1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn kế toán Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần 873 Xây dựng công trình

78 194 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 643 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua thời gian thực tập tại công ty, được sự hướng dẫn tận tình của các thầy cô giáo trong bộ môn kế toán cùng sự giúp đỡ nhiệt tình, chu đáo của các cán bộ kế toán tại Công ty Cổ phần 87

Trang 1

c chi phí Điều này làm cho cơ 64chú ý đến vấn đề trang thiết bị, phương tiện tính toán hiện đại 65

Ba là , t iếp cận với các chuẩn ực kế 65

khái quáhất, chúng ta có thể thấy quy trình công nghệ chính ủa cô 7

Trang 2

c chi phí Điều này làm cho cơ 64

chú ý đến vấn đề trang thiết bị, phương tiện tính toán hiện đại 65

Ba là , t iếp cận với các chuẩn ực kế 65

Trang 3

Viết bằng chữ: Bảy trăm bảy năm triệu không trăm sáu mươi ngàn đồng./ 24

m thu kốl ượng cng việc giao khoán sau đảm bảo đúng chất l ượng yêu cầu kỹ

c chi phí Điều này làm cho cơ 64

chú ý đến vấn đề trang thiết bị, phương tiện tính toán hiện đại 65

Ba là , t iếp cận với các chuẩn ực kế 65

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Trong điều kiện kinh tế thị trường với nhiều thành phần kinh tế đang phát triển, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng trở nên gay gắt Để điều hành sản xuất kinh doanh trong điều kiện kinh tế thị trường với nhiều thành phần kinh tế, các doanh nghiệp sản xuất một mặt phải tăng cường đổi mới công nghệ sản xuất chú trọng công tác quản lý sản xuất, quản lý kinh tế đảm bảo thúc đẩy sản xuất kinh doanh ngày càng phát triển Và điều quan trọng nhất là phải tự bù đắp được toàn bộ chi phí sản xuất và có lãi Yêu cầu này chỉ có thể thực hiện được khi doanh nghiệp quản lý chặt chẽ việc sử dụng lao động, vật tư tiền vốn… tức là phải quản lý thường xuyên nắm bắt một lượng thông tin kinh tế cần thiết Các thông tin về thị trường, giá cả, các thông tin trong nội bộ doanh nghiệp như: về năng lực sản xuất, dự trữ vật tư tiền vốn, giá thành, lợi nhuận, … và kế toán có thể cung cấp những điều này một cách chính xác, kịp thời, đầy đủ Muốn kế toán phát huy được hết hiệu quả năng lực của mình đòi hỏi doanh nghiệp phải vận dụng một cách đúng đắn và linh hoạt các chế độ, thể lệ

toán do nhà nước ban hành vào thực tế của doanh nghiệp

Là một trong những phần hành quan trọng của công tác kế toán, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm với chức năng giám sát và phản ánh trung thực, kịp thời các thông tin về chi phí sản xuất phát sinh trong thời gian, tính đúng, đủ chi phí sản xuất vào giá thành sản phẩm sẽ giúp cho các

Trang 5

nhà quản trị đưa ra được các phương án thích hợp giữa sản xuất kinh doanh, xác định giá bán sản phẩm, đảm bảo sản xuất kinh doanh có hiệu quả Vì vậy,

kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm luôn được xác định là khâu trọng tâm của công tác kế toán trong doanh nghiệp sản xuất Việc hoàn thiện công tác chi phí sản xuất

tính giá thành sản phẩmlà việc làm thực sự cần thiết và có ý nghĩa

Công ty Cổ phần 873 xâ y dựng công trình giao thông là một doanh nghiệp hoạt động trong một lĩnh vực rất quan trọng của nền kinh tế Công ty đã có một đội ngũ kế toán nghiệp vụ vững vàng giữa lý luận và thực tiễn Qua thời gian thực tập tại công ty, được sự hướng dẫn tận tình của các thầy cô giáo trong bộ môn kế toán cùng sự giúp đỡ nhiệt tình, chu đáo của các cán bộ kế

toán tại Công ty Cổ phần 873 xây dựng công trình giao thông , tôi đã mạnh dạn đi sâu nghiên cứu và lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện koán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty C

phần 873 X â y dựng công trình giao thông ” để viết chuyên đ

tốt nghiệp

Ngoài phần mởđầu, phần kết luận, chuyên đề bao gồm 3 chương:

Chương I: Đặcim sản phẩm , tổ chức sản xuất

quản lý chi phí tại công ty Cổ phần 873 X â y dựng công trình giao thông

Chương II: Thực trạngk toán chi phí sản xuất và tính

iá thành sản phầm tại công ty Cổ phần 873 X â y dựng công trìnhgiao thông

Chương III: Hoàn thiệnk toán chi phí sản xuất và tính

Sinh viên: Bùi Thị Thanh Vân Lớp: KT–K39–Bộ Xây Dựng3

Trang 6

ty Cổ phầ

873 X â y dựng côg trình giao thông

Trang 7

CHƯƠNG I:ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM , TỔ CHỨC SẢN XUẤT

QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN 873 XÂY ỰNG C

G TRÌNH GIAO THÔNG

1.1 ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CP 873 XD CTT

Công ty Cổ phần 873 xây dựng công trình giao thông mà tiền thn l X ớ nghiệp khảo sát thiết kế đãcó hơn 30 năm tồn tại và phát triển N gành nghề kinh doanh chính của C ông ty là xây dựng công trình giao thông, công nghiệp, dân dụng; sản xuất ật liệu xây dựng; khảo sát thiết kế công trình giao thông và dân dụng V ới đặc thù ngành

hề của mình, sản phẩm của công ty cũng có đặc trưng của ngành xây dựng

Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất vật chất độc lập có chức năng tái sản xuất TSCĐ cho tất cả các ngành trong nền kinh tế quốc dân Nó làm tăng sức mạnh về kinh tế, quôc phòng, tạo nên cơ sở vật chất kỹ thuật cho xã hội Một đất nước có một cơ sở hạ tầng vững chắc thì đất nước đó mới có điều kiện phát triển Như vậy việc xây dựng cơ sở

tầng bao giờ cũng phải tiến hành trước một bước so với các ngành khác

Muốn cơ sở hạ tầng vững chắc thì xây dựng là một ngành không thể thiếu được Vì thế một bộ phận lớn của thu nhập quốc dân nói chung và quỹ tích lũy nói riêng, c

g với vốn đầu tư tài trợ từ nước ngoài có trong lĩnh vực xây dựng cơ bản

Sản phẩm xây dựng là các công trình sản xuất, hạng mục công trình, công trình dân dụng có đủ điều kiện đưa vào sử dụng và phát huy tác dụng Sản phẩm của ngành xây dựng cơ bản luôn được gắn liền với một địa điểm

Sinh viên: Bùi Thị Thanh Vân Lớp: KT–K39–Bộ Xây Dựng5

Trang 8

nhất định nào đó Địa điểm đó là đất liền, mặt nước, mặt biển và có cả thềm lục địa Vì vậy ngành xây dựng cơ bản là một ngành khác hẳn với các ngành khác Các đặc điểm kỹ thuật đặc trưng được thể hiện rất rõ ở sản phẩm xây lắp và quá trình tạo ra sản p

m của ngnh.Đặc điểm của sản phẩm xây dựng được thể hiện cụ thể như

sau:

Thứ nhất , s ản phẩm xây dựng có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian xây dựng dài, có giá trị rất lớn Nó mang tính cố định, nơi sản xuất ra sản phẩm đồng thời là nơi sản phẩm hoàn thành đưa vào sử dụng và phát huy tác dụng Nó mang tính đơn chiếc, mỗi công trình được xây dựng theo một thiết

kế kỹ thuật riêng, có giá trị dự đoán riêng biệt và tại một địa điểm nhất định Điều đặc biệt sản phẩm xây dựng mang n

ều ý ngĩa ổng hợp về nhiều mặt: kinh tế, chính trị, kỹ thuật, mỹ thuật

Thứ hai , q uá trình từ khởi công xây dựng cho đến khi hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng thường là dài, nó phụ thuộc vào quy mô và tính chất phức tạp về kỹ thuật của từng công trình Quá trình thi công thường được chia thành nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn thi công bao gồm nhiều công việc khác nhau Khi đi vào từng công trình cụ thể, do chịu ảnh hưởng lớn của thời tiết khí hậu làm ngừng quá trình sản xuất và làm giảm tiến độ thi công công trình

Sở dĩ có hiện tượng này vì phần lớn có các công trình đều thực hiện ở ngoài trời do vậy mà điều kiện thi công không có tính ổn định, luô

biến đng heo địa điểm xây dựng và theo từng giai đoạn thi công công

trình

Thứ ba , c ác công trình được ký kết tiến hành đều được dựa trên đơn đặt hàng, hợp đồng cụ thể của bên giao thầu xây lắp Cho nên phụ thuộc vào nhu cầu của khách hàng và thiết kế kỹ thuật của công trình đó Khi có khối lượng xây lắp hoàn thành đơn vị xây lắp phải đảm bả

Trang 9

bàn gio đúng tiến độ, đúng thiết kế kỹ thuật, đảm bảo chất lượng công

do ngừng sản xuất, doanh nghiệp cần c

kế hoạch điều độ, đúng đắn cho phù hợp nhằm tiết kiệm chi phí để hạ giá thành

Sản xuất xây lắp hoàn thành không thể nhập kho mà được tiêu thụ ngay theo giá dự toán hoặc giá đấu thầu đã được thỏa thuận với chủ đầu tư từ trước

Do vậy, sản phẩm xây

của ngành xây dượng không thể hiện rõ tính chất hànghóa n

nhập kho, xuất kho

1.2 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CP 873 XD CTGT

Vì công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng các công trình, thi công nhiều công trình với quy mô, địa điểm, tính chất khác nhau lại chịu nhiều ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên nên không có một hệ thống sản xuất chung áp dụng giống nhau cho tất cả các công trình khác nhau Tuy nhiên, theo cái nhì

khái quáhất, chúng ta có thể thấy quy trình công nghệ chính ủa cô

Sinh viên: Bùi Thị Thanh Vân Lớp: KT–K39–Bộ Xây Dựng7

Trang 10

uSơ đồ1 1 Quy trình công nghệ sn xuất tại công y CP 87

Giai đoạn thi công mặt sử dụng các vật liệu n

a đường, cát, đá, bột đá để thi công phần mặt của công trình, chuẩn bị hoàn thiệ

ộ máy qunlý sản xuất sản phẩm của công ty được hể hi

BAN GIÁM ĐỐC

HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

BAN KIỂM SOÁT

Trang 11

Phòng tổ

chức cán bộ

lao động

Phòng kế hoạch kỹ thuật

Phòng tài chính kế toán

Phòng vật tư thiết bị

Phòng hành chính quản trị

Sơ đồ 1 2 : Bộ máy tổ chức của công ty CP 87 XD CT

( Nguồn : Phòng Hành chính quản trị công ty CP 873 XD CTGT )Qua sơ đồ ta thấy cơ cấu tổ chức quản lý của công ty được tổ chức trực tuyến đa chức năng tầm quản lý rộng, phù hợp với hoạt động sản xuất kinh

Sinh viên: Bùi Thị Thanh Vân Lớp: KT–K39–Bộ Xây Dựng9

Trang 12

doanh của công ty , với hệ thống tổ chức này giám đốc công ty chỉ đạo toàn

bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, và chiệu trách nhiệm trực tiếp

về kết quả hoạt động của công ty Giám đốc trực tiếp ra quyết định đến cấp dưới đồng thời được sự trợ giúp đắc lực của các phó giám đốc, và của các phòn

ban chức năng tham mưu, xây dựng các phương án sản xuất kinh doanh

và ra quyết định

Việc tổ chức sản xuất được cũng thực hiện theo cơ cấu và trình tự như

sơ đồ trên Hội đồng cổ đông thống nhất để đưa ra những quyết định cơ bản, liên quan đến những vấn đề lớn, ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển và tồn tại của công ty Ban giám đốc đưa ra những quyết định trực tiếp về sản xuất, hạng mục công trình, và yêu cầu các phòng ban có liên quan đ

việc thi công, sản xuất giám sát hoạt động thi công sản

ất của các đội xây dựng

1.3 QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CP 873 XD CTGT

Ban giám đốc và tất cả các phòng ban đều có trách nhiệm quản lý c phí sản xuất của công ty Mức trách nhiệm phụ thuộc vào chức danh của từng bộ phận

Đứng đầu công ty là giám đốc chỉ đạo điều hnh chung mọi hoạt động của công ty, đại diện pháp nhân của công ty trước pháp luật, Giúp việc cho giám đốc là ba phó giám đốc: phó giám đốcphụ trách kỹ thuật, phó giám đốc phụ trách vật tư và phó giám đốc phụ trách nội chính Tr

g trường hợp giám đốc đi vắng phó giám đốc thay mặt điều hành hoạt động của công ty

Bí thư Đảng uỷ, chủ

Trang 13

ch công đoàn, đoàn thanh niên giúp cho ban giám đốc quản lý các hoạt động có hiệu quả.

Các phòng chức năng công ty có trách nhiệm hướng dẫn đôn đốc thực hiện thi công, đảm bảo chất lượng công trình, lập và kiểm tra các định mức kỹ thuật, chế độ bảo quản của công ty Đồng thời lập kế hoạch nghiên cứu thị trường, tìm bạn hàng cung cấp số liệu, phân tích tình hình sản xuất giúp giám đốc có biện pháp quản lý thích hợp Mặt khác giải quyết mọi công tác liên quan đ

nhân sự, chính sách lao động tiền lương cho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp

Dưới đây là các phòng ban trog

ông ty và nhiệm vụ chủ yếu của từng phòn

iên quan đến sản xuất và tổ chức sản xuất :

*) Nhiệm vụ của phòng kế hoạch, kỹ thuật

Nhiệm vụ đầu tiên của phòng kế hoạch kỹ thuật là tiếp cận thị trường và kí kết hợp đồng kinh tế Công việc chủ yếu là thu thập thông tin về đầu tư xây dựng cơ bản của Nhà nước,Bộ à các ngành để đảm bảo vệc tuân thủ pháp luật của công ty trong quá trình hoạt động ; t ìm hiểu thông tin về giá , các chế độ chính sách nhằm tìm ra công trình có giá, chế độ chính sách tốt nhất, đem ại hiệu quả và hiệu suất cho hoạt động của công ty Ngoài ra, phòng cũng chịu trách nhiệm t ham mưuc

lãnh đạo kí kết các hợp đồng nhận thầu hoặc đấu thầu đảm bả đủ chi

phí và có lợi nhuận

Nhiệm vụ tứ hai của phòng kế hoạch kỹ thuật là thực hiện c ông tác giao nhiệmvụ cho các đội sản xuất Đố với nhiệm vụ này, phòng phải thực hiện 2 chức năng chính là t hường trực hợp đồng khoán và x ây dựn

Sinh viên: Bùi Thị Thanh Vân Lớp: KT–K39–Bộ Xây Dựng11

Trang 14

tiêu và tham mưu cho Giám đc giao khoán cho các đơn vị có khả

năng đảm ảo được nhiệm vụ

Nhiệm vụ thứ ba là đảm bảo ông tác chỉ đạo, quản lí sản xuất kinh doanh Phòng kế hoạch kỹ thuật đảm chịutrách nhiệm ập kế hoạch tiến độ hàng tháng, quý cho từng đơn vị, từng công trình, từng dự án;tin hành l ập kế hoạch nhu cầu vốn cho các đơn vị sản xuất và kiểm tra thẩm định cho vay vốn t heodõi, khai thác, sử dụng, quản lí bảo quản, bảo

ng, sửa chữa vật tư, xe máy, thiết bị ; và b áo cáo sản lượg theo định

kì cho Ban giám đốc

Một nhiệm vụ nữa của phòg kế hoạc kỹ thuật là thực hiện c ông tác quản lý

kỹ thuật, chất lượng và nghiệm thu than ton Phòng k ết hợp với kỹ thuật, các đơn vị lập và thống nhất hồsơ hiết kế thi công nội bộ ; k iểm tra chất lượng vật liệu, đảm bảo đầy đủ các yêu cầu kĩ thuật ; c hỉ đạ các đơn vị bảo quản, bảo dưỡng kiểm tra công tác sửa chữa, duy tu máy móc thiết bị của công ty Pòngcũng chịu trách nhiệm n ghiên cứu, hướng dẫn các quy trình, quy phạm

kỹ thuậtcho các đơn vị ; n ghiên cứu phổ biếncác quy trình công nghệ thi công mới, kinh nghiệm thi công Kết hợp với đi nghiệm thu kĩ thuật , phòng

kế hoạch kỹ thuật có nhiệmvụ nghiệm thu khối lượng từng thời điểm Sau khi nghiệm thu phòng kế hoạch kỹ thuật tiến hành l ập ồ sơ khối lượng hoàn thành, đơn giá thanh quyếttoán, hồ sơ hon công khi công trình kết thúc và n ghiệm thu với chủ công trn

và đn vị sản xuất Phòng cũng t ham gia công tác đào

Trang 15

tay nghề cho công nhân, thi nâng bậc

*) N hiệm vụ công tác của phòg tổ chức cán bộ lao đng

Phòng tổchức cán bộ lao động chịu trách nhiệm đầu tiên là thực hiện c ông tác tổ chức cán bộ Cụ thể là t ham mưu cho ãnh đạo về cơ cấu tổ chức, định biên trong từng giai đoạn phùhợpvới nhiệm vụ sản uất kinh doanh ; sắp xếpđ

tạo nhân lực trong sản xuất v tổ chức sản xuất ; q uản líhồ sơ và đ

ánh giá tổng hợp báo cáo

Nhiệm vụ thứ hai à đm bảo c ông tác lao động, tiền lương Xây dựng định mức lao động phù hợp vớithự tế sản xuất , t hẩm duyệt định mức lao độg vi cấp trên và hướng dẫn cho các đơn vị thi hành , t hực hiệ công tác nghiệp vụ theo ngành dọc , t ổng hợp, xây dựng kế hoạch đơn giá tiền lương hàng năm

và t heo dõi quản lí tiền lương, sổ lương, quy chế trả lương là những công

ệc cụthể mà phòng tổ chức cán bộ lao động phải làm để hoàn

thànhcông tác lao động, tiền lương

Ngoài ra , phòng tổ chc cán bộ lao động còn có nhiệm ụ tực hiện c ông tác chế độ chính sáchđối với ngời lao động như: b ảo hộ lao động, an toàn laođộg

c h độ chính sách và bảo hiểm xã hội ; và cá

c ông tác khác thuộc chế độ đối với người lao

ng

*) N him vụ công tác của phòng tài chính kế toán

Phòng tài chínhkế toán có hainhiệm vụ chính

Thứ nhất là c huẩn bị và cung ứng vốn đầu tư cho các công trình sản xuất Căn cứ kế ho ach ản xuấtkinh doanh trong kỳ, phòng chuẩn bị lập kế hoạc va vốn ngân hàng và các nguồn vốn huy động khác ; lập k ếhoạc thu hồi nợ, cung ứng vốn cho các đơn vị ; q uản lí tài chính và vốn theo đúng quy định của Nhà nước ; th

Sinh viên: Bùi Thị Thanh Vân Lớp: KT–K39–Bộ Xây Dựng13

Trang 16

ồi vốn đầu tư vào các công trình khi côg trình đã xong các thủ tục

thanh quyế toán đối với chủ đầu tư

Thứ hai là chịu trách nhiệm tiến hành c ng tác quản lí tài chính và nguồn vốn Công tác quản lý tài chính và nguồn vốn phải đảm bảo nguê tắc m ọi nguồn vốn khi thanh toán xong đều phải chuyển về tài khoản công ty, do phòng trực tiếp quản l ý Phòng có nhiệm vụ quả

lý ti chính và nguồn vốn của các hoạt

ng sảnxuấ và tổ chức sản xất trong các công trình, gói thầu.

*) N hiệm vụ của phòng vật tư thiết bị

Một là , t ham mưu cho Ban g iám đc công tyvề việc mua sắm vật tư thiết bị, quản lí vật tư thiết bị, xe máy của công ty theo đng uy định Phòng x ây dựng

kế hoạch cung cấp vật tư, kế hoạch mua sắm thiết bị xe máy phục vụ sản xuất , t ổ chức chỉ đo kiểm tra theo dõi nghiệp vụđối với việc sử dụng, bảo quản vật tư, thiết bị đối với các đơn vị sản xuất Phòng có nhiệm vụ đ

bảo c ng ác sửa chữa duy tu máy móc thiết bị để phục vụ cho quá

trình sản xuất, thi công của công ty

Hai là , h àng năm tổng kết quá trình quản lí, sử dụng thết bị vật tư v

suấ phương án sửa đổi cơ cấu quản lí vật

thiết bị cho phù hợp với sản xuấtkinh doa nh của côg ty

*) N hiệm vụ công tác của phòng hành chính

Thứ nhất là thực hiện và đảm bảo c ông tác hành chính Việc đảm bảo các công tác hành chính

o ra sự ổn định về hnh chính giúp cho việ sản xuất và tổ chứcsản xuất

của công ty không bị gián đoạn

Thứ hai là đảm bảo c ng tác bảo hiểm y tế , chịu trách nhiệm l ập kế hoạch

ma bo hiểm y tế hàng năm cho cán bộ công nhân viên , liên hệ khám, điề tr

Trang 17

bệnh cho cán bộ công nhân viên , t hanh toán tiền bảo hiểm y tế theo chế độ cho cán bộ ô

nhân viên ,t ổ chức cấp cứu, theo dõi sứ khoẻ cho cán bộ công nhân

vên trong khối văn phòng công ty

hứ a là t ổ chức quản lí bếp ăn tập thể , chăm sóc vườn hoacây cảnh , vệ sinh môi trường cơ quan công ty , q uản lí nhân, hộ khẩu trong da

h của tập

ể công ty , giúp công ty đảm bảo duy trì nguồn nhân lực tham gia vào sản

xuất, thi công

SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CP 873 XD CTGT

2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật iệu trực tiếp

2.1.1.1 Nội dung

Chi phí nguyên liệu, vật liệu cho công trình gồm nhiều loại khác nhau

nh ư giá trị thực tế của vật liệu chính (gạch, đá, v

, cát, xi măng ) ật liệu phụ nhơ sơn, công cụ dụng cụ nó chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm

Giá trị hạch toán đ ược tính vào khoản mục này, ngoài giá trị thực tế ngoài ng

Sinh viên: Bùi Thị Thanh Vân Lớp: KT–K39–Bộ Xây Dựng15

Trang 18

i bán cung cấp còn có chi phí thu mua, vận chuyển từ nơi mua tới nơi nhập kho hay xuất thẳng tới công trình.

Vật liệu sử dụng cho xây dựng công trình, hạng mục công trình nào thì phải tính trực tiếp cho công trình, hạng mục

ng trình đó trên cơ sở chứng từ gốc, theo giá thực tế vật liệu và theo số lơợng thực tế vật liệu đã sử dụng

Trường hợp vật liệu xuất dựng có liên quan đến nhiều đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất thì không thể hạch toán trực tiếp vào các đối tượng thì phải áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp để phân bổ chi phí cho các đối tượng có liên quan Tiêu thức phân bổ có thể là định m

chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hoặc số giờ máy chạy hay theo khối lượng sản phẩm, công việc đã hoàn thành

Tổng chi phí VLTT cần phân bổ trong kỳ = Giá trị NVLTT cò

lại đầu kỳ + GTNVLTT xuất dùng cho SX trong kỳ

-TNVLTT còn lại cuối ỳ

Trị giá phế liệu thu hồi (nếu có)

2.1.1.2 Tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán

Trang 19

TK 621 không có số dư cuối kỳ Tài khoản này được mở chi tiết cho từng công trình, hạng

mục công trình Căn cứ vào đối tượng hạch toán chi phí

sản xuất và giá trị vật liệu sử dụng, kế toán ghi

: Nợ TK 621: Chi phí nguyên

liệu, vật l iệu trực tiếp

Nợ TK 133: VAT được khấu trừ (nếu có) Có TK 152: nguyên vật liệu Có TK 111, 112, 331 Cuối kỳ hạch toán và hoàn thành hạng mục công trình kế toán và th

ủ kho kiểm kê số vật liệu còn lại chưa dùng để ghi giảm trừ chi phí vật liệu đã tính cho từng đối tượng hạch toán chi phí

Nếu nhập lại kho nguyên vật liệu, giá trị

vật liệu còn có hể chưa sử dụng hết, giá trị ph

ế liệu thu hồi kế toán ghi: Nợ TK 152: Vật liệu, nguyên liệu

C ú TK 621: Chi phí NVL trực t

iếp Cuối kỳ căn cứ vào giá trị kết c

huyển hoặc phân bổ nguyên vật liệu cho từn

công trình, kế oán ghi: Nợ TK 154: Chi phí SX

dở dang Có TK 621: Chi phí NVL trực tiếp

Sinh viên: Bùi Thị Thanh Vân Lớp: KT–K39–Bộ Xây Dựng

(1) 142

(4) (3)

17

Trang 20

Sơ đồ 2.1 : Kế toán chi

h nguyn vật liệu trực tiếp

Trang 21

G )

2.1.1.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết

2.2 : Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết tại công ty CP 873 XD CTGT

( Nguồn : Phòng Tài chính kế toán công ty CP 873 XD CTGT )

Do đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản và của sản phẩm xây dựng, địa điểm phát sinh chi phí ở nhiều nơi khác nhau để thuận lợi cho việc xây dựng nhiều công trình, t

nh iệc vận chuyển tốn kém nên công ty tổ chức kho vật liệu ngay tại từng công trình, việc nhập xuất nguyên vật liệu diễn ra tại đó

Trư ớc tiên phòng kế hoạch kỹ thuật căn cứ vào các dự toán và các phương án thi cng của các công trình, hạng mục công trình mà Công ty đã đấ

thầu cùng tiến độ thi công các công trìh để lập kế hoạch cung cấp vậtt ư đồng thời giao nhiệm vụ sản xuất thi công các công trình

Các đội xy dựng căn cứvào nhiệm vụ sả n xuất thi công để tính toán lư ợng vật tư cần cho sản xuất đồng thời khi cần lập yêu cầu cung cấp vậ t ư, sau khi đư ợc xác nhận của giám đốc và các phòng ban Nhân viên phòng vật tư thiết bị cùng chủ công trình tiến hành đi mua vật t ư về nhập kho công trình phục

ụ thi công Khi iến hành thi công, thủ kho cùng với nhân viên của các

tổ thi công tiến hành xuất kho hàng hóa và lập phiếu xuất kho

Sinh viên: Bùi Thị Thanh Vân Lớp: KT–K39–Bộ Xây Dựng19

Trang 22

Phiếu xuất kho đ ược lập thành 2 liên, một liên thủ kho giữ để theo dõi

PHIẾU XUẤT KHO SỐ 4

Yêu cầu

thực hiện

Trang 23

( Nguồn : Phòng Tài chính kế toán công ty CP 873 XDCGT )

Sau khi tiến hành đối chiếu kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ kê toán tiến hành định khoản ngay trên cc p

ếu xuất kho theo từng đối t ư ợng công trình và ghi vào tờ kê chi tiết chi phí nguyên vật liệu cho từng công trình theo từng phiếu xuất k ho

ng kê ci tiết xuất vật tư trong tháng được công ty lập vào cối tháng nhằ

thống kchi tiếtnữ vật tư công ty đã sử dụng trong

5 8/10 Base cho công trình m3 1.000 103.400.000

Sinh viên: Bùi Thị Thanh Vân Lớp: KT–K39–Bộ Xây Dựng21

Trang 24

( Nguồn : Phòng Tài chính kế toán công ty CP 873 XD CTGT )

Trong xây dựng cơ bản cũng như các ngành khác, vật liệu sử dụng cho công trình, hạng mục công trình nào thì phải được tính trực tiếp cho công trình, hạng mục công trình đó dựa trên cơ sở chứng từ gốc theo giá thực tế của vật liệu và số lượng thực tế vật liệu đã sử dụng Cuối kỳ hạch toán hoặc khi công trình đã hoàn thành, tiến hành kiểm kê số vật liệu còn lại tại công trình để giảm trừ chi phí vật liệu đã tính cho từng hạng mục công trình, công trình Trường hợp vật liệu xuất dựng có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí, không thể tổ chức kế toán riêng được th

Tiêu thức phân bổ thường được sử dụng là phân bổ theo định mức tiêu hao theo hệ số, trọng lượng, số lượng sản phẩm

toán phi áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp để phân bổ chi phí vật liệu

cho các ối tượng liên

uan

Biểu 2 3: Bảng phân bổ nguên liệu, ật liệ

Trang 25

ua về chể nhập kho hoặc xuất thẳng ra công trình Trườg hợ

Sinh viên: Bùi Thị Thanh Vân Lớp: KT–K39–Bộ Xây Dựng23

Trang 26

STT Tên hàng và quy cách Đv tính lượng Số Đơn giá (VNĐ) Thànhtiền (VND)

Trang 27

152 704.600.000

31/10 Chi trả tiền điện tháng 10/2009 111 31.274.500

31/10 Kết chuyển chi phí nguyên vật

Trang 28

Tháng 10 năm 2009

( Nguồn : Phòng Tài chính kế toán công ty CP 873 XDCTGT )

2.1.1.4 Quy trình ghi sổ tổng hợp

Cuối tháng kế toán tiến hành tổng cộng số tiền

vật tư và chi phí vận chuyển của từng công trình trên các tờ kê chi tiết của công

h đó sauđ ghi vào nhật ký chung và các số cái tài khoản liên qua.

ụng hnh thức kế toán Nhật ký chung Quy trình ghi sổ

Trang 29

utrên ũng đ ư ợc phản ánh vào các sổ cái có liênquan

Sinh viên: Bùi Thị Thanh Vân Lớp: KT–K39–Bộ Xây Dựng27

Trang 30

ểu 2.7 : Trích sổ cái tài khoản 621

Trích : Sổ cái tài khoản 621

Chi phí nhân công trực tiếp l à những khoản tiền phải trả, phải thanh to

án cho công nhân trực tiếp sản xuất, thi công như tiền lương, các khoản tiền phụ cấp

Việc hạch toán tiền lương của công nhân trongdanh nghiệp tì datrên bảng chấm công, theo dõi cho từng tổ sản xuất, đội xây dựng Bảng chấm công cho biết ngày giờ làm việc thực tế, số ngày nghỉ của từn

Trang 31

ng ư ời sau khi đ ó đ ư ợc kiểm tra và chuyển lênphòng lao động để ghi chép, theo dõi sau đó để làm

o phòng kế toán có căn cứ tính lương và phân bổ tiền lương

Về nguyên tắc chi phí nhân công trực tiếp cũng đư ợc tập

ợp giống chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Bên nợ: Chi phí nhân công trực tiếp trong kỳ

Bên có: Số kết chuyển (hoặc phân bổ)

hi phí nhân công trực tiếp cho các đối tượng chịu chi phí vào cuối kỳ.Tài khoản 622 không có số dư cuối kỳ và ược mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí

Hàng tháng căn cứ vào bảng chấmcông, hợp đồng làm khoán và các chứng từ liên quan kế toán lập bảng thanh tán lư ơng theo từng tổ đội sản

uất, bộ phận thi công, các phòng ban và kiểm tra việc r lư

ng cho cán bộ công nhân viên Sau đó kế to lập bảg tổng hợp hanh toán l ương toàn công ty và định khoản

Sinh viên: Bùi Thị Thanh Vân Lớp: KT–K39–Bộ Xây Dựng29

Trang 32

Nợ TK 622 Chi phí NCTT- Chi tiết theo đối t ư ợng

Có TK 334 Phải trả CNV

Tiền lương tính đư ợc kế toán trích BHXH

BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ tiền lư ơng công nhân xây lắp và điều

iển máy thi công thuộc hợp đồng lao động d hạn vớihân công trong đó 19% đ a vào chi phí nhân công trực i

Nợ TK 622 Chi phí NCTT- Chi tiế theo từng đối tượng

338 (19%) Phải trả khác ( Chi tiết

TK 3382 :2%, TK 3383 :15%, TK 3384 : 2% )

ồng thời 6% còn lại kế toán trừ vào tiền l ươ

công nhân hợp đồng dài hạn

Nợ TK 334

Phải trả CNV

Có TK 338(6%) Phảtrả khác

334

338(2-4)

Trang 33

154 Chi

í S : Tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất

D-C : Các khoản trích BHXH, BHYT, CPCĐ

ti : Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp để tính giá thành

teo từg đối tượng

Có TK 622 Chi phí NCTT

ư ợng

Sơ đồ 2 4 : Sơ đồ k ế toán chi

nhân công trực tiếp

Trang 34

( Nguồn : Phòng Tài chính kế toán công ty CP 873 XDCTGT )

2.1.2.3 Quy trình ghi sổ kế tán chi tiết

Đối với phần lớn lao động hợp đồng ngắn hạn, chứng từ ban đầu để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp là các biên bản nghiệm thu công việ đã hoàn thành và bảng thanh toán khối l ượng thuê ngoài Khi Công ty có nhu cầu thuê công nhân Công ty hoặc chủ công trình tiến hành ký hợp đồng thuê công nhân, giao phần việc cho họ,khi khối lư ợng công việ

đã hoàntành đội trưởng công trình, kỹ thật công trình tiến hành nghiệm thu

bàn gia

thông qua “Biên bản nghiệm thu công việc

hoàn thành” và nộp “bảng thah toán khối l ượng thuê

ã hoàn thành”

Biểu 2 8 : Biên bản nghiệm thu cô

việc đã hoàn thành của công ty CP

3 XD CTGT

BIÊN BẢN NGHIỆM T

CÔNG VIỆC ĐÃ HOÀN THÀNH

(Kèm theo hồ sơ thanh toán lư

Trang 35

ng công nhân thuê ngoài

- Căn cứ vào y

cầu kỹ thuật của từng côngtrình

- Căn cứ vào hợp đồng làm khoán giữa :

Một bên là : Ông Nguyễn văn An

g Tài chính kế toán cô

STT Tân công việc ĐVT Khối lượng Đơn giá Thành tiền Ghi chú

Trang 36

Biểu 2 9 : Trích b

TOÁN KHỐI LƯỢNG THUÊ NGOÀ

Công trình : QL 91 – Đồng Tháp

Tổ nề : Lại Khánh Điệp

(Viết bằng chữ : Bntriệu tám trăm ngàn đồng chẵn)

Tổ tr ưởng

( Nguồn : Phòng Tài chính kế toán công ty CP 873 XDTGT )

Khi bảng thanh toán k

i l ượng (hoàn thành) thuê ngoài do chủ công trình gửi lên phòng tổ chclao động tiền l ư ơng sau khi kiểm tra tính hợp lệ chuyển sang phòng kế toán làm c

sở hạch to án chi phí

th Có TK 111 : 4.anh toá

l ơng cho công hn thuê ngoài

ảng thanh toán khối lượng thê

goài được lập chi tiế

cho từng đối t ư ợng chịu chi phí

u ó tiến hành ghi nhật ký chung và sổ kế toán theo định khả

Nợ TK 622 : 4.800.000

Trang 37

800.000Khi thanh toán l ư ơng cho công n hân thuê ngoài với ví dụ trên

ổ tr ưởg ản xuất theo dõi tình hình lao động của côngnhân

BẢNG CHẤM CÔNG

Bộ phận : ĐỘI XD SỐ 1Tháng 10 năm 2009

4 Nguyễn Văn Diện NV +

Tổng cộng

Ký hiệu chấm công

Sinh viên: Bùi Thị Thanh Vân Lớp: KT–K39–Bộ Xây Dựng35

Trang 38

mnh đểlập bảng chấm công, lấy xác nhận của đội truởng

trình hoặc chủ công trình, đến cuối tháng gửi bảng chấ m công lên phò

ng tổ cức lao động tiền l ương

Biểu 2 10 : Trích bảng chấm công của công ty CP 873 XD CTGT

( Nguồn : Phòng Tài chính kế toán công ty CP 873 XDCTGT )

Đối với các tổ tiến hành sản xuất thi công theo hợ đồng làm khoán thì

các tổ tr ưởng sản xuấtthe d

h hình lođộng của công nhân trong tổ để chấm công ch công

ân ở mặt sau của

p đồng khi hoàn thành bàn giao đúng tiến độ, xác nhận hợp đồng đã hoàn

hành Khi đó hợpđng làm khoán sẽ đ ược c

Người giao khoán

Trang 39

( Nguồn : PhòngTài chính kế toán công ty CP 873 XDCTGT )

Bộ phận lao động tiền lư ơng của phòng tổ chức lao động tiền lư ơng tiến hành kiểm tra, đối hiếu các bảng chấm công và các hợp đồng làm khoán gửi về, sau đó lấy

ơn giá lư ơng vào các chứng từ này và tính l ương cơ bản cho từng công nhânvà từng tổ sản xất, gửi các bảng chấm công, các hợp đồng làm khoán gửi đến k

toán tiến hnh tính toán lư ơng cho từng tổ sản xuất, từng công trìn, từng hạng mụccông trình

Với số công nhật, kế toán căn cứ vào số công và đơn giá tiền công để tính lư ơng cho từng ngư ời; sau đó tổng h

li cho từng đội công trình, côngtình

Sinh viên: Bùi Thị Thanh Vân Lớp: KT–K39–Bộ Xây Dựng37

Ngày đăng: 27/05/2015, 14:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1. 2 : Bộ máy tổ chức của công ty CP 87 XD CT - luận văn kế toán Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần 873 Xây dựng công trình
Sơ đồ 1. 2 : Bộ máy tổ chức của công ty CP 87 XD CT (Trang 11)
Hình thức thanh toán: TM - luận văn kế toán Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần 873 Xây dựng công trình
Hình th ức thanh toán: TM (Trang 27)
BẢNG CHẤM CÔNG - luận văn kế toán Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần 873 Xây dựng công trình
BẢNG CHẤM CÔNG (Trang 37)
Sơ đồ 2. 5 : Kế t - luận văn kế toán Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần 873 Xây dựng công trình
Sơ đồ 2. 5 : Kế t (Trang 46)
Sơ đồ 2. 6 : Sơ đồ hạch toán tập hợp chi phí sản xuấ - luận văn kế toán Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần 873 Xây dựng công trình
Sơ đồ 2. 6 : Sơ đồ hạch toán tập hợp chi phí sản xuấ (Trang 57)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w