1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tác động môi trường cho dự án cầu Cửa Đại - TP. Hội An

50 491 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 792,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN ĐẾN MÔI TRƯỜNG 3.1 Các tác động từ hoạt động xây dựng: Trong giai đoạn này các tác nhân ô nhiễm chủ yếu là bụi, khí thải từ hoạt động của các

Trang 1

Tên đề tài

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CHO

DỰ ÁN CẦU CỬA ĐẠI - TP HỘI AN

GVHD: Phạm Phú Song Toàn SVTH : Văn Phú Yên

Lớp : 08MT

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

MỞ ĐẦU 5

1 Xuất xứ của dự án 4

2 Mục tiêu của báo cáo đánh giá tác động môi trường 4

3 Căn cứ pháp luật thực hiện đánh giá tác động môi trường (ĐTM) 4

CHƯƠNG 1 MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN

1.1 Tên dự án 6

1.2 Chủ dự án 6

1.3 Mô tả dự án 6

1.4 Nội dung chủ yếu của dự án 8

CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ – XÃ HỘI 10

2.1 Điệu kiện tự nhiên và môi trường 10

2.1.1 Đặc điểm địa chất thủy văn 10

2.1.2 Điều kiện khí hậu 11

2.2 Hiện trạng môi trường tự nhiên gần khu vực dự án 12

2.2.1 Hiện trạng môi trường không khí 12

2.2.2 Hiện trạng môi trường nước 13

2.2.3 Hiện trạng môi trường đất 14

2.2.4 Môi trường sinh thái 14

2.3 Điều kiện kinh tế - xã hội 14

CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN ĐẾN MÔI TRƯỜNG 16

3.1 Các tác động từ hoạt động xây dựng 16

3.1.1 Bụi 16

3.1.2 Khí thải 17

3.1.3 Nước thải 18

Trang 3

3.1.4 Chất thải rắn 20

3.1.5 Tác động của tiếng ồn- rung, nhiệt độ và các tác động khác 21

3.1.6 Hệ sinh thái và tài nguyên sinh vật 21

3.1.7 Dự báo những rủi ro về sự cố môi trường do dự án gây ra 21

3.2 Các tác động khi dự án đi vào hoạt động 22

3.2.1 Bụi 22 3.2.2 Khí thải 22 3.2.3 Nước thải 23

3.2.4 Chất thải rắn 23

3.2.5 Tiếng ồn 23

3.3 Đánh giá tác động đến các hoạt động kinh tế - xã hội .24

CHƯƠNG 4 BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU, PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 26

4.1 Các phương án hạn chế tác động có hại trong giai đoạn chuẩn bị mặt bằng 26

4.2 Phương án khống chế ô nhiễm trong giai đoạn xây dựng .26

4.2.1 Những vấn đề chung .26

4.2.2 Biện pháp an toàn khi làm việc với máy móc, thiết bị san lấp, ủi mặt bằng 27

4.2.3 Biện pháp an toàn cháy nổ khi dùng điện 28

4.2.4 Biện pháp giảm thiểu tác động do nước thải 28

4.2.5 Biện pháp giảm thiểu tác động do bụi, khí thải và tiếng ồn trong quá trình thi công 28

4.2.6 Biện pháp giảm thiểu tác động đến môi trường nước 29

4.2.7 Biện pháp giảm thiểu tác động do chất thải rắn 29

4.2.8 Biện pháp giảm thiểu các tác động xấu đến kinh tế - xã hội 30

4.2.9 Các biện pháp giảm thiểu khác 30

Trang 4

4.3 Các biện pháp phòng chống sự cố môi trường 31

4.3.1 Chống cháy nổ 31

4.3.2 Hệ thống chống sét 31

4.3.3 Phòng chống thiên tai 32

4.3.4 Sự cố sạt lở bờ 32

CHƯƠNG 5 CAM KẾT THỰC HIỆN BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 33

CHƯƠNG 6 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 35

6.1 Chương trình quản lý môi trường 35

6.2 Chương trình giám sát môi trường 35

6.2.1 Giám sát chất lượng nước ngầm 36

6.2.2 Giám sát chất lượng nước thải 36

6.2.3 Giám sát chất lượng nước biển ven bờ 36

6.2.4 Giám sát chất thải rắn 36

CHƯƠNG 7 THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG 37

7.1 Ý kiến của ủy ban nhân dân cấp phường Cẩm Thanh 37

7.2 Ý kiến của ủy ban mặt trận phường Cẩm Thanh 37

CHƯƠNG 8 NGUỒN CUNG CẤP SỐ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ 38

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 42

PHỤ LỤC 1 43

PHỤ LỤC 2 46

PHỤ LỤC 3 48

Trang 5

MỞ ĐẦU

1 Xuất xứ của dự án

Ngày nay cùng với sự đổi mới và phát triển của đất nước nền kinh tế đang trên đà phát triển tăng trưởng và có xu hướng hội nhập với nền kinh tế thế giới Đảng và nhà nước rất quan tâm tới đời sống của người dân lao động đặc biệt lả ở những nơi thường xảy ra nhiều thiên tai

Cầu Cửa Đại qua sông Thu Bồn nằm trên đường tránh lũ của dự án tổng thể sắp xếp dân cư ven biển việc đầu tư thực hiện dự án nhằm: phòng tránh và giảm thiểu thiệt hại thiên tai cho vùng ven biển khu vực xây dựng dự án; hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông trong khu vực và mạng lưới đường ven biển của quốc gia, làm cơ sở để triển khai quy hoạch chi tiết cơ sở hạ tầng các khu dân cư lân cận, mở rọng và phát triển không gian đô thị, hiện đại hoá nông thôn; phát huy tối

đa lợi thế và kích cầu đầu tư trên 10.000 ha đất của vùng ven biển nối với khu kinh

tế mở Chu Lai và di sản văn hoá thế giới Phố cổ Hội An, thúc đẩy phát triển kinh tế

- xã hội, văn hoá, du lịch

2 Mục tiêu của báo cáo đánh giá tác động môi trường

Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) này tập trung vào các mục sau:

- Xác định các tác động tiềm tàng của dự án tới môi trường trong quá

trình thi công công trình

- Đánh giá và dự báo các tác động chính của của công trình đến môi

trường trong và lân cận xung quanh dự án

- Đề xuất các biện pháp để giảm thiểu các tác động tiêu cực,quan trắc và quản lý công trình về mặc môi trường

3 Căn cứ pháp luật thực hiện đánh giá tác động môi trường

- Luật bảo vệ môi trường năm 2005 được Quốc hội thông qua ngày

29/11/2005 và Chủ tịch nước công bố ngày 12/12/2005

- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 9/8/2006 về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi

Trang 6

- Quyết định số 02/2003/QĐ- BTNMT ngày 29/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Quy chế Bảo vệ môi trường trong lĩnh vực

du lịch

- Quyết định số 13/2006/QĐ-BTNMT ngày 08/9/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, Hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường

- Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi Trường về việc bắt buộc áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường

- Quyết định số 661/QĐ-UBND ngày 22/02/2007 của UBND tỉnh Quảng Nam

về việc thu hồi đất cho Công ty TNHH Mùa Vàng thuê để xây dựng khu du lịch sinh thái Miền Chim Ngói tại khối Sơn Phô 2, phường Cẩm Châu, thị xã Hội An

- Quyết định số 1194/QĐ-UBND ngày 16/4/2007 của UBND tỉnh Quảng Nam

về việc điều chỉnh diện tích thu hồi đất, cho thuê đất tại Quyết định số UBND ngày 22/02/2007 của UBND tỉnh Quảng Nam

661/QĐ Chỉ thị số 44/2007/CT661/QĐ UBND ngày 27/11/2007 của UBND tỉnh Quảng Nam

về việc bảo vệ môi trường trong hoạt động du lịch trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Trang 7

CHƯƠNG 1: MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 1.1 Tên dự án

Dự án Cầu Cửa Đại

+ Quy mô đầu tư xây dựng:

- Chiều dài toàn bộ tuyến (kể cả cầu): 18,3 km

- Điểm đầu: giao với đường 603 A, tại ranh giới giữa Khu 2 và khu Tân Mỹ - Tân

Thịnh thuộc Khu tái định cư làng chài phường Cẩm An;

- Điểm cuối: tại xã Bình Đào, huyện Thăng Bình, cách tuyến đường ĐT613 khoảng 1,5 km

- Hướng tuyến: Từ diểm đầu tuyến chạy về phía Nam theo hướng vuông góc với đường ven biển Đà Nẵng – Hội An, vượt qu sông Đế Võng và đường ven biển sông bằng cầu Km0+317 đến giao với đường quy hoạch của thành phố Hội An Tuyến rẽ trái một góc xấp xỉ 900 và bám theo đường quy hoạch của thành phồ Hội

An đến giao với đường Cửa Đại (ĐT 608) cách vị trí cống cầu Đỏ về phía Tây khoảng 50-80 m Ở lý trình Km 3+800 tuyến cắt qua đê Pam và vượt sông Thu Bồn bằng cầu Cửa Đại Từ phía Nam cầu Cửa Đại, tuýen chạy song song với bờ biển cách bờ biển khoảng 1,8 – 2,5 km qua địa phận xã Duy Nghĩa thuộc huyện Duy Xuyên và các xã Bình Dương, Bình Minh, Bình Đào thuộc huyện Thăng Bình giao

Trang 8

với đường ĐT 613 tại Km16+850, tiếp tục kéo tới điểm cuối dự án Km 18+300 (cách đường ĐT 613 khoảng 1,5km)

+ Quy mô và các chỉ tiêu kỹ thuật:

và chiều cao tĩnh không cho thuyền du lịch hoạt động;

+ Cầu Km0+317 vượt sông Đế Võng: cáp ứng tiêu chuẩn thông thuyền cấp

IV, bề rộng thông thuyền B = 40m, chiều cao tĩnh không thông thuyền H=6m (ứng với tần suất 5%)

+ Cầu Km2+065 vượt sông Cổ Cò: bề rộng thông thuyền B = 20m, chiều cao tĩnh không thông thuyền H=2,5m (ứng với tần suất 5%)

- Quy mô mặt cắt ngang:

+ Cầu Của Đại, Cầu Km0+317, Cầu Km2+065: B=25m, với 04 làn xe chạy (4x3,5)m + phần người đi bộ (2x3)m + giải phân cách giữa (1,5)m + dải an toàn (4x0,75)m + lan can cầu (2x0,25)m;

+ Cầu Km9+527: mặt cắt ngang cầu gồm 02 cầu độc lập có tổng bề rộng mặt cầu: B = (18,5 + 1,5 + 18,5)m =38,5m; mặt cắt nagng mỗi cầu (18,5m) gồm: 02 làn

xe chạy (2x3,5)m + phần lề đường 2,5 m + vỉa hè 7,5m + dải an toàn 0,75 – lan can cầu (0,5+0,25)m

Phần đường:

- Quy mô: Đường phố chính đô thị thứ yếu, vận tốc thiết kế V = 70Km/h

Trang 9

- Quy mô mặt cắt ngang:

+ Phân tuyến phía Bắc cầu Cửa Đại: B = 38m gồm: 04 làn xe chạy (4x3,5)m + phần lề đường (2x2,5)m + giải phân cách 2,5 m + dải mép (2x0,75)m + hè đường (2x7,5)m

+ Phân tuyến phía Nam cầu Cửa Đại: B = 138m gồm: 04 làn xe chạy (4x3,5)m + phần lề đường (2x2,5)m + giải phân cách 2,5 m + dải mép (2x0,75)m + hè đường (2x7,5)m + dải cây xanh hai bên (2x50)m

1.4 Nội dung chủ yếu của dự án

Cầu Cửa Đại là một trong 29 hạng mục công trình thuộc dự án tổng thể hướng đến mục tiêu sắp xếp dân cư phòng tránh và giảm nhẹ thiệt hại thiên tai vùng ven biển Quảng Nam Có trên 10.000 hộ dân với hơn 40.000 người sẽ di dời giải toả, sắp xếp chỉnh trang Dự án cầu Cửa Đại hoàn thành sẽ tạo dựng mối liên kết

Trang 10

giao thông huyết mạch giữa các địa phương dọc ven biển miền Trung, từ Đà Nẵng,

đi Hội An, qua Khu Kinh tế mở Chu Lai đến Khu Kinh tế Dung Quất Từ đó tạo nên động lực giúp vùng kinh tế trọng điểm miền Trung

Công trình cầu Cửa Đại cũng được kỳ vọng sẽ đánh thức tiềm năng du lịch, tạo động lực thúc đẩy kinh tế xã hội các vùng nghèo phía Đông tỉnh Quảng Nam

Cầu Cửa Đại nằm ở vị trí quan trọng nối kết hai địa phương có di sản văn hóa là Hội An và Mỹ Sơn trên tuyến du lịch ven biển từ cố đô Huế qua Đà Nẵng, Quảng Nam và chạy dài đến Khu kinh tế Dung Quất trong vùng kinh tế trọng điểm

miền Trung

Đây là một công trình không những có ý nghĩa về phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai mà còn có ý nghĩa về kinh tế, văn hóa, quốc phòng an ninh

Trang 11

CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ- XÃ

HỘI

2.1 Điều kiện tự nhiên và môi trường:

Thành phố Hội An nằm ở phía Đông tỉnh Quảng Nam Toạ độ địa lý: nằm ở

15o15’26’’ đến 15o

55’15’’ vĩ Bắc và từ 108o

17’08” đến 108o

23’10’’ kinh Đông Phía Bắc, phía Tây giáp huyện Điện Bàn; phía Đông Bắc giáp biển Đông; phía Nam giáp huyện Duy Xuyên

2.1.1 Đặc điểm địa chất thủy văn

Sông ngòi và nguồn nước mặt

Có hai dòng sông có thể sử dụng để làm nguồn nước mặt cấp cho Hội An đó

là sông Thu Bồn và sông Vĩnh Điện

Sông Hội An ( là đoạn cuối của sông Thu Bồn) chảy qua Hội An từ Tây sang Đông ra biển tại cửa Đại Sông Thu Bồn là sông rất lớn có lưu lượng lũ max Qmax= 7.660 m3/s (30/10/1983), Qmin=14,6m3/s (17/08/1977), Sông Thu Bồn phần chảy qua thị xã Hội An bị nhiễm mặn hoàn toàn Độ nhiễm mặn trung bình đo được ở Hội An là 12% rất ảnh hưởng tới sinh hoạt của nhân dân Do vậy nước ngọt ở Hội

/s + Lưu lượng kiệt nhất : Qmin=14,6m3

/s + Mực nước ứng với lưu lượng bình quân : + 0,76

+ Mực nước bình quân mùa lũ : +2,48

+ Mực nước ứng với lưu lượng kiệt : +0,19

Trang 12

Sông Vĩnh Điện được nối với sông Hàn ở phía Bắc và sông Thu Bồn ở phía Nam Đây là nguồn nước sinh hoạt của thị xã Hội An và thị trấn Vĩnh Điện, đồng thời là nguồn nước tưới cho các vùng nông nghiệp Tuy nhiên sông Vĩnh Điện bị nhiễm mặn khá sâu lên gần đến thị trấn Vĩnh Điện, và cạn về mùa kiệt, Sông Vĩnh Điện có Qmin = 3,88(m3

Nguồn nước dưới đất

Theo tài liệu nghiên cứu địa chất thủy văn của khu vực thị xã Hội An của Công ty nước ngầm II thuộc Bộ Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn đã được hội đồng đánh giá trữ lượng Quốc gia phê chuẩn :

2.1.2 Điều kiện khí hậu

Hội An nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa

Trang 13

Gió :

+ Hướng gió toàn năm : Đông Nam

+ Hướng gió thịnh hành mùa hè từ tháng 4 đến tháng 9 : Đông

+ Hướng gió mùa đông từ tháng 10 đến tháng 3 : Bắc và Tây Bắc Bão:

Quảng Nam nói chung là nơi chịu ảnh hưởng rất mạnh của bão, áp thấp nhiệt đới Bão, áp thấp thường xuất hiện váo tháng 9, 10, 11 thường kéo theo những trận mưa lớn Trung bình hàng năm khu vực có từ 2 - 3 cơn bão Bão ở khu vực thường xuất hiện vào các tháng 9, 10, 11 Trong năm 2006 có 2 cơn bão lớn ảnh hưởng đến khu vực miền trung là Chanchu và Xangsane, trong đó bão Xangsane đã đổ bộ vào đất liền và ảnh hưởng trực tiếp đến địa phận khu vực Quảng Nam và Đà Nẵng với sức gió mạnh nhất gần tâm bão mạnh cấp 12, giật trên cấp 12 và đã gây thiệt hại rất lớn đối với người và tài sản

Mưa :

+Lượng mưa trung bình năm 2066 (mm)

+Số ngày mưa trung bình là 147 (ngày)

+Lượng mưa ngày lớn nhất 332 (mm)

Độ ẩm :

+ Độ ẩm tương đối trung bình là 82%

+ Độ ẩm tương đối thấp nhất là 75%

Nắng :

+ Số giờ nắng trung bình năm 2158 (giờ/năm)

2.2 Hiện trạng môi trường tự nhiên gần khu vực dự án

Vị trí của dự án nằm ở xã Duy Nghĩa, huyện Duy Xuyên và xã Cẩm Thanh thành phố Hội An

2.2.1 Hiện trạng môi trường không khí

Khu vực triển khai dự án nằm ở vùng ven biển, nơi đây còn sơ khai chưa có các hoạt động sản xuất công nghiệp, dịch vụ, nên nhìn chung môi trường không khí còn trong lành

Trang 14

Chất lượng không khí ở gần khu vực dự án là rất tốt Nhưng trong quá trình xây dựng thi bụi đang là vấn để cấp bách, việc gia tăng các phương tiện giao thông trong quá trình xây dựng gây ra ô nhiễm môi trường không khí Nồng độ chì, khí

CO khá cao, trực tiếp gây hại đến sức khoẻ của những người dân và công nhân thi công

Trong quá trình vận chuyển, các loại nguyên liệu có khả năng phát sinh bụi là

đất, đá, cát, xi măng, gạch ngói … Tùy theo điều kiện chất lượng đường xá, phương

thức bốc dỡ và tập kết nguyên liệu mà ô nhiễm phát sinh nhiều hay ít Nồng độ bụi

sẽ tăng cao trong những ngày khô, nắng gió Bụi do nguyên liệu rơi vãi hoặc từ các bãi chứa cuốn theo gió phát tán vào không khí gây nên ô nhiễm cho các khu vực xung quanh Một thực tế khách quan là ô nhiễm bụi trên đường vận chuyển và tập kết nguyên liệu rất phổ biến

2.2.2 Hiện trạng môi trường nước

Việc đánh giá môi trường nước tại khu vực dự án được thực hiện nhằm mục đích kiểm tra chất lượng nước hiện tại có đảm bảo các tiêu chuẩn quy định phục vụ

cho hoạt động du lịch và có nguy cơ bị ô nhiễm trong thời gian tới hay không

* Môi trường nước mặt:

Chất lượng nước sông tại phường Cẩm Thanh, thị xã Hội An hiện nay đang chịu sự tác động bởi nhiều yếu tố khác nhau như:

- Do nước thải sinh hoạt từ các khu dân cư, nước thải từ các cơ sở sản xuất

và nước mưa chảy tràn trên địa bàn phường đổ ra mà chưa qua xử lý

- Do rác thải của người dân sống dọc bờ sông thải ra

- Do hoạt động của ghe thuyền đi lại trên sông thải ra dầu cặn và nước thải chứa dầu

Vì vậy, nước sông dễ có nguy cơ bị ô nhiễm nếu lượng thải ra vượt quá khả năng tự làm sạch của sông, nhất là vào mùa khô, khi lưu lượng và tốc độ dòng chảy của sông thấp

Trang 15

* Môi trường nước ngầm:

Chất lượng nước ngầm tại khu vực gần dự án hiện nay chưa có dấu hiệu ô nhiễm Kim loại nặng (Zn) có phát hiện nhưng chỉ ở dạng vết và nhỏ hơn rất nhiều

so với tiêu chuẩn cho phép Tuy nhiên, kết quả khảo sát chỉ tiêu coliform cho thấy nước ngầm trong khu vực có tiềm ẩn khả năng ô nhiễm vi sinh

2.2.3 Hiện trạng môi trường đất

Đặc điểm địa hình khu vực dự án có nhiều chỗ thấp trũng và đây là nơi tập trung nước chảy từ các vùng có địa hình cao hơn đổ về, nhất là vào mùa mưa, do vậy môi trường đất tại đây ít nhiều bị ảnh hưởng do các chất ô nhiễm trong nước thấm vào đất

2.2.4 Môi trường sinh thái:

- Hệ sinh thái trên cạn: Tại khu đất của dự có rất nhiều cây dừa, bạch đàn và

các cánh đồng lúa, hoa màu Dự án sẽ tận dụng giữ lại một số cây dừa sẵn có để tạo nên hình ảnh hiện thực, tô điểm cảnh quan kiến trúc, đồng thời phát triển thêm một

số cây trồng mới cho phù hợp với thiết kế

- Hệ sinh thái dưới nước: Có chủng loại khá phong phú, bao gồm các loài cá, tôm, cua, nghêu, sò, ốc, các loài giáp sát nhỏ, các phiêu sinh vật

Tại khu vực dự án không có các hoạt động nuôi tôm, cá của người dân trong vùng

2.3 Điều kiện kinh tế- xã hội

- Về sản xuất:

Ngành nghề chính của dân cư trong vùng bao gồm:

+ Sản xuất nông nghiệp

+ Nuôi trồng thủy sản (trong đó chủ yếu là nuôi tôm)

+ Thương mại - du lịch - dịch vụ

Trang 16

- Y tế, giáo dục:

Tại phường Cẩm Thanh hiện nay đã xây dựng các trường mẫu giáo, cấp 1 và cấp 2 để phục vụ cho nhu cầu học tập của con em trong vùng Về y tế, phường đã có một trạm y tế với khoảng 12 giường bệnh, tạo điều kiện cho người dân được hưởng đầy đủ các dịch vụ y tế và chăm sóc sức khỏe cộng đồng

- Cơ sở hạ tầng:

Cơ sở hạ tầng tại phường Cẩm Thanh tương đối phát triển do được đầu tư để phát triển các ngành du lịch, dịch vụ Mạng lưới giao thông tương đối hoàn chỉnh, hầu hết các tuyến đường đều đã được trải nhựa hoặc bê tông hóa Hiện nay, một số khối phố của phường Cẩm Thanh đã được dùng nước sạch của Nhà máy nước Hội

An Vấn đề vệ sinh môi trường được chính quyền và nhân dân địa phương quan tâm đúng mức Tình hình an ninh, trật tự xã hội được bảo đảm

Trang 17

CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN ĐẾN MÔI

TRƯỜNG

3.1 Các tác động từ hoạt động xây dựng:

Trong giai đoạn này các tác nhân ô nhiễm chủ yếu là bụi, khí thải từ hoạt động của các máy móc xây dựng, nước thải sinh hoạt Các nguồn ô nhiễm chính sau:

3.1.1 Bụi

- Tác nhân gây ô nhiễm môi trường không khí chủ yếu trong giai đoạn xây dựng là bụi, bao gồm bụi đất đá, bụi xi măng, bụi trong khói thải … trong quá trình thi công xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật cụm nhà máy lượng bụi có thể phát sinh như sau:

- Bụi đất, cát từ quá trình san nền, bốc dở vật liệu xây dựng, xây dựng các hạng mục hoạt động của các phương tiện vận chuyển, hoạt động của các máy móc xây dựng …thành phần của bụi bao gồm chủ yếu là các vật liệu thô, kích thước lớn hơn nên khả năng phát tán xa là ít, chỉ có tác động cục bộ

- Bụi than và các chất khí SO2, NO2, CO, THC do khói thải của xe cơ giới vận chuyển vật liệu gây ô nhiễm không khí xung quanh, ảnh hưởng đến đời sống người dân xung quanh và công nhân lao động

Tác hại của bụi

Bụi phát sinh trong các công đoạn thi công xây dựng khác nhau sẽ có những tác động khác nhau đối với con người và môi trường

Bụi sẽ hấp thụ và khuếch tán ánh sáng mặt trời làm giảm độ trong của khí quyển, ảnh hưởng tới sức khỏe con người Bụi còn bám vào bề mặt các công trình, thiết bị làm mất mỹ quan, có thể gây ăn mòn kim loại Ngoài ra,các loại bụi này có khả năng làm ô nhiễm nguồn nước, tăng độ đục

Trang 18

Đối với thực vật, bụi có tác động xấu tới quá trình hô hấp và quang hợp của thực vật

3.1.2 Khí thải

- Khí thải có các khí độc như SOx, NOx, CO, hơi hydrocacbon phát sinh từ các phương tiện vận chuyển, hoạt động của các máy móc thiết bị phục vụ cho quá trình xây dựng

- Khí thải từ động cơ, mức độ phát thải các chất ô nhiễm phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: nhiệt độ không khí, vận tốc xe chạy, chiều dài quãng đường đi, phân khối động cơ, loại nhiên liệu sử dụng, các biện pháp kiểm soát ô nhiễm áp dụng Trong thời gian thi công xây dựng, phương tiện vận chuyển chủ yếu là xe tải hạng nặng

- Khí thải từ các hoạt động cơ khí, trong quá trình hàn các kết cấu thép, các loại hóa chất trong que hàn bị cháy và phát sinh khói có chứa các chất độc hại, có khả năng gây ô nhiễm môi trường không khí và ảnh hưởng đến sức khỏe công nhân lao động

Tác hại của khí CO 2

Khí CO2 gây rối loạn hô hấp phổi và tế bào do chiếm chỗ của oxy Ngoài ra, khí CO2 cũng là nguyên nhân chính gây ra hiệu ứng nhà kính sự gia tăng nhiệt độ không khí, làm tăng mực nước biển, tạo ra sự rối loạn về khí hậu… gây tác hại cho

hệ sinh thái cũng như sức khỏe con người

Tác hại của SO 2

Đối với môi trường: SO2 được xem là chât gây ô nhiễm nhât trong họ sunfur oxit Khí SO2 là khí không màu, không cháy, có vị hăng cay Do quá trình tác dụng quang hóa học hay một xúc tác nào đó mà khí SO2 bị oxy hóa và biến thành khí SO3

trong khí quyển Chúng lại tác dụng với hơi nước trong không khí ẩm ướt và biến thành axit sunfuaric hay các muối sulfate, chúng sẽ nhanh chóng tách khỏi khí quyển và rơi xuống đất nguy hại đối với vật liệu xây dựng và đồ dùng

Trang 19

Đối với sức khỏe: SO2 vào cơ thể qua đường hô hấp và tiếp xúc với niêm mạc ẩm ướt nên hình thành nhanh chóng các axit, do dễ tan trong nước nên SO2 sau khi hít thở vào sẽ phân tán trong máu qua quá trình tuần hoàn

Tác hại của hydrocacbon

Hydrocacbon thường ít gây nhiễm độc mãn tính mà chỉ gây nhiễm độc cấp tính Các triệu chứng nhiêm độc cấp tính là: suy nhược, chóng mặt, say, co giật, ngạt, viêm phổi…

3.1.3 Nước thải

Nước mưa chảy tràn sẽ làm suy giảm chất lượng nước mặt, tăng độ đục của nước, gây bồi lắng và ảnh hưởng đến hệ sinh thái dưới nước Đặc biệt, nước mưa chảy tràn qua các khu vực tồn trữ nhiên liệu phục vụ xây dựng có thể bị nhiễm dầu

Nước mưa chảy tràn qua khu vực công trình cuốn theo đất, cát , rác thải

Nước thải và chất thải sinh hoạt từ lực lượng công nhân xây dựng, do dự án thường xuyên tập trung một lượng công nhân tham gia thi công

Nước thải sinh hoạt

Nước thải sinh hoạt chủ yếu các chất rắn lơ lửng, chất hữu cơ hòa tan và vi khuẩn.Các chất này có thể gây ô nhiễm chất lượng nước và môi trường quanh khu vực dự án nếu không co biên pháp quản lý tốt

Nước thải thi công

Trong quá trình thi công xây dựng còn phát sinh nước thải súc rửa thiết bị, bồn chứa, nước thải thử thủy lực các xiclon Nước thải thi công có chứa cặn rắn lơ lửng và có thể có dầu mỡ Lượng nước thải này không nhiều và không thường xuyên, nếu được quản lý tốt thì cũng không gây ảnh hưởng đáng kể đến môi trường nước trong khu vực

Đánh giá ảnh hưởng của các chất ô nhiễm trong nước thải

Trang 20

Trong nước thải sinh hoạt, nước thải thi công có chứa một số chất ô nhiễm hữu cơ, vô cơ, dần có thể làm giảm pH, tăng độ màu và tăng nồng độ các chất ô nhiễm nguồn nước tiếp nhận Các tác nhân có tính axit và kiềm có khả năng làm chết thủy sinh, ức chế hoặc ngăn cản quá trình làm sạch Sau đây là tác động của các chất ô nhiễm có trong nước thải sản xuất ở khu vực dự án:

- Nhiệt độ

Nhiệt độ giữ vai trò quan trọng đối với các quá trình sinh hóa diễn ra trong tự nhiên không ở đâu nhiệt độ lại có tác động mạnh mẽ như trong môi trường nước Những thay đổi về nhiệt độ của nước có thể ảnh hưởng đến nhiều mặt của chất lượng nước Các mắc xích liên quan trong các chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái nước rất nhạy cảm với nhiêt độ Nhiệt độ là yếu tố quyết định loài sinh vật nào tồn tại và phát triển một cách ưu thế trong hệ sinh thái

- Tác động của Crom

Crom tạo thành các hợp chất có hóa trị 2+,3+,6+ Xét về độc tính gây ung thư, Cr 6+ thuộc nhóm 1 còn Cr 3+ thuộc nhóm 3, có khả năng gây viêm da, kích thích niêm mạc, Cr 6+ gây đột biến đối với vi sinh vật và các tế bào động vật hữu nhũ, làm biến mất hình thái tế bào, ức chế sự tổng hợp bình thường ADN, làm sai lệch các nhiễm sắc thể

- Tác động của dung môi hữu cơ Clo

Có khả năng gây ung thư, với khả năng xâm nhập vào cơ thể 100% theo đường nước uống

- Tác động của các chất hữu cơ

Ô nhiễm hữu cơ có thể dẫn đến suy giảm oxy hòa tan trong nước (DO) do vi sinh vật sử dụng oxy hòa tan để phân hủy các chất hữu cơ

- Tác động của các chất dinh dưỡng (N, P)

Trang 21

Sự có mặt của N, P trong nước sẽ tác động đến năng suất sinh học của nguồn nước Sự có mặt của các hợp chất N gây cạn kiệt nguồn oxy hòa tan trong nước do quá trình biên đổi N Hàm lượng N, P trong nguồn nước cao có thể gây nên hiện tượng phú dưỡng hóa, bùng nổ sự phát triển của rong tảo làm suy giảm chất lượng nước

- Chất rắn lơ lửng

Chất rắn lơ lửng cũng là tác nhân gây tắc nghẽn cống thoát nước, làm tăng

độ đục của nguồn nước, bồi lắng lòng kênh và gây ảnh hưởng tiêu cực đến tài nguyên thủy sinh

- Dầu

Ô nhiễm dầu gây cạn kiệt oxy của nguồn nước do quá trình oxy hóa

hydrocacbon và che thoáng không cho oxy tái nạp từ không khí vào nước Ô nhiễm dầu giết chết các phiêu sinh, sinh vật đáy dẫn đến giảm khả năng tự lạm sạch của nguồn nước

3.1.4 Chất thải rắn

- Chất thải rắn và vật liệu xây dựng thải loại từ quá trình thi công như gỗ,

đất, đá và các vật liệu khác … lượng chất thải rắn này thường được thu gom tận dụng hoặc dùng để san lấp mặt bằng

- Các rác thải phát sinh trong hoạt động thi công xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật bao gồm:

+ Rác thải từ hoạt động chuẩn bị mặt bằng như đá, sỏi, gạch…

+ Rác thải sinh hoạt từ lực lượng lao động tham gia thi công xây dựng + Vật liệu thi công thải loại gạch, đá, cát, kim loại và nhựa, đầu que hàn, hóa

chất đã qua sử dụng…

Các tác động đến môi trường trong giai đoạn xây dựng sẽ ảnh hưởng chủ yếu đến công nhân lao động trực tiếp trên công trình

Trang 22

Các nguồn tác động có thể phát sinh trong giai đoạn này là:

- Tiếng ồn, rung phát sinh từ các phương tiện vận chuyển và các máy móc thiết bị của giai đoạn xây dựng

- Nhiệt chủ yếu phát sinh từ các quá trình thi công có gia nhiệt như gò hàn và

từ hoạt động của các máy móc thiết bị

3.1.5 Tác động của tiếng ồn- rung, nhiệt độ và các tác động khác

Trong giai đoạn xây dựng,tiếng ồn phát sinh chủ yếu từ các nguồn :

- Máy móc, thiết bị san ủi,đầm nén

- Máy trộn bê tông

- Máy đóng cọc

- Máy phát điện

- Xe tải vận chuyển vật liệu

3.1.6 Hệ sinh thái và tài nguyên sinh vật

Trong quá trình thi công, bụi, khí thải phát sinh có thể làm ảnh hưởng phần nào tới sự sinh trưởng, phát triển của cây xanh trong khu vực Ngoài ra các chất thải độc hại phát sinh trong quá trình thi công như sơn, dung môi, dầu cặn… nếu không được thu gom và xử lý thích hợp thì sẽ gây ô nhiễm môi trường và phá hủy các hệ sinh thái tồn tại trong môi trường đất và nước

3.1.7 Dự báo những rủi ro về sự cố môi trường do dự án gây ra

Trong giai đoạn xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật có thể xảy ra rủi ro, sự cố môi trường như:

- Cháy nổ trong quá trình thi công phát quang cũng như dọn dẹp mặt bằng, nếu các công nhân làm việc bất cẩn ( hút thuốc, đốt lửa …)

- Cháy nổ các nguồn nguyên liệu ( như dầu FO, DO) tại khu vực chứa nhiên liệu

Trang 23

- Ngập úng các khu vực dân cư xung quanh khi tiến hành san lấp mặt bằng

và tiến hành thi công dự án

- Sự cố gây cháy nổ khác nữa có thể phát sinh là từ các sự cố về điện

3.2 Các tác động khi dự án đi vào hoạt động

Trong giai đoạn này các tác nhân ô nhiễm chủ yếu là bụi, khí thải từ hoạt động của các loại phương tiện giao thông vận tải, nước thải Các nguồn ô nhiễm chính sau:

- Ô nhiễm môi trường không khí xung quanh khi có khí thải từ khói của phương tiện giao thông tập trung với mật độ cao,…chứa các chất ô nhiễm bụi, SOx, CO,

NO2,

- Khí thải các phương tiện vận tải có động cơ đốt trong có chứa bụi, SOx, CO,

NO2, tổng hydrocacbon Các chất ô nhiễm này phát sinh từ các nguồn phân tán và tác động của chúng tới môi trường phụ thuộc nhiều vào điều kiện địa hình và điều kiện khí tượng trong khu vực Khí thải giao thông khi phát tán vào không khí làm tăng tải lượng các chất ô nhiễm, gây ô nhiễm không khí bao quanh, ảnh hưởng đến sức khỏe con người và sự phát triển của động- thực vật

Trang 24

+ Các khí axit SO2, NOx làm nặng thêm các bệnh về đường hô hấp của người Khí SO2là sản phẩm chủ yếu của các nguồn đốt cố định thì 70% khí NOx là do hoạt động của các phương tiện giao thông

+ Oxit cacbon (CO) là khí thải từ loại xe sử dụng xăng là chủ yếu vì các xe sử dụng diezen tạo CO ít hơn 25 lần Khi khí CO xâm nhập vào huyết cầu tố sẽ cản trở máu tải oxy Với liều lượng thấp CO gây nên đau đầu, chóng mặt, rối loạn cảm giác.Liều lượng CO cao sẽ gây ngạt, có khi tử vong

3.2.3 Nước thải

Nước mưa chảy tràn trên toàn bộ mặt bằng dự án, nước mưa chảy tràn cuốn theo đất cát và các tạp chất rơi vãi trên mặt đất xuống nguồn nước Thành phần chủ yếu của nước mưa chảy tràn là cặn, chất dinh dưỡng và các rác thải cuốn trôi trên khu vực dự

án Nếu lượng nước mưa này không được quản lý tốt cũng sẽ gây tác động tiêu cực đến nguồn nước bề mặt, nước ngầm và đời sống thủy sinh trong khu vực

3.2.4 Chất thải rắn

Khi dự án đi vào hoạt động, các nguồn sinh ra chất thải rắn chủ yếu như chất thải rắn sinh hoạt từ hoạt động sinh hoạt của người dân (các loại bao bì, giấy, túi nilông, thủy tinh, vỏ lon nước giải khát v.v )

Đối với các thành phần hữu cơ dễ phân huỷ của rác sinh hoạt khi thải vào môi trường mà không qua xử lý thích hợp sẽ gây ra nhiều tác hại cho môi trường sống Quá trình phân hủy rác hữu cơ sẽ phát sinh ra các chất khí gây mùi hôi, tác động đến chất lượng không khí, ảnh hưởng đến cuộc sống và các hoạt động kinh tế khác trong vùng đồng thời các thành phần trơ trong rác sinh hoạt: bao gồm giấy các loại, nylon, nhựa, kim loại, thủy tinh, xà bần gây mất thẩm mỹ, phá vỡ cảnh quan thiên nhiên của dự án

3.2.5 Tiếng ồn

- Tiếng ồn do sinh hoạt, các phương tiện giao thông vận tải

- Có thể xảy ra tình trạng kẹt xe, gây ảnh hưởng đến không khí cũng như tiếng ồn trong khu vực dự án

Trang 25

3.3 Đánh giá tác động đến các hoạt động kinh tế - xã hội

Tác động tích cực

Giai đoạn thi công xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật có tác động tích cực đến vấn

đề phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, thể hiện qua việc huy động được một lượng lớn lao động nhàn rỗi của địa phương và các khu vực lân cận tham gia vào quá trình thi công xây dựng dự án, đồng thời góp phần phát triển một số loại hình dịch vụ ăn uống và sinh hoạt khác nhằm đáp ứng các nhu cầu sinh hoạt và hoạt động của công nhân tại khu vực

Khi dự án đi vào hoạt động sẽ có hiệu quả lớn về mặt xã hội, thúc đẩy phát triển kinh tế trong khu vực và phù hợp với định hướng phát triển du lịch của TP Hội An Tạo thêm nguồn ngân sách cho địa phương thông qua việc đóng thuế, và các thu nhập dịch vụ liên quan

Tác động tiêu cực

Trong giai đoạn xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật

- Quá trình giải phóng mặt bằng chuẩn bị thi công xây dựng cơ sở hạ tầng sẽ thay đổi mục đích sử dụng phần diện tích hiện hữu, ảnh hưởng tới các hoạt động của các hộ dân cư trên địa bàn, gây ảnh hưởng tạm thời đến thu nhập và điệu kiện sinh sống của người dân

- Việc tập trung số lượng lớn công nhân xây dựng và thiết kế thi công sẽ làm ảnh hưởng đến các yếu tố kinh tế - xã hội trong lĩnh vực như: gia tăng các tệ nạn xã hội, tình hình trật tự an ninh trở nên phức tạp hơn và khó quản lý hơn

- Việc tập trung nhiều người cũng là nguyên nhân nảy sinh các ổ dịch bệnh, ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng, đặc biệt gần đây xuất hiện nhiều dịch bệnh diễn biến khá phức tạp xuất hiện ở nhiều nơi

- Các phương tiện vận chuyển vật tư, thiết bị máy móc phục vụ dự án sẽ làm gia tăng mật độ giao thông trên các trục đườngtrong khu vực dẫn đến tăng rủi ro tai nạn giao thông và có thể làm giảm chất lượng đường tại các địa phương

Ngày đăng: 27/05/2015, 11:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

PHỤ LỤC 3- HÌNH ẢNH - Đánh giá tác động môi trường cho dự án cầu Cửa Đại - TP. Hội An
3 HÌNH ẢNH (Trang 48)
Hình1- Bảng tóm tắt dự án - Đánh giá tác động môi trường cho dự án cầu Cửa Đại - TP. Hội An
Hình 1 Bảng tóm tắt dự án (Trang 48)
Hình 3- San lấp mặt bằng - Đánh giá tác động môi trường cho dự án cầu Cửa Đại - TP. Hội An
Hình 3 San lấp mặt bằng (Trang 49)
Hình 4- Các phương tiện giải phóng mặt bằng - Đánh giá tác động môi trường cho dự án cầu Cửa Đại - TP. Hội An
Hình 4 Các phương tiện giải phóng mặt bằng (Trang 49)
Hình 3- Xe tưới nước - Đánh giá tác động môi trường cho dự án cầu Cửa Đại - TP. Hội An
Hình 3 Xe tưới nước (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w