Thời hạn• Thời hạn quan trọng vì: – Xác định khoảng thời gian nhà đầu tư sẽ nhận được các khoản lãi và số năm cho tới khi được nhận lại đầy đủ khoản vay gốc.. – Giá trái phiếu dao động t
Trang 1KHÁI QUÁT VỀ CÁC CÔNG CỤ
CÓ THU NHẬP CỐ ĐỊNH
CHƯƠNG 1
Trang 2NHỮNG NỘI DUNG CHÍNH
Trang 3TổNG QUAN NHữNG ĐặC TÍNH CủA TRÁI PHIếU
I
Trang 5Thời hạn
• Thời hạn quan trọng vì:
– Xác định khoảng thời gian nhà đầu tư sẽ
nhận được các khoản lãi và số năm cho tới khi được nhận lại đầy đủ khoản vay gốc
– Lợi suất chào trên một trái phiếu phụ thuộc vào thời hạn (đường cong lợi suất)
– Giá trái phiếu dao động trên thời gian tồn tại của nó do lãi suất trên thị trường thay đổi Biến động giá là một hàm số của thời hạn
Trang 6Mệnh giá
• Khối lượng được hứa hẹn hoàn trả khi trái phiếu đáo hạn.
• Có thể mang bất kỳ mệnh giá nào.
• Yết giá trái phiếu: % của mệnh giá.
Trang 7Lãi suất cuống phiếu
• Là tỷ lệ % của mệnh giá được thanh toán
hàng năm, có thể trả làm nhiều lần.
– Trái phiếu không trả lãi định kỳ (TP Z): được bán dưới mệnh giá và chỉ có một khoản thanh toán duy nhất khi đáo hạn, là mệnh giá
Lãi = Mệnh giá – Giá mua
– Nhằm giảm bớt gánh nặng trả lãi: TP có lãi suất cuống phiếu tăng dần theo thời gian (Step-up
bond) và TP trả lãi chậm cho phép nhà phát
hành có một số năm không trả lãi
Trang 8– Trái phiếu thả nổi lãi suất:
• Lãi suất tham chiếu + Phần cộng thêm (cố định)
• Lscp tăng khi ls tham chiếu tăng, và giảm khi ls tham chiếu giảm.
Trang 9– Thả nổi đảo ngược:
• lscp chuyển động ngược chiều với thay đổi trong ls tham chiếu.
• Với nhà đầu tư tin rằng ls sẽ giảm: có cơ hội nhận được lãi suất cuống phiếu cao hơn.
• Công thức: Lscp = K – L x (lãi suất tham chiếu), K
và L là những giá trị được chỉ rõ.
Trang 10Ví dụ về floater và inverse floater
• Một trái phiếu thả nổi đảo ngược, có K = 20%; L = 2, là ls tín phiếu KB (ls tham
chiếu), tại thời điểm định lại lãi suất là 6%.
• → lscp = 20% - 2 x 6% = 8%
• Sàn để ls không âm và trần để ls không quá cao.
Trang 11• Lãi tích lũy
– Giao dịch TP có thể xẩy ra vào giữa hai kỳ trả lãi → người mua phải trả người bán phần lãi lẻ.– Giá đầy đủ (full price; dirty price): khối lượng
bằng mức giá đã thỏa thuận cộng với lãi tích lũy (người mua trả cho người bán)
Trang 12Đặc điểm “trả góp”
• Hai cách hoàn trả gốc cho một khoản vay:
– Toàn bộ gốc được hoàn trả khi đáo hạn
– Gốc được hoàn trả trên suốt thời hạn khoản vay, theo một lịch biểu trả góp (amortization schedule)
• Chứng khoán được tạo thành từ các
khoản vay trả góp: ck trả góp
– Lịch biểu thanh toán gốc định kỳ
– Thời hạn bình quân gia quyền
Trang 13• Trả nhiều lần (cùng với lãi) trước khi đáo hạn
– MBS (Mortgage backed securities): một dáng trái phiếu hoàn trả định kình cả gốc và lãi
được đảm bảo bởi nhà cửa
– Quỹ chìm (singking fund): một dạng quỹ dùng
để riêng sẵn sàng mua lái trái phiếu
– Mua lại: Một dạng call option có quyền mua lại trước khi đến hạn trả
Trang 14Quyền chọn đính kèm
• Quyền chọn dành cho tổ chức phát hành:
– Quyền mua lại
– Quyền thanh toán sớm khoản vay gốc nhiều hơn khoản thanh toán theo lịch trình.
– Quỹ chìm thanh toán nhanh
– Trần lãi suất đối với một floater.
• Quyền chọn dành cho người đầu tư
– Chuyển đổi
– Quyền bán lại
– Sàn lãi suất với một floater.
Trang 15RủI RO CủA ĐầU TƯ TRÁI PHIếU
II
Trang 16Các loại rủi ro
• Rủi ro lãi suất
• Rủi ro mua lại
• Rủi ro tái đầu tư
Trang 17Rủi ro lãi suất
• Giá trái phiếu thay đổi ngược chiều với
thay đổi của lãi suất.
• Những đặc điểm của trái phiếu ảnh hưởng tới rủi ro lãi suất:
– Thời hạn
– Lãi suất cuống phiếu
– Các quyền chọn đính kèm: Giá của trái phiếu
có thể mua lại = Giá của TP thường – Giá
quyền chọn mua đính kèm
Trang 18• Tác động của mức lợi suất:
– Các TP khác nhau giao dịch tại những mức lợi suất khác nhau, mặc dù các yếu tố khác là như nhau
– Lợi suất của trái phiếu càng cao, độ nhạy
cảm của giá với những thay đổi của lãi suất càng thấp
– Với một thay đổi xác định của lãi suất, khi
mức lãi suất trên thị trường thấp thì độ nhạy cảm với giá sẽ cao, và ngược lại
Trang 19• Rủi ro lãi suất với ck thả nổi lãi suất:
– Lscp được định kỳ xác định lại, phần phụ
thêm không thay đổi
• Giá của floater thay đổi tùy thuộc:
– Thời gian cho tới hạn xác định lại lscp
– Phần phụ thêm mà nhà đầu tư đòi hỏi trên thị trường thay đổi
– Rủi ro trần ls: khi lscp được tái định (theo một công thức nào đó) tăng lên cao hơn trần, lscp được đặt thấp hơn ls thị trường → giá TP
giảm
Trang 20Rủi ro đường cong lợi suất
• Danh mục TP thường có nhiều thời hạn.
• Đường cong lợi suất có thể chuyển dịch lên (hoặc xuống), song song hoặc không song song.
• → giá trị của danh mục sẽ giảm (hoặc
tăng) ở những mức độ khác nhau.
Trang 21Mua lại và thanh toán sớm
• Những điểm bất lợi của quyền được mua lại và thanh toán sớm đối với người đầu tư:
– Định dạng của dòng tiền của trái phiếu có thể mua lại là không thể biết chắc chắn
– Khi ls giảm, việc mua lại (chắc chắn) sẽ đem lại rủi ro tái đầu tư
– Tiềm năng tăng giá bị giảm
Trang 22– Mức bù rủi ro tín dụng tăng → P giảm.
• Rủi ro giảm xếp hạng tín nhiệm
Trang 23Rủi ro thanh khoản
• Là rủi ro nhà đầu tư sẽ phải bán TP dưới giá trị được xác nhận của nó.
• Đo bằng khoảng cách bid-ask của hãng giao dịch.
Trang 24Rủi ro tỷ giá
• Một trái phiếu có thể được thanh toán tiền lãi bằng ngoại tệ.Tại thời điểm thanh toán, nếu đồng ngoại tệ giảm giá so với đồng
nội tệ, thì số nội tệ nhận được sẽ giảm đi.
Trang 25P trái phiếu có thể mua lại = P trái phiếu thường – P quyền chọn mua.
Trang 27Đổi mới tài chính và thị trường trái phiếu
• Các công cụ mở rộng thị trường
• Các công cụ quản trị rủi ro
• Các công cụ và quá trình giao dịch hưởng chênh lệch giá (arbitraging)