )12
gr
ở đó, P – áp suất hơi của vật chất torr; PT – áp suất hơi bảo hòa của vật chất tại
ToK cho trước
Sự bay hơi từ nguồn điểm O tương ứng với sự phân bố đẳng hướng, vì xác suất bay ra của p h ân tử bên trong góc khối d (hình IV .1.1a) được xác định:
dP =
dωω
Trang 5 ds
d
r
sin
d sin
z
r
0
d sin
x
z
0
b) a)
2 r
ds
Hình IV.1.1: Sơ đồ bay hơi từ nguồn điểm a) và nguồn phẳng b)
ở đĩ, d= 2sin d
Xác suất tồn phần của phân tử bay ra bên trong hình cầu:
Bay hơi từ nguồn phẳng tuân theo định luật cosin, theo đĩ xác suất bay ra của phân tử tỷ lệ với gĩc cosin giữa hướng bay với hướng trực giao bề mặt (hình IV.1.1b) Xác suất bay ra của phân tử bên trong gĩc khối trong trường hợp này bằng:
(IV.1.3)
ở đĩ A – thừa số được xác định từ điều kiện chuẩn hĩa:
(IV.1.3a)
Với mặt cầu d = 2.sin.d, sau khi đưa (IV.1.3) vào điều kiện chuẩn hĩa, ta cĩ A = 2 Do đĩ, (IV.1.3) bây giờ cĩ dạng:
(IV.1.4)
1
sin 2
1
sin 4π
2π
P
0 0
cos 2π
d A
dP
1 dP
2
0
2π
d cos 2
Trang 6Hình IV.2.1: Sơ đồ ngưng tụ của phân tử từ nguồn điểm a) và nguồn phẳng b).
h
r
0
h r
0
Tích phân (IV.1.4) trong giới hạn từ 0 đến với dw = 2.sin.d ta có phần phân tử bay ra bên trong góc :
(IV.1.5)
Từ (IV.1.5) có thể xác định được góc giới , tương ứng với phần phân tử
:
Dạng đó được dùng rộng rãi với mô hình hóa toán học của sự bay hơi từ bề mặt đối với dòng phân tử
2 Sự ngưng tụ
Ngưng tụ xảy ra với áp suất hơi vật chất lớn hơn áp suất hơi bảo hoà, khi số phân tử ngưng tụ trên một đơn vị diện tích bề mặt trong 1 đơn vị thời gian lớn hơn số phân tử bay hơi Vận tốc ngưng tụ từ pha hơi có thể viết dưới dạng, tương tự (IV.1.1) với p>pT
Hãy khảo sát đặc tính của quá trình ngưng tụ của phân tử được bay hơi từ những nguồn vô cùng nhỏ trên đế phẳng trong điều kiện chân không cao Khi đó, vận tốc ngưng tụ bằng:
(IV.2.1)
γ sin 2
sin
γ
ξ arcsin
γ
dP G
dGC
Trang 7Nếu phân tử bay hơi từ nguồn điểm, thì dP được xác định theo (IV.1.2), còn
, ở đó r là khoảng cách từ nguồn đến mặt phẳng ds trên đế (hình IV.2.1) Biểu thức đối với vận tốc ngưng tụ trong trường hợp này bằng:
(IV.2.2) Dòng phân tử dập lên bề mặt ds cách nguồn một khoảng cách ngắn nhất:
(IV.2.3) Khi đó,tỷ số độ dày d của màng ngưng tụ phủ lên các phần bề mặt khác nhau trong khoảng thời gian giống nhau bằng:
(IV.2.4)
Từ (IV.2.4) suy ra rằng, với , độ dày màng tại tâm và tại biên của đế
sẽ khác nhau 2,8 lần Trong quá trình bay hơi trong chân không, cần thiết bảo đảm tính đồng đều của độ dày màng phủ Để độ dày sai khác 10% thì khoảng cách cực tiểu giữa nguồn với đế phải bằng còn 5% thì
Khi ngưng tụ phân tử, bay ra từ nguồn phẳng vô cùng nhỏ O (hình IV.2.1b), thì xác suất bay được xác định từ (IV.1.4) Khi đó, tương tự (IV.2.2) và (IV.2.3) ta có:
(IV.2.5)
(IV.2.6)
và tỷ số độ dày d giữa chúng:
(IV.2.7)
2
cos
r
ds
d
2 4
cos
r
ds G
dGCr
2
4 h
ds G
dGCh
2
3 2 3
3 2
2
1
h h
r h
r dG
dG d
d
cr
ch r
h
6 ,
2 h3,6
2
h
ds G
dGch
2
2
cos
r
ds G
dGcr
2 2 4
4 1
h h
r d
d
r
h
Trang 8Với , độ dày của màng tại tâm và tại biên của đế khác nhau 4 lần Để
độ dày sai khác 10%, thì khoảng cách giữa nguồn với đế , còn 5% thì
Vận tốc phủ màng của nguồn phẳng lớn hơn nguồn điểm 4 lần (với ), nhưng độ không đồng đều lại tăng hơn
Mô hình cấu trúc của màng: gồm 3 vùng
Vùng 1 : T< 0,3Tnc
T: nhiệt độ bề mặt đế
Tnc: nhiệt độ nóng chảy của KL bốc bay
Ở vùng này, độ linh động của nguyên tử thấp, các mầm thành lập theo hướng vuông góc với đế Màng có cấu trúc ốc đảo
Vùng 2: 0,3Tnc< T< 0,45Tnc
Độ linh động của hạt lớn
Mầm phát triển theo chiều ngang
Màng có cấu trúc tinh thể hình trụ
Độ bám dính và độ cứng tối ưu
Vùng 3: T> 0,45T nc
Màng bị kết tinh lại
V NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG MÀNG PHỦ
1 Khoảng cách h từ nguồn bốc bay đến đế cần phủ
n/ no=exp(-h / λ )
Với: no: số hạt KL bay hơi
n: số nguyên tử KL không bị va chạm với khí
λ:quãng đường tự do trung bình của ion KL
Nếu h quá lớn à xác suất hơi va chạm trên đế sẽ quá bé
nhưng h không thể quá nhỏ vì bị ảnh hưởng của nhiệt độ nguồn bốc hơi
2 Áp suất p:
Cần được tiến hành trong môi trường chn khơng cực cao ( UHV) à để tránh tán
xạ (P<<1 torr)
3 Tăng độ bám dính:
Một số phương pháp xử lý bề mặt để tăng độ bám dính:
+ Xử lý hóa học
h
4,5 h
6,36
h
0
Trang 9
ds
d
r
+ Xử lý cơ
+ Phóng điện khí
4 Độ đồng đều của màng phủ:
5 Khối lượng chất cần bốc bay để tạo màng có độ dày d:
Từ (IV.2.2) suy ra rằng, trong trường hợp nguồn điểm, lượng vật chất dập lên ds trong 1sec bằng:
(V.5.1)
ở đó, m(gr/s)-vận tốc bay hơi của vật chất theo mọi hướng Tương tự trên, từ (IV.2.6) cũng có thể suy ra rằng, trong trường hợp nguồn phẳng:
(V.5.2)
Nếu bây giờ bề mặt đế ds lệch với hướng của dòng hơi dưới góc , thì có dạng (hình V.5.1):
(V.5.3)
Khi đó, biểu thức (V.5.1) và (V.5.2) có dạng tương ứng:
(V.5.4)
ds r
m
4
cos
ds r
m
d
2
cos r
ds
ds r
m
4
cos
Trang 10và (V.5.5) Giả sử vật chất bay hơi có mật độ và độ dày màng được thành lập trong một đơn vị thời gian bằng , khi đó thể tích vật chất lắng đọng trên
ds có d.ds và Độ dày lớp phủ tại điểm tương ứng với ds (hình V.5.1)
sẽ có dạng:
(V.5.6) đối với nguồn điểm, và
(V.5.7) đối với nguồn phẳng
Dưới đây, hãy tính độ dày lớp phủ d đối với một số trường hợp quan trọng trong thực tiển Từ nay về sau, ta hãy loại trừ thông số thời gian t, chỉ lấy m(gr) là khối lượng bay hơi toàn phần thay cho vận tốc bay hơi, tức là khối lượng được bay hoi trong một đơn vị thời gian Độ dày d(cm) được hiểu là độ dày lớp phủ toàn phần
6 Thời gian bốc bay
AV: tốc độ bay hơi của vật liệu KL
m : khối lượng chất cần bốc bay
một số ưu điểm và nhược điểm của phương pháp bốc bay nhiệt
Ưu điểm:
Thiết bị chế tạo tương đối đơn giản
Hiệu suất màng cao
Bề mặt ít bị hư tổn
Màng thu được nhanh gọn, chất lượng tương đối tốt
Bề mặt màng tương đối sạch (trong chân không)
Vật liệu nguồn dễ thay đổi
Nhược điểm:
ds r
m
) / ( gr cm 3
sec) / (cm d ds
d
dm
2 4
cos
r
m d
2
cos cos r
m
d
T= m
A v
Trang 11Độ đổng đều màng thấp
Màng khó tạo trên một mặt phẳng rộng cũng như các đế gồ ghề
Không thể tạo màng quá mỏng, khả năng khống chế độ dày của phương pháp này rất kém (do tốc độ bay hơi khó điều khiển)
Khó điều chỉnh thành phần hợp kim, độ dày màng do bốc bay hơi ngẫu nhiên Năng lượng hơi kim loại không cao, tán xạ tăng, các nguyên tử không xuyên sâu vào đế (trao đổi năng lượng ít) dẫn đến màng không chắc bền, độ bám dính thấp
Việc chế tạo các màng đa lớp rất khó khăn với phương pháp này
VI Bay hơi vật liệu nhiều thành phần.
Hợp kim: được dùng khi nó là dung dịch – rắn hay hỗn hợp của pha rắn, và thành phần của nó biến đổi trong khoảng rộng Ví dụ, dạng dung dịch-rắn là hợp kim hàn (Pb-Sn) hay (PbxSn1-x), ở đó x là phần mol của Pb Hỗn hợp pha rắn là (Pb-Sn) hay (Sn-Zn), vì chúng hoàn toàn không hoà tan ở thể rắn, mặc dù chúng hoà tan vô hạn ở thể lỏng
Hợp chất: có tỷ số riêng của các nguyên tố, như chất bán dẫn GaAs hoặc chất cách điện SiO2 Điều đó có nghĩa rằng, hợp chất có “hợp thức” riêng Cũng
có thể có hợp kim của hợp chất, như hợp kim điode – Laser (AlAs)x (GaAs)1-x, hay thường được viết là AlxGa1-xAs Cuối cùng còn chất rắn 3 thành phần, nó không phải hợp kim của hợp chất 2 thành phần, mà là hợp chất 3 thành phần, chúng có tỷ số riêng của tất cả 3 thành phần – như vật liệu pin mặt trời CuInSe2 Mỗi loại vật liệu này có sự vận chuyển khác nhau trong quá trình bay hơi và vấn
đề quan trọng là phải biết sự vận chuyển đó để điều khiển hợp phần trong quá trình phủ màng
1) Hợp kim.
Khảo sát hợp kim loại 2 thành phầnBxC1-x có thành phần B và C trộn hỗn hợp hoàn toàn khi bay hơi ở nhiệt độ T
Gọi PB, PClà áp suất hơi riêng phần của B và C trong dung dịch
PVB(0), PVC(0) là áp suất hơi của B và C tinh chất
Như vậy:
Với: a là hệ số hoạt độ
Để đơn giản, ta xét trường hợp dung dịch lí tưởng (a = 1)
Khi đó: hệ thỏa định luật Raoult
P C=α C(1−x)PVC(0)
P B=α B xP VB(0)
Pi = ni Pi
0
Trang 12Nếu hệ số bay hơi bằng đơn vị như đối với kim loại, thì thông lượng bay hơi của mỗi thành phần sẽ thoả phương trình Knudsen:
(VI.1.2)
Như vậy, với x cho trước, thông lượng hơi của thành phần dễ bay hơi hơn là lơn hơn; và hệ nóng chảy sẽ liên tục làm nghèo thành phần dễ bay hơi, do đó không
bao giờ đạt được trạng thái ổn định của tỷ số thông lượng Hiệu ứng đó được
dùng một cách thuận lợi trong việc làm sạch chất bẩn dễ bay hơi trước khi phủ màng; hay dùng một nguồn hợp kim có 2 thành phần có Pv(0) rất khác nhau để tạo mang 2 lớp (ví dụ, dùng hợp kim Cr-Ni để tạo màng 2 lớp Cr và Ni trên đế thuỷ tinh hay đế Ceremic) Nhưng lại không thuận lợi để tạo màng hợp kim Muốn tạo màng hợp kim, điều kiện cần thiết là hợp kim được bay hơi ở nhiệt độ
có vận tốc bay hơi bằng nhau giữa 2 thành phần của nó Từ (VI.1.3) suy ra rằng, khi đó:
(VI.1.4)
Tính toán chứng tỏ rằng, hợp kim 2 thành phần có 2 nhóm thoả điều kiện (VI.1.4) là:
1) Al, Cr, Sn,Cu
2) Fe, Au, Ti, Ni
Hợp kim 2 thành phần đó được gọi là hợp kim bay hơi với vận tốc không đổi, và
tỷ số thông lượng hơi (VI.1.3) sẽ được ổn định
Để tỷ số thông lượng hơi ổn định, tức để màng mỏng hợp kim 2 thành phần phân bố đồng đều, nói chung có thể dùng 2 phương pháp sau:
1) Bay hơi đồng thời từ 2 (hay lớn hơn) nồi nóng chảy kim loại, được duy trì
ở nhiệt độ khác nhau, tức 2 nguồn công suất tách biệt, 2 tấm chắn, 2 máy kiểm tra vận tốc lắng đọng, nhưng 1 máy kiểm tra độ dày màng Chùm phân tử epitaxy được dùng hệ nhiều nguồn như vậy để phủ màng có hợp thou chính xác
và bậc tinh thể hoàn hảo
2) Hợp kim được bay hơi từ một nguồn đơn, nhưng liên tục được điều chỉnh bằng bổ sung khối lượng ByC1-y từ nguồn vào (hình VI.1.2)
MT
p cm
mc
J 3 , 5 10 torr 1
sec
22
2 )
0 (
) 0 (
B
C VC
VB VC
VB
M
M P
P x
x J
J
2
) 0
VB M P M P
Trang 13Hình 5.5.2: Bay hơi hợp kim với cung cấp vật liệu liên tục.
2) Vật liệu nhiều thành phần
Sự bay hơi của các hợp chất
Dạng phản ứng Phản ứng hoá học (a) Những ví dụ Chú thích
Bay hơi không
phân ly
Phân ly
Bay hơi với phân
ly
a)Chalcogenides
b) Oxides Y = S, Se, Te
SiO, B2O3, GeO, SnO, AlN, CaF2, MgF2
Ag2S, Ag2Se Bán dẫn III – V
CdS, CdSe, CdTe
SiO2, GeO2, TiO2, SnO2, ZnO2
Hợp thức của hợp chất được duy trì lớp phủ
Phải tách nguồn để phủ màng các hợp chất này Lớp phủ màng giàu kim loại
Thường cần tách nguồn để phủ màng các hợp chất này
Lớp phủ giàu kim loại
bị biến màu
Nhị oxide được phủ tốt nhất trong áp suất riêng phần O2 (bay hơi phản ứng)
) ( )
(sorl MY g
) ( 2
1 ) ( )
(s MY s Y2 g
) (
1 ) ( )
( Y g
n l MY s
) ( 2
1 ) ( )
(s MY g Y2 g
) ( 2
1 ) ( )
( 2