1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích rủi ro trong hoạt động tín dụng tại ngân hàng tmcp xuất nhập khẩu việt nam_chi nhánh cộng hòa (EXIMBANK_CH)

67 339 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 774 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc đánh giá đúng thực trạng rủi ro tín dụng để tìm ra các biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro là một yêu cầu cấp thiết, đảm bảo an toàn và hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của Ng

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC TẾ HỒNG BÀNG

MSSV : 07368008

TP.HCM, 06/2010

Trang 2

MỤC LỤC Trang

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Phương pháp nghiên cứu 2

4 Phạm vi nghiên cứu 3

5 Giới thiệu kết cấu chuyên đề 3

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG 4

1.1 Khái niệm tín dụng 4

1.2 Bản chất tín dụng 4

1.3 Nguyên tắc tín dụng 4

1.3.1 Đối tượng cho vay 4

1.3.2 Nguyên tắc vay vốn 5

1.3.3 Điều kiện vay vốn 5

1.3.4 Thời hạn cho vay 6

1.3.5 Lãi suất cho vay 6

1.3.6 Mức độ tín nhiệm đối với khách hàng 7

1.3.7 Phương thức cho vay 7

1.3.8 Phương pháp hoàn trả 7

1.4 Rủi ro tín dụng 8

1.4.1 Khái niệm 8

1.4.2 Đặc điểm 8

Trang 3

1.4.3 Cấu trúc rủi ro tín dụng 9

1.4.4 Những nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng 10

1.4.5 Thiệt hại do rủi ro tín dụng gây ra 10

1.4.6 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng 10

1.4.6.1 Hệ số thu nợ (%) 10

1.4.6.2 Vòng quay vốn tín dụng (vòng) 11

1.4.6.3 Tổng dư nợ trên tổng vốn huy động (%, lần) 11

1.4.6.4 Tổng dư nợ trtên tổng tài sản (%) 11

1.4.6.5 Mức độ rủi ro tín dụng 12

CHƯƠNG 2 : GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM _ CHI NHÁNH CỘNG HÒA (EXIMBANK_CH) 13

2.1 Lịch sử hình thành và phát triển 13

2.2 Các hoạt động chính của ngân hàng 16

2.2.1 Huy động vốn 16

2.2.2 Các hoạt động tín dụng chính 16

2.3 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ của các phòng ban 17

2.3.1 Cơ cấu tổ chức 17

2.3.2 Nhiệm vụ của các phòng ban 18

2.4 Tình hình hoạt động của ngân hàng 19

2.4.1 Tình hình huy động vốn 19

2.4.2 Tình hình sử dụng vốn 20

2.5 Những thuận lợi và khó khăn của Ngân hàng trong quá trình họat động 2.5.1 Thuận lợi 22

2.5.2 Khó khăn 23

CHƯƠNG 3 : PHÂN TÍCH RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI EXIMBANK_CHI NHÁNH CỘNG HÒA 24

Trang 4

3.1 Tình hình cho vay 24

3.1.1 Doanh số cho vay theo thời hạn vay 24

3.1.2 Doanh số cho vay theo đối tượng vay .25

3.1.3 Doanh số cho vay theo loại tiền 26

3.2 Tình hình thu nợ 28

3.2.1 Doanh số thu nợ theo thời hạn vay 29

3.2.2 Doanh số thu nợ theo khách hàng 30

3.2.3 Doanh số thu nợ theo loại tiền 31

3.3 Tình hình dư nợ 32

3.3.1 Dư nợ cho vay theo thời hạn 33

3.3.2 Dư nợ cho vay theo khách hàng 34

3.3.3 Dư nợ cho vay theo loại tiền 35

3.4 Tình hình nợ quá hạn 36

3.5 Thanh toán quốc tế 37

3.6 Đánh giá chung tình hình rủi ro trong hoạt động tín dụng 38

3.6.1 Vòng quay vốn tín dụng 39

3.6.2 Chỉ tiêu doanh số thu nợ trên doanh số cho vay 39

3.6.3 Chỉ tiêu nợ quá hạn trên dư nợ 39

3.7 Những nguyên nhân làm phát sinh rủi ro tín dụng 40

3.7.1 Dấu hiệu xuất hiện rủi ro tín dụng 40

3.7.1.1 Các dấu hiệu phi tài chính 40

3.7.1.2 Những dấu hiệu cảnh báo về tài chính 40

3.7.2 Nguyên nhân 41

3.7.2.1 Rủi ro tín dụng do nguyên nhân từ phía người cho vay 41

3.7.2.2 Rủi ro tín dụng do nguyên nhân từ phía người vay 41

3.7.2.3 Rủi ro về tỷ giá 42

3.7.3 Vấn đề sai phạm trong cho vay 44

3.7.3.1 Những sai phạm thường gặp trong công tác tín dụng 44

3.7.3.2 Nguyên nhân dẫn đến tính trạng sai phạm 46

Trang 5

3.7.3.3 Giải pháp hạn chế sai phạm trong cho vay 46

CHƯƠNG 4 : GIẢI PHÁP XỬ LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI EXIMBANK_CHI NHÁNH CỘNG HÒA 50

4.1 Giải pháp để quản trị rủi ro tín dụng 50

4.1.1 Đổi mới trong xây dựng chính sách khách hàng 50

4.1.2 Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân sự 50

4.1.3 Ứng dụng công nghệ thông tin 51

4.1.4 Đẩy mạnh hoạt động Marketing 51

4.1.5 Quản lý nợ quá hạn, nợ xấu 52

4.1.6 Thực hiện nghiêm túc việc phân loại nợ và trích lập dự phòng 52

4.2 Giải pháp do Eximbank_CN Cộng Hòa đưa ra 52

4.3 Kiến nghị 53

4.3.1 Về phía bản thân Ngân hàng 53

4.3.2 Về phía Ngân Hàng Nhà Nước 53

4.3.3 Đối với cơ quan nhà nước, các cấp, các ngành có liên quan 54

KẾT LUẬN 56

TÀI LIỆU THAM KHẢO 57

Lời cảm ơn

Đầu tiên, em xin gửi lời biết ơn chân thành nhất tới Ts.NGUYỄN HỒNG THẮNG Nhờ sự giúp đỡ và hướng dẫn nhiệt tình của thầy em đã có

Trang 6

được những kiến thức quý báu về cách thức nghiên cứu vấn đề cũng như nội dung của đề tài, từ đó em có thể hoàn thành tốt đề tài tốt nghiệp của mình.

Em cũng xin chân thành cảm ơn tình cảm và sự truyền thụ kiến thức của các thầy cô giáo khoa Kinh tế, Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng TP HCM trong suốt quá trình em học tập và nghiên cứu

Trong thời gian thực tập gần hai tháng tại EXIMBANK - Chi nhánh Cộng Hòa, em đã nhận được sự giúp đỡ và tạo điều kiện của Ban lãnh đạo Ngân hàng, đặc biệt là sự hướng dẫn nhiệt tình của các anh chị phòng Tín dụng Chính sự giúp đỡ đó đã giúp em nắm bắt được những kiến thức thực tế

về các nghiệp vụ Ngân hàng và công tác tín dụng Những kiến thức thực tế này sẽ là hành trang ban đầu cho quá trình công tác, làm việc của em sau này Vì vậy, em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới Ban lãnh đạo Ngân hàng, tới toàn thể cán bộ, nhân viên của Ngân hàng vì sự giúp đỡ tận tình của các

cô chú, anh chị trong thời gian thực tập vừa qua Qua đây, em xin kính chúc Ngân hàng Eximbank - Chi nhánh Cộng Hòa ngày càng phát triển, kính chúc các cô chú, các anh chị luôn thành đạt trên các cương vị công tác của mình

Trang 7

TP.HCM, ngày tháng năm 2010

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

٭٭٭o٭٭٭

Trang 8

TP.HCM, ngày tháng năm 2010

PHẦN MỞ ĐẦU



1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Trang 9

Cùng với sự vận động của nền kinh tế, hệ thống Ngân hàng – sản phẩm của nền kinh tế hàng hóa cũng đã, đang vận động kịp thời để thích nghi với điều kiện mới Hoạt động Ngân hàng là một mắt xích quan trọng trong sự vận động nhịp nhàng của nền kinh tế, trong sự nghiệp đổi mới hệ thống Ngân hàng nói chung và Ngân hàng thương mại nói riêng đã góp phần tích cực vào côngc cuộc đổi mới của đất nước, xây dựng hoàn thiện một nền kinh tế thị trường ở Việt Nam phát triển bền vững.

Đối với Ngân hàng thương mại thì nghiệp vụ tín dụng là nghiệp vụ chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn khoảng 80%, đây là nghiệp vụ tạo ra khoảng 90% trong tổng lợi nhuận của ngân hàng Song rủi ro từ nghiệp vụ tín dụng là rất lớn, nó có thể xảy ra bất kỳ lúc nào, làm sai lệch đảo lộng kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng,

có thể đưa ngân hàng đến chỗ phá sản Sự phá sản của Ngân hàng là một cú sốc mạnh không chỉ gây ảnh hưởng đến hệ thống Ngân hàng, mà còn ảnh hưởng tới toàn bộ đời sống kinh tế, chính trị, xã hội Chính vì vậy đòi hỏi các ngân hàng phải quan tâm và hiểu rõ rủi ro, đặc biệt là rủi ro tín dụng Việc đánh giá đúng thực trạng rủi ro tín dụng để tìm ra các biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro là một yêu cầu cấp thiết, đảm bảo an toàn và hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Bên cạnh đó, tình hình kinh tế thế giới đang diễn biến phức tạp, sự sụp đổ của hàng loạt tổ chức tín dụng trên thế giới khiến cho nguy cơ khủng hoảng tín dụng tăng cao Đất nước Việt Nam với nền kinh tế mở như một con tàu đang vươn mình ra biển lớn nên không thể tránh hkỏi những ảnh hưởng của nền kinh tế thế giới Đứng trước sóng to gió lớn của đại dương, đòi hỏi các Ngân hàng thương mại Việt Nam phải có hành trang năng lực vững mạnh bằng cách nâng cao khắc phục rủi ro tín dụng, hạn chế đến mức thấp nhất có thể những nguy cơ tiềm ẩn gây nên rủi ro

Trước tính cấp thiết đó, sau một thời gian tực tập tại Ngân hàng TMCP

Xuất Nhập Khẩu Việt Nam em quyết định chọn đề tài “Phân tich rủi ro trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam – Chi nhánh Cộng Hòa”

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

2.1 Mục tiêu chung

Trang 10

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là phân tích hiện trạng hoạt động tín dụng, đánh giá tình hình rủi ro tín dụng tại Ngân hàng, đồng thời tìm ra những nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng để từ đó tìm ra những biện pháp đề phòng rủi ro, nhằm tối thiểu hóa những thiệt hại do rủi ro tín dụng gây ra.

3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Phương pháp thu thập số liệu

Doanh thu, chi phí, lợi nhuận, doanh số cho vay, doanh số thu nợ, nợ quá hạn, đựoc lấy từ bảng cân đối nguồn vốn và sử dụng vốn, bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo nội tệ năm 2008, 2009 và định hướng phát triển của NH năm 2010

Ngoài ra còn tham khảo thêm thông tin trên các tạp chí và sách báo có liên quan đến Ngân hàng, kết hợp với những ý kiến góp ý chỉ dẫn của giáo viên hướng dẫn và các cán bộ tín dụng Ngân hàng

3.2 Phương pháp phân tích số liệu

- Phương pháp thống kê tổng hợp số liệu giữa các năm

- Phương pháp so sánh

- Phương pháp phân tích tỷ trọng, số tuyệt đối, số tương đối

 Các phương pháp này sẽ cho ta thấy tốc độ tăng giảm của từng chỉ tiêu qua các năm là ít hay nhiều từ đó có thể đánh giá được tình hình thực tế là tốt hay xấu,

và có thể dự báo cho năm tiếp theo

4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Đề tài được thực hiện trong thời gian 3 tháng từ 08/03/2010 đến 08/06/2010

Số liệu sẽ được thu thập qua 2 năm từ năm 2008 đến 2009 Nên đề tài thực tập nghiên cứu hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng, nguyên nhân làm phát sinh rủi ro tín dụng, quá trình xử lý nợ, tình hình quản lý rủi ro trong hoạt động tín dụng của Ngân hang TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam chi nhánh Cộng Hòa qua 2 năm

2008, 2009 Từ đó đề ra các giải pháp góp phần hạn chế và phòng ngừa rủi ro trong

Trang 11

hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam chi nhánh Cộng Hòa.

5.GIỚI THIỆU KẾT CẤU CHUYÊN ĐỀ

Việt Nam_Chi nhánh Cộng Hòa (Eximbank_CH)

Đối với Ngân hàng thương mại thì nghiệp vụ tín dụng là nghiệp vụ chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn khoảng 80%, đây là nghiệp vụ tạo ra khoảng 90% trong tổng lợi nhuận của ngân hàng Song rủi ro từ nghiệp vụ tín dụng là rất lớn, nó có thể xảy ra bất kỳ lúc nào, làm sai lệch đảo lộng kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng, có thể đưa ngân hàng đến chỗ phá sản Sự phá sản của Ngân hàng là một cú sốc mạnh không chỉ gây ảnh hưởng đến hệ thống Ngân hàng, mà còn ảnh hưởng tới toàn bộ đời sống kinh tế, chính trị, xã hội Chính vì vậy đòi hỏi các ngân hàng phải quan tâm và hiểu rõ rủi ro, đặc biệt là rủi ro tín dụng Việc đánh giá đúng thực trạng

Trang 12

rủi ro tín dụng để tìm ra các biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro là một yêu cầu cấp thiết, đảm bảo an toàn và hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Bên cạnh đó, tình hình kinh tế thế giới đang diễn biến phức tạp, sự sụp đổ của hàng loạt tổ chức tín dụng trên thế giới khiến cho nguy cơ khủng hoảng tín dụng tăng cao Đất nước Việt Nam với nền kinh tế mở như một con tàu đang vươn mình ra biển lớn nên không thể tránh hkỏi những ảnh hưởng của nền kinh tế thế giới Đứng trước sóng to gió lớn của đại dương, đòi hỏi các Ngân hàng thương mại Việt Nam phải có hành trang năng lực vững mạnh bằng cách nâng cao khắc phục rủi ro tín dụng, hạn chế đến mức thấp nhất có thể những nguy cơ tiềm ẩn gây nên rủi ro.

Trước tính cấp thiết đó, sau một thời gian tực tập tại Ngân hàng TMCP

Xuất Nhập Khẩu Việt Nam em quyết định chọn đề tài “Phân tich rủi ro trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam – Chi nhánh Cộng Hòa”

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

2.1 Mục tiêu chung

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là phân tích hiện trạng hoạt động tín dụng, đánh giá tình hình rủi ro tín dụng tại Ngân hàng, đồng thời tìm ra những nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng để từ đó tìm ra những biện pháp đề phòng rủi ro, nhằm tối thiểu hóa những thiệt hại do rủi ro tín dụng gây ra

3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Phương pháp thu thập số liệu

Doanh thu, chi phí, lợi nhuận, doanh số cho vay, doanh số thu nợ, nợ quá hạn, đựoc lấy từ bảng cân đối nguồn vốn và sử dụng vốn, bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Ngoài ra còn tham khảo thêm thông tin trên các tạp chí và sách báo có liên quan đến Ngân hàng, kết hợp với những ý kiến góp ý chỉ dẫn của giáo viên hướng dẫn và các cán bộ tín dụng Ngân hàng

3.2 Phương pháp phân tích số liệu

Trang 13

- Phương pháp thống kê tổng hợp số liệu giữa các năm.

- Phương pháp so sánh

- Phương pháp phân tích tỷ trọng, số tuyệt đối, số tương đối

 Các phương pháp này sẽ cho ta thấy tốc độ tăng giảm của từng chỉ tiêu qua các năm là ít hay nhiều từ đó có thể đánh giá được tình hình thực tế là tốt hay xấu,

và có thể dự báo cho năm tiếp theo

4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Đề tài được thực hiện trong thời gian 3 tháng từ 08/03/2010 đến 08/06/2010

Số liệu sẽ được thu thập qua 3 năm từ năm 2007 đến 2009 Đề tài thực tập nghiên cứu hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng, nguyên nhân làm phát sinh rủi ro tín dụng, quá trình xử lý nợ, tình hình quản lý rủi ro trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam chi nhánh Cộng Hòa qua 3 năm Từ

đó đề ra các giải pháp góp phần hạn chế và phòng ngừa rủi ro trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam chi nhánh Cộng Hòa

5.GIỚI THIỆU KẾT CẤU CHUYÊN ĐỀ

Việt Nam_Chi nhánh Cộng Hòa (Eximbank_CH)

Eximbank_Chi nhánh Cộng Hòa

Cộng Hòa

CHƯƠNG 1

Trang 14

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG

1.1 Khái niệm tín dụng

Tín dụng là quan hệ vay mượn g iữa hai chủ thể (một bên là người cho vay

và một bên là người đi vay) theo nguyên tắc hoàn trả trong một thời gian nhất định Người cho vay ở đây có thể được hiểu là các ngân hàng hoặc một tổ chức chuyên kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ và người đi vay là các đơn vị kinh tế, các tổ chức xã hội, dân cư trong xã hội…

1.2 Bản chất tín dụng

Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay (ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên vay khi đến hạn thanh toán

1.3 Nguyên tắc tín dụng

1.3.1 Đối tượng cho vay

 Cho vay bất động sản: là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm và xây

dựng bất động sản nhà ở, đất đai, bất động sản trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại và dịch vụ

 Cho vay công nghệp và thương mại: là loại cho vay ngắn hạn để bổ sung vốn lưu động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại và dịch vụ

 Cho vay nông nghiệp: là loại hình cho vay để trang trải các chi phí sản

xuất như phân bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng, thức ăn gia súc, lao động, nhiên liệu…

 Cho vay các định chế tài chính: (financial institution loans) bao gồm cấp

tín dụng cho các ngân hàng, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính, công ty bảo hiểm, quỹ tín dụng và các định chế tài chính khác

 Cho vay cá nhân: là loại cho vay để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng như mua

sắm các vật dụng đắt tiền, và các khoản cho vay để trang trải các chi phí thông thường của đời sống thông qua việc phát hành thẻ tín dụng

Trang 15

 Cho thuê: cho thuê của các định chế tài chính bao gồm hai loại cho thuê vận hành và cho thuê tài chính Tài sản cho thuê bao gồm bất động sản và động sản trong đó chủ yếu là máy móc – thiết bị.

1.3.2 Nguyên tắc vay vốn

- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng

- Phải hoàn trả tiền vay cả vốn và lãi đúng hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng

- Tiền vay được phát hành bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản theo mục đích sử dụng tiền vay đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng

1.3.3 Điều kiện vay vốn

Eximbank xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều kiện sau:

- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật

- Đối với khách hàng vay là tổ chức, cá nhân nước ngoài phải có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật của nước

mà tổ chức đó có quốc tịch hoặc cá nhân đó là công dân nếu pháp luật nước ngoài

đó được Bộ Luật Dân Sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các văn bản pháp luật khác của Việt Nam quy định hoặc được điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kềt hoặc tham gia quy định

- Khách hàng phải có vốn tự có tham gia vào phương án sản xuất kinh doanh Phần vốn tự có tham gia này có thể bằng tiền và/ hoặc bằng hiện vật Riêng đối với cho vay trung dài hạn, tỷ lệ vốn tự có của khách hàng tham gia vào dự án đầu tư không được thấp hơn 30% tổng nhu cầu vốn của dự án nếu là dự án đầu tư mới, không được thấp hơn 20% nếu là dự án mở rộng, nâng cấp, cải tạo, cải tiến kỹ thuật

- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp

- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi có hiệu quả hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với quy định của pháp luật

1.3.4 Thời hạn cho vay

Eximbank và khách hàng căn cứ vào chu kỳ sản xuất kinh doanh, thời

hạn thu hồi vốn của dự án đầu tư, khả năng trả nợ của khách hàng và nguồn vốn cho vay của Eximbank để thỏa thậun về thời hạn cho vay

Trang 16

- Đối với các tổ chức Việt Nam và nước ngoài; thời hạn cho vay không quá thời hạn hoạt động còn lại theo quyết định thành lập hoặc giấy phép hoạt động tại Việt Nam; đối với cá nhân nước ngoài, thời hạn cho vay không vượt quá thời hạn được phép sinh sống, hoạt động tại Việt Nam.

- Đối với cho vay các dự án đầu tư, thời hạn cho vay bao gồm thời gian

ân hạn (nếu có) và thời gian trả nợ

+ Thời gian ân hạn : là khỏang thời gian tính từ khi bắt đầu phát tiền vay đền khi bắt đầu thu nợ, trong thời gian này, đơn vị chưa phải trả nợ gốc cho Eximbank Thời gian ân hạn được xác định bằng thời gian cần thiết để đưa dự án công trình đi vào hoạt động, phát sinh nguồn thu để trả nợ NH hoặc tùy theo thỏa thuận giữa NH và khách hàng Tùy đặc điểm dự án và đặc điểm sản xuất kinh doanh của từng đơn vị mà NH có thể thỏa thuận với đơn vị để cho HĐTD có hoặc không có thời gian ân hạn

+ Thời gian trả nợ là khoảng thời gian từ khi bắt đầu trả nợ vay cho đến khi trả hết nợ Thời gian trả nợ được xác định căn cứ vào thời gian thu hồi vốn của dự án, khả năng huy động nguồn trả nợ của khách hàng, khả năng nguồn vốn của Eximbank

1.3.5 Lãi suất cho vay

- Mức lãi suất cho vay do Eximbank và khách hàng thỏa thuận phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước

- Mức lãi suất áp dụng đối với các khoản nợ quá hạn do Eximbank ấn định và thỏa thuận với khách hàng trong hợp đồng tín dụng nhưng không vượt quá 150% lãi suất cho vay áp dụng trong thời hạn cho vay đã được ký kết hoặc điều chỉnh trong hợp đồng tín dụng

1.3.6 Mức độ tín nhiệm đối với khách hàng

Cho vay không bảo đảm: là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm

cố hoặc bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng Đối với những khách hàng tốt, trung thực trong kinh doanh, có khả năng tài chính mạnh, quản trị có hiệu quả thì ngân hàng có thể cấp tín dụng dựa vào

uy tín của bản thân khách hàng mà không cần nguồn thu nợ thứ 2 bổ sung

Trang 17

Cho vay có bảo đảm: là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm như thế chấp hoặc cầm cố, hoặc có sự bảo lãnh của người thứ ba Đối với khách hàng

không có uy tín cao đối với ngân hàng khi vay vốn đòi hỏi phải có bảo đảm Sự bảo đảm này là căn cứ pháp lý để ngân hàng có thêm 1 nguồn thứ hai, bổ sung cho nguồn thu nợ thiếu chắc chắn

1.3.7 Phương thức cho vay

 Cho vay theo món

 Cho vay theo hạn mức tín dụng

 Cho vay theo hạn mức thấu chi

1.3.8 Phương pháp hoàn trả

Theo tiêu thức này tín dụng có thể phân chia thành các loại sau:

- Cho vay chỉ có 1 kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả nợ 1 lần khi đáo hạn

- Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả góp

- Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn nợ cụ thể mà tùy khả năng tài chính của mình mà người đi vay có thể trả nợ bất cứ lúc nào

1.4 Rủi ro tín dụng

1.4.1 Khái niệm

Rủi ro tín dụng là rủi ro do một hoặc một nhóm khách hàng không thực hiện được các nghĩa vụ tài chính đối với Ngân hàng hay nói cách khác rủi ro tín dụng là rủi ro xảy ra khi xuất hiện những biến cố không luờng trước được do nguyên nhân chủ quan hay khách quan mà khách hàng không trả được nợ cho Ngân hàng một cách đầy đủ cả gốc và lãi khi đến hạn, từ đó tác động xấu đến hoạt động

Trang 18

b Có tính tất yếu

Quan hệ trong lĩnh vực ngân hàng chính là quan hệ giữa khách hàng và ngân hàng Trong đó để thực hiện tốt nghĩa vụ vay và hoàn trả nợ của mình thì còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố: thị trường, sản phẩm, thời tiết…những yếu tố đó nằm ngoài tầm kiểm soát của con người Do đó việc tồn tại những rủi ro ảnh hưởng đến việc cho vay và trả nợ là điều không thể tránh khỏi

c Có tính chất đa đạng và phức tạp

Rủi ro tín dụng xảy ra là do nhiều nguyên nhân khác nhau, từ đó nó tạo nên tính đa dạng và phức tạp trong công tác phòng tránh Ứng với mỗi nguyên nhân khác nhau thì có thể có những cách giải quyết khác nhau

1.4.3 Cấu trúc rủi ro tín dụng

Rủi ro giao dịch: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát

sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng Rủi ro giao dịch có 3 bộ phận chính là rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm

và rủi ro nghiệp vụ

+ Rủi ro lựa chọn: là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân

tích tín dụng, khi ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định cho vay

Rủi rotín dụng

Rủi ro danh mục

Rủi Ro bảo đảm

Rủi

ro nghiệp vụ

Rủi

ro nội tại

Rủi

ro tập trung

Rủi rogiao dịch

Rủi

ro

lựa

chọn

Trang 19

+ Rủi ro bảo đảm: phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm như các điều

khoản trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể bảo đảm, cách thức đảm bảo và mức cho vay trên giá trị tài sản đảm bảo

+ Rủi ro nghiệp vụ: là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật

xử lý các khoản cho vay có vấn đề

Rủi ro danh mục: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân

phát sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của NH, được phân chia thành 2 loại: rủi ro nội tại và rủi ro tập trung

+ Rủi ro nội tại: xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm, có mang tính chất riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn + Rủi to tập trung: là trường hợp NH tập trung vốn cho vay nhiều đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định; hoặc cùng một lọai hình cho vay có rủi ro cao

1.4.4 Những nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng

Thông thường rủi ro tín dụng phát sinh do những nguyên nhân sau đây:

- Khách hàng vay vốn gặp những nguy cơ và tai nạn bất ngờ hoặc thua lỗ trong kinh doanh nên không có tiền trả nợ dẫn đến nợ quá hạn

- Bị ảnh hưởng bởi tình hình kinh tế trong nước và thế giới

- Do chính bản thân Ngân hàng chạy theo lợi nhuận, vi phạm nguyên tắc cho vay, phân tích đánh giá khách hàng sai, quyết định cho vay thiếu thông tin xác thực

1.4.5 Thiệt hại do rủi ro tín dụng gây ra

- Đối với bản thân Ngân hàng khi có rủi ro tín dụng xảy ra có thể là thiệt

hại về vật chất hoặc uy tín,

- Đối với nền kinh tế xã hội, rủi ro tín dụng sẽ làm phá sản các Ngân hàng

bởi vì hoạt động của Ngân hàng có liên quan đến toàn bộ nền kinh tế, đến các doanh nghiệp và tầng lớp dân cư

1.4.6 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng

Trang 20

Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả thu nợ của Ngân hàng hay khả năng trả nợ vay của khách hàng, cho biết số tiền mà Ngân hàng thu được trong một thời kỳ kinh doanh nhất định từ một đồng doanh số cho vay Hệ số thu nợ càng lớn thì càng được đánh giá tốt, cho thấy công tác thu hồi vốn của Ngân hàng càng hiệu quả và ngược lại.

1.4.6.3 Tổng dư nợ trên tổng vốn huy động ( % , lần )

Tổng dư nợ

Tổng dư nợ / vốn huy động = x 100%

Nguồn vốn huy động

Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng đồng vốn huy động của Ngân hàng

Nó giúp so sánh khả năng cho vay của Ngân hàng với nguồn vốn huy động được Chỉ tiêu này quá lớn hay quá nhỏ đều không tốt, bởi vì nếu chỉ tiêu này quá lớn thì cho thấy khả năng huy động vốn của Ngân hàng thấp, ngược lại nếu chỉ tiêu này quá nhỏ cho thấy Ngân hàng đã sử dụng vốn huy động ngày càng không có hiệu quả

1.4.6.4 Tổng dư nợ trên tổng tài sản ( % )

Tổng dư nợ

Tổng dư nợ / tổng tài sản = x 100%

Tổng tài sản

Đây là chỉ số tính toán hiệu quả tín dụng của một đồng tài sản Ngòai ra chỉ

số này còn giúp xác định quy mô hoạt động kinh doanh của Ngân hàng

Trang 21

1.4.6.5 Mức độ rủi ro tín dụng

Nợ quá hạn

Mức độ rủi ro tín dụng = x 100%

Tổng dư nợ

Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng nói chung và

đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng nói riêng một cách rõ nét Chỉ tiêu này càng cao cho thấy chất lượng tín dụng của Ngân hàng càng kém và ngược lại Mức giới hạn cho phép của mức độ rủi ro tín dụng do Ngân hàng Nhà nước quy định là 5%

CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM_CHI NHÁNH CỘNG HÒA

(EXIMBANK_CH )2.1 Khái quát về Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam_Chi nhánh Cộng Hòa

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Eximbank được thành lập vào ngày 24/05/1989 theo quyết định số

140/CT của Chủ Tịch Hội Đồng Bộ Trưởng với tên gọi đầu tiên là Ngân hàng Xuất

Nhập Khẩu Việt Nam (Vietnam Export Import Bank), là một trong những Ngân

hàng thương mại cổ phần đầu tiên của Việt Nam

Ngân hàng đã chính thức đi vào hoạt động ngày 17/01/1990 Ngày 06/04/1992, Thống Đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ký giấy phép số 11/NH-GP

Trang 22

cho phép Ngân hàng hoạt động trong thời hạn 50 năm với số vốn điều lệ đăng ký là

50 tỷ đồng VN tương đương 12,5 triệu USD với tên mới là Ngân hàng Thương Mại

Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Vietnam Export Import Commercial Joint - Stock Bank), gọi tắt là Vietnam Eximbank Đến nay vốn điều lệ của Eximbank đạt 8.800 tỷ đồng Vốn chủ sở hữu đạt 13.627 tỷ đồng Eximbank hiện là một trong những Ngân hàng có vốn chủ sở hữu lớn nhất trong khối Ngân hàng TMCP tại Việt Nam Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam có địa bàn hoạt động rộng khắp cả nước với Trụ Sở Chính đặt tại TP Hồ Chí Minh và 124 Chi nhánh, phòng giao dịch được đặt tại Hà Nội, Đà Nẵng, Nha Trang, Cần Thơ, Quảng Ngãi, Vinh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Đồng Nai, Bình Dương, Tiền Giang, An Giang, Bà Rịa- Vũng Tàu, Đắc Lắc, Lâm Đồng và TP.HCM Đã thiết lập quan hệ đại lý với hơn

750 Ngân hàng ở tại 72 quốc gia trên thế giới

Ngân hàng Eximbank cung cấp đầy đủ các dịch vụ của một Ngân hàng tầm cỡ quốc tế, cụ thể như sau:

- Huy động tiền gởi tiết kiệm, tiền gởi thanh toán của cá nhân và đơn vị bằng VND, ngoại tệ và vàng Tiền gửi của khách hàng được bảo hiểm theo quy định của Nhà nước

- Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn; cho vay đồng tài trợ; cho vay thấu chi; cho vay sinh hoạt, tiêu dùng; cho vay theo hạn mức tín dụng bằng VND, ngoại

tệ và vàng với các điều kiện thuận lợi và thủ tục đơn giản

- Mua bán các loại ngoại tệ theo phương thức giao ngay (Spot), hoán đổi (Swap), kỳ hạn (Forward) và quyền lựa chọn tiền tệ (Currency Option)

- Thanh toán, tài trợ xuất nhập khẩu hàng hóa, chiết khấu chứng từ hàng hóa và thực hiện chuyển tiền qua hệ thống SWIFT bảo đảm nhanh chóng, chi phí hợp lý, an toàn với các hình thức thanh toán bằng L/C, D/A, D/P, T/T, P/O, Cheque

- Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng nội địa và quốc tế: Thẻ Eximbank MasterCard, thẻ Eximbank Visa, thẻ nội địa Eximbank Card Chấp nhận thanh toán thẻ quốc tế Visa, MasterCard, JCB thanh toán qua mạng bằng Thẻ

Trang 23

- Thực hiện giao dịch ngân quỹ, chi lương, thu chi hộ, thu chi tại chỗ, thu đổi ngoại tệ, nhận và chi trả kiều hối, chuyển tiền trong và ngoài nước

- Các nghiệp vụ bảo lãnh trong và ngoài nước (bảo lãnh thanh toán, thanh toán thuế, thực hiện hợp đồng, dự thầu, chào giá, bảo hành, ứng trước )

- Dịch vụ tài chính trọn gói hỗ trợ du học Tư vấn đầu tư - tài chính - tiền tệ

- Dịch vụ đa dạng về Địa ốc; Home-Banking; Telephone-Banking

- Các dịch vụ khác: Bồi hoàn chi phiếu bị mất cắp đối với trường hợp Thomas Cook Traveller' Cheques, thu tiền làm thủ tục xuất cảnh (I.O.M), cùng với

Một số thành tựu đạt được

- Tháng 7/2008, Eximbank vinh dự nhận được danh hiệu “Ngân hàng tốt

nhất Việt Nam” do Tạp chí The Banker trao tặng

- Tháng 4/2008, Eximbank đạt danh hiệu “Thương Hiệu Mạnh 2007” do

báo Kinh Tế Việt Nam và Bộ Thương Mại Trong 4 năm liên tiếp Eximbank đã được người tiêu dùng trên cả nước bình chọn

- Tháng 2/2008, Eximbank vinh dự nhận được danh hiệu “Dịch vụ được

hài lòng nhất năm 2008” do báo Sài Gòn Tiếp Thị tổ chức bình chọn lấy ý kiến của hàng nghìn người tiêu dùng trên cả nước

- Tháng 2/2008, Eximbank được Wachovia Bank N.A New York trao

tặng bằng khen về Thanh toán Quốc Tế Xuất Sắc Đây là giải thưởng nhằm ghi nhận và đánh giá cao quá trình xử lý nghiệp vụ thanh toán tự động nhanh chóng, chuẩn xác và chuyên nghiệp trong dịch vụ điện thanh toán quốc tế

- Tháng 11/2007, Eximbank đạt giải “Top Trade Servicer” do Báo

Thương Mại trao tặng về những thành tựu đã đạt được trong quá trình hoạt động

- Tháng 10/2007, Eximbank được Ban tổ chức Hiệp hội chống hàng giả

và Bảo vệ thương hiệu Việt Nam trao tặng danh hiệu “ Thương Hiệu Vàng”

- Tháng 5/2007, Eximbank chính thức trở thành thành viên của tổ chức

Trang 24

IFC (Công ty tài chính Quốc tế toàn cầu)

- Tháng 5/2007, Eximbank nhận được bằng chứng nhận do Ngân hàng

HSBCtrao tặng về chất lượng dịch vụ điện thanh toán quốc tế (chất lượng dịch vụ tốt nhất trong lĩnh vực thanh toán quốc tế qua mạng thanh toán viễn thông liên Ngân hàng)

- Tháng 4/2007, Eximbank đạt giải thưởng “Thương Hiệu Mạnh Việt

Nam 2007”do đọc giả của Thời Báo Kinh Tế Việt Nam bình chọn Qui trình đáng giá và lựa chọn được Thời Báo Kinh Tế Việt Nam phối hợp cùng Cục xúc tiến Thương Mại tổ chức

 Quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh Cộng Hòa

Eximbank Cộng Hòa được thành lập căn cứ vào quyết định số 178/EIB/HĐQT_07 của Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam Ngân hàng chính thức đi vào hoạt động ngày 02/07/2007, chi nhánh có tên gọi Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam Chi nhánh Cộng Hòa Tên viết tắt: Chi nhánh Eximbank Cộng Hòa Chi nhánh được đặt tại địa chỉ: 276 Đường Cộng Hòa, Phường 13, Quận Tân Bình, TP.HCM Đến nay NH đã hoạt động được hơn 3 năm, trong tháng 3 năm 2010 NH chính thức khai trường phòng giao dịch Củ Chi, đây là phòng giao dịch thứ tư trong thành phố đánh dấu sự mở rộng hoạt động của NH trên khắp địa bàn thành phố Phòng giao dịch Eximbank tại Củ Chi góp phần hỗ trợ nâng cao tiện ích cho các doanh nghiệp và khách hàng cá nhân về các hoạt động đầu tư, thanh tóan quốc tế và dịch vụ xuất nhập khẩu khác

2.1.2 Các hoạt động chính của Ngân hàng

Trang 25

- Cấp tín dụng ngắn hạn, trung và dài hạn cho DN, cá nhân; cho vay thấu chi, cho vay sinh hoạt, tiêu dùng; cho vay theo hạn mức tín dụng bằng VND, ngoại

tệ và vàng

- Thanh toán, tài trợ xuất nhập khẩu hàng hóa, chiết khấu chứng từ hàng hóa và thực hiện chuyển tiền qua hệ thống SWIFT với các hình thức thanh toán bằng L/C, D/A, D/P, T/T, P/O, Cheque

- Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng nội địa và quốc tế

2.1.3 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ của các phòng ban

Trang 26

2.1.3.2 Nhiệm vụ của các phòng ban

Giám đốc chi nhánh Eximbank_CH: có chức năng điều hành quản lý mọi hoạt động của chi nhánh, chịu trách nhiệm trước Eximbank và pháp luật về hoạt động của chi nhánh Giám đốc trực tiếp chỉ đạo các phòng ban, kiểm soát và điều hành các hoạt động của chi nhánh

Dưới GĐ là Phó GĐ Hiện tại, chi nhánh chưa phân bổ PGĐ

Bên dưới là các Phòng ban trực tiếp thực hiện các hoạt động cụ thể của chi nhánh

Trang 27

 Cất giữ, bảo quản tiền, các tài sản quý, chứng từ có giá, hồ sơ thế

c - Phòng tín dụng tổng hợp

Đây là phòng tập trung hoạt động chính của NH, quyết định phần

lớn kết quả hoạt động kinh doanh của NH Trong phòng này còn chia ra thành các

d - Phòng giao dịch

Hiện tại chi nhánh có 2 phòng giao dịch: PGD Củ Chi và PGD Phạm Văn Hai Phòng giao dịch có nhiệm vụ xử lý nghiệp vụ mua, chuyển đổi ngọại tệ, mở hồ sơ khách hàng mới, kiểm tra tính hớp lý chứng từ của khách hàng

và xử lý

2.2 Tình hình hoạt động của Ngân hàng trong 3 năm qua

Cùng với Eximbank Việt Nam, chi nhánh Eximbank Cộng Hòa đã triển khai tích cực các mặt hoạt động, thực hiện tốt các chương trình hành động của Eximbank

Trang 28

Việt Nam đề ra, đóng góp vào kết quả chung của tòan hệ thống Kết quả hoạt động của Eximbank - Cộng Hòa được thể hiện qua các hoạt động sau:

2.2.1 Tình hình huy động vốn

Để thực hiện việc đáp ứng vốn cho khách hàng một cách nhanh nhất, đồng thời liên tục mở rộng tín dụng, chi nhánh đã thực hiện có hiệu quả các hình thức huy độn vốn

Bảng 2.2.1 Phân tích tình hình huy động vốn

Đơn vị tính: triệu đồng

Năm

( Nguồn: Báo cáo tín dụng Eximbank_Cộng Hòa)

Biểu đồ 2.1.1 Tình hình huy động vốn năm 2008-2009

Bảng trên cho thấy tổng nguồn vốn huy động năm 2009 của chi nhánh là 588.000 triệu đồng, bằng 132% so với năm 2008 Tổng nguồn vốn huy động đã tăng từ 253.260 triệu đồng năm 2008 lên con số 588.000 triệu đồng năm 2009 Chi

Trang 29

nhánh đạt được kết quả như trên là do trong thời gian qua đã tung ra rất nhiều đợt khuyến mãi dành cho khách hàng như: “ tăng tiền thưởng cho khách hàng gửi VND”, chương trình khuyến mại “Cào THƯỞNG NGAY, Quay TRÚNG LỚN” Đặc biệt trong năm 2009 luợng tiền gửi thanh toán tăng nhiều hơn hẳn lượng tiền gửi tiết kiệm, tăng 189% so với năm 2008 Trong khi đó, tiền gửi tiết kiệm tăng 87% so với cùng kỳ năm trước Điều này cho chúng ta thấy đang dần có

sự thay đổi của người dân trong việc sử dụng tiền mặt trong lưu thông Tỷ lệ tiền gửi thanh toán so với tổng vốn huy động năm 2009 là 44.56%, tỷ lệ này trong năm

Cho vay trung và dài hạn trong năm 2009 là 116.645 triệu đồng chiếm 27,7% so với tổng dư nợ Tỷ lệ cho vay ngân hàng trong năm 2008 chiếm 70,8% so với tổng dư nợ và tăng lên 72,3% trong 2009 Bên cạnh đó, nếu xét theo góc độ sản phẩm thì trong năm 2009 doanh số cho vay xuất khẩu đạt 126% so với năm 2008 Doanh số cho vay nhập khẩu cũng có sự gia tăng ổn định và tương tự như vậy nằm

ở khoảng 127% Tuy nhiên tỷ lệ cho vay xuất nhập khẩu trong cơ cấu tổng dư nợ tín dụng chưa tương xứng với định hướng của NH chỉ chiếm 24,4% so với dư nợ tín dụng trong năm 2008 và tăng lên rất ít trong năm 2009 chiếm 24,9% Có thể thấy rõ qua bảng sau:

Bảng 2.2.2 Tình hình sử dụng vốn của Eximbank giai đoạn 2007_2009

Đơn vị tính: triệu đồng

Trang 30

( Nguồn: Báo cáo tín dụng Eximbank _ Cộng Hòa )

Bên cạnh đó nhìn vào bảng ta cũng thấy cho vay khách hàng cá nhân của chi nhánh trong năm 2008 tăng 366% so với năm 2007, trong năm 2009 tỷ lệ gia tăng này so với năm 2008 là 114% Cũng như trong năm 2009 tỷ lệ cho vay doanh nghiệp tăng tăng 133% so với cùng kỳ năm trước Cho vay cá nhân chiếm 53% trong cơ cấu tổng dư nợ năm 2009 Chi nhánh cũng không ngừng mở rộng cho vay với nhiều khách hàng và với nhiều loại hình khách nhau: việc đa dạng hóa các loại đối tượng cho vay, các loại hình cho vay góp phần thu hút ngày càng nhiều khách hàng đến với chi nhánh Từ đó góp phần làm tăng doanh thu cho chi nhánh và giảm thiểu rủi ro Nhờ vậy chi nhánh đã hạn chế được các khoản tín dụng rủi ro, thu hồi được các khoản nợ từ những năm trước, tỷ lệ nợ quá hạn của chi nhánh trong năm

2009 giảm xuống còn 1,25%

2.3 Những thuận lợi và khó khăn của Ngân hàng trong thời gian hoạt động 2.3.1 Thuận lợi

Nền kinh tế Việt Nam phát triển với tốc độ cao, môi trường kinh tế xã

hội chính trị chưa ổn định, các chương trình kinh tế trọng điểm, các dự án lớn được phát triển và triển khai hiệu quả

Được sự quan tâm, chỉ đạo của Ngân hàng Nhà Nước và Ban GĐ Ngân hàng Xuất Nhập Khẩu _ Eximbank

Trang 31

Kết hợp với sự đoàn kết tại chi nhánh là 1 văn hóa mở Giao lưu Du lịch ngòai trời…đã phát huy được năng lực của từng cá nhân trong tập thể Từ đó, hoạt động của chi nhánh cũng phát triển Mặc dù mới thành lập, thế nhưng chi nhánh luôn là đơn vị xuất sắc trong hệ thống Eximbank Văn hóa mở kết hợp với sự đòan kết của cán bộ nhân viên tại chi nhánh đã tạo được sự đòan kết.

Chi nhánh được áp dụng những chương trình , phầm mềm về công nghệ hiện đại trong hệ thống NH

Đội ngũ cán bộ nhân viên không chỉ có chuyên môn hóa cao mà tác phong trong công việc còn rất chuyên nghiệp

Chi nhánh luôn có được niềm tin từ khách hàng nên số lượng huy động vốn của chi nhánh rất cao Chi nhánh được độc lập trong cho vay mà không cần phải vay tử NH hội sở

Hiện tại chi nhánh vẫn chưa phân bổ được vị trí Phó Giám Đốc Điều này ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của chi nhánh Vì khi GĐ đi công tác xa

sẽ không có ai ký duyệt giấy tờ trong ngày của chi nhánh cũng như giải ngân tín dụng

Phòng tín dung bao gồm 3 bộ phận: cho vay cá nhân, cho vay doanh nghiệp và thanh toán quốc tế nên chưa chuyên môn hóa cao

Trang 32

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM_

CHI NHÁNH CỘNG HÒA

3.1 Tình hình cho vay

Doanh số cho vay tại NH phản ánh quy mô hoạt động của NH Doanh số

cho vay càng lớn chứng tỏ NH có thị phần hoạt động rộng, số lượng khách hàng nhiều Kinh tế Việt Nam đang trên con đường phát triển mạnh vì vậy hoạt động cho vay là không thể thiếu Để thấy quy mô hoạt động của NH ta phân tích doanh số cho vay của NH:

3.1.1 Doanh số cho vay theo thời hạn vay

Bảng 3.1.1 Doanh số cho vay theo thời hạn vay

Trang 33

Tổng cộng 191,287 100% 274,156 100% 43,3

( Nguồn: Số liệu hoạt động kinh doanh 2008-2009)

Biểu đồ 3.1.1 Cơ cấu doanh số cho vay theo thời hạn

Qua số liệu 2 năm cho ta thấy mức biến động trong tình hình cho vay của

NH Trong đó doanh số cho vay ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh

số cho vay của NH

Năm 2008 doanh số cho vay ngắn hạn đạt 128,152 triệu đồng, chiếm 67% trong tổng doanh số cho vay Năm 2009 doanh số cho vay ngắn hạn đạt 197,078 triệu đồng, chiếm 72% trong tổng doanh số cho vay, với tốc độ tăng 53,8% Bên cạnh đó doanh số cho vay trung, dài hạn cũng tăng : năm 2009 đạt 77,078 triệu đồng, tăng 22,1% so với năm 2008 ( 13,943 triệu đồng) Điều này có thể do nhu cầu của các doanh nghiệp vay vốn để đầu tư vào tài sản cố định nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh trong thời kỳ hội nhập kinh tế như: máy móc, thiết bị, công nghệ,

mở rộng quy mô doanh nghiệp,…Vì vây chi nhánh không chỉ chú trọng cho vay ngắn hạn mà ngày càng quan tâm hơn đến cho vay trung, dài hạn nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ vì thường các doanh nghiệp vừa và nhỏ không có số vốn mạnh để đầu tư dài hạn

3.1.2 Doanh số cho vay theo đối tượng vay

Bảng 3.1.2 Doanh số cho vay theo khách hàng

Đơn vị tính: triệu đồng

Ngày đăng: 27/05/2015, 14:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG - Phân tích rủi ro trong hoạt động tín dụng tại ngân hàng tmcp xuất nhập khẩu việt nam_chi nhánh cộng hòa (EXIMBANK_CH)
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG (Trang 25)
Bảng 3.1.3  Doanh số cho vay theo loại tiền                                                                                                   Đơn vị tính: triệu - Phân tích rủi ro trong hoạt động tín dụng tại ngân hàng tmcp xuất nhập khẩu việt nam_chi nhánh cộng hòa (EXIMBANK_CH)
Bảng 3.1.3 Doanh số cho vay theo loại tiền Đơn vị tính: triệu (Trang 35)
Bảng 3.2.3  Doanh số thu nợ theo loại tiền - Phân tích rủi ro trong hoạt động tín dụng tại ngân hàng tmcp xuất nhập khẩu việt nam_chi nhánh cộng hòa (EXIMBANK_CH)
Bảng 3.2.3 Doanh số thu nợ theo loại tiền (Trang 39)
Bảng  3.3.1 Dư nợ cho vay theo thời hạn vay                                                                                           Đơn vị tính: triệu   đồng - Phân tích rủi ro trong hoạt động tín dụng tại ngân hàng tmcp xuất nhập khẩu việt nam_chi nhánh cộng hòa (EXIMBANK_CH)
ng 3.3.1 Dư nợ cho vay theo thời hạn vay Đơn vị tính: triệu đồng (Trang 40)
Bảng 3.3.3  Dư nợ cho vay theo loại tiền - Phân tích rủi ro trong hoạt động tín dụng tại ngân hàng tmcp xuất nhập khẩu việt nam_chi nhánh cộng hòa (EXIMBANK_CH)
Bảng 3.3.3 Dư nợ cho vay theo loại tiền (Trang 42)
Bảng 3.4  Nợ quá hạn - Phân tích rủi ro trong hoạt động tín dụng tại ngân hàng tmcp xuất nhập khẩu việt nam_chi nhánh cộng hòa (EXIMBANK_CH)
Bảng 3.4 Nợ quá hạn (Trang 44)
Bảng 3.5  Doanh số thanh toán quốc tế - Phân tích rủi ro trong hoạt động tín dụng tại ngân hàng tmcp xuất nhập khẩu việt nam_chi nhánh cộng hòa (EXIMBANK_CH)
Bảng 3.5 Doanh số thanh toán quốc tế (Trang 45)
Bảng 3.6  Đánh giá chung tình hình rủi ro trong hoạt động tín dụng - Phân tích rủi ro trong hoạt động tín dụng tại ngân hàng tmcp xuất nhập khẩu việt nam_chi nhánh cộng hòa (EXIMBANK_CH)
Bảng 3.6 Đánh giá chung tình hình rủi ro trong hoạt động tín dụng (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w