1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại các công ty tư vấn và thiết kế trên địa bàn hà nội

138 610 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 138
Dung lượng 1,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

nghiệp của năm hiện hành.* Thuế thu nhập hoãn lại phải trả: Là thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp trong tương lai tính trên các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế thu nhập doanh ng

Trang 1

TÓM LƯỢC

Việt Nam đã gia nhập các điều ước quốc tế, trở thành thành viên của tổ chức chính thức WB, IMF, ADB, ASEAN tham gia AFTA, CEPT, APEC Là thành viên chính thức của liên đoàn kế toán thuế thế giới (IFAC), liên đoàn kế toán các nước ASEAN (AFA) Cam kết việc minh bạch hoá về cung cấp dịch vụ kế toán, kiểm toán, tuân thủ chuẩn mực quốc tế nước ta cũng đang tiến tới hoàn thiện dần hệ thống kế toán, kiểm toán để vừa phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của Việt Nam, vừa có thể đáp ứng được các tiêu chuẩn quốc tế hoá Những điều này đã phần nào khẳng định vai trò, vị trí quan trọng của kế toán trong mỗi doanh nghiệp Kế toán đã trở thành một công cụ rất đắc lực của các doanh nghiệp trong thời đại ngày nay Đặc biệt là thuế TNDN - sắc thuế cơ bản của thuế Thuế TNDN là một biện pháp tốt

để rút ngắn khoảng cách giàu nghèo trong xã hội, tạo sự công bằng cho các DN trong sản xuất kinh doanh Việc chú trọng đến kế toán thuế TNDN là hoàn toàn phù hợp với chủ trương phát triển nền kinh tế nhiều thành phần và trong tiến trình hội nhập ở nước ta hiện nay Tuy nhiên, hệ thống kế toán thuế nói chung và thuế TNDN nói riêng hiện vẫn còn một số những bất cập, gây khó khăn cho những người làm công tác kế toán Các DN TVTK đã và đang đóng vai trò hết sức quan trọng đối với

sự phát triển của nghành Xây dựng nói riêng và trong sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa nói chung Với các lý do đó, tác giả đã mạnh dạn lựa chọn đề tài

là:"Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại các Công ty Tư vấn và thiết kế trên địa bàn Hà Nội" Với mong muốn nâng cao hiệu quả hạch toán thuế TNDN tại các

Công ty, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh trong điều kiện hội nhập kinh tế mạnh

mẽ như hiện nay.

Trang 2

Vietnam has joined international treaties and become a member of the official organizations such as WB, IMF, ASEAN, AFTA, CEPT and APEC As a full member of the International Federation of Accountants (IFAC), ASEAN Federation

of Accountants (AFA) Commitment to publicizing the supply of accounting and auditing services, complying with international standards Vietnam is also moving towards accomplishing the auditing and accounting system in accordance with Vietnam conditions and international standards as well These have partly affirmed the important role and position of accounting in each enterprise Accounting has become a very efficient tool for the enterprises in the present period, especially business income tax - a basic type of tax Business income tax is a good measure to shorten the gap between the rich and the poor in the society, creating equality for the enterprises in production and business Paying attention to business income tax

is completely in accordance with the multi-sector economic development policy and

in the integration process in Vietnam at present However, the tax accounting system in general and business income tax accounting system in particular remain inadequate and difficult for the accountants Design and consultancy enterprises have played a very important role for the development of construction in particular and industrialization and modernization in general For these reasons, the author

dares to choose the subject: “Business income tax accounting at the Consultancy and Design Companies in Hanoi” with a view to enhancing efficiency of business

income tax accounting at the Companies, thereby enhancing competition ability in the present strong economic integration condition

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo cùng các bạn bè, đồng nghiệp cũng như các đồng chí lãnh đạo và toàn thể cán bộ kế toán đang công tác tạị các Công ty TVTK khảo sát, đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tác giả rất nhiều trong việc thu nhập dữ liệu về tình hình thực tế tại các Công ty mà tác giả khảo sát Giúp cho tác giả hoàn thành được bản luận văn này Đặc biệt xin cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt

tình của Thầy giáo TS Nguyễn Tuấn Duy Người đã trực tiếp hướng dẫn tác giả

hoàn thành luận văn thạc sỹ này

Cuối cùng tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô giáo Khoa sau đại học và khoa Kế toán, Bộ môn Kế toán doanh nghiệp trường Đại học Thương mại Hà Nội đã hướng dẫn, đóng góp ý kiến để tác giả hoàn thành luận văn thạc sỹ này Xin cảm ơn các bạn bè và đồng nghiệp đã quan tâm đọc luận văn này và mong nhận được ý kiến đóng góp chân thành để bản luận văn không chỉ có ý nghĩa về mặt

lý luận mà còn có ý nghĩa cao trong hoạt động thực tiễn

Trân trọng cảm ơn!

Tác giả luận văn

Trang 4

MỤC LỤC

TÓM LƯỢC i

SUMMARY ii

LỜI CẢM ƠN iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Error: Reference source not found DANH MỤC SƠ ĐỒ ix

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Biểu 01: BẢNG XÁC ĐỊNH CHÊNH LỆCH TẠM THỜI CHỊU THUẾ .Error:

Reference source not foundBiểu 02: BẢNG XÁC ĐỊNH THUẾ THU NHẬP HOÃN LẠI PHẢI TRẢ

Error: Reference source not foundBiểu 03: SỔ CÁI TÀI KHOẢN 8212 Error: Reference source not foundBiểu 04: SỔ CÁI TÀI KHOẢN 347 Error: Reference source not foundBiểu 05: BẢNG XÁC ĐỊNH CHÊNH LỆCH TẠM THỜI ĐƯỢC KHẤU TRỪ

Error: Reference source not foundBiểu 06: BẢNG XÁC ĐỊNH TÀI SẢN THUẾ THU NHẬP HOÃN LẠI Error:

Reference source not foundBiểu 07: SỔ CÁI TÀI KHOẢN 243 Error: Reference source not foundBiểu 08: SỔ CÁI TÀI KHOẢN 243 Error: Reference source not found

Trang 6

DANH MỤC SƠ ĐỒ

* Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại: 28

Trang 7

TNCT Thu nhập chịu thuế

TNDN Thu nhập doanh nghiệp

TSCĐ Tài sản cố định

TVTK Tư vấn thiết kế

VAS17 Chuẩn mực kế toán số 17 “ Thuế thu nhập doanh nghiệp”Vinaconsult JSC Công ty CP tư vấn xây dựng

Trang 8

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ KẾ TOÁN THUẾ

THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CÁC DOANH NGHIỆP

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

1.1.1 Về mặt lý luận

Ngày 15/02/2005 Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ký quyết định số BTC ban hành và thông tư số 20/2006/TT-BTC ngày 20/03/2006, trong đó có CMKT số 17 “Thuế thu nhập doanh nghiệp” được coi là chìa khoá quan trọng giúp các doanh nghiệp giải quyết các vướng mắc gặp phải khi hạch toán thuế thu nhập

12/2005/QĐ-DN Đây là lần đầu tiên trong lịch sử kế toán của Việt Nam có một CMKT quy định

và hướng dẫn về các nguyên tắc, phương pháp kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp một cách đầy đủ, phù hợp với thông lệ kế toán quốc tế Tuy nhiên hiện nay khó khăn mà các DN gặp phải là làm thế nào để có thể tuân thủ và vận dụng có hiệu quả các chuẩn mực kế toán (26 chuẩn mực); với việc bổ sung một số tài khoản mới phản ánh nội dung nghiệp vụ kinh tế mới, và nhiều thuật ngữ mới khó hiểu, đặc biệt là chuẩn mực kế toán số 17 “Thuế thu nhập doanh nghiệp” Đây cũng là một rào cản lớn đối với đội ngũ kế toán trong các DN nói chung các công ty tư vấn và thiết kế nói riêng Chuẩn mực này là cơ sở để các doanh nghiệp hiểu và ứng xử phù hợp nhất đối với các chênh lệch phát sinh giữa số liệu ghi nhận theo chính sách kế toán

do doanh nghiệp lựa chọn và số liệu theo quy định của các chính sách thuế hiện hành Sự khác biệt giữa chính sách thuế và chế độ kế toán tạo ra các khoản chênh lệch trong việc ghi nhận doanh thu và chi phí cho một kỳ kế toán nhất định, dẫn tới chênh lệch giữa số thuế thu nhập phải nộp trong kỳ với chi phí thuế thu nhập của doanh nghiệp theo chế độ kế toán áp dụng, làm cho việc xác định chi phí thuế thu nhập của doanh nghiệp khác với nhà thuế

Vì vậy, tôi lựa chọn đề tài “ Kế toán thuế thuế thu nhập doanh nghiệp tại các Công ty tư vấn và thiết kế trên địa bàn Hà Nội” với mong muốn nâng cao hiệu quả hạch toán thuế TNDN tại các DN

Trang 9

1.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về kế toán thuế TNDN

Qua tìm hiểu, tôi biết các công trình khoa học sau:

- Luận văn thạc sĩ của Đỗ Thị Yến - Trường đại học Thương Mại với đề tài “ Hoàn thiện kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp trong điều kiện vận dụng Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 17 ở các Công ty trách nhiệm hữu hạng nhà nước 1 thành viên tại Hà Nội” thực hiện năm 2007

- Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thị Nga - Trường đại học Thương Mại với đề tài “ Hoàn thiện kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại doanh nghiệp thuộc tổng Công ty Xây dựng và phát triển hạ tầng LICOGI” thực hiện năm 2007

- Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thu Hiền - Trường đại học Thương Mại với

đề tài “ Hoàn thiện kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay” thực hiện năm 2008

Các đề tài đã nêu lên được tính cấp thiết, mục đích nghiên cứu, đối tượng, phạm

vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài Đồng thời cũng hệ thống hoá được những vấn đề lý luận về kế toán thuế TNDN (Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế TNDN, trình bày được những nội dung cở bản của chính sách thuế TNDN ở Việt Nam hiện nay, và kế toán thuế TNDN theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam và chuẩn mực kế toán quốc tế) Bên cạnh đó, đề tài cũng đã trình bày được thực trạng kế toán thuế TNDN trong điều kiện vận dụng chuẩn mực kế toán Việt Nam số 17 ở một số Công ty, về các vấn đề sau:

- Về tổ chức hệ thống chứng từ kế toán

Trang 10

- Về hệ thống tài khoản và vận dụng tài khoản kế toán bao gồm: Tài khoản

sử dụng và các bút toán chủ yếu trong kế toán doanh thu, chi phí, kết quả và thuế TNDN tại một số công tại Hà Nội

- Về tổ chức hệ thống sổ kế toán

- Về thông tin trình bày trên Báo cáo tài chính

Từ đó đưa ra những kết quả đã đạt được và những tồn tại trong việc hạch toán thuế TNDN Đồng thời đưa ra một số giải pháp hoàn thiện kế toán thuế TNDN trong điều kiện vận dụng chuẩn mực kế toán Việt Nam số 17 ở các Công ty TNHH Nhà nước một thành viên tại Hà Nội

Bên cạnh đó tác giả còn nghiên cứu thêm các luận văn trên mạng internet Trên thế giới tác giả sẽ tìm hiểu các vấn đề liên quan thông qua các bài báo, tạp chí chuyên ngành, các website và các tài liệu liên quan đến thuế TNDN

1.3 Vấn đề nghiên cứu khác biệt trong nghiên cứu về kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp

Luận văn cũng nghiên cứu những lý luận chung về kế toán thuế TNDN Nhưng nó sẽ đi sâu vào thực tế việc áp dụng Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và VAS 17 tại các Công ty tư vấn thiết kế trên địa bàn Hà Nội

1.4 Đối tượng, mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu về kế toán thuế TNDN

1.4.1 Đối tượng của đề tài

Những vấn đề lý luận chung về kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại các Công ty tư vấn và thiết kế trên địa bàn Hà Nội Thông qua các phiếu khảo sát, điều tra, phỏng vấn trực tiếp để tìm hiểu thực trạng công tác kế toán thuế TNDN đối với các công ty tư vấn và thiết kế Trên cơ sở đó luận văn sử dụng tổng hợp các phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh, chứng minh để nghiên cứu kết quả khảo sát, đồng

thời đề xuất các giải pháp hoàn thiện

1.4.2 Mục tiêu của đề tài

1.4.2.1 Về mặt lý luận

Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề cơ bản liên quan đến kế toán thuế TNDN trong các DN, qui định của VAS17 và chế độ kế toán về thuế TNDN

Trang 11

1.4.2.2 Về mặt thực tiễn

Đánh giá, phân tích thực trạng kế toán thuế TNDN tại các công ty tư vấn, thiết kế trên địa bàn Hà Nội Từ đó, đề xuất một số giải pháp và điều kiện cần thiết nhằm hoàn thiện kế toán thuế TNDN tại các công ty tư vấn trên địa bàn Hà Nội

1.4.3 Nhiệm vụ của đề tài

Luận văn đi sâu nghiên cứu thực trạng kế toán thuế TNDN tại các đơn vị nghiên cứu Và tập trung vào việc xác định thu nhập chịu thuế; ghi nhận doanh thu, chi phí; phương pháp kế toán thuế TN liên quan đến chi phí thuế thu nhập hiện hành và chi phí thuế hoãn lại, để từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm hoàn thiện hơn nữa kế toán thuế thu nhập tại các công ty tư vấn và thiết kế

1.5 Các câu hỏi đặt ra

Câu 1: Những lý luận nào là cơ sở để nghiên cứu đề tài?

Câu 2: Thực tế việc áp dụng các quy định của VAS17 và chế độ kế toán tại các doanh nghiệp nghiên cứu còn những bất cập gì cần giải quyết?

Câu 4: Giải pháp nào giúp hoàn thiện kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại đơn vị nghiên cứu?

1.6 Phạm vi và giới hạn nghiên cứu

* Phạm vi nghiên cứu:

Về không gian nghiên cứu: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu về thực trạng kế

toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại các Công ty tư vấn và thiết kế trên địa bàn Hà Nội Chủ yếu tại Công ty Tư vấn đầu tư và Thiết kế xây dựng Việt Nam

Về thời gian nghiên cứu: Đề tài bắt đầu nghiên cứu là từ tháng 1/2011 đến

tháng 10/2011 Số liệu minh họa cho luận văn là số liệu liên quan của ba năm 2009,

2010, 2011 và chủ yếu tập trung vào năm 2010

* Giới hạn nghiên cứu:

Đề tài chỉ giới hạn phạm vi nghiên cứu đối với các công ty tư vấn, thiết kế thực hiện theo chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính và các Thông tư hướng dẫn thực hiện Trên cơ sở đó, Luận văn đưa ra một số giải pháp hoàn thiện kế toán thuế TNDN cả trên phương diện khuôn khổ pháp lý và tổ chức thực hiện trong các DN

Trang 12

1.7 Kết cấu của luận văn

Ngoài lời cảm ơn, mục lục, danh mục sơ đồ, hình vẽ, danh mục bảng biểu

số liệu, danh mục từ viết tắt, tài liệu tham khảo, các phụ lục, luận văn được chia làm 4 chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại

các doanh nghiệp Chương 2: Một số vấn đề lý luận về kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại

các doanh nghiệp Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và kết quả phân tích thực trạng về kế

toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại các công ty tư vấn và thiết kế trên địa bàn Hà Nội

Chương 4: Đề xuất giải pháp về kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại các

công ty tư vấn và thiết kế trên địa bàn Hà Nội.

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Qua việc trình bày tổng quan nghiên cứu về kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại các doanh nghiệp ta thấy được tính cấp thiết của đề tài, tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về kế toán thuế TNDN, những vấn đề nghiên cứu khác biệt của đề tài, đối tượng, mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu, các câu hỏi đặt ra, phạm vi của đề tài và kết cấu của luận văn; Từ đó, định hướng để tiếp tục nghiên cứu các chương tiếp theo

Trang 13

CHƯƠNG 2 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN THUẾ

THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CÁC DOANH NGHIỆP

2.1 Khái niệm, bản chất của thuế thu nhập doanh nghiệp và kế toán thuế TNDN

2.1.1 Các quan điểm về thuế thu nhập và kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp từ trước tới nay.

2.1.1.1 Trước năm 1999:

Ở Việt nam, thuế TNDN có xuất xứ từ khoản trích nộp lợi nhuận áp dụng đối với khu vực kinh tế quốc doanh và thuế lợi tức DN áp dụng đối với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh trong giai đoạn từ năm 1953 đến trước ngày 1/1/1990

Từ ngày 1/1/1990 đến trước ngày 1/1/1999 thuế lợi tức được áp dụng thống nhất cho mọi thành phần kinh tế thay cho chế độ trích nôp lợi nhuận áp dụng đối với khu vực kinh tế quốc doanh và thuế lợi tức DN áp dụng đối với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh

Cơ sở tính thuế lợi tức là lợi tức DN và thuế suất mức thuế suất phổ thông là 30%, 40%, 50% Từ năm 1993, các mức thuế suất giảm tương ứng là 25%, 35%, 45% trên lợi tức đạt được Ngoài ra, các đối tượng nộp thuế còn phải nộp thuế lợi tức bổ sung khi có lợi tức do lợi thế khách quan, hoặc có lợi tức được chia do góp vốn vượt mức Nhà nước quy định Trong giai đoạn này, các DN có vốn đầu tư nước ngoài áp dụng thuế lợi tức Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam với mức thuế suất phổ thông thấp hơn so với các DN trong nước

Kế toán thuế TNDN có thể chia ra làm 2 giai đoạn sau:

* Kế toán thuế TNDN trước khi có chuẩn mực kế toán số 17 “ Thuế thu nhập doanh nghiệp” có những đặc điểm chính là:

Trước khi có chuẩn mực kế toán số 17 “ Thuế thu nhập doanh nghiệp”, kế toán thuế TNDN được thực hiện theo thông tư số 100/1998/TT-BTC ngày 15/7/1998 của Bộ tài chính hướng dẫn kế toán thuế GTGT và kế toán thế TNDN

Các chứng từ được sử dụng là các chứng từ kế toán liên quan đến việc xác định TNCT, là các chứng từ kế toán làm cơ sở để xác định các khoản thu nhập từ hoạt động SXKD, thu nhập từ hoạt động tài chính, thu nhập khác, các khoản CP hợp lý tương ứng với các hoạt động tạo các khoản thu nhập trên Đối với các khoản thu nhập

Trang 14

chứng từ có thể là hóa đơn GTGT ( hóa đơn bán hàng) hoặc là biên bản giao nhận hàng hóa xác nhận đã chuyển quyền sở hữu, còn đối với các khoản CP thì chứng từ gốc là các hóa đơn GTGT (hóa đơn mua hàng) và các bảng định mức được các DN tự quy định, đăng ký từ đầu năm với các cơ quan chức năng và các chứng từ liên quan khác

Tờ khai thuế TNDN theo mẫu số 02A/TNDN và tờ khai điều chỉnh thuế TNDN theo mẫu số 02B/TNDN làm căn cứ để tạm nộp thuế TNDN hàng quý

Để hạch toán kế toán thuế TNDN, kế toán sử dụng các tài khoản sau: Tài khoản DT, tài khoản thu nhập, tài khoản CP, tài khoản thuế, tài khoản xác định kết quả kinh doanh

Hệ thống sổ kế toán TNDN bao gồm các sổ kế toán chi tiết và các sổ kế toán tổng hợp các tài khoản liên quan

Báo cáo kế toán thuế TNDN bao gồm tờ khai tự quyết toán thuế TNDN năm, biên bản quyết toán thuế với cơ quan thuế, Báo cáo kết quả SXKD, Bảng cân đối kế toán, Thuyết minh báo cáo tài chính, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Kế toán thuế TNDN được hạch toán theo trình tự sau:

111, 112 3334 4212

(2) Tổng số tiền đã nộp thuế (1) Thuế TNDN phải nộp

Cả nămTNDN trong năm

4211

(3)Quyết toán thuế duyệt y, Khấu trừ thuế TNDN đã nộp thừa

(4) Số thuế TNDN được miễn giảm

Sơ đồ 2.1: Trình tự hạch toán thuế TNDN trước khi có chuẩn mực kế toán Việt

Nam số 17 “ Thuế thu nhập doanh nghiệp”

Trang 15

2.1.1.2 Sau năm 1999

Từ 01/01/1999 cho tới trước ngày 01/01/2004 thuế TNDN được áp dụng thống nhất với các đối tượng kinh doanh thuộc các thành phần kinh tế khác nhau thay cho thuế lợi tức, mức thuế suất phổ thông đối với các DN trong nước là 32%; đối với các DN có vốn đầu tư nước ngoài là 25% Sau 5 năm thực hiện, Quốc hội khóa XI kỳ họp thứ ba đã thông qua luật thuế TNDN ( sửa đổi ) và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2004; Thuế suất áp dụng chung là 28% áp dụng cho tất cả các

DN thuộc mọi thành phần kinh tế khác nhau kể cả doanh nghiệp trong nước và DN

có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam Ngày 03 tháng 06 năm 2008 Quốc hộ khóa XII, kỳ họp thứ 3 số 14/2008/QH12; Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25% Qua các thời kỳ, theo pháp luật thuế lợi tức, thuế TNDN thì các nội dung cụ thể về phạm vi đối tượng nộp thuế, TNCT, hệ thống thuế suất, chế độ miễm giảm thuế và các vấn đề về quản lý thuế được quy định khác nhau, nhưng một số nguyên tắc chung để xác định cơ sở tính thuế, các ưu đãi thuế, về cơ bản được quan niệm thống nhất Do vậy, thuế TNDN ngày càng được hoàn thiện phù hợp với thực tế và thông

lệ quốc tế Tỷ trọng thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam trong tổng thu thuế và phí trong nước ngày càng tăng trong những năm gần đây, tăng trung bình 15%/ năm Điều này cho thấy rõ hơn sự cần thiết của thuế TNDN trong tổng thu NSNN

* Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp sau khi có chuẩn mực kế toán số 17

“Thuế thu nhập doanh nghiệp” có những đặc điểm chính như sau:

Khi có chuẩn mực kế toán số 17, kế toán thực hiện theo Thông tư hướng dẫn VAS 17, sau đó hạch toán theo Quyết định số15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính ban hành Chế độ kế toán Việ Nam Theo quy định mới này, kế toán sử dụng các tài khoản DT, tài khoản thu nhập, tài khoản CP, tài khoản thuế, tài khoản thanh toán như trên, ngoài ra còn sửa đổi bổ xung các TK sau:

Sửa đổi, bổ sung TK 3334- Thuế thu nhập doanh nghiệp

Bổ sung TK 821 – Chi phí thuế TNDN

Bổ sung TK 243 – Tài sản thuế thu nhập hoãn lại

Bổ sung TK 347 – Thuế TNDN hoãn lại phải trả

Trang 16

Hệ thống sổ kế toán thuế TNDN bao gồm: Các sổ kế toán chi tiết, các sổ kế toán tổng hợp của các tài khoản DT, tài khoản thu nhập, tài khoản CP, tài khoản thuế.Ngoài ra hệ thống sổ kế toán sau khi VAS 17 ra đời còn bao gồm các sổ chi tiết các Sổ tổng hợp như sau: TK 3334- Thuế thu nhập doanh nghiệp(Sửa đổi, bổ sung), TK 821 – Chi phí thuế TNDN, TK 243 – Tài sản thuế thu nhập hoãn lại,

TK 347 – Thuế TNDN hoãn lại phải trả

Báo cáo kế toán thuế TNDN bao gồm tờ khai tự quyết toán thuế TNDN năm, biên bản quyết toán thuế với cơ quan thuế (nếu có), Báo cáo kết quả SXKD, Bảng cân đối kế toán, Thuyết minh báo cáo tài chính, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo mẫu ban hành kèm theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC

TK 3334 TK8211 TK911 TK8212

Nợ > Có Nợ > có

TK347

Nợ > có

Có > Nợ

Sơ đồ 2.2: Trình tự hạch toán thuế TNDN khi có chuẩn mực kế toán Việt

Nam số 17 “ Thuế thu nhập doanh nghiệp”

2.1.2 Các khái niệm và bản chất của thuế thu nhập doanh nghiệp

2.1.2.1 Khái niệm thuế thu nhập doanh nghiệp và khái niệm liên quan đến thuế TNDN

a/ Khái niệm thuế TNDN:

Thuế thu nhập doanh nghiệp là một loại thuế trực thu, thu vào phần thu nhập

TK243

Trang 17

chịu thuế sau khi trừ các chi phí liên quan đến thu nhập của các cơ sở SXKD, dịch vụ.

Thuế thu nhập doanh nghiệp là sắc thuế tính trên thu nhập chịu thuế của các doanh nghiệp trong kỳ tính thuế

Thuế thu nhập doanh nghiệp ra đời bắt nguồn từ các lý do chủ yếu sau đây:

- Thuế TNDN được sử dụng để điều tiết thu nhập của các nhà đầu tư nhằm góp phần đảm bảo công bằng xã hội

- Thuế TNDN là một trong các nguồn thu quan trọng của Ngân sách Nhà nước và có xu hướng tăng lên cùng với sự tăng trưởng của nền kinh tế Khi nền kinh tế phát triển, đầu tư gia tăng, thu nhập của các doanh nghiệp và của các nhà đầu tư tăng lên làm cho khả năng huy động nguồn tài chính cho nhà nước thông qua thuế TNDN ngày càng ổn định và vững chắc

- Xuất từ yêu cầu phải quản lý các hoạt động đầu tư và kinh doanh trong từng thời kỳ nhất định thông qua việc quy định đối tượng nộp thuế, đối tượng chịu thuế, sử dụng thuế suất và các yêu đãi thuế TNDN nhà nước thực hiện các mục tiêu thuế TNDN, nhà nước thực hiện các mục tiêu quản lý kinh tế vĩ mô

b/ Các khái niệm liên quan đến kế toán thuế TNDN

* Doanh thu tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng hóa, tiền cung ứng

dịch vụ, bao gồm cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà cơ sở kinh doanh được hưởng

* Lợi nhuận kế toán: Là lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ, trước khi trừ thuế thu

nhập doanh nghiệp, được xác định theo quy định của chuẩn mực kế toán và chế độ

kế toán

* Thu nhập chịu thuế: Là thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp của một

kỳ, được xác định theo qui định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và

là cơ sở để tính thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp (hoặc thu hồi được)

* Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (hoặc thu nhập thuế thu nhập doanh

nghiệp): Là tổng chi phí thuế thu nhập hiện hành và chi phí thuế thu nhập hoãn lại

(hoặc thu nhập thuế thu nhập hiện hành và thu nhập thuế thu nhập hoãn lại) khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ

* Thuế thu nhập hiện hành: Là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp

(hoặc thu hồi được) tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế thu nhập doanh

Trang 18

nghiệp của năm hiện hành.

* Thuế thu nhập hoãn lại phải trả: Là thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải

nộp trong tương lai tính trên các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm hiện hành

* Tài sản thuế thu nhập hoãn lại: Là thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ được

hoàn lại trong tương lai tính trên các khoản:

- Chênh lệch tạm thời được khấu trừ;

- Giá trị được khấu trừ chuyển sang các năm sau của các khoản lỗ tính thuế chưa sử dụng; và

- Giá trị được khấu trừ chuyển sang các năm sau của các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng

* Chênh lệch vĩnh viễn là chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu

thuế TNDN phát sinh từ các khoản Doanh thu, thu nhập khác, chi phí được ghi vào lợi nhuận kế toán nhưng không được tính vào thu nhập, chi phí khi tính thu nhập chịu thuế TNDN Hoặc ngược lại, các khoản Doanh thu, thu nhập khác, chi phí đựơc tính vào thu nhập chịu thuế TNDN nhưng không được tính vào lợi nhuận kế toán Ví dụ:

- Lãi cổ tức, lãi từ trái phiếu doanh nghiệp nhận được là khoản thu nhập không chịu thuế và được loại trừ toàn bộ ra khỏi thu nhập chịu thuế TNDN

- Các khoản được tài trợ, biếu tặng phải nộp thuế trên giá trị các khoản tài trợ, biếu tặng này nhưng kế toán không được xem là phần lợi nhuận kế toán mà phải ghi tăng nguồn vốn

- Nguyên vật liệu, nhân công vươt trên mức bình thường, chi phí sản xuất chung cố định phần phân bổ còn lại là chi phí của kế toán để xác định lợi nhuận kế toán nhưng không phải là tính vào thu nhập chịu thuế TNDN

- Trường hợp mua ôtô của cá nhân nhưng chưa sang tên công ty, toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động, khấu hao xe ôtô này tính vào lợi nhuận kế toán nhưng không tính vào thu nhập chịu thuế TNDN

- Chi phí quảng cáo, hoa hồng, tiếp thị vượt trên mức quy định là chi phí tình

Trang 19

vào lợi nhuận kế toán nhưng không phải là chi phí tình vào thu nhập chịu thuế TNDN

- Các khoản tiền doanh nghiệp bị phạt là chi phí tính vào lợi nhuận kế toán nhưng không phải là chi phí tính vào thu nhập chịu thuế TNDN

- …

* Chênh lệch tạm thời: Là khoản chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của các

khoản mục tài sản hay nợ phải trả trong Bảng Cân đối kế toán và cơ sở tính thuế thu nhập của các khoản mục này Chênh lệch tạm thời có thể là:

- Chênh lệch tạm thời phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp: Là các khoản

chênh lệch tạm thời làm phát sinh thu nhập chịu thuế khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp trong tương lai khi mà giá trị ghi sổ của các khoản mục tài sản hoặc nợ phải trả liên quan được thu hồi hay được thanh toán; hoặc

- Chênh lệch tạm thời được khấu trừ: Là các khoản chênh lệch tạm thời làm

phát sinh các khoản được khấu trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp trong tương lai khi mà giá trị ghi sổ của các khoản mục tài sản hoặc nợ phải trả liên quan được thu hồi hay được thanh toán

* Cơ sở tính thuế thu nhập của một tài sản hay nợ phải trả: Là giá trị tính

cho tài sản hoặc nợ phải trả cho mục đích xác định thuế thu nhập doanh nghiệp

* Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm chi phí thuế thu nhập hiện

hành và chi phí thuế thu nhập hoãn lại Thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm thu nhập thuế thu nhập hiện hành và thu nhập thuế thu nhập hoãn lại

* Phân biệt chênh lệch tạm thời và chênh lệch vĩnh viễn giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế

- Các khoản chênh lệch tạm thời: là chênh lệch phát sinh do sự khác biệt về thời

điểm doanh nghiệp ghi nhận thu nhập hoặc chi phí và thời điểm pháp luật về thuế quy định tính thu nhập chịu thuế hoặc chi phí được khấu trừ khỏi thu nhập chịu thuế

- Các khoản chênh lệch vĩnh viễn: là chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán và

thu nhập chịu thuế phát sinh từ các khoản doanh thu, thu nhập khác, chi phí được ghi nhận vào lợi nhuận kế toán nhưng lại không được tính vào thu nhập, chi phí khi

Trang 20

xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp

* Xác định chênh lệch tạm thời chịu thuế

- Chênh lệch tạm thời chịu thuế: Là các khoản chênh lệch tạm thời làm phát

sinh thu nhập chịu thuế khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp trong tương lai khi giá trị ghi sổ của các khoản mục tài sản hoặc nợ phải trả liên quan được thu hồi hay được thanh toán Chênh lệch tạm thời chịu thuế phát sinh khi:

+ Giá trị ghi sổ của tài sản lớn hơn cơ sở tính thuế của tài sản đó;

+ Giá trị ghi sổ của nợ phải trả nhỏ hơn cơ sở tính thuế của nó

- Xác định giá trị các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế:

+ Đối với tài sản: Chênh lệch tạm thời chịu thuế là chênh lệch giữa giá trị ghi

sổ của tài sản lớn hơn cơ sở tính thuế của tài sản đó

+ Đối với nợ phải trả: Chênh lệch tạm thời chịu thuế là chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của khoản nợ phải trả nhỏ hơn cơ sở tính thuế của khoản nợ phải trả đó

- Một số trường hợp làm phát sinh chênh lệch tạm thời chịu thuế:

+ Chênh lệch tạm thời chịu thuế phát sinh từ việc một khoản chi phí chỉ được ghi nhận trong các năm sau nhưng đã được khấu trừ vào thu nhập chịu thuế trong năm hiện tại

+ Chênh lệch tạm thời chịu thuế phát sinh từ việc điều chỉnh tăng các khoản mục thuộc vốn chủ sở hữu: Khi áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán hoặc điều chỉnh hồi tố sai sót trong các năm trước theo quy định của Chuẩn mực kế toán

số 29 “Thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và các sai sót”, trường hợp các khoản mục thuộc vốn chủ sở hữu được điều chỉnh tăng, làm phát sinh khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế, doanh nghiệp phải ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả

* Xác định các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ:

- Chênh lệch tạm thời được khấu trừ: Là các khoản chênh lệch tạm thời làm

phát sinh các khoản được khấu trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp trong tương lai khi giá trị ghi sổ của các tài sản hoặc nợ phải trả liên quan được thu hồi hay được thanh toán Chênh lệch tạm thời được khấu trừ phát sinh khi:

+ Giá trị ghi sổ của tài sản nhỏ hơn cơ sở tính thuế của tài sản đó;

Trang 21

+ Giá trị ghi sổ của nợ phải trả lớn hơn cơ sở tính thuế của nó

- Xác định giá trị các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ:

+ Đối với tài sản: Chênh lệch tạm thời được khấu trừ là chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của tài sản nhỏ hơn cơ sở tính thuế của tài sản đó

+ Đối với nợ phải trả: Chênh lệch tạm thời được khấu trừ là chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của khoản nợ phải trả lớn hơn cơ sở tính thuế của khoản nợ phải trả đó

- Một số trường hợp làm phát sinh chênh lệch tạm thời được khấu trừ:

+ Chênh lệch tạm thời được khấu trừ phát sinh từ việc ghi nhận doanh thu trong các năm sau nhưng thuế thu nhập được tính trong năm hiện tại

+ Chênh lệch tạm thời được khấu trừ phát sinh từ việc ghi nhận một khoản chi phí trong năm hiện tại nhưng chỉ được khấu trừ vào thu nhập chịu thuế trong năm sau:

+ Chênh lệch tạm thời được khấu trừ phát sinh từ việc điều chỉnh giảm các khoản mục thuộc vốn chủ sở hữu: Khi áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán hoặc điều chỉnh hồi tố sai sót trong các năm trước theo quy định của Chuẩn mực kế toán số 29 “Thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và các sai sót”, trường hợp số dư đầu năm của khoản mục “Lợi nhuận chưa phân phối” được điều chỉnh, làm phát sinh khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ, doanh nghiệp phải điều chỉnh số dư đầu năm của khoản mục “Tài sản thuế thu nhập hoãn lại”

* Các khoản lỗ tính thuế và ưu đãi thuế chưa sử dụng

Vận dụng hợp lý các quy định về thuế là biện pháp mà DN có thể thực hiện

để tạo ra hoặc tăng mức thu nhập tính thuế trong một kỳ cụ thể trước khi hết hạn hoặc chuyển một khoản lỗ hay một khoản ưu đãi thuế, tức là có thể tạo ra khả năng chuyển lợi nhuận tính thuế từ kỳ sau lên kỳ trước, việc sử dụng một khoản lỗ hay một khoản ưu đãi thuế được khấu trừ chuyển sang vẫn phụ thuộc vào sự có được lợi nhuận tính thuế trong tương lai được tạo ra từ các nguồn khác chứ không phải là từ các chênh lệch tạm thời phát sinh trong tương lai

Tài sản thuế thu nhập hoãn lại cần được ghi nhận cho giá trị được khấu trừ chuyển sang các kỳ sau của các khoản lỗ tính thuế và các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng trong phạm vi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế trong tương lai để sử dụng

Trang 22

các khoản lỗ tính thuế và các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng đó.

Trường hợp DN liên tiếp thua lỗ thì DN phải xem xét các quy định cụ thể sau:

- Điều kiện ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh từ giá trị được khấu trừ chuyển sang của các khoản lỗ tính thuế và các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng cũng giống với điều kiện ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh từ các lỗ tính thuế chưa sử dụng là bằng chứng rõ ràng về việc DN có thể không có lợi nhuận tính thuế trong tương lai Khi DN thua lỗ liên tiếp thì DN chỉ ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh từ các lỗ tính thuế hay các khoản ưu đãi thuế chưa

sử dụng trong phạm vi DN có đủ các chênh lệch tạm thời chịu thuế hoặc có bằng chứng thuyết phục khác về việc sẽ có lợi nhuận tính thuế để DN có thể sử dụng được các lỗ tính thuế và các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng nó Trường hợp này yêu cầu phải trình bày giá trị tài sản thuế thu nhập hoãn lại và có bằng chứng ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại

- Để đánh giá được khả năng chắc chắn có lợi nhuận tính thuế để có thể sử dụng được các khoản lỗ tính thuế được khấu trừ chuyển sang năm sau và các khoản

ưu đãi thuế chưa sử dụng, DN cần cân nhắc các điều kiện sau:

+ DN có đủ chênh lệch tạm thời chịu thuế liên quan đến cùng cơ quan thuế

và cùng đơn vị chịu thuế mà các chênh lệch này sẽ làm phát sinh các khoản phải chịu thuế để có thể sử dụng được các khoản lỗ tính thuế và các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng trước khi các khoản này hết hạn sử dụng

+ DN có lợi nhuận tính thuế trước khi hết hạn sử dụng các khoản lỗ tính thuế

và các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng

+ Nguyên nhân dẫn đến các khoản lỗ tính thuế chưa sử dụng có tiếp tục xảy

ra hay không và các quy định về thuế có cho phép DN tạo ra lợi nhuận tính thuế trong kỳ có thể sử dụng được các khoản lỗ tính thuế và các khoản ưu đãi thuế chưa

sử dụng

Nếu không chắc chắn có lợi nhuận tính thuế để sử dụng các khoản lỗ chịu thuế

và các khoản ưu đãi thuế, thì tài sản thuế thu nhập hoãn lại không được ghi nhận

2.1.2.2 Bản chất thuế thu nhập doanh nghiệp

Bản chất của thuế TNDN được thể hiện bởi các thuộc tính bên trong vốn có

Trang 23

của nó Những thuộc tính đó có tính ổn định tương đối qua các giai đoạn phát triển Nghiên cứu về thuế TNDN, người ta nhận thấy thuế thu nhập doanh nghiệp có những đặc trưng riêng để phân biệt với các sắc thuế và các công cụ tài chính khác như sau:

Thứ nhất, thuế TNDN có đặc điểm là đối tượng nộp thuế theo luật quy định đồng nhất với đối tượng chịu thuế.

NNT theo luật cũng là người trả thuế cuối cùng trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh Nói một cách khác, thuế TNDN làm cho khả năng và cơ hội chuyển dịch gánh nặng thuế cho người khác trở nên khó khăn hơn

Thứ hai, thuế TNDN là một khoản chuyển giao của NNT cho Nhà nước

mang tính bắt buộc phi hình sự

Tính bắt buộc phi hình sự là thuộc tính cơ bản vốn có của thuế nói chung và thuế TNDN nói riêng, nó phân biệt thuế TNDN với các hình thức huy động tài chính khác của ngân sách Nhà nước

Đặc điểm này xác định rõ nội dung kinh tế của thuế TNDN là những quan hệ tiền tệ được hình thành một cách khách quan và có ý nghĩa xã hội đặc biệt - Việc động viên mang tính bắt buộc của Nhà nước Phân phối mang tính chất bắt buộc dưới hình thức thuế TNDN là một phương thức phân phối của Nhà nước mà kết quả của quá trình đó là một bộ phận thu nhập của doanh nghiệp được chuyển giao cho Nhà nước

mà không kèm theo một sự cấp phát hoặc những quyền lợi nào khác cho NNT

Thứ ba, việc chuyển giao thu nhập dưới hình thức thuế thu nhập doanh

nghiệp không mang tính chất hoàn trả trực tiếp

Tính chất không hoàn trả trực tiếp của thuế TNDN được biểu hiện trên các khía cạnh

Một là, sự chuyển giao thu nhập thông qua thuế không mang tính đối giá, nghĩa là mức thuế mà các tầng lớp trong xã hội chuyển giao cho Nhà nước không hoàn toàn dựa trên mức độ NNT thừa hưởng những dịch vụ và hàng hoá công cộng

do Nhà nước cung cấp NNT cũng không có quyền đòi hỏi Nhà nước phải cung cấp hàng hoá dịch vụ công cộng trực tiếp cho mình mới phát sinh khoản chuyển giao thu nhập cho Nhà nước, mặt khác mức độ cung cấp dịch vụ công cộng của Nhà

Trang 24

nước cũng không nhất thiết ngang bằng mức độ chuyển giao.

Hai là, khoản chuyển giao thu nhập dưới hình thức thuế TNDN không được hoàn trả trực tiếp, có nghĩa là NNT suy cho cùng sẽ nhận được một phần các dịch

vụ công cộng mà Nhà nước cung cấp chung cho cả cộng đồng giá trị phần dịch vụ

đó không nhất thiết tương đồng với khoản tiền thuế mà họ nộp cho Nhà nước

Thứ tư, việc chuyển giao thu nhập dưới hình thức thuế TNDN được quy định

Các khoản chuyển giao thu nhập dưới hình thức thuế TNDN chịu những ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế, chính trị, xã hội trong những thời kỳ nhất định

Yếu tố kinh tế tác động đến thuế TNDN thường là mức độ tăng trưởng của nền kinh tế quốc dân, giá cả, thị trường, sự biến động của Ngân sách Nhà nước…

Yếu tố chính trị, xã hội tác động đến thuế TNDN thường là thể chế chính trị của Nhà nước, tâm lý tập quán của các tầng lớp dân cư, truyền thống văn hoá…

Các khoản chuyển giao thuế thu nhập dưới hình thức thuế thu nhập doanh nghiệp chỉ được giới hạn trong phạm vi biên giới quốc gia với quyền lực pháp lý của Nhà nước đối với con người và tài sản

2.2 Một số lý thuyết về kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp

2.2.1 Qui định về kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp trong VAS

2.2.1.1 Xác định và ghi nhận thuế thu nhập doanh nghiệp

a/ Thuế TNDN hiện hành:

Theo VAS 17, thuế thu nhập hiện hành là số thuế TNDN phải nộp (hoặc thu

Trang 25

hồi được) tính trên TNCT và thuế suất thuế TNDN của năm hiện hành.

Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được xác định theo công thức sau:

Thuế TNDN

Thu nhậpChịu thuế x

Thuế suấtthuế TNDNTheo quy định ở Nghị định 24/2007/NĐ – CP, hàng quý, kế toán tự nộp thuế theo số đã kê khai với cơ quan thuế Số thuế đã nộp này được ghi nhận là khoản CP thuế TNDN Cuối năm, DN phải nộp bản quyết toán thuế TNDN cho cơ quan thuế, xác định TNCT và số thuế TNDN của cả năm Tại thời điểm này, sẽ phát sinh ba trường hợp:

+ Số thuế TNDN đơn vị đã nộp đúng bằng số thuế được xác định phải nộp.+ Số thuế TNDN đơn vị đã nộp nhỏ hơn số thuế được xác định phải nộp, DN

sẽ phát sinh một khoản nợ với NSNN, đây là khoản nợ của DN

+ Số thuế TNDN đơn vị đã nộp lớn hơn số thuế được xác định phải nộp, khi

đó DN sẽ phát sinh một khoản phải thu với NSNN Khoản phải thu này được ghi nhận là một tài sản của DN

b/ Thuế TNDN hoãn lại:

- Thuế TNDN hoãn lại phải trả:

VAS số 17 định nghĩa “ Thuế TN hoãn lại phải trả là thuế TNDN sẽ nộp trong tương lai tính trên các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế TNDN trong năm hiện hành” Đối chiếu với định nghĩa nợ phải trả của VAS 01, có thể khẳng định thuế thu nhập hoãn lại phải trả là một khoản nợ phải trả của DN Theo VAS 01 “Nợ phải trả xác định nghĩa vụ pháp lý” Thuế TNDN hoãn lại phải trả xác định hiện tại DN đã phát sinh nghĩa vụ nộp thuế cho khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế ở năm hiện hành Khoản mục này phát sinh từ nghĩa vụ pháp lý, xác định và nộp thuế TNDN cho nhà nước Do đó, nó là một khoản phải trả trên bảng cân đối kế toán của DN

Theo định nghĩa ở trên, thuế TNDN hoãn lại phải trả được tính trên các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế TNDN trong năm hiện hành Tuy nhiên, không phải khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế trong năm hiện hành nào cũng được tính làm phát sinh thuế thu nhập hoãn lại phải trả VAS 17 đã nêu, thuế TNDN hoãn lại

Trang 26

phải trả không được ghi nhận cho khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế khi khoản thuế đó “ Phát sinh từ ghi nhận ban đầu của một tài sản hay Nợ phải trả của một giao dịch mà giao dịch này không có ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toán hoặc lợi nhuận tính thuế thu nhập ( hoặc lỗ tính thuế) tại thời điểm phát sinh giao dịch” Điều này là do khoản chênh lệch tạm thời có thể phát sinh khi một phần hoặc toàn

bộ giá trị của tài sản không được khấu trừ cho mục đích tính thuế Khi đó, nếu giao dịch không có ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toán hoặc lợi nhuận tính thuế, khoản chênh lệch tạm thời phát sinh sẽ không được sử dụng để ghi nhận thuế thu nhâp hoãn lại phải trả Tương tự với các khoản đầu từ vào công ty con, công ty liên kết, công ty liên doanh và các khoản thu nhập từ các công ty này trong một số trường hợp làm phát sinh chênh lệch tạm thời cũng không được ghi nhận thuế TNDN hoãn lại phải trả Ngoài ra, còn một số tài sản lợi thế thương mại hay các khoản trả góp của DN cũng có thể làm phát sinh các khoản chênh lệch tạm thời nhưng không được chính sách thuế cho phép khấu trừ vào TNCT cũng không được dùng làm cơ

sở để ghi nhận thuế TNDN hoãn lại phải trả

Việc ghi nhận thuế TNDN hoãn lại phải trả cần đáp ứng được một số quy định đã được nêu trong Thông tư hướng dẫn thực hiện VAS 17:

+ Cuối năm tài chính, DN phải xác định và ghi nhận thuế TNDN hoãn lại phải trả nếu có

+ Thuế TNDN hoãn lại phải trả được xác định theo công thức:

= x

+ Việc ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả trong năm được thực hiện theo nguyên tắc bù trừ giữa số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm với số thuế thu nhập hoãn lại phải trả đã ghi nhận từ các năm trước nhưng năm nay được ghi giảm (hoàn nhập)

+ Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm hiện tại được ghi vào

CP thuế thu nhập hoãn lại để xác định kết quả kinh doanh trong năm đó trừ trường

Thuế thu nhập DN

hoãn lại phải trả

Tổng chênh lệch tạm thời chịu thuế phát sinh trong năm

Thuế suất thuế thu nhập hiện hành

Trang 27

hợp thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ các giao dịch được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu.

- Ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại:

Theo VAS 01: “ Tài sản là nguồn lực do DN kiểm soát và có thể thu được lợi ích kinh tế trong tương lai” Trong khi đó, thuế thu nhập hoãn lại “ Là thuế thu nhập

sẽ được hoàn lại trong tương lai” tính trên các khoản

+ Chênh lệch tạm thời được khấu trừ

+ Giá trị được khấu trừ chuyển sang các năm sau của các khoản thua lỗ tính thuế chưa sử dụng

+ Giá trị được khấu trừ chuyển sang các năm sau của các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng

Vì vậy có thể coi thuế TNDN hoãn lại là một nguồn lực kinh tế mà DN có thể nhận được và sẽ được đưa vào hoạt động SXKD để thu được lợi ích kinh tế Do

đó, thuế thu nhập hoãn lại chính là một tài sản của DN

Chênh lệch tạm thời được khấu trừ là cơ sở để ghi nhận các tài sản thuế thu nhập hoãn lại trong sổ kế toán cũng như báo cáo tài chính Tuy nhiên không phải bất

cứ khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ nào cũng đều làm phát sinh tài sản thuế thu nhập hoãn lại Cũng tương tự như với thuế thu nhập hoãn lại phải trả, tài sản thuế thu nhập hoãn lại sẽ không được ghi nhận khi chênh lệch tạm thời được khấu trừ phát sinh từ việc ghi nhận ban đầu của tài sản và nợ phải trả khi khoản chênh lệch tạm thời

đó không ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toán hoặc lợi nhuận tính thuế

Chênh lệch tạm thời được khấu trừ có thể phát sinh từ một khoản đặc biệt là

lỗ hoặc khoản ưu đãi của các năm trước chuyển sang Để ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại từ khoản chênh lệch này, DN phải đáp ứng yêu cầu chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế trong tương lai để sử dụng các khoản lỗ tính thuế và các ưu đãi thuế chưa sử dụng đó Để đánh giá khả năng chắc chắn có lợi nhuận trong tương lai, VAS 17 đã đưa ra một số điều kiện tham khảo:

+ DN có đủ các chênh lệch tạm thời chịu thuế liên quan đến cùng cơ quan thuế và cùng đơn vị chịu thuế mà các chênh lệch này sẽ phát sinh các khoản phải

Trang 28

chịu thuế để có thể sử dụng được các khoản lỗ tính thuế hoặc các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng trước khi các khoản này hết hạn sử dụng.

+ DN có lợi nhuận tính thuế trước khi hết hạn sử dụng các khoản chuyển lỗ

và các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng

+ Nguyên nhân dẫn đến các khoản lỗ tính thuế chưa sử dụng có tiếp tục xảy

+ Việc ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại trong năm được thực hiện theo

nguyên tắc bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm với tài sản thuế TNDN đã ghi nhận từ các năm trước nhưng năm nay được hoàn nhập lại

Tổng chênh lệch Giá trị được khấutạm thời được trừ chuyển sangkhấu trừ phát + năm sau của cácsinh trong năm khoản lỗ tính thuế và ưu đãi thuế chưa sử dụng

Trang 29

+ Trường hợp DN có các khoản lỗ tính thuế và các khoản ưu đãi thuế chuaw

sử dụng và nếu DN chắc chắn rằng sẽ có đủ lợi nhuận chịu thuế trong tương lai để

bù đắp các khoản lỗ tính thuế và sử dụng các khoản ưu đãi thuế, kế toán phải ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại:

Nói tóm lại, việc ghi nhận thuế TNDN phải trả và tài sản thuế TNDN của đơn vị sẽ được thực hiện phụ thuộc vào mục đích sử dụng và thu hồi giá trị đối với các tài sản và khoản nợ làm phát sinh các khoản chênh lệch Do đó, khi các khoản chênh lệch phát sinh, nếu làm tăng số thuế thu nhập trong tương lai sẽ được ghi nhận là thuế thu nhập hoãn lại phải trả và nếu làm giảm số thuế thu nhập trong tương lai sẽ được ghi nhận là tài sản thuế thu nhập hoãn lại

2.2.1.2 Trình bày thông tin về thuế thu nhập doanh nghiệp trên báo cáo tài chính

* Trình bày Bảng cân đối kế toán:

Các chỉ tiêu về thuế TNDN bao gồm: “ Tài sản thuế thu nhập hoãn lại” – Mã

số 262 “ Thuế thu nhập hoãn lại phải trả” – Mã số 335

* Trình bày trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Sửa đổi chỉ tiêu “ Thuế thu nhập doanh nghiệp” – Mã số 51 thành hai chỉ tiêu

“ Chi phí thuế TNDN hiện hành” - Mã số 51, “ Chi phí thuế TNDN hoãn lại” – mã

số 52

* Trình bày trong thuyết minh báo cáo tài chính:

+ Đối với chỉ tiêu: “ Tài sản thuế thu nhập hoãn lại” cần thuyết minh các yếu

tố liên quan các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ, khoản lỗ tính thuế và ưu đãi tính thuế chưa sử dụng, khoản hoàn nhập được ghi nhận từ các năm trước

+ Đối với chỉ tiêu: “ Thuế thu nhập hoãn lại phải trả” cần thuyết minh các nội dung như khoản phát sinh từ các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế, khoản hoàn nhập đã được ghi nhận từ các năm trước khoản thuế thu nhập hoãn lại phải trả.Tài sản thuế thu

nhập hoãn lại Giá trị được khấu trừ chuyển sang năm sau Thuế suất thuế thu nhập hiện hành

Trang 30

+ Bổ sung mục 31 phần VI: CP thuế TNDN hiện hành theo các nội dung như: Chi phí thuế TNDN chịu thuế năm hiện hành, điều chỉnh CP thuế của các năm trước vào CP thuế TNDN hiện hành năm nay, tổng CP thuế TNDN hiện hành.

+ Bổ sung mục 32 phần VI: CP thuế TNDN hoãn lại phát sinh từ các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế, phát sinh từ việc hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại, phát sinh chênh lệch tạm thời được khấu trừ, phát sinh từ các khoản lỗ tính thuế và ưu đãi thuế chưa sử dụng, phát sinh từ việc hoàn nhập thuế TN hoãn lại phải trả, tổng CP thuế TNDN hoãn lại

+ DN thuyết minh riêng rẽ các thông tin sau: tổng số thuế TNDN hiện hành

và thuế thu nhập hoãn lại liên quan đến các khoản mục và được ghi nhận vào vốn chủ sở hữu, mối quan hệ giữa CP (hoặc thu nhập) thuế TNDN, giá trị của các chênh lệch tạm thời được khấu trừ, lỗ tính thuế chưa sử dụng và các ưu đãi thuế chưa sử dụng mà chưa tài sản thuế TN hoãn lại nào được ghi nhận vào bảng cân đối kế toán; chênh lệch tạm thời, mỗi loại lỗ tính thuế chưa sử dụng cũng như các ưu đãi thuế chưa sử dụng, giá trị của tài sản thuế Tn hoãn lại và tài sản thuế TN hoãn lại phải trả được ghi nhận trên bảng cân đối kế toán của từng năm sử dụng, giá trị thu nhập hoặc CP thuế TNDN hoãn lại được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, giá trị tài sản thuế TN hoãn lại và bằng chứng cho việc ghi nhận trên bảng cân đối kế toán của từng năm sử dụng, giá trị thu nhập hoặc CP thuế TNDN hoãn lại được ghi nhận và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, giá trị của tài sản thuế TN hoãn lại và bằng chứng cho việc ghi nhận

2.2.2 Qui định về kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp trong chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ tài chính

2.2.2.1 Xác định DT, thu nhập, CP và xác định kết quả kinh doanh

Như ta đã biết thuế TNDN là thuế thu đánh trực tiếp vào thu nhập của DN, nhưng không phải toàn bộ thu nhập đó là đối tượng đánh thuế thu nhập mà chỉ điều chỉnh hay thu trên phần TNCT tức là thu nhập sau khi đã trừ đi các khoản CP hợp

lý Hay nói cách khác DN phải xác định kết quả kinh doanh của mình trước thì mới

Trang 31

có thể xác định được là phải nộp thuế TNDN hay không Do vậy để có thể hiểu được việc kế toán TNDN tại các DN có đúng hay không trước hết cần phải đi tìm hiểu công tác kế toán tổng hợp DT, thu nhập, CP và xác định kết quả kinh doanh tại DN đó

* Nội dung, phương pháp xác định kết quả kinh doanh trước thuế:

Kết quả hoạt động SXKD là kết quả cuối cùng của hoạt động kinh doanh thông thường và các hoạt động khác của DN trong một thời kỳ nhất định, biểu hiện bằng số tiền lãi hay lỗ

Kết quả hoạt động SXKD của DN bao gồm: Kết quả hoạt động SXKD chính, kết quả hoạt động tài chính, kết quả hoạt động khác

Trong đó:

+ Kết quả hoạt động SXKD chính của DN là kết quả từ những hoạt động tạo

ra DT của DN, đây là hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ

= -

-DT thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ tính bằng tổng -DT bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ DT như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế chiết khấu, thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp

+ Kết quả hoạt động tài chính là kết quả tạo ra từ hoạt động đầu tư tài chính của DN (lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, thu lãi bán hàng, đầu tư vào công ty liên doanh, tổ chức lợi nhuận được chia, lãi do mua bán ngoại tệ, khoản lãi chênh lệch tỷ giá, chiết khấu thanh toán được hưởng, thu nhập khác liên quan đến hoạt động tài chính), sau khi đã trừ đi tổng CP hoạt động tài chính như CP liên doanh liên kết, CP liên quan đến hoạt động cho vay vốn, CP liên quan đến mua bán ngoại tệ, CP lãi vay, chênh lệch lỗ khi bán ngoại tệ

Giá vốn hàng hóa dịch vụ đã bán trong kỳ

Chi phí bán hàng, chi phí QLDN

Kết quả hoạt

động tài chính

Tổng DT về hoạt động tài chính

Tổng CP về hoạt động tài chính

Trang 32

+ Kết quả hoạt động khác là kết quả được tính bằng chênh lệch giữa thu nhập thuần khác và CP khác (các khoản thu nhập ngoài hoạt động SXKD chính và hoạt động tài chính)

-Theo quy định của Bộ tài chính, kết quả hoạt động SXKD của DN được phân phối, sử dụng như sau:

+ Bù đắp các khoản lỗ năm trước theo quy định của luật thuế TNDN

+ Nộp thuế TNDN cho nhà nước

+ Bù đắp các khoản lỗ năm trước đã hết hạn bù lỗ theo quy định của luật thuế TNDN

+ Trích lập các quỹ theo quy định của DN

+ Chia cổ tức, chia lãi cho các nhà đầu tữ góp vốn

Phương pháp kế toán tổng hợp DT, thu nhập, CP và xác định kết quả kinh doanh được thể hiện trên Sơ đồ 2.3 - Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Kết quả hoạt

động khác

Thu nhập thuần

Trang 33

Sơ đồ 2.3 - Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Trang 34

(1) Hàng ngày, căn cứ nội dung trên các chứng từ gốc tập hợp được, phân loại chứng từ theo khoản mục CP để hạch toán CP đầu vào

(2) Hàng ngày, căn cứ vào giấy báo có chuyển khoản qua ngân hàng phiếu thu tiền mặt hoặc ghi nhận phải thu của khách hàng phản ánh DT hàng hóa tiêu thụ trong kỳ, DT hoạt động tài chính hoặc thu nhập khác

(3) Cuối kỳ kết chuyển giá vốn sang tài khoản xác định kết quả kinh doanh

để xác định tổng giá vốn của hàng hóa tiêu thụ trong kỳ

(5) Cuối kỳ kết chuyển CP bán hàng, CP QLDN sang tài khoản xác định KQKD.(6) Xác định lợi nhuận thực hiện trong kỳ

(6a) Trường hợp lãi

(6b) Trường hợp lỗ

2.2.2.2 Xác định thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hoãn lại

a/ Thuế TN hiện hành:

* Tài khoản:

TK 3334: “Thuế thu nhập doanh nghiệp”

TK 8211: “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp”

* Phương pháp kế toán và các nghiệp vụ chủ yếu liên quan đến CP thuế TNDN hiện hành

Sơ đồ 2.4: Kế toán thuế TNDN hiện hành và chi phí thuế TNDN hiện hành

TK8211

Trang 35

(1) Hàng quý, khi xác định thuế TNDN tạm nộp theo quy định của Luật thuế TNDN.

- Cuối năm tài chính, căn cứ vào số thuế TNDN thực tế phải nộp trong năm phản ánh số chênh lệch thuế thuế TNDN thực tế phải nộp lớn hơn số thuế thuế TNDN đã phải tạm nộp

- Ghi tăng chi phí thuế TNDN hiện hành của năm hiện tại trong trường hợp thuế TNDN của các năm trước phải nộp bổ sung phát hiện do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước

(2) Phản ánh số tiền DN nộp thuế TNDN vào NSNN

(3) Ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành bằng số chênh lệch giữa thuế TNDN thực tế phải nộp trong năm trong trường hợp thuế TNDN thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn thuế TNDN đã phải tạm nộp trong năm Hoặc trong trường hợp thuế TNDN phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành trong năm hiện tại

(4a) Cuối năm tài chính kế toán kết chuyển chi phí thuế TN hiện hành nếu tài khoản 8211 có phát sinh Nợ lớn hơn số phát sinh Có kế toán phản ánh số chênh lệch

(4b) Cuối năm tài chính kế toán kết chuyển chi phí thuế TN hiện hành nếu tài khoản 8211 có phát sinh Nợ nhỏ hơn số phát sinh Có kế toán phản ánh số chênh lệch

* Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại:

* Tài khoản

TK 8212 - “ Chi phí thuế TNDN hoãn lại”

TK 347 – “Thuế thu nhập hoãn lại phải trả”

TK 243 – “Tài sản thuế thu nhập hoãn lại”

Trang 36

* Phương pháp kế toán chi phí thuế TNDN hoãn lại

Theo quy định hiện nay DN phải mở các Bảng, sổ kế toán sau đây để theo dõi:

Bảng chênh lệch tạm thời chịu thuế, Bảng xác định thuế thu nhập hoãn lại phải trả, Bảng xác định chênh lệch tạm thời được khấu trừ, Bảng theo dõi chênh lệch tạm thời được khấu trừ chưa sử dụng, Bảng xác định tài sản thuế thu nhập hoãn lại

- Sổ cái TK 243 – Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và Sổ chi tiết cho từng loại Tài sản, từng khoản Nợ phải trả, từng giao dịch

- Sổ cái TK 347 – Thuế thu nhập hoãn lại phải trả và Sổ chi tiết cho từng loại Tài sản, từng khoản Nợ phải trả, từng giao dịch hợp đồng

- Sổ cái TK3334- Thuế thu nhập doanh nghiệp

- Sổ cái TK 821 –Chi phí thuế TNDN và Sổ chi tiết TK8211- CP thuế TNDN hiện hành, TK 8212 – Chi phí thuế TNDN hoãn lại

Chênh lệch giữa số tài sản thuế TN hoãn

lại phát sinh nhỏ hơn tài sản thuế TN hoãn

lại được hoàn nhập trong năm

Chênh lệch giữa số tài sản thuế TN hoãn lại phát sinh lớn hơn tài sản thuế TN hoãn lại được hoàn nhập trong năm

Chênh lệch giữa số thuế TNDN hoãn lại

phải trả phát sinh trong năm > số thuế

TNDN hoãn lại phải trả được hoàn nhập

trong năm

K/c chênh lệch số phát sinh cónhỏ hơn số phát sinh Nợ TK 8212

Chênh lệch giữa số tài sản thuế TN hoãn lại phát sinh lớn hơn tài sản thuế TN hoãn lại được hoàn nhập trong năm

Trang 37

* Báo cáo tài chính:

Các chỉ tiêu cần phải xác định, phán ánh và trình bày trên báo cáo tài chính liên quan đến thuế TNDN như là: Chi phí ( hoặc thu nhập) thuế TNDN (hiện hành và hoãn lại); Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế TNDN hoãn lại phải trả Với việc xây dựng

mô hình kế toán phục vụ mục đích thuế, các chỉ tiêu phản ánh thuế TNDN sẽ được trình bày đồng thời trong các báo cáo tài chính như các chỉ tiêu khác

2.2.3 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo chuẩn mực kế toán quốc

tế IAS12 “thuế thu nhập”

Hiện nay uỷ ban chuẩn mực kế toán quốc tế (IFRS) đã công bố 38 chuẩn mực liên quan đến nhiều khía cạnh khác nhau trong kế toán Trong đó chuẩn mực

kế toán quốc tế IAS12 quy định về thuế thu nhập, đã được công bố vào năm 1979

và sửa đổi năm 1996

Chuẩn mực này cho chúng ta biết được vấn đề đầu tiên trong kế toán thuế TNDN là làm thế nào hạch toán thuế TNDN trong kỳ hiện tại và tương lai của: Những tài sản công nợ thu hồi (thanh toán) trong tương lai giá trị kết chuyển của các tài sản (nợ) đã được ghi nhận trong bảng cân đối kế toán Các giao dịch và các sự kiện khác trong kỳ hiện tại được ghi nhận trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp

Như vậy việc hạch toán một tài sản hoặc công nợ mà doanh nghiệp báo cáo

dự tính sẽ thu hồi lại hay thanh toán giá trị ghi sổ của tài sản hay công nợ đó Nếu việc thu hồi đó làm cho chi trả thuế trong tương lai lớn hơn (hoặc nhỏ hơn) so với

số thực phải có nếu như sự thu hồi này không có ảnh hưởng đến thuế Chuẩn mực này đòi hỏi một doanh nghiệp tính toán công nợ thuế hoãn lại với một số ngoại tệ giới hạn và yêu cầu một doanh nghiệp hạch toán cho chính các nghiệp vụ, các sự kiện đó Cho nên những nghiệp vụ, sự kiện khác ghi nhận trong báo cáo thu nhập, tất cả các ảnh hưởng của thuế có liên quan cũng được hạch toán vào báo cáo thu nhập Đối với các nghiệp vụ và sự kiện khác được hạch toan trực tiếp vào vốn cổ phần thì bất kỳ những ảnh hưởng thuế có liên quan cũng được ghi nhận trực tiếp vào vốn cổ phần

Trang 38

Như vậy: IASI2 và VAS17 - Thuế thu nhập doanh nghiệp cùng có những điểm chung như sau:

* Ghi nhận thuế thu nhập hiện hành phải nộp và tài sản thuế thu nhập hiện hành.

IAS/VAS: thuế thu nhập hoãn lại phải trả được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế, trừ trường hợp: Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ ghi nhận ban đầu của lợi thế thương mại; Ghi nhận ban đầu của một tài sản hay nợ phải trả của một giao dịch mà giao dịch này không phải trong quá trình hợp nhất doanh nghiệp và không có ảnh huởng đến lợi nhuận kế toán hoặc lợi nhuận tính thuế thu nhập tại thời điểm phát sinh giao dịch

Các chênh lệch liên quan đến các khoản đầu tư vào công ty con, chi nhánh công ty liên kết và lợi tức từ các công ty liên doanh (Ví dụ: Phát sinh từ lợi nhuận chưa phân phối), do công ty có thể kiểm soát được thời gian hoàn nhập của các khoản chênh lệch, việc hoàn nhập có thể không xảy ra trong tương lai gần và lợi nhuận chịu thuế sẽ bù đắp cho các chênh lệch này

* Xác định giá trị

IAS/VAS: Thuế thu nhập hiện hành phải nộp (hoặc tài sản thuế thu nhập hiện hành) cho năm hiện hành và các năm trước được xác định bằng giá trị dự kiến phải nộp cho (hoặc thu hồi từ) cơ quan thuế, sử dụng các mức thuế suất (và các luật thuế) có hiệu lực tại ngày kết thúc niên độ kế toán

Chuẩn mực kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp Việt Nam VAS 17 được xây dựng trên cơ sở chuẩn mực kế toán thuế thu nhập quốc tế IAS 12 trong điều kiện kinh tế xã hội ở Việt Nam, về cơ bản thì chúng đều có điểm tương đồng nhau Tuy

Trang 39

nhiên, chuẩn mực kế toán quốc tế thì áp dụng cho quốc tế có điều kiện kinh tế xã hội khác với điều kiện kinh tế xã hội ở Việt Nam, nên giữa IAS 12 và VAS 17 có những điểm khác nhau sau:

Chênh lệch tạm thời bao gồm hai loại là chênh lệch tạm thời chịu thuế và chênh lệch tạm thời được khấu trừ

Là những khoản chênh lệch giữa cơ sở tính thuế và số chuyển từ kỳ sau lên kỳ trước của một khoản mục Chênh lệch tạm thời được giảm thuế thu nhập trong các kỳ tương lai; Chênh lệch tạm thời chịu thuế trong các kỳ tương lai Các khoản chênh lệch tạm thời phát sinh khi giá trị ghi sổ của các khoản đầu tư trong các công ty con, chi nhánh, đơn vị liên kết và liên doanh khác với

cơ sở tính thuế của những khoản này

3 Ghi nhận

thuế TNDN

Thuế TNDN bao gồm thuế TNDN hiện hành và thuế TN hoãn lại

- Thuế TNDN hiện hành là số thuế TNDN phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế TNDN của năm hiện hành

- Thuế TNDN hoãn lại phải trả là thuế TN phải nộp trong tương lai tính trên các khoản

Thuế TNDN bao gồm thuế TN hiện hành và thuế trả chậm

- Thuế thu nhập hiện hành là khoản thuế thu nhập phải trả hoặc phải thanh toán cho kỳ hiện tại

- Thuế trả chậm là khoản thuế thu nhập phải trả hoặc phải thanh toán trong các kỳ tương lai đối với phần chênh lệch

Trang 40

chênh lệch là tạm thời chịu

thuế TNDN trong năm hiện

hành

- Việc ghi nhận thuế thu nhập

hoãn lại phải trả trong năm

được thực hiện theo nguyên

tắc bù trừ giữa số thuế thu

nhập hoãn lại phải trả phát

sinh trong năm với số thuế thu

nhập hoãn lại phải trả đã ghi

nhận từ các năm trước nhưng

năm nay được ghi giảm (hoàn

nhập)

- Việc ghi nhận tài sản thuế

thu nhập hoãn lại trong năm

được thực hiện theo nguyên

tắc bù trừ giữa tài sản thuế thu

nhập hoãn lại phát sinh trong

năm với tài sản thuế thu nhập

doanh nghiệp đã ghi nhận từ

các năm trước nhưng năm nay

được hoàn nhập lại

tạm thời kết chuyển các khoản

lỗ tính thuế và các khoản miễn thuế chưa thực hiện hết

- Nghĩa vụ trả thuế trả chậm được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế trừ khi nghĩa vụ này phát sinh từ khấu hao lợi thế thương mại không được giảm trừ để tính thuế hoặc việc ghi nhận ban đầu cho một tài sản hoặc một khoản nợ trong một giao dịch không phải là một hợp nhất kinh doanh và vào thời điểm giao dcịch không làm ảnh hưởng tới lợi nhuận

kế toán hoặc lợi nhuận chịu thuế

- Tài sản thuế trả chậm được ghi nhận đối với khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế giới hạn ở mức có khả năng chắc chắn thu hồi từ những khoản lợi nhuận chịu thuế trong tương lai Một tài sản thuế trả chậm không được ghi nhận khi phát sinh từ việc ghi nhận ban đầu cho một tài sản có hoặc nợ trong một giao dịch mà không phải là một hợp nhất kinh

Ngày đăng: 27/05/2015, 14:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Trình tự hạch toán thuế TNDN trước khi có chuẩn mực kế toán Việt - Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại các công ty tư vấn và thiết kế trên địa bàn hà nội
Sơ đồ 2.1 Trình tự hạch toán thuế TNDN trước khi có chuẩn mực kế toán Việt (Trang 14)
Sơ đồ 2.2: Trình tự hạch toán thuế TNDN khi có chuẩn mực kế toán Việt - Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại các công ty tư vấn và thiết kế trên địa bàn hà nội
Sơ đồ 2.2 Trình tự hạch toán thuế TNDN khi có chuẩn mực kế toán Việt (Trang 16)
Sơ đồ 2.3 - Kế toán doanh thu, chi phí  và xác định kết quả kinh doanh - Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại các công ty tư vấn và thiết kế trên địa bàn hà nội
Sơ đồ 2.3 Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh (Trang 33)
Sơ đồ 2.4: Kế toán thuế TNDN hiện hành và chi phí thuế TNDN hiện hành - Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại các công ty tư vấn và thiết kế trên địa bàn hà nội
Sơ đồ 2.4 Kế toán thuế TNDN hiện hành và chi phí thuế TNDN hiện hành (Trang 34)
Sơ đồ 2.5. Kế toán chi phí thuế TNDN hoãn lại - Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại các công ty tư vấn và thiết kế trên địa bàn hà nội
Sơ đồ 2.5. Kế toán chi phí thuế TNDN hoãn lại (Trang 36)
Bảng Cân đối kế toán - Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại các công ty tư vấn và thiết kế trên địa bàn hà nội
ng Cân đối kế toán (Trang 43)
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ tổ chức Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng (VinaconsultJSC) - Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại các công ty tư vấn và thiết kế trên địa bàn hà nội
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ tổ chức Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng (VinaconsultJSC) (Trang 54)
Sơ đồ 3.2: Sơ đồ tổ chức Công ty Cổ phần Tư vấn đầu tư và Thiết kế xây - Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại các công ty tư vấn và thiết kế trên địa bàn hà nội
Sơ đồ 3.2 Sơ đồ tổ chức Công ty Cổ phần Tư vấn đầu tư và Thiết kế xây (Trang 54)
Sơ đồ 3.4: Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Tư vấn đầu tư - Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại các công ty tư vấn và thiết kế trên địa bàn hà nội
Sơ đồ 3.4 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Tư vấn đầu tư (Trang 56)
BẢNG XÁC ĐỊNH CHÊNH LỆCH TẠM THỜI CHỊU THUẾ - Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại các công ty tư vấn và thiết kế trên địa bàn hà nội
BẢNG XÁC ĐỊNH CHÊNH LỆCH TẠM THỜI CHỊU THUẾ (Trang 83)
BẢNG XÁC ĐỊNH THUẾ THU NHẬP HOÃN LẠI PHẢI TRẢ - Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại các công ty tư vấn và thiết kế trên địa bàn hà nội
BẢNG XÁC ĐỊNH THUẾ THU NHẬP HOÃN LẠI PHẢI TRẢ (Trang 84)
BẢNG XÁC ĐỊNH CHÊNH LỆCH TẠM THỜI ĐƯỢC KHẤU TRỪ - Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại các công ty tư vấn và thiết kế trên địa bàn hà nội
BẢNG XÁC ĐỊNH CHÊNH LỆCH TẠM THỜI ĐƯỢC KHẤU TRỪ (Trang 89)
BẢNG XÁC ĐỊNH TÀI SẢN THUẾ THU NHẬP HOÃN LẠI - Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại các công ty tư vấn và thiết kế trên địa bàn hà nội
BẢNG XÁC ĐỊNH TÀI SẢN THUẾ THU NHẬP HOÃN LẠI (Trang 90)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w