+ Tỉ lệ hồ sơ thuế GTGT được kiểm tra so với số lỗi vi phạm được phát hiện về đăng ký kinh doanh,về hóa đơn,về hồ sơ khai thuế GTGT và hồ sơ xin hoàn thuế GTGT *Chủ thể kiểm tra thuế GTG
Trang 1Nguyễn ngọc quỳnh
- -HOàN THIệN kiểm tra thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp tư nhân vừa và nhỏ trên địa bàn thành phố hảI dương
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế và Chính sách
Người hướng dẫn khoa học:
Pgs.ts MAI VĂN BƯU
Hà nội, năm 2013
Trang 2Học viên xin cam đoan đề tài luận văn "Hoàn thiện kiểm tra thuế giá trị gia
tăng đối với các doanh nghiệp tư nhân vừa và nhỏ trên địa bàn thành phố Hải Dương" là công trình nghiên cứu độc lập của học viên dưới sự định hướng và chỉ
dẫn của PGS.TS Mai Văn Bưu Công trình nghiên cứu này được thực hiện trongquá trình học tập tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Các tài liệu, số liệu mà học viên sử dụng có nguồn trích dẫn rõ ràng, khôngtrích dẫn vi phạm quy định của pháp luật
Kết quả nghiên cứu của luận văn này chưa được công bố trên bất kỳ ấn phẩm,công trình nghiên cứu nào
Học viên xin cam đoan những điều trên là đúng sự thật và chịu hoàn toàn tráchnhiệm trước Ban Giám hiệu Nhà trường và trước Ban chủ nhiệm Khoa cũng nhưgiáo viên hướng dẫn
HỌC VIÊN
Nguyễn Ngọc Quỳnh
Trang 3Luận văn này được thực hiện dưới sự hướng dẫn tận tình của PGS.TS MaiVăn Bưu Học viên trân trọng cảm ơn thầy giáo đã định hướng và chỉ dẫn mẫu mựctrong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu này.
Học viên xin gửi lời cảm ơn sấu sắc tới các thầy, cô giáo khoa Khoa học quản
lý - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã đào tạo và giúp đỡ khoa học trong quátrình hoàn thiện nghiên cứu này
Học viên xin gửi lời cảm ơn trân trọng đến Ban lãnh đạo chi cục thuế thànhphố Hải Dương, các bạn và anh chị em đồng nghiệp đã nhiệt tình hỗ trợ thông tin,đóng góp ý và phân tích sâu sắc những nội dung liên quan đến đề tài nghiên cứuTrân trọng
HỌC VIÊN
Nguyễn Ngọc Quỳnh
Trang 4LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM VỀ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN NHỎ VÀ VỪA 8
1.1.Thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp tư nhân nhỏ và vừa 8
1.1.1 Doanh nghiệp tư nhân nhỏ và vừa 8
1.1.2 Thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp tư nhân nhỏ và vừa 10
1.2 Kiểm tra thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp tư nhân nhỏ và vừa 16
1.2.1 Khái niệm kiểm tra thuế giá trị gia tăng 16
1.2.2 Mục tiêu kiểm tra thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp tư nhân nhỏ và vừa 17
1.2.3 Chủ thể kiểm tra thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp tư nhân vừa và nhỏ18 1.2.4 Đối tượng kiểm tra thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 18
1.2.5 Các nguyên tắc kiểm tra thuế giá trị gia tăng 18
1.2.6 Kiểm tra thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp tư nhân nhỏ và vừa 20
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến kiểm tra thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ 27
1.3.1 Môi trường kinh tế, xã hội 27
1.3.2 Hệ thống pháp luật và chính sách thuế 28
1.3.3 Các hoạt động quản lý đối với thuế giá trị gia tăng 29
1.3.4 Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ thuế 29
1.3.5 Ý thức tự giác và trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của doanh nghiệp 29
1.4 Nghiên cứu kinh nghiệm kiểm tra thuế giá trị gia tăng đối với các Doanh nghiệp tư nhân nhỏ và vừa ở một số tỉnh 30
1.4.1 Kinh nghiệm kiểm tra thuế giá trị gia tăng của Chi cục Thuế quận Hai Bà Trưng Thành phố Hà Nội 30
1.4.2 Kinh nghiệm kiểm tra thuế giá trị gia tăng của Chi cục Thuế Cửa Lò tỉnh Nghệ An 32
1.4.3 Kinh nghiệm kiểm tra thuế giá trị gia tăng của Chi cục Thuế Thành phố Hạ Long tỉnh Quảng Ninh 33
1.4.4 Bài học về kiểm tra thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp tư nhân nhỏ và vừa ở Chi cục Thuế Thành phố Hải Dương 35
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KIỂM TRA THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN VỪA VÀ NHỎ TẠI CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG 36
2.1 Khái quát về Chi cục thuế thành phố Hải Dương 36
Trang 52.2 Kết quả kiểm tra thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp tư nhân vừa và
nhỏ tại Chi cục Thuế thành phố Hải Dương trong các năm từ 2010-2012 43
2.3.Thực trạng kiểm tra thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp tư nhân vừa và nhỏ tại Chi cục Thuế Thành phố Hải Dương 47
2.3.1 Kiểm tra đăng ký kinh doanh 47
2.3.2 Kiểm tra hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng 50
2.3.3 Kiểm tra hóa đơn 54
2.3.4 Kiểm tra hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng 58
2.4 Đánh giá kiểm tra thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp tư nhân nhỏ và vừa 64
2.4.1 Đánh giá thực hiện mục tiêu kiểm tra thuế giá trị gia tăng 64
2.4.2 Đánh giá hoạt động kiểm tra thuế giá trị gia tăng 65
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN VỪA VÀ NHỎ TẠI CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG ĐẾN NĂM 2015 72
3.1 Định hướng hoàn thiện hoạt động kiểm tra thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp tư nhân nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Hải Dương 72
3.1.1 Định hướng đối với Chi cục thuế thành phố Hải Dương 72
3.1.2 Định hướng đối với cán bộ kiểm tra thuế giá trị gia tăng 73
3.2 Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động kiểm tra thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp tư nhân nhỏ và vừa tại Chi cục thuế thành phố Hải Dương 74
3.2.1 Nhóm giải pháp hoàn thiện hoạt động kiểm tra đăng ký kinh doanh 74
3.2.2 Nhóm giải pháp hoàn thiện hoạt động kiểm tra hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng 75
3.2.3 Nhóm giải pháp hoàn thiện hoạt động kiểm tra hóa đơn 76
3.2.4 Nhóm giải pháp hoàn thiện hoạt động kiểm tra hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng 77
3.2.5 Nhóm các giải pháp khác 79
3.3.Một số kiến nghị đối với cấp trên 79
3.3.1 Kiến nghị với Cục thuế tỉnh Hải Dương 80
3.3.2 Kiến nghị với Tổng cục thuế 80
3.4 Điều kiện thực hiện giải pháp 81
3.4.1 Hoàn thiện hành lang pháp lý 81
3.4.2 Đẩy mạnh hoạt động hỗ trợ, tuyên truyền đối với người nộp thuế 83
3.4.3 Khuyến khích các hoạt động kinh doanh dịch vụ tư vấn tài chính - kế toán, tư vấn thuế, đại lý thuế 84
KẾT LUẬN 86
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 88 PHỤ LỤC
Trang 6Chữ viết tắt Nội dung đầy đủ
UBND Ủy ban nhân dân
TGTGT Thuế giá trị gia tăng
KT Kiểm tra
GTGT; VAT Giá trị gia tăng
DNTN Doanh nghiệp tư nhân
NNT Người nộp thuế
NSNN Ngân sách nhà nước
TNDN Thu nhập doanh nghiệp
GP ĐKKD Giấy phép đăng ký kinh doanhHHDV Hàng hóa dịch vụ
Trang 7STT Tên bảng Trang
1 Bảng 1.1 : Quy định về DNTN vừa và nhỏ 9
2 Bảng 2.1 : Sơ đồ cơ cấu bộ máy chi cục thuế TP Hải Dương 38
3 Bảng 2.2 : Tình hình nhân sự Chi cục thuế TP hải dương 42
4 Bảng 2.3: Tổng hợp kết quả hoạt động kiểm tra thuế GTGT
với DNTN nhỏ và vừa trong giai đoạn năm 2010-2012 44
5 Bảng 2.4: Hoạt động kiểm tra giấy phép kinh doanh đối với
6 Bảng 2.5: Kết quả hoạt động kiểm tra về hồ sơ khai thuế của
doanh nghiệp trong giai đoạn từ năm 2010-2012 54
7 Bảng 2.6: Kết quả của hoạt động kiểm tra thuế GTGT về hóa
đơn của DNTN vừa và nhỏ trong giai đoạn năm 2010-2012 58
8 Bảng 2.7: Kết quả hoạt động kiểm tra hồ sơ xin hoàn thuế
GTGT của DNTN nhỏ và vừa trong giai đoạn năm 2010-2012 62
Trang 8Nguyễn ngọc quỳnh
- -HOàN THIệN kiểm tra thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp tư nhân vừa và nhỏ trên địa bàn thành phố hảI dương
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế và Chính sách
Hà nội, năm 2013
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài
Theo Luật quản lý thuế, mô hình quản lý được áp dụng là mô hình người nộpthuế tự khai, tự nộp thuế, cơ quan thuế thực hiện chức năng giám sát toàn bộ quá trìnhnộp thuế vào NSNN Trong đó kiểm tra thuế GTGT là hoạt động trọng tâm nhằmkiểm soát việc tuân thủ và chấp hành luật thuế của NNT
Hoạt động kiểm tra giám sát việc thực hiện chính sách pháp luật thuế củaNNT là một trong chức năng chính theo cơ chế quản lý thuế hiện nay Chi cục thuếTp.Hải Dương xác định, hoạt động kiểm tra thuế GTGT là xương sống của công tácthuế nên thường xuyên đề cao thực hiện Kiểm tra thuế nhằm giúp doanh nghiệp, cánhân và cả định hướng cho cán bộ thuế thực hiện nghiêm các văn bản pháp luật,quy trình kiểm tra về thuế và những quy định trong việc quản lý thu, nộp thuế; đồngthời phát hiện, ngăn ngừa và xử lý các vi phạm cũng như giúp NNT nâng cao ý thứctuân thủ pháp luật thuế
Các tội phạm về thuế này ngày càng gia tăng, cách thức hoạt động của cácDNTN ngày càng phong phú và phức tạp hơn trước, hiện tượng trốn tránh thuế của cácdoanh nghiệp hiện nay cũng tinh vi hơn như việc thành lập doanh nghiệp ma mua bánhóa đơn, tạo giao dịch bán hàng giả mạo, ghi giá bán thấp hơn giá thực tế,khai saichủng loại hàng hóa…
Trong khi bộ máy quản lý thuế mới được chuyển đổi sang cơ chế quản lý mới,còn chưa thực sự phát huy được tính hiệu lực, hiệu quả; hiện nay hoạt động kiểm tracòn nhiều điểm hạn chế, cần được hoàn thiện cho phù hợp với xu thế hiện tại Chính vì
lý do trên, việc nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện kiểm tra thuế giá trị gia tăng đối với
các doanh nghiệp tư nhân vừa và nhỏ trên địa bàn thành phố Hải Dương ” là thực
sự cần thiết, qua đó, góp phần đề xuất giải pháp tăng cường hơn nữa hoạt động kiểmtra thuế GTGT này nhằm đảm bảo nguồn thu cho NSNN
Luận văn gồm 3 chương với những nội dung chính như sau:
Trang 10CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM VỀ KIỂM TRA THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN
NHỎ VÀ VỪA 1.1.Thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp tư nhân nhỏ và vừa
Đề tài đã tổng hợp cơ sở lý luận về kiểm tra thuế giá trị gia tăng đối với doanhnghiệp tư nhân vừa và nhỏ Trong đó làm rõ khái niêm về Doanh nghiệp tư nhân vừa
và nhỏ, Thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp tư nhân vừa và nhỏ, đặc điểmcủa DNTN vừa và nhỏ, đặc điểm và vai trò của thuế GTGT đối với DNTN vừa và nhỏ
1.2 Kiểm tra thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp tư nhân nhỏ và vừa
Đề tài làm rõ khái niệm về kiểm tra thuế GTGT đối với DNTN vừa và nhỏ
*Mục tiêu kiểm tra thuế GTGT đối với DNTN vừa và nhỏ
Mục tiêu kiểm tra thuế GTGT đối với DNTN vừa và nhỏ là đảm bảo sự tuânthủ pháp luật về thuế GTGT của các DNTN nhỏ và vừa trên cơ sở phát hiện và đềxuất các biện pháp xử lý đối với những doanh nghiệp có vi phạm
Tiêu chí đánh giá thực hiện mục tiêu kiểm tra thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp tư nhân vừa và nhỏ
+ Tỉ lệ vi phạm luật thuế GTGT trên hồ sơ nộp thuế nói chung mà doanh nghiệp gửi cho cơ quan thuế
+ Tỉ lệ hồ sơ thuế GTGT được kiểm tra so với số lỗi vi phạm được phát hiện
về đăng ký kinh doanh,về hóa đơn,về hồ sơ khai thuế GTGT và hồ sơ xin hoàn thuế GTGT
*Chủ thể kiểm tra thuế GTGT đối với DNTN vừa và nhỏ
Trong luận văn này nghiên cứu chủ thể kiểm tra TGTGT đối với DNTN nhỏ vàvừa là Chi cục thuế Tp.Hải Dương
*Đối tượng kiểm tra thuế giá trị gia tăng đối với DNTN vừa và nhỏ
Đối tượng của kiểm tra thuế GTGT là các DNTN nhỏ và vừa kinh doanh hànghóa dịch vụ trên địa bàn tỉnh Hải Dương
*Các nguyên tắc kiểm tra thuế GTGT
Nguyên tắc tuân thủ pháp luật
Nguyên tắc trung thực, chính xác, khách quan
Nguyên tắc công khai, dân chủ
Trang 11Nguyên tắc bảo mật
Nguyên tắc hiệu quả
*Kiểm tra thuế GTGT đối với DNTN nhỏ và vừa
Kiểm tra việc chấp hành những quy định về đăng ký kinh doanh của DNTNKiểm tra về hồ sơ khai thuế GTGT
Kiểm tra về hóa đơn GTGT
Kiểm tra về hồ sơ hoàn thuế GTGT
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến kiểm tra thuế giá trị gia tăng đối với DNTN vừa và nhỏ
Các yếu tố về: Môi trường kinh tế, xã hội; Hệ thống pháp luật và chính sáchthuế; Các hoạt động quản lý đối với thuế GTGT; Trình độ chuyên môn nghiệp vụ củacán bộ thuế; Ý thức tự giác và trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của doanh nghiệp
1.4 Nghiên cứu kinh nghiệm kiểm tra thuế GTGT đối với các DNTN vừa
và nhỏ ở một số tỉnh
Trên cơ sở khung lý thuyết về kiểm tra thuế GTGT đối với DNTN vừa và nhỏ, tác giả đã nghiên cứu kinh nghiệm kiểm tra thuế GTGT tại một số Chi cục thuếtiêu biểu như: Chi cục Thuế quận Hai Bà Trưng Thành phố Hà Nội; Chi cục Thuế Cửa Lò tỉnh Nghệ An; Chi cục Thuế Thành phố Hạ Long tỉnh Quảng Ninh
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KIỂM TRA THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN VỪA VÀ NHỎ TẠI
CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG 2.1 Khái quát về Chi cục thuế thành phố Hải Dương
Chi cục Thuế Tp.Hải Dương được thành lập từ năm 1990 và đặt trụ sở tại số 167,đường Bạch Đằng, Tp.Hải Dương, tỉnh Hải Dương Chi cục Thuế Tp.Hải Dương hiệnnay được cơ cấu thành 10 đội thuế gồm: Đội tuyên truyền - hỗ trợ người nộp thuế,đội kê khai - kế toán thuế và tin học, đội kiểm tra thuế, đội quản lý nợ và cưỡng chế
nợ thuế, đội tổng hợp - nghiệp vụ - dự toán, đội quản lý thuế thu nhập cá nhân, độikiểm tra nội bộ, đội hành chính – nhân sự - tài vụ - ấn chỉ, đội trước bạ và thu khác,đội thuế liên phường xã Với số lượng là 136 cán bộ công nhân viên chức, gồm 1Chi cục trưởng, 3 phó Chi cục trưởng, 132 cán bộ công chức ở các phòng ban Với
Trang 12chức năng và nhiệm vụ chính có chức năng tổ chức thực hiện công tác quản lý thuế,phí, lệ phí và các khoản thu khác của Ngân sách nhà nước trên địa bàn Tp.HảiDương theo quy định của pháp luật; nhiệm vụ quản lý thuế đối với người nộp thuếthuộc phạm vi quản lý của Chi cục Thuế: đăng ký thuế, cấp mã số thuế, xử lý hồ sơkhai thuế, tính thuế, nộp thuế, miễn thuế, giảm thuế, xoá nợ thuế, tiền phạt, lập sổ
thuế, thông báo thuế, phát hành các lệnh thu thuế và thu khác theo qui định của
pháp luật thuế; đôn đốc người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ, kịp thờivào ngân sách nhà nước
2.2 Kết quả kiểm tra thuế GTGT đối với doanh nghiệp tư nhân vừa và nhỏ tại Chi cục Thuế thành phố Hải Dương trong các năm từ 2010-2012
Trong giai đoạn năm 2010-2012 các cán bộ kiểm tra thuế GTGT đã kiểm trađược 2.009 cuộc kiểm tra phát hiện được 2.664 vụ vi phạm, phạt , tiền phạt, truy thu
là 30 tỷ 254 triệu đồng tiền thuế GTGT cho NSNN
+Hoạt động kiểm tra đăng ký kinh doanh: Số lượng vi phạm phát hiện được
có xu hướng giảm dần qua các năm Năm 2010 số lượng vi phạm là 139 vi phạm, năm 2011 là 121 vi phạm, năm 2012 giảm xuống còn 109 vi phạm Tổng tiền thu vềcho NSNN 3 tỷ 261 triệu tiền phạt, truy thu thuế
+Hoạt động kiểm tra hồ sơ thuế GTGT: Số lượng vi phạm hồ sơ thuế GTGT
giảm dần qua các năm Năm 2010 số lượng vi phạm còn tăng cao 207 vi phạm về
hồ sơ đăng ký thuế, năm 2011 là 175 vi phạm hồ sơ đăng ký thuế, đến năm 2012 sốlượng vi phạm đã giảm xuống còn 156 vi phạm về hồ sơ đăng ký thuế Bên cạnh đócũng đã thu về cho NSNN sĩ tiền phạt, truy thu về thuế là 5 tỷ 701 triệu đồng
+Hoạt động kiểm tra hóa đơn: Số lượng phát hiện vi phạm về hóa đơn có xu
hướng tăng dần qua các năm Năm 2010 phát hiện được 415 vi phạm về hóa đơn,
2011 là 512 vi phạm về hóa đơn, 2012 là 748 vi phạm về hóa đơn Kết quả thu vềtiền thuế GTGT cho NSNN là 12 tỷ 550 triệu trong năm 2010-2011-2012
+Hoạt động kiểm tra hồ sơ hoàn thuế: Số lượng phát hiện vi phạm về hồ sơ
hoàn thuế GTGT của doanh nghiệp có xu hướng tăng Năm 2010 là 15 vi phạm hồ
sơ xin hoàn thuế, năm 2012 là 30 vi phạm về hồ sơ xin hoàn thuế, năm 2012 là 37
vi phạm về hồ sơ xin hoàn thuế Thu về cho NSNN là 4 tỷ 371 triệu đồng tiền phạt,truy thu về thuế GTGT
Trang 13Qua đó cho thấy kết quả của hoạt động kiểm tra vi phạm về thuế GTGT tại mỗi năm
có xu hướng biến động khác nhau: Năm 2010,1 cuộc kiểm tra doanh nghiệp trung bìnhcán bộ thuế phát hiện được 2.03 vi phạm; Năm 2011, 1 cuộc kiểm tra doanh nghiệptrung bình cán bộ thuế phát hiện được 1.55 vi phạm;Năm 2012, 1 cuộc kiểm tra doanhnghiệp trung bình cán bộ thuế phát hiện được 1.62 vi phạm Điều này chứng tỏ số pháthiện vi phạm của năm 2012 cũng đã có đã giảm hơn so với năm 2010
2.3.Thực trạng kiểm tra thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp tư nhân vừa và nhỏ tại Chi cục Thuế Thành phố Hải Dương
Kiểm tra thuế GTGT của DN được thực hiện bởi đoàn kiểm tra tại Chi cụcThuế Tp.Hải Dương qua hình thái kiểm tra đột xuất, kiểm tra thường xuyên, kiểm trađịnh kỳ để tiến hành kiểm tra thuế GTGT tại DN bằng công cụ kiểm tra truyền thống
để thu thập dữ liệu từ đó tiến hành phân tích, đối chiếu, so sánh dữ liệu nhằm phát hiện
ra các nguyên nhân vi phạm về thuế GTGT của DN Cụ thể nội dụng kiểm tra về:
*Kiểm tra đăng ký kinh doanh
Kiểm tra về thành lập, quản lý doanh nghiệp; kiểm tra việc chấp hành cácquy định về đăng ký trụ sở của doanh nghiệp; kiểm tra về thực tế đăng ký góp vốncủa doanh nghiệp với số vốn góp doanh nghiệp đăng ký lên cơ quan thuế; kiểm trađối với những doanh nghiệp có đăng ký bổ sung, thay đổi nội dung đăng ký doanhnghiệp(số vốn, địa chỉ văn phòng, trụ sở, giám đốc đại diện theo pháp luật….),ngừng hoạt động kinh doanh, phá sản, giải thể đã làm thủ tục thông báo lên cơ quanthuế theo đúng thủ tục pháp luật quy định; Kiểm tra việc treo biển hiệu tại trụ sở,văn phòng của DN; Kiểm tra việc chấp hành các quy định đăng ký ngành nghề kinhdoanh
Hoạt động kiểm tra về đăng ký kinh doanh cho thấy các DN hay vi phạm về:Không làm thủ tục đăng ký thuế tại Chi cục Thuế Tp.Hải Dương; Vi phạm
về địa chỉ trụ sở (văn phòng ) kinh doanh:không có trụ sở, thay đổi trụ sở, vănphòng không thông báo… đối với hoạt động kiểm tra này các cán bộ đã tốn rấtnhiều thời gian và vất vả trong việc xác minh địa chỉ của doanh nghiệp; Vi phạm vềngành nghề kinh doanh, về đăng ký bổ sung, thay đổi nội dung, tạm ngừng hoạtđộng kinh doanh không thông báo lên Chi cục thuế, không treo biển hiệu, thông báogiờ làm việc ngoài cổng…
Trang 14*Kiểm tra hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng
Kiểm tra việc ghi chép phản ánh các chỉ tiêu trong hồ sơ khai thuế; Tiếptheo là kiểm tra các căn cứ tính thuế để xác định số thuế phải nộp; số tiền thuế đượcmiễn, giảm; số tiền hoàn thuế theo phương pháp đối chiếu so sánh như sau:
Đối chiếu với các quy định của các văn bản pháp luật về thuế, chỉ tiêu trong
tờ khai thuế với các bảng kê, hồ sơ khai thuế GTGT mà doanh nghiệp cung cấp sovới với những doanh nghiệp có cùng quy mô kinh doanh tương đương, có cùngngành nghề, mặt hàng kinh doanh, các thông tin, tài liệu thu thập được từ các nguồnkhác như Quản lý thị trường, công an kinh tế, cục thống kê… Đây là một trongnhững hoạt động kiểm tra khó khăn cho cán bộ thuế làm công tác kiểm tra hồ sơkhai thuế vì trong cơ chế tự khai tự nộp mọi hồ sơ đều do NNT cung cấp và gửi cho
cơ quan thuế
Trong hoạt động kiểm tra này thì doanh nghiệp hay gặp phải lỗi là :
Chuyển sai số thuế khấu trừ của tháng trước chuyển sang tháng sau;Kê khaisai một số chỉ tiêu trong bảng kê bán ra mua vào; làm tờ khai bổ sung thuế GTGTkhông đúng theo quy định; việc xác định thuộc đối tượng miễn, giảm thuế bị sai; kêkhai sai giữa mặt hàng thuế suất 0% với hàng hóa không chịu thuế
*Kiểm tra hóa đơn
Kiểm tra thông báo phát hành hóa đơn của doanh nghiệp; Đối chiếu số hóađơn báo mất, cháy, hủy trong báo cáo có đúng với thực tế của doanh nghiệp; kiểmtra doanh nghiệp trong quá trình thực tế xuất, sử dụng hóa đơn có theo trình tự liêntục, logic như trên báo cáo lên chi cục thuế Tp.Hải Dương; kiểm tra hồ sơ hóa đơndoanh nghiệp mang lên Chi cục thuế Tp.Hải Dương; Hình thức hóa đơn; đối chiếuhóa đơn doanh nghiệp xuất sử dụng so với sổ sách, với chứng từ kế toán, phiếu thuchi, phiếu xuất nhập kho, ủy nhiệm chi, hợp đồng ; kiểm tra đối chiếu việc mua bán
sử dụng hóa đơn so với mục đích kinh doanh đã đăng ký; Kiểm tra việc lập hóađơn; Kiểm tra đối chiếu doanh nghiệp có lập hóa đơn khống để trừ nợ, sử dụng hóađơn quay vòng, hóa đơn chưa phát hành để vận chuyển trên đường
Hoạt động kiểm tra hóa đơn cho thấy DN hay có vi phạm về:
Sử dụng hóa đơn trước thời gian thông báo lên Chi cục Thuế; Sử dụng hóađơn không đúng mục đích kinh doanh, mua hóa đơn khống để tạo chi phí doanh
Trang 15nghiệp, mua hóa đơn của các doanh nghiệp ma; Bán hàng không xuất hóa đơn, xuấthóa đơn khống vì thực tế không có hàng hóa trong kho Có sự chênh lệch về sốlượng, số tiền trong hóa đơn doanh nghiệp xuất bán so với thực tế; Viết hóa đơn sai,không đúng về hóa đơn, thiếu các chỉ tiêu
*Kiểm tra hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng
Xác định đối tượng để phân loại DN thuộc trường hợp “Hoàn trước, kiểmsau” hay trường hợp “Kiểm trước, hoàn sau” Sau đó cán bộ thuế đã kiểm tra hồ sơxin hoàn thuế GTGT về:
Kiểm tra, đối chiếu thông tin trên hồ sơ hoàn thuế với dữ liệu đăng ký thuếtrên hệ thống tin học của cơ quan thuế;
Kiểm tra, đối chiếu số tiền doanh nghiệp xin đề nghị hoàn so với số tiềntrong chỉ tiêu số 42 trên tờ khai thuế GTGT trong tháng xin đề nghị hoàn
Kiểm tra đối chiếu số tiền xin đề nghị hoàn của doanh nghiệp có khớp với số tiền mà hệ thống QLT của chi cục thuế tính toán ra
Kiểm tra xác định lại tình hình nợ tiền thuế, tiền phạt thuế của DN tại thời điểm xin hoàn thuế so với số tiền trên sổ sách của bên quản lý nợ đang theo dõi DN
Kiểm tra đối chiếu số tiền xin đề nghị hoàn của doanh nghiệp có khớp với sốtiền mà hệ thống QLT của chi cục thuế tính toán ra
Thứ nhất : lập hồ sơ hoàn thuế khống để được hoàn thuế: Tạo dựng các hợp đồng
mua bán ngoại thương và thanh toán trực tiếp giá hoặc xác nhận thanh toán khốngqua ngân hàng; Nhiều cá nhân liên kết với nhau làm hóa đơn mua hàng, xuất hàngkhống để xin hoàn thuế; Quay vòng vốn nhiều lần qua biên giới
Thứ hai : hiện tượng mua bán hóa đơn: in hóa đơn nhưng không sử dụng vào kinh
doanh mà bán hợp đồng để kiếm lời bất chính, khi bị phát hiện thì bỏ trốn; Báo mấthóa đơn số lượng lớn dẫn tới không còn căn cứ đối chiếu xác minh
2.5 Đánh giá kiểm tra thuế giá trị gia tăng đối với DNTN nhỏ và vừa
*Đánh giá thực hiện mục tiêu kiểm tra thuế giá trị gia tăng
Qua số liệu kết quả hoạt động kiểm tra và thực trạng kiểm tra thuế GTGT củaChi cục thuế Tp.Hải Dương đã tương đối đạt được mục tiêu phát hiện, ngăn chặn,làm giảm được vi phạm của doanh nghiệp trong thời gian qua Thể hiện số vi phạmtrên vụ đã có xu hướng giảm xuống Xét trong năm 2010 đến năm 2012 cho thấy số
Trang 16vi phạm trên vụ kiểm tra năm 2010 là 1.66 đến năm 2012 còn là 1.27 vi phạm trên
vụ Tuy nhiên xét từng hoạt động kiểm tra cho thấy về hoạt động kiểm tra đăng kýkinh doanh và hoạt động kiểm tra hồ sơ khai thuế đã giảm được số lượng vi phạmtrên vụ nhưng về hoạt động kiểm tra hóa đơn và hoạt động kiểm tra hồ sơ xin hoànthuế thì cho thấy số lượng vi phạm trên vụ có xu hướng tăng lên
*Đánh giá hoạt động kiểm tra thuế giá trị gia tăng
Hoạt động kiểm tra đăng ký kinh doanh:
+Điểm mạnh: Hoạt động kiểm tra đăng ký kinh doanh được các cán bộ kiểm
tra chú trọng, tập trung; Ý thức chấp hành pháp luật về thuế của doanh nghiệp đượcnâng cao
+Điểm yếu: Hoạt động kiểm tra xác minh thực tế về địa chỉ trụ sở (văn
phòng )của doanh nghiệp còn mất nhiều thời gian
+Nguyên nhân: Lực lượng cán bộ đội kiểm tra còn mỏng, số lượng người
không đủ; Ảnh hưởng chính sách trong việc thủ tục cấp giấy đăng ký kinh doanhcho các doanh nghiệp hết sức đơn giản, không cần kiểm tra tài chính ban đầu củadoanh nghiệp, không biết cụ thể địa chỉ doanh nghiệp kinh doanh ở đâu
Hoạt động kiểm tra hồ sơ khai thuế GTGT
+ Điểm mạnh: sự phối hợp giữa bên kiểm tra với bên kê khai kế toán thuế đã
chặt chẽ
+ Điểm yếu: Mất nhiều thời gian trong việc tập hợp các thông tin dữ liệu hồ sơ
khai thuế GTGT để đánh giá phân tích
+ Nguyên nhân : cơ sở vật chất của chi cục Thuế TP Hải Dương còn thiếu;
Trình độ nghiệp vụ của cán bộ văn thư trong công tác quản lý còn yếu, lực lượngcán bộ còn mỏng;
Hoạt động kiểm tra hóa đơn
+ Điểm mạnh: Hoạt động kiểm tra hóa đơn đã được chú trọng, và được sự quan
tâm sát sao của Chi cục trưởng; Về chính sách pháp luật, ngành thuế kịp thời banhành quy trình kiểm tra hóa đơn, các thông tư quy định về hóa đơn,sử dụng hóa đơnngày càng hoàn thiện, rõ ràng hơn, phù hợp với thực tế
+Điểm yếu: Chưa xác nhận được rõ việc doanh nghiệp xuất hóa đơn là đúng với
thực tế mua bán hàng hóa hay không; Hoạt động kiểm tra, đối chiếu, xác minh hóa
Trang 17đơn giữa các tỉnh thành khác nhau còn gặp khó khăn, thời gian trả lời kết quả cònchậm; Về hoạt động quản lý hóa đơn của doanh nghiệp còn kém
+Nguyên nhân: Sự liên kết hỗ trợ trong hoạt động kiểm tra, xác minh, đối chiếu
hóa đơn giữa trong ngành thuế giữa các cục, chi cục trên khắp tỉnh thành còn yếu;chi cục gửi thông tin cần xác minh đối chiếu cho nhau không có file mềm; Do ảnhhưởng chính sách thuế trong việc quản lý in ấn, sử dụng hóa đơn GTGT còn kháthông thoáng; Công tác tuyên truyền trong việc sử dụng hóa đơn chưa được đẩymạnh; Trình độ nghiệp vụ chuyên môn của cán bộ kiểm tra chưa đạt yêu cầu; chưa
có phần mềm chính thức quản lý xác định hóa đơn thật giả nên việc kiểm tra nàychủ yếu dựa vào kinh nghiệm trong hoạt động kiểm tra của các cán bộ
Hoạt động kiểm tra hồ sơ hoàn thuế
+ Điểm mạnh: Lãnh đạo quan tâm sát sao trong việc giải quyết xử lý hồ sơ xin
hoàn thuế GTGT của DN nhanh chóng, đơn giản thuận tiện và chính xác vì vậy màkhi có vấn đề gì khúc mắc thì làm báo cáo gửi lãnh đạo Cục để nhận được giúp đỡ,tháo gỡ vướng mắc giải quyết nhanh chóng hoàn thuế
+Điểm yếu : việc đối chiếu số nợ giữa doanh nghiệp với đội quản lý nợ còn
chậm; Công tác kiểm tra lại sau khi hoàn thuế GTGT còn nhiều bất cập, việc hậukiểm này còn chậm chưa phát huy được hết hiệu quả
+ Nguyên nhân: doanh nghiệp lợi dụng chính sách của nhà nước trong việc xin
hoàn thuế mà chiếm đoạt tiền của ngân sách nhà nước; trình độ chuyên môn vềhoàn thuế của cán bộ kiểm tra còn chưa theo kịp nền kinh tế thị trường; Lực lượngcán bộ kiểm tra còn mỏng chỉ chiếm 16% quân số của chi cục thuế TP Hải Dương;
Hệ thống công nghệ thông tin giữa nghành thuế với kho bạc còn chưa đạt hết hiệuquả, cũng như việc trao đổi, đối chiếu giữa bên kiểm tra và bên đội nợ còn kém
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM TRA THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN VỪA VÀ NHỎ TẠI CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG
ĐẾN NĂM 2015
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng, phân tích điểm mạnh và điểm yếu,nguyên nhân của kiểm tra thuế GTGT đối với DNTN vừa và nhỏ; căn cứ mục tiâu,định hướng kiểm tra thuế GTGT đối với DNTN vừa và nhỏ đối với Chi cục Thuế
Trang 18Tp.Hải Dương và cán bộ kiểm tra thuế GTGT , tác giả đề xuất một số giải pháphoàn thiện kiểm tra thuế GTGT đối với DNTN vừa và nhỏ như sau:
*Nhóm giải pháp hoàn thiện hoạt động kiểm tra đăng ký kinh doanh
Thứ nhất, Tăng cường cán bộ kiểm tra Do lực lượng cán bộ kiểm tra còn mỏng
so với số lượng doanh nghiệp đang ngày tăng lên trên Tp.Hải Dương, vì vậy mà độikiểm tra thuế cần phải được các bộ phận khác hỗ trợ thêm nhân lực Như:
Công tác xác minh địa chỉ trụ sở kinh doanh của doanh nghiệp thuộc phường, xãnào thì giao cho các cán bộ thuế tại phường xã đó Các cán bộ phường xã sau khixác minh xong có tránh nhiệm xác nhận lại cho các các bộ quản lý ở Chi cục thuếTp.Hải Dương
Thứ hai, Đối với những doanh nghiệp mới thành lập,doanh nghiệp đang hoạt
động cần phải làm biên bản xác nhận tình trạng hoạt động doanh nghiệp cho Chicục thuế Tp.Hải Dương với nội dung là kiểm tra trụ sở, bảng hiệu, bàn ghế có sựxác nhận của đại diện chính quyền địa phương
*Nhóm giải pháp hoàn thiện hoạt động kiểm tra hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng
Đầu tiên phải có cơ sở vật chất phù hợp, mở rộng kho lưu trữ hồ sơ khai thuếtại Chi cục Thuế Tp.Hải Dương, nâng cấp các trang thiết bị để bảo quản hồ sơ phải
đủ các tiêu chuẩn, điều kiện như: hệ thống chống cháy nổ, hệ thống chống mối mọt,
hệ thống chống hút ẩm
Để quản lý tốt hồ sơ khai thuế GTGT cần phải tăng cường thêm cán bộ đểviệc sắp xếp hồ sơ doanh nghiệp theo đúng quy chuẩn hay nhờ,thuê cán bộ bên Cụcthống kê giúp cho thực hiện việc quản lý hồ sơ khai TGTGT của doanh nghiệp theođúng quy cách
Đẩy mạnh hệ thống công nghệ thông tin trong công tác lưu trữ hồ sơ khaithuế như: Xây dựng hệ thống tin học quét mã vạch điện tử để lưu trữ toàn bộ tờ khaithuế GTGT; Xây dựng hệ thống hồ sơ khai thuế điện tử không nhận hố sơ giấy mà
DN gửi hồ sơ khai thuế thông qua hệ thống máy chủ
*Nhóm giải pháp hoàn thiện hoạt động kiểm tra hóa đơn
Kiểm soát việc in hóa đơn của doanh nghiệp: đối với những doanh nghiệp cóvốn trên 15 tỷ cho phép in hóa đơn, những doanh nghiệp thương mại, thường xuyên
Trang 19thay đổi địa chỉ trong vòng 12 tháng đầu kinh doanh sẽ được Chi cục thuế Tp.HảiDương bán hóa đơn cho, còn lại những doanh nghiệp khác sẽ phải được cơ qua thuếxác nhận mới được đặt in hóa đơn (xác nhận hóa đơn cho doanh nghiệp các cán bộthuế cần phải làm nhanh chóng kịp thời để doanh nghiệp hoạt động kinh doanh)
Đẩy mạnh sự phối hợp giữa các sở ban ngành trong và ngoài tỉnh chặt chẽ.Phải ứng dụng khoa học công nghệ thông tin vào việc trao đổi thông tin dữ liệu giữangành thuế với các sở ban ngành khác.Xây dựng hệ thống mạng trao đổi truyềnthông thông tin sao cho kịp thời, nhanh chóng Tránh việc trao đổi thông tin dữ liệukhông có file mền kèm theo khiến cho công tác kiểm tra, đối chiếu, xác minh thôngtin bị kéo dài thời gian
Cần phải có phần mềm ứng dụng tin học quét hóa đơn để xác định được hóađơn thật giả hiện nay mà doanh nghiệp đang sử dụng
Tăng cường tuyên truyền về việc sử dụng hóa đơn,bằng cách thông báo loa đài,phát thanh về thông tư, nghị định mới ra cho các doanh nghiệp nắm bắt; đưa luậtpháp về thuế đến gần người dân, đến với học đường của học sinh, sinh viên
Nhóm giải pháp hoàn thiện hoạt động kiểm tra hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng
Tăng cường quản lý, kiểm tra sát sao việc hoàn thuế GTGT cho các DN có hoạtđộng xuất khẩu hàng hóa: DN mới thành lập trong thời gian 24 tháng trở lại; khôngtrực tiếp sản xuất hàng hóa xuất khẩu; DN quy mô kinh doanh hợp lý nhưng không có
cơ sở vật chất hoặc cơ sở vật chất không tương ứng với sản phẩm hàng hóa xuất khẩu Nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ kiểm tra thuế
Cần có sự phối giữa sự nhiệt tình và chuyên môn của các bộ mới vào nghànhkết hợp cùng với kinh nghiệm kiểm tra của cán bộ lâu năm
Đẩy mạnh việc đối chiếu số nợ giữa bên cán bộ kiểm tra với bên đội quản lý nợ+ Lực lượng cán bộ kiểm tra: Tổ chức thi và xét tuyển xây dựng cán bộ kiểmtra có hiểu biết về TGTGT, kế toán, phân tích hoạt động kinh tế, tài chính, có phẩmchất đạo đức tốt, có trách nhiệm trong công việc và chịu được áp lực
*Nhóm các giải pháp khác
Tăng cường kiểm tra, ra soát lại đối với những hộ cá thể quy mô, doanh thulớn (như cửa hàng bán vàng bạc đá quý ) đang nộp thuế khoán thì yêu cầu chuyển
Trang 20lên thành doanh nghiệp để kiểm tra tình hình buôn bán, sử dụng hóa đơn của đơn vị,nhằm tránh thất thu tiền thuế cho NSNN.
Chi cục thuế Tp.Hải Dương nên phối hợp với các trường đại học có uy tín nhưTrường đại học kinh tế quốc dân, đại học luật, Học viên tài chính… để đào tạo từ xa
và thường xuyên mời giảng viên chuyên ngành về giảng dạy, trao đổi giữa thực tế
và lý thuyết chuyên môn về chuyên ngành kế toán, luật thuế, quản lý thuế…
Ứng dụng công nghệ thông tin để giảm các thủ tục hành chính, khai thuế vàđóng thuế dễ dàng Yêu cầu các doanh nghiệp thực hiện hoàn toàn bằng giao dịchđiện tử (100% sử dụng phần mềm kê khai thuế qua mạng)
* Một số kiến nghị đối với cấp trên
Trong quá trình nghiên cứu đề tài, tác giả nhận thấy các giải pháp đã đề rachỉ thực sự có hiệu quả khi được thực hiện một cách đồng bộ trong mối quan hệbiện chứng và được sự ủng hộ của các cơ quan, ban ngành cấp trên Vì vậy, tác giảxin đề xuất một số kiến nghị với Tổng Cục Thuế, Cục Thuế tỉnh Hải Dương
KẾT LUẬN
Với những nội dung phân tích ở từng chương, Luận văn đã đạt được nhữngkết quả chủ yếu sau:
Thứ nhất, Luận văn nghiên cứu một số vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động
kiểm tra TGTGT đối với DNTN nhỏ và vừa trên địa bàn TP Hải Dương; kinhnghiệm hoạt động kiểm tra TGTGT của một số tỉnh có số thu từ thuế lớn từ đó tạođiều kiện để nghiên cứu thực trạng hoạt động kiểm tra TGTGT hiện ở chi cục thuế
TP Hải Dương một cách đúng đắn và khoa học
Thứ hai, qua phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kiểm tra TGTGT, Luận
văn đã chỉ ra những điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân của bốn hoạt động kiểmtra TGTGT ở Chi cục thuế TP Hải Dương hiện nay
Thứ ba, từ các lý luận và thực trạng nghiên cứu, luận văn đã đưa ra sự cần
thiết phải hoàn thiện công tác kiểm tra TGTGT từ đó đề xuất một số giải pháp cơbản để thực hiện các giải pháp đó Ngoài ra còn đưa ra một số kiến nghị để hoànthiện hoạt động kiểm tra thuế GTGT
Trang 21Nguyễn ngọc quỳnh
- -HOàN THIệN kiểm tra thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp tư nhân vừa và nhỏ trên địa bàn thành phố hảI dương
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế và Chính sách
Người hướng dẫn khoa học:
Pgs.ts MAI VĂN BƯU
Hà nội, năm 2013
Trang 22LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong thời gian qua, ngành thuế Việt Nam đã và đang thực hiện chiến lược cảicách, hiện đại hoá hệ thống thuế, tiến tới xây dựng hệ thống thuế Việt Nam tiên tiến,hiện đại và chuyên nghiệp nhằm đảm bảo thực thi tốt pháp luật thuế; đảm bảo quản lýthuế công bằng; minh bạch; hiệu lực, hiệu quả; phục vụ tốt người nộp thuế và phù hợpvới chuẩn mực quốc tế; nâng cao tính tự giác tuân thủ pháp luật về thuế của tổ chức, cánhân nộp thuế; tăng cường sự kiểm tra giám sát của cơ quan thuế; đảm bảo nguồn thucho Ngân sách nhà nước; nhằm phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đấtnước Kết quả của việc thực hiện chiến lược cải cách, hiện đại hoá hệ thống thuế trongthời gian qua ở Việt Nam đã đem lại những kết quả nhất định cả về số thu và đổi mới
cơ chế quản lý Áp dụng thí điểm cơ chế NNT tự kê khai, tự nộp thuế từ năm 2004 vàthực hiện triển khai toàn quốc từ 01/07/2007 (được luật hoá tại Luật quản lý thuế số78/2006/QH11 ngày 29/11/2006)
Theo Luật quản lý thuế, mô hình quản lý được áp dụng là mô hình người nộpthuế tự khai, tự nộp thuế, cơ quan thuế thực hiện chức năng giám sát toàn bộ quá trìnhnộp thuế vào NSNN (mô hình quản lý theo chức năng) Trong đó kiểm tra thuế GTGT
là hoạt động trọng tâm nhằm kiểm soát việc tuân thủ và chấp hành luật thuế của NNT
Hoạt động kiểm tra giám sát việc thực hiện chính sách pháp luật thuế củaNNT là một trong chức năng chính theo cơ chế quản lý thuế hiện nay Chi cục thuếTp.Hải Dương xác định, hoạt động kiểm tra thuế GTGT là xương sống của công tácthuế nên thường xuyên đề cao thực hiện Kiểm tra thuế nhằm giúp doanh nghiệp, cánhân và cả định hướng cho cán bộ thuế thực hiện nghiêm các văn bản pháp luật,quy trình kiểm tra về thuế và những quy định trong việc quản lý thu, nộp thuế; đồngthời phát hiện, ngăn ngừa và xử lý các vi phạm cũng như giúp NNT nâng cao ý thứctuân thủ pháp luật thuế
Tuy nhiên, trong điều kiện nền kinh tế thị trường nước ta như hiện nay, với sốlượng, quy mô DNTN tăng lên nhanh chóng, cách thức hoạt động của các DNTN ngày
Trang 23càng phong phú và phức tạp hơn trước, hiện tượng trốn tránh thuế của các doanhnghiệp hiện nay cũng tinh vi hơn như việc thành lập doanh nghiệp ma mua bán hóađơn, tạo giao dịch bán hàng giả mạo, ghi giá bán thấp hơn giá thực tế,khai sai chủngloại hàng hóa…, các tội phạm về thuế này ngày càng gia tăng,
Trong khi bộ máy quản lý thuế mới được chuyển đổi sang cơ chế quản lý mới, cònchưa thực sự phát huy được tính hiệu lực, hiệu quả; hiện nay hoạt động kiểm tra cònnhiều điểm hạn chế, cần được hoàn thiện cho phù hợp với xu thế hiện tại Chính vì lý
do trên, việc nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện kiểm tra thuế giá trị gia tăng đối với các
doanh nghiệp tư nhân vừa và nhỏ trên địa bàn thành phố Hải Dương ” là thực sự
cần thiết, qua đó, góp phần đề xuất giải pháp tăng cường hơn nữa hoạt động kiểm trathuế GTGT này nhằm đảm bảo nguồn thu cho NSNN
2 Tình hình nghiên cứu :
Kiểm tra thuế GTGT là một trong những cơng tác hoạt động quan trong của Chicục thuế thành phố Hải Dương,nó góp phần hạn chế việc gian lận,trốn thuế của cácDNTN, tạo sự công bằng cạnh tranh kinh doanh giữa các DNTN với nhau và giúp tăngnguồn thu cho ngân sách nhà nước.Vì vậy việc kiểm tra thuế GTGT ngày càng đượcquan tâm Đặc biệt,trong giai đoạn hiện nay khi nền kinh tế Việt Nam cũng như trêntoàn thế giới có nhiều biến động khủng hoảng,việc kinh doanh trở lên khó khăn dẫnđến nhiều hiện tượng gian lận thuế khác nhau như:
- Lập hồ sơ khai khống thuế GTGT đầu vào
- Khai khống hàng hoá xuất nhập khẩu, tài sản không đúng quy định… nhằmchiếm đoạt tiền hoàn thuế GTGT
- Bán hàng không xuất hoá đơn VAT mà chỉ xuất phiếu xuất kho,phiếu tạm tính
- Hoá đơn kê khai sai không đúng quy định dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp
- Xuất hoá đơn GTGT chậm hoặc trước khi đã nghiệm thu công trình gây ảnhhưởng tới số thuế GTGT phải nộp trong tháng
Thấy được tầm quan trọng của vấn đề kiểm tra thuế GTGT ,thời gian qua cónhiều đề tài nghiên cứu khoa học về kiểm tra thuế GTGT,cụ thể : các luận văn tiến sĩ,luận văn thạc sĩ,bài nghiên cứu trên các tạp chí chuyên nghành thuế,…Trong khuônkhổ luận văn này, tác giả xin nêu ra một số công trình nghiên cứu về kiểm tra thuế
Trang 24GTGT Cụ thể :
Luận văn thạc sĩ : “Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra thuế tại Chi cục thuếquận Ninh Kiều”,tác giả Trương Minh Tâm, giáo viên hướng dẫn đề tài :NguyễnChánh Luận văn thạc sĩ : “Thực trạng và giải pháp tăng cường công tác quản lý thuthuế GTGT tại Cục thuế Nghệ An” của Nguyễn Thị An – 2002, Luận văn : “Hoànthiện thanh tra, kiểm tra theo cơ chế tự khai tự nộp trên địa bàn tỉnh Phú Yên”,Tạp chíthuế nhà nước (năm 2010 – 2011 – 2012)
Các đề tài và các bài báo đã đưa ra tính cấp thiết, mục đích nghiên cứu, đốitượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa về mặt lý luận, thựctiễn của nghiên cứu Trên cơ sở hệ thống hoá cơ sở lý luận về kiểm tra thuế GTGT,tácgiả đã đi sâu vào nghiên cứu thực trạng công tác kiểm tra thuế GTGT tại các DNTN trên địa bàn như : Nghệ An, Phú Yên, Ninh Kiều….Ví dụ :
Như trên địa bàn Phú Yên việc kiểm tra thuế GTGT có những kết quả tốt là việclập kế hoạch kiểm tra sớm ngay từ đầu năm, hay việc kiểm tra xác minh hoá đơn tạicác DNTN nhanh chóng, góp phần xác định số thuế đầu ra, đầu vào của đơn vị mộtcách hợp lý, đúng pháp luật Tuy nhiên để tài cũng nêu lên những hạn chế trong việckiểm tra đó là kế hoạch kiểm tra thuế GTGT còn mang tính dàn trải, bị động, chú trọng
về số lượng, chưa trọng tâm, trọng điểm vào các đơn vị có dấu hiệu vi phạm, trốn thuếlớn Công việc kiểm tra TGTGT hoàn toàn bằng thủ công, không tập chung vào cáckhâu gian lận, không ứng dụng tin học vào công tác kiểm tra TGTGT,…
Trong luận văn nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Nghệ An nêu được những thành quảtrong công tác hoàn thuế GTGT như việc xử lý vi pham của tổ chức, cá nhân làm tăng
số thuế GTGT được hoàn, đẩy mạnh công tác quản lý cán bộ nâng cao chất lượng kiểmtra TGTGT làm tăng cao thu nhập vào ngân sách nhà nước đặc biệt thuế GTGT đã thuđược là 517 tỷ đồng (năm 1999-2002) trong đó năm 2001 thu 131,52 tỷ đồng thuếGTGT chiếm 33,6% tổng thu ngân sách tỉnh Năm 2002 tổng thu về thuế GTGT chiếm37,2% ngân sách tỉnh tương ứng với 181,36tỷ đồng Đạt được như vậy là nhờ đẩymạnh công tác quản lý Đối tượng nộp thuế và thu thuế GTGT, công tác triển khainghiệp vụ, công tác xử lý thông tin và tin học,công tác quản lý ấn chỉ, hoá đơn …
Mặc dù trong các công trình nghiên cứu đã đưa ra số thu năm nay luôn cao hơn
Trang 25năm trước nhưng vẫn không tránh được thất thoát số tiền nộp thuế GTGT vào NSNN.
Và qua các bài báo về công tác kiểm tra thuế GTGT đã nêu ra được các hành vi gianlận, lách và trốn thuế GTGT của một số các DNTN như:
Trong TP Hồ Chí Minh năm 2008 đã pháp hiện được 296 vụ vi phạm về hoáđơn với tổng giá trị 2,89tỷ đồng, 97 vụ sử dụng hoá đơn giả, 1,145 trường hợp mất hoáđơn và đặc biệt có tới 1,860 doanh nghiệp thành lập chỉ để mua hoá đơn giá trị gia tăng
sử dụng trái phép để trục lợi thậm chí ở đây còn xuất hiện chợ mua bán hoá đơn ( theo
Vietbao.vn – về tội phạm mới trong thuế GTGT).
Một số trung tâm như siêu thị điện máy Nguyễn Kim, khu mua sắm đệ nhất PhanKhang, công ty cp thương mại dịch vụ Phong Vũ, các trung tâm điện máy IDEAS…
là một trong các doanh nghiệp lớn trong lĩnh vực điện máy thường xuyên bán hàng không xuất hoá đơn, mà chỉ giao chứng từ thanh toán cho khách hàng là phiếu tạm ứng
( phiếu xuất kho nội bộ ) ( theo SGGP.ORG.VN – Bài viết những nẻo đường trốn thuế
của tác giả Hàn Ni)
Hiện nay các doanh nghiệp rất tinh vi giấu hàng và khai báo TGTGT Nhiều khohàng được đặt cách xa cửa hàng khiến cơ quan thuế rất khó kiểm tra đối chiếu lượnghàng giữa báo cáo và thực tế Đã vậy luật thuế còn quy định cán bộ thuế muốn kiểm traDNTN phải thông báo ít nhất trước ba ngày, với quy định này các doanh nghiệp giandối có đủ thời gian xoay sở để mọi việc đâu vào đấy Theo thống kê 6 tháng đầu năm
2009 cơ quan thuế kiểm tra TGTGT được 3% DNTN tức 2,500 doanh nghiệp trên80,00 doanh nghiệp trên địa bàn TP HCM số tiền thu được 850 tỷ đồng quá ít so với
thực tế ( theo Tapchithue.com – Hành vi gian lận thuế VAT tác giả MaiKa )
Theo Cục thuế Quảng Trị cho biết qua phối hợp Cục Hải Quan tỉnh đã pháphiện hàng chục DNTN khai man hồ sơ hàng hoá để được hưởng TGTGT ( VAT), năm
2012 cơ quan thuế thụ lý hồ sơ xử phạt 24 DNTN trên địa bàn tỉnh khai khống giá trịhàng hoá để chiếm đoạt tiền hoàn thuế VAT, với mức xử phạt mỗi lần vi phạm từ 60triệu đồng trở lên tuỳ từng tính chất và mức độ vi phạm Theo cơ quan thuế năm 2011đến nay đã có 27 đơn vị, DN trong và ngoài tỉnh khai khống giá trị hàng hoá để chiếmđoạt thuế VAT, rút ruột ngân sách nhà nước với mức độ vài chục đến vài trăm triệuđồng, có DN khai khống hàng hoá rất lớn đến hơn 300 triệu đồng như Công ty TNHH
Trang 26MTV TM & DV Mỹ phẩm Ánh Lệ, Cty TNHH thời trang Nhật Minh Anh… ( theo
báo tienphong.vn – Doanh nghiệp khai man để hưởng thuế VAT tác giả Hữu Thành ).
Các thương hiệu nổi tiếng đã dựng nhiều mánh khoé để trốn thuế GTGT.Như gần
đây(ngày 7/12 và ngày 9/12 năm 2012) vụ việc lô hàng lậu Gucci,Milano( số 63 Lý
Thái Tổ hoàn kiếm Hà Nội )có trị giá gần 100 tỷ đồng bị phát hiện với hiện tượng quayvòng hoá đơn Cụ thể sau mỗi ngày kinh doanh toàn bộ các hoạt động thương mại trênmáy chủ ở TP.Hồ Chí Minh và TP.Hà Nội đều được chủ cửa hàng xoá sạch không đểsót lại bất cứ dấu vết nào Hàng hoá bị phát hiện là hàng thật 100%,tuy nhiên toàn bộgiấy tờ đều thuộc lô hàng khác Không chỉ hàng hiệu Guici,Milano trốn thuế TGTGT,công ty Coca-cola Việt Nam cũng nằm trong diện nghi vấn với chiêu bài “chuyển giá”
hòng trốn khoản thuế GTGT khổng lồ của công ty này trong nhiều năm qua (theo báo
stockbiz.vn - Thủ đoạn trốn thuế tinh vi của các ông lớn “ngoại” ở VN )
Qua các luận văn nghiên cứu ở các tỉnh thành trên toàn quốc cho ta nhậnthấy công tác quản lý đang được đẩy mạnh, các doanh nghiệp tự khai tự nộp thuế đã
có tính tự giác cao và số tiền thu thuế GTGT vào ngân sách nhà nước năm nay luôncao hơn năm trước, nhưng các bài báo đã đưa ra số tiền TGTGT thu vào ngân sáchnhà nước vẫn còn thấp hơn so với tình hình thực tế hiện nay Hiện tượng các doanhnghiệp đã và đang sử dụng các chiêu bài lách thuế, trốn thuế cũng như gian lận vềthuế GTGT ( VAT) ngày càng tinh vi và cao hơn Sự việc không những diễn là cácđơn vị, doanh nghiệp trong nước và cả các doanh nghiệp nước ngoài Qua thực trạngtrên ta nhận thấy các hành vi vi phạm về thuế giá trị gia tăng trên các tỉnh thành ngàycàng nhiều hơn, với Hải Dương là một thành phố đang phát triển nằm giữa hai thànhphố lớn Hà Nội và Hải Phòng nên việc giao thoa trao đổi buôn bán giữa các đơn vị,doanh nghiệp là rất phổ biến Nên công tác kiểm tra thuế nhất là TGTGT càng phảiđẩy mạnh, hoàn thiện hơn, phù hợp với tình hình thành phố Hải Dương
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu: hoạt động kiểm tra thuế GTGT đối với các doanhnghiệp tư nhân nhỏ và vừa
Phạm vi nghiên cứu:
Về nội dung, đề tàì nghiên cứu hoạt động kiểm tra thuế GTGT đối với doanh
Trang 27nghiệp tư nhân vừa và nhỏ
Chủ thể kiểm tra là chi cục thuế TP Hải Dương
Về không gian: kiểm tra các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn TP HảiDương
Về thời gian: thực trạng những năm 2010- 2012, giải pháp đến năm 2015
4.Phương pháp nghiên cứu
4.1 Mô hình nghiên cứu
Các mục tiêu kiểm tra TGTGT đối với DNTN nhỏ và vừa
- Đảm bảo sự tuân
thủ pháp luật về thuế GTGT đối với DNTN nhỏ và vừa trên cơ sở phát hiện
và đề xuất các biện pháp xử lý đối với những doanh nghiệp
có vi phạm
Hoạt động kiểm tra đăng ký kinh doanh
Hoạt động kiểm tra
hồ sơ khai thuế GTGT
Hoạt động kiểm tra hóa đơn
Hoạt động kiểm tra
hồ sơ hoàn thuế
Trang 284.2 Quy trình nghiên cứu
Tác giả đã sử dụng nghiên cứu định tính và định lượng theo các bước sau:
Bước 1 : Tổng hợp cơ sở lý luận về kiểm tra thuế GTGT đối với doanh nghiệp
nhỏ và vừa: Khái niệm, mục tiêu, tiêu chí đánh giá, nội dung và các yếu tố ảnh hưởng
Bước 2: Thu thập tài liệu, số liệu về kết quả kiểm tra, về thực trạng thực hiện
các hoạt động kiểm tra thuế GTGT của Chi cục thuế Hải Dương đối với các DNTNnhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Hải Dương
Bước 3: Phân tích số liệu, tài liệu để đánh giá kết quả thực hiện mục tiêu ,
phân tích điểm mạnh, điểm yếu của việc thực hiện các hoạt động kiểm tra thuếGTGT đối với DNTN nhỏ và vừa trên địa bản tỉnh Hải Dương
Bước 4: Trên cơ sở các kết luận phân tích thực trạng, bài học kinh nghiệm,
nhiệm vụ của hoạt động kiểm tra thuế GTGT của Chi Cục thuế Hải Dương đối vớiDNTN nhỏ và vừa trên địa bàn, đề xuất một số định hướng và giải pháp hoàn thiệnhoạt động kiểm tra thuế GTGT của Cục thuế Hải Dương đối với các DNTN nhỏ vàvừa trên địa bàn
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Góp phần hoàn thiện cơ sở lý luận về kiểm tra thuế GTGT đối với DN vừa
6 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo, luận văngồm 3 chương:
Trang 29CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM
VỀ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN NHỎ VÀ VỪA
1.1.Thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp tư nhân nhỏ và vừa
1.1.1 Doanh nghiệp tư nhân nhỏ và vừa
1.1.1.1 Khái niệm
Nhiều chuyên gia kinh tế và pháp luật của Việt Nam cho rằng khái niệmDNTN vừa và nhỏ và sau đó khái niệm DNTN nhỏ và cực nhỏ được du nhập từbên ngoài vào Việt Nam Vấn đề tiêu chí DNTN vừa, nhỏ và cực nhỏ là trung tâmcủa nhiều cuộc tranh luận về sự phát triển của khu vực này trong nhiều năm qua.Định nghĩa về DNTN nhỏ và vừa, DNTN nhỏ và cực nhỏ phải dựa trước tiên vàoquy mô doanh nghiệp Thông thường đó là tiêu chí về số nhân công, vốn đăng kí,doanh thu , các tiêu chí này thay đổi theo từng quốc gia, từng chương trình pháttriển khác nhau Ở Việt Nam giải quyết vấn đề định nghĩa này như sau :
+ Nghị định số 90/2001/NĐ-CP đưa ra chính thức định nghĩa DNTN nhỏ vàvừa như sau: “DNTN nhỏ và vừa là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, cơ sở đó cóvốn đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành,và có vốn đăng ký không quá 10
tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người” Các DNTN
cực nhỏ được quy định là có từ 1 đến 9 nhân công, doanh nghiệp có từ 10 đến 49nhân công được coi là doanh nghiệp nhỏ
+Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 của chính phủ quy định về
DNTN vừa và nhỏ là : DNTN nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinhdoanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy
mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trongbảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổngnguồn vốn là tiêu chí ưu tiên), cụ thể như sau :
Trang 30Bảng 1.1 : Quy định về DNTN vừa và nhỏ
Quy mô nghiệp siêu Doanh
nhỏ Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa
Khu vực Số lao
động
Tổng nguồn vốn
Số lao động
Tổng nguồn vốn
Số lao động
I Nông, lâm
nghiệp và
thủy sản
10 ngườitrở xuống
20 tỷ đồngtrở xuống
từ trên 10người đến
200 người
từ trên 20
tỷ đồng đến
100 tỷđồng
từ trên 200người đến
20 tỷ đồngtrở xuống
từ trên 10người đến
200 người
từ trên 20
tỷ đồng đến
100 tỷđồng
từ trên 200người đến
10 tỷ đồngtrở xuống
từ trên 10người đến
100 người
+ Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07/01/2013 theo đó DNTN nhỏ và vừa làdoanh nghiệp dưới 200 lao động làm việc toàn bộ thời gian và có doanh thu khôngquá 20 tỷ đồng tiêu chí này đặt ra nhằm xây dựng một bức tranh chung về cácDNTN vừa và nhỏ ở Việt Nam phục vụ cho việc hoạch định chính sách Trên thực
tế tiêu chí này không cho phép phân biệt các DNTN vừa, nhỏ và cực nhỏ
1.1.1.2 Đặc điểm
DNTN vừa và nhỏ có những ưu điểm sau :
Dễ dàng khởi sự chỉ cần một số vốn hạn chế, mặt bằng không lớn, điều kiện
Trang 31sản xuất đơn giản là có thể bắt đầu hoạt động, ngoài ra bộ máy chỉ đạo gọn nhẹ và năng động, nhạy bén với sự thay đổi của thị trường
Sẵn sàng đầu tư vào các lĩnh vực mới, lĩnh vực có mức độ rủi ro cao Đó là bởi
vì các doanhg nghiệp này có mức vốn đầư tư nhỏ, sử dụng ít lao động nên có khả năng sẵn sàng mạo hiểm
Dễ dàng đổi mới trang thiết bị, đổi mới công nghệ, hoạt động hiệu quả với chiphí cố định thấp
Không có hoặc có ít xung đột giữa người thuê lao động với người lao động
Hạn chế của DNTN nhỏ và vừa :
Quy mô nhỏ, vốn ít, do đó các doanh nghiệp này thường lâm vào tình trạngthiếu vốn trầm trọng mỗi khi muốn mở rộng thị trường, hay tiến hành đổi mới, nângcấp trang thiết bị
Các DN này thường phụ thuộc vào các DN mà nó cung cấp sản phẩm
Khó khăn trong nâng cấp trang thiết bị,đầu tư công nghệ mới, đặc biệt là cáccông nghệ đòi hỏi vốn đầu tư lớn
Gặp nhiều hạn chế trong đào tạo công nhân và chủ doanh nghiệp, thiếu bíquyết và trợ giúp kỹ thuật, không có kinh nghiệm trong thiết kế sản phẩm, thiếu đầu
tư cho nghiên cứu và phát triển, …
Khó khăn trong việc thiết lập và mở rộng quan hệ hợp tác với các đơn vị kinh
tế bên ngoài địa phương doanh nghiệp đó hoạt động
Khó có chỗ đứng vững chắc trong thị trường
1.1.2 Thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp tư nhân nhỏ và vừa
1.1.2.1 Thuế giá trị gia tăng đối với mọi loại hình doanh nghiệp
a) Khái niệm và bản chất về thuế giá trị gia tăng
Theo quan niệm của C.Mac, giá trị của hàng hoá, dịch vụ là :
C+( V+M) C: Là lao động quá khứ chuyển vào sản phẩm
( V+M) : Là phần giá trị mới sáng tạo ra và đó chính là phần giá trị tăng thêm
của hàng hoá,dịch vụ
Trang 32Nếu sản phẩm này là tài sản cố định hay nguyên vật liệu cho chu kỳ sản xuất
mới , kinh doanh tiếp theo thì nó lại đóng vai trị là phần C của sản phẩm mới Cứ
như vậy đến người tiêu dùng cuối cùng, toàn bộ số C+( V+M) là tổng gía trị hànghoá, dịch vụ qua các giai đoạn sản xuất, kinh doanh khác nhau Mỗi một sản phẩm ,hàng hoá nếu không đi vào tiêu dùng sẽ đi vào qua trình sản xuất, kinh doanh tiếptheo và lại làm tăng thêm giá trị của hàng hoá
Như vậy “thuế GTGT là thuế tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóadịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng
b) Đặc điểm của thuế giá trị gia tăng
Thuế GTGT thực chất chất là một sắc thuế đánh vào việc tiêu dùng hàng hóa,dịch vụ nhưng thu được ở khâu bán hàng, nó mang tính chất gián thu Tuy nhiên,trên thực tế rất khó phân biệt được đâu là người tiêu dùng trung gian, đâu là ngườitiêu dùng cuối cùng Vì thế, cứ có hành vi mua hàng là phải tính thuế
Thuế GTGT có tính trung lập kinh tế cao bởi nó không bị ảnh hưởng vào kếtquả kinh doanh của người nộp thuế, mà c hỉ là một khoản cộng thêm vào giá báncủa người cung cấp hàng hóa, dịch vụ
Thuế GTGT không chịu ảnh hưởng bởi quá trình tổ chức và phân chia cácchu trình kinh tế Nghĩa là, khi chu trình kinh tế có bị phân đoạn nhiều hay ít cũngkhông ảnh hưởng đến số thuế GTGT thu được
Thuế GTGT có khả năng đem lại số thu thường xuyên, ổn định cho NSNN.Điều này thể hiện tính chủ động của Nhà nước trong quan điểm động viên vào ngân
sách của mình cũng như điều tiết vĩ mô nền kinh tế.
c) Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng
Ở Việt Nam hiện nay đang áp dụng 2 phương pháp tính thuế GTGT là:
(1) Phương pháp khấu trừ:
Số thuế Thuế Thuế GTGT = GTGT - GTGT phải nộp đầu ra đầu vào
Trang 33Trong đó:
Thuế Giá tính thuế Khối lượng Thuế suất thuế
GTGT = của hàng hoá x hàng hoá, dịch x GTGT của hàng
đầu ra dịch vụ vụ bán ra hoá, dịch vụ đó
Còn thuế GTGT đầu vào là số thuế được ghi trên hoá đơn GTGT khi mua hàngcủa hàng hoá, dịch vụ mà cơ sở đó mua vào hoặc trên chứng từ nộp thuế GTGT củahàng hoá nhập khẩu hoặc theo tỷ lệ % quy định
Nếu TGTGT đầu vào lớn hơn TGTGT đầu ra thì doanh nghiệp sẽ được Nhànước khấu trừ số chênh lệnh đó vào số TGTGT phải nộp của kỳ sau Nếu số chênhlệch đó lớn hơn 200 triệu đồng hoặc 3 tháng liên tiếp có số thuế đầu vào lớn hơnthuế đầu ra thì doanh nghiệp sẽ được Nhà nước hoàn lại phần thuế chênh lệch đó(2) Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT:
Số thuế GTGT của Thuế suất thuế GTGT = hàng hoá, dịch x GTGT của hàng phải nộp vụ chịu thuế hoá, dịch vụ đó
Trong đó:
GTGT của Giá của hàng Giá của hàng hàng hoá, dịch = hoá, dịch - hoá, dịch
vụ chịu thuế vụ bán ra vụ mua vào
Còn thuế suất thuế GTGT ở Việt Nam hiện nay đang áp dụng 3 mức:
Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hoá xuất khẩu, không phân biệt đốitượng và hình thức xuất khẩu
o Hàng hoá xuất khẩu bao gồm xuất khẩu ra nước ngoài( kể cả uỷ thácxuất khẩu)
o Hàng hoá bán vào khu phi thuế quan theo quy định của Thủ tướngChính Phủ; hàng bán cho cửa hàng miễn thuế
o Các trường hợp được coi là xuất khẩu theo quy định của pháp luật về
Trang 34thương mại như:Hàng hoá gia công chuyển tiếp theo quy định củapháp luật thương mại,hàng hóa gia công xuất khẩu tại chỗ theo quyđịnh của pháp luật thương mại,hàng hoá xuất khẩu để bán tại hội chợ,tiển lãm ở nước ngoài,dịchvụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung ứngtrực tiếpcho tổ chức,cá nhân ở nước ngoài hoặcở khu vực phi thuế qua
o Mức thuế suất 5% áp dụng cho các nhóm hàng hoá, dịch vụ có tính chất thiết yếu trong cuộc sống có thể phân chia thành hai nhóm lớn sau :
o Nhóm 1 : HHDV thiết yếu cho đời sống xã hội
Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt
Đồ chơi trẻ em; sách các loại (trừ sách không chịu thuế GTGT)
Hoạt động văn hoá, triển lãm và thể dục, thể thao; biểu diễn nghệthuật; sản xuất phim; nhập khẩu, phát hành và chiếu phim
o Nhóm 2 : HHDV phục vụ trực tiếp cho sản xuất cho các lĩnh vực:nông nghiệp, y tế, giáo dục, khoa học - kỹ thuật, nhằm thực hiện chínhsách xã hội, khuyến khích đầu tư sản xuất
Mức thuế suất 10% áp dụng cho các nhóm hàng hoá, dịch vụ thông thườngkhông nằm trong diện chịu các mức thuế suất nói trên và danh mục không áp dunụgthuế GTGT như : sản phẩm điện tử, dầu mỏ, khí đốt; sản phẩm mau mặc; xây dựng;lắp đặt; dịch vụ tư vấn …
d) Vai trò của thuế giá trị gia tăng
Thuế là công cụ rất quan trọng để Nhà nước thực hiện chức năng quản lý vĩ môđối với nền kinh tế.Nền kinh tế nước ta đang trong quá trình vận hành theo cơ chếthị trường có sự quản lý của nhà nước, do đó thuế GTGT có vai trò rất quan trọng
và được thể hiện như sau :
Thuế GTGT có tác dụng điều tiết thu nhập của tổ chức , cá nhân tiêu dùngHHDV chịu thuế GTGT
Thuế GTGT là khoản thu quan trọng của NSNN
Thuế GTGT tạo được nguồn thu lớn và tương đối ổn định cho NSNN
Ở Việt Nam, thuế GTGT hiện nay chiếm tỷ trọng khoảng 20-30% trong tổng
Trang 35thu từ thuế , phí và lệ phí.
Thuế GTGT không trăng lắp, do thuế GTGT chỉ tính vào giá trị tăng thêm củaHHDV qua các khâu sản xuất , lưu thông, tiêu dùng, không tính vào phần giá trị dãchịu thuế GTGT ở các khâu trước, thuế đã nộp ở các khâu trước được tính khấu trừ
ở khâu sau nên khuyến khích các tổ chức, cá nhân bỏ vốn đẩu tư phát triển sản xuấtkinh doanh, khuyến khích chuyên môn hoá, hợp tác sản xuất, nâng cao hiệu quảkinh tế, phù hợp với phát triển kinh tế thị trường
Khuyến khích xuất khẩu HHDV thông qua áp dụng thuế suất 0% doanh nghiệpxuất khẩu HHDV không những không phải chịu thuế GTGT ở khâu xuất khẩu màcòn được hoàn toàn bộ số thuế đầu vào đã thu ở khâu trước nên có tác dụng giảmchi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh về giá HHDV xuất khẩutrên thị trường quốc tế
Thúc đẩy thực hiện chế độ hoạch toán kế toán; sử dụng hoá đơn, chứng từ vàthanh toán qua ngân hàng vì việc tính thuế đầu ra, khấu trừ thuế GTGT đầu vào quyđịnh rõ phải căn cứ trên hoá đơn mua vào, bán ra; hàng hoá xuất khẩu mua bán phảiqua ngân hàng
Tóm lại : Thuế GTGT là một sắc thuế tiên tiến; việc áp dụng thuế GTGT khắcphục được nhược điểm của thuế doanh thu trước đây là “ thuế chồng lên thuế”; thuếGTGT có nhiều ưu điểm, tác dụng tích cực tới khuyển khích sản xuất kinh doanh,xuất khẩu, tăng cường đầu tư, tăng thu cho NSNN
1.1.2.2 Thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp tư nhân vừa và nhỏĐối với DNTN vừa và nhỏ cũng như những doanh nghiệp lớn khác đều tuânthủ theo luật thuế GTGT như đã nói trên mục 1.2.1 ở trên Chỉ có điều do là loạihình DNTN vừa và nhỏ nên trong tùy tình hình kinh tế xã hội mỗi thời kỳ khácnhau thì các đơn vị lại được sự hỗ trợ chính phủ về ưu đãi, hỗ trợ thuế ở những mức
độ khác nhau
Trong nhưng năm gần đây nền kinh tế nước gặp nhiều khó khăn khiến chodoanh nghiệp vừa và nhỏ khó đững vững trên thị trường theo số liệu của tổng cụcthông kế đến hết ngày 30/11/2012 cả nước có 48.473 doanh nghiệp giải thể tạm
Trang 36dừng hoạt động trong đó 39.936 doanh nghiệp dừng hoạt động và 8.537 doanhnghiệp giải thể Trước tình hình đó chính phủ đã có nhiều chính sách ưu đãi thuế cho doanh nghiệp vừa và nhỏ cụ thể :
Gia han thời hạn nộp thuế GTGT phát sinh tháng 4 , tháng 5 , tháng 6 thêm 3tháng theo nghị quyết 13/NQ-CP ngày 10/05/2012 của chính phủ
Thời hạn nộp thuế GTGT tháng 4/2012 chậm nhất là ngày 20/11/2012
Thời hạn nộp thuế GTGT tháng 5/2012 chậm nhất là ngày 20/12/2012
Thời hạn nộp thuế GTGT tháng 6/2012 chậm nhất là ngày 21/01/2013
Riêng thuế GTGT của tháng 6/2012 được tiếp tục gia hạn thêm 3 tháng theothông tư số 175/2012/TT-BTC ngày 22/10/2012 của bộ tài chính hướng dẫn thihành nghị quyết số 67/NQ-CP ngày 05/10/2012 của chính phủ do vậy thời hạn nộpthuế GTGT tháng 6 năm 2012 chậm nhất là ngày 20/04/2013
Ngoài ra trong tình hình kinh tế năm 2013 còn khó khăn hơn năm 2012 chinhphủ tiếp tục ưu đãi cho các doanh nghiệp tư nhân nhỏ và vừa như sau :
Gia hạn 06 tháng thời hạn nộp TGTGT đối với số TGTGT phát sinh phải nộpcủa tháng 1,tháng 2,tháng 3 năm 2013 theo TT số 16/2013/TT-BTC ngày 8/2/2013Thực hiện công văn số 8355/BTC/TCT của bộ tài chính ngày 28/06/2013 nhằmgiảm tải thủ tục hành chính, giúp cho doanh nghiệp tập chung tháo gỡ khó khăn, vớinhững doanh nghiệp vừa và nhỏ sẽ kê khai theo quý không phải kê khai theotháng.Bắt đầu từ ngày 1/7/2013.Áp dụng thuế suất GTGT 5% đối với bán, cho thuê,mua nhà ở xã hội ,giảm 50% mức thuế suất GTGT từ ngày 1/7/2013 đến hất ngày30/06/2014 đối với bán , cho thuê, hoặc cho thuê mua nhà ở thương mại là căn hộhoàn thiện có diện tích sàn dưới 70 m2 và có giá trị bán dưới 15 triệu đồng /m2Thuế GTGT áp dụng cho các loại hình DN, nhưng riêng với loại hình Doanhnghiệp vừa và nhỏ vẫn được nhà nước, chính phủ quan tâm đặc điểm, có nhiều ưu ái
về sắc thuế, về thời gian kê khai thuế, dãn thời hạn nộp thuế Ngoài TGTGT loạihình Doanh nghiệp vừa và nhỏ còn được ưu ái về cả thuế TNDN như năm 2011được gia hạn nộp thuế TNDN tạm tình quý I, II, III, IV thời hạn 1 năm, Năm 2012thì được giảm 30% số thuế TNDN phải nộp Còn trong năm 2013 các DN vừa và
Trang 37nhỏ có tổng doanh thu không quá 20tỷ đồng/năm sẽ được áp thuế suất TNDN 20%
1.2 Kiểm tra thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp tư nhân nhỏ và vừa
1.2.1 Khái niệm kiểm tra thuế giá trị gia tăng
Kiểm tra thuế là hoạt động giám sát của cơ quan thuế đối với các hoạt động, giaodịch liên quan đến phát sinh nghĩa vụ thuế và tình hình thực hiện thủ tục hành chínhthuế, chấp hành nghĩa vụ nộp thuế của người nộp thuế, nhằm đảm bảo pháp luật thuếđược thực thi nghiêm chỉnh trong đời sống kinh tế-xã hội
Theo mô hình tự khai, tự nộp, kiểm tra thuế GTGT là xác định tính đầy đủ, chính
xác các thông tin, tài liệu trong hồ sơ khai thuế hàng tháng nhằm đánh giá sự tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế
Kiểm tra thuế GTGT đối với DNTN vừa và nhỏ so với kiểm tra thuế với doanhnghiệp lớn có sự giống và khác nhau:
Giống nhau
Khi tiến hành kiểm tra TGTGT hai loại hình DNTN vừa và nhỏ với doanhnghiệp lớn thì đều tuân thủ đầy đủ theo các bước của quy trình kiểm tra thuế GTGT số1166/QĐ-TCT ngày 31/10/2005 của Tổng cục Trưởng Tổng cục Thuế
Khác nhau
Khi tiến hành kiểm tra thuế GTGT với doanh nghiệp lớn thì ngoài việc thựchiện theo quy trình kiểm tra thì Chi cục thuế chủ quản phải báo cáo chương trìnhkiểm tra với Cục thuế quản lý với mục đích:
o Thứ nhất là về thời gian
Trong quá trình kiểm tra doanh nghiệp là 5 ngày nếu phát hiện lỗi nghi phạmcủa đơn vị là quá lớn cần thêm thời gian kiểm tra thì sẽ xin thêm thời gian kiểm tra
là 15 ngày đến 30 ngày
o Thứ hai là về không gian
Phạm vi kiểm tra với doanh nghiệp lớn sẽ rộng hơn,không bó hẹp trong phạm vi tỉnh quản lý mà còn ra các tỉnh khác liên quan đến hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiêp, vì thế khi tiến hành kiểm tra doanh nghiệp lớn cấn có sự phối
Trang 38hợp giữa các cục thuế trên cả nước, và các sở ban nghành có liên quan ( quản lý thịtrường, công an kinh tế, sở tài chính , …) cùng bắt tay và tiến hành kiểm tra
nguồn gốc hành hóa, hóa đơn, sổ sách kế toán,chứng từ ngân hàng …
Sự kết hợp phải là sự đồng nhất cùng một thời điểm để kiểm tra DN, có kếtquả đánh giá chính xác nhất những báo cáo TGTGT của doanh nghiệp
o Thứ ba là về trình độ của cán bộ thuế
Nếu công việc kiểm tra cấn đòi hỏi nghiệp vụ chuyên môn cao hơn thì độikiểm tra thuế của Chi cục sẽ làm đề nghị lên Cục thuế, tiến hành tổ chức thêm đoànthanh tra TGTGT xuống để làm việc với doanh nghiệp
1.2.2 Mục tiêu kiểm tra thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp tư
Mục tiêu kiểm tra thuế GTGT đối với DNTN nhỏ và vừa là đảm bảo sự tuânthủ pháp luật về thuế GTGT của các DNTN nhỏ và vừa trên cơ sở phát hiện và đềxuất các biện pháp xử lý đối với những doanh nghiệp có vi phạm
Tiêu chí đánh giá thực hiện mục tiêu kiểm tra thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp tư nhân vừa và nhỏ
+ Tỉ lệ vi phạm luật thuế GTGT trên hồ sơ nộp thuế nói chung mà doanh nghiệp gửi cho cơ quan thuế
Tiêu chí này phản ánh tổng hợp việc tuân thủ luật thuế của DNTN nhỏ và vừa Lỗi vi phạm luật thuế bao gồm cả lỗi về đăng ký kinh doanh, lỗi về hồ sơ khai thuế GTGT, lỗi về hóa đơn và lỗi về hồ sơ hoàn thuế GTGT
Nếu tỉ lệ này giảm đi qua các năm thì mục tiêu kiểm tra thuế được thực hiện tốt và ngược lại
Các tỉ lệ này cho phép đánh giá thực hiện mục tiêu trên từng nội dung cụ thể nhằm tìm đến những giải pháp hoàn thiện chủ yếu Từ đó Cơ quan thuế sẽ tập trung tìm giải pháp cho nội dung còn yếu
1.2.3 Chủ thể kiểm tra thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp tư
Trang 39nhân vừa và nhỏ
Chủ thể kiểm tra TGTGT đối với DNTN vừa và nhỏ là các cơ quan nhà nước
có thẩm quyền đối với DNTN vừa và nhỏ chịu sự quản lý trong việc thực hiện phápluật về thuế
Trong luận văn này nghiên cứu chủ thể kiểm tra TGTGT đối với DNTN nhỏ
và vừa là Chi cục thuế TP Hải Dương
1.2.4 Đối tượng kiểm tra thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
Đối tượng của kiểm tra thuế GTGT là các DNTN nhỏ và vừa kinh doanh hànghóa dịch vụ trên địa bàn tỉnh Hải Dương
1.2.5 Các nguyên tắc kiểm tra thuế giá trị gia tăng
Mục đích của kiểm tra thuế GTGT là nhằm phát huy nhân tố tích cực, ngănngừa, xử lý những sai phạm gây tổn thất tới lợi ích của Nhà nước, của nhân dân, củacác doanh nghiệp, góp phần hoàn thiện chính sách thuế,tăng cường pháp chế XHCN
Để đạt được mục đích trên, công tác kiểm tra thuế GTGT phải tuân thủnhững nguyên tắc sau:
Thứ nhất: Nguyên tắc tuân thủ pháp luật
Đây là nguyên tắc cần thiết để đề cao trách nhiệm của chủ thể kiểm tra thuếGTGT, nâng cao hiệu quả của công tác kiểm tra thuế GTGT; ngăn chặn tình trạnglàm trái pháp luật, các hành vi vi phạm pháp luật về thuế GTGT trong quá trìnhkiểm tra thuế Vì vậy, các cơ quan và cán bộ kiểm tra thuế phải thực hiện đúng chứcnăng, trách nhiệm, quyền hạn mà pháp luật quy định; khi xem xét đúng sai của cácđối tượng kiểm tra GTGT phải căn cứ vào quy định của pháp luật, không tuân theo
sự chỉ đạo của bất kỳ tổ chức nào hay cá nhân nào Kết luận kiểm tra GTGT phảitheo đúng quy định của pháp luật và chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật
Thứ hai: Nguyên tắc trung thực, chính xác, khách quan
Đảm bảo tính trung thực,chính xác, khách quan là vấn đề có tính nguyên tắccao trong công tác kiểm tra thuế GTGT Khi nguyên tắc này được thực hiện thì mới
Trang 40đánh giá đúng thực trạng của đối tượng kiểm tra GTGT; xử lý đúng người, đúngviệc, đúng pháp luật; tránh tình trạng suy diễn hay quy chụp một cách chủ quan.Chính vì vậy, điều này đòi hỏi người cán bộ thuế phải liêm chính, vô tư, khôngthiên lệch, không vì lợi ích cá nhân mà làm sai lệch kết quả kiểm tra thuế GTGT;phải tỉ mỉ cẩn thận và phải có kiến thức, trình độ chuyên môn nghiệp vụ vững vàng,hiểu biết sâu rộng và sâu sát thực tế.
Thứ ba: Nguyên tắc công khai, dân chủ
Công khai trong hoạt động kiểm tra thuế GTGT tức là phải được dân biết,dân bàn, dần làm, dân kiểm tra để thu hút sự tham gia, đồng tình ủng hộ của nhân dân.Việc công khai bao gồm nhiều vấn đề cụ thể như sau:
Công khai quyết định kiểm tra
Công khai tiếp xúc với các đối tượng có liên quan
Công khai kết luận kiểm tra
Tuy nhiên, tuỳ theo tính chất vụ việc mà có hình thức công khai cho phù hợp,trong phạm vi cho phép, vừa đảm bảo giữ gìn bí mật quốc gia, bí mật người tố cáo,đảm bảo lợi ích của Nhà nước và công dân, vừa đảm bảo hiệu quả công tác kiểm trathuế GTGT đạt kết quả cao nhất
Dân chủ trong hoạt động kiểm tra thuế GTGT là thể hiện sự tôn trọng kháchquan, tôn trọng quần chúng, lấy dân làm gốc Phải lôi cuốn quần chúng nhân dântham gia hoạt động kiểm tra thuế GTGT, phát huy tính dân chủ cũng như động viêntham gia cung cấp tài liệu, số liệu, thông tin cho đoàn kiểm tra, đấu tranh, ngăn ngừa,đẩy lùi tiêu cực, phát huy các nhân tố tích cực Đồng thời cũng chính nhân dân là lựclượng thúc đẩy các quyết định, kiến nghị của kiểm tra thuế GTGT Thực hiện nguyêntắc này đòi hỏi phải coi trọng việc tiếp nhận, thu thập ý kiến của mọi đối tượng có liênquan, tạo điều kiện cho đơn vị được kiểm tra thuế GTGT trình bày ý kiến của mình,nhất là khi xem xét giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân, cần tránh mọi biểu hiện
tự mãn, áp đặt chủ quan, bất chấp ý kiến của người khác
Kịp thời cũng là nguyên tắc cần thiết trong kiểm tra thuế GTGT nhằm nhanhchóng khắc phục những yếu kém, bất cập trong quản lý của Nhà nước Để đảm bảo