Sự cần thiết phải tăng cường quản lý thuế TNDN đối với các doanh nghiệp NQD...9 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NQD TRÊN ĐỊA BÀN
Trang 1DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1: Quy trình đăng ký thuế TNDN 7
Sơ đồ 1.2: Cơ cấu tổ chức của chi cục thuế Hoằng Hóa 17Bảng 2.2: Tình hình thu ngân sách trên địa bàn của Chi cục thuế huyện Hoằng
Hóa năm 2010 20Bảng 3.2: Tình hình thu ngân sách trên địa bàn của Chi cục thuế huyện Hoằng
Hóa năm 2011 22Bảng 4.2: Tình hình thu ngân sách trên địa bàn của Chi cục thuế huyện Hoằng
Hóa năm 2012 23Bảng 5.2: Tình hình phân loại doanh nghiệp NQD theo bậc thuế môn bài 25Bảng 6.2 Số lượng các DN ngoài quốc doanh phân theo tình trạng hoạt động
26Bảng 7.2: Tổng hợp doanh thu tính thuế của một số doanh nghiệp NQD có
ngành nghề kinh doanh là xây dựng, ăn uống, vận tải tư nhân và dịch vụ trên địa bàn huyện Hoằng Hóa năm 2010 2011, 2012 28Bảng 8.2: Kết quả kiểm tra việc sử dụng quyển hóa đơn số 1801 của Công ty
TNHH Thương mại Thanh Tân 29Bảng 9.2: Tổng hợp chi phí của các doanh nghiệp NQD có ngành nghề kinh
doanh là sản xuất, xây dựng, thương nghiệp, dịch vụ trên địa bàn huyện Hoằng Hóa các năm 2010, 2011, 2012 30Bảng 10.2: Kết quả thu nợ tại một số doanh nghiệp trong huyện năm 2012 32Bảng 11.2: Trích biên bản kiểm tra quyết toán thuế TNDN tại Công ty TNHH
Thương mại tổng hợp Minh Quân năm 2011 33Bảng 12.2 Tổng hợp tình hình thu thuế của các doanh nghiệp NQD có ngành
nghề kinh doanh là san xuất, xây dựng, thương nghiệp,dịch vụ trên địa bàn huyện Hoằng Hóa các năm 2010, 2011, 2012 34Biểu đồ 1.1: Cơ cấu thu từ thuế, phí và lệ phí năm 2011 10
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN HOẰNG HÓA 2
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH 2
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm doanh nghiệp NQD 2
1.1.2 Vai trò của các doanh nghiệp NQD trong nền kinh tế 3
1.2 QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH 3
1.2.1 Quản lý thuế và vai trò của quản lý thuế 3
1.2.2 Nội dung chủ yếu của công tác quản lý thuế TNDN đối với các doanh nghiệp NQD 4
1.2.3 Quy trình quản lý thuế TNDN đối với các doanh nghiệp NQD 6
1.3 SỰ CẦN THIẾT PHẢI TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ TNDN ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NQD 9
1.3.1 Yêu cầu của quản lý thuế TNDN đối với các doanh nghiệp NQD 9
1.3.2 Sự cần thiết phải tăng cường quản lý thuế TNDN đối với các doanh nghiệp NQD 9
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NQD TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HOẰNG HOÁ THỜI GIAN QUA 12
2.1 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY CHI CỤC THUẾ HUYỆN HOẰNG HOÁ 12
2.1.1 Một số nét về vị trí địa lý, đặc điểm và tình hình kinh tế - xã hội huyện Hoằng Hóa 12
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của chi cục thuế Hoằng Hóa 13
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của chi cục thuế Hoằng Hóa 14
2.1.3.1 Chức năng 14
Trang 32.1.3.2 Nhiệm vụ 14
2.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy Chi cục thuế huyện Hoằng Hóa 17
2.1.4.1 Sơ đồ tổ chức của chi cục thuế huyện Hoằng Hóa 17
2.1.4.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận trong chi cục thuế Hoằng Hóa 17
2.2 TÌNH HÌNH THU NGÂN SÁCH CỦA CHI CỤC THUẾ HUYỆN HOẰNG HÓA 19
2.2.1 Những thuận lợi và khó khăn trong công tác thuế và quản lý nguồn thu tại Chi cục thuế huyện Hoằng Hỉa 19
2.2.2 Tình hình chung về công tác thu NSNN trên địa bàn huyện Hoằng Hóa thời gian qua 20
2.2.3 Tình hình thu NSNN đối với các doanh nghiệp NQD trên địa bàn huyện Hoằng Hóa theo bậc thuế môn bài 24
2.3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HOẰNG HOÁ THỜI GIAN QUA 25
2.3.1 Tình hình đăng ký thuế và kê khai thuế TNDN 25
2.3.2 Phân loại tình trạng hoạt động của các doanh nghiệp NQD trên địa bàn huyện Hoằng Hóa 26
2.3.3 Thực trạng công tác quản lý căn cứ tính thuế TNDN 27
2.3.3.1 Quản lý doanh thu 27
2.3.2.2 Quản lý chi phí được trừ 29
2.3.4 Quản lý thu nộp thuế TNDN 31
2.3.5 Quản lý quyết toán thuế TNDN 32
2.3.6 Tình hình thu thuế của các các doanh nghiệp ngoài quốc doanh ở chi cục thuế Hoằng Hóa 34
2.4 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HOẰNG HOÁ THỜI GIAN QUA 35
2.4.1 Những kết quả đạt được 35
Trang 42.4.2 Những tồn tại 35
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ TNDN ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HOẰNG HOÁ 37
3.1 MỤC TIÊU, YÊU CẦU QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ HOẰNG HÓA THỜI GIAN TỚI 37
3.2 CÁC GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ TNDN ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HOẰNG HOÁ THỜI GIAN TỚI 38
3.2.1 Các biện pháp về phía Nhà nước 38
3.2.2 Các biện pháp về phía Chi cục thuế Hoằng Hóa 39
3.2.2.1 Tăng cường quản lý đối tượng nộp thuế 39
3.2.2.2 Đẩy mạnh công tác kiểm tra trong việc quản lý căn cứ tính thuế 39
3.2.2.3 Đẩy mạnh công tác quản lý thu nợ thuế 40
3.2.2.4 Tăng cường công tác tuyên truyền hỗ trợ NNT 40
3.2.2.5 Các công tác khác 41
KẾT LUẬN 43
Trang 5MỞ ĐẦU
Trong lịch sử phát triển của nhân loại, khi xã hội có giai cấp xuất hiện thìcùng với nó là sự xuất hiện của Nhà nước Nhà nước đại diện cho giai cấp thống trịthực hiện quản lý đối với xã hội, do đó Nhà nước phải luôn củng cố duy trì và pháttriển bộ máy quản lý của mình nhằm thực hiện các nhiệm vụ cụ thể: đảm bảo giáodục, y tế, an ninh quốc phòng, và đặc biệt là phát triển kinh tế Do đó, một nguồnthu ổn định, đáp ứng được nhu cầu chi tiêu của Nhà nước trở nên hết sức quantrọng, đặc biệt với một nước đang trong quá trình cải cách kinh tế mạnh mẽ nhưnước ta hiện nay Và một trong những nguồn thu quan trọng nhất chính là thuế với
tỷ trọng chiếm trên 90% tổng thu ngân sách Nhà nước Trong bài luận văn này, emxin trình bày một số đặc điểm và thực trạng về việc quản lý thuế thu nhập doanhnghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại chi cục thuế Hoằng Hóa Emxin chân thành cảm ơn Cô giáo - Ths Lê Thị Hồng cùng tập thể ban lãnh đạo cán
bộ các phòng chức năng trong Chi cục thuế Hoằng Hóa đã tận tình giúp đỡ emtrong thời gian thực tập và hoàn thành bài luận văn này
Trang 6CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI
CHI CỤC THUẾ HUYỆN HOẰNG HÓA
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm doanh nghiệp NQD
Khái niệm:
Doanh nghiệp ngoài quốc doanh là một bộ phận của thành phần kinh tếngoài quốc doanh, là hình thức doanh nghiệp không thuộc sở hữu của Nhà nước;toàn bộ vốn, lợi nhuận đều thuộc sở hữu tư nhân hay tập thể người lao động; chủ
sở hữu hay chủ cơ sở sản xuất kinh doanh chịu trách nhiệm toàn bộ về hoạt độngsản xuất, kinh doanh và toàn quyền quyết định phương thức phân phối lợi nhuậnsau khi đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước mà không chịu sự chi phốinào từ các quyết định của Nhà nước hay cơ quan quản lý
Doanh nghiệp NQD bao gồm các loại hình: Công ty cổ phần, Công tyTNHH, Công ty hợp danh, Doanh nghiệp tư nhân và Hợp tác xã
Đặc điểm:
Doanh nghiệp NQD cũng là một loại hình doanh nghiệp nên mang nhữngđặc điểm chung của các doanh nghiệp như có con dấu, có trụ sở ổn định, đượcphép đăng ký kinh doanh nhưng vẫn có những đặc điểm riêng như:
- Tổ chức bộ máy quản lý của các doanh nghiệp NQD thường gọn gàng, linhhoạt phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của mình
Doanh nghiệp NQD có tư liệu sản xuất, phương thức sản xuất thuộc sở hữu
cá nhân hay tập thể người sáng lập Doanh nghiệp NQD độc lập tự chủ về nguồntài chính, các doanh nghiệp tự bỏ vốn, công sức để kiếm lợi nhuận cho chínhdoanh nghiệp một cách tối đa
- Ngành nghề hoạt động của các doanh nghiệp NQD rất đa dạng, phong phúnhư: chế biến nông sản, khai thác khoáng sản, vận tải, sản xuất chế biến thức ăn,
Trang 7sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng Các doanh nghiệp NQD tồn tại dưới nhiềuhình thức nhưng quy mô chủ yếu là vừa và nhỏ.
- Các doanh nghiệp NQD thường năng động, nhạy bén với thị trường, kịpthời nắm bắt sự thay đổi và đáp ứng nhanh chóng với sự thay đổi đó
1.1.2 Vai trò của các doanh nghiệp NQD trong nền kinh tế
Thực tế cho thấy, các doanh nghiệp NQD của Việt Nam đã và đang từngbước trưởng thành, phát triển cả về số lượng và chất lượng hoạt động, nhất là tronghơn 25 năm đổi mới vừa qua Hiện nay, cả nước có khoảng 420.000 doanh nghiệp,tốc độ và số lượng doanh nghiệp mới đăng ký thành lập liên tục gia tăng, bình quânmỗi tháng có thêm khoảng 7.000 doanh nghiệp được thành lập mới Doanh nghiệpNQD là một trong những chủ thể quan trọng, vừa là lực lượng nòng cốt của thịtrường, vừa là lực lượng xung kích trong thời bình, phát triển kinh tế Nhà nước và
xã hội đã nhìn nhận rõ, đầy đủ vai trò, tầm quan trọng của các doanh nghiệp NQD:
- Doanh nghiệp NQD giúp tăng thu cho NSNN chủ yếu thông qua thuế: với
số lượng doanh nghiệp NQD đông đảo và không ngừng gia tăng cả về số lượng vàchất lượng trong các năm qua, đồng thời hoạt động trên tất cả các lĩnh vực, ngànhnghề nên đã mang lại nguồn thu đáng kể cho NSNN, đặc biệt là nguồn thu từ thuế
- Các doanh nghiệp NQD góp phần khai thác tối đa mọi nguồn lực của đấtnước cho sự phát triển và nâng cao đời sống xã hội
Tuy nhiên sự phát triển một cách ồ ạt của các doanh nghiệp NQD là mộttrong những nguyên nhân gây nên sự xáo trộn trong nền kinh tế của đất nước Dohoạt động của các doanh nghiệp NQD phần lớn vì mục đích lợi nhuận, cộng thêmnhững tiêu cực của nền kinh tế thị trường, nhiều doanh nghiệp thành lập chỉ vớimục tiêu chộp giật thời cơ, lợi dụng kẽ hở của luật pháp để kiếm lời bất chính sau
đó bỏ trốn Điều đó đòi hỏi phải có sự quan tâm quản lý sát sao của các cơ quanchức năng để hoạt động của các doanh nghiệp NQD ngày càng đi vào nề nếp hơn
1.2 QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH
1.2.1 Quản lý thuế và vai trò của quản lý thuế
Quản lý thuế là tổng thể các hoạt động của cơ quan quản lý thu thuế và các
Trang 8cơ quan khác có liên quan đối với quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế của NNTnhằm sử dụng có hiệu quả các nguồn lực sẵn có của cơ quan quản lý và tạo điềukiện thu đúng, thu đủ số thuế vào NSNN một cách thuận tiện, đúng pháp luật.
Thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý thuế không chỉ đảm bảo sự vận hành thôngsuốt hệ thống cơ quan nhà nước, mà có tác động tích cực tới quá trình thu, nộpthuế vào NSNN Chính vì vậy, quản lý thuế có vai trò rất quan trọng, cụ thể:
Thứ nhất, quản lý thuế có vai trò quyết định trong việc đảm bảo nguồn thu
từ thuế được tập trung chính xác, kịp thời, thường xuyên, ổn định vào NSNN thôngqua việc cơ quan thuế lựa chọn áp dụng các biện pháp quản lý thuế có hiệu quả,cũng như xây dựng và áp dụng quy trình, thủ tục về thuế hợp lý
Thứ hai, thông qua hoạt động quản lý thuế góp phần hoàn thiện chính sách,
pháp luật cũng như các quy định về quản lý thuế Những điểm còn bất cập trongchính sách thuế và khiếm khuyết trong các luật thuế được phát hiện trong quá trình
áp dụng luật vào thực tiễn thông qua các hoạt động quản lý thuế Trên cơ sở đó, cơquan điều hành thực hiện pháp luật đề xuất bổ sung, sửa đổi các luật thuế
Thứ ba, thông qua quản lý thuế, Nhà nước thực hiện kiểm soát và điều tiết
các hoạt động kinh tế của các tổ chức, cá nhân trong xã hội.Để phát huy tối đa cácvai trò đó, khi thực hiện quản lý thuế phải luôn tuân thủ pháp luật; đảm bảo tínhhiệu quả; thúc đẩy ý thức tự tuân thủ của NNT; thực hiện quản lý thuế một cáchcông khai, minh bạch; tuân thủ và phù hợp với các chuẩn mực và thông lệ quốc tế
1.2.2 Nội dung chủ yếu của công tác quản lý thuế TNDN đối với các doanh nghiệp NQD
Thuế TNDN là sắc thuế tính trên thu nhập chịu thuế của các doanh nghiệptrong kỳ tính thuế Thuế TNDN là sắc thuế có số thu lớn trong tổng số thu về thuế,
tỷ trọng thuế TNDN trong tổng thu thuế ngày càng tăng lên, do vậy quản lý thuthuế TNDN nói chung và quản lý thuế TNDN đối với các doanh nghiệp NQD nóiriêng có ý nghĩa quan trọng trong việc đảm bảo nguồn thu cho NSNN Trọng tâmquản lý thuế TNDN đối với các doanh nghiệp NQD bao gồm: quản lý đối tượngnộp thuế, quản lý căn cứ tính thuế, quản lý việc thực hiện chế độ ưu đãi thuế vàquản lý thu nộp thuế
Trang 9 Quản lý người nộp thuế
Người nộp thuế TNDN là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa,dịch vụ có thu nhập chịu thuế (gọi chung là doanh nghiệp)
Để quản lý người nộp thuế TNDN cơ quan thuế cần phải nắm được tình hìnhđăng ký kinh doanh, đăng ký thuế, kết hợp điều tra, đối chiếu thực tế với tài liệu kêkhai của người nộp thuế, tiến hành phân loại doanh nghiệp lớn, vừa và nhỏ để cóbiện pháp quản lý thu thuế thích hợp
Quản lý căn cứ tính thuế
Trong việc quản lý căn cứ tính thuế điều quan trọng là phải kiểm soát đượcdoanh thu, các khoản chi phí, các định mức về sử dụng lao động, vật tư, tài sản…phải có biện pháp phân tích kiểm tra tại cơ quan thuế phù hợp nhằm kiểm soát việckhai thuế của doanh nghiệp và lựa chọn đối tượng cần phải kiểm tra, thanh tra tạitrụ sở của NNT một cách có hiệu quả Cụ thể:
- Kiểm tra tờ khai thuế TNDN quý, từng lần phát sinh thu nhập hoặc tờ khaiquyết toán thuế năm về các chỉ tiêu doanh thu, chi phí được trừ, thuế suất áp dụng,
tỷ lệ miễn, giảm thuế
- Kiểm soát hệ thống định mức kinh tế, kỹ thuật của các doanh nghiệp và tìnhhình thực hiện định mức thông qua kê khai chi phí khi xác định thuế TNDN phải nộp.Phân tích, đối chiếu để kịp thời giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp
- Lựa chọn kiểm tra, thanh tra tình hình khai thuế TNDN, kiểm tra việc chấphành các định mức về chi phí… xác định mức độ chính xác của sổ sách kế toán,phát hiện trường hợp kê khai nộp thuế không chính xác
- Đối với hàng nhập khẩu, phải kiểm tra kiểm soát nhằm phát hiện cáctrường hợp nhập khẩu nhiều khai ít với mục đích trốn thuế
Quản lý việc thực hiện chế độ miễn, giảm thuế
Việc thực hiện chế độ miễn, giảm thuế phải đáp ứng được các điều kiện,tuân thủ các nguyên tắc và theo đúng trình tự, thủ tục và thẩm quyền được quyđịnh trong Luật thuế TNDN
Để quản lý việc thực hiện chế độ miễn giảm thuế một cách đúng đắn, côngbằng, trước hết đòi hỏi cán bộ thuế phải nắm chắc các trường hợp và mức miễn
Trang 10giảm đã được quy định trong Luật thuế, đồng thời thường xuyên kiểm tra việc thựcthi thẩm quyền miễn giảm theo luật định.
Quản lý thu nộp thuế
Bên cạnh việc đẩy mạnh quá trình cải cách thủ tục hành chính tự kê khai,tính và nộp tiền thuế, phải tiếp tục rà soát, hoàn thiện quy trình triển khai theo dự
án hiện đại hóa Cơ quan thuế phối hợp với Kho bạc Nhà nước thỏa thuận với ngânhàng đã được ủy nhiệm thu mở thêm các điểm thu, mở rộng diện các khoản thu ủynhiệm nhằm tổ chức chặt chẽ khâu tổ chức thu nộp và tạo điều kiện tối đa choNNT Ngoài ra cơ quan thuế cần tập trung quản lý chặt chẽ các đối tượng kinhdoanh không thường xuyên hoặc mới ra kinh doanh, các đối tượng được gia hạnnộp thuế để đảm bảo việc đôn đốc, thu nộp thuế; phát hiện các trường hợp viphạm, cố tình dây dưa, nợ đọng tiền thuế… từ cú những biện pháp xử lý triệt để
1.2.3 Quy trình quản lý thuế TNDN đối với các doanh nghiệp NQD
Quy trình quản lý thuế là trình tự thực hiện các bước công việc trong quản
lý thu thuế và trách nhiệm thực hiện các bước công việc đó của các bộ phận trong
cơ quan thuế
Để đảm bảo mục tiêu thu đủ và thu đúng số thuế vào NSNN, tiết kiệm chiphí hành thu, quy trình quản lý thuế phải đáp ứng yêu cầu: phải được quy định rõràng trong các văn bản quy phạm pháp luật và được công khai đến mọi chủ thể liênquan; giữa các bộ phận của cơ quan thuế phải có sự phân công, phân nhiệm rõràng; các bước công việc phải được sắp xếp khoa học, liên hoàn, thống nhất theothứ tự yêu cầu quản lý và thuận lợi cho NNT
Nội dung một số quy trình chủ yếu trong quản lý thuế TNDN đối với cácdoanh nghiệp NQD:
Trang 11 Quy trình đăng ký thuế
Sơ đồ 1.1: Quy trình đăng ký thuế TNDN
Quy trình quản lý đăng ký thuế được ban hành kèm theo Quyết định số 443/QĐ-TCT ngày 29/04/2009 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế Có thể mô tảtổng quát nội dung quy trình qua sơ đồ 1.1 ở trên
Khi có thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế đã nộp thì NNT phảithông báo với cơ quan thuế trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày có sự thayđổi thông tin
Quy trình kê khai thuế TNDN
Quy trình này ban hành kèm theo Quyết định số 422/QĐ-TCT ngày22/04/2008 của Tổng cục trưởng Tổng cục thuế NNT phải khai chính xác, trungthực, đầy đủ các nội dung trong tờ khai thuế theo mẫu do Bộ Tài chính quy định vànộp đủ các loại chứng từ, tài liệu quy định trong hồ sơ khai thuế với cơ quan quản
lý thuế NNT tự tính số thuế phải nộp Hiện nay hồ sơ khai thuế của các doanhnghiệp sẽ được nộp tại bộ phận “một cửa” của các cơ quan thuế trực tiếp quản lý
Khai thuế TNDN là loại khai tạm tính theo quý, khai quyết toán năm hoặc khaiquyết toán đến thời điểm chấm dứt hoạt động kinh doanh, chấm dứt hợp đồng,chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp, tổ chức lại doanh nghiệp và các trường
- Tiếp nhận: Bộ phận TTHT hoặc
bộ phận HCVT.
- Kiểm tra: Bộ phận TTHT hoặc
bộ phận đăng ký thuế.
- Chưa đầy đủ, chưa đúng thủ tục:
đề nghị bổ sung, chỉnh sửa, thay thế -Đúng, đầy đủ, nhập và xử lý hồ sơ.
Nhập và xử lý thông tin
- Nhập vào hệ thống đăng ký thuế, kiểm tra.
- Truyền dữ liệu lên Tổng cục thuế.
- Tiếp nhận và xử
lý kết quả từ Tổng cục thuế.
- Thông báo cho các Cục thuế, Chi cục thuế liên quan.
Trả kết quả cho NNT
- Gửi NNT thông qua bộ phận TTHT hoặc HCVT hoặc Sở
Kế hoạch và Đầu tư.
- Giấy chứng nhận ĐKKD, Giấy chứng nhận đăng ký thuế, thẻ MST cá nhân hoặc Thông báo MST.
Trang 12Cơ quan thuế: tiếp nhận hồ sơ khai thuế tại bộ phận một cửa, có thể trực tiếptại cơ quan thuế, qua đường bưu điện hoặc thông qua giao dịch điện tử Trườnghợp hồ sơ khai thuế chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn ba ngày làm việc, kể
từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thuế phải thông báo bằng phận KK&KTT
Bên cạnh đó, để hỗ trợ cho các doanh nghiệp trong việc kê khai thuế, hiệnnay Tổng cục thuế đang triển khai việc kê khai thuế qua mạng Các doanh nghiệpđược đăng ký nộp hồ sơ khai thuế qua mạng Internet nếu đáp ứng đủ 5 điều kiện:
đã được cấp mã số thuế và đang hoạt động; thực hiện lập hồ sơ khai thuế bằngphần mềm chuyên dụng do Tổng cục Thuế cung cấp;
Thời gian giải quyết miễn, giảm thuế của cơ quan thuế không vượt quá 30ngày, kể từ ngày cơ quan thuế nhận được đủ hồ sơ theo quy định và không vượtquá 60 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với hồ sơ miễn, giảmthuế thuộc diện kiểm tra thực tế tại trụ sở NNT trước khi ra quyết định miễn, giảmthuế
Quy trình kiểm tra thuế
Quy trình kiểm tra thuế được ban hành theo Quyết định số 528/QĐ-TCTngày 29/5/2008 của Tổng cục trưởng Tổng cục thuế, gồm hai bước:
- Kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan quản lý thuế: được thực hiện thường xuyên đốivới các hồ sơ thuế nhằm đánh giá tính đầy đủ, chính xác của các thông tin, chứng từtrong hồ sơ thuế, sự tuân thủ pháp luật về thuế của NNT
- Kiểm tra tại trụ sở NNT: Thời hạn kiểm tra thuế không quá năm ngày làmviệc, kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra Trong trường hợp cần thiết, quyếtđịnh kiểm tra thuế được gia hạn một lần, thời gian gia hạn không quá năm ngàylàm việc
Quy trình thanh tra thuế
Quy trình này được ban hành theo Quyết định số 460/QĐ-TCT ngày05/5/2009 của Tổng cục trưởng Tổng cục thuế Các trường hợp thanh tra thuế:
- Đối với doanh nghiệp có ngành nghề kinh doanh đa dạng, phạm vi kinhdoanh rộng thì thanh tra định kỳ một năm không quá một lần
Trang 13- Khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế
- Để giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc theo yêu cầu của thủ trưởng cơ quanquản lý thuế các cấp hoặc Bộ trưởng Bộ Tài chính
Thời hạn một lần thanh tra thuế không quá ba mươi ngày, kể từ ngày công bốquyết định thanh tra thuế Trong trường hợp cần thiết, người ra quyết định thanh trathuế gia hạn thời hạn thanh tra thuế Thời gian gia hạn không vượt quá ba mươi ngày
1.3 SỰ CẦN THIẾT PHẢI TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ TNDN ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NQD
1.3.1 Yêu cầu của quản lý thuế TNDN đối với các doanh nghiệp NQD
Hệ thống thuế ở nước ta hiện nay bao gồm nhiều sắc thuế khác nhau Mỗisắc thuế điều tiết đến một số đối tượng xã hội nhất định và có những phương phápquản lý thu thuế khác nhau Song nhìn chung, cũng như các sắc thuế khác, quản lýthuế TNDN đối với các doanh nghiệp NQD cần đạt được các yêu cầu:
Thứ nhất, mọi hoạt động quản lý thuế đều phải tuân thủ các quy định của
pháp luật, đồng thời thúc đẩy ý thức tự tuân thủ của các doanh nghiệp
Thứ hai, quản lý thuế TNDN phải đảm bảo tính hiệu quả: đảm bảo số thu
vào NSNN là lớn nhất theo đúng luật thuế, đồng thời chi phí quản lý thuế là tiếtkiệm nhất
Thứ ba, quản lý thuế TNDN phải đảm bảo tính công khai, minh bạch Tính
công khai đòi hỏi mọi quy trình về quản lý thuế TNDN, bao gồm Luật thuế TNDN
và các quy trình, thủ tục thu nộp thuế phải công bố công khai cho doanh nghiệp vàcác chủ thể có liên quan được biết
1.3.2 Sự cần thiết phải tăng cường quản lý thuế TNDN đối với các doanh nghiệp NQD
Với tình hình kinh tế - xã hội nước ta hiện nay và yêu cầu hiện đại hóangành thuế đòi hỏi cần thiết phải tăng cường công tác quản lý thuế TNDN với mọiĐTNT, đặc biệt là các doanh nghiệp NQD, xuất phát từ một số lý do sau:
Thứ nhất, xuất phát từ yêu cầu đảm bảo nguồn thu cho NSNN.
NSNN có vai trò rất quan trọng trong toàn bộ hoạt động kinh tế, xã hội, anninh, quốc phòng và đối ngoại của đất nước NSNN được huy động từ nhiều nguồn
Trang 14khác nhau nhưng thuế là nguồn thu chủ yếu nhất của NSNN, hàng năm số thu từthuế chiếm trên 90% tổng thu NSNN Thuế TNDN là một sắc thuế đem lại số thulớn, thường xuyên và ổn định cho NSNN:
Biểu đồ 1.1: Cơ cấu thu từ thuế, phí và lệ phí năm 2011
Thứ hai, xuất phát từ sự phát triển không ngừng cả về số lượng và quy mô hoạt động của các doanh nghiệp NQD.
Số lượng các doanh nghiệp NQD không ngừng gia tăng trong thời gian qua,điều này hoàn toàn phù hợp trong thời đại hiện nay bởi vì nền kinh tế của nước tađang trên đà phát triển nhanh chóng để hồ nhập với nền kinh tế thế giới Các doanhnghiệp NQD là các doanh nghiệp thu hút đầu tư rất mạnh, năng động, nhạy bén, dễthay đổi để phù hợp với sự thay đổi của thị trường
Thứ ba, xuất phát từ yêu cầu đảm bảo công bằng xã hội.
Công bằng xã hội không chỉ được hiểu là sự công bằng về vật chất làmnhiều hưởng nhiều mà công bằng còn được hiểu là mọi công dân đều phải tuân thủpháp luật, phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi của mình, mọi viphạm sẽ được xử lý nghiêm minh
Thứ tư, tăng cường quản lý thuế TNDN đối với các doanh nghiệp NQD góp phần thúc đẩy các doanh nghiệp chấp hành tốt chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ.
Thực hiện cơ chế tự khai, tự nộp thuế, các doanh nghiệp căn cứ vào kết quảsản xuất kinh doanh trong kỳ và các quy định của pháp luật mà tự tính ra số thuế
Trang 15phải nộp, từ đó kê khai và tự thực hiện nghĩa vụ nộp số thuế đã kê khai theo đúngthời hạn quy định, đồng thời phải tự chịu trách nhiệm về kết quả của việc tính và
kê khai đó trước pháp luật
Thứ năm, thông qua công tác quản lý thuế TNDN có thể đánh giá hoạt động của các doanh nghiệp NQD
Căn cứ vào số thuế TNDN mà doanh nghiệp phải nộp, đối chiếu với số thuếcủa các doanh nghiệp cùng quy mô, lĩnh vực kinh doanh có thể đánh giá khái quát
về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong năm
Trang 16CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NQD TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN HOẰNG HOÁ THỜI GIAN QUA
2.1 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY CHI CỤC THUẾ HUYỆN HOẰNG HOÁ
2.1.1 Một số nét về vị trí địa lý, đặc điểm và tình hình kinh tế - xã hội huyện Hoằng Hóa
Vị trí địa lý:
Hoằng Hóa là một huyện đồng bằng ven biển tỉnh Thanh Hóa Đông giáp biểnĐông, Tây giáp huyện Thiệu Hóa, Yên Định và Vĩnh Lộc Nam giáp huyện QuảngXương, thành phố Thanh Hóa và một phần huyện Đông Sơn Bắc giáp huyện HậuLộc
Huyện nằm ở ven biển phía đông của tỉnh Thanh Hóa, chiều dài bờ biểnkhoảng 12 km Diện tích khoảng 224,58km2 Dân số khoảng 253.400 người (theođiều tra năm 1999) Tuyến giao thông chính của huyện: quốc lộ 1A, đường sắtThống Nhất Tổ chức hành chính: 42 xã và 1 thị trấn
Tình hình và đặc điểm kinh tế - xã hội của huyện Hoằng Hóa
Về kinh tế
Hoằng Hoá hiện được đánh giá là một trong những huyện đi đầu của ThanhHoá về phát triển kinh tế - xã hội theo hướng công nghiệp hóa, hiện dại hóa nôngnghiệp, nông thôn Trong giai đoạn 1991 - 2002, cơ cấu kinh tế của huyện đãchuyển dịch theo hướng tích cực, tỷ trọng của nhóm hàng nông - lâm - ngư nghiệptrong GDP của huyện đã giảm từ 70,3% xuống 51%; nhóm ngành công nghiệp,tiểu thủ công nghiệp, xây dựng tăng từ 13,7% lên 29,7%; thương mại - dịch vụ từ16% tăng lên 19,3% Trên cơ sở phát huy những thành tựu đã đạt được, trongnhững năm tiếp theo, Hoằng Hoá tập trung phát triển nuôi trồng thuỷ sản, chănnuôi gia cầm theo phương pháp công nghiệp, khuyến khích các nhà đầu tư xâydựng cơ sở công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, tạo bước đột phá trong chuyển dịch
cơ cấu kinh tế
Trang 172.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của chi cục thuế Hoằng Hóa
Chi cục thuế Hoằng Hoá, tiền thân là phòng thuế công thương nghiệp HuyệnHoằng Hoá- được thành lập theo quyết định số: 314 TC/QĐ/TCCB ngày 24/8/1990của Bộ Tài Chính Trên cơ sở hợp nhất 3 tổ chức thu: Phòng công thương nghiệphuyện, tổ thuế nông nghiệp và tổ chức quốc doanh
Tổ chức bộ máy Chi cục thuế Huyện Hoằng Hoá hiện nay có 7 đội thuế Trênvăn phòng chi cục có 5 đội thuế và 2 đội thuế liên xã phường
Đội ngũ cán bộ công chức Chi cục thuế Hoằng Hóa những ngày đầu thànhlập, cụ thể năm 1991 có 44 cán bộ.Về trình độ chuyên môn nghiệp vụ: có 4 đ/ctrình độ đại học ; 37 đ/c trình độ trung cấp chiếm, còn lại là cán bộ sơ cấp Cơ sởvật chất của Chi cục xuống cấp, điều kiện vật chất nghèo nàn và thiếu thốn, ảnhhưởng không nhỏ tới tinh thần làm việc và tinh thần đoàn kết nội bộ Đứng trướctình hình khó khăn thách thức đó, để vươn lên hoàn thành nhiệm vụ mà Tỉnh giao
và vai trò, trách nhiệm trong thời kỳ đổi mới xây dựng đất nước, Chi cục đã tậptrung chỉ đạo củng cố kiện toàn tổ chức bộ máy, xem xét lại từng vị trí, bố trí xắpxếp hợp lý đội ngũ cán bộ nhằm khai thác, huy động hết khả năng cán bộ để thựchiện nhiệm vụ Chi cục cũng đã không ngừng nâng cao trình độ của các bộ côngnhiên viên Chi cục mình, từ khi thành lập Chi cục đã không ngừng có các cán bộđưa đi đào tạo để nâng cao trình độ nghiệp vụ cho phù hợp với quá trình cải cáchthuế của Nhà Nước và phù hợp với yêu cầu ngành thuế trong từng giai đoạn
Nội dung quản lý thuế của Chi cục về cơ bản là không thay đổi so với thời kỳmới thành lập, chỉ có sự thay đổi theo những thay đổi chung của toàn ngành thuế,
đó là:
- Chuyển từ quản lý thuế doanh thu sang quản lý thuế GTGT
- Chuyển từ quản lý thuế lợi tức sang quản lý thuế TNDN
Đến nay đội ngũ cán bộ Chi cục lớn mạnh cả về số lượng và chất lượng Cụthể năm 2012 có 53 đồng chí 100% cán bộ công chức qua đào tạo Trong đó trình
độ đại học 29 đồng chí, Trung cấp 24 đồng chí Phần lớn cán bộ trong Chi cục đãđược rèn luyện thử thách qua thực tế, hàng năm đều được tập huấn, đào tạo, đếnnay đã từng bước trưởng thành đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ được giao
Trang 182.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của chi cục thuế Hoằng Hóa.
2.1.3.1 Chức năng
Nội dung hoạt động cơ bản của Chi cục thuế huyện Hoằng Hóa là thực hiệnquản lý thuế trên địa bàn huyện Hoằng Hóa
Nhiệm vụ cụ thể:
- Chấp hành chế độ quản lý thuế, bảo quản các chứng từ cơ liên quan đến vấn
đề quản lý thuế, phí và lệ phí; thực hiện thu chính xác và đúng phận sự
- Quản lý an toàn tài sản của cơ quan (trụ sở, nhà đất, phương tiện, dụng cụlàm việc được uỷ nhiệm theo đúng chế độ Nhà Nước qui định)
- Thực hiện đào tạo và phát triển nhân lực, quản lý tốt nhân sự tăng cường uytín của cơ quan
- Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo thống kê tình hình thu chi của cơ quantheo đúng qui định của Nhà Nước
- Dựa trên cơ sở đặc điểm tình hình thực tế của huyện, lập và thực hiện kếhoạch thu thuế
- Thường xuyên nghiên cứu, cải tiến nghiệp vụ cho phù hợp với địa bàn hoạtđộng, nâng cao chất lượng quản lý trong Chi cục và chất lượng quản lý thuế trêntoàn địa bàn huyện
Chi cục Thuế có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, được mở tài khoản tại Khobạc Nhà nước theo quy định của pháp luật
2.1.3.2 Nhiệm vụ.
Chi cục Thuế thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm theo qui định củaLuật Quản lý thuế, các luật thuế, các qui định pháp luật khác có liên quan và cácnhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:
1 Tổ chức triển khai thực hiện thống nhất các văn bản qui phạm pháp luật vềthuế; quy trình, biện pháp nghiệp vụ quản lý thuế trên địa bàn;
2 Tổ chức thực hiện dự toán thu thuế hàng năm được giao; tổng hợp, phântích, đánh giá công tác quản lý thuế; tham mưu với cấp uỷ, chính quyền địaphương về công tác lập và chấp hành dự toán thu ngân sách Nhà nước, về công tácquản lý thuế trên địa bàn; phối hợp chặt chẽ với các ngành, cơ quan, đơn vị liênquan để thực hiện nhiệm vụ được giao;
Trang 193 Tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, hướng dẫn, giải thích chính sáchthuế của Nhà nước; hỗ trợ người nộp thuế trên địa bàn thực hiện nghĩa vụ nộp thuếtheo đúng quy định của pháp luật.
4 Kiến nghị với Cục trưởng Cục Thuế những vấn đề vướng mắc cần sửa đổi,
bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật về thuế, các quy trình chuyên môn nghiệp
vụ, các quy định quản lý nội bộ và những vấn đề vượt quá thẩm quyền giải quyếtcủa Chi cục Thuế
5 Tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế đối với người nộp thuế thuộc phạm
vi quản lý của Chi cục Thuế: đăng ký thuế, cấp mã số thuế, xử lý hồ sơ khai thuế,tính thuế, nộp thuế, miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, xoá nợ thuế, tiền phạt, lập sổthuế, thông báo thuế, phát hành các lệnh thu thuế và thu khác theo qui định của phápluật thuế và các quy định, quy trình, biện pháp nghiệp vụ của ngành; đôn đốc ngườinộp thuế thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ, kịp thời vào ngân sách nhà nước
6 Quản lý thông tin về người nộp thuế; xây dựng hệ thống dữ liệu thông tin
về người nộp thuế trên địa bàn;
7 Thanh tra, kiểm tra, giám sát việc kê khai thuế, hoàn thuế, miễn thuế, giảmthuế, nộp thuế, quyết toán thuế và chấp hành chính sách, pháp luật thuế đối vớingười nộp thuế và các tổ chức, cá nhân được uỷ nhiệm thu thuế theo phân cấp vàthẩm quyền quản lý của Chi cục trưởng Chi cục Thuế;
8 Quyết định hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định miễn, giảm, hoànthuế, gia hạn thời hạn khai thuế, gia hạn thời hạn nộp tiền thuế, truy thu tiền thuế,xoá nợ tiền thuế, miễn xử phạt tiền thuế theo quy định của pháp luật;
9 Được quyền yêu cầu người nộp thuế, các cơ quan Nhà nước, các tổ chức,
cá nhân có liên quan cung cấp kịp thời các thông tin cần thiết phục vụ cho công tácquản lý thu thuế; đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các tổ chức, cá nhân khôngthực hiện trách nhiệm trong việc phối hợp với cơ quan thuế để thực hiện nhiệm vụthu ngân sách Nhà nước;
10 Được quyền ấn định thuế, thực hiện các biện pháp cưỡng chế thi hành quyếtđịnh hành chính thuế theo quy định của pháp luật; thông báo trên các phương tiệnthông tin đại chúng về hành vi vi phạm pháp luật thuế của người nộp thuế;
Trang 2011 Bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế do lỗi của cơ quan thuế, theo quyđịnh của pháp luật; giữ bí mật thông tin của người nộp thuế; xác nhận việc thựchiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế theo quy định của pháp luật;
12 Tổ chức thực hiện thống kê, kế toán thuế, quản lý biên lai, ấn chỉ thuế; lậpbáo cáo về tình hình kết quả thu thuế và báo cáo khác phục vụ cho việc chỉ đạo,điều hành của cơ quan cấp trên, của Uỷ ban nhân dân đồng cấp và các cơ quan cóliên quan; tổng kết, đánh giá tình hình và kết quả công tác của Chi cục Thuế
13 Tổ chức thực hiện kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế và khiếunại, tố cáo liên quan đến việc thi hành công vụ của công chức, viên chức thuếthuộc thẩm quyền quản lý của Chi cục trưởng Chi cục Thuế theo quy định củapháp luật
14 Xử lý vi phạm hành chính về thuế, lập hồ sơ đề nghị cơ quan có thẩmquyền khởi tố các tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật thuế theo quy định của Luậtquản lý thuế và pháp luật khác có liên quan
15 Giám định để xác định số thuế phải nộp của người nộp thuế theo yêu cầucủa cơ quan nhà nước có thẩm quyền
16 Thực hiện nhiệm vụ cải cách hệ thống thuế theo mục tiêu nâng cao chấtlượng hoạt động, công khai hoá thủ tục, cải tiến quy trình nghiệp vụ quản lý thuế
và cung cấp thông tin để tạo thuận lợi phục vụ cho người nộp thuế thực hiện chínhsách, pháp luật về thuế
17 Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng Cục Thuế giao
Trang 212.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy Chi cục thuế huyện Hoằng Hóa
2.1.4.1 Sơ đồ tổ chức của chi cục thuế huyện Hoằng Hóa
Sơ đồ 1.2 Cơ cấu tổ chức của chi cục thuế Hoằng Hóa
2.1.4.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận trong chi cục thuế Hoằng Hóa.
* Tổ chức bộ máy: 1 Chi cục trưởng ; 2 cục phó:
Chi cục trưởng
Chi cục trưởng là người lãnh đạo cao nhất của Chi cục, dựa trên đặc điểm tìnhhình phát triển kinh tế của huyện mà lên kế hoạch; tổ chức quản lý Chi cục về sốlượng nhân viên, hoạt động của các Tổ, Đội, đảm bảo tăng cường sức mạnh nhằm
1 Đội Kiểm tra thuế
2 Đội Kiểm tra Nội bộ
3 Đội Hành chính
- Nhân sự - Tài vụ
Phó chi cục trưởng
và Ấn chỉ
2 Đội Tổng hợp
- Nghiệp vụ - Dự toán- KKKT thuế
và Tin học
3 Đội Hành chính - Nhân sự - Tài vụ
Chi cục trưởng
Trang 22thực hiện tốt nhiệm vụ và phù hợp với tình hình thực tế của huyện, là người chịutrách nhiệm trước cục thuế tỉnh về hoạt động của Chi cục mình.
Các Chi cục phó
Chi cục thuế huyện Hoằng Hóacó 2 Chi cục phó giúp đỡ, hỗ trợ Chi cụctrưởng phụ trách các Tổ, Đội và chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng về hoạtđộng của các Tổ, Đội do mình phụ trách
7 đội phụ trách các nghiệp vụ, chức năng:
1 Đội tuyên truyền, hỗ trợ 5 Đội Hành chính-Tài vụ-Ấn chỉ 2.Đội Nghiệp vu- Dự toán- Kê khai 6 Đội thuế Nghĩa Trang
4 Đội kiểm tra thu nợ
Chức năng, nhiệm vụ của các phòng thuộc Chi cục Thuế huyện Hoằng Hóa Theo quyết định số 728/ QĐ-TCT ngày 18/6/2007 của Tổng cục trưởng Tổng cục thuế về việc quy định chức năng, nhiệm vụ của các phòng thuộc Chi cục thuế,
cụ thể là:
1 Đội Tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế: Tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền về chính sách, pháp luật thuế, hỗ trợ người nộp thuế trong phạm vi Chi cục thuế quản lý.
2 Phòng Nghiệp vụ – Dự toán- Kê khai: Giúp Chi cục trưởng chi cục thuế trong việc chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ quản lý thuế, chính sách, pháp luật thuế;
Trang 23xây dựng và thực hiện dự toán thu ngân sách nhà nước
3 Đội thu lệ phí trước bạ : Tổ chức, chỉ đạo triển khai quản lý thuế trước bạ đối với các cá nhân có thu nhập thuộc diện phải nộp thuế theo quy định của pháp luật
4 Đội kiểm tra thu nợ: Thực hiện công tác quản lý nợ thuế, đôn đốc thu tiền thuế nợ và cưỡng chế thu tiền thuế nợ, tiền phạt trong phạm vi quản lý
5 Đội Hành chính-Tài vụ-Ấn chỉ: Thực hiện công tác hành chính, văn thư, lưu trữ; công tác quản lý tài chính, quản lý đầu tư xây dựng cơ bản, quản trị quản lý ấn chỉ thuế trong toàn Cục thuế
6 Đội thuế Nghĩa Trang: Tổ chức thực hiện thu thuế trên địa bàn các xã thuộc khu vực Nghĩa Trang.
7 Đội thuế Bút Sơn: Tổ chức thực hiện thu thuế trên địa bàn các xã thuộc khu vực Bút sơn.
2.2 TÌNH HÌNH THU NGÂN SÁCH CỦA CHI CỤC THUẾ HUYỆN HOẰNG HÓA.
2.2.1 Những thuận lợi và khó khăn trong công tác thuế và quản lý nguồn thu tại Chi cục thuế huyện Hoằng Hóa
Thuận lợi.
- Nhiều chính sách, pháp luật thuế, quy trình quản lý thuế được sửa đổi, bổsung phù hợp với nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập kinh tế khu vực và thếgiới, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp yên tâm, chủ động đẩy mạnh
- Công tác tuyên truyền pháp luật thuế được đẩy mạnh và nâng cao, cụ thể làđẩy mạnh công tác tuyên truyền pháp luật thuế cả chiều rộng và chiều sâu
- Công tác kê khai, kế toán thuế và tin học: Nộp hồ sơ khai thuế qua mạngInternet là một bước đột phá trong công tác cải cách thủ tục hành chính của ngànhthuế, mang lại hiệu quả cho cả cơ quan thuế và người nộp thuế
Khó khăn:
+ Trình độ văn hoá, trình độ quản lý và ý thức chấp hành pháp luật của ngườikinh doanh chưa cao Đây là khó khăn chung trong công tác quản lý thuế ở nước ta.+ Chưa có sự phối hợp chặt chẽ và hiệu quả giữa các cấp uỷ, chính quyền và